34 1.4.1 FDI tăng nhanh và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đầu tư phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia...34 1.4.2 Sự phân bổ dòng vốn FDI không đều, phần lớn tập trung ở các nư
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Thái Bá Cẩn Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015
PHẠM THỊ HUYỀN TRANG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi vô cùng biết ơn PGS.TS Thái Bá Cẩn, người đã tận tâm hướng dẫn, khích lệ và dành nhiều thời gian giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế này Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy Cô giáo khoa đào tạo sau đại học trường đại học Kinh doanh và công nghệ Hà nội, đã hết lòng truyền đạt những kiến thức trong suốt thời gian học tập tại trường và luôn tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, xin kính chúc Quý Thầy – Cô, các bạn đồng nghiệp sức khỏe và thành đạt.
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015
PHẠM THỊ HUYỀN TRANG
Trang 3MỤC LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 11
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA FDI 11
1.1.1 Khái niệm 11
1.1.2 Vai trò của Đầu tư trực tiếp nước ngoài 14
1.1.2.1 Đối với nước đi đầu tư 14
1.1.2.2 Đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư 16
1.2 CÁC HÌNH THỨC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA FDI 23
1.2.1 Các hình thức của FDI 23
1.2.1.1 Xét về hình thức sở hữu 23
1.2.1.2 Phân loại theo mục đích đầu tư 25
1.2.1.3 Phân loại theo địa điểm đầu tư 26
1.2.2 Đặc điểm của FDI 26
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI FDI 28
1.3.1 Khái niệm môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài: 29
1.3.2 Phân loại môi trường đầu tư 32
1.4 XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA DÒNG FDI TRÊN THẾ GIỚI HIỆN NAY 34
1.4.1 FDI tăng nhanh và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đầu tư phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia 34
1.4.2 Sự phân bổ dòng vốn FDI không đều, phần lớn tập trung ở các nước công nghiệp phát triển 36
1.4.3 Có sự thay đổi lớn trong tương quan lực lượng của chủ đầu tư quốc tế và một số nước đang phát triển cũng dần trở thành nhà đầu tư nước ngoài 37
Trang 41.4.4 Có sự thay đổi lớn trong lĩnh vực đầu tư, chuyển từ đầu tư vào những lĩnh vực truyền thống sang đầu tư vào dịch vụ và những ngành có hàm lượng công
nghệ và kỹ thuật cao 38
1.4.5 Đông Á và Đông Nam Á đang trở thành khu vực thu hút nhà đầu tư nước ngoài 39
1.4.6 Dòng vốn FDI đang chịu sự chi phối và kiểm sóat chủ yếu bởi các công ty xuyên quốc gia ở các nước công nghiệp phát triển 40
1.5 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI 41
1.6 THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ TỈNH Ở VIỆT NAM – BÀI HỌC ĐỐI VỚI TỈNH HÀ NAM 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 53
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CỦA TỈNH HÀ NAM NĂM 2000 ĐẾN NAY 54
2.1 Giới thiệu khái quát về đặc điểm địa bàn nghiên cứu 54
2.1.1 Về điều kiện tự nhiên 54
2.1.1.1 Vị trí địa lý 54
2.1.1.3 Khí hậu 54
2.1.1.4 Tài nguyên đất , H20,rừng, khoáng sản 55
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 57
2.1.3 Đặc điểm về môi trường đầu tư vào tỉnh Hà Nam 63
2.2 Thực trạng tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FD) của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2004 – 2014 64
2.2.1 Qui mô vốn đầu tư 64
2.2.1.1 Giai đoạn 2002 - 2006 64
2.2.1.2 Giai đoạn 2007 – 2014 66
2.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư theo địa phương 69
2.2.3 FDI phần theo ngành, lĩnh vực đầu tư 70
2.2.4 FDI theo đối tác đầu tư 71
Trang 52.2.5 Kết quả hoạt động SXKD của các dự án đầu tư 72
2.3 Đánh giá tổng quát về tình hình thu hút và sử dụng FDI của tỉnh Hà Nam 77
2.3.1 Những đóng góp tích cực 77
2.3.1.1 FDI tạo nguồn vốn bổ xung quan trọng 77
2.3.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá 77
2.3.1.3 Chuyển giao công nghệ. 80
2.3.1.4 Giải quyết việc làm và nâng cao trình độ người lao động 81
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 82
2.3.2.1 Những tồn tại, hạn chế 82
2.3.2.2 Nguyên nhân. 84
2.3.2.2.1 Chính sách thu hút FDI 84
2.3.2.2.2 Kết cấu hạ tầng 84
2.3.2.2.3 Những vấn đề liên quan tới thủ tục hành chính 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 87
3.1 Định hướng và mục tiêu đối với hoạt động thu hút FDI tỉnh Hà Nam 87
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới 87
3.1.1.1 Mục tiêu phát triển tổng quát đến năm 2020. 87
3.1.1.2 Mục tiêu phát triển cụ thể đến năm 2020 88
3.1.2 Mục tiêu thu hút FDI của tỉnh 89
3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát thu hút FDI 89
3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể thu hút FDI 89
3.2 GIẢI PHÁP CỦA TỈNH HÀ NAM VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 90
3.2.1 Khuyến nghị đối với nhà nước 90
3.2.2 Giải pháp của tỉnh Hà Nam 93
3.2.2.1 Cải thiện chính sách đất đai 93
Trang 63.2.2.2 Tăng cường đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư 95
3.2.2.3 Tăng cường hơn nữa các chính sách ưu đãi và khuyến khích FDI 98
3.2.2.4 Quy hoạch và đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng 99
3.2.2.5 Giải pháp về tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, xúc tiến đầu tư 101
3.2.2.6 Giải pháp về nguồn nhân lực 103
3.2.2.7 Cải cách thủ tục hành chính 104
* Cải cách thủ tục hành chính 104
3.2.2.8 Một số vấn đề khác 106
3.2.2.9 Giải pháp từ phía doanh nghiệp 107
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 108
KẾT LUẬN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 7BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch tự do Asean
ASEAN Association of the Sourtheast
Asia Nation Hiệp hội các nước Đông Nam Á
BOT Build Operation Transfer Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
BT Build Transfer Xây dựng - Chuyển giao
BTO Build Transfer Operation Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
EU European Union Liên minh Châu Âu
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc gia
ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD Organization for Economic
Co-operation and Development Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
UNCTAD United Nations Conference on
Trade and Development
Tổ chức Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc
USD United Stated Dollar Đồng đô la Mỹ
WB World Bank Ngân hàng thế giới
WIR World Investment Report Báo cáo đầu tư thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Vòng luẩn quẩn của các nước đang phát triển 17 Hình 1.2 Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài - nước tiếp nhận đầu tư 33 Hình 1.3 Dòng vốn FDI trên thế giới giai đoạn 1980 - 2005 ( tỷ USD) 36
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Những địa điểm kinh doanh hấp dẫn nhất tại Châu Á 40
– Thái Bình Dương giai đoạn 2005 – 2006 40
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thu hút và sử dụng vốn FDI 43
Bảng 2.1: Tình hình thu hút FDI của tỉnh Hà Nam 65
(Giai đoạn 2002 - 2006) 65
Bảng 2 2 Tình hình thu hút FDI ở Hà Nam giai đoạn 2007 - 2014 67
Bảng 2.3:FDI tại Tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2012 69
chia theo huyện thị 69
Bảng 2.4: Cơ cấu ngành của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Hà Nam giai đoạn 2002 - 2009 70
Bảng 2.5: Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu đến từ 72
các nền kinh tế lớn 72
Bảng 2.6: Một số sản phẩm chủ yếu năm 2011 - 2012 75
Biểu đồ 2.1 : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế so sánh năm 2000 với 2008 78
của tỉnh Hà Nam 78
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hà Nam năm 2014 79
Bảng 2.7 Tình hình thu hút lao động ở các doanh nghiệp có vốn FDI 81
của tỉnh Hà Nam 81
Bảng 3.1: Dự báo tăng trưởng công nghiệp đến năm 2015-2020 89
Trang 10
LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI là nguồn ngoại lực vô cùng quan trọng đối với nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, nó giúp đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đóng góp đáng kể cho nguồn ngân sách nhà nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động
Ở Việt Nam FDI phát triển theo đường cong; ba năm đầu kể từ khi có luậtđầu tư nước ngoài 1988-1990 vốn FDI còn ít; từ năm 1991- 1997 đường conglên dần và đạt đến đỉnh năm 1996; sau đó, từ 1988-2003 đường cong giảmxuống rõ rệt Năm 2004 FDI bắt đầu phụ hồi, năm 2005 đã tăng trưởng rõ rệt vànăm 2006 đạt được nhiều kỷ lục về vốn đăng ký mới, vốn đầu tư tăng thêm vàvốn thực hiện
Ngoài những nhân tố bên ngoài đã tác động thuận chiều và ngược chiềuđến FDI vào Việt Nam, cần khách quan thừa nhận sự mất ổn định về phát triểnFDI ở nước ta chủ yếu là do tác động của nhân tố chủ quan, liên quan đến việctận dụng thời cơ và tạo lập môi trường đầu tư đủ khả năng cạnh tranh – trongmột thế giới vừa hợp tác,vừa cạnh tranh khá gay gắt về việc thu hút các nguồnvốn Quốc tế
Tỉnh Hà Nam có diện tích 859,5 km2, dân số785.057 người, là cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, thuộc vùng kinh tếtrọng điểm Bắc bộ, phía Bắc giáp với Hà Nội, phía Đông giáp với Hưng Yên vàThái Bình, phía Nam giáp Nam Định và Ninh Bình, phía Tây giáp HòaBình Tỉnh Hà Nam nằm trên huyết mạch giao thông Bắc - Nam với hệ thốngđường bộ, đường sắt, đường thủy thuận lợi Nhận thức được những thuận lợi vàkhó khăn, tiềm năng và triển vọng, Đảng bộ, quân và dân Hà Nam nêu cao tinh
Trang 11thần chủ động, sáng tạo, tập trung trí tuệ tháo gỡ khó khăn, phát huy lợi thế, huyđộng nội lực, thu hút đầu tư, tranh thủ sự giúp đỡ của trung ương, đoàn kết mộtlòng, tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất, phát triển kinh tế
xã hội Hà Nam xác định các chủ trương đúng và trúng, phù hợp với từng giaiđoạn phát triển
Hà Nam coi hợp tác đầu tư là nhiệm vụ quan trọng để huy động mọi nguồnlực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Để có được những thành côngtrong việc thu hút đầu tư, đặc biệt là thu hút các dự án FDI vào các khu côngnghiệp (KCN) của tỉnh
Trong 10 năm gần đây, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã trởthành một trong những yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế nước ta nói chung
và tỉnh Hà Nam nói riêng.FDI đã có đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởngkinh tế,dịch chuyển cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách , giải quyết việc làm , xóađói giảm nghèo trên quy mô toàn bộ nền kinh tế trên địa bàn tỉnh Hà Nam Tuynhiên ở tỉnh Hà Nam, các biện pháp thu hút vốn FDI thời gian qua cũng đã bộc
lộ nhiều mặt yếu kém, hạn chế Tốc độ tăng vốn FDI chưa đạt như mong đợi Sốlượng các nhà đầu tư nước ngoài đến tìm hiểu môi trường đầu tư, số dự án đăng
ký dự định đầu tư khá nhiều nhưng số dự án đầu tư được cấp phép đi vào hoạtđộng vẫn còn thấp.Cơ cấu đầu tư chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh Hà Nam với tư cách là tỉnh cửa ngõ trọng điểm phía Nam của thủ đô HàNội Ngoài những nguyên nhân khách quan như điều kiện tự nhiên không thuậnlợi, thị trường nhỏ hẹp, sức mua yếu,nguồn nguyên liệu và các ngành côngnghiệp phụ trợ còn thiếu và yếu, chất lượng kém….những nguyên nhân chủquan từ phía chính quyền Tỉnh Hà Nam cũng đã làm ảnh hưởng tiêu cực đến thuhút vốn FDI trên địa bàn
Trước tình hình đó đòi hỏi phải nghiên cứu, tìm kiếm những giải pháp đổi mới mạnh mẽ hơn nữa để tăng cường thu hút vốn FDI có
hiệu quả hơn Đó là lý do học viên chọn đề tài : “Giải pháp thu hút đầu tư
Trang 12trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam” Đây là
một vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn đặt ra hiện nay đối với tỉnh nhà
2 Mục đích nghiên cứu
- Về mặt kinh tế: đề xuất các giải pháp giúp thu hút nguồn vốn đầu tư nước
ngoài một cách có hiệu quả
- Về mặt xã hội: Giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quát về vốn đầu tư nướcngoài và thấy được tầm quan trọng của nó đối với Quốc gia nói chung và đối vớiTỉnh Hà Nam nói riêng, để từ đó hiểu rằng thu hút FDI không chỉ là trách nhiệmcủa nhà nước, của các địa phương mà là của toàn dân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài vào tỉnh Hà Nam trong phạm vi thời gian từ năm 2000 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào phương phápchuẩn tắc để đánh giá giá trị lý luận và thực tiễn Đồng thời, số liệu nghiên cứuđược lấy từ nguồn thứ cấp và sơ cấp, kết hợp với các phương pháp tổng hợp,thống kê, phân tích, tham khảo ý kiến của các chuyên gia và các nhà chuyênmôn trong lĩnh vực kinh tế, để hoàn thành luận văn này
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
`- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về FDI, thu hút FDI Làm rõ nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động thu hút FDI
-Nếu lên thực trạng, tình hình thực hiện các chỉ tiêu thu hút FDI, các nhân tố ảnhhưởng tới hoạt động thu hút FDT tại tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2010 -2015 Qua đó phân tích và đánh giá thực trạng thu hút FDI vào tỉnh Hà Nam để tìm ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của nó
Trang 13- Trên cơ sở dự báo về bối cảnh thu hút FDI của tỉnh trong thời gian tới và các
cơ sở phân tích ở chương 2, luận văn đưa ra một số phương hướng và các giải pháp tăng cường thu hút FDI và tỉnh Hà Nam đến năm 2015
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: : LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI
Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CỦA TỈNH HÀ NAM
NĂM 2000 ĐẾN NAY
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
Trang 14
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA FDI
1.1.1 Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment – FDI ) ngày càng
có vai trò quan trọng đối với nước đầu tư cũng như nước tiếp nhận đầu tư và có
vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế quốc tế Chính vì vai trò quan trọng này
mà có rất nhiều quan điểm của các nhà kinh tế học định nghĩa về FDI Để có cáinhìn tổng quát và cụ thể về đầu tư trực tiếp nước ngoài, ta cần bắt đầu bằng một
số khái niệm cơ bản sau:
Đầu tư là tập hợp các hoạt động bỏ vốn và sử dụng vốn theo chương trình
đã được hoạch định trong một thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi ích lớnhơn cho các nhà đầu tư, cho xã hội và cộng đồng
Vốn đầu tư có thể là những sản phẩm hữu hình như tiền vốn, đất đai, nhà
cửa, máy móc thiết bị hoặc tài sản vô hình như bằng sáng chế, phát minh, nhãnhiệu hàng hoá, bí quyết kĩ thuật, uy tín kinh doanh…Các doanh nghiệp còn cóthể đầu tư bằng cổ phiếu, trái phiếu, các quyền về sở hữu tài sản khác như thếchấp, cầm cố hoặc các quyền có giá trị về kinh tế như thăm dò khai thác thiênnhiên…
Một chương trình đầu tư được cụ thể hoá bằng một dự án gọi là dự án đầu tư.
Dự án đầu tư được hiểu là tổng thể các giải pháp về kinh tế - tài chính, xây dựng
- kiến trúc, kỹ thuật – công nghệ, tổ chức - quản lý để sử dụng hợp lý tài nguyên
có giới hạn nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế - xã hội trong tương lai
Đầu tư quốc tế (còn gọi là đầu tư nước ngoài ) là việc nhà đầu tư quốc gia
này bỏ vốn vào quốc gia khác theo một chương trình đã được hoạch định trongmột thời gian dài nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và đem lại lợi ích lớnhơn cho nhà đầu tư Về bản chất, đầu tư quốc tế là một hình thức xuất khẩu tưbản, và là một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá
Trang 15Đầu tư nước ngoài bao gồm hai hình thức: đầu tư gián tiếp và đầu tư trựctiếp.Có thể hiểu đơn giản : Đầu tư gián tiếp nước ngoài là hình thức di chuyểnvốn giữa các quốc gia trong đó người sở hữu vốn không trực tiếp quản lý vàđiều hành vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức di chuyển vốn giữa cácquốc gia trong đó người sở hữu vốn đồng thời là người quản lý và điều hànhvốn.
Gần đây, khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được nhiều tổ chức kinh
tế quốc tế đưa ra nhằm hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô về FDI, tạo điềukiện thúc đẩy tự do hoá thương mại và đầu tư quốc tế và phân loại, sử dụngphương pháp thống kê quốc tế Quỹ tiền tệ thế giới ( International MoneytaryFund - IMF) trong Báo cáo cán cân thanh toán hàng năm đã đưa ra định nghĩa
về FDI1:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước khác ( nước tiếp nhận đầu tư – hosting country ), không phải tại nước mà doanh nghiệp đang hoạt động ( nước đi đầu tư – source country ) với mục đích quản lý có hiệu quả doanh nghiệp.”
Khái niệm này nhấn mạnh ba yếu tố: Tính lâu dài của hoạt động đầu tư, chủ thểđầu tư phải có yếu tố nước ngoài, động cơ đầu tư là dành quyền kiểm soát trựctiếp hoạt động quản lý doanh nghiệp – Đây là sự phân biệt giữa FDI và đầu tưgián tiếp trên thị trường vốn trong nền kinh tế hiện đại
Tổ chức hợp tác và phát triển quốc tế (Organisation for Economic Cooperationand development – OECD ) cũng đưa ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nướcngoài tương tự như IMF Tuy vậy, OECD có quan điểm rộng về nhà đầu tư nướcngoài Theo quan điểm của OECD, nhà đầu tư là các cá nhân hay tổ chức có thểthuộc hay không thuộc cơ quan Chính phủ đầu tư tại nước ngoài.2
1 Balance of payments, fifth edition, Washington, DC, IMF 1993, page 235.
Trang 16Uỷ ban thương mại và phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD ), trong Báocáo đầu tư thế giới năm 19963 đã đưa ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nướcngoài như sau:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư có mối liên hệ lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân ( nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ ) đối với một doanh nghiệp ở nền kinh tế khác ( doanh nghiệp FDI hoặc chi nhánh nước ngoài hoặc chi nhánh doanh nghiệp”.
Hoa Kỳ, một trong những nước tiếp nhận đầu tư và tiến hành đầu tư lớn nhấtthế giới cũng đưa ra khái niệm về FDI như sau:
“ FDI là bất cứ dòng vốn nào thuộc sở hữu đa phần của công dân hoặc công ty nước đi đầu tư có được từ việc cho vay hoặc dùng để mua sở hữu của doanh nghiệp nước ngoài.” Và Hoa Kỳ coi sở hữu đa phần là sở hữu chiếm 10% giá trị
của doanh nghiệp nước ngoài
Theo Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam ban hành năm 2000 cũng nhưLuật đầu tư của Việt Nam được chính thức thông qua ngày 12/12/2005 và bắtđầu có hiệu lực từ ngày 1/7/2006, khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài đượchiểu là:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư trực tiếp bỏ vốn và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”
Như vậy, có thể hiểu một cách tổng quát: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư do các cá nhân và tổ chức kinh tế nước ngoài tự mình hoặc cùng các tổ chức kinh tế của nước sở tại bỏ vốn vào một đối tượng nhất định, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi trong kinh doanh Hoạt động đầu tư nước ngoài thường được thực hiện thông qua các dự án - gọi là dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trang 171.1.2 Vai trò của Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng đối với cả quốc gia đi đầu
tư và quốc gia tiếp nhận đầu tư Nhưng FDI có tác động hai mặt: tác động tíchcực và tác động tiêu cực Bài viết này chủ yếu đề cập đến vai trò của FDI đối vớinước đang phát triển ở vị trí nước tiếp nhận đầu tư và các nước phát triển cũngnhư nước đang phát triển ở vị trí nước đi đầu tư
1.1.2.1 Đối với nước đi đầu tư
a Tác động tích cực
Thứ nhất, FDI là hình thức đầu tư đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư cao cho
nước tiếp nhận đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài ở một mức độ nhất định ( phụthuộc vào tỷ lệ góp vốn ) tham gia vào điều hành hoạt động của doanh nghiệp vàquản lý vốn nên họ có trách nhiệm cao, thường đưa ra những quyết định có lợinhất cho vốn đầu tư mà họ bỏ ra Nếu môi trường đầu tư ổn định, nhà đầu tưthường thích bỏ 100% vốn đầu tư
Thứ hai, nước đi đầu tư có thể khai thác được lợi thế so sánh của nước tiếp
nhận đầu tư như: tài nguyên thiên nhiên dồi dào, lao động rẻ, thị trường tiêu thụrộng lớn, có thể mở rộng được quy mô, khai thác lợi thế kinh tế của quy mô, từ
đó nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm, tăng cường cạnh tranh, nângcao hiệu quả sử dụng vốn Các nhà đầu tư tiến hành đầu tư ra nước ngoài thường
vì mục đích tìm kiếm nguồn nguyên nhiên liệu phục vụ cho việc sản xuất kinhdoanh của chủ đầu tư như thăm dò khai thác dầu khí, khoáng sản, tài nguyênrừng, nguyên liệu công nghiệp… Đây là nguồn tài nguyên có sẵn nhưng nhữngnước đang phát triển lại không có khả năng về vốn và công nghệ để khai thác,
do đó nhà đầu tư vào lĩnh vực này sẽ đạt hiệu quả cao
Mặt khác, do sự phát triển không đều về trình độ sản xuất, mức sống, mức thunhập… nên tạo sự chênh lệch và điều kiện các yếu tố đầu vào của sản xuất Do
đó, FDI cho phép nhà đầu tư nước ngoài lợi dụng chênh lệch này để giảm chiphí sản xuất, qua đó có thể tăng lợi nhuận
Trang 18Thứ ba, thông qua FDI, nhà đầu tư dễ chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm,
nguyên liệu , công nghệ và thiết bị của nước mà họ đầu tư cũng như trên trườngquốc tế ổn định với mức giá phải chăng Phần lớn các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài là các chi nhánh của các công ty mẹ, công ty đa quốc gia Việcxây dựng các nhà máy sản xuất, chế tạo hay lắp ráp ở nước ngoài sẽ giúp nhàđầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm, máy móc công nghệcần đổi mới tại khu vực này
Thứ tư, FDI giúp các nước phát triển chuyển máy móc ở giai đoạn “ lão hóa”,
có nguy cơ bị hao mòn vô hình nhanh sang các nước kém phát triển để kéo dàichu kì sống của sản phẩm hay để mau khấu hao, phát triển sản xuất tiêu thị, giúpthu hồi vốn và tăng lợi nhuận ( Theo lý thuyết chu kì sống của sản phẩm )
Thứ năm, thông qua FDI, nhà đầu tư có thể tránh được hàng rào bảo hộ mậu
dịch và phi mậu dịch của nước tiếp nhận đầu tư, nhờ việc xây dựng các doanhnghiệp của mình trong lòng nước tiếp nhận đầu tư
- Lợi dụng cơ chế quản lý thuế đối với hoạt động đầu tư ở các nước khác nhau,
mà các nhà đầu tư mở các công ty con ở các nước khác nhau để thực hiện
“ chuyển giá” nhằm tối đa hoá lợi nhuận
- Giúp nước đầu tư nâng cao sức mạnh kinh tế, uy tín trên trường quốc tế: FDItạo khả năng cho các nước đầu tư kiểm soát và thâm nhập vững chắc thị trườngnước tiếp nhận đầu tư hoặc từ đó mở rộng thị trường của họ sang nước thứ ba vàkhu vực
b Tác động tiêu cực
- Khi doanh nghiệp thực hiện đầu tư ra nước ngoài thì trong nước sẽ mất đikhoản vốn đầu tư, gây khó khăn trong việc tìm nguồn vốn phát triển và giảiquyết việc làm Do đó, hoạt động kinh tế trong nước có thể bị ảnh hưởng
- Khi đầu tư ra nước ngoài, các doanh nghiệp có thể sẽ đối mặt với nhiều rủi rohơn trong môi trường đầu tư như: Rủi ro về chính trị, xung đột vũ trang, tranhchấp nội bộ quốc gia, sự thay đổi chính sách pháp luật của quốc gia tiếp nhận
Trang 19vốn đầu tư…Những rủi ro đó có thể làm doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất tàisản, cơ sở hạ tầng, dễ bị mất vốn.
1.1.2.2 Đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư
FDI có tác động lớn đến nước tiếp nhận vốn đầu tư, bao gồm nước côngnghiệp phát triển và nước đang phát triển
a Đối với nước công nghiệp phát triển
+ Tác động tích cực
Tác động làm tăng cường cơ sở vật chất của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất vàtăng trưởng kinh tế, mở rộng thu ngân sách, giải quyết việc làm và kiềm chế lạmphát…
b Đối với nước đang phát triển
* Tác động tích cực
- Nhờ vào nguồn vốn FDI mà các nước này có điều kiện khai thác tốt nhấtnhững lợi thế vốn có của mình về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, nguồnnhân lực, mặt đất, mặt nước… Bởi các nước đang phát triển thường có nhiềutài nguyên có giá trị song lại không có điều kiện về công nghệ, vốn để tiếnhành khai thác
- Giúp tăng cường thu hút vốn của bên ngoài do hình thức FDI không quyđịnh vốn góp tối đa mà chỉ quy định vốn góp tối thiểu cho nhà đầu tư nướcngoài Đây là nguồn vốn quan trọng giúp các nước đang phát triển phát triểnkinh tế Thực tế, tăng trưởng cao gắn với tỷ lệ đầu tư cao Vốn đầu tư cho pháttriển kinh tế được huy động từ hai nguồn chủ yếu là vốn trong nước và vốnngoài nước.Vốn trong nước được hình thành thông qua tiết kiệm và đầu tư.Vốn nước ngoài có được nhờ hoạt động thương mại, đầu tư gián tiếp và đầu tưtrực tiếp Đối với các nước đang phát triển và kém phát triển, vốn là một yếu tốquan trọng đối với phát triển kinh tế Nhưng các nước này luôn lâm vào tìnhtrạng thiếu vốn đầu tư Khi nghiên cứu về nền kinh tế của các nước đang phát
Trang 20triển và kém phát triển, Paul A Samuelsom ví “hoạt động sản xuất đầu tư của
họ như một vòng nghèo đói luẩn quẩn” (Verciuos- Poverty- Cycle)1
Hình 1.1 Vòng luẩn quẩn của các nước đang phát triển
Tiết kiệm vàđầu tư thấp
Năng suất thấp
Nguồn: Paul A Samuelson, Economics, McGraw- Hill
Đối với nước tiếp nhận đầu tư, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cónhững ưu điểm như:
Không tạo ra khoản nợ giữa nước đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư
Lợi nhuận chỉ được chuyển về nước đầu tư khi dự án đầu tư đã tạo ra lợinhuận và một phần lợi nhuận đó được nhà đầu tư tái đầu tư tại nước tiếp nhậnđầu tư
Đầu tư nước ngoài có sự ổn định cao và không thuận lợi trong việc rút vốn vềnước như các khoản vay thương mại, ngân hàng hoặc đầu tư gián tiếp khác Nguồn vốn này sẽ trở thành động lực giúp các nước đang và kém phát triểnphát triển kinh tế
Thu nhậpbình quânthấp
Tốc độ tíchluỹ vốn thấp
Trang 21Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần vào quá trình phát triển công nghệ,nâng cao năng lực sản xuất và năng suất lao động của nước tiếp nhận đầu tư.FDI tác động đến công nghệ của một nước thông qua : chuyển giao công nghệ,phổ biến công nghệ và phát minh công nghệ
Chuyển giao công nghệ qua FDI làm cho khoảng cách công nghệ của nước
đầu tư và nước ngoài tiếp nhận đầu tư được thu hẹp
Đối với phổ biến công nghệ, hoạt động FDI đã tạo ra hiệu ứng tích cực đối với
các doanh nghiệp của nước tiếp nhận đầu tư thông qua: Cạnh tranh với cácdoanh nghiệp trong nước thúc đẩy cải thiện và nâng cao công nghệ của doanhnghiệp trong nước, góp phần vào việc sản xuất có hiệu quả; nhà đầu tư nướcngoài hợp tác với các chi nhánh hoặc doanh nghiệp của nước tiếp nhận đầu tư đểphổ biến công nghệ; Tạo điều kiện tiếp xúc giữa các doanh nghiệp nước tiếpnhận đầu tư và các công ty đa quốc gia có trình độ công nghệ cao trong quá trìnhphổ biến và chuyển giao công nghệ
Đối với phát minh công nghệ, thông thường hoạt động nghiên cứu và ứngdụng thường được tiến hành tại nước đi đầu tư ( nước phát triển ) Tuy vậy, cáccông ty đa quốc gia có xu hướng đầu tư, nghiên cứu những công nghệ không đòihỏi trình độ kĩ thuật, công nghệ hiện đại tại các nước tiếp nhận đầu tư để tranhthủ lao động rẻ, thời gian ứng dụng nhanh
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nướctiếp nhận đầu tư theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ( tăng tỷ trọng côngnghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp) làm nâng cao tính hiệu quảcủa nền kinh tế Hoạt động FDI đi kèm với các yếu tố vốn, công nghệ, kĩ năng
và trình độ quản lý, chủ yếu tập trung đầu tư vào sản xuất công nghiệp và dịch
vụ có vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại
- FDI góp phần nâng cao chất lượng lao động, phát triển nguồn nhân lực FDI
có vai trò làm thay đổi căn bản, nâng cao năng lực, kỹ năng lao động và quản trị
Trang 22doanh nghiệp tại nước tiếp nhận đầu tư thông qua: trực tiếp đào tạo lao động vàgián tiếp nâng cao trình độ lao động.
Trực tiếp đào tạo lao động dưới sức ép của tuyển lao động địa phương và chi
phí thuê lao động nước ngoài cao hơn lao động địa phương, các chi nhánh côngnước ngoài hoặc các doanh nghiệp có vốn FDI phải đào tạo lao động không chỉđối với những người trực tiếp sản xuất mà còn đào tạo cả kỹ năng, trình độ chođối tượng làm công tác quản lý hay quản trị doanh nghiệp
Gián tiếp nâng cao chất lượng lao động của nước tiếp nhận đầu tư: Hiện nay,
trình độ chuyên môn và ngoại ngữ của lao động là nhân tố quan trọng quyết địnhdòng vốn FDI vào một nước Do đó, trên thực tiễn, hiện nay nhiều quốc gia tiếnhành đào tạo lao động để thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển đất nước ( trong đókhông thể không đề cập đến sự thành công trong thu hút FDI thông qua đào tạolao động cảu Hàn Quốc, Đài Loan…) Đây là tác động gián tiếp của FDI đếnchất lượng lao động nước tiếp nhận đầu tư
- Các dự án FDI thu hút nguồn lao động lớn nên góp phần vào việc giải quyếttình trạng thất nghiệp của nước tiếp nhận đầu tư thông qua: trực tiếp tuyển dụnglao động địa phương trong các doanh nghiệp có vốn FDI; gián tiếp tạo việc làmthông qua việc hình thành các doanh nghiệp vệ tinh cung cấp hàng hoá và dịch
vụ cho các doanh nghiệp FDI
Ngoài ra, hoạt động FDI còn nâng cao thu nhập cho nước tiếp nhận đầu tư dongười lao động làm việc cho các doanh nghiệp có vốn FDI thường được trảlương cao hơn doanh nghiệp trong nước
- FDI góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư thông quatác động: Sử dụng tối ưu hơn các yếu tố sản xuất nhờ chuyên môn hóa và hợptác hóa quốc tế; huy động nhiều hơn các tài nguyên ( vật chất và nhân lực ) nhànrỗi; nâng cấp các nguồn lực nhàn rỗi
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thúc đẩy xuất khẩu của nước tiếp nhậnđầu tư thông qua việc xây dựng năng lực xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất
Trang 23khẩu Hiện nay, tỷ lệ đóng góp của FDI vào giá trị xuất khẩu của các nước làkhá lớn: Ở Singapore là 72,1%, ở Đài Loan là 25,6%, ở Hàn Quốc là 24,6%, ởThái Lan là 22,7% ( Nguồn: UNCTAD).
- Khuyến khích doanh nghiệp trong nước tăng năng lực kinh doanh, cải tiếncông nghệ mới để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành sản phẩm dophải cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài Mặt khác, thông qua hợp tác quốc
tế có thể mở rộng thị trường thông qua tiếp cận với bạn hàng của đối tức đầu tư
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần vào quá trình mở rộng hợp tác kinh tếquốc tế vì đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố tác động mạnh đến tiến trìnhhoàn thiện thể chế, chính sách liên quan đến môi trường đầu tư Ngoài ra, cáchiệp định đầu tư song phương và đa phương đã tạo điều kiện mở rộng quan hệhợp tác giữa các quốc gia với nhau
Tóm lại, FDI có vai trò lớn và khá toàn diện đối với sự phát triển kinh tế xã
hội của nước tiếp nhận đầu tư Thực tiễn đã cho thấy nhiều ví dụ thuyết phục vềcác nước ( điển hình là Trung Quốc và Indonexia ) sau khi có chính sách mở cửa
và có Luật đầu tư nước ngoài, nền kinh tế đã như người khổng lồ bừng tỉnh Tuyvậy, FDI ở một mức độ nào đó có thể có những hạn chế nhất định đối với cácquốc gia tiếp nhận vốn đầu tư
- Nếu trong thu hút FDI kéo dài xu hướng thay thế xuất khẩu và chuyển lợinhuận ra nước ngoài, đầu tư FDI có thể gây tác động không thuận lợi: “Tác độngâm” lên cán cân thương mại và cán cân thanh toán.Về lâu dài, FDI còn có thể
Trang 24làm giảm tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư nội hóa Sự nhập siêu trong cán cân thươngmại của Việt Nam hàng năm từ 2 - 3 tỷ USD trong suốt hơn 15 năm qua, cũngmột phần là do tác động của hoạt động FDI vào Việt Nam.
- Giảm số lượng doanh nghiệp trong nước Do quá trình cạnh tranh khốc liệt vớicác doanh nghiệp nước ngoài có vốn, trình độ công nghệ, quản lý… cao hơn nênnhiều doanh nghiệp trong nước bị phá sản Không chỉ bị cạnh tranh thua thiệt,nước tiếp nhận đầu tư có thể do chịu sức ép mạnh từ phía nhà đầu tư trên cáclĩnh vực như chính trị, thị hiếu, giá cả, kỹ thuật Ngoài ra, nước tiếp nhận đầu tư
có thể sẽ phải đứng trước nguy cơ chảy máu chất xám và dòng ngoại tệ chuyểnngược thông qua việc các dự án FDI thu hút các nhà quản lý giỏi của nước tiếpnhận đầu tư và chuyển về nước đi đầu tư rất nhiều lợi nhuận từ đầu tư, ưu đãi vềthuế và thậm chí cả thủ đoạn trốn thuế
- Ngày nay, hầu hết việc đầu tư là các công ty đa quốc gia, vì thế các nước tiếpnhận thường bị thua thiệt, thất thu thuế hay các liên doanh sẽ phải chuyển thànhdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do các vấn đề chuyển nhượng giá nội bộcủa các công ty này Đây là một hạn chế trong hiệu quả thu hút đầu tư của nướctiếp nhận đầu tư
- Thực tế cho thấy ở các nước tiếp nhận đầu tư đang hoặc kém phát triển thường
có sự chuyển giao công nghệ lạc hậu với giá đắt đỏ không chỉ gây tốn kém chonước này trong việc sư dụng và thay thế các công nghệ đó mà còn gây ô nhiễmmôi trường
- Về mặt xã hội, hoạt động FDI có thể là một trong các nguyên nhân dẫn đến sựpha trộn về văn hóa, bản sắc dân tộc có thể bị mai một
- Hoạt động FDI có thể tạo ra điều kiện để dẫn tới sự phân hóa giàu nghèo, sự
di dân ồ ạ ra thành thị các trung tâm đô thị lớn gây ra xáo trộn xã hội, bất bìnhđẳng gia tăng: bất bình đẳng giữa các vùng kinh tế, các ngành kinh tế và giữacác tầng lớp dân cư Nguyên nhân sâu xa của tác động này là do lĩnh vực và địa
Trang 25bàn đầu tư phụ thuộc vào sự lựa chọn của nhà đầu tư nước ngoài mà không theo
ý muốn của nước tiếp nhận đầu tư
- Về mặt chính trị, do sự thành công của hoạt động kinh doanh, các công ty FDI
và TNCs ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, chính trị ở cácnước tiếp nhận đầu tư TNCs có thể can thiệp vào các chính sách, quyết địnhphát triển kinh tế của một quốc gia và hoạt động chính trị ở các nước tiếp nhậnđầu tư
Những tác động tiêu cực kể trên sẽ xuất hiện nếu thiếu sự sự minh bạch, nhấtquán, rõ ràng của Luật đầu tư; công tác quy hoạch, quản lý, giám sát của nhànước tiếp nhận đầu tư yếu kém… Và nó có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêmtrọng
Tóm lại, bên cạnh những hiệu quả lớn về kinh tế - xã hội mà FDI mang lại
cho các nước tiếp nhận đầu tư, cần phải chú ý đến những tác động tiêu cực củaloại hình đầu tư này Hiện nay, có ý kiến cho rằng cần hạn chế thu hút lượng vốnFDI vào một quốc gia bằng cách quy định tỷ trọng thu hút FDI không được vượtquá 50% tổng vốn đầu tư phát triển của một quốc gia Cũng có ý kiến cho rằng
tỷ trọng FDI cao là một dấu hiệu của sự yếu kém chứ không phải sự vững mạnhcủa nước tiếp nhận đầu tư Quan điểm tổng hợp nhất được nhiều nhà lý luậncông nhận là: FDI là một hoạt động mang tính tất yếu và có nhiều tác động tíchcực cho nước tiếp nhận đầu tư, đặc biệt là các nước đang phát triển, vấn đề đặt
ra là các nước này phải xây dựng cho mình một chính sách thu hút FDI hợp lý
và đúng đắn
1.2 CÁC HÌNH THỨC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA FDI
1.2.1 Các hình thức của FDI
Trang 261.2.1.1 Xét về hình thức sở hữu
Theo quy định của Luật đầu tư Việt Nam 2005, các hình thức đầu tư trực tiếpnước ngoài bao gồm:
a Hình thức 100% Vốn nước ngoài ( 100% Foreign capital enterprise )
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp mà toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài,do nhà đầu tư nước ngoàithành lập tại Việt Nam và tự quản lý cũng như tự chịu trách nhiệm về kết quảkinh doanh
b Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước vànước ngoài ( Joint venture enterprise )
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai Bên hay nhiều Bên hợp tácthành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa bên (hoặc các Bên )Việt Nam với Bên ( hoặc các Bên ) nước ngoài để đầu tư kinh doanh tại ViệtNam
c Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC,BTO,BOT,BT
Hợp đồng hợp tác kinh doanh – Contractual business co-operation
(sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC) là hình thức đầu tư được ký giữa cácnhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sảnphẩm mà không thành lập pháp nhân
Nhà đầu tư được kí kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợinhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác
Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền và nghĩa vụ, tráchnhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và các tổ chức quản lý do cácbên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng
Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và
một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thựchiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liênquan
Trang 27 Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao – Building Operate
transfer (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trìnhkết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyểngiao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh – Building Transfer operate ( sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO) là hình thức đầu tư được ký giữa cơquan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạtầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhànước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đótrong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
Co- Hợp đồng xây dựng - chuyển giao: Building Transfer (sau đây gọi tắt là
hợp đồng BT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩmquyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựngxong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủtạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợinhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT
Nhà đầu tư kí hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT với cơ quan nhànước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đạihóa và vận hành các dự án kết cấu có sở hạ tầng trong lĩnh vực giao thông,sảnxuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác doThủ tướng chính phủ quy định
Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phươngthức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu
tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO,hợp đồng BT
d Đầu tư phát triển kinh doanh
Nhà đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:
+ Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;
Trang 28+ Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môitrường
e Mua cổ phần hay góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại ViệtNam Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnhvực, ngành nghề do Chính Phủ Việt Nam quy định
f Đầu tư thực hiện việc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp
Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tựban hành năm 2005 của Việt Nam, pháp luật về cạnh tranh và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan
g Các hình thức FDI hợp pháp khác
1.2.1.2 Phân loại theo mục đích đầu tư
FDI theo cách này được phân chia thành: đầu tư theo chiều ngang và đầu tưtheo chiều dọc
a FDI theo chiều ngang ( Horizontal FDI): là việc một công ty tiến hành đầu
tư tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành sản xuất mà họ đang có khảnăng cạnh tranh ở một loại sản phẩm nào đó Với lợi thế này, họ muốn mở rộng
và thôn tính thị trường nước ngoài Hình thức này thường dẫn đến cạnh tranhđộc quyền mà Mỹ, Nhật Bản đang dẫn đầu việc đầu tư này ở các nước đang pháttriển
b Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc (Vertical FDI ) là hình thức đầu
tư với mục đích khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên và yếu tố đầu vào rẻ nhưlao động, đất đai ở nước tiếp nhận đầu tư Do nhà đầu tư thường chú ý khai tháclợi thế cạnh tranh của yếu tố đầu vào giữa các khâu trong một quá trình sản xuất
ra một loại sản phẩm trong phân công lao động quốc tế nên các sản phẩmthường được hoàn thiện qua lắp ráp ở nước tiếp nhận đầu tư Sau đó sản phẩmnày đựơc nhập khẩu về nước đầu tư hay xuất khẩu sang nước khác Đây là hoạtđộng FDI khá phổ biến tại nước đang phát triển
Trang 291.2.1.3 Phân loại theo địa điểm đầu tư
- Đầu tư vào khu công nghiệp ( Industrial Zone ) : Khu công nghiệp là khu
chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất côngnghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chínhphủ
- Đầu tư vào khu chế xuất (Export Processing Zone ) là khu công nghiệp
chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu
và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quyđịnh của Chính Phủ
- Đầu tư vào khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng
dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lựccông nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa
lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ
- Đầu tư vào khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi
trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giớiđịa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ
1.2.2 Đặc điểm của FDI
- FDI là dự án mang tính chất lâu dài Đây là đặc điểm phân biệt giữa đầu tưgián tiếp và đầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp thường là các dòng vốn có thờigian hoạt động ngắn và có thu nhập thông qua việc mua bán chứng khoán ( cổphiếu, trái phiếu ) Trong khi đó, đầu tư trực tiếp là dự án hình thành và triểnkhai trong một thời gian dài FDI gắn liền với việc xây dựng các cơ sở, chinhánh sản xuất, kinh doanh tại nước tiếp nhận đầu tư Nói cách khác, vốn trongFDI có tính chất “ bén rễ” ở nước sở tại nên không thể rút đi trong một thời gianngắn
- FDI có sự tham gia quản lý của nhà đầu tư nước ngoài Đây cũng là đặc điểm
để phân biệt giữa hai hình thức đầu tư Trong khi đầu tư gián tiếp không cần sựtham gia quản lý doanh nghiệp, các khoản thu nhập chủ yếu là các cổ tức từ việc
Trang 30mua bán chứng khoán tại các doanh nghiệp ở nước tiếp nhận đầu tư, ngược lại,nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài có quyền tham gia hoạt động quản lý trong cácdoanh nghiệp FDI Tuy vậy, quyền quản lý này phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn củachủ đầu tư trong vốn pháp định của dự án Nếu doanh nghiệp có 100% vốn gópnước ngoài thì doanh nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào sở hữu của nhà đầu tưnước ngoài và do họ sở hữu toàn bộ.
- Kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh của dự án được phân chia cho cácbên theo tỷ lệ vốn góp vào vốn pháp định sau khi nộp thuế cho nước sở tại và trảlợi tức cổ phần nếu có
- Tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào vốn pháp định của dự án đạtmức tối thiểu theo Luật đầu tư của từng nước quy định Ví dụ, ở Mỹ quy định tỷ
lệ này là 10%, ở một số nước khác là 20- 25%, các nước kinh tế thị trường ởphương Tấy quy định chung tỷ lệ này là trên 10%, ở Việt Nam là 30% TheoBáo cáo đầu tư thế giới năm 2001của UNCTAD: “ Hoạt động đầu tư được gọi làFDI khi nước này sở hữu từ 10% vốn trở lên của một doanh nghiệp ở nướckhác.”
- Đi kèm với dự án FDI là 3 yếu tố: hoạt động thương mại ( xuất nhập khẩu ),chuyển giao công nghệ, di chuyển lao động quốc tế.Trong đó di chuyển lao độngquốc tế góp phần vào việc chuyển giao kỹ năng quản lý doanh nghiệp FDI
- FDI là hình thức kéo dài “ Chu kì tuổi thọ sản xuất”, “ chu kì tuổi thọ kĩthuật” và “ Nội bộ hoá di chuyển kĩ thuật” Trên thực tế, nhất là trong nền kinh
tế hiện đại có một số yếu tố liên quan đến kỹ thuật sản xuất, kinh doanh đã buộcnhiều nhà sản xuất phải lựa chọn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài như là một sựlựa chọn cho sự tồn tại và phát triển của mình Ngoài ra, đầu tư trực tiếp ra nướcngoài giúp cho doanh nghiệp thay đổi được dây chuyền công nghệ lậu hậu ởnước mình nhưng dễ được chấp nhận ở nước có trình độ thấp hơn và góp phầnkéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
Trang 31- FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà đầu tư, bên kia là nước tiếpnhận đầu tư.
- FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách về FDI củamỗi quốc gia thể hiện chính sách mở cửa và quan điểm hội nhập quốc tế về đầutư
- FDI thuờng được thực hiện thông qua xây dựng doanh nghiệp mới, mua lạitoàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động, mua cổ phiếu để thôn tính,sáp nhập các doanh nghiệp với nhau
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI FDI
Do vai trò đặc biệt quan trọng của hoạt động FDI đối với từng quốc gia nóiriêng và toàn bộ nền kinh tế thế giới nói chung, rất nhiều nhà kinh tế, nhà nghiêncứu đã đi tìm những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động FDI Trong mỗi nghiêncứu theo các giác độ khác nhau, các tác giả có những cách nhìn nhận và phântích các nhân tố theo các hướng khác nhau Các nhân tố tác động tới hoạt độngFDI được đề cập sau đây được tổng hợp theo báo cáo kinh tế Thế giới củaUNCTAD năm 1998 bao gồm các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu hút FDI
ở cấp độ quốc gia :
Điều kiện để doanh nghiệp nước ngoài tiến hành hoạt động FDI tại nước tiếpnhận đầu tư đã được nhiều nhà kinh tế học thừa nhận rộng rãi bao gồm: Doanhnghiệp nước ngoài sở hữu lợi thế cạnh tranh so với doanh nghiệp của nước tiếpnhận vốn đầu tư; được ưu đãi và có điều kiện thuận lợi tại nước tiếp nhận đầu tư
và có lợi thế về đầu tư lớn hơn so với các doanh nghiệp nước đầu tư
- Về lợi thế cạnh tranh, đây là lợi thế mà công ty nước ngoài có ( vốn, công
nghệ, trình độ quản lý ) nhằm bù đắp lại những chi phí bổ sung cho việc thànhlập doanh nghiệp tại nước tiếp nhận vốn đầu tư và vượt qua những bất lợi so vớidoanh nghiệp nước tiếp nhận vốn đầu tư
Trang 32- Về những ưu đãi và điều kiện thuận lợi tại nước tiếp nhận đầu tư, bao gồm:
chính sách ưu đãi đối với FDI về thuế, thủ tục thành lập, thị trường lớn, chi phísản xuất thấp, có tài nguyên thiên nhiên, có cơ sở hạ tầng thuận lợi…
- Về lợi ích đầu tư, khi kết hợp lợi thế của mình và lợi thế tại nước tiếp nhận
vốn đầu tư, doanh nghiệp FDI sẽ có lợi ích đầu tư lớn hơn so với doanh nghiệpnước tiếp nhận vốn đầu tư
Trong ba nhân tố nêu trên thì nhóm nhân tố một và ba hoàn toàn phụ thuộcvào doanh nghiệp FDI, nhóm nhân tố thứ hai thì phụ thuộc vào môi trường đầu
tư của nước tiếp nhận đầu tư Ngày nay, khi FDI đã và đang phát triển theohướng đa phương hóa, đa dạng hóa, các nước cạnh tranh gay gắt để tăng cườngthu hút FDI, thì môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài được đề cập đến nhưnhóm nhân tố có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng tới quyết định đầu tưcủa nhà đầu tư nước ngoài Sau đây là những lý luận cơ bản về môi trường đầu
tư trực tiếp nước ngoài
1.3.1 Khái niệm môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Theo quan điểm của UNCTAD:
Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài là tổng thể các yếu tố, điều kiện và chính sách của nước tiếp nhận đầu tư chi phối đến hoạt động đầu tư nước ngoài, định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp FDI đầu tư, kinh doanh có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất.
Môi trường đầu tư nước ngoài có thể thay đổi và chịu sự chi phối của Chính Phủnước tiếp nhận đầu tư; thay đổi khi nước tiếp nhận đầu tư kí kết hoặc gia nhậpHiệp định Khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương, khu vực và đa phương Ngày nay, có thể hiểu môi trường đầu tư nước ngoài tốt phải bao gồm các yếutố:
Thuận lợi
Thông thoáng
Ổn định
Trang 33 Hấp dẫn
Bình đẳng
Cạnh tranh
Hiệu quả
Một môi trường đầu tư tốt có hiệu quả thu hút đầu
tư cao Môi trường đầu tư tốt thể là tiền đề cho năng lực cạnh tranh cao về thuhút FDI
Đã có nhiều cuộc diễn đàn khác nhau đánh giá về môi trường đầu tư nóichung và môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng ở cả hai giác độ: quốc
gia và địa phương Diễn đàn kinh tế toàn cầu (WEF) là diễn đàn báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu hàng năm dựa trên các tiêu chí: Thể chế, cơ sở hạ tầng,
kinh tế vĩ mô, y tế và giáo dục tiểu học, đào tạo và giáo dục bậc cao, hiệu quả thịtrường, trình độ kĩ thuật, mức độ hiểu biết trong kinh doanh và đổi mới sáng tạo.Báo cáo này được nhiều nước chấp nhận như một đánh giá và phân loại về môitrường đầu tư kinh doanh của các quốc gia Theo công bố mới đây trong báo cáoNăng lực cạnh tranh toàn cầu 2006-2007 của Diễn đàn kinh tế thế giới, thứ hạngcủa Việt Nam xếp theo Chỉ số năng lực cạnh tranh tổng hợp là 77 trên 125 quốcgia, Chỉ số năng lực cạnh tranh tăng trưởng là 86 Trong khi đó thứ hạng tươngứng theo các chỉ số trên của Việt Nam tại báo cáo năm 2005-2006 là 74 và 81,trong tổng số 117 quốc gia được xếp hạng Như vậy, thứ hạng của Việt Namtheo các chỉ số năng lực cạnh tranh tổng hợp và tăng trưởng năm 2006 đều sụtgiảm so với năm 2005
Có nhiều chỉ tiêu khác nhau ở những cuộc khảo sát khác nhau do nhiều cơquan, nhóm chuyên gia đánh giá về môi trường đầu tư, kinh doanh của các tỉnh,thành phố trong cả nước Mỗi cuộc khảo sát đanh giá đứng trên những giác độ
và phạm vi nhất định.Trong đó, có hai cuộc khảo sát lớn được đề cập sau đâyđược coi là cuộc sát hạch về môi trường đầu tư ở cấp độ địa phương:
Trang 34Bảng xếp hạng về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - chỉ số PCI do Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam (VCCI) phối hợp với (VNCI) thực hiện 1.Cuộc điều tra này được các nhà phân tích, các chuyên gia kinh tế đánh giá nhưmột thước đo cho chất lượng môi trường đầu tư nói chung và môi trường đầu tưtrực tiếp nước ngoài của các tỉnh, thành phố trong cả nước nói riêng Cuộc khảosát được tiến hành hàng năm, dựa trên các chỉ tiêu như: Chi phí gia nhập thịtrường tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất đai; tính minh bạch vàtiếp cận thông tin; chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước; chiphí không chính thức; ưu đãi đối với DNNN ( môi trường cạnh tranh ); tínhnăng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; chính sách phát triển khu vực kinh tế
tư nhân, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý
Bảng xếp hạng môi trường đầu tư cấp tỉnh do Tổng cục Thống kê thực hiện năm 2006 là bảng xếp hạng đầu tiên của một cơ quan nhà nước Việt Nam
về môi trường đầu tư kinh doanh của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước Cuộc khảosát tiến hành thông qua việc lấy ý kiến của trên 9.500 doanh nghiệp thuộc 63tỉnh, thành phố ( chiếm 8,3% tổng số doanh nghiệp cả nước với các tiêu chí nhưsau: Các trở ngại trong môi trường đầu tư, cơ sở hạ tầng và dịch vụ; tiêu chí vềđất đai mà chủ yếu là chi phí và thời gian để doanh nghiệp có thể sử dụng đấtcho mục đích kinh doanh của mình; tiêu chí về quan hệ lao động; tiêu chí về môitrường pháp lý và xử lý tranh chấp…
Trong tiêu chí đầu tiên (các trở ngại trong môi trường đầu tư), Tổng cụcthống kê tập trung vào tìm hiểu những khó khăn cản trở trong quá trình thựchiện các thủ tục, dịch vụ về thuế, viễn thông, đất đai, lao động Các nhà điều tracũng rất chú ý tới thời gian để DN hoàn tất các thủ tục giấy phép để đi vào kinhdoanh; cũng như đánh giá về chất lượng và hiệu quả các dịch vụ do các cơ quanchính quyền địa phương cung cấp Tiêu chí về môi trường pháp lý và xử lý tranhchấp được nhấn mạnh vào yếu tố thay đổi chính sách pháp luật của chính quyền
Trang 35có ảnh hưởng gì đến hoạt động của DN; đặc biệt, các nhà điều tra đã đưa vàođây một số câu hỏi về độ tin tưởng được luật pháp bảo vệ trong các trường hợptranh chấp kinh doanh Một tiêu chí điều tra với nhiều câu hỏi nhạy cảm đã đượcđặt ra Đó là Quan hệ giữa DN với nhà nước Hàng loạt câu hỏi liên quan đếnviệc biếu xén quà cáp cho các cơ quan nhà nước khi thực hiện hợp đồng, vai tròquan hệ với quan chức trong kinh doanh, việc trả thêm các khoản chi phí khôngchính thức đã được đặt ra Đây cũng là thước đo đánh giá môi trường đầu tư FDIcủa các địa phương trên cả nước.
1.3.2 Phân loại môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư nước ngoài chủ yếu được tiếp cận theo các cách sau đây:
- Thứ nhất, dựa vào các nhân tố chính tác động đến hoạt động đầu tư Theo
cách này, môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm:
+ Khung chính sách đối với hoạt động
+ Nhóm nhân tố kinh tế
+ Nhóm nhân tố hỗ trợ kinh doanh.( Hình 1.3)
Trang 36Hình 1.2 Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài - nước tiếp nhận đầu tư
MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
KHUNG CHÍNH
(Nhóm nhân tố kinh tế chủ yếu)
NHÓM NHÂN TỐ
HỖ TRỢ KINH DOANH
THỊ TRƯỜNG TÀI NGUYÊN/
KHOÁNG SẢN HIỆU QUẢ
▪Tăng trưởng kinh tế
▪Khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới
▪Sở thích của người tiêu dùng
▪Cấu trúc thị trường
▪Nguyên nhiên vật liệu sản xuất
▪Chi phí nhân công thấp
▪Trình độ lao động cao
▪Thừa nhận
và bảo hộ tài sản công nghệ, thương hiệu
▪Cơ sở hạ tầng ( cảng, đường, điện, viễn thông)
▪Chi phí đầu vào ( vận chuyển, viễn thông) và chi phí của hàng hoá trung gian
▪Gia nhập các hiệp định khu vực và thế giới
để thiết lập mạng lưới hợp tác.
▪Xúc tiến đầu tư ( Bao gồm xây dựn các hình ảnh, các hoạt động quảng bá đầu tư và cung cấp dịch vụ hỗ trợ đầu tư)
▪Biện pháp khuyến khích đầu tư
▪Chống tham nhũng và nâng cao hiệu quả quản
lý hành chính
▪Có dịch vụ giải trí cho người nước ngoài
▪Dịch vụ sau đầu tư
(Nguồn :UNCTAD, WIR 1998, TR.91.)
Trang 37- Thứ hai, dựa vào giai đoạn hình thành và hoạt động đầu tư ( bao gồm các
quá trình:thành lập, hoạt động, giải thể hoặc phá sản của doanh nghiệpFDI)
Theo cách tiếp cận này, môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm
“Tổng thể các yếu tố, chính sách của nước tiếp nhận vốn đầu tư có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình thành lập, hoạt động, giải thể hay phá sản của doanh nghiệp nước đi đầu tư”.
Các yếu tố này bao gồm: Chính sách của một quốc gia đối với FDI, cơ
sở vật chất, trình độ lao động và tình hình an ninh chính trị… của nước tiếpnhận đầu tư.1
(Các phân tích ở những phần sau về môi trường đầu tư sẽ được đề cậptheo cách phân loại thứ nhất)
1.4 XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA DÒNG FDI TRÊN THẾ GIỚI HIỆN NAY.
1.4.1 FDI tăng nhanh và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đầu
tư phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia.
FDI đã và đang trở thành một xu thế tất yếu, và các nước trên thế giớiđều tích cực cải thiện môi trường đầu tư để thu hút vốn FDI Theo số liệutổng kết về đầu tư trực tiếp nước ngoài, tổng FDI của thế giới liên tục tăngvới tốc độ cao: Năm 1970, tổng lượng vốn FDI toàn thế giới mới chỉ đạtmức 25 tỷ USD Năm 1988, luợng vốn FDI trên thế giới là 158 tỷ USD,năm 1994 là 226 tỷ USD, năm 1996 là 315 tỷ USD, năm 1998 là 640 tỷUSD Giai đoạn 1997 – 2000 dòng vốn FDI có xu hướng giảm sút do tácđộng của cuộc khủng hoảng tài chính -tiền tệ Châu Á Năm 2000 cùng với
đà phục hồi tăng trưởng kinh tế thế giới, lượng vốn FDI lấy lại đà tăngtrưởng sau một thời gian ngưng trệ do chịu tác động của khủng hoảng tàichính - tiền tệ Châu Á (1997 – 1999), năm 2001 là 1.300 tỷ USD, năm
1 Tham khảo Phụ lục IVMinh họa môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại nước tiếp nhận đầu tư qua
Trang 382005 là 916 tỷ USD Theo Báo cáo Đầu tư trên thế giới năm 2007 (WorldInvestment Report 2007) của Hội nghị Thương mại và Phát triển Liên hợpquốc (UNCTAD), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên toàn cầutrong năm 2006 đạt 1.200 tỷ USD, tăng 34% so với năm 2005 Năm 2006
là năm thứ ba liên tiếp, FDI trên toàn cầu tăng.( Hình 1.3)
Theo điều tra kể trên của UNCTAD, những nhân tố khiến cho dòng vốnFDI trên thế giới gia tăng trong giai đoạn 2005 – 2008, bao gồm: Môitrường kinh tế vĩ mô toàn cầu thuận lợi (mặc dù chậm lại nhưng nền kinh tếthế giới vẫn tiếp tục tăng trưởng); lợi nhuận công ty gia tăng; quá trình tự
do hóa tiếp tục được đẩy mạnh cả ở cấp độ quốc gia lẫn quốc tế; các nướccạnh tranh nhau thu hút vốn FDI thông qua việc thực hiện nhiều biện phápxúc tiến và ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, điều tra củaUNCTAD cũng chỉ ra những nhân tố cản trở sự gia tăng của dòng vốn FDItrong giai đoạn 2006-2008 như chủ nghĩa bảo hộ; các nước công nghiệpphát triển tăng trưởng thấp hơn mức dự tính; bất ổn định tài chính ở cácnước công nghiệp chủ chốt (sự dao động mạnh trong giá trị của ĐôlaMỹ ); chủ nghĩa khủng bố toàn cầu; sự bất ổn định của giá dầu và giánguyên liệu thô
Hình 1.3 Dòng vốn FDI trên thế giới giai đoạn 1980 - 2005 ( tỷ USD)
Trang 39-CIS :Commonwealth of Independent States(khối liên hiệp các Quốc gia độc lập)
-World total :Tổng số trên toàn thế giới
-Developing economies:Các nền kinh tế đang phát triển
-Developed economies :Các nền kinh tế phát triển
- South – East Europe anh CIS: Khu vực đông nam Châu âu và CIS
Nguồn: UNCTAD, based on its FDI/TNC database (www.unctad.org/fdi statistics).
1.4.2 Sự phân bổ dòng vốn FDI không đều, phần lớn tập trung ở các nước công nghiệp phát triển.
Những năm đầu thế kỷ XX, khoảng 70% lượng vốn FDI trên thế giớiđược đầu tư vào các nước đang phát triển Nhưng đến cuối những năm 90,FDI vào các nước công nghiệp phát triển tăng nhanh, đến năm 2000 đãchiếm 79,1 %, năm 2006 tăng 48%, đạt 800 tỷ USD Mỹ đã khôi phục vị trínước thu hút nhiều vốn FDI nhất thế giới, vượt qua Anh - nước đứng đầuthế giới về thu hút FDI trong năm 2005 EU tiếp tục là khu vực thu hútnhiều vốn FDI nhất, chiếm tới 45% tổng vốn FDI trên toàn cầu trong năm2006
Trang 40Nguyên nhân chủ yếu của việc thu hút ngày càng tăng lượng FDI toànthế giới vào các quốc gia phát triển trong giai đoạn hiện nay được giải thích
như sau: Thứ nhất, do tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và
công nghệ đã dẫn đến việc xuất hiện nhiều ngành sản xuất có hàm lượngcông nghệ cao và cần nhiều vốn đầu tư lớn cũng như cơ sở hạ tầng, trangthiết bị nghiên cứu và sản xuất hiện đại phù hợp với khả năng của nước
công nghiệp phát triển Thứ hai, do chính sách bảo hộ thương mại của các
nước công nghiệp phát triển ngày càng chặt chẽ buộc các nhà đầu tư nướcngoài phải tổ chức sản xuất và tiêu thụ ngay tại thị trường đó để tránh các
rào cản thương mại tinh vi Thứ ba, đây là kết quả của làn sóng hợp nhất,
thôn tính các công ty diễn ra chủ yếu ở các nước công nghiệp phát triển Ngoài hai xu hướng trên, trong giai đoạn hiện nay còn có những đặc điểmmới của dòng vận động FDI:
1.4.3 Có sự thay đổi lớn trong tương quan lực lượng của chủ đầu tư quốc tế và một số nước đang phát triển cũng dần trở thành nhà đầu tư nước ngoài
Đầu thế kỷ XX, Anh, Đức, Hà Lan là những nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu tư bản Giữa thế kỷ XX, vị trí này được nhường cho Mỹ, sau đó
là Anh, Pháp Giai đoạn 1970- 1990, các nhà đầu tư lớn đứng đầu thế giới
là Mỹ, Anh, Canada, Italia
( Nhật, Pháp, Đức do bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nênđầu tư ra nước ngoài giảm sút ) Cũng trong giai đoạn này bắt đầu xuất hiệnmột số chủ đầu tư mới, tập trung ở khu vực Đông Nam Á, đó là các nướcNICs Đông Nam Á và một số nước ASEAN Ngoài ra còn có dòng vốn đầu
tư của các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) chủ yếu dưới dạng tín dụng dàihạn và trung hạn Dòng vốn này có tỷ lệ không lớn chủ yếu được lưuchuyển giữa các nước ASEAN, hoặc giữa Trung Quốc và các nướcASEAN hoặc giữa các nước châu Mỹ La Tinh với nhau…