Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ được xác định theo công thức: Chi phí Trị giá thực tế Trị giá NVL Trị giá NVL NVLTT = NVL còn lại + xuất dùng - còn lại trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cu
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT KINH DOANH 1
1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1
1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất 1
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất 1
1.1.3.Đối tượng kế toán chi phí sản xuất 2
1.1.4.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 3
1.2 Giá thành sản phẩm 4
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 4
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 4
1.3 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 6
1.3.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp 6
1.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 8
1.3.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 9
1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 11
1.4.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 11
1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 11
1.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 12
1.5 Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ 13
1.5.1 Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp 14
1.5.2 Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ theo sản lượng SPHT tương đương 14
1.5.3 Phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí định mức 15
1.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 15
1.6.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) 15
1.6.2 Phương pháp hệ số 16
1.6.3 Phương pháp tỷ lệ 17
1.6.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 18
1.6.5 Phương pháp tính giá thành phân bước 18
1.6.6 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ 19
Trang 21.6.7 Phương pháp tính giá thành định mức 20
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CƯỜNG HẰNG 21
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Thương Mại Cường Hằng 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 21
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty 22
2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm 22
2.1.5 Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm ( 2014 và 2015) 23
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 23
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 24
2.2.2 Các chính sách kế toán hiện hành mà công ty đang áp dụng 24
2.3 Thực trạng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Cường Hằng 25
2.3.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 26
2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27
2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 28
2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: 30
2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất mũ bảo hiểm 31
2.4 Phương pháp tính giá thành 32
2.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 32
2.4.2 Phương pháp tính giá thành 32
CHƯƠNG III:MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CƯỜNG HẰNG 33
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Cường Hằng 33
3.1.1 Những ưu điểm đã đạt được 33
3.1.2 Một số tồn tại cần khắc phục 34
KẾT LUẬN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường Việt Nam ngày càng phát triển Cùng với cơ chế quản lý kinh tế, thực hiện hạch toán kinh doanh đòi hỏi công tác quản lý phải luôn đóng vai trò cốt yếu cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Quản lý tài chính nói chung, công tác kế toán nói riêng đã khẳng định được tầm quan trọng to lớn trong sự lớn mạnh của một doanh nghiệp Kế toán còn là công cụ thiết yếu giúp nhà quản trị nhận thấy được tình trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định chiến lược, định hướng cho sự phát triển lâu dài và bền vững cho doanh nghiệp.
Nhận thấy tầm quan trọng đó, Công ty TNHH SX và TM Hà Nam Ninh có quan điểm quản lý tài chính vững là môt trong những yếu tố cấu thành nên sự thịnh vượng của một doanh ngiệp vì vậy Công ty đang từng bước hoàn thiện và đổi mới trong công tác kế toán tại chính công ty.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về Công ty TNHH SX và TM Hà Nam Ninh, được sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị trong phòng kế toán, dưới sự hướng dẫn của cô Chủ nhiệm , em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Hà Nam Ninh các nội dung chính như sau:
Chương I :Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Hà Nam Ninh
Chương 3 : Một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Hà Nam Ninh
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5CHƯƠNG INHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT KINH DOANH
1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phái cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ratrong quá trình sản xuất, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định.Trong đó hao phí về lao động sống và các khoản tiền công mà doanh nghiệp phảitrả cho cán bộ công nhân viên Còn hao phí về lao động vật hoá là những khoảnhao phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, hao mòn máy móc, thiết bị, công cụ dụngcụ,… các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên và gắn liền với qua trìnhsản xuất
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất.
1.1.2.1.Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kính tế của chi phí.
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, … sử dụng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh (SXKD) ( loại trừ giá trị vật liệu không dùng hết nhậplại kho và phế liệu thu hồi )
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình SXKD trong kỳ
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: phản ánh tổng sốtiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân viênchức
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: phản ánh phần BHXH, BHYT,KPCĐ trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trảcho công nhân viên
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải tríchtrong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho quá trình SXKD trong kỳ
Trang 6- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàidung cho SXKD.
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ chi phí bằng tiền khác chưaphản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ
1.1.2.2.Phân loại CPSX dựa vào mục đích, công dụng của chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệutham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịchvụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp lương phải trả chongười lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Ngoài ra chi phí nhâncông trực tiếp còn bao gồm các khoản trích theo lương theo quy định của Nhànước
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí dùng cho hoạt động SXC ở phânxưởng SX trừ chi phí NVL TT và chi phí NCTT nêu trên bao gồm: Chi phínhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ SX, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Theo chuẩn mực kếtoán số 02 “Hàng tồn kho”, CP SXC được chia làm hai loại: CP SXC biến đổivà CP SXC cố định
1.1.2.3.Phân loại theo phương pháp tập hợp CPSX và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp: là toàn bộ những chi phí có thể tính trực tiếp vào giá thành củatừng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là tất cả những chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiềucông việc ( đối tượng khác nhau ) Vì vậy, để tính vào chỉ tiêu giá thành khôngthể tập hợp trực tiếp mà phải dung phương pháp phân bổ gián tiếp
1.1.3.Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất chính là việc giới hạn tập hợp chi phí mà thựcchất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Đối tượng kế toán
tập hợp CPSX có thể là loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạnsản xuất,
Trang 7Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên cần thiết của công táckế toán tập hợp CPSX Có xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất củadoanh nghiệp mới tổ chức được công tác tập hợp chi phí sản xuất từ khâu hạchtoán ban đầu, chuẩn bị đầy đủ các chứng từ gốc, tập hợp số liệu, tổ chức mở số, tàikhoản kế toán theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.
Để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán phải dựa trênnhững cơ sở sau đây:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất đơn giản hay phức tạp
+ Sản xuất đơn giản: đối tượng kế toán tập hợp CPSX có thể là sản phẩm hay toànbộ quá trình sản xuất có thể là một nhóm sản phẩm
+ Sản xuất phức tạp: Đối tượng tập hợp CPSX có thể là bộ phận, phân xưởng haytoàn doanh nghiệp, bộ phận sản phẩm hay từng sản phẩm,…
- Loại hình sản xuất: Đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt vớikhối lượng lớn
+ Đối với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: Đối tượng tập hợp chi phílà các đơn đặt hàng riêng biệt
+ Đối với sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn: Đối tượng của kế toán tập hợp chiphí sản xuất được xác định là từng bộ phận, từng công đoạn, toàn bộ quy trìnhcông nghệ
- Yêu cầu trình độ quản lý: Dựa trên cơ sở trình độ yêu cầu và tổ chức quản lý đểxác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.1.4.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Có hai phương pháp tập hợp CPSX: phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp vàphương pháp tập hợp chi phí gián tiếp
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: áp dụng với những chi phí sản xuất cóliên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, chi phí liên quan đến từngđối tượng chịu chi phí Chi phí liên quan đến đối tượng nào thì tập hợp trực tiếpcho đối tượng đó
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp: áp dụng đối với những chi phí sản xuấtliên quan đến nhiều đối tượng
Trang 81.2 Giá thành sản phẩm.
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là những biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phívề lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh về chất lượnghoạt động của doanh nghiệp trên tất cả các mặt như kinh tế, kỹ thuật, tổ chức vàhiệu quả của công tác quản lý, sử dụng vật tư, lao động tiền vốn của doanh nghiệp.Đồng thời giá thành còn là cơ sở để các doanh nghiệp xác định giá bán sản phẩmvà kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.Phân loại giá thành sản phẩm.
1.2.2.1.Phân loại tính giá thành theo thời gian và cơ sở dữ liệu tính giá thành.
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở CPSX kế hoạchvà sản lượng kế hoạch do bộ phận kế toán tính toán trước khi bắt đầu quá trìnhsản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp, là căn cứ để so sánh và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giáthành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định mức cácchi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức có tácdụng giúp nhà quản lý kinh tế kĩ thuật, đồng thời để phân tích đánh giá thực hiệncác định mức
- Giá thành thực tế: là giá thành mà sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phísản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thựctế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tế phản ánh các giải phápquản lý CPSX, giá thành sản phẩm, việc thực hiện các định mức chi phí và cơ sởxác định lỗ lãi của doanh nghiệp
1.2.2.2.Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành.
- Giá thành sản xuất: bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất như chi phí NVL trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất
Trang 9được sử dụng ghi sổ cho những sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao chokhách hàng, đồng thời là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp ở trong cácdoanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩmđược tính theo công thức:
Giá thành Giá thành sản Chi phí quản lý Chi phí
= + +
toàn bộ của SP xuất của SP doanh nghiệp bán
hàng1.2.2.3 Đối tượng của kế toán tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ đã hoàn thành,
đã được kiểm nghiệm bàn giao hoặc nhập kho.Việc xác định đúng đối tượng tínhgiá thành là điều kiện rất quan trọng để đảm bảo cho việc tính giá thành đượcchính xác Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, cần phải dựa vào các căn cứsau đây:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: giản đơn, phức tạp,
- Loại hình sản xuất: đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn, …
- Yêu cầu trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tình hình trang bị kĩthuật tính toán của doanh nghiệp
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: tập trung hay phân tán,…
- Dựa vào đặc điểm sử dụng sản phẩm: bán ngay chi tiết sản phẩm, NTP
1.2.2.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành SP là hai mặt biểu hiện của quá trình SX, có mốiquan hệ mật thiết với nhau và bản chất đều là biểu hiện bằng tiền các hao phí vềlao động sống, lao động vật hóa nhưng có sự khác nhau về lượng thể hiện các mặtsau:
Chi phí sản xuất không liên quan đến SPHT mà còn liên quan đến những sản phẩm
dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳnhất định, không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành hay chưa hoàn thành
Trang 10Giá thành sản phẩm không liên quan đến những chi phí sản xuất của sản phẩm dởdang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Tuy nhiên giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phísản xuất dở dang đầu kỳ trước chuyển sang, nó xác định một lượng chi phí xácđịnh tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành.
1.3 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
1.3.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp.
- Chi phí NVL chính: thường được tập hợp theo phương pháp trực tiếp Trongtrường hợp chi phí NVL chính sử dụng có liên quan tới nhiều đối tượng chịu chiphí thì phải dung phương pháp phân bổ gián tiếp, khi đó tiêu thức phân bổ hợp línhất là định mức tiêu hao chi phí NVL chính
- Chi phí NVL phụ: được tập hợp tương đối với NVL chính, tuy nhiên vật liệuphụ thường gồm nhiều loại phức tạp nên đối với các vật liệu phụ có định mứcchi phó thì căn cứ vào đó để làm tiêu chuẩn phân bổ
Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ được xác định theo công thức:
Chi phí Trị giá thực tế Trị giá NVL Trị giá NVL
NVLTT = NVL còn lại + xuất dùng - còn lại
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
Tài khoản kế toán sử dụng: Để theo dõi khoản mục chi phí NVLTT kế toán sử
dụng TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” Kết cấu chủ yếu của TKnày như sau:
- Bên Nợ:Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo
sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ
- Bên Có: + Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết.
+ Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
+ Kết chuyển CPNVLTT thực tế đã sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ,kết chuyển NVLTT vượt trên mức bình thường
Tài khoản 621 không có số dư.
Phương pháp kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Phụ lục 01):
(1)Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm:
Trang 11Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
(2) Trường hợp mua NL, VL về không qua nhập kho mà giao ngay cho bộ phậnSX:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, - Tổng giá thanh toán
Trường hợp không có HĐ GTGT hoặc thuế GTGT không được khấu trừ, hoặcnộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,…kế toán ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 111, 112, 331,…- Tổng giá thanh toán
(3) Trường hợp cuối kỳ nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết, không nhập lạikho
- Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí NVL bằngbút toán: (Ghi số âm)
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Sang đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí NVLTT bằng bút toán bình thường:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
(4) Trường hợp cuối kỳ NL, VL sử dụng không hết, nhập lại kho Kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
(5) Cuối kỳ kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí NVLTT theo từng đối tượng tínhgiá thành sản phẩm
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVLTT vượt trên mức BT)
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trang 121.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Nội dung:Bao gồm các khoản tiền lương cơ bản, thu nhập khác, phụ cấp lương
của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao
vụ, dịch vụ ( tính cho cả công nhân của doanh nghiệp và cho công nhân thuêngoài )
Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực
tiếp có thể trả lương theo sản phẩm hoặc trả lương theo thời gian nhưng có liênhệ trực tiếp với từng đối tượng chịu chi phí, cụ thể thì dùng phương pháp tậphợp trực tiếp Các khoản trích theo lương cũng được tính vào chi phí nhân côngtrực tiếp căn cứ vào số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất của từng đốitượng và tỷ lệ trích theo quy định hiện hành
Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và bảo
hiểm xã hội, bảng thanh toán lương, …
Tài khoản kế toán sử dụng:Để theo dõi khoản mục chi phí NCTT, kế toán sử
dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Kết cấu cơ bản của TK này nhưsau:
- Bên Nợ:+Chi phí NCTT tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm.
- Bên Có:+Kết chuyển chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm.
+Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường
Tài khoản 622 không có số dư.
Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp (phụ lục 02).
(1) Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và cáckhoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 – Phải trả người lao động
(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, kế toán ghi;
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả
Trang 13(3) Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, trích KPCĐ,BHXH, BHYT,BHTN theochế độ hiện hành Kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382,3383,3384,3386)
(4) Cuối kỳ kết chuyển (phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sảnphẩm kế toán ghi :
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần CPNCTT vượt trên mức BT)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
1.3.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất
sau chi phí NVL trực tiếp và chi phí NC trực tiếp Nó là các chi phí liên quanđến quản lý, phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xưởng tổ, đội sản xuấtnhư chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương, …Chi phí SXC cònđược tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từng PX Sau đó tiến hànhphân bố cho từng đối tượng:
+ Phân bố theo chi phí nhân công trực tiếp
+ Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
+ Theo chi phí sản xuất chung định mức hoặc kế hoạch
+ Theo số giờ máy chạy…
Tài khoản sử dụng: Để theo dõi khoản mục chi phí SXC, kế toán sử dụng TK
627 “Chi phí sản xuất chung” Kết cấu của tài khoản như sau:
- Bên Nợ : Phản ánh chi phí sản xuất chung trong kỳ.
- Bên Có : + Phản ánh các khoản giảm chi phí SXC (nếu có)
+ Chi phí sản xuất chung được phân bố , kết chuyển vào chi phí chế biến cho các
đối tượng chịu chi phí
+ CP SXC không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí SXKD trong kỳ
Tài khoản 627 không có số dư và được mở 06 tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu
tố chi phí:
TK 6271 – Chi phí lương nhân viên phân xưởng
Trang 14TK 6272 – Chi phí vật liệu.
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung (phụ lục 03):
(1) Tập hợp chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng: Căn cứ Bảng phân bổtiền lương và các khoản tríchtheo lương kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6271) – Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 – Phải trả cho người lao động
Có TK338 – Các khoản phải trả, phải nộp khác
(2) Tập hợp chi phí vật liệu: Căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu và các chứng từ cóliên quan khác (nếu có) Kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6272) – Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 – Công cụ, dụng cụ
(3) Tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất: Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ, và các chứng từ có liên quan khác
- TH1: Xuất dùng 1 lần, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273) – Chi phí sản xuất chung
+ Định kỳ phân bổ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273) – Chi phí sản xuất chung
Trang 15Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
(5) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền Căn cứ vào cácchứng từ gốc, các tài liệu có liên quan Kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6277, 6278) – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 1331 – Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331
(6) Cuối kỳ, tiến hành phân bố và kết chuyển CP SXC theo tiêu thức phù hợp chocác đối tượng chịu CP vào các khoản liên quan cho từng SP, nhóm SP, lao vụ, dịchvụ:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Phần chi phí SXC không phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm, được ghi nhận làchi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
1.4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
1.4.1.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi (giới hạn) mà các chi phí sản xuấtcần được tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát tập hợp chiphí theo yêu cầu tính chi phí giá thành Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chiphí phụ thuộc các yếu tố.Tính chất đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ,trình độ và nhu cầu quản lý Yêu cầu thông tin cho việc tính giá thành , trình độ vàkhả năng của bộ máy kế toán
1.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX.
Theo phương pháp KKTX, kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí SXKD dở dang”
để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: + Kết chuyển chi phí phát sinh trong kỳ
+ Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến
+ Chi phí thuê ngoài chế biến
Trang 16Bên Có: + Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)
+ Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ
+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ, hoàn thành + Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến, tự chế hoàn thành
Số dư bên Nợ: + Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
+ Chi phí thuê ngoài chế biến hoặc tự chế vật tư chưa hoàn thành
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( phụ lục 04):
(1) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
(2) Ghi nhận giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất hoàn thành:
Nợ TK 155, 157, 632
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(3) Ghi nhận giá trị, CPSX sản phẩm hỏng không tính vào giá thành sản phẩmhoàn thành, giá trị phế liệu,…
Nợ TK 138, 152, 811,…
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
1.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK.
Theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631”Giá thành sản xuất” để tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành Tài khoản này được
mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành
Có kết cấu như sau:
- Bên Nợ: + Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.
+ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Bên Có: + Các khoản giảm chi phí sản xuất.
+ Chi phí sản xuất dử dang trong kỳ
TK 631 không có số dư cuối kỳ:
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (phụ lục 05)
(1) Đầu kỳ kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, kế toán ghi:
Trang 17Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất.
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(2) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần CPNVLTT vượt trên mức BT)
Có TK 621– Chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp
(3) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần CPNVLTT vượt trên mức BT)
Có TK 622– Chi phí nhân công trực tiếp
(4) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung ghi:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu có)
Có TK 627– Chi phí sản xuất chung
(5) Ghi nhận giá trị, chi phí sản xuất sản phẩm không tính vào giá thành SPHT, giátrị phế liệu, căn cứ vào tài liệu tính giá thành và các chứng từ có liên quan, ghi: Nợ TK 138, 611, 811
Có TK 631– Giá thành sản xuất
(6) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 631– Giá thành sản xuất
(7) Ghi nhận giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất hoàn thành, căn cứ vào tài liệu tínhgiá thành và các chứng từ có liên quan,
Kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn bán hàng
Có TK 631– Giá thành sản xuất
1.5 Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ.
SPDD là những sản phẩm đang trong quá trình công nghệ sản xuất, chưa hoànthành, chưa tính vào khối lượng bàn giao thanh toán
Đánh giá SPDD là xác định phần CPSX tính cho SPDD cuối kỳ Tùy thuộc vào
Trang 18mức độ, thời gian tham gia của chi phí tính vào quá trình sản xuất chế tạo sảnphẩm và yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng phương phápđánh giá SPDD cuối kỳ cho phù hợp.
1.5.1.Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp.
Nội dung:Theo phương pháp này, chỉ tính cho SPDD cuối kỳ phần chi phí NVL
chính trực tiếp, còn chi phí NCTT và chi phí SXC thì tính cho SPHT
Điều kiện áp dụng: Áp dụng thích hợp ở doanh nghiệp có quy trình sản xuất
đơn giản, có chi phí NVL chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX, chiphí NVL phụ và các chi phí khác chiếm tỷ trọng không đáng kể
Công thức tính:
Chi phí chi phí củaSPDD ĐK +CP NVLTT chính
của ( NV, VL) phát sinh trong kỳSố lượng
SPDD = x SPDD cuối
cuối kỳ Số lượng SPHT + Số lượng SPDDcuối kỳ kỳ
1.5.2 Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ theo sản lượng SPHT tương đương.
Theo phương pháp này, SPDD cuối kỳ phải chịu toàn bộ CPSX theo mức độhoànthành Để áp dụng được phương pháp nói trên, kế toán cần kiểm kê và xácđịnh được khối lượng sản phẩm làm dở và mức độ hoàn thành (% hoàn thành) củasản phẩm, sau đó dựa vào mức độ hoàn thành để quy đổi SPDD thành SP tươngđương hoàn thành để làm cơ sỏ cho việc xác định chi phí:
Số lượng SP quy đổi = Số lượng SPDD x Mức độ hoàn thành(%)
Khi áp dụng phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ theo sản lượng tương đươnghoàn thành, kế toán thực hiện trình tự như sau:
- Đối với CP bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sx: Chi phí NL, VL trực tiếpthì tính cho SP làm dở và SP hoàn thành như sau
CPSX CPSX (NCTT, SXC) + CPSX (NVLTT)
(NCTT, SXC) của SPDD phát sinh trong kỳ Sản lượng SP
của SPDD = x DD cuối kỳ cuối kỳ Số lượng SPHT + Số lượng SPDD quy đổi
Trang 19- Đối với CP bỏ ra dần vào quá trình sản xuất thì giá trị SPDD được tính theocông thức cụ thể như sau:
CPSX CPSX (NCTT, SXC) +CPSX (NCTT, SXC)
(NCTT, SXC) của SPDD phát sinh trong kỳ Số lượng SP
của SPDD = x quy đổi
cuối kỳ Số lượng SPHT + Số lượng SPDD quy đổi
1.5.3.Phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí định mức.
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các DN thực hiện hạch toán CPSX vàtính giá thành SP theo phương pháp định mức, có đầy đủ hệ thống các định mứcCP:
Chi phí sản xuất SPDD CK = Sản lượng SPDD x Chi phí định mức
Sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm
1.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào loại hình sản xuất kinh doanh, chu kỳ sản xuất sản phẩm và yêu cầutổ chức quản lý kinh tế của doanh nghiệp Kỳ tính giá thành sản phẩm được xácđịnh vào đầu tháng, cuối tháng hoặc kết thúc chu kỳ sản xuất Việc xác định kỳtính giá thành phù hợp sẽ tạo điều kiện cho việc tổ chức công tác tính giá thànhkhoa học, hợp lý, và đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho từng đốitượng sử dụng
1.6.1.Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Điều kiện áp dụng: áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn, khép kín từ khi đưa nguyên liệu vào tới khi hoàn thành sản phẩm, sốlượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng và chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm trảiqua một giai đoạn chế biến, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, ví dụ nhưcác doanh ngiệp thuộc ngành công ngiệp khai thác, điện, nước, … khi đó kế toánxác định đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình sản xuất, còn đối tượng tínhgiá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành và giá thực tế của sản phẩm được xácđịnh như sau:
Trang 20Tổng giá thành sản xuất thực tế
Giá thành đơn vị thực tế =
Khối lượng sản phẩm thực tế nhập kho
Tổng giá thành CPSX của CPSX phát CPSX của
= +
-thực tế sản phẩm SPDD đầu kỳ sinh trong kỳ SPDDcuối kỳ
Trường hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn định thì khôngnhất thiết phải xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, vậy tổng CPSX đã tậphợp được trong kỳ cũng chính là tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành
Tổng giá thành sản xuất thực tế đã hoàn thành = Tổng CPSX đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng.
1.6.2 Phương pháp hệ số.
Điều kiện áp dụng: áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng quy trìnhcông nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu nhưng kết thúc quátrình sản xuất người ta thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau ( ngành hoá chất,sản xuất sữa, …), để tính giá thành sản phẩm của từng loại sản phẩm, kế toán sửdụng phương pháp tính giá thành theo hệ số Trong trường hợp này, đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, còn đối tượng tính giáthành là từng loại sản phẩm hoàn thành Trình tự tính giá như sau:
- Bước 1: Tập hợp và xác định tổng CPSX cho toàn bộ quy trình sản xuất
- Bước 2: Xác định tổng sản phẩm quy đổi dựa vào sản lượng thực tế của từngloại sản phẩm và hệ số quy đổi của nó Hệ số quy đổi do ngành quy định, có thểdựa vào giá thành đơn vị kế hoạch để xác định
- Bước 3: xác định hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm theo công thức:
Số lượng sản phẩm quy đổi
Trang 21- Bước 4: Tính toán và xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm theocông thức:
Giá thành thực tế của loại SP i = Tổng giá thành thực tế x Hệ số phân bổ
- Bước 1: Tập hợp và xác định CPSX thực tế cho toàn bộ quy trình công nghệ
- Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành căn cứ vào sản lượng thực tế của từngloại sản phẩm có quy cách, kích cỡ khác nhau và căn cứ vào giá thành định mứchoặc giá thành đơn vị kế hoạch của nó theo công thức sau:
Giá thành đơn Giá thành đơn vị định Sản lượng thực
vị thực tế của = mức (kế hoạch) của x tế của loại SP
từng loại SP từng loại SP
- Bước 3: xác định tỷ lệ tính giá thành theo công thức:
Tỷ lệ (%)Tổng giá thành thực tế của các loại SP
theo mục =
chi phí Tổng giá thành định mức (kế hoạch) của loại SP
- Bước 4: Tính giá thành thực tế của từng quy cách sản phẩm theo công thức:
Giá thành thực = Tiêu chuẩn phân bổ giá x Tỷ lệ giá
tế của từng loại SP thành của quy cách SP thành (%)
x 100
Trang 221.6.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuát đơn chiếc,hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán áp dụng phương pháptính giá thành theo đơn đặt hàng Trong trường hợp này, đối tượng kế toán tập hợpCPSX là từng đơn đặt hàng và đối tượng tính giá thành cũng là từng đơn đặt hàng
đã hoàn thành Vì chỉ khi nào đơn đặt hàng đã hoàn thành mới tính giá thành, dovậy kế toán không xác định chi phí của sản phẩm dở dang cuối kì và tính giá thành
có thể không trùng với kì báo cáo
Để tính được giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng, mỗi đơn hàng kế toán mởcho một phiếu tính giá thành Chi phí sản xuất phát sinh được phản ánh trong phiếutính giá thành Nếu chi phí liên quan đến nhiều đơn đặt hàng thì được tập hợp rồiphân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn thích hợp KHi đơn đặt hàng đãhoàn thành, kế toán sẽ tổng cộng chi phí trên các phiếu tính giá thành để xác địnhtổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng đơn đặt hàng
1.6.5 Phương pháp tính giá thành phân bước.
Điều kiện áp dụng: Trong thực tế, có những sản phẩm được sản xuất phải quanhiều giai đoạn chế biến liên tục, kết thúc mỗi giai đoạn chỉ tạo ra nửa thành phẩmvà đưuọc chuyển cho giai đoạn kế tiếp để tiếp tục chế biến và sản phẩm được hoànthành ở giai đoạn cuối cùng ( thành phẩm ) Do yêu cầu quản lý, đối tượng tính giáthành trong trường hợp nói trên có thể là nửa thành phẩm của từng giai đoạn vàthành phẩm của giai đoạn cuối cùng, có thể chỉ là thành phẩm của giai đoạn cuốicùng Để đáp ứng yêu cầu quản lý nói trên, cần có tổ chức kế toán tính giá thànhthích ứng với từng trường hợp
Giá thành sản phẩm (Z) = C1 + C2 + C3 + … + Cn
Trong đó: Cn là chi phí giai đoạn n tính vào giá thành sản phẩm
- Phương pháp phân bước có tính giá thành vào giá thành NTP
Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có yêu cầu hạchtoán kinh tế nội bộ cao, các nửa thành phẩm ở công đoạn sản xuất, có thể một phầnđược chuyển cho công đoạn sản xuất sau, một phần được bán ra bên ngoài Theophương pháp này, kế toán phải lần lượt tính giá thành NTP của giai đoạn trước kết
Trang 23chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính giá thành nửa thànhphẩm của giai đoạn công nghệ cuối cùng.
Giai đoạn 1 (bước 1):
Giá thành CPSX của CPSX CPSX CPSX của SP
= + +
-NTP SPDD đk phát sinh của SPDD CK hỏng ( nếu có)
Giai đoạn 2 (bước 2):
thành = của + NPT giai - giai đoạn - của - SP hỏng
của TP SPDD ĐK đoạn trước sau SPDD CK (nếu có)
- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành NTP
Theo phương pháp này, trường hợp doanh nghiệp không bán ra ngoài nửa thànhphẩm, do vậy kế toán không cần tính giá thành của NTP nà chỉ tính cho sản phẩmhoàn thành (thành phẩm) của giai đoạn cuối cùng
Công thức tính giá thành phân bước không tính giá thành của NTP như sau:
CPSX CPSX của SPDD ĐK + CPSX PS trong kỳ
= x Thành phẩm
GĐ i SP hoàn thành của GĐ i + SPDD GĐ i
1.6.6 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp tính giá thành có loại trừ chi phí sản xuất củasản phẩm phụ được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sảnxuất, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu, nhưng kết quả sản xuất ngoài sảnphẩm chính thu được người ta còn thu được cả sản pahamr phụ Đối tượng tính giáthành là sản phẩm chính, do vậy để tính được giá thành của nó kế toán phải loại trừchi phí của sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất phát sinh
CPSX của sản phẩm phụ theo từng khoản mục được xác định như sau:
Tổng giá Giá trị Tổng CPSX Giá trị SP thu Giá trị
= +
-thành SPC SPCDD DK phát sinh trong kỳ hồi ước tính SPCDD CK
Trang 241.6.7 Phương pháp tính giá thành định mức.
Đây là phương pháp tính giá thành thực tế sản phẩm công việc lao vụ hoànthành dựa trên giá thành định mức và chênh lệch do thay đổi, thoát ly định mứctrong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Phương pháp này thường áp dụng trongcác doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống các định mức, dựtoán chi phí tiên tiến hợp lý
Giá thành thực Giá thành Chênh lệch cho Chênh lệch so
= ± ±
tế của sản phẩm định mức thay đổi định mức với định mức
Trang 252.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty :Công ty TNHH Sản Xuât và Thương Mại Hà Nam Ninh
Trụ sở chính: Số 22, ngõ 4, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: (04) 35626288
Fax: (04) 35626288
Người đại diện cho pháp luật : Nguyễn Thanh Dự
Chức danh: Giám đốc
Số vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng ( Hai tỷ đồng chẵn )
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hà Nam Ninh được thành lập từnăm 2008 với tổng diện tích 120.000 m2, máy móc trang thiết bị tối tân hiện đại,đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động, nhiệt tình Công tyđang cung cấp nguyên liệu chất lượng cao với đầy đủ mẫu mã cho những công tychuyên ngành xây dựng và thức ăn chăn nuôi như : Công ty TNHH Emivest TiềnGiang, Công ty TNN Emivest Bình Dương, Công ty TNN sản xất thức ăn chănnuôi Thiên Tôn, Công ty Sản xuất thức ăn chăn nuôi Newhope ,
Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Hà Nam Ninh là nhà sản xuất và cung cấp hàng đầu về sản lượng và chất lượng các loại đá hạt và đá bột sử dụng làm thức ăn gia súc, gia cầm, đá mài Granito trong xây dựng, đá làm gạch block, đá làm kính, phụ gia cho ngành giấy, nhựa, bê tông nhựa Sỏi trang trí các loại, Bột Dolomite, Bột Mangan oxit MnO2 thiên nhiên dùng trong công nông nghiệp và sản xuất gốm sứ… trong và ngoài nước với giá cạnh tranh nhất
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Lĩnh vực hoạt động:
Trang 26 Sản xuất đá hạt, đá bột,đá mài Granito, Sỏi trang trí các loại, Bột Dolomite, BộtMangan oxit MnO2
Thương mại dịch vụ
- Đặc điểm tổ chức SXKD của công ty: Công ty tổ chức theo loại hình doanh
nghiệp: Công ty tư nhân Là công ty chủ yếu sản xuất sản phẩm được sản xuấttrên dây truyền công nghệ hiện đại
- Các khách hàng chính : Công ty TNHH Emivest Tiền Giang, Công ty TNN
Emivest Bình Dương, Công ty TNN sản xất thức ăn chăn nuôi Thiên Tôn, Công
ty Sản xuất thức ăn chăn nuôi Newhope ,
2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Hệ thống nhà máy sản xuất: gồm xưởng nghiền đá,lọc đá và sàng đá.
- Dây chuyền sản xuất khép kín, áp dụng các kỹ thuật tiên tiến
- Hệ thống dây chuyền lắp ráp hiện đại.
- Có hệ thống kiểm tra chất lượng của từng bộ phận và kiểm định chất lượng sản
phẩm trước khi xuất xưởng
Bột CaCO3 siêu mịn cao cấp có tráng phủ và không tráng phủ acid stearic (acidbéo) để làm phụ gia trong các ngành công nghiệp sơn, nhựa, giấy, cao su, v.v…;đá vôi trắng dạng cục (hay còn gọi là quặng Canxit, Lumps); đá Chips; slaps;block; đá trắng dạng hạt đều dùng để sản xuất đá Marble nhân tạo và làm sơngiảm tốc trong ngành giao thông; đá trắng dạng sỏi (đá vo); cát thạch anh (CátSilic, Silica sand); đá thạch anh (quartz); thạch cao; vôi nung, …
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức (Phụ lục 6)
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.
sách, các mục tiêu chất lượng được thông hiểu, được thực hiện Phê duyệt banhành sổ tay chất lượng và các tài liệu thuộc Hệ thống quản lý chất lượng Cam kết