Ngày nay để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao trong công tácquản lý, phát huy vai trò của quản trị là hoạt động của doanh nghiệp một cáchthường xuyên, liên tục, toàn diện và có hệ t
Trang 1Nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ
Bảo hiểm xã hội
Chi phí
Tài sản cố định
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Doanh thu thuần
Thu nhập doanh nghiệp
Khoa học kỹ thuật
Hoạt động kinh doanh
TCDNCNVKTKT-TCNVL-CCDCBHXHCPTSCĐTSNHTSDHDTTTNDNKHKTHĐKD
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011 - 2013 9Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011- 2013 11Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 13
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước chủ trương mở rộng quan hệ hợptác với các nước trong mọi lĩnh vực Để đáp ứng được nhu cầu về cuộc sống củacon ngưỏi, một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế quốc dân đó là xây dựng
và công nghệ
Cùng với sự phát triển đi lên của đất nước, ngành xây dựng và công nghệnói riêng đã tự khẳng định mình để có chỗ đứng trong thương trường Muốn làmđược điều này doanh nghiệp phải có một lực lượng hùng hậu cả về nhân lực vàvật lực trong bộ máy quản lý không thể thiếu được
Ngày nay để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao trong công tácquản lý, phát huy vai trò của quản trị là hoạt động của doanh nghiệp một cáchthường xuyên, liên tục, toàn diện và có hệ thống, phát hiện và khai thác kịp thờinhững khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổchức công tác quản lý một cách cụ thể và sáng tạo, thích ứng với thị trường
Nhận thức được tầm quan trọng đó nên trong thời gian thực tập tại Công
ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và công nghệ Hà Nội em đã tìm hiểu công
tác tổ chức quản lý tại công ty và công tác lập chiến lược kinh doanh của côngty
Với sự chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ công nhân viên trong
công ty và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo CN Hoàng Thị Hồng Nhung, em
đã hoàn thành bản báo cáo thực tập giai đoạn của mình tại công ty Báo cáođược hoàn thành trên cơ sở kết hợp giữa những kiến thức em đã học và thực tiễncông tác ở công ty
Trang 3PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây
dựng và Công nghệ Hà Nội
Tên công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Công nghệ Hà Nội
Trụ sở chính: Số 12 – Ngõ 135/10 – Phương Mai – Đống Đa – Hà Nội
Mã số thuế: 0102054614
Tài khoản ngân hàng: 12510000300949
Mở Tại Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam, Chi Nhánh Đông Đô
Tổng số cán bộ công nhân viên: 197 người
Trải qua nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển, hiện nay Công ty
là một trong những đơn vị cổ phần làm ăn có hiệu quả Trong những năm gần đây,nhìn vào các chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thậtđáng khích lệ, nó phản ánh một sự tăng trưởng lành mạnh, ổn định và tiến bộ.Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây Dựng và Công nghệ Hà Nội là đơn vị kinhdoanh theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoảntại ngân hàng và có con dấu riêng để giao dịch trong phạm vi trách nhiệm đượcquy định
Trang 41.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và
công nghệ Hà Nội
SƠ ĐỒ 1.1: TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP
(Nguồn : Phòng kế hoạch công ty)
Với cơ cấu trên , chức năng nhiệm vụ cụ thể các phòng ban đơn vị như sau :
Giám đốc : là người sáng lập ra doanh nghiệp, Giám đốc là người đại diện về mặt
pháp nhân cho Doanh nghiệp, chịu trước pháp luật về điều hành Doanh nghiệp
Giám đốc có quyền hạn, trách nhiệm như sau :
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn cũng như hàng năm củaDoanh nghiệp, phương án, dự án đầu tư
- Tổ chức quản lý Doanh nghiệp
P GIÁM ĐỐC
P GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
TỔ CHỨC QUẢN LÝ
KỸ THUẬT, VẬT TƯ
KẾ HOẠCH
BAN CHỈ HUY CÁC CÔNG TRƯỜNG
CÁC ĐỘI T.C CHUYÊN DỤNG
CÁC ĐỘI THI CÔNG XÂY DỰNG
KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI C.TRƯỜNG
ĐỘI XE
GIÁM ĐỐC
Trang 5- Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ phù hợp với quy chế củaDoanh nghiệp.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật nhân viên trong Doanh nghiệp
- Chịu sự kiểm soát của nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền đối với việcchức năng nhiệm vụ theo quy định của của luật Doanh nghiệp nhà nước
Các phó giám đốc:
Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành Doanh nghiệp theophân cấp ủy quyền của Giám đốc , chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụđược Giám đốc ủy nhiệm
Phòng Kế hoạch: xây dựng và tư vấn các kế hoạch, đề án, dự án cho Doanh
nghiệp
Phòng Kế toán tài chính: Giúp Giám đốc Doanh nghiệp tổ chức thực hiện
công tác kế toán thống kê của Doanh nghiệp và có nhiêm vụ, quyền hạn theo quyđịnh của pháp luật
Các phòng ban khác: các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ chức năng
tham mưu, giúp Giám đốc điều hành các nhiệm vụ của Doanh nghiệp
Phòng Tổ chức quản lý: thực hiện các kế hoạch nhiệm vụ nhân sự theo thủ
tục về hành chính của nhà nước
Phòng kỹ thuật vật tư: quản lý trang thiết bị kỹ thuật, vật tư của Doanh
nghiệp
Ban chỉ huy công trường : có nhiệm vụ trực tiếp kiểm tra, đôn đốc các công
việc ở công trường Nhất là khi thực hiện các dự án lớn doanh nghiệp đã xây dựngnên sơ đồ tổ chức ở hiện trường, lập ra ban điều hành dự án để có thể đáp ứngđược các yêu cầu quản lí điều hành của nhà thầu cũng như các yêu cầu của chủthầu
Lãnh đạo Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và công nghệ Hà Nội là
Trang 6những người có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức thi công và quản lí các côngtrình Hiện doanh nghiệp cũng đang thu hút thêm nguồn nhân lực có tri thức cũngnhư đào tạo nâng cao tay nghề của người lao động để có thể đáp ứng được quátrình sản xuất kinh doanh của DN trong công cuộc đổi mới.
Hiểu rất rõ sự cần thiết của nguồn lực con người trong sự phát triển lớn mạnhcủa Doanh nghiệp, Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và công nghệ Hà Nộiluôn cố gắng làm tốt công tác nhân sự, bố trí cán bộ nhân viên phù hợp với nănglực của họ, phát huy tối đa tiềm năng của người lao động, đạt hiểu quả công việcmột cách tốt nhất, đặc biệt là bố trí nhân sự cho các công trình
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức kế toán của công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và công nghệ Hà Nội.
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầutrong công tác tổ chức của công ty Căn cứ vào khối lượng công việc và các vụphát sinh thì hiện tại công ty đang áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thứctập trung Tất cả các công việc đều được thực hiện dưới sự chỉ đạo của kế toántrưởng
Phòng kế toán của doanh nghiệp phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ lậphoặc thu nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý các thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích
và tổng hợp của công ty
Tại các công trình, công ty bố trí các nhân viên thống kê làm nhiệm vụ theo dõihàng ngày, giờ lao động, lượng vật tư tiêu hao, chi phí phát sinh tại công trình vàchuyển chứng từ về cho phòng kế toán trung tâm xử lý Các nhân viên trong bộmáy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động vậnhành trong bộ máy công ty
- theo đặc thù và quy mô kinh doanh phòng kế toán của doanh nghiệp đượcbiên chế gồm 6 người với nhiệm vụ và chức năng như sau:
Trang 7Sơ đồ 1.2: tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư
xây dựng và công nghệ Hà Nội.
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và công nghệ Hà Nội)
* Kế toán trưởng: Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán của công ty, trực tiếp
kiểm tra việc tính toán, ghi chép phản ánh trên chứng từ, sổ sách kế toán của các
bộ phận kế toán Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc, các hoạt động kinh tếbằng tiền
* Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Tổng hợp toàn bộ số liệu về
NVL,CCDC từ bảng kê để tính các chi phí sản xuất kinh doanh Tính và lập bảngphân bổ NVL,CCDC cho các đội sản xuất
* Kế toán tiền lương và BHXH: Phản ánh đầy đủ chính xác và kịp thời kết
quả lao động của CNV Tính toán tổng hợp đầy đủ tiền lương cho công nhân viênchức theo định kỳ và các khoản phải nộp theo lương quy định của chế độ kế toánhiện hành
Thủquỹ
Trang 8* Kế toán tổng hợp chi phí và TSCĐ: Tổng hợp chi phí từ các đội sản xuất.
Ghi chép và phản ánh kịp thời, đầy đủ số liệu và tổng giá trị của TSCĐ hiện có,tình hình tăng giảm TSCĐ qua các năm, tính toán và lập bảng phân bổ khấu haoTSCĐ
* Kế toán thanh toán: Căn cứ vào chứng từ gốc khi tiến hành sản xuất, kế
toán thanh toán tiền thành lập phiếu thu, chi, kèm theo đầy đủ đúng chế độ chứng
từ kế toán quy định Hàng ngày kế toán tiến hành ghi sổ quỹ tiền mặt, vào các bảng
- Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách quản
lý sử dụng vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn vốn phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nước
- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng với các đơn vị, doanh nghiệptrong và ngoài nước
- Quản lý tốt đội ngũ cán bộ nhân viên, công nhân theo phân cấp của BộThương mại Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động,phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động, không ngừng nâng cao bồi
Trang 9dưỡng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực Phân phối lợinhuận theo kết quả lao động công bằng hợp lí.
1.4.2 Phạm vi hoạt động
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng và công nghệ Hà Nội hoạt động trên những lĩnh vực sau :
+ Xây dựng công trình nhà cửa dân dụng, công nghiệp, hạ tầng cơ sở
+ Xây dựng, sửa chữa công trình giao thông ( đường, cầu, cống)
+ Xây dựng công trình kênh mương thủy lợi
+ Xây dựng đường dây tải điện đến 35 KV và trạm biến áp
+ Xây dựng lắp đặt điện, đường ống cấp thoát nước
+ Gia công chế gỗ phục vụ xây dựng, mộc dân dụng
+ Trang trí lắp đặt nội thất, văn phòng
+ Sửa chữa hàn xì cơ khí
+ Khai thác sản xuất vật liệu xây dựng
+ Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản
Trang 10
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
2.1: Tìm hiểu và phân tích cơ cấu Tài sản của Công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng và công nghệ Hà Nội năm 2011, 2012, 2013.
Trong giai đoạn 2011 – 2013, tại công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng Hà Nội
đã có sự thay đổi khá lớn về Tổng tài sản cũng như của cơ cấu tài sản của Công ty Dựa vào báo cáo tài chính của Công ty ta lập ra Bảng 2.1 thể hiện cơ cấu tài sản cũng như xu hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 như sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu Tài sản của Công ty năm 2011 – 2012 - 2013 ĐVT: Tỷ đồng, %
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ lệ
%
Số tiền
Tỷ lệ
% TÀI SẢN
B Tài sản dài hạn 3,95 20,05 3,76 17,84 4,19 19,06 -0,19 -4,81 0,43 11,37
I/ Tài sản cố định 3,78 19,20 3,61 17,09 4,08 18,54 -0,18 -4,70 0,47 13,09 1) Tài sản cố định hữu hình 3,78 19,20 3,61 17,09 4,08 18,54 -0,18 -4,70 0,47 13,09 Nguyên giá 4,23 1,72 4,29 20,33 5,04 22,92 0,06 1,32 0,75 17,51 Giá trị hao mòn lũy kế 0,45 2,27 0,68 3,23 0,96 4,37 0,23 52,23 0,28 41,06
Trang 11-III/ Tài sản dài hạn khác 0,17 0,86 0,16 0,74 0,11 0,51 -0,01 -7,10 -0,04 -28,03
Tổng tài sản 19,71 100,00 21,10 100,00 21,99 100,00 1,39 7,03 0,89 4,23
( Nguồn Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013)
Trang 12Năm 2012 Tổng tài sản của Công ty tăng 1,39 tỷ đồng so với năm 2011, tương đương tăng 7,03% Tiếp đó năm 2013 tăng thêm 0,89 tỷ đồng, tương đương tăng 4,23% Điều này chứng tỏ trong 3 năm qua, Công ty có sự gia tăng về quy mô sản xuất kinh doanh.
- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh trong năm 2012, từ 1,16 tỷ
lên 3,15 tỷ, tương đương 172,19% Sự tăng lên này giúp tăng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Công ty Nhưng năm 2013 do nền kinh tế toàn cầu khủng hoảng nên khoản này của Công ty bị giảm 2,54 tỷ so với năm 2012 tương đương giảm 80,6%
- Các khoản phải thu năm 2012 tăng so với năm 2011 là 0,78 tỷ đồng, tương
đương tăng 204,99% Đặc biệt năm 2013 tăng so với năm 2012 là 8,12 tỷ đồng, tương đương tăng 698,88% Sự tăng lên này đồng nghĩa với việc số vốn Công ty bịchiếm dụng tăng lên, điều này không tốt nhưng thực tế các khoản này bao gồm: Các khoản tạm ứng cho nhà cung cấp phục vụ cho dự án công trình mới của Công ty…
- Hàng tồn kho năm 2012 giảm 1,28 tỷ so với năm 2011 tương đương giảm
9,21% Năm 2013 giảm so với năm 2011 là 4,7 tỷ, tương đương giảm 37,27% Điều này cho thấy việc mở rộng quy mô kinh doanh của Công ty có hiệu quả rất cao, số hàng bán ra có uy tín và chất lượng
- Tài sản dài hạn của Công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 là 0,19 tỷ
đồng, tương đương giảm 4,81% Do năm 2012 Công ty hầu như không đầu tư trang thiết bị tài sản cố định, mà chỉ sửa chữa, cải tạo mới những trang thiết bị này,Công ty cho rằng chưa thực sự cần thiết để đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định màđang tận dụng tối đa những trang thiết bị hiện có Đến năm 2013, tài sản dài hạn tăng so với năm 2012 là 0,43 tỷ, tương đương 11,37% do việc mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh dẫn đến Công ty phải mua sắm nhiều trang thiết bị mới phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 132.2: Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn của công ty CP tư vấn đầu tư
xây dựng và công nghệ Hà Nội
Nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản, chính vì vậy Tổng nguồn vốn của Công ty cũng tăng trong giai đoạn 2011- 2013 Dựa vào báo cáo tài chính của Công ty ta lập ra Bảng 2.2 thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty trong thời gian 3 năm như sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2011 - 2012 –
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Chênh lệch
2012/2011 2013/2012 Số
tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ lệ
%
Số tiền
-I/ Nợ ngắn hạn 10,13 51,40 11,48 54,42 8,07 36,70 1,35 13,33 3,4
-1
29,70
-1 Vay và nợ ngắn hạn 0,91 4,76 9,06 42,94 5,99 27,12 8,16 901,10 3,0
-7
33,92
-2 Phải trả người bán 0,87 4,57 1,78 8,44 1,64 7,41 0,91 104,71
0,1
-5 -8,143.Người mua trả tiền trước 7,30 38,35 - - - - 7,30- 100,0-
17,00
4 LNST chưa phân phối 0,59 3,12 0,60 2,83 0,50 2,28 0,00 0,67 -
Trang 14(Nguồn báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013)
- Nợ phải trả trong 3 năm tăng giảm không đồng đều Năm 2012 tăng so
với năm 2011 là 1,35tỷ đồng, tương đương tăng 13,33%, chủ yếu có sự tăng đó
là do vay nợ ngắn hạn tăng cao, lên đến 8,16 tỷ, tương đương với 901,1%
Nhưng đến năm 2013 thì Nợ phải trả lại giảm so với năm 2012 là 3,41 tỷ đồng,
tương đương giảm 29,70% Ngoài ra phải trả người bán giảm 0,15 tỷ tương
đương giảm 8,14%, điều này chứng tỏ Công ty đã cố gắng thanh toán nợ cho cácđối tác, đảm bảo uy tín của Công ty cũng như cho thấy tình hình tài chính của Công ty đã có phần khả quan hơn và đang từng bước ổn định
- Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 0,04 tỷ, tương đương tăng 0,38%
so với năm 2011 và năm 2013 tăng 4,31 tỷ, tương đương tăng 44,79% so với năm 2012 Tuy khoản này trong 3 năm tăng lên không thực sự cao nhưng đã phần nào làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Công ty theo hướng tích cực hơn, làm tăng lên khả năng tự chủ về tài chính
+ Về Vốn đầu tư của chủ sở hữu được giữ nguyên trong năm 2011 và
2012 Đến năm 2013 thì tăng 4,43 tỷ, tương đương 82,04% Có thể thấy việc tăng vốn đầu tư của CSH là cấp thiết, giúp Công ty tăng sự độc lập về tài chính, phần nào đảm bảo khả năng phát triển của Công ty
+ Chỉ tiêu Nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm tỷ trọng nhỏ, và tăng không
đáng kể là do sự tăng lên đồng đều của quỹ khen thưởng phúc lợi Chứng tỏ trong thời kỳ khó khăn, Công ty vẫn chú trọng việc khuyến khích nhân viên, đây
Trang 15là một điều khiện để kỳ tiếp theo công ty có thể có được những kết quả sản xuất kinh doanh tốt hơn nữa.
2.3: Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty:
Trước hết, nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của Công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 ta có thể thấy tình hình kinh doanh của công ty năm 2012 không duy trì được mức lợi nhuận cao, đến năm 2013 đã tiến bộ và đạt hiệu quả tốt Sự biến động trong sự suy thoái mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới cũng là điều dễ hiểu Điều này cũng phần nào cho thấy hoạt động kinh doanh của Công
ty đã dần vững vàng hơn, ít bị tác động của nền kinh tế chung hơn Để thấy rõ hơn kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta có Bảng 2.3 như sau:
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: Tỷ đồng
2011
Năm 2012
Năm
2013
Chênh lệch Chênh lệch Năm
2012/2011 2013/2012 Số
tiền
Tỷ lệ
%
Số tiền
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,11 0,74 0,84 -0,37 -33,63 0,10 13,59
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD
(9) = [(5)+(6)] – [(7)+(8) 0,27 0,20 0,26 -0,06 -24,06 0,06 29,21
10 Tổng LN trước thuế 0,27 0,20 0,26 -0,06 -24,06 0,06 29,21