- Theo thời gian sử dụng vốn tín dụng được chia thành 3 loại: + Tín dụng ngắn hạn + Tín dụng Trung hạn + Tín dụng dài hạn - Đặc trưng của tín dụng: + Đây là một sự cung cấp 1 lượng giá t
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 2
1.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng và tín dụng trung và dài 3
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 3
1.2.2 Khái niệm tín dụng trung dài hạn 3
1.3 Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn 4
1.3.1 Thời hạn hoàn vốn chậm 4
1.3.2 Lãi suất cao 5
1.3.3 Giá trị khoản vay lớn 5
1.4 Vai trò của tín dụng trung dài hạn 6
1.4.1 Đối với doanh nghiệp 6
1.4.2 Đối với nền kinh tế 6
1.4.3 Đối với ngân hàng 7
1.5 Hoạt động tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại 7
1.6 Chất lượng tín dụng trung dài hạn 8
1.6.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung dài hạn 8
1.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn 8
1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung dài hạn 11
1.7.1 Những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 11
1.7.2 Những nhân tố về phía ngân hàng 12
1.7.3 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng 14
Trang 2CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TECHCOMBANK - CHI
NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 16
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Kỹ Thương VN – Techcombank chi nhánh Hai Bà Trưng 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Techcombank - chi nhánh Hai Bà Trưng 16
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng Techcombank - chi nhánh Hai Bà Trưng 16
2.2 Vài nét về hoạt động kinh doanh của ngân hàng Techcombank - chi nhánh Hai Bà Trưng 17
2.2.1 Công tác huy động vốn 17
2.2.1.1 Công tác sử dụng vốn 19
2.2.2 Công tác khác 20
2.2.2.1 Công tác kế toán thanh toán 20
2.2.2.2 Công tác ngân quỹ 21
2.3 Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng Techcombank - chi nhánh Hai Bà Trưng 24
2.3.1 Dư nợ tín dụng trung dài hạn 24
2.3.2 Khả năng cấp tín dụng 26
2.4 Phân tích chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Techcombank Hai Bà Trưng 27
2.4.1 Nợ quá hạn 27
2.4.2 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 29
2.4.3 Thu nhập từ hoạt động tín dụng 30
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN 31
3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank chi nhánh Hai Bà Trưng 31
3.1.1 Tầm nhìn sứ mệnh và mục tiêu dài hạn của ngân hàng: 31
3.1.2 Mục tiêu dài hạn của chi nhánh và bản đồ chiến lược để đạt được mục tiêu: 31
Trang 33.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng cổ
phần kỹ thương Việt Nam – Techcombank chi nhánh Hai Bà Trưng 32
3.2.1 Tăng cường huy động vốn trung dài hạn để nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn 32
3.2.2 Hoàn thiện chính sách tín dụng 34
3.2.3 Đa dạng hoá các loại hình khách hàng, thực hiện chiến lược khách hàng hợp lý 35
3.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư 36
3.2.5 Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng 37
3.2.6 Một số giải pháp hỗ trợ khác 38
3.2.6.1 Xây dựng chiến lược Marketing- ngân hàng 38
3.2.6.2 Xây dựng và sử dụng hợp lý quỹ dự phòng rủi ro tín dụng 40
3.2.6.3 Tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ quá hạn 41
3.2.6.4 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát 43
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng Thương mại
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
SXKD: Sản xuất kinh doanh
KT-XH: Kinh tế- Xã hội
TSCĐ: Tài sản cố định
TDH: Thu dài hạn
HĐTD: Hoạt động tín dụng
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI TECHCOMBANK HAI BÀ
TRƯNG TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA 17
Bảng 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN PHÂN THEO LOẠI VAY TẠI TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG 19
Bảng 3: KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG .22
Bảng 4 : DƯ NỢ QUA CÁC NĂM TẠI TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG24 Bảng 5 : KHẢ NĂNG CẤP TÍN DỤNG TẠI TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG 26
Bảng 6 : TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN TỪ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG 28
Bảng 7: VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG 29
Bảng 8:THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG 30
Biểu đồ 2.1: Huy động vốn của Techcombank Hai Bà Trưng từ 2011-2013 18
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh từ năm 2011-2013 23
Biểu đồ 2.3: Vòng quay vốn tín dụng trung dài hạn tại Techcombank Hai Bà Trưng 29
Sơ đồ 1: CƠ CẤU BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG 16
Trang 6MỞ ĐẦU
Đất nước đang trên con đường thực hiện CNH-HĐH phát triển và hội nhậpvào nền kinh tế thế giới, vì thế ta dễ dàng có thể nhận thấy rằng nhu cầu sử dụngvốn cho nền kinh tế ngày càng lớn, nhưng thị trường tài chính của nước ta chưa pháttriển mạnh và chưa có đủ khả năng đáp ứng được vốn cho nền kinh tế Có thể nóingân hàng là nguồn cung cấp vốn không thể thiếu nói chung và các doanh nghiệpnói riêng
Cùng với sự chuyển dịch của nền kinh tế, ngành ngân hàng trong những nămgần đây đã liên tục đổi mới về cơ cấu hoạt động, khai thác nguồn vốn trong nềnkinh tế, đáp ứng nhu cầu phát triển Ngành ngân hàng hiểu rõ một điều là nền kinh
tế muốn phát triển được, muốn thực hiện được CNH-HĐH đất nước thì ngoài việccung cấp nguồn vốn ngắn hạn cho các thành phần, các tổ chức kinh tế thì ngân hàngnên chú trọng phát triển hơn nữa nguồn vốn trung dài hạn Sự cung ứng hợp lýnguồn vốn trung dài hạn sẽ tạo điều kiện hơn nữa trong việc xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật, tạo nguồn vốn đầu tư, đặt nền móng cho việc thực hiện các mục tiêu,định hướng mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra
Là một đơn vị trực thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương ViệtNam, Techcombank chi nhánh Hai Bà Trưng có nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp tíndụng nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các hộsản xuất và các thành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tỉnhnói riêng và của cả nước nói chung
Qua thời gian thực tế tại Techcombank chi nhánh Hai Bà Trưng,từ việc nắmbắt tình hình thực tế và tình hình hoạt động của Techcombank chi nhánh Hai Bà
Trưng Em đã chọn đề tài : “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài
hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng” làm chuyên đề thực tập của mình.
Trang 71 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngânhàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quyđịnh của luật các tổ chức tính dụng và các quy định khác của pháp luật
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.
a Hoạt động huy động vốn.
Nguồn vốn tiền gửi không kì hạn
Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Trang 81.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng và tín dụng trung và dài
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
- Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đivay dựa trên nguyên tắc hoàn trả
- Theo thời gian sử dụng vốn tín dụng được chia thành 3 loại:
+ Tín dụng ngắn hạn
+ Tín dụng Trung hạn
+ Tín dụng dài hạn
- Đặc trưng của tín dụng:
+ Đây là một sự cung cấp 1 lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin
+ Tín dụng là sự chuyển nhượng 1 lượng giá trị có thời hạn
+ Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời 1 giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cảgốc lẫn lãi
- Khái niệm tín dụng ngân hàng: Là mối quan hệ giữa 1 bên là ngân hàng, 1bên là chủ thể khác trong xã hội Trong đó ngân hàng đóng vai trò là người cho vay
và các chủ thể khác đóng vai trò là người đi vay thông qua các nghiệp vụ tín dụngcủa ngân hàng
1.2.2 Khái niệm tín dụng trung dài hạn
Trong nền kinh tế, nhu cầu tín dụng trung, dài hạn thường xuyên phát sinh, bởicác doanh nghiệp luôn phải tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, mua sắm máymóc thiết bị, đổi mới công nghệ sản xuất, đổi mới kỹ thuật tin học… để củng cố vàtăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Muốn làm được điềunày đòi hỏi doanh nghiệp phải có một khối lượng vốn lớn với một thời gian dài.Nhu cầu về vốn có thể được thoả mãn bởi vốn tự có của doanh nghiệp, hoặcvốn do doanh nghiệp phát hành các trái phiếu, cổ phiếu Tuy nhiên, trong thực tếvốn tự có khó có thể đáp ứng được nhu cầu về vốn trung dài hạn của doanh nghiệp,
và việc phát hành các trái phiếu, cổ phiếu để gọi vốn thì không phải doanh nghiệpnào cũng làm được và được phép làm Chính vì vậy, các doanh nghiệp thường tìmđến với các NHTM nhờ sự giúp đỡ và các NHTM cho các doanh nghiệp vay khốilượng vốn lớn với thời gian dài bằng hình thức tín dụng trung, dài hạn
Trang 9Như vậy, có thể hiểu tín dụng trung, dài hạn chính là các khoản cho vay cóthời hạn dài trên 1 năm Từ 1 đến 5 năm được coi là tín dụng trung hạn và từ 5 nămtrở lên được coi là tín dụng dài hạn.
Vay vốn trung, dài hạn do tính linh hoạt nên nó thoả mãn các cơ hội kinhdoanh của các doanh nghiệp nhanh hơn Khi có cơ hội kinh doanh cần phải mở rộngsản xuất tăng sản lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường thì doanh nghiệp vayvốn, khi cơ hội sản xuất kinh doanh không còn thì vốn được hoàn trả ngân hàng chovay Thậm chí doanh nghiệp vay vốn có thể trả nợ sớm trước hạn khi họ không cầnđến việc sử dụng vốn vay đó nữa
Đồng thời việc vay vốn trung, dài hạn so với hình thức huy động vốn bằngphát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp cũng tránh được các chi phí phát hành,chi phí đăng kí chứng khoán, lệ phí bảo hiểm… và lại được ngân hàng cho vay góp
ý giúp đỡ trong việc soạn thảo dự án đầu tư, trong quan hệ thanh toán với kháchhàng, tư vấn về lĩnh vực đầu tư cung cấp các thông tin cần thiết bổ ích… liên quanđến hoạt động đầu tư và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn
1.3 Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn
1.3.1 Thời hạn hoàn vốn chậm
Việc phân định tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung, dài hạn bên cạnh việc dựavào lý do thời hạn tín dụng còn được dựa vào tính chất của các tài sản do vốn vayhình thành Khác với tín dụng ngắn hạn, những hoạt động kinh tế diễn ra với thờihạn trong vòng một năm thường không thuộc phạm vi của tín dụng trung và dàihạn Tín dụng trung và dài hạn là nhằm hình thành mới hoặc hiện đại hoá cơ sở vậtchất kỹ thuật của doanh nghiệp
Thực hiện được mục đích đó không phải ngày một ngày hai là xong, mà cầnphải có một thời gian dài, thậm chí rất dài Thời hạn này lệ thuộc rất nhiều vào tínhchất, đặc điểm của chu kỳ SXKD, thời gian thi công thực hiện xây dựng công trình,quy mô và mức độ phức tạp của công trình, công nghệ sản xuất… của doanhnghiệp
Hơn nữa, không giống với tín dụng thời hạn ngắn, tài sản do vốn vay trung,dài hạn cấu tạo thành tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp vay vốn và sinh lời gắn liền với tuổi thọ của nó qua nhiều giai đoạn
Trang 10dài Nguồn vốn dùng để hoàn trả nợ căn bản được tạo nên trên cơ sở thông qua sựhoạt động của tài sản đó.
Chính vì vậy mà thời hạn hoàn vốn thường rất dài, và đã được coi là đặc điểmkhông thể thiếu được trong cho vay trung, dài hạn
1.3.2 Lãi suất cao
Tín dụng trung, dài hạn diễn ra trong một thời gian dài Trong khoảng thờigian dài đó, việc sử dụng vốn vay cũng như việc thực hiện các hoạt động khác củadoanh nghiệp vay vốn luôn bị chi phối, ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp bởi vô vàncác yếu tố phức tạp như: tình hình chính trị, tình hình KT-XH, các yếu tố thuộc vềmôi trường tự nhiên: hạn hán, lũ lụt, động đất… sự biến động bất thường của cácyếu tố này, cho dù chủ đầu tư có tài giỏi, có đầu óc phán đoán, lường trước hết đượcnhững thay đổi, những đảo lộn có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hoạt động đầu
tư so với kế hoạch, với dự tính ban đầu Do đó nó có thể tác động và gây nên nhữnghậu quả, những tổn thất, thiệt hại cho bên vay cũng như ngân hàng
Thực tế lãi suất đối với một khoản vay thường tuỳ thuộc nhiều vào mức lãisuất chung, khối lượng khoản vay, thời hạn vay và tuỳ thuộc vào nhu cầu cần vốncủa người vay Khác với cho vay ngắn hạn, việc thoả mãn nhu cầu vay đối vớikhách hàng trong cho vay trung và dài hạn khó khăn phức tạp hơn, nó liên quannhiều đến các điều kiện diễn biến kinh tế trong tương lai, các chi phí phát sinh trongviệc tạo vốn của ngân hàng, quá trình thẩm định, xem xét, thực hiện và giám sátkhoản vay nhiều hơn, kỳ hạn cho vay dài cũng làm ảnh hưởng lớn đến tính thanhkhoản của ngân hàng
Chính vì lẽ đó, lãi xuất trong cho vay trung, dài hạn thường phải cao hơn lãisuất cho vay ngắn hạn
1.3.3 Giá trị khoản vay lớn
Thực chất tín dụng trung, dài hạn chính là tín dụng vốn cố định, mà đối tượngchủ yếu của nó là những chi phí để hình thành nên cơ sở vật chất kỹ thuật mới hoặccải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật đã có sẵn của doanh nghiệp.Đây là một hoạt động liên quan tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, bao gồmnhững công việc hết sức đa dạng và phức tạp phát sinh những khối lượng công việclớn nhỏ khác nhau Để thực hiện được phải có sự sắp xếp, bố trí các công việc mộtcách khoa học, tiến hành thực hiện theo một trình tự nhất định, có sự quản lý chặt
Trang 11chẽ Đặc biệt đòi hỏi không thể thiếu được, đó là doanh nghiệp phải có một khốilượng vốn lớn nhằm thực hiện hàng loạt các công việc mà chung quy lại là để đạtđược một trong những mục đích quan trọng nhất, có ý nghĩa cả về mặt giá trị lẫn vaitrò đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó và tạo ramột TSCĐ, một năng lực sản xuất mới.
Vì vậy, giá trị khoản vay lớn cũng là một đặc điểm của tín dụng trung, dài hạn
1.4 Vai trò của tín dụng trung dài hạn
1.4.1 Đối với doanh nghiệp
- Tín dụng trung dài hạn là nguồn tài trợ giúp các doanh nghiệp có điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất,mở rộng thị trường đó là mục tiêu hàng đầu của doanhnghiệp
- Tín dụng trung dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghệp đổi mới công nghệthay đổi cơ cấu sản xuất Việc vay vốn trung dài hạn ở NHTM sẽ làm cho doanhnghiệp có thể tự chủ và khả năng kiểm soát độc lập được hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mình và không phải phân chia quyền kiểm soát với các cổđông nếu huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
- Tín dụng trung dài hạn còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việcthoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh Khi có cơ hội kinh doanh các doanh nghiệp cóthể nhanh chóng vay vốn của ngân hàng để mở rộng SXKD gia tăng sản lượng đểchiếm lĩnh thị trường Khi doanh nghiệp đi vay vốn trung dài hạn tại NHTM sẽ cóthể điều chỉnh hạn nợ khi họ cần đến việc sử dụng vốn trung dài hạn nữa
1.4.2 Đối với nền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong tất cả
các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhân vay, góp phần mở rộngSXKD và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triểnvới các ngành kinh tế mũi nhọn
-Tín dụng trung dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại.Tín dụng trung dài hạn đã trở thành 1 trong những phương tiện nối liền kinh tế cácnước với nhau duới hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu và tín dụng hỗ trợ pháttriển cho vay viện trợ
Trang 121.4.3 Đối với ngân hàng
Tín dụng trung dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng đồng thờinâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng Với những khoản tín dụng trung dàihạn có quy mô lớn và lãi suất cao, thời gian dài, tín dụng trung dài hạn mang lại lợinhuận chủ yếu cho ngân hàng
Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là ngân hàng đang tạo ra vàduy trì khách hàng của mình trong tương lai, tạo điều kiện để ngân hàng mở rộngphạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của mình trongnền kinh tế
Mặt khác tín dụng trung dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồnvốn huy động còn dư thừa tại mỗi NHTM Đồng thời là cách để ngân hàng gọi vốn
từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp
1.5 Hoạt động tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng thương mại
Đó là một khoản mục cơ bản của Tài sản Có của một ngân hàng Nó phát triển đadạng và hoàn thiện với nhiều loại hình khác nhau từ cho vay ngắn hạn đến cho vayvới thời hạn dài Nghiệp vụ bảo lãnh, thuê mua cũng là nghiệp vụ phát triển mạnhcủa tín dụng Song có thể nói, tín dụng trung và dài hạn đã chiếm một vị trí quantrọng trong hoạt động của ngân hàng Do có tính lỏng thấp, độ rủi ro cao nên có lãisuất cao nhất trong các loại tín dụng Vì vậy, nếu khoản tín dụng thời hạn dài mà cóchất lượng sẽ mang lại khoản lợi nhuận lớn cho ngân hàng Đối với các ngân hàngchuyên doanh sẽ có lợi thế lớn hơn vì đây là những ngân hàng có thế mạnh về vốn,chuyên sâu hơn về cho vay trung và dài hạn, thì sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn trên thịtrường Nhưng các ngân hàng đa năng cũng có thể cho vay trung và dài hạn bằnghình thức hợp vốn, hay đồng tài trợ cho các dự án lớn, vừa san sẻ được rủi ro vừa đadạng hoá các khoản mục Tài sản Có của mình Song vì loại tín dụng này có thời hạndài nên có nghĩa là ngân hàng sẽ bị chiếm dụng vốn trong thời gian vay vốn, ngânhàng cũng sẽ phải đương đầu với chi phí trả lãi cho nguồn huy động và khả năngthanh khoản của mình Vì vậy trong kế hoạch kinh doanh của ngân hàng thì việccân đối nguồn cho nhu cầu tín dụng trung và dài hạn có thể được ưu tiên hơn
Trang 131.6 Chất lượng tín dụng trung dài hạn
1.6.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung dài hạn
Tín dụng ngân hàng là 1 sản phẩm của ngân hàng cung ứng phục vụ các kháchhàng của mình cũng như các sản phẩm khác nó cũng có chất lượng tuy nhiên vìngành ngân hàng là 1 ngành kinh tế đặc biệt, liên quan chặt chẽ đến nhiều lĩnh vựccủa nền kinh tế nên chất lượng tín dụng ngân hàng có những đặc trưng riêng
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng có lựa chọn đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội.
Chất lượng tín dụng là chất lượng của các khoản vay có thời hạn trên 1 nămđược đánh giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được sử dụng đúng mục đích phục
vụ cho các hoạt động SXKD đem lại hiệu quả đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúnghạn vừa bù đắp được chi phí vừa có lợi nhuận vừa đem lại hiệu quả KT-XH
1.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu về huy đ ộng vốn trung dài hạn
Vốn TDH / Tổng nguồn vốn: Phản ánh cơ cấu vốn trung dài hạn của ngânhàng và khả năng cung ứng vốn cho đầu tư và phát triển Ngân hàng không có cơhội mở rộng hoạt động tín dụng nếu như tỉ lệ này quá thấp
Mức t ă ng doanh số cho vay
Trong điều kiện đáp ứng yêu cầu về giới hạn an toàn do NHNN quy định trongtừng thời kỳ thì mức tăng này càng lớn càng tốt Chỉ tiêu mức tăng doanh số chovay trên thị trường / Tổng tài sản thể hiện khả năng sinh lời của các sản phẩm chovay của các NHTM và được dùng để đánh giá chất lượng cho vay trong từng thờikỳ
Trang 14 Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khảnăng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tươnglai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán
Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lạithời hạn trả nợ
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lạithời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ chính phủ xử lý
Tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn = x 100%
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần dư nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn Nợ quáhạn là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế Nó tác động tới tất
cả các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng
Các trường hợp chuyển sang nợ quá hạn như sau:
- Đến hạn trả nợ mà khách hành không chủ động trả hay trên tài khoản tiền gửikhông còn tiền, hay không đủ tiền để thu nợ, nếu là do chủ quan của khách hàng thìngân hàng tiến hành chuyển khoản nợ đó sang nợ quá hạn
- Nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi nợtrước hạn Nếu khách hàng không có đủ tiền trả, ngân hàng sẽ chuyển nợ đó sang
nợ quá hạn
- Sau khi kiểm tra bảo đảm nợ vay, bộ phận vay không có vật tư làm đảm bảothì ngân hàng yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo hoặc thu hồi nợ phần thiếu đảm bảo.Nếu cả hai phương thức trên đều không thực hiện được thì ngân hàng sẽ chuyểnsang nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =x 100%
Tỷ lệ nợ xấu cho ta thấy trong tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng thì có baonhiêu phần trăm là nợ xấu Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao thì chứng tỏ chấtlượng tín dụng của ngân hàng đó rất thấp, ngân hàng cần phải xem xét lại toàn bộhoạt động tín dụng của mình để có biện pháp điều chỉnh thích hợp tránh những tổnthất có thể xảy ra đối với ngân hàng
Tổng dư nợ
Trang 15Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nềnkinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng yếu kém,không có khả năng mở rộng khách hàng, trình độ cán bộ nhân viên còn thấp… Mặc
dù vậy chỉ tiêu này cao thì chưa hẳn chất lượng khoản vay tốt Song nếu tổng dư nợtăng liên tục qua các năm thì lại cho thấy chiều hướng tăng lên của chất lượng tíndụng
Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn vay = x 100%
Chỉ tiêu này cho ta biết trong một nguồn vốn huy động được thì bao nhiêuđồng được sử dụng trong cho vay Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khả năng tậndụng nguồn vốn trong cho vay của các NHTM Hiệu suất sử dụng càng cao thì hoạtđộng kinh doanh ngày càng có hiệu quả và ngược lại
Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng =
Chỉ tiêu này được các ngân hàng tính toán hàng năm để đánh giá chất lượngtín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt độn tín dụng
Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
=
Một khoản tín dụng có chất lượng cao thì đương nhiên phải mang lại cho ngânhàng một khoản thu nhập Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếucủa ngân hàng Lợi nhuận do tín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay khôngnhững thu hồi được vốn mà còn có lãi, đảm bảo độ an toàn vốn cao
Mức sinh lời của hoạt động tín dụng
Mức sinh lời của hoạt động tín dụng =
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, cứ một đồngvốn đầu tư vốn tín dụng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Nếu NHTM chỉ chú trọng việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp màkhông tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp đó cũngkhông có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nógóp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng
Trang 16Chỉ tiêu mức sinh lời càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng càng tốt.
1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung dài hạn
1.7.1 Những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng pháttriển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệphoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt động tín dụng của ngânhàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại trong thời kỳ suythoái kinh tế, SXKD bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầutín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặctrả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy mô
và chất lượng
Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng ảnhhưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chínhĐông Nam Á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng tín dụng ngân hàng
Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản pháp quy liên quanđến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng
Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thốngnhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quyđịnh của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêmminh triệt để
Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chếhoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lànhmạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển KT-XH những quy định pháp luật về tíndụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển KT-XH , trên cơ sở đó kíchthích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn
1.7.2 Những nhân tố về phía ngân hàng
- Quy mô cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn NHTM: Muốn cho vay được thì điềukiện trước tiên là ngân hàng phải có vốn Nhưng chỉ có vốn thôi thì chưa đủ, do yêu
Trang 17cầu phải đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên nên các khoản vay trung dàihạn của ngân hàng cần phải được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn trung và dài hạn,bao gồm nguồn vốn có thời hạn từ một năm trở lên và các nguồn vốn huy động cóthời hạn dưới một năm nhưng có tính ổn định cao trong thời gian dài Nếu một ngânhàng có nguồn vốn dồi dào nhưng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn, không ổn địnhthì không thể mở rộng cho vay trung dài hạn được Các nguồn vốn mà một NHTM
có thể sử dụng để cho vay trung dài hạn có quy mô và cơ cấu khác nhau trong tổngnguồn vốn của ngân hàng Quy mô các nguồn vốn này là một trong những nhân tốquyết định quy mô cho vay trung dài hạn của ngân hàng
- Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định các dự án: Một trong nhữngtiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng là vốn và lãi vay được hoàn trảđúng kỳ hạn Điều này sẽ không thể có được nếu như việc thực hiện dự án khôngđạt hiệu quả như mong muốn, hoặc doanh nghiệp không có thiện chí, cố tình lừađảo Để hạn chế nguy cơ đó ngân hàng cần thực hiện tốt công tác thẩm định dự án,thẩm định khách hàng
- Năng lực giám sát và xử lý các tình huống tín dụng của ngân hàng: Cho dùcông tác thẩm định của dự án, thẩm định khách hàng tốt, những dự án khả thi cókhả năng sinh lời cao song đó chưa phải là sự đảm bảo chắc chắn để có được chấtlượng tín dụng cao, đặc biệt là với tín dụng trung dài hạn Bởi lẽ hoạt động SXKDtrong thời gian dài luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn không thể lường trướcđược Bản thân dự án trong quá trình thực hiện cũng làm nảy sinh những tình huốngngoài dự kiến Chính vì vậy mà công tác giám sát và xử lý các tình huống tín dụngsau khi cho vay có ý nghĩa rất quan trọng Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp ngânhàng phát hiện và ngăn chặn kịp thời những biểu hịên tiêu cực sử dụng vốn sai mụcđích, âm mưu tẩu tán tài sản, lừa đảo ngân hàng Đồng thời qua việc luôn bám sáthoạt động của doanh nghiệp thì ngân hàng có thể có biện pháp giúp đỡ doanhnghiệp thông qua việc cung cấp thông tin bổ ích, kịp thời, đưa ra các lời khuyênhoặc trực tiếp giúp đỡ các doanh nghiệp khi gặp khó khăn bằng cách gia hạn nợ,điều chỉnh kỳ hạn nợ, cho vay thêm nhằm giúp đỡ cho việc thực hiện dự án củadoanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, qua đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụngtrung và dài hạn
Trang 18- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Chính sách tín dụng của ngân hàng là hệthống các biện pháp nhằm liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế tín dụng nhằmđạt được các mục tiêu của ngân hàng đó trong từng thời kỳ.
Với ý nghĩa như vậy, rõ ràng chính sách tín dụng có tác động lớn đến chấtlượng tín dụng của ngân hàng Trước hết là về mặt quy mô tín dụng, nếu chính sáchtín dụng của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó là hạn chế tín dụng trung và dàihạn thì có nghĩa là quy mô tín dụng trung dài hạn trung dài hạn của ngân hàng đó sẽ
bị thu hẹp Khi đó không thể nói chất lượng tín dụng của ngân hàng đó là tốt ít ra là
về mặt quy mô Ngoài ra, chính sách tín dụng của ngân hàng còn bao gồm một loạtcác vấn đề như quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng, lĩnhvực tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, quy trình quản lý tín dụng, lãi suất
- Thông tin tín dụng: Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tácquản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào Trong hoạt động tín dụng ngân hàng cũng vậy, đểthẩm định dự án, thẩm định khách hàng trước hết phải có thông tin về dự án, vềkhách hàng đó, để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay cũng cần có thông tin.Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng thuận lợi cho ngân hàng trong việc đưa
ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ Thông tinchính xác kịp thời đầy đủ còn giúp cho ngân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh kếhoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với tình hìnhthực tế Tất cả những điều đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cho ngânhàng
- Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật cũng là một nhân tố tác độngtới chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, nhất là trong thời đại khoahọc kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiệnđại được trang thiết bị các phương tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơngiản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa chokhách hàng vay vốn Đó là tiền đề để cho ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mởrộng tín dụng Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thunhập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sáchtín dụng cũng có hiệu quả hơn
- Chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự của ngân hàng: Các phương tiện kỹthuật hiện đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thể thay thế được sự nhạy cảm hay kinh
Trang 19nghiệm của người cán bộ tín dụng Do đó vấn đề nhân sự là vấn đề cực kỳ quantrọng đối với mỗi ngân hàng, trong đó nổi bật nên 2 vấn đề: chất lượng nhân sự vàquản lý nhân sự Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ đơn thuần đề cập đến trình độchuyên môn mà còn bao gồm cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao độngcủa người cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng Chất lượngnhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinh thần tráchnhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của cán bộ, trong một chừng mực nào đó có thểgiúp ngân hàng bù đắp lại những hạn chế về công nghệ, kỹ thuật, nhờ đó mà ngânhàng có thể tồn tại và phát triển được cho dù phải cạnh tranh với những đối thủ cótiềm lực mạnh hơn về công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật Bên cạnh chất lượng nhân
sự thì công tác quản lý nhân sự cũng cần đặc biệt chú ý, bởi lẽ không phải cứ có cán
bộ tín dụng giỏi là có chất lượng tín dụng cao Mỗi cán bộ tín dụng đều có nhữngđiểm mạnh và điểm yếu riêng, điều quan trọng là phải bố trí, sắp xếp công việc của
họ cho phát huy thế mạnh và hạn chế điểm yếu của từng người, đồng thời có chế độđãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo sự phối hợp nhịp nhànghoạt động của từng thành viên trong một guồng máy thống nhất cùng hướng tớimục tiêu chung là nhu cầu chất lượng tín dụng ngân hàng
1.7.3 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng
Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngânhàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển KT-XH thì khách hàng có vai tròhết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chínhvững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của NHkhi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng Những nhân
tố này bao gồm:
Trình độ khả năng của cán bộ đội ngũ cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp
Vốn khả năng tài chính của doanh nghiệp
Tư cách, đạo đức của người vay
Kết luận: Trên đây là những vấn đề lý cơ bản về các chỉ tiêu đánh giá chất
lượng tín dụng trung dài hạn nhằm phân tích tìm hiểu nguyên nhân cho thực trạng
Trang 20chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng.Để có tình hình thực tế trước hết tôixin đề cập đến phương pháp nghiên cứu cũng như Sơ lược về ngân hàngTechcombank - chi nhánh Hai Bà Trưng.
Trang 212 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TECHCOMBANK -
CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Kỹ Thương VN – Techcombank chi nhánh Hai Bà Trưng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Techcombank - chi nhánh Hai Bà Trưng
Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam ( tên giao dịch làTechcombank) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của ViệtNam được thành lập trong bối cảnh đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với
170 chi nhánh trên toàn quốc trong đó có chi nhánh Techcombank Hai Bà Trưngđược thành lập từ tháng 9/2005
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng Techcombank - chi nhánh Hai Bà Trưng
Ban điều hành: Gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc
Các phòng ban: Gồm 2 phòng
- Phòng Giao dịch (gồm quầy giao dịch, bộ phận ngân quỹ và bộ phận kế toán)
- Phòng Kinh doanh (gồm bộ phận tín dụng, bộ phận thanh toán quốc tế)
Sơ đồ 1: CƠ CẤU BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG TECHCOMBANK
HAI BÀ TRƯNG Giám đốc Phó giám đốc
Phòng
Giao
dịch
Phòng Giao dịch
PhòngKinh doanh
Phòng Giao dịch
Trang 22Hiện nay chi nhánh Techcombank Hai Bà Trưng cũng như toàn hệ thống đã vàđang sử dụng hệ thống phần mềm Ngân hàng GLOBUS, hệ thống CorebankingT24, phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus Đây là nhữngcông cụ đắc lực giúp Techcombank dành nhiều danh hiệu, giải thưởng qua các năm.Tiêu biểu là danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” do tạp chí Euromoneytrao tặng
2.2 Vài nét về hoạt động kinh doanh của ngân hàng Techcombank - chi nhánh Hai Bà Trưng
2.2.1 Công tác huy động vốn
Vốn là nguồn để đảm bảo hoạt động và luôn chiếm một vị trí quan trọng đặcbiệt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó là tiền đề cho các hoạt độngnghiệp vụ của ngân hàng cũng như việc mở rộng quy mô hoạt động Việc thu hútđược nguồn vốn dồi dào với lãi suất hợp lý sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng tronghoạt động sử dụng vốn tín dụng, tăng lợi nhuận, điều đó đồng nghĩa với việc nângcao chất lượng tín dụng ngân hàng
Bảng 1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI TECHCOMBANK HAI BÀ
TRƯNG TRONG NHỮNG NĂM VỪA QUA.
Đơn vị: Triệu đồng
Hình thức
huy động
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Tổng huy động 207.553 100% 288.331 100% 413.408 100%
Trang 23Biểu đồ 2.1: Huy động vốn của Techcombank Hai Bà Trưng từ 2011-2013
Nguồn: Báo cáo thống kê của Techcombank Hai Bà Trưng
Nhận xét: Trải qua 3 năm mà tình hình kinh tế trong nước cũng như thế giới
bất ổn định Năm 2011 giá cả thị trường tăng cao do tác động của chính sách tàikhóa và tiền tệ nới lỏng, việc điều chỉnh tỷ giá VND/USD nhiều lần và đặc biệt làgiá vàng thế giới tăng cao đã ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường trong nước Năm
2012 lại chứng kiến sự thay đổi lãi suất, thay đổi tỷ giá nhiều lần và việc áp dụngmức lãi suất trần với các NHTM bên cạnh đó là việc vỡ nợ tín dụng của nhiều ngânhàng, cuối năm 2012 lại có chính sách phân nhóm các ngân hàng để đưa ra mứctăng trưởng tín dụng cho từng nhóm Đây là năm thật sự khó khăn với hệ thống cácngân hàng nói chung và của Techcombank nói riêng Các ngân hàng trên địa bànkhông ngừng cạnh tranh, thay đổi lãi suất huy động nhằm thu hút khách về phíamình, đã làm cho Techcombank Hai Bà Trưng phải đối mặt với không ít khó khăntrong công tác huy động vốn Tuy nhiên do có sự chỉ đạo kịp thời của TechcombankHội sở và việc chấp hành tốt các yêu cầu của cấp trên, sự ổn định của mạng lướirộng khắp cũng như sự đoàn kết của đội ngũ cán bộ công nhân viên chức vì vậytổng nguồn vốn huy động vào qua các năm có sự tăng trưởng khá tốt Theo bảng 1
ta thấy tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng năm năm 2013 tăng so với năm
2012 là 80.778 trđ, tương ứng với tỷ lệ tăng là 38.9% Đến cuối năm 2013 tăng125.077 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng là 43.38% so với năm 2012 Qua các nămnguồn vốn chủ yếu vẫn là tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, đây là nguồn vốn luôn luônchiếm vị trí cao nhất trong các loại nguồn vốn huy động Techcombank Hai Bà
Trang 24Trưng đã có những biện pháp thích hợp để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi có hiệu quả.Nổi bật hơn cả là việc điều chỉnh lãi suất linh hoạt, phù hợp, phong cách phục vụnhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viên ngân hàng.
Nhìn chung có thể đánh giá được rằng, công tác huy động vốn củaTechcombank Hai Bà Trưng đang từng bước tăng trưởng qua mỗi năm Nguồn vốnnày quyết định đến việc mở rộng tín dụng, các dịch vụ ngân hàng góp phần cải thiệntài chính cho đơn vị từ đó tạo uy tín cho ngân hàng trên thị trường, bảo đảm khảnăng cạnh tranh Nguồn vốn dồi dào tạo điều kiện để thực thi chính sách tiền tệ, từ
đó góp phần đảm bảo sự ổn định của tiền tệ, kinh tế - chính trị - xã hội
2.2.1.1 Công tác sử dụng vốn
Với phương châm “Đi vay để cho vay” trên cơ sở nguồn vốn huy động được,chi nhánh Techcombank Hai Bà Trưng đã tiến hành tập trung cho vay các thànhphần kinh tế trên địa bàn một cách hiệu quả và năng động nhằm đem lại hiệu quảkinh tế cao cho ngân hàng
Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, chi nhánh Techcombank Hai Bà Trưngtiến hành sử dụng vốn đó để cho vay, đây là hoạt động quan trọng quyết định đếntính chất sống còn của mỗi NHTM
Dưới đây là những số liệu thống kê qua các năm tình hình sử dụng vốn của chinhánh Techcombank Hai Bà Trưng
Bảng 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN PHÂN THEO LOẠI VAY TẠI
TECHCOMBANK HAI BÀ TRƯNG
Đơn vị: Triệu đồng
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
I Doanh số Vay 372.984 100% 489.633 100% 655.102 100%
- Vay ngắn hạn 280.182 75.1% 382.365 78.1% 505.084 77.1%
- Vay trung dài hạn 92.802 24.9% 107.268 21.9% 150.018 22.9%
II Doanh số Thu nợ 316.065 100% 440.778 100% 410.297 100%