Giai đoạn kết thúc kiểm toán...17 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN TẠI H
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HỒ SƠ BẢNG BIỂU v
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI HAI KHÁCH HÀNG ABC & XYZ DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN 3
1.1 Đặc điểm khoản mục tài sản cố định của khách hàng ABC và XYZ ảnh hưởng đến Kiểm toán Báo cáo tài chính 3
1.1.1 Tìm hiểu khái quát về khách hàng 3
1.1.2 Đặc điểm khoản mục tài sản cố định tại khách hàng 5
1.2 Mục tiêu của kiểm toán khoản mục tài sản cố định do AASC thực hiện tại hai khách hàng ABC và XYZ 8
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 11
1.3.1 Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 13
1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 15
1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN TẠI HAI KHÁCH HÀNG ABC & XYZ 19
2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 20 2.1.1 Thủ tục phân tích khoản mục tài sản cố định 20
Trang 22.1.2 Đánh giá trọng yếu và rủi ro khoản mục tài sản cố định 24
2.1.3 Thẩm tra và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 27
2.1.4 Thiết kế chương trình kiểm toán 29
2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 29 2.2.1 Thử nghiệm kiểm soát trong kiểm toán khoản mục tài sản cố định 31
2.2.2 Thử nghiệm cơ bản trong kiểm toán khoản mục tài sản cố định 34
2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 53 2.3.1 Tổng hợp các phát hiện kiểm toán 54
2.3.2 Soát xét giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên 58
2.3.3 Thu thập giải trình của Ban giám đốc 58
2.3.4 Soát xét lần cuối chất lượng cuộc kiểm toán 59
2.3.5 Cung cấp thông tin cho lập Báo cáo kiểm toán 60
2.3.6 Theo dõi sự kiện phát sinh sau ngày lập Báo cáo kiểm toán 61
2.4 So sánh quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ thực hiện tại hai khách hàng ABC và XYZ 61
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN 64
3.1 Nhận xét về công tác kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 64
3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán 64
3.1.2 Thực hiện kiểm toán 67
3.1.3 Kết thúc kiểm toán 68
Trang 33.2 Đánh giá chung về kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài
chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 69
3.2.1 Những ưu điểm trong kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 69
3.2.2 Những hạn chế trong kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 72
3.3 Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện 76
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 85
Trang 4Kiểm toán viên, Trợ lý kiểm toán viên
Kiểm soát nội bộ
Ban giám đốc, Ban Tổng giám đốc
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Chuẩn mực Kế toán Quốc tế
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam
Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế
Trang 5DANH MỤC HỒ SƠ BẢNG BIỂU
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của AASC 12
Bảng: Bảng 2.1: Bảng so sánh quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại hai khách hàng ABC và XYZ 62
Biểu: Biểu 2.1: Trích GLV của KTV theo biểu 5.06 tại ABC 22
Biểu 2.2: Trích GLV của KTV theo biểu 5.06 tại XYZ 23
Biểu 2.3: Trích GLV của KTV theo biểu 4.05 tại ABC 25
Biểu 2.4: Trích GLV của KTV theo biểu 4.06 tại ABC 26
Biểu 2.5: Trích GLV của KTV theo biểu 5.03.4 tại ABC 28
Biểu 2.6: Trích GLV của KTV ttheo biểu BHs tại ABC 32
Biểu 2.7: Trích GLV của KTV theo biểu BHs.1 tại ABC 33
Biểu 2.8: Trích GLV của KTV theo biểu BH2 tại ABC 37
Biểu 2.9: Trích GLV của KTV theo biểu BH2 tại XYZ 38
Biểu 2.10: Trích GLV của KTV theo biểu BH1 tại ABC 41
Biểu 2.11: Trích GLV của KTV theo biểu BH1 tại XYZ 42
Biểu 2.12: Trích GLV của KTV theo biểu BH4 tại ABC 47
Biểu 2.13: Trích GLV của KTV theo biểu BH5 tại ABC 48
Biểu 2.14: Trích GLV của KTV theo biểu BH4 tại XYZ 49
Biểu 2.15: Trích GLV của KTV theo biểu BH5 tại XYZ 50
Biểu 2.16: Trích GLV của KTV theo biểu BH6 tại XYZ 53
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa, tại Việt Nam, nền kinh tế nói chung cũng như cácdoanh nghiệp nói riêng đang hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới Tình hìnhtài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đượcnhiều các đối tượng quan tâm Đó là chính phủ, các nhà đầu tư trong và ngoài nước,các tổ chức tín dụng, người đi vay, nhà cung cấp, khách hàng của doanh nghiệp vànhững người lao động trong doanh nghiệp Chính vì vậy, việc xác nhận, đánh giá về
“tình trạng tài chính” của các doanh nghiệp trở thành một vấn đề hết sức cần thiết
và phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới Điều này ngày càng thêmkhẳng định vai trò quan trọng của hoạt động kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán độclập Trong thực tế không ít công ty đã phản ánh sai lệch tình hình kinh doanh củamình để làm Báo cáo tài chính trở nên đẹp và hấp dẫn hơn trong mắt nhà đầu tư.Một trong những hành vi gian lận xảy ra nhiều nhất đó là phóng đại tài sản, khaităng, khai khống và khai giảm khấu hao Tài sản cố định đặc biệt trong các doanhnghiệp sản xuất Bởi vì, Tài sản cố định lớn tạo cơ sở vững chắc cho chiến lượcphát triển dài hạn, khả năng mở rộng sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng và tăng độ
an toàn khi đầu tư
Vấn đề này đã đặt ra câu hỏi lớn cho các nhà làm luật và thúc đẩy nhu cầukiểm toán đối với Báo cáo tài chính mà đặc biệt là kiểm toán Tài sản cố định Đây
là một khoản mục phức tạp, gồm nhiều tài khoản con có đặc điểm, đặc thù khácnhau với quy trình kế toán khác nhau, ảnh hưởng tới nhiều khoản mục khác trênBáo cáo tài chính Do vậy các sai phạm có thể xảy ra rất đa dạng và khó phát hiện
Vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, em đã
lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định
trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Với bài chuyên đề này, em mong muốn đi sâu tìm hiểu quy trình kiểm toánkhoản mục TSCĐ một cách có hệ thống trên cả hai mặt lí luận và thực tiễn Trên cơ
Trang 7sở kiến thức thu thập được trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tậptại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, em xin đưa ra một số nhận xét và giảipháp nhằm hoàn thiện phương pháp luận và hoạt động thực tiễn trong kiểm toánBCTC tại đơn vị thực tập Chính vì vậy nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
CHƯƠNG 1: Đặc điểm kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán
báo cáo tài chính tại hai khách hàng ABC và XYZ do công ty TNHH Hãng Kiểmtoán AASC thực hiện
CHƯƠNG 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong
kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện tạihai khách hàng ABC và XYZ
CHƯƠNG 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Hãng Kiểmtoán AASC thực hiện
Bài chuyên đề được hoàn thành dựa trên sự kết hợp giữa các phương phápnghiên cứu: phương pháp mô tả kết hợp với phương pháp phân tích, phương phápchung kết hợp phương pháp cụ thể, trình bày bằng lời nói kết hợp với các sơ đồ,bảng biểu, phỏng vấn KTV cũng như quá trình thực tiếp tham gia vào công việckiểm toán… Mặc dù đã cố gắng trong việc hoàn thành bài nghiên cứu của mình vàtrình bày một cách khoa học, dễ hiểu, tuy nhiên, do những yêu cầu về thời gian,cùng hạn chế về mặt kiến thức, kinh nghiệm thực hiện một bài nghiên cứu chuyênsâu và những đặc thù về bảo mật thông tin đối với KTV và Công ty kiểm toán nênbài làm của em sẽ có nhiều hạn chế không tránh khỏi Em kính mong sự hướng dẫncủa các thầy cô trong bộ môn nói chung và thầy giáo TS Tô Văn Nhật nói riêngnhằm giúp em củng cố bài viết chuyên đề thực tập và cũng là xây dựng nền tảngkiến thức vững chắc hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI HAI KHÁCH HÀNG ABC & XYZ DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN 1.1 Đặc điểm khoản mục tài sản cố định của khách hàng ABC và XYZ ảnh
hưởng đến Kiểm toán Báo cáo tài chính
1.1.1 Tìm hiểu khái quát về khách hàng
Công ty ABC:
ABC là công ty cổ phần niêm yết hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thươngmại và dịch vụ Lĩnh vực kinh doanh chính của ABC gồm phát hành, kinh doanhsánh giáo khoa, sách bổ trợ, sách tham khảo, lịch Block…
Ban lãnh đạo gồm Tổng Giám đốc, hai Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởngcùng các Trưởng phòng BGĐ chịu trách nhiệm quản lý và báo cáo lên Hội đồngquản trị và các cổ đông trong các cuộc họp thường niên hoặc đột xuất về tình hìnhtài chính và hoạt động kinh doanh của công ty
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc tại ngày 31/12hàng năm;
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND);
- Chế độ kế toán công ty áp dụng: Trong năm công ty đã áp dụng Chế độ kếtoán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20tháng 3 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2009 của Bộ Tài chính, các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chínhban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện;
- Công ty cũng áp dụng theo Luật xuất bản 2008 số 12/2008/QH12 ngày03/06/2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009;
Trang 9- Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng theo hình thức Nhật ký chung vàhình thức kế toán trên máy vi tính;
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang VND theotỷ giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào doanh thu
và chi phí tài chính trong năm
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ HH, VH được ghi nhận theo giá gốc.Trong quá trình sử dụng, TSCĐ HH, VH được ghi nhận theo nguyên giá, giátrị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
- Khấu hao TSCĐ hữu hình được thực hiện theo phương pháp đường thẳngdựa trên thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản Thời gian khấu haođược xác định phù hợp với quy định tại thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày
25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính
- Mọi thông tin cụ thể về ABC, tình hình hoạt động kinh doanh của ABC đượcKTV tìm hiểu, trình bày trên Biểu 5.01 sẽ được đưa ra trong phần Phụ lục 1
Công ty XYZ:
XYZ là một Ban quản lý dự án đầu tư của Chủ đầu tư trực thuộc TCT cũngđược AASC kiểm toán năm 2014 Lĩnh vực hoạt động chính của XYZ là thực hiệnquản lý, giám sát các hoạt động xây dựng cơ bản theo các chương trình dự án đầu tưxây dựng cơ bản đã được cấp trên phê duyệt
Ban lãnh đạo gồm Giám đốc, hai Phó Giám đốc cùng Trưởng phòng cácphòng nghiệp vụ BGĐ chịu trách nhiệm quản lý và báo cáo lên TCT trong các cuộchọp thường niên hoặc đột xuất về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh củaBan
Trang 10- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc tại ngày 31/12hàng năm;
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND);
- Chế độ kế toán công ty áp dụng: XYZ là một Ban quản lý dự án đầu tư trựcthuộc đơn vị chủ đầu tư, là một doanh nghiệp đặc thù hoạt động theo Quyếtđịnh số 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng theo hình thức Nhật ký chung vàhình thức kế toán trên máy vi tính;
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ HH, VH được ghi nhận theo giá gốc.Trong quá trình sử dụng, TSCĐ HH, VH được ghi nhận theo nguyên giá, giátrị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại;
- Khấu hao TSCĐ hữu hình được thực hiện theo phương pháp đường thẳngdựa trên thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản Thời gian khấu haođược xác định phù hợp với quy định tại thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày
25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính
XYZ là một khách hàng lâu năm của AASC nên mọi thông tin cụ thể về XYZ,tình hình hoạt động kinh doanh của XYZ đã được KTV tìm hiểu ở các năm trước,trong năm KTV chỉ xem xét những thay đổi trong chính sách kế toán áp dụng cóphù hợp với Luật pháp hiện hành không và các thay đổi về BGĐ
1.1.2 Đặc điểm khoản mục tài sản cố định tại khách hàng
Công ty ABC:
Giá trị khoản mục TSCĐ trong tổng tài sản của đơn vị thay đổi phù hợp tùytheo từng ngành nghề, loại hình hoạt động Với Công ty ABC hoạt động trong lĩnhvực xuất bản, kinh doanh thương mại đang phát triển cả chiều rộng và chiều sâu,đòi hỏi phải có TSCĐ tương ứng để mở rộng sản xuất kinh doanh TSCĐ của công
ty có nguyên giá 5.259.030.594 VND chiếm 3,27 % tổng tài sản
Đặc điểm tổng quát:
Trang 11Trong năm, TSCĐ của ABC chỉ có phát sinh tăng do chi phí mua xe ô tô.TSCĐ của Công ty ABC được phân 2 loại:
- Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH): tại thời điểm 31/12/2014 TSCĐHH
của Công ty ABC có nguyên giá 5.019.030.594 VND, giá trị còn lại853.699.413 VND;
- Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH): tại thời điểm 31/12/2014 TSCĐVH của
Công ty ABC có nguyên giá 240.000.000 VND, giá trị còn lại là156.000.000 VND
Đặc điểm chính sách kế toán:
- Hệ thống chuẩn mực áp dụng: Công ty áp dụng theo các Chuẩn mực kế toán
số 03 – TSCĐHH, Chuẩn mực kế toán số 04 – TSCĐ VH, Quyết định số15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính ban hànhchế độ kế toán doanh nghiệp, Luật xuất bản 2008 số 12/2008/QH12 ngày03/06/2008 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009, Thông tư 45/2013/TT – BTCngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và khấu haoTSCĐ
- Hệ thống chứng từ, sổ sách: Công ty ABC áp dụng hệ thống chứng từ, sổ
sách thống nhất theo các chuẩn mực và các quy định hiện hành Về chứng từTSCĐ, công ty ABC sử dụng hệ thống chứng từ gồm: Biên bản giao nhậnTSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,Phiếu chi, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghịthanh toán, Ủy nhiệm chi, Hóa đơn giá trị gia tăng Về sổ sách kế toán, công
ty ABC sử dụng hình thức nhật ký chung và kế toán trên máy vi tính
- Hệ thống tài khoản: Công ty ABC sử dụng các tài khoản sau:
TSCĐ;
truyền dẫn, TK 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý, TK 2141 – Khấu haoTSCĐHH, TK 2143 – Khấu hao TSCĐVH
Trang 12Công ty XYZ:
Với công ty XYZ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản thuần túy, đặcđiểm TSCĐ có sự khác biệt Giá trị TSCĐ của Công ty XYZ là 1.925.027.281 VNDchỉ chiếm 1,92% tổng tài sản
Đặc điểm tổng quát:
Trong năm, TSCĐ của XYZ có cả phát sinh tăng do nâng cấp, nhận điềuchuyển nội bộ và phát sinh giảm do thanh lý nhượng bán Tại thời điểm 31/12/2014,TSCĐHH của XYZ có nguyên giá 1.925.027.281 VND, giá trị còn lại 331.860.501VND Công ty XYZ không có TSCĐVH
Đặc điểm chính sách kế toán
- Hệ thống chuẩn mực áp dụng: Công ty áp dụng theo các Chuẩn mực kế
toán số 03 – TSCĐ HH, Chuẩn mực kế toán số 04 – TSCĐ VH, Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chínhban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư 195/2012/TT-BTChướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư ngày 15/11/2012 của
Bộ tài chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2013, Thông tư 45/2013/TT –BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng vàkhấu hao TSCĐ
- Hệ thống chứng từ, sổ sách: Công ty cũng áp dụng hệ thống chứng từ, sổ
sách thống nhất theo các chuẩn mực và các quy định hiện hành Về chứngtừ TSCĐ, công ty ABC sử dụng hệ thống chứng từ gồm: Biên bản giaonhận TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Quyếtđịnh thanh lý TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu chi,Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanhtoán, Ủy nhiệm chi, Hóa đơn giá trị gia tăng Về sổ sách kế toán, công tyXYZ cũng sử dụng hình thức nhật ký chung và kế toán trên máy vi tính
- Hệ thống tài khoản: Công ty XYZ sử dụng các tài khoản sau:
Trang 13 TK cấp 1: TK 211 – TSCĐ HH, TK 214 – Khấu hao TSCĐ;
tải, truyền dẫn, TK 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý, TK 2141 – Khấuhao TSCĐ HH
1.2 Mục tiêu của kiểm toán khoản mục tài sản cố định do AASC thực hiện
tại hai khách hàng ABC và XYZ
Dựa trên sự hiểu biết về các quy định liên quan đến TSCĐ tại Việt Namcũng như sự hiểu biết khách hàng từ quá trình nghiên cứu thị trường và đặc biệt
là lịch sử hình thành sớm, kinh nghiệm làm việc với lượng khách hàng đa dạng
đã cho phép AASC hình thành lên được một bộ khung các mục tiêu đặt ra khikiểm toán khoản mục tài sản cố định Với mỗi mục tiêu kiểm toán được nêu ra,dựa trên hiểu biết của mình về khách thể kiểm toán cũng như sự am hiểu vềkhía cạnh pháp lý cũng như các chuẩn mực liên quan đến TSCĐ, kiểm toánviên (KTV) sẽ xây dựng lên các thủ tục cần thiết nhằm đạt được mục tiêu đó.Nhìn chung, khoản mục TSCĐ sẽ tập trung tất cả những mục tiêu kiểm toán màmọi cuộc kiểm toán hướng đến do đây là khoản mục khá phức tạp và có liênquan mật thiết đến tính trọng yếu và rủi ro của cuộc kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán và những công việc chung định hướng để thực hiệnmục tiêu đó trong các cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính do AASC thực hiện:
- Tính hợp lý chung: mục tiêu này hướng đến việc các nghiệp vụ tăng
TSCĐ đều được ghi chép hợp lý, để đạt được mục tiêu đó, KTV thường
so sánh số phát sinh tăng TSCĐ năm nay với tổng số nguyên giá TSCĐtăng của năm trước, đánh giá các khoản tăng TSCĐ đặc biệt với cáckhoản tăng có giá trị lớn có phù hợp với kế hoạch kinh doanh của doanhnghiệp hay không, nếu có dự toán thì so sánh sự phù hợp so với dự toán.Ngoài ra, phụ thuộc vào môi trường kinh doanh mà KTV đưa ra nhận xétchủ quan về giá trị khoản đầu tư mua vào của doanh nghiệp Mục tiêu
Trang 14này đòi hỏi KTV phải có những hiểu biết đầy đủ và sâu sắc về công việcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những kiến thức cơ bản
về thị trường
- Mục tiêu hiệu lực: là mục tiêu đặc thù của công tác kiểm toán TSCĐ Do
sự tách rời giữa giá trị và hiện vật nên nếu chỉ thực hiện các thủ tục dựatrên chứng từ thì kiểm toán viên không thể minh chứng được TSCĐ cótồn tại thực tế ở doanh nghiệp hay không Do đó, KTV cần kết hợp việckiểm tra các hóa đơn của người bán, các biên bản giao nhận TSCĐ, biênbản quyết toán công trình đầu tư, biên bản liên doanh liên kết góp vốnvới việc kiểm kê TSCĐ hữu hình (với TSCĐ vô hình có thể tiến hànhxem xét trực tiếp) và rà soát lại quá trình mua sắn cũng như chi phí đểhình thành tài sản cố định, tránh việc giá trị TSCĐ bị ghi quá trong khichi phí thực tế không hề phát sinh
- Mục tiêu tính giá: bản chất mục tiêu này là việc nguyên giá TSCĐ được
tính toán và ghi sổ đúng đắn Có thể thấy rằng, giá trị một TSCĐ màdoanh nghiệp mua vào không chỉ là số trên hóa đơn của nhà cung cấpTSCĐ đó mà còn phụ thuộc vào nhiều nhà cung cấp các yếu tố khácphục vụ cho việc đưa TSCĐ vào sử dụng như chi phí vận chuyển, chạythử Đối với các loại tài sản khác nhau thì sẽ có những phương phápkhác nhau để minh chứng cho việc TSCĐ được ghi nhận một cách đúngđắn Thông thường, KTV sẽ kiểm tra các hóa đơn của người bán vàchứng từ gốc liên quan đến TSCĐ như biên bản giao nhận TSCĐ, cáchợp đồng, đôi khi có thể rà soát các khoản mục chi phí trong kỳ xem có
sự nhầm lẫn trong ghi chép những khoản mục tính vào nguyên giá TSCĐvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hay không Các điều khoản củahợp đồng cũng là yếu tố cần chú ý, với TSCĐ đi thuê tài chính, đây làyếu tố chính để xác nhận nguyên giá TSCĐ đi thuê Cuối cùng, bướccông việc không thể bỏ qua đó là đối chiếu từng nghiệp vụ với sổ chi tiếtTSCĐ để xem xét lại những nghiệp vụ ghi tăng hay giảm nguyên giá
Trang 15thực tế đã được ghi sổ hay chưa Mục tiêu này gắn liền với công việc màKTV thực hiện trước đó là xem xét mức độ rủi ro kiểm soát của khoảnmục TSCĐ.
- Mục tiêu đầy đủ: mục tiêu này với khoản mục TSCĐ một phần được
thực hiện khi mục tiêu tính giá được thực hiện Để thực hiện được hoàntoàn mục tiêu này, KTV cần xem xét các hóa đơn của người bán, cácchứng từ tăng TSCĐ, các chi phí sữa chữa TSCĐ để phát hiện ra cáctrường hợp quên ghi sổ TSCĐ hoặc hạch toán TSCĐ thành chi phí sảnxuất kinh doanh Các hợp đồng cũng cần phải rà soát nhằm tránh việchợp đồng thuê tài chính được ghi nhận là hợp đồng thuê hoạt động
- Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: cũng xuất phát từ việc giá trị tách rời hiện
vật, việc ghi nhận của kế toán không thể chứng minh tài sản thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp hay không, do đó, kiểm toán viên cần tiến hành
rà soát lại các hóa đơn của người bán, các chứng từ khác về tăng TSCĐ,kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính (liên quan đến nghĩa
vụ nợ của doanh nghiệp), xem xét lại việc doanh nghiệp có thực sự bỏchi phí ra để đổi lấy quyền sở hữu TSCĐ hay không
- Mục tiêu phân loại và trình bày: để thực sự thực hiện một cách đúng đắn
nghiệp vụ này, KTV cần nắm vững phương pháp tính giá TSCĐ vànhững quy định hiện hành về tiêu chuẩn nguyên giá, cách phân loại, cáchtrình bày TSCĐ trên Báo cáo tài chính Từ những hiểu biết đó sẽ là cơ sởcho việc tiến hành kiểm tra lại các chứng từ, cộng dồn số tiền, tính toánlại và đối chiếu với kế toán
Ngoài những mục tiêu nêu trên, KTV có thể hướng đến các mục tiêu khácnhư chính xác cơ học hay kịp thời, tuy nhiên đây là những mục tiêu hầu như ít
vi phạm và thường được ngăn chặn ngay bởi hệ thống kiểm soát nội bộ Tuyvậy, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ tiềm ẩn những rủi ro cho việc kiểm toán củakiểm toán độc lập, KTV có thể tiến hành cộng bảng liệt kê mua sắm đầu tư cấp
Trang 16phát, đối chiếu số tổng cộng trong sổ cái tổng hợp và kiểm tra xem các nghiệp
vụ tăng, giảm TSCĐ vào gần ngày lập Báo cáo tài chính
Trên đây là những định hướng cơ bản khi tiến hành kiểm toán khoản mụcTSCĐ trên Báo cáo tài chính của AASC, những mục tiêu nào được đề cao khithực hiện kiểm toán tại công ty khách hàng sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào sự amhiểu của KTV và một số yếu tố liên quan khác như thời gian, chi phí kiểm toán.Trong những công việc đó, có các mục tiêu và công việc sẽ có giá trị caotrong việc đưa ra kết luận trong Báo cáo kiểm toán nhưng có những mục tiêugắn với các công việc cụ thể sẽ trở nên vô ích nếu KTV thiếu sự nhạy bén từkhâu đánh giá ban đầu
Từ những nguyên nhân trên có thể thấy rằng, kiểm toán khoản mục TSCĐcũng sẽ được thực hiện từng bước theo Chương trình kiểm toán của Công ty vàđược xem xét từ đầu đến cuối cuộc kiểm toán nhằm đảm bảo thông tin từ kiểmtoán khoản mục này đáng tin cậy trong quá trình đánh giá lại và đưa ra kết luậnkiểm toán Việc lồng ghép công tác kiểm toán TSCĐ với Chương trình kiểmtoán của AASC sẽ được nêu trong phần tiếp theo của chuyên đề
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do công
ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện
Một quy trình kiểm toán phù hợp là yếu tố quan trọng quyết định cuộc kiểmtoán có được thực hiện hiệu quả hay không Để toàn bộ cuộc kiểm toán diễn rathống nhất, đảm bảo hiệu quả, tính kinh tế và hiệu lực, đồng thời thu thập các bằngchứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp làm căn cứ cho kết luận của KTV về tínhtrung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC, kiểm toán TSCĐ phải tuân thủ theo quytrình chung cho mọi cuộc kiểm toán BCTC bao gồm ba giai đoạn: chuẩn bị kiểmtoán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán Theo đó quy trình kiểm toán khoảnmục TSCĐ tại AASC được tiến hành như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ của AASC
Trang 17Đánh giá trọng yếu và rủi ro khoản mục TSCĐ
Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ khoản mục TSCĐ
Thẩm tra và đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐ
Thử nghiệm kiểm soát trong kiểm toán khoản mục TSCĐ
Thử nghiệm cơ bản trong kiểm toán khoản mục TSCĐ: - Thủ tục phân tích
- Thủ tục kiểm tra chi tiết
Theo dõi sự kiện sau ngày lập Báo cáo kiểm toán
Tổng hợp các phát hiện kiểm toán
Cung cấp thông tin cho lập Báo cáo kiểm toánSoát xét chất lượng cuộc kiểm toán lần cuối
Soát xét Giấy tờ làm việc của KTVThu thập giải trình của Ban giám đốc
Thiết kế chương trình kiểm toán
KẾT
THÚC
KIỂM
TOÁN
Trang 18Theo quy trình này, công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng được triểnkhai theo kế hoạch hoạt động của nhóm kiểm toán:
1.3.1 Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Trước tiên KTV sẽ tìm hiểu những thông tin khái quát về khách hàng như loạihình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh chính, cơ cấu tổ chức BGĐ, chính sách kếtoán áp dụng, để hình dung ban đầu về luật pháp cần tuân thủ đối với khách thểkiểm toán trong suốt cuộc kiểm toán và đánh giá mức độ quan trọng của TSCĐtrong hoạt động của đơn vị, thường thì trong những doanh nghiệp sản xuất và xâylắp TSCĐ đóng vai trò quan trọng hơn những doanh nghiệp thương mại
Ngay sau đó, KTV sẽ thực hiện thu thập những thông tin cần thiết liên quanđến khoản mục TSCĐ tại khách hàng như xác định nguyên giá, giá trị còn lại TSCĐtại thời điểm cuối năm; xác định tỷ trọng nguyên giá TSCĐ trên tổng tài sản củađơn vị; tình hình biến động và lý do tăng giảm TSCĐ trong năm; kết cấu TSCĐ tạikhách hàng; hệ thống chuẩn mực, hệ thống chứng từ sổ sách, hệ thống tài khoản kếtoán mà đơn vị áp dụng; Nắm rõ những thông tin cơ bản về khoản mục TSCĐkhông chỉ giúp KTV củng cố việc tìm hiểu luật pháp, chính sách kế toán áp dụngriêng với khách hàng và đánh giá mức độ quan trọng khoản mục TSCĐ trên toàn bộBCTC mà còn giúp KTV nắm bắt được tình hình áp dụng và quản lý hệ thống sổsách chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, từ đó cung cấp thêm BCKT để KTV cóthể đánh giá tình hình hoạt động hay mức rủi ro kiểm soát của hệ thống KSNB mộtcách hiệu quả và chính xác hơn
Sau khi tóm lược được những thông tin khái quát về tình hình hoạt động vàđặc điểm khoản mục TSCĐ tại khách hàng, KTV sẽ tiến hành thực hiện một chuỗicác thủ tục để thu thập BCKT như thủ tục phân tích sơ bộ khoản mục TSCĐ; đánhgiá mức trọng yếu và rủi ro; thẩm tra và đánh giá hoạt động của hệ thống KSNB Thủ tục phân tích trong giai đoạn này chủ yếu được KTV sử dụng là để sosách tình hình nguyên giá, giá trị khấu hao, giá trị còn lại TSCĐ trong năm với năm
Trang 19trước và với tổng giá trị tài sản của đơn vị nhằm xác định các chênh lệch lớn bấtthường, từ đó đi đến các thủ tục kiểm toán cụ thể như thủ tục kiểm tra chi tiết chứngtừ các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm để làm rõ nguyên nhân, cung cấpthêm BCKT cho việc đảm bảo mức độ tin cậy của BCTC sau khi được kiểm toán.Công việc đánh giá mức trọng yếu sẽ được KTV tiếp cận từ lợi nhuận kế toántrước thuế, qua tỷ lệ sử dụng ước tính để xác định mức trọng yếu tổng thể Thêmvào đó, KTV sẽ dựa vào mức rủi ro kiểm toán đánh giá đối với toàn bộ cuộc kiểmtoán để xác định tỷ lệ % xác định mức trọng yếu thực hiện Trên cơ sở mức trọngyếu tổng thể và tỷ lệ % mức trọng yếu thực hiện KTV tính toán được và đưa ra mứctrọng yếu thực hiện đối với cuộc kiểm toán Tuy nhiên công việc đánh giá mứctrọng yếu thực hiện còn nhiều hạn chế và phụ thuộc vào nhìn nhận chủ quan củatrưởng nhóm kiểm toán và chưa phân bổ cụ thể cho các khoản mục nói chung cũngnhư khoản mục TSCĐ nói riêng, điều này sẽ được trình bày trong chương 3
Công việc đánh giá rủi ro thường được KTV tiếp cận dựa trên những thay đổitrong chính sách, chế độ kế toán mà khách hàng áp dụng trong năm so với các nămtrước
Quá trình thẩm tra và đánh giá hệ thống KSNB trong giai đoạn này thườngđược KTV tiến hành chủ yếu thông qua phỏng vấn kế toán trưởng và tìm hiểu quychế, luật lệ nội bộ của khách hàng Việc nắm bắt toàn bộ tình hình biến động tăng,giảm khoản mục TSCĐ trong năm; lý do tăng, giảm; mức trọng yếu và rủi ro; mức
độ hiệu quả trong hoạt động của hệ thống KSNB sẽ giúp KTV xác định được trongcuộc kiểm toán tại đơn vị khoản mục TSCĐ có phải là khoản mục trọng yếu haykhông, công tác kiểm soát của đơn vị có hiệu quả hay không để hình thành nên cácthủ tục kiểm toán trong giai đoạn thực hiện và kết thúc kiểm toán vừa đạt được hiệuquả cao vừa đảm bảo hạn chế của mức phí kiểm toán và thời gian kiểm toán
Bước cuối cùng trong giai đoạn này là chương trình kiểm toán khoản mụcTSCĐ, được trưởng nhóm kiểm toán thiết lập áp dụng trong suốt cuộc kiểm toán
Trang 20Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc KTV cần thựchiện, thời gian hoàn thành, tư liệu cần thu thập Quan trọng nhất trong thiết kếchương trình kiểm toán là các thủ tục kiểm toán cần thiết thực hiện trong quá trìnhkiểm toán khoản mục TSCĐ Tùy từng cuộc kiểm toán cụ thể mà các thủ tục sẽkhác nhau Về cơ bản, chương trình kiểm toán gồm ba phần: trắc nghiệm công việc,trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp số dư Từ chương trình này KTV tiếnhành thực hiện kiểm toán.
1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Bước sang giai đoạn thực hiện kiểm toán: dựa trên sự phân công của trưởngnhóm kiểm toán, thành viên được giao trong nhóm sẽ tiến hành kiểm toán đối vớikhoản mục TSCĐ, các bước công việc cụ thể sẽ được hiện thực hóa theo nhưchương trình kiểm toán đã được thiết lập trong giai đoạn chuẩn bị với các thửnghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết số dư
Thử nghiệm kiểm soát trong giai đoạn này sẽ được KTV phần hành trực tiếpthu thập thông qua phỏng vấn, trao đổi với kế toán khoản mục TSCĐ tại khách hàng
và kiểm tra quy trình luân chuyển chứng từ cũng như sự đầy đủ, hợp lệ về chữ ký,con dấu của các chứng từ tăng, giảm khoản mục TSCĐ trong năm KTV phần hànhcũng sẽ tìm hiểu và kiểm tra xem các quy chế, luật lệ nội bộ của khách hàng quyđịnh về TSCĐ có được kế toán đơn vị thực hiện áp dụng đầy đủ và chính xác trongthực tế không Chính nhờ vào các thử nghiệm kiểm soát mà KTV phần hành sẽcũng cấp thêm BCKT về mức độ hiệu quả trong thực tế hoạt động của hệ thốngKSNB của đơn vị, từ đó xác định được phạm vị kiểm toán khoản mục TSCĐ cầnthực hiện để áp dụng các thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết hợp lý vừađảm bảo thu thập BCKT đầy đủ, có mức độ tin cậy cao vừa đảm bảo hạn chế vềthời gian và mức phí kiểm toán
Thủ tục phân tích trong giai đoạn này đối với khoản mục TSCĐ thường đượcKTV phần hành đi sâu vào việc phân tích chi phí khấu hao giữa năm nay với năm
Trang 21trước và giữa các tháng trong năm vì việc phân bổ khấu hao có thể khá phức tạp vàchứa đựng nhiều sai sót tại khách hàng Hơn nữa, khoản mục TSCĐ thường lànhững tài sản ít biến động nên các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm thường sẽđược KTV đối chiếu số liệu giữa các sổ sách, giữa sổ sách và kiểm kê thực tế vàkiểm tra chứng từ 100% trong phần thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết Cácchênh lệch khấu hao TSCĐ bất thường trong năm sẽ được KTV chú ý và tiến hànhthủ tục kiểm tra chi tiết chứng từ để làm sáng tỏ.
Sau khi tiến hành thử nghiệm kiểm soát và thủ tục phân tích, tất cả các nghingờ có thể xảy ra sai phạm của KTV sẽ được tiến hành kiểm tra chi tiết chứng từ cụthể liên quan Thông thường, KTV phần hành sẽ thực hiện các thủ tục kiểm tra chitiết như kiểm tra tổng quát số dư TSCĐ tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ; kiểm tracác nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ và thưc hiện tính lại khấu hao TSCĐ trongkỳ cũng như sự tuân thủ việc phân bổ khấu hao tại đơn vị theo luật pháp hiện hành Chính nhờ các thủ tục kiểm toán này mà gần như đa số các BCKT sẽ được thuthập, đảm bảo kết quả kiểm toán đối với BCTC của khách hàng có độ tin cậy caohơn Trong quá trình thao tác trên khoản mục có những vấn đề bất thường phát sinhthì KTV trực tiếp phụ trách sẽ trình bày trong giấy tờ làm việc của mình sau khi đãtham khảo ý kiến của trưởng nhóm kiểm toán
Cùng lúc với thời điểm kiểm toán khoản mục TSCĐ, KTV thực hiện kiểmtoán khoản mục này cần phối hợp làm việc nhóm với các KTV khác – những ngườithực hiện kiểm toán các khoản mục thu nhập khác, chi phí khác (liên quan đếnthanh lý nhượng bán TSCĐ), phần hành vay (liên quan đến mua tài sản và chi phílãi vay được vốn hóa của những tài sản cũng như chi phí không được vốn hóa phảitính vào chi phí tài chính trong kỳ), ngoài ra những phần hành về tiền cũng có thểtham chiếu đến khoản mục TSCĐ do trích tiền để mua sắm
Trang 22Ngoài những vấn đề trên, khi tiến hành kiểm toán đối với việc trích khấu hao,việc kết hợp với các khoản mục chi phí cũng là bắt buộc để xem xét sự phân loạicủa chi phí có đúng hay không…
1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Khi quá trình thực hiện kiểm toán kết thúc cũng là thời điểm giấy tờ làm việccủa các KTV hoàn thành và những bằng chứng kiểm toán cơ bản được thu thập đểminh chứng cho những phát hiện Trưởng nhóm kiểm toán sẽ soát xét lại GLV vàdựa trên những phát hiện của KTV có thể trực tiếp thực hiện lại công việc kiểm trachi tiết (nếu cần thiết) để quyết định đưa ra và soạn thảo các vấn đề trong biên bảnhọp
Các vấn đề liên quan tới TSCĐ thường là những vấn đề mang tính trọng yếu
do đó thường sẽ tạo ra các bút toán điều chỉnh trên sổ sách kế toán của khách hàng.Những bút toán điều chỉnh được thực hiện sẽ giảm bớt nguy cơ KTV phải đưa ra ýkiến ngoại trừ về khoản mục trên Báo cáo kiểm toán và do đó Báo cáo tài chính củadoanh nghiệp sẽ trở nên đáng tin cậy hơn dưới con mắt của người sử dụng thông tin.Tại AASC, sau soát xét của trưởng nhóm kiểm toán, tất cả các phát hiện kiểmtoán nói chung và các phát hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng sẽ được soátxét ở các cấp độ cao hơn như soát xét của trưởng phòng, soát xét của Phòng kiểmsoát chất lượng và cuối cùng là soát xét của BGĐ Nhờ vậy mà các phát hiện kiểmtoán sẽ được xem xét kĩ lưỡng và đảm bảo thông tin cung cấp cho lập Báo cáo kiểmtoán có độ tin cậy cao
Kết thúc tất cả các quy trình trên, sau khi đã thống nhất những bút toán điềuchỉnh với phía khách hàng, trưởng nhóm kiểm toán sẽ chịu trách nhiệm lập Báo cáokiểm toán
Với khoản mục TSCĐ, các bút toán điều chỉnh thường không nhiều nhưng cógiá trị lớn nên việc thực hiện các bút toán điều chỉnh để phản ánh đúng tình hình tàichính của doanh nghiệp là điều thường thấy BCTC được kiểm toán chỉ được thống
Trang 23nhất phát hành sau khi bên khách hàng và Công ty kiểm toán thống nhất tất cả cácbút toán mà cả hai bên cùng thực hiện điều chỉnh
Sau ngày phát hành Báo cáo kiểm toán, KTV vẫn phải thực hiện theo dõi các
sự kiện phát sinh cho đến ngày phát hành BCTC của đơn vị để xác định xem có cácvấn đề trọng yếu ảnh hưởng đến Báo cáo kiểm toán đã phát hành hay không đảmbảo độ tin cậy thông tin trên BCTC của đơn vị cho những người quan tâm
Ngoài Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính, AASC thường còn cung cấpthêm thư quản lý cho khách hàng nhằm mục đích giúp khách hàng hoàn thiện quytrình kế toán cũng như cập nhật những văn bản liên quan đến hoạt động kế toán vàtài chính của doanh nghiệp Trong thư quản lý cũng có thể có nêu lên những vấn đề
về quản lý TSCĐ của doanh nghiệp và là nguồn tham khảo hữu ích khi doanhnghiệp hoàn thiện cơ chế quản lý của mình
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN TẠI HAI KHÁCH HÀNG
ABC & XYZ
Như đã được trình bày từ chương 1, việc kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ tuânthủ theo quy trình của cuộc kiểm toán do AASC đề ra Theo quy trình này, quá trìnhkiểm toán khoản mục TSCĐ cũng sẽ diễn ra theo các giai đoạn từ chuẩn bị kiểmtoán, qua giai đoạn thực hiện kiểm toán và cuối cùng là giai đoạn kết thúc kiểmtoán Ở mỗi giai đoạn khác nhau, các bước công việc cụ thể cũng sẽ được thực hiệnkhác nhau
Để có cái nhìn cụ thể về hoạt động kiểm toán khoản mục TSCĐ được thựchiện bởi AASC, bài chuyên đề xin được sử dụng thông tin trong cuộc kiểm toánđược tiến hành năm 2014 do nhóm kiểm toán trực thuộc Phòng kiểm toán 5 tạiAASC đã thực hiện Dựa trên những yêu cầu đặc thù của ngành kiểm toán cũng nhưcác vấn đề về bảo mật, an toàn thông tin và những nguyên tắc thận trọng, bàichuyên đề xin được nêu tên hai khách hàng là Công ty ABC (ABC) – khách hàngnăm đầu tiên và Công ty XYZ (XYZ) – khách hàng lâu năm
Trong quá trình được thực tế quan sát và trực tiếp làm việc tại AASC, em nhậnthấy, với khoản mục TSCĐ, các KTV và các trợ lý kiểm toán áp dụng chung mộtquy trình mẫu đã được thiết kế sẵn với các thủ tục tương đối rõ ràng Do đó, hầunhư việc thực hiện các thủ tục này đối với các khách hàng khác nhau không cónhiều sự khác biệt nên khi trình bày bài chuyên đề của mình, em xin được lấy mẫuCông ty ABC và Công ty XYZ để trình bày thực tế công tác kiểm toán, một số thủtục khác biệt mà việc thực hiện kiểm toán đối với các công ty này chưa làm rõ được
sẽ được nêu thêm và giải thích
Bên cạnh đó, trong quá trình trình bày, một số các số liệu liên quan đến côngnghệ kiểm toán của công ty hoặc những bí mật kinh doanh sẽ không được đưa ra
Trang 25dưới con số cụ thể, với những nội dung đó, bài chuyên đề sẽ đề cập một cách tổngquát nhất với tiêu chí cung cấp thông tin một cách đầy đủ và không làm gián đoạnnội dung được nêu ra
2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán là một khâu quan trọng trong quy trình kiểmtoán với bất kì một công ty kiểm toán nào Tại AASC, đây cũng là khâu cơ bản
và luôn được áp dụng theo một quy trình chặt chẽ Giai đoạn chuẩn bị có thểgiúp cho các bước công việc được sắp xếp một cách hợp lý không chỉ cho nhómkiểm toán mà cho toàn bộ phòng kiểm toán cũng như Công ty do trong mùa kiểmtoán, công việc của các kiểm toán viên rất gấp gáp và là liên tục, việc lên được
kế hoạch hợp lý về thời gian, tiến độ thực hiện là chìa khóa để công ty thực hiệnđược các cam kết về thời gian với khách hàng và cũng là sự thể hiện mức độchuyên nghiệp trong hoạt động của công ty
Dễ dàng nhậ thấy rằng giai đoạn chuẩn bị kiểm toán có thể thấy nó đóng vaitrò rất quan trọng bởi mang lại cái nhìn tổng quan nhất về doanh nghiệp và quyếtđịnh công việc sau này Vì vậy, nó đòi hỏi những người có kinh nghiệm và trình độnên thường là nhiệm vụ của trưởng nhóm và quản lý kiểm toán Trong trường hợpKTV chưa vượt quá khung thời gian có thể đảm nhiệm chủ nhiệm kiểm toán chomột công ty thì AASC thường duy trì KTV đó để tiến hành kiểm toán nhằm giữ mốiquan hệ thân thiện giữa nhóm kiểm toán với khách hàng và cũng là một sự tiết kiệm
về thời gian cũng như công sức cho việc tìm hiểu lại về khách hàng
Như đã trình bày ở Chương 1 về đặc điểm TSCĐ của đơn vị, đây là một phầnquan trọng ở trong gia đoạn chuẩn bị kiểm toán, tiếp theo đó là các thủ tục phân tíchkhoản mục TSCĐ, đánh giá trọng yếu và rủi ro khoản mục TSCĐ, thẩm tra và đánhgiá hệ thống KSNB và thiết kế chương trình kiểm toán theo quy trình kiểm toán tạiCông ty ABC và Công ty XYZ do AASC thực hiện
2.1.1 Thủ tục phân tích khoản mục tài sản cố định
Trang 26Công ty ABC:
Sau khi tìm hiểu khái quát về tình hình kinh doanh cũng như đặc điểm khoảnmục TSCĐ do công ty ABC cung cấp, KTV sẽ thực hiện thủ tục phân tích sơ bộkhoản mục TSCĐ Thủ tục phân tích trong giai đoạn này chủ yếu được KTV sửdụng là để so sách tình hình nguyên giá, giá trị khấu hao, giá trị còn lại TSCĐ trongnăm với năm trước và với tổng giá trị tài sản của đơn vị nhằm xác định các chênhlệch lớn bất thường để đi đến các thủ tục kiểm toán cụ thể như thủ tục kiểm tra chitiết chứng từ các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm để làm rõ nguyên nhân,cung cấp thêm BCKT cho việc đảm bảo mức độ tin cậy của BCTC sau khi đượckiểm toán Dưới đây là trích giấy tờ làm việc của KTV để thể hiện tình hình biếnđộng TSCĐ của Công ty ABC
Trang 27Biểu 2.1: Trích GLV của KTV theo biểu 5.06 tại ABC
CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC
AASC AUDITING FIRM LTD.
Khách hàng (Client): Công ty ABC Prepared by: Date:
Kỳ kế toán (Period ended): 01/01/2014 - 31/12/2014 Reviewed by: Date:
Subject: Thủ tục phân tích/Analytical review working papers
Work done:
Khoản mục 31/12/2014 31/12/2014 Chênh lệch Tỷ lệ so với tổng Tài sản
31/12/2014 (%)
Ghi chú
do TSCĐ của đơn vị sử dụng đã khấu hao gần hết nên giá trị còn lại còn nhỏ Khi nguyên giá TSCĐ tăng một lượng nhất định do mua sắm thì tốc độ giá trị còn lại TSCĐ cũng tăng tương đối mạnh.
‘(2) Trong năm không có biến động tăng, giảm TSCĐVH nên nguyên giá TSCĐVH không đổi Do đó
KH TSCĐVH tăng trong khi giá trị còn lại TSCĐVH giảm là điều dễ hiểu.
Nguyên giá TSCĐ so với tổng Tài sản không quá lớn nhưng cũng không quá nhỏ nên KTV khi thực
5.06
Trang 28hiện vẫn phải chú trọng áp dụng các thủ tục một cách chặt chẽ, đầy đủ tránh rủi ro kiểm toán.
Công ty XYZ:
Tại Công ty XYZ, sau khi nhận được tài liệu do đơn vị cung cấp, KTV cũng tiếnhành phân tích ngang, phân tích dọc để xác định chênh lệch của các chỉ tiêu đầu kỳ và cuốikỳ như đối với Công ty ABC Dưới đây là trích lược GLV theo biểu 5.06 mà KTV đã thựchiện tại XYZ:
Biểu 2.2: Trích GLV của KTV theo biểu 5.06 tại XYZ
Trang 29CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC
AASC AUDITING FIRM LTD
Kỳ kế toán (Period ended): 01/01/2014 - 31/12/2014 Reviewed by: Date:
Subject: Thủ tục phân tích/Analytical review working papers
Work done:
Khoản mục 31/12/2013 31/12/2014 Chênh lệch Tỷ lệ so với tổngTài sản
31/12/2014 (%)
Ghi chú
Nguyên giá TSCĐ so với tổng tài sản tại XYZ khá nhỏ ở mức 1,92%, khoản mục này không trọng yếu như ở ABC nhưng vẫn phải thực hiện đầy đủ thủ tục chặt chẽ vì trong năm có nhiều thay đổi trong chính sách kế toán cuả đơn vị đối với khoản mục TSCĐ Điều này rất dễ xảy ra sai xót.
2.1.2 Đánh giá trọng yếu và rủi ro khoản mục tài sản cố định
Khi những công việc về thu thập thông tin khách hàng, thông tin khoản mục TSCĐ,thủ tục phân tịch sơ bộ đã gần như hoàn tất, công việc tiếp theo trong chiến lược kiểm toán
là việc xác định mức trọng yếu Đây là khâu đặc biệt quan trọng bởi nó quyết định đếnchất lượng của cuộc kiểm toán, cùng với đó là khả năng KTV đưa ra kết luận không chínhxác về Báo cáo tài chính của đơn vị khi vẫn có những sai phạm trọng yếu mà bằng các thủ
5.06
Trang 30tục đã thực hiện kiểm toán viên không phát hiện được.việc đánh giá mức trọng yếu đượcthực hiện theo mẫu biểu 4.05 của AASC
Sau khi đưa ra những kết luận về mức trọng yếu, công việc cần thực hiện là xác địnhrủi ro của cuộc kiểm toán bởi trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ tỉ lệ nghịch, trọng yếu vàrủi ro còn liên quan đến việc dự kiến về thời gian và các công việc cần thực hiện cho mỗikhoản mục
Nhận thức được vai trò quan trọng này của việc đánh giá trọng yếu và rủi ro, trưởngnhóm kiểm toán đã tiến hành thu thập thông tin và đưa ra kết luận của mình
Công ty XYZ là khách hàng cũ cộng hơn tỷ trọng so với tổng tài sản của khoản mụcTSCĐ khá nhỏ nên KTV nhận định công việc đánh giá trọng yếu và rủi ro sẽ được ápdụng kết quả của các năm trước nhằm tránh mất thời gian cũng như tránh được hạn chếcủa mức phí kiểm toán
Trong khi Công ty ABC là khách hàng năm đầu tiên nên KTV bắt buộc phải thựchiện đầy đủ thủ tục này, việc ước tính trọng yếu được trình bày theo mẫu 4.05 (Biểu tríchlược, xem biểu đầy đủ tại phụ lục 2), đánh giá rủi ro và phương pháp tiếp cận được trìnhbày theo mẫu 4.06 (Biểu trích lược, xem biểu đầy đủ tại phụ lục 3)
Biểu 2.3: Trích GLV của KTV theo biểu 4.05 tại ABC
CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC
AASC AUDITING FIRM LTD
Khách hàng (Client): Công ty ABC Prepared by: Date:
Kỳ kế toán (Period ended): 01/01/2014 - 31/12/2014 Reviewed by: Date:
4.05
Trang 31Subject: Mức trọng yếu / Materiality
XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU
Mức trọng yếu được lập trong giai đoạn lập kế hoạch dựa trên các thông tin thu thập được về hoạt động và số liệu trên báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán Kiểm toán viên phải dựa trên các xét đoán chuyên môn để xem xét lại mức trọng yếu trong quá trình thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm toán để đưa ra các thủ tục kiểm toán phù hợp và đầy đủ.
307.267.556.274
307.267.556.274
297.604.456.454
297.604.456.454
1% (D)
472.183.385.546 472.183.385.546
449.210.431.439 449.210.431.439
566.927.475.222
486.850.664.796 486.850.664.796 Lợi nhuận trước thuế
10% (H)
58.178.289.837 58.178.289.837
57.281.907.627 57.281.907.627
Mức trọng yếu tổng thể
Giai đoạn lập kế hoạch (I) 2.908.914.492 2.864.095.381
Lý do lựa chọn tiêu chí để xác định mức trọng yếu tổng thể: (Trong trường hợp mức trọng yếu năm nay có chênh lệch lớn so với năm trước thì cần giải thích lý do)
Lý do lựa chọn tỷ lệ % để xác định mức trọng yếu thực hiện: 70%
(Trong đó: Rủi ro kiểm toán là Cao thì tỷ lệ % để xác định mức trọng yếu thực hiện là 50%
Rủi ro kiểm toán là Trung bình thì tỷ lệ % để xác định mức trọng yếu thực hiện là 70%
Rủi ro kiểm toán là Thấp thì tỷ lệ % để xác định mức trọng yếu thực hiện là 80%)
Mức trọng yếu thực hiện (J) = I x tỷ lệ % 2.036.240.144 2.004.866.767
Ngưỡng sai sót có thể bỏ
Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Biểu 2.4: Trích GLV của KTV theo biểu 4.06 tại ABC
Trang 32CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC
AASC AUDITING FIRM LTD
Khách hàng (Client): Công ty ABC Prepared by: NTHT Date:
Kỳ kế toán (Period ended): 01/01/2014 - 31/12/2014 Reviewed by: Date:
Subject: Đánh giá rủi ro và phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro/risk assessment and approach to assessed risks
MỤC TIÊU/OBJECTIVES
Xem xét hoạt động kinh doanh của khách hàng để đưa ra kết luận sơ bộ về mức độ rủi ro của các vùng kiểm toán, xem xét các yếu tố làm giảm rủi ro và khoảng cách mẫu có thể được áp dụng khi quyết định cỡ mẫu / To review the client's business in order to reach preliminary conclusions on the degree of risk associated with the respective audit areas and to determine the risk reduction factors and sampling intervals that can be applied when determining the sample sizes.
Phương pháp kiểm toán đối với rủi ro được đánh giá / Audit approach to identified risks
Ghi chép dưới đây các rủi ro đã được xác định về sai sót trọng yếu đối với toàn bộ BCTC và đối với từng cơ sở dẫn liệu cho từng loại nghiệp vụ, số dư và công bố Ngoài ra nó cũng ghi nhận các rủi ro quan trọng yêu cầu phải có sự quan tâm đặc biệt và các rủi ro mà chỉ thực hiện kiểm tra chi tiết chứng từ sẽ không cung cấp bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp Xem Phần 7.3 của Tài liệu kiểm toán.
Ghi chép phương pháp kiểm toán đối với từng rủi ro được đánh giá Xem Phần 7.7 của tài liệu kiểm toán.
Các chỉ tiêu /
Audit area Rủi ro được đánh giá / Assessed risk Phương pháp kiểm toán đối với rủi ro được đánh giá / Audit
approach to assessed risk
WP Ref
Xem xét việc áp dụng quy định của
4.06
Trang 332.1.3 Thẩm tra và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Để đi tới việc thiết lập một chương trình kiểm toán, công việc cuối cùng màKTV cần phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán là tìm hiểu và đánh giá
hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị về khoản mục TSCĐ Cũng giống như đánhgiá trọng yếu và rủi ro, KTV sẽ áp dụng kết quả các năm trước trong việc đánh giá
hệ thống kiểm soát nội bộ khoản mục TSCĐ tại Công ty XYZ và thực hiện chặtchẽ, đầy đủ tại Công ty ABC KTV sẽ tiến hành các thủ tục kiểm soát đối với khoảnmục này chủ yếu thông qua phỏng vấn bộ phận kế toán của đơn vị Một số phươngpháp thu thập khác cũng được sử dụng như kiểm tra chứng từ nhưng nó được kếthợp trong quá trình kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư KTV phỏng vấn kế toán vềcác thủ tục kiểm soát tại đơn vị và thu thập thông tin lưu hồ sơ kiểm toán Theo kếtquả phỏng vấn kế toán trưởng, KTV thu thập được một số thông tin theo mẫu 5.03.4sau (Biểu trích lược, xem biểu đầy đủ tại Phụ lục 4)
Trang 34Biểu 2.5: Trích GLV của KTV theo biểu 5.03.4 tại ABC
CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC
AASC AUDITING FIRM LTD
Kỳ kế toán (Period ended): 01/01/2014 - 31/12/2014 Reviewed by: Date:
Subject: Tìm hiểu hệ thống KSNB – Tài sản cố định/Internal control system – fixed assets
MỤC TIÊU / OBJECTIVES
Tìm hiểu qui trình kiểm soát và đánh giá tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ đối với mua sắm, quản lý
sử dụng TSCĐ và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cũng như đưa ra các đề xuất để hoàn thiện nếu có thể / Understanding the internal control process for purchasing fixed assets and management of construction investments, and evaluating the effectiveness of the internal control process as well as giving suggestions for improvements if possible.
CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG / GENERAL FEATURES
Thẩm quyền đối với việc mua sắm TSCĐ theo điều lệ
và qui chế
Thẩm quyền thuộc về sự phê duyệt BGĐ của đơn vị
Quy chế và phương thức mua sắm TSCĐ Trình nhu cầu bộ phận sử dụng => sự phê duyệt của
BGĐ
CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG / APPLIED ACCOUNTING POLICIES
5.03.4
Trang 35TT45/2013 Phương pháp phân bổ chi phí khấu hao vào chi phí
kinh doanh
Phân bổ theo phương pháp đường thẳng
MÔ TẢ QUI TRÌNH KIỂM SOÁT / DESCRIPTION OF INTERNAL CONTROL PROCESS
Mô tả qui trình / Description
of the process
Hoạt động kiểm soát / Control activities Ký hiệu / Symbols Assertions
Walk through test
Xác nhận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong thực tế / Confirming the finding on internal control system:
Hệ thống kiểm soát trong thực tế là / Findings:
Hiệu quả / Effective
Không hiệu quả / Ineffective
2.1.4 Thiết kế chương trình kiểm toán
Sau khi trả lời các câu hỏi ở phần các thủ tục kiểm toán tổng hợp, dựa trên cácthông tin và các dữ liệu mà KTV đã thu thập được KTV đưa ra chương trình kiểmtoán khoản mục TSCĐ cho Công ty ABC và Công ty XYZ Đây là chương trìnhkiểm toán khoản mục TSCĐ tại hai khách hàng này theo mẫu BHc của AASC (Xemtại Phụ lục 5 và Phụ lục 6)
Trên đây là các thủ tục chính trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán đối với bất kỳmột khách hàng mới nào như Công ty ABC, trong khi đối với khách hàng cũ nhưCông ty XYZ thì KTV thường xem xét mức độ trọng yếu của khoản mục, nhữngthay đổi trong năm hiện hành và áp dụng các kết quả đã thực hiện ở những nămtrước trong việc đánh giá trọng yếu, rủi ro; đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ;chính sách kế toán áp dụng để tiết kiệm thời gian và phí kiểm toán
2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Trang 36Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuậtkiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán.Đây là quá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chiến lượckiểm toán mà người phụ trách cuộc kiểm toán đã dự thảo và thiết kế trong chươngtrình kiểm toán nhằm đưa ra được những ý kiến xác thực về mức độ trung thực vàhợp lý của Báo cáo tài chính trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy Quá trình thu thập bằng chứng này không phải là cách thức triển khai mộtcách máy móc kế hoạch đã đặt ra hay thu thập bằng chứng kiểm toán một cách thụđộng theo định hướng có sẵn mà kế hoạch vạch ra, đó phải là sự chủ đông tìm hiểu
và thu thập một cách có chủ ý theo những nghiên cứu của KTV trực tiếp thực hiệndựa trên khả năng và phương pháp nhìn nhận các vấn đề của KTV được kết luậnxác đáng về tính trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính
Hơn nữa, để có được những kết luận cùng những bằng chứng này, quá trìnhxác minh không chỉ dừng lại ở thông tin trên Báo cáo tài chính mà quan trọng hơn
là những thông tin cơ sở đã được tổng hợp vào báo cáo này qua quy trình kiểm toánvới những thủ tục kế toán cụ thể
Tại Công ty ABC và Công ty XYZ, phụ trách cuộc kiểm toán cũng thực hiệnnguyên tắc tương tự với các KTV trong nhóm của mình Không KTV nào đượckhuyến khích thụ động thực hiện theo kế hoạch đã đề ra mà quá trình thực hiện đòihỏi sự đánh giá và trao đổi chủ động Thông tin mà trưởng nhóm kiểm toán đưa vàotrong kế hoạch, chiến lược kiểm toán có thể đáng tin cậy do kinh nghiệm làm việclâu năm cùng những hiểu biết nhất định về khách hàng, tuy nhiên đó chưa phải làtoàn bộ những thông tin mà KTV nắm bắt được Việc nắm bắt các thông tin phảidựa trên việc trực tiếp thực hiện của người phụ trách mỗi khoản mục, thông tin theo
kế hoạch cũng như chiến lược chỉ là định hướng cho người thực hiện
Với bất kì một công ty kiểm toán nào, các kỹ thuật kiểm toán đều được xácđịnh một cách rõ ràng qua giấy tờ làm việc, giấy tờ làm việc của kiểm toán viên do
Trang 37đó luôn phải thể hiện một cách rõ ràng công việc cần thực hiện, công việc đã thựchiện và kết quả đã đạt được Hơn nữa, trong một cuộc kiểm toán, vấn đề thời gianluôn được đặt lên hàng đầu Công tác kế toán của một doanh nghiệp kéo dài trongmột năm tài chính trong khi thời gian thực hiện một cuộc kiểm toán không thể kéodài như vậy được Đây là mối quan hệ giữa thời gian và kết quả đạt được cũng nhưchi phí phải bỏ ra và doanh thu thu về
Để định hướng cho cuộc kiểm toán nói chung và cho khoản mục TSCĐ nóiriêng, tại AASC, cụ thể là tại phòng kiểm toán 5, giấy tờ làm việc của kiểm toánviên sẽ có những hướng dẫn cơ bản trước tiên cho kiểm toán viên trước khi bắt đầuthực hiện công việc của mình về đánh tham chiếu cũng như định hướng các thủ tụccần thực hiện và nên thực hiện (thủ tục nào có thể áp dụng để phát hiện các lỗimang tính chất trọng yếu luôn được khuyến khích thực hiện nhằm tránh rủi ro kiểmtoán)
2.2.1 Thử nghiệm kiểm soát trong kiểm toán khoản mục tài sản cố định
Như đã nói trong Chương 1, TSCĐ là một trong những tài sản chính củadoanh nghiệp, do đó việc thiết kế bộ máy kiểm soát đối với loại TSCĐ này là rấtquan trọng Việc thiết kế một hệ thống kiểm soát tốt sẽ hạn chế được rất nhiều rủi
ro, gian lận hay những sai sót có thể xảy ra
Khi thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ, KTV cần có các hiểu biết về hệthống kiểm soát này và phải được ghi nhận lại trên giấy tờ làm việc Mục đích củathủ tục này là nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh cho các chế độ vàthể thức đặc thù góp phần vào đánh giá rủi ro kiểm soát
Tại Công ty ABC và Công ty XYZ, để thu thập được bằng chứng này, KTVthực hiện việc quan sát và phỏng vấn những người có liên quan về các thủ tục vàcác quy định của đơn vị đối với TSCĐ, kiểm tra các chứng từ sổ sách Đối với tăngTSCĐ, kiểm toán viên chú ý đến việc tăng qua mua (phải xem quy trình phê duyệtcác hồ sơ chứng từ liên quan và cần thiết xem cả các hồ sơ chứng từ tại phòng quản
Trang 38lý thiết bị của công ty), với việc thanh lý nhượng bán, góp vốn liên doanh kiểm toánviên cũng đặc biệt chú tâm vào quy trình phê chuẩn bằng cách phỏng vấn các cánhân có liên quan
Sau khi có được các thông tin, kiểm toán viên sẽ trình bày trên giấy tờ làmviệc những hiểu biết của mình Thử nghiệm kiểm soát sẽ được thực hiện một cáchchặt chẽ, đầy đủ đối với các khách hàng mới như Công ty ABC Trong khi đối vớinhững khách hàng cũ như Công ty XYZ thì KTV sẽ dựa vào các kết quả đã thựchiện từ những năm trước và phỏng vấn kế toán, điều tra xem khách hàng có thay đổi
gì trong công tác kiểm soát nội bộ không nên các thử nghiệm kiểm soát thường rấtđơn giản, thực hiện nhanh chóng để tiết kiệm thời gian Đây là biểu mẫu BHs vàBHs.1 (Biểu trích lược, xem biểu đầy đủ tại Phụ lục 7) mà KTV đã thực hiện thủtục kiểm soát tại Công ty ABC:
Biểu 2.6: Trích GLV của KTV ttheo biểu BHs tại ABC
Trang 39CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC
AASC AUDITING FIRM LTD.
Khách hàng (Client): Công ty ABC Prepared by: Date:
Kỳ kế toán (Period ended): 01/01/2014 – 31/12/2014 Reviewed by: Date:
Subject: Kiểm tra các hoạt động kiểm soát / Test of control activities
Mục tiêu/Objects:
Kiểm tra các kiểm soát để đánh giá tính hữu hiệu của qui trình kiểm soát trong thực tế / Perform test
of control to confirm the effectiveness of the internal control process for … in practice.
Thực hiện/ Workdone:
No Hoạt động kiểm soát/Control activities Ký hiệu/
Symbols
Áp dụng
Kiểm soát có tin cậy được không? / Can the control
be relied upon?
2 Các TSCĐ mới đều có đề nghị mua, duyệt mua, Biên
bản bàn giao, Hợp đồng mua (có thể có bảng giá so
sánh trên thị trường)
3 Các chứng từ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ được
5 TSCĐ không thuộc quyền sở hữu nhưng lại hiện hữu
tại Doanh nghiệp được ghi nhận tại TK ngoài bảng KS5 Yes Yes
6 Tồn tại sự phân cấp về viêc mua bán, thanh lý,
7 Các nghiệp vụ liên quan đến tăng , giảm TSCĐ được
ghi nhận ngay sau khi phát sinh
10 Việc kiểm kê TSCĐ được thực hiện định kỳ và có sự
phù hợp giữa số liệu kiểm kê với số liệu trên sổ sách
kế toán
11 Các TSCĐ chờ thanh lý nhượng bán vẫn tiếp tục
được theo dõi
12 Thiết lập mã số cho từng TSCĐ để nhận diện trên sổ
BHs
Trang 40Kết luận / Conclusion
Hệ thống kiểm soát nội bộ trong thực tế là / The internal control process in practice is:
- Hiệu quả / Effective
o Không hiệu quả / Ineffective
Biểu 2.7: Trích GLV của KTV theo biểu BHs.1 tại ABC
CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC
AASC AUDITING FIRM LTD.
Khách hàng (Client): Công ty ABC Prepared by: Date:
Kỳ kế toán (Period ended): 01/01/2014 – 31/12/2014 Reviewed by: Date:
Subject: Kiểm tra tuân thủ VAS và các quy định về lập và trình bày BCTC liên quan/Compliance VAS and regulations check list
1 Các thông tin chung
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi
Riêng tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng ngân
sách nhà nước, các tài sản sau có nguyên giá trên 30 triệu được coi là TSCĐ:
+ Máy móc, thiết bị:
- Máy móc, thiết bị văn phòng: Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy chiếu, máy huỷ
tài liệu, máy đun nước, thiết bị lọc nước, máy hút ẩm, máy hút bụi, máy điều hoà không
khí, tủ lạnh, tủ đá, máy giặt, thiết bị nghe nhìn, thiết bị lưu trữ thông tin dữ l
- Máy móc thiết bị dùng cho công tác chuyên môn: Máy công cụ, máy móc thiết bị đo
BHs.1