kế toán Công ty TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng, em đã lựa chọn đề tàicho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là: “Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thương mại đầu tư Việ
Trang 1MỤC LỤC
Mã số 48 Ngày … 58
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG
I Sơ đồ
Mẫu số: S38 -DN 12
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q 12
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 511 – DOANH THU HÀNG BÁN 12
Tháng : 03/2014 12
Đơn vị tính : đồng 12
Mẫu số: 11- LĐTL 13
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q 13
SỔ CÁI 13
TK 511 – DOANH THU TIÊU THỤ 13
Mẫu số: S03a - DN 46
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q 46
Mã số 48
NHẬT KÝ BÁN HÀNG HÀNG NGÀY 58
Ngày … 58
II Bảng biểu Mẫu số: S38 -DN 12
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q 12
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 511 – DOANH THU HÀNG BÁN 12
Tháng : 03/2014 12
Đơn vị tính : đồng 12
Mẫu số: 11- LĐTL 13
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q 13
SỔ CÁI 13
TK 511 – DOANH THU TIÊU THỤ 13
Mẫu số: S03a - DN 46
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q 46
Mã số 48
NHẬT KÝ BÁN HÀNG HÀNG NGÀY 58
Ngày … 58
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, hoà cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thếgiới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang trên đà phát triển và đã đạt được một sốthành tựu bước đầu đáng được ghi nhận Để đưa nước ta trở thành một nướccông nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, Đảng và Nhà nước luôn quantâm đến vấn đề kinh tế và đã đặt ra rất nhiều chính sách kinh tế, thường xuyênsửa đổi bổ sung pháp luật để tạo hành lang pháp lý phù hợp cho các chủ thểkinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho họ tổ chức sản xuất kinh doanh, đemlại lợi nhuận cho bản thân và góp phần vào phát triển đất nước
Xuất phát từ sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, các loại hìnhdoanh nghiệp mới cũng được thành lập ngày càng nhiều Trong số đó có loạihình Công ty TNHH Thương mại Đối với doanh nghiệp nào cũng vậy, đặcbiệt là doanh nghiệp thương mại, vấn đề có ý nghĩa quyết định là lợi nhuận.Khi có lợi nhuận, doanh nghiệp có khả năng trang trải các chi phí bỏ ra trongquá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời có sự tích luỹ để đầu tư mở rộng sảnxuất kinh doanh để đem lại lợi nhuận cao hơn nữa cho doanh nghiệp Để cóđược lợi nhuận như mong muốn, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có biện phápquản lý tốt về chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ Và để có thểquản lý tốt thì hoạt động hạch toán kế toán là không thể thiếu
Kế toán có vai trò hết sức quan trọng vì nó cung cấp các thông tin kinh
tế tài chính có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp DN và các đối tượng cóliên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của DN Dựa trên cơ sở đó
mà ban quản lý DN sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp
Qua việc nhận thức, nghiên cứu lý thuyết môn học và đặc biệt là quathời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng, em nhậnthấy rằng: Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá là mảng lớn trong công tác kếtoán của công ty, nó thể hiện rõ tính chất thương mại của công ty
Được sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo Th.s Đặng Thị Thuý Hằngcũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên phòng
Trang 5kế toán Công ty TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng, em đã lựa chọn đề tàicho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là:
“Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thương mại đầu
tư Việt Thắng”
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm có 3 chương :
Chương 1 : Đặc điểm tổ chức Quản lý hoạt động bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng
Do thời gian và trình độ có hạn nên mặc dù đã rất cố gắng nhưngChuyên đề thực tập tốt nghiệp này của em chắc chắn không tránh khỏi sai sót
và khiếm khuyết Em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của Cô giáo để Chuyên
đề thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm
ơn sự chỉ bảo tận tình của cô giáo ThS Đặng Thị Thuý Hằng và sự giúp đỡnhiệt tình của Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty TNHHthương mại đầu tư Việt Thắng đã giúp đỡ em hoàn thành Chuyên đề thực tậptốt nghiệp này
Trang 6Công ty TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng là Công ty kinh doanh
và sản xuất đồ nội thất Các sản phẩm của Công ty rất phong phú về mẫu mã,hình thức và chất liệu
- Các sản phẩm nội thất văn phòng gồm có: Giá đựng đồ, tủ công văn,quầy bán hàng, bàn ghế với nhiều kiểu dáng hiện đại
- Các sản phẩm nội thất trong gia đình: Giường, tủ trang trí, tủ bếp, bànghế phòng khách, phòng ăn
- Các sản phẩm trang thiết bị cho trường học: Bảng gỗ, bảngphoocnica; bàn ghế học sinh
Ngoài ra Công ty TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng là một Công tychuyên tư vấn, thiết kế quảng cáo các trang thiết bị văn phòng Hoạt độngchính của Công ty TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng trong lĩnh vực nàyrất đa dạng, thể hiện sự năng động của Công ty nhất là trong nền kinh tế thịtrường hiện nay
Trang 7+ Tổ chức và chủ toạ các cuộc hội nghị, hội thảo, họp báo.
+ Tư vấn và thực hiện các sự kiện tại Công ty: tiệc cuối năm, lễ khenthưởng, đón nhận huân huy chương, lễ thành lập
1.1.2 Thị trường kinh doanh hàng hoá tại Công ty TNHH thương mại đầu
tư Việt Thắng
Công ty đã xây dựng được một hệ thống bán hàng tương đối hoànchỉnh tại các Quận của Hà Nội và còn cung cấp cho các khu công nghiệp như:Phố Nối A – Hưng Yên, Đồng Văn – Hà Nam, …
Công ty đã cung cấp các mặt hàng kinh doanh của mình cho một sốđơn vị như Tập đoàn Vincom, Bệnh Viện Phụ sản TW, Ngân hàng Việt Namthương tín (Việtbank), Ngân hàng Công thương (Vietinbank), Ngân hàng KỹThương VN (Techcombank), Ngân hàng Á châu (ACB) …
1.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán áp dụng tại Công ty TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng
* Bán buôn:
- Phương thức bán buôn qua kho: là phương thức mà trong đó hàng bán
được xuất ra từ kho bảo quản của công ty Bán buôn qua kho thể hiện dướihai hình thức:
+ Bán buôn qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: theo hìnhthức này, bên mua cử đại diện đến kho bên bán để nhận hàng Bên bán xuấtkho hàng hóa, giao cho đại diện bên mua Bên mua nhận đủ hàng, thanh toántiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa mới xác định là tiêu thụ
+ Bán buôn qua kho theo phương thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp
đồng kinh tế đã kí kết, bên bán xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải
Trang 8của mình hoặc đi thuê để chuyển hàng hóa đến kho của bên mua hoặc địađiểm đã quy định Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.Chỉ khi nào bên mua kiểm nhận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì sốhàng hóa đó mới xác định là tiêu thụ Chi phí vận chuyển do bên bán chịu haybên mua chịu là do thỏa thuận của hai bên Nếu bên bán chịu thì chi phí đóghi vào chi phí bán hàng.
- Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức mà công tythương mại sau khi mua hàng, nhận hàng hóa không đưa về nhập kho màchuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện dưới haihình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thứcnày bên bán vừa tham gia thanh toán cho bên cung cấp và bên mua
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hìnhthức này thực chất công ty thương mại đứng ra làm trung gian, môi giới chobên bán và bên mua để hưởng hoa hồng
* Bán lẻ:
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùnghoặc cho các tổ chức kinh tế, các đơn vị kinh tế tập thể mua hàng mang tínhchất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hànghóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng; giá trị và giátrị sử dụng của hàng hóa được thực hiện Bán lẻ thường có thể thực hiện dướicác hình thức sau:
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp
+ Bán lẻ thu tiền tập trung
+ Bán lẻ tự phục vụ
+ Bán hàng tự động
* Phương thức gửi hàng đại lý kí gửi hàng hóa:
Là phương thức bán hàng mà trong đó công ty thương mại giao hàngcho cơ sở đại lý; ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền
Trang 9hàng và hưởng hoa hồng đại lý Số hàng hóa chuyển tới cơ sở đại lý vẫn thuộcquyền sở hữu của công ty cho tới khi công ty nhận giấy báo của cơ sở đại lýthanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán số hàng đã bán Lúc này công tythương mại mới mất quyền sở hữu số hàng đó.
Khách hàng mục tiêu chủ yếu của Công ty là khách hàng công nghiệp,bao gồm các tổ chức, các doanh nghiệp, các Viện - Trường học, các tổ chứcthương mại Hơn 50% lượng hàng bán ra là bán cho các tổ chức, các doanhnghiệp, các viện-trường học; khoảng 20% bán cho các tổ chức thương mại:phần còn lại là bán cho các khách hàng cá nhân
TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng là doanh thu bán sản phẩm sảnxuất ra Đó là các sản phẩm như Giường, tủ trang trí, tủ bếp, bàn ghế phòngkhách,
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ
VIỆT THẮNG 2.1 Kế toán doanh thu tại Công ty TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng
2.1.1 Thủ tục chứng từ và tài khoản sử dụng:
Doanh thu có ý nghĩa lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp,Doanh thu là nguồn tài chính tiềm năng quan trọng để trang trải các khoản chiphí hoạt động kinh doanh, là nguồn quan trọng dể các doanh nghiệp có thểthực hiện được các nghĩa vụ đối với Nhà nước như nộp các khoản thuế theoluật định, là nguồn để có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh,liên kết với các đơn vị khác Khi doanh thu không đủ đảm bảo các khoản chiphí đã bỏ ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính Nếu tình trạng nàykéo dài, sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh trên thị trường và
sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sảnphẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoảnchiếu khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từhợp lệ); thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp cáchàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh thu được hình thành từcác hoạt động bán hàng và các hoạt động dịch vụ là chủ yếu Ngoài ra, trongmột số trường hợp, có thêm những nguồn thu khác:
DT : Tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ
Pi : Giá cả một đơn vị hàng hoá thứ i dịch vụ thứ i
Qi : Khối lượng hàng hoá hay dịch vụ thứ i bán ra trong kỳ
Trang 11N : Loại hàng hoá, dịch vụ
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìdoanh thu bán hàng là giá bán không có thuế GTGT kể cả các khoản phụ (nếucó)
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng là giá bán đã có thuế cùng với các khoản phụ thu (nếucó)
Doanh thu thuần là toàn bộ doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảmtrừ doanh thu
DT thuần = DT bán hàng - các khoản giảm trừ DT
- Các khoản giảm trừ doanh thu theo chế độ hiện hành bao gồm:
+ Giảm giá hàng bán (TK532): là khoản giảm cho người mua khi hànghoá kém phẩm chất so với các điều khoản quy định trong hợp đồng hoặctrong nội dung đã viết trong hoá đơn bán hàng
+ Chiết khấu thương mại (TK 521): là các khoản giảm do người muakhi người mua hàng với số lượng lớn, là khách hàng thường xuyên
+ Hàng bán bị trả lại (TK 531): là hàng hoá đã xác định là tiêu thụnhưng bị trả lại khách hàng trả lại do hàng kém chất lượng, không đúng quycách phẩm chất, chất lượng quy định trong hợp đồng
+ Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt: Là số thuế tính cho hàngxuất khẩu hoặc những hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để ghi giảm doanhthu của những hàng hoá đó
* Tài khoản sử dụng :
- TK 511 : “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phản ánh tổng sốdoanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảmdoanh thu TK 511 được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2 :
+ TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 12+ TK 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Kết cấu và nội dung tài khoản 511:
TK 511- Doanh thu bán hàng và CCDV
- Số thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp phải nộp của hàng hoá, dịch vụ trong
kỳ kế toán
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ Kết
chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ vào TK 911 – XĐKQKD
TK 511 cuối kỳ không có số dư
TK 511 cuối kỳ không có số dư
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
Trang 13
Khi hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh
Cuối kỳ kết chuyển DTT
Thuế GTGT đầu ra
K/c DT bán hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
* Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1 : Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
- Doanh thu bán hàng (thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường): là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng lao vụ dịch vụ, bao gồm cảphụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sảnphẩm, hàng hoá, cung ứng, dịch vụ sau khi trừ giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại (nếu có chứng từ hợp lý ) được khách hàng chấp nhận thanh toán khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp còn bao gồm: các khoản phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có), trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước được hưởng đối vớihàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, giá trị các sản phẩm hàng hoá đem biếu,tặng, trao đổi hoặc tiêu dùng cho sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp
Trang 14* Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng:
- Tài khoản: để hạch toán doanh thu bán hàng, sử dụng kế toán sử dụng tàikhoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chứng từ đơn vị sử dụng:
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Các hoá đơn thuế GTGT
+ Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
- Sổ sách: Kế toán sử dụng sổ cái và sổ chi tiết TK 511, 642, 911, 111, 112,333…
* Trình tự hạch toán:
Khi xuất hàng cho khách hàng, cuối tháng kế toán viết hoá đơn GTGT.Hoá đơn được lập thành 3 liên Nếu khách hàng trả tiền ngay, kế toán làm thủtục uỷ nhiệm thu tới ngân hàng nhờ thu vào tài khoản
2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu:
* Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng trong kỳ của công ty được ghi vào sổ chi tiết TK
511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, phản ánh vào bên Có của TK511
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ đã được ghi vào sổ chitiết TK 521- “Chiết khấu thương mại” và TK 531 – “Hàng bán bị trả lại”, vàongày cuối tháng, kế toán kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để giảm doanh thubán hàng trong kỳ
Đồng thời, phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảmtrừ doanh thu cuối tháng cũng được kết chuyển sang bên Có của TK 911 –
“Xác định kết quả kinh doanh” để ghi nhận doanh thu thuần bán hàng trongtháng
Trang 15Biểu số 02 : Sổ chi tiết tài khoản 511
Trang 16Biểu số 03: Sổ cái TK 511 – tháng 03/2014
………
Cộng số phát sinh: 3.258.655.854 K/c sang TK XĐKQKD: 911 3.258.655.854
Các khoản phải thu khách hàng được ghi lại trong sổ chi tiết TK 131 – “Phải
thu khách hàng” bao gồm đối ứng các TK 511, 3331, 521, 531, 111, 112 …
Kế toán thu thập các chứng từ gốc là các hoá đơn bán hàng, hoá đơn thu tiền
… để ghi vào sổ chi tiết TK 131 như sau :
Biểu số 04: Sổ chi tiết tài khoản 131 – tháng 03/2014
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT THẮNG
Xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Trang 17SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 131 - PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Tháng 03 năm 2014 ( Từ ngày 01/03 đến ngày 31/03/2014 )
Số dư đầu tháng
1.618.294 972
Số phát sinh trong tháng
0096077 01/03/09 Ban QLDA Quận Cầu Giấy 511 3.600.000
0096077 01/03/09 Ban QLDA Quận Cầu Giấy 3331 360.000
0096078 05/03/09 Công ty CP điện máy HN 511 363.636
0096078 05/03/09 Công ty CP điện máy HN 3331 36.364
0096078 05/03/09 Công ty CP điện máy HN 111 400.000
0096079 05/03/09 Bệnh viện Lao và Bệnh phổi TW 511 4.036.362
0096079 05/03/09 Bệnh viện Lao và Bệnh phổi TW 3331 403.638
0025667 26/03/09 Công ty CP may xuất khẩu TháiNguyên – CN may Việt Mỹ 531 194.197.600
0025667 27/03/09 Công ty CP may xuất khẩu TháiNguyên – CN may Việt Mỹ 3331 19.419.760
0025668 27/03/09 Công ty CP may xuất khẩu TháiNguyên – CN may Việt Mỹ 531 26.170.000
0025668 27/03/09
Công ty CP may xuất khẩu Thái
28/03/09 CN Ngân hàng NN & PTNT Trung Yên 112A 5.000.000
0050981 28/03/09 Công ty TNHH SX-TM Hoàn Mỹ 531 3.227.765
0050981 28/03/09 Công ty TNHH SX-TM Hoàn Mỹ 3331 322.726
0050983 29/03/09 Công ty TNHH Việt Đăng 511 2.909.090
0050983 29/03/09 Công ty TNHH Việt Đăng 3331 290.910
0050984 29/03/09 Công ty CP đầu tư TM- DL khám pháViệt Nam 511 1072.727
0050984 29/03/09
Công ty CP đầu tư TM- DL khám phá
0050985 29/03/09 Viện khoa học Thanh tra 511 5.105.454
0050985 29/03/09 Viện khoa học Thanh tra 3331 510.546
0051003 30/03/09 Nghiêm Thi Tiếu-Nghĩa Lộ-Yên Bái 511 23.649.972
0051003 30/03/09 Nghiêm Thi Tiếu-Nghĩa Lộ-Yên Bái 521 236.500
0051003 30/03/09 Nghiêm Thi Tiếu-Nghĩa Lộ-Yên Bái 3331 2.341.348
Trang 18Lập sổ ngày 31 tháng 03 năm 2014
Trang 19
Đồng thời kế toỏn ghi vào sổ chi tiết TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Biểu số 05: Sổ chi tiết tài khoản 3331 – thỏng 03/2014
CễNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT THẮNG
Xó Tõn Minh, huyện Súc Sơn, thành phố Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 3331- THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG PHẢI NỘP
Thỏng 03 năm 2014
đối ứng
0071700 23/02/2014 Cụng ty TNHH Samsung Electronics VN 131 11,519,904
31/03/2014 Kết chuyển thuế GTGT đợc khấu trừ tháng
Cộng phỏt sinh
309,274,88
* Kế toỏn doanh thu hoạt động tài chớnh
Doanh thu hoạt động tài chớnh của Cụng ty TNHH thương mại đầu tư Việt
Thắng chủ yếu là cỏc khoản mà Cụng ty CP nội thất Hoà Phỏt thưởng cho
cụng ty vỡ đó trả tiền mua hàng đỳng hạn yờu cầu, đỳng thời điểm và khụng
Trang 20để nợ Khoản doanh thu này được ghi vào sổ chi tiết TK 515- “Doanh thuhoạt động tài chính”
Vào ngày cuối tháng ( 31/3/2014 ), kế toán kết chuyển doanh thu hoạtđộng tài chính trong tháng 3 sang bên Có TK 911 để xác định kết quả kinhdoanh trong tháng
Biểu số 06: Sổ chi tiết tài khoản 515 – tháng 03/2014
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT THẮNG
Xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 515 – DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
0045420 04/03/09 Công ty CP nội thất Hoà Phát 331 10.000.000
0045421 04/03/09 Công ty CP nội thất Hoà Phát 331 15.000.000
0045482 05/03/09 Công ty CP nội thất Hoà Phát 331
29.317.
000 31/03/09 Kết chuyển doanh thu tài chínhT03/09 911 54.317.000
Trang 21TK 112 D : Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn
Vào ngày cuối tháng ( 31/3/2014 ), kế toán kết chuyển thu nhập kháctrong tháng 3 sang bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trongtháng
Biểu số 07: Sổ chi tiết tài khoản 711 – tháng 03/2014
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT THẮNG
Xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 711 – THU NHẬP KHÁC
Trang 222.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH thương mại đầu tư Việt Thắng
2.2.1 Thủ tục chứng từ ban đầu
- TK 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thànhcông xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ,dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thức tế của hàng hóa mua tiêu thụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 ( theo phương pháp KKTX )
TK 632 – “Giá vốn hàng bán”
− Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh CPNVL, CPNC, CPSX
chung cố định không phân bổ không
được tính vào trị giá hàng tồn kho mà
phải tính vào giá vốn hàng bán của
kỳ kế toán
− Phản ánh khoản hao hụt, mất
mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi
phần bồi thường do trách nhiệm cá
giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn
kho phải lập năm nay lớn hơn khoản
đã lập dự phòng năm trước
− Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) (chênh lệch giữa số phải trích lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước)
− Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ để xác định kết quả kinh doanh.
Trang 23GTGT được khấu trừ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: 511, 512, 521, 531, 532
* Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán:
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Do hàng hoá được mua về từ những nguồn khác nhau và ở thời điểmkhác nhau nên giá trị thực tế của chúng cũng khác nhau Vì vậy, khi xuất khohàng hoá cần tính giá thực tế của chúng
Trang 24Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch
vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được
sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đượcphép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phảnánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốnhàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quảkinh doanh.Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhàquản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiếtkiệm chi phí thu mua
2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Do hàng hoá được mua về từ những nguồn khác nhau và ở thời điểmkhác nhau nên giá trị thực tế của chúng cũng khác nhau Vì vậy, khi xuất khohàng hoá cần tính giá thực tế của chúng
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch
vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được
sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đượcphép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phảnánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốnhàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quảkinh doanh.Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhàquản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiếtkiệm chi phí thu mua
- Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế của
hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:
Trang 25+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này được xác định sau khi kếtthúc kỳ hạch toán nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán.
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự
trữ
=
Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
+ Giá đơn vị bình quân của kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuấtdùng kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước Phương phápnày đơn giản dễ làm, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, mặc dù độchính chưa cao vì không tính đến sự biến động của giá cả kỳ này
Giá bình quân của kỳ
- Phương pháp nhập trước – xuất trước
Theo phương pháp này, giả thuyết rằng số hàng nào nhập trước thì xuấttrước, xuất hết số hàng nhập trước thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tếcủa số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tếcủa hàng mua trước sẽ được dùng làm gía để tính giá thực tế của hàng xuấttrước và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng muavào sau cùng
- Phương pháp nhập sau – xuất trước: Phương pháp này giả định
những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại với phương phápnhập trước xuất trước
Trang 26- Phương pháp giá hạch toán: Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ
hàng biến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán phảitiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Hệ số giá = Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô vàgiữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng Khi xuất hàng nào sẽ tínhtheo giá thực tế của hàng đó
cuối kỳ trước Khối lượng của hàng tồn kho cuối kỳ trước
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước sẽ là giá đơn vị của hàng xuất kho bántrong kỳ
- Công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên
- Trị giá vốn hàng xuất kho
Trị giá thực tế của hàng xuất bán trong kỳ được kế toán công ty xác địnhtheo phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ Kế toán hạch toán ghi sổ:
Trang 27CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT THẮNG
Xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 156 – HÀNG HOÁ
0018551 03/03/2014 Công ty CP nội thất Hoà Phát 331 1,367,200
0018560 03/03/2014 Công ty CP nội thất Hoà Phát 331 22,251,690
0018569 03/03/2014 Công ty CP nội thất Hoà Phát 331 468,180
0018575 03/03/2014 Công ty CP nội thất Hoà Phát 331 3,817,268
0018576 03/03/2014 Công ty CP nội thất Hoà Phát 331 7,940,328
0026275 03/03/2014 CN Công ty CP nội thất Hoà Phát 331 12,932,120
Kế toán ghi nhận số hàng hoá xuất bán tiêu thụ trong kỳ từ sổ chi tiết
TK 156 vào sổ chi tiết TK 632 – “Giá vốn hàng bán” Vào ngày cuối tháng(31/3/2014 ), kế toán ghi kết chuyển số giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trongtháng sang bên Nợ TK 911 để xácđịnh kết quả tiêu thụ trong tháng
Trang 28Biểu số 11: Sổ chi tiết tài khoản 632 – tháng 03/2014
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT THẮNG
Xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 632 – GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Trang 292.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại: TK 521
2.2.1.1 Chính sách của Công ty và thủ tục chứng từ
Khi khách hàng mua hàng hoá, dịch vụ của công ty với số lượng lớn, công
ty sẽ giành cho khách hàng khoản chiết khấu thương mại là 1% trên tổng giáthanh toán
Từ các chứng từ là các hoá đơn bán hàng đối với các khách hàng mua với sốlượng lớn, kế toán ghi các nghiệp vụ chiết khấu thương mại cho khách hàngvào sổ chi tiết TK 521 – Chiết khấu thương mại
Vào ngày cuối tháng (31/03/2014), kế toán kết chuyển số chiết khấu thươngmại giành cho khách hàng trong tháng sang bên Nợ TK 511 – “Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” để giảm trừ doanh thu trong tháng.
2.2.1.2 Quy trình ghi sổ kế toán của tài khoản 521: “Chiết khấu thươngmại”
- Tài khoản sử dụng :
TK 521 : “Chiết khấu thương mại”: phản ánh khoản chiết khấuthương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàngmua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế TK 521 được chia thành 3 TK cấp 3:
+ TK 5211 : Chiết khấu hàng hoá
+ TK 5212 : Chiết khấu thành phẩm
+ TK 5213 : Chiết khấu dịch vụ
Trang 30
Kết cấu và nội dung tài khoản 521
- Sơ đồ hạch toán Chiết khấu thương mại
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán Chiết khấu thương mại
Thuế GTGT của khoản chiết khấu
thương mại được ghi giảm thuế
GTGT phải nộp
TK 521 -“Chiết khấu thương mại”
Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận chiết khấu cho khách hàng
TK 521 không có số dư cuối kỳ
Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán
Trang 31Biểu số 08: Sổ chi tiết tài khoản 521 – tháng 03/2014
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT THẮNG
Xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 521 - CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI
Tháng 03 năm 2014 ( Từ ngày 01/03 đến ngày 31/03/2014 )
Trang 322.3.2 Kế toán Hàng bán bị trả lại TK: 531
2.3.2.1 Chính sách của Công ty và thủ tục chứng từ
TK 531: “Hàng bán bị trả lại”: phản ánh giá trị số sản phẩm, hàng hoá
bị trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế,hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Giá trị của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnhdoanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thuthuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo
2.3.2.2 Quy trình ghi sổ kế toán của tài khoản 531: “Hàng bán bị trả lại”
Kết cấu và nội dung tài khoản 531:
- Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán bị trả lại được phản ánh vàobên Nợ TK 531 “Hàng bán bị trả lại” Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lạiđược kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặctài khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ báocáo Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hoá và xử lý theochính sách tài chính, thuế hiện hành
- Sơ đồ hạch toán Hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán Hàng bán bị trả lại
TK 531- “Hàng bán bị trả lại”:
- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả tiền
cho người mua hàng hoặc tính vào
khoản nợ phải thu của khách hàng về
số sản phẩm hàng hoá đã bán ra
TK 531cuối kỳ không có số dư
Kết chuyển giá trị của hàng bị trả lại vào TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc TK
512 – Doanh thu nội bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế toán
Trang 33Khi hàng hoá đã được tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do một sốnguyên nhân như hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quycách, hay do vi phạm hợp đồng kinh tế.
Kế toán ghi giảm doanh thu đối với các nghiệp vụ hàng bán bị trả lạinày vào sổ chi tiết TK 531 – “Hàng bán bị trả lại”
Vào ngày cuối tháng ( 31/3/2014 ), kế toán kết chuyển số doanh thuhàng bán bị trả lại trong tháng sang bên Nợ TK 511 “Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” để giảm trừ doanh thu trong tháng
Khi phát sinh DT Hàng bán bị trả lại
Cuối kỳ kết chuyển DT của hàng bán bị trả lại
Trang 34Biểu số 09: Sổ chi tiết tài khoản 531 – tháng 03/2014
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VIỆT THẮNG
Xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 531 – HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
Tháng 03/2014
đốiứng
Trang 352.3.3 Kế toán Giảm giá hàng bán: TK 532
* Tài khoản sử dụng :
TK 532 : “ Giảm giá hàng bán”:phản ánh khoản giảm giá hàng bánthực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm hàng hoákém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định của hợp đồngkinh tế
Kết cấu và nội dung tài khoản 532
TK 532 cuối kỳ không có số dư
- Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán :
Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
TK 532- Giảm giá hàng hoá Giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho
người mua hàng
Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán vào bên Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc TK 512 – Doanh thu nội bộ
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra của hàng giảm giá
Cuối kỳ Kc DT của hàng giảm giá
DT hàng giảm giá không có Thuế GTGT Giảm giá hàng bán
đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho người mua
TK 111,112,131