chuẩn mực kếtoán số 14 *> Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực kế toán số 14 thìDoanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm 5 điềukiện sau: - Doan
Trang 1Khoa Kế toán – Kiểm toán
PHẦN HƯNG ĐẠO CONTAINER
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 21 Sự cần thiết của đề tài
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người Trong
đó mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốcdân, nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thựchiện cung cấp các lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội
Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về
số lượng, chất lượng của các loại sản phẩm, hàng hoá, vì thế các doanhnghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị hiếu củakhách hàng để sản xuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp Muốn tồn tại
và phát triển, các doanh nghiệp phải bằng mọi cách đưa sản phẩm, hàng hoátới tay người tiêu dùng, được người tiêu dùng chấp nhận và thu được lợinhuận nhiều nhất, có nghĩa là doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá Chính vì vậy tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá có ý nghĩa quan trọng được coi là phần hành kế toán trọng yếu trong
hệ thống hạch toán của công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh bán hàng, vận dụng lý luận đã học tập và nghiên cứutại trường, kết hợp với thực tế thu nhận tại Chi nhánh Công ty Cổ phần HưngĐạo Container tại Hải Phòng, em đã thực hiện khoá luận tốt nghiệp của mình
với đề tài: “ Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại doanh nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty Cổ phần Hưng Đạo Container và đưa ra giải pháp để hoàn thiện kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty này
Trang 33 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container theo quy định của Nhà nước
và quy định của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sửkết hợp với những phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lýluận với thực tế tại Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container, từ đó đưa ra giảipháp để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container
Chương 1
Trang 4LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Đặc điểm kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp
1.1.1 Bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm và vai trò của bán hàng
* Khái niệm:
Bán hàng là khâu cuối trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, là quá trình trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thựchiện giá trị của hàng hóa dịch vụ Nó gắn liền với quá trình chuyển giao quyền
sơ hữu hàng hóa, dịch vụ từ người bán, người cung cấp sang người mua,người sử dụng dịch vụ Quá trình bán hàng được hoàn tất khi hàng hóa đượcchuyển giao cho người mua và doanh nghiệp thu được tiền bán hàng hoặckhách hàng chấp nhận thanh toán
Về mặt kinh tế:
Bản chất bán hàng là sự thay đổi hình thái giá trị hàng hóa Hàng hóa củadoanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và doanhnghiệp kết thúc chu trình kinh doanh,
Về mặt hành vi:
Có sự thỏa thuận trao đổi diễn ra giữa người mua và người bán Người bánđồng ý bán, người mua đồng ý mua, người bán xuất giao hàng bán cho ngườimua, người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người bán
Trang 5Đối với bản thân doanh nghiệp, hoạt động bán hàng là điều kiện để cho
doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển Nó thể hiện ở chỗ, thông qua hoạtđộng bán hàng đem lại doanh thu cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thuhồi lại vốn kinh doanh, đồng thời giúp doanh nghiệp kiếm được lợi nhuận
Đối với nền kinh tế, sẽ giúp nền kinh tế hoạt động sôi động hơn, tạo ra
nhiều giá trị hơn cho xã hội Hoạt động bán hàng sẽ mang lại lợi ích cho tất cảcác thành phần trong xã hội Nhà nước sẽ nhận được các khoản thuế và lệ phí.Doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận và người lao động sẽ được nhận lương vàcác khoản ưu đãi Người dân sẽ được thỏa mãn lợi ích sử dụng các mặt hàngmình cần Ngoài ra, hoạt động bán hàng còn tạo điều kiện kết hợp chặt chẽgiữa lưu thông hàng hóa với lưu thông tiền tệ được diễn ra thuận lợi
1.1.1.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán
* Phương thức bán hàng
a>Phương thức bán buôn hàng hóa
Là phương thức mà hàng được bán với khối lượng lớn, giá bán biếnđộng tùy theo vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Về bảnchất hàng hóa trong phương thức bán buốn thì chưa được đưa ra sử dụng mà
nó vẫn nằm trong lưu thông Bao gồm 2 hình thức sau:
- Bán buôn hàng hóa qua kho: là phương thức bán buôn hàng hóa mà hàng
hóa được xuất ra từ kho của doanh nghiệp Nếu bên mua nhận hàng trực tiếp
từ kho của doanh nghiệp thì được gọi là bán buôn qua kho trực tiếp Trườnghợp hàng được chuyển từ kho của doanh nghiệp đến kho của bên mua hoặc làđịa điểm do bên mua quy định thì được gọi là hình thức bán buôn qua khotheo hình thức vận chuyển hàng Với hình thức này hàng hóa sẽ thuộc quyền
sở hữu của bên mua nếu bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn hàng hóa
mà trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập
Trang 6kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc vận chuyển bán ngay cho kháchhàng Bao gồm 2 hình thức là bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giaohàng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng Tronghình thức này thì doanh nghiệp có thể chỉ đóng vai trò là người mô giới hưởnghoa hồng mà không tham gia thanh toán.
e> Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác.
Trên thực tế ngoài các phương pháp bán hàng như trên, sản phẩm, hànghoá của doanh nghiệp còn có thể được tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác Đó
là khi doanh nghiệp xuất hàng hoá, thành phẩm để tặng, trả lương, thưởng chocán bộ, nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp
* Phương thức thanh toán
Sau khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và được bênmua chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp có thể cho phép bên mua áp dụng
Trang 7những hình thức thanh toán khác nhau Điều này phụ thuộc vào sự thỏa thuậngiữa 2 bên và sự tín nhiệm của doanh nghiệp với bên mua Bao gồm cácphương thức sau:
- Phương thức thanh toán ngay: là phương thức mà doanh nghiệp sẽ đượcthanh toán ngay sau khi chuyển giao hàng hóa cho bên mua Với hình thứcnày bên mua có thể trả trực tiếp cho bên bán bằng tiền mặt, hàng hóa, sec hoặc có thể bằng tiền gửi ngân hàng
- Phương thức thanh toán trả chậm: là phương thức mà bên mua có thể thanhtoán chậm so với thời điểm nhận được hàng
1.1.2 Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ( chuẩn mực kếtoán số 14)
*> Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực kế toán số 14 thìDoanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điềukiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trong doanh nghiệp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số
Trang 8tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp cácdịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu = Số lượng sản phẩm tiêu thụ x giá bán đơn vị sản phẩm
Trong đó giá bán đơn vị sản phẩm sẽ được tính tùy vào phương pháptính VAT mà doanh nghiệp áp dụng Nếu doanh nghiệp tính VAT theophương pháp trực tiếp thì giá bán ghi nhận vào doanh thu là giá bán bao gồm
cả thuế có thuê Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ thìgiá bán ghi nhận vào doanh thu là giá bán chưa có thuê
Doanh thu bán hàng thuần là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng
và các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ
doanh thu 1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá đã niêm yết cho
những bên mua với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kếm phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu so với thị yếu
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Các khoản thuế không được hoàn lại bao gồm: VAT tính theo phương
pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK
1.1.3 Xác định giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng hóa tiêu thụ là toàn bộ những khoản chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để có được hàng hóa đó cho đến khi nó được tiêu thụ
Các phương pháp tính giá vốn hàng bán:
- Phương pháp giá thực tế đích danh
Trang 9Theo phương pháp này, sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lôhàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính.
Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp
của kế toán: chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàngxuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàngtồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Nhược điểm: Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những
điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng,hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diệnđược thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanhnghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
- Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trướchoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng đượcmua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gầnđầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị
giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệukịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giávốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vìvậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Nhược điểm: Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù
hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiệntại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rấtlâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuấtliên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công
Trang 10việc sẽ tăng lên rất nhiều.
- Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thìđược xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được muahoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho đượctính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Ưu điểm: Với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương
đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽđảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán
Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với
giá thị trường của hàng thay thế
- Phương pháp giá bình quân
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loạihàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thểđược tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tìnhhình của doanh nghiệp
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuấtkho trong kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàngtồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhậptrong kỳ để tính giá đơn vị bình quân
Trị giá thực tế vật tư, sp, hàng hóa nhập kho trong kỳ
Số lượng vật tư, sp, hàng hóa tồn kho đầu kỳ +
Số lượng vật tư, hàng hóa nhập kho trong kỳ
Ưu điểm: Phương pháp này khá đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một
lần vào cuối kỳ
Trang 11Nhược điểm: Theo phương pháp này thì công tác kế toán dồn vào cuối
kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Hơn nữa, phương pháp nàychưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ
+ Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lạigiá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vịbình quân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo côngthức sau:
Giá đơn vị bình quân sau
Nhược điểm: Phương pháp này có hạn chế là tính toán phức tạp, nhiều
lần, tốn nhiều công sức Do đó, phương pháp này được áp dụng ở các doanhnghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
+ Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ trước
Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giáđơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất
Giá đơn vị
bình quân
cuối kỳ trước
=
Trị giá thực tế vật tư, sp, hàng hóa tồn kho cuối kỳ trước
Số lượng vật tư, sp, hàng hóa thực tế tồn kho cuối kỳ trước
Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán
Nhược điểm: Theo phương pháp này trị giá hàng xuất không chịu ảnh
hưởng của sự thay đổi giá cả trong kỳ hiện tại Vì vậy, chỉ tiêu trên báo cáo
Trang 12kết quả kinh doanh không sát với giá trị thực tế.
.- Phương pháp giá hạch toán
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trongthời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho hàng trong khi chưa tính đượcgiá thực tế của nó Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá muahàng hóa ở một thời điểm nào đó hay giá hàng bình quân tháng trước để làmgiá hạch toán Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lượng cho công tác kếtoán nhập xuất hàng hàng ngày nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạchtoán của hàng xuất, tồn kho theo giá thực tế Việc tính chuyển dựa trên cơ sở
hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán
Trị giá thực tế vật tư, sp,hàng hóa nhập kho trong kỳTrị giá hạch toán vật tư, sp,
hàng hóa tồn kho đầu kỳ +
Trị giá hạch toán vật tư, sp,hàng hóa nhập kho trong kỳ
Sau khi tính hệ số giá, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán trong
kỳ thành giá thực tế vào cuối kỳ kế toán
Trị giá hạch toán của hàng tồn
kho cuối kỳ
Ưu điểm: Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán
chi tiết và hạch toán tổng hợp về hàng trong công tác tính giá, nên công việctính giá được tiến hành nhanh chóng do chỉ phải theo dõi biến động của hàngvới cùng một mức giá và đến cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ thuộcvào số lượng danh điểm hàng, số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và
Trang 13đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.
Nhược điểm: Trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho
luôn biến động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi
mô và vĩ mô, cho nên việc sử dụng giá hạch toán cố định trong suốt kỳ kế toán
• Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
• Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
• Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa
• Các chứng từ liên quan khác
Sổ sách sử dụng để hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu+ Sổ chi tiết bán hàng ( TK 511): Chi tiết cho từng loại sản phẩm
+ Sổ cái tài khoản 511
+ Sổ cái tài khoản 521
+ Sổ cái tài khoản 531
+ Sổ cái tài khoản 532
* Tài khoản sử dụng
Áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 48/BTC/QĐ/CĐKT ngày 14/09/2006
Tài khoản “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” – TK 511
Tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một kỳ kế toán
Trang 14Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu hoặc sẽ thu
từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hànghoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí phụthu thêm ngoài giá bán nếu có
Kêt cấu tài khoản:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Chi tiết tài khoản cấp hai của TK 511
TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 512 “ Doanh thu nội bộ”
Tài khoản dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụtiêu thụ nội bộ doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm,cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng mộtcông ty, tổng công ty
Kết cấu tài khoản;
Bên nợ:
Trang 15Trị giá hàng bán trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trênkhối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ, số thuế tiêuthụ đặc biệt, số thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp của hàng hoátiêu thụ nội bộ.
Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quả kinhdoanh
Bên có:
Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ
TK cuối kỳ không có số dư
Tài khoản cấp hai của TK 512:
Tài khoản 5121 Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5122 Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại”
Tài khoản dùng phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp
đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua, mua hàng của doanh nghiệpvới số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua, bán hàng
Kết cấu tài khoản 521:
Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản cấp hai của tài khoản 521:
Tài khoản 5211 Chiết khấu hàng hoá
Tài khoản 5212 Chiết khấu thành phẩm
Trang 16Tài khoản 5213 Chiết khấu dịch vụ
Tài khoản 531 “Hàng hoá bị trả lại”
Tài khoản này sử dụng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá được xácđịnh tiêu thụ, nhưng do chất lượng mẫu mã quy cách mà người mua từ chốithanh toán trả lại cho doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 531:
Tài khoản này không có số dư
Tài khoản 532 “giảm giá hàng bán”
Tài khoản phản ánh khoản người bán giảm trừ cho người mua do hàng hoákém phẩm chất, sai quy cách hoặc quá thời hạn ghi trên hợp đồng hoặc hànghoá lạc hậu lỗi thời
Kết cấu tài khoản 532:
TK 532 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản “ Phải thu khách hàng” – TK 131
Tài khoản phản ánh số tiền doanh nghiệp phải thu của khách hàng do bánchịu hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ, tình hình thanh toán khoản phải thu kháchhàng Ngoài ra tài khoản phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của
Trang 17Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng
Khoản giảm trừ tiền cho khách hàng sau khi đã xác định tiêu thụ
Chiết khấu thanh toán dành cho người mua
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặckhông có thuế GTGT)
Số dư bên nợ: phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng
Số dư bên có: phản ánh số tiền nhận ứng trước của khách hàng hoặc số tiền đã
thu nhiều hơn số phải thu
Chú ý :
Khi lập bảng cân đối kế toán, không được bù trừ số dư bên nợ và số dư bên
có các tài khoản chi tiết 131
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản khácsau: TK 111, 112, 138, 338, 641,
*> Phương pháp
Quá trình bán hàng được thực hiện theo quy trình sau:
Khi khách hàng có nhu cầu về sản phẩm của công ty thì liên hệ vớiphòng kinh doanh thông qua điện thoại, fax hoặc gặp trực tiếp cán bộ phòngkinh doanh để yêu cầu sản phẩm
Phòng kinh doanh tiến hành gửi báo giá cho khách hàng Sau đó kháchhàng sẽ xác nhận lại việc mua hàng bằng cách gửi đơn đặt hàng tới phòng
Trang 18kinh doanh và tiến hành thỏa thuận về các điều kiện để lập hợp đồng kinh tế:
Số lượng, chủng loại, quy cách, giá cả sản phẩm 2 bên thỏa thuận mua bán,phương thức giao hàng, phương thức thanh toán
Phòng kinh doanh sau khi kiểm tra, xét duyệt lại đơn đặt hàng thì tiếnhành lập lệnh bán hang gồm 5 liên:
- Liên 1: Lưu lại cùng với đơn đặt hàng
- Liên 2: Giao cho khách hàng để phản hồi lại đơn đặt hàng
- Liên 3: Giao cho bộ phận lập hóa đơn
- Liên 4: giao cho thủ kho lập phiếu xuất kho
- Liên 5: Giao cho bộ phận bán hàng
Trên cơ sở lệnh bán hàng được gửi đến từ phòng kinh doanh, thủ kho lậpphiếu xuất kho và thực hiện các thủ tục xuất kho cho khách hàng, phiếu xuấtkho phải có đầy đủ chữ ký của các bộ phận có liên quan, người lập phiếu,người nhận hàng, thủ kho, kế toán trưởng, và lập thành 3 liên
- Liên 1: Lưu lại
- Liên 2: Giao cho phòng kinh doanh
- Liên 3: Giao cho bộ phận giao hàng
Sau khi giao hàng cho khách hàng, bộ phận giao hàng tiến hành lập biênbản giao nhận (3 liên) làm căn cứ chững minh vieejcc khách hàng đã nhậnhàng và chấp nhận thanh toán
- Liên 1: lưu lại cùng lệnh bán hàng
- Liên 2: Giao cho khách hàng
- Liên 3: Giao cho bộ phận lập HĐ cùng với PXK và biên bản giao nhận,
bộ phận lập hóa đơn tiến hành kiểm tra lại, lập HĐ GTGT (3 liên)Liên 1: Lưu tại gốc
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Giao cho kế toán phải thu
Trang 19Kế toán trên cơ sở HĐ GTGT, PXK, biên bản giao nhận sẽ ghi sổ kếtoán.
DT BH và CCDV Kết chuyển
TK 511
Trang 20- Phiếu xuất kho
- Sổ cái TK 632
- Sổ chi tiết TK
*> Tài khoản sử dụng
Tài khoản “ Giá vốn hàng bán” – TK 632
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ, bất động sản đầu từ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối vớidoanh nghiệp xây lắp)
Bên nợ:
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bố được tính vào giá vốn hàngbán trong kỳ
Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không đượctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dựphòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lậpnăm trước chưa sử dụng hết)
Bên có:
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳsang Tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính(chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Trang 21Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản “ Hàng hóa” – TK 156
Tài khoản phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động theo giá thực tếcác loại hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại kho và các quầyhàng
Kết cấu tài khoản 156
Bên nợ:
Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng ( bao gồm cácloại thuế không được hoàn lại)
Chi phí thu mua hàng hoá
Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công ( gồm giá mua vào và chi phígia công)
Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại
Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê
Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ ( trường hợp doanh nghiệp
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầutư
Bên có:
Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụthuộc, thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ
Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng
Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng
Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán
Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê
Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp
Trang 22kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sảnđầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định
Số dư nợ:
Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho
Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho
Chi tiết tài khoản cấp hai của TK 156:
TK 1561 Giá mua hàng hoá
TK 1562 Chi phí mua hàng
TK 1567 Hàng hoá bất động sản
Tài khoản “ Hàng gửi bán” – TK 157
Tài khoản phản ánh giá trị của hàng hoá gửi cho người mua, giao chocác cơ sở đại lý chưa được nhận thanh toán
Kết cấu tài khoản 157:
Bên nợ:
Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại
lý, ký gửi, gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc
Trị gái dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được xác định
là đã bán
Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi bán chưa đượcxác định là đã bán cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn khotheo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trang 23đã cung cấp chưa được là đã bán đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư bên nợ:
Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa đượcxác định là đã bán trong kỳ
*> Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
*> Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 24Hàng gửi bán hàng gửi bán tiêu thụ
Sơ đồ 1.3: Hạch toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
*> Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.4: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trình tự, phương pháp hạch toán tiêu thụ hàng hóa đối với các nghiệp
vụ ghi nhận doanh thu, các trường hợp giảm trừ doanh thu, chiết khấu thanhtoán của phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như hạch toán bán hàng, hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Hai phương phápnày khác nhau ở bút toán xác định giá vồn cho hàng bán ra
Giá vốn HH đã tiêu thụ
HH mua vào trong kỳ
Trang 251.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Các chỉ tiêu liên quan
- Lợi nhuận gộp: Bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán
- Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: Số lợi nhuận hay lỗ về tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và được tính bằng số chênh lệch giữa doanhthu thuần và giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: Bằng số chênh lệch giữa các khoản doanh thu
thuần thuộc hoạt động tài chính và các khoản chi phí thuộc hoạt động tàichính,
- Kết quả hoạt động khác: Số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
=> Tổng số lợi nhuận thuần ( lỗ thuần) trước thuế thu nhập doanh nghiệp: Baogồm tổng số kết quả của các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
1.3.2 Kế toán Chi phí bán hàng
- Chi phí bán hàng: là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàng biểu
hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá trong kỳ hoạch toán
Bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Tiền lương, các khoản có tính chấtlương, các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng, nhân viên đónggói, vận chuyển hàng hoá
- Chi phí vật liệu, bao bì: Chi phí nhiên liệu, vật liệu, bao bì dùng choviệc đóng gói, bảo quản, vận chuyển, bán hàng hoá
Trang 26- Chi phí công cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ,dụng cụ phục vụ choquá trình tiêu thụ hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán,phương tiện làm việc
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao tài sản cố định bộ phận bảo quản,bán hàng như nhà kho, của hàng, bến bãi,
- Chi phí bảo hành: Chi phí bảo hành hàng hóa trong thời gian quy địnhbảo hành
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí mua ngoài dịch vụ phục vụ choviệc bảo quản, dự trữ, bán hàng như tiền thuê nhà kho, bến bãi, thuê bốc vác,trả hoa hồng đại lý
- Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác ngoài các nội dung đã nêu
ở trên phục vụ cho khâu bán hàng như chi phí tiếp khách bộ phận bán hàng,chi phí giới thiệu sản phẩm, quảng cáo
Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 27TK 641 cuồi kỳ không có số dư
*> Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí QLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những
hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệptrong kỳ hoạch toán
Bao gồm
- Chi phí nhân viên quản lý: Tiền lương, các khoản có tính chất lương,các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp gồm ban giámđốc, các phòng ban quản lý chức năng
- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá vật liệu dùng chung cho công tácquản lý doanh nghiệp
TK 111, 112, 331
CP NVL, CCDC, HH xuất dùng cho bộ phận BH Cuối kỳ kết chuyển
CPBH để XĐKQKD
TK 133
CP mua ngoài và CP bằng tiền khác (quảng cáo )
Trang 28- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòngdùng cho công tác quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Khấu hao tài sản cố định dùngchung cho quản lý doanh nghiệp
- Thuế, phí và lệ phí: Thuế môn bài, thuế đất, phí và lệ phí
- Chi phí dự phòng: Dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng phải trảtính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi phí mua ngoài dịch vụphục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí quản lý chung của cả doanhnghiệp ngoài các khoản đã kể trên
*> Chứng từ sử dụng
- Bảng tính lương, bảng thanh toán tiền lương
- Bảng tính khấu hao, Hợp đồng sửa chữa TSCĐ,
- Hóa đơn các dịch vụ mua ngoài, hợp đồng quảng cáo
- Giấy báo nợ của ngân hàng, ủy nhiệm chi
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái tài khoản 642, sổ nhật ký chung, sổ kế toán chitiết …
*> Tài khoản sử dụng
Chi phí quản lý doanh nghiệp – TK 642
Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên có: Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng phải lập kỳ trước chưa
sử dụng hết)
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “xác định kết quả
Trang 29kinh doanh”
TK 642 cuối kỳ không có số dư
*> Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính kháccủa doanh nghiệp
*> Chứng từ kế toán
- Sổ phụ ngân hàng và các chứng từ liên quan như: giấy báo có, phiếu thu…
- Sổ kế toán sử dụng: sổ cái tài khoản 515, sổ chi tiết TK, sổ nhật ký chung…
Cuối kỳ kết chuyển CP QLDN để XĐKQKD
CP NVL, CCDC, HH xuất dùng cho bộ phận QLN
CP mua ngoài và CP bằng tiền khác
TK 133
TK 214
Trang 30Bên nợ: Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết
quả hoạt động kinh doanh
Bên có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 cuối kỳ không có số dư
*> Phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.7: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoảnchi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phícho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượngchứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khóa , dự phòng giảmgiá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hốiđoái
TK 331
CK thanh toán mua hàng được hưởng
TK 3387 Phân bổ lãi do BH trả
chậm, lãi nhận được
Trang 31giấy báo nợ
- Sổ kế toán sử dụng: sổ cái TK 635, sổ chi tiết TK, sổ nhật ký chung
*> Tài khoản sử dụng: Tài khoản “Chi phí tài chính” – TK 635
Bên nợ: Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
Bên có:Các khoản giảm chi phí tài chính
Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư
Chiết khấu thanh
toán cho người mua
TK 111, 112, 242, 335
Lãi tiền vay phải trả,
phân bổ lãi mua hàng
trả chậm, trả góp
Trang 32Bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) theo phương pháp trực tiếp đối với
các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp
Cuối kỳ kế toán kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanhTài khoản 911
Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 cuồi kỳ không có số dư
Thu phạt KH vi phạm HĐKT tiền các tổ chức kte bồi thường
TK 338, 334
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận
ký quỹ, ký cược ngăn, dài hạn
TK 152, 156
Nhận tài chợ vật liệu, hàng hóa, TSCĐ
TK 331, 338 Tính vào TN các khoản nợ phải trả không xđ được chủ nợ
Trang 33- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
1.3.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
TK 911
TK 111, 112
TK 211, 213
TK 338, 331 Các chi phí khác bằng tiền
Khi nộp
tiền phạt
Khoản tiền phạt do vi phạm HĐ
GT vốn góp LDLK
CL giữa đánh giá lại nhỏ hơn GTCL của TSCĐ
TK 811
Trang 34*> Sổ kế toán sử dụng : Sổ Cái TK 911, Sổ cái TK 421, Báo cáo kết quả kinh
doanh
*> Tài khoản sử dụng:
Tài khoản “xác định kết quả kinh doanh” – TK 911
Bên nợ:
Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến hàng tiêu thụ
Kết chuyển kết quả kinh doanh (lãi)
Bên có:
Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá trong kỳ
Kết chuyển kết quả kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
LN từ hoạt
-Giá vốn hàng bán -
Chi phí bán hàng, Chi phí QLDN Trong đó :
-Các khoản làm giảm trừ doanh thu
(Các khoản làm giảm trừ doanh thu bao gồm : DT hàng bán bị trả lại; giảm giáhàng bán; chiết khấu thương mại)
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Trang 35LN sau thuế = LN trước thuế - Thuế TNDN
Trong đó :
(25%)
*> Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh:
1.4: Hình thức sổ kế toán trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
vµ chi phÝ qu¶n lý DN, CPTCKết chuyển CP BH,
CP QLDN
Kết chuyển DT thuần về bán hàng và CCDV
Kết chuyển DT hoạt động tài chính, và thu nhập khác
Kết chuyển Lãi
Trang 361.4.1 Hình thức sổ nhật ký chung
Tất cả nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được vào sổ nhật
ký chung, theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế Sau đó lấy số liệu trên sổnhật ký chung ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Trong hình thứcnày bao gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt: Sổcái, thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.12 : Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theotrình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một sổ kế toán tổng hợpduy nhất là Sổ Nhật ký – Sổ cái Căn cứ để ghi Nhật ký – Sổ cái là chứng từ
kế toán cùng loại Hình thức Nhật ký – Sổ cái bao gồm các loại sổ kế toán sau:Nhật ký – Sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ KT chi tiết
Báo cáo tài chính BCĐ số phát sinh
Bảng TH chi tiết
Sổ cái
: Ghi cuối tháng : Đối chiếu
Trang 37Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng : Đối chiếu
Sơ đồ 1.13: Ghi sổ kế toán hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
1.4.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ”.Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoặc bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế giống nhau Chứng
từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và cóchứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ
kế toán Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ: Chứng từ ghi sổ,
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Các thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
BTH chứng từ KT cùng loại
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký – Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 38Sơ đồ 1.14: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
1.4.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kếtoán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc củamột trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định
Các loại sổ theo hình thức kế toán máy: Phần mềm kế toán được thiết
kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưngkhông hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Việc lựa chọn hình thức kế toán nào là phụ thuộc vào quy mô, đặcđiểm sản xuất, điều kiện trang thiết bị tại doanh nghiệp, trình độ quản lý của
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ KT chi tiết
Trang 39cán bộ
Ghi chúGhi hàng ngàyGhi cuối kỳ kế toánKiểm tra đối chiếu
Sơ đồ 1.15: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sổ kế toán
Báo cáo tài chính Phần mềm kế toán
Chứng từ kế toán
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG ĐẠO
CONTAINER
2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Hưng Đạo container
Tên giao dịch tiếng anh: Hung Dao Container Joint stock company
Trụ sở: Lô 26 – Khu Hạ Đoạn 2 – Đông Hải - Q Hải An - Hải Phòng
Ngành nghề kinh doanh:
Căn cứ vào giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phầnHưng Đạo Container tại Hải Phòng đăng ký kinh doanh trong các lĩnh vựcsau:
• Mua bán, cho thuê, sản xuất Container, xe đẩu kéo
• Đại lý ký gửi hàng hoá