MỤC LỤCMỤC LỤC...1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...2 LỜI MỞ ĐẦU...1 CHƯƠNG 1...1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI...1 THỰC TRẠNG KẾ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 1
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI 1
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI 16
CHƯƠNG 3 47
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẮC HƯNG HẢI 47
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẮC HƯNG HẢI 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 58
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP 59
Trang 3MỤC LỤC 1
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 1
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI 1
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI 16
CHƯƠNG 3 47
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẮC HƯNG HẢI 47
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẮC HƯNG HẢI 47
Trang 4MỤC LỤC 1
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 1
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI 1
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI 16
CHƯƠNG 3 47
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẮC HƯNG HẢI 47
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẮC HƯNG HẢI 47
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi Doanh nghiệp dựa vào các chế độ về tiền lương do Nhà nước ban hành để áp dụng vào thực trạng Doanh nghiệp của mình Tiền lương là một yếu tố vật chất quan trọng trong việc kích thích người lao động tăng năng suất, động viên họ nâng cao trình độ nghề nghiệp, gắn trách nhiệm của mình với công việc Tiền lương không chỉ là vấn đề lợi ích kinh tế của người lao động mà cao hơn nó còn là vấn đề xã hội có liên quan trực tiếp đến các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Bởi vậy, công việc đòi hỏi kế toán luôn phải hoàn thiện hơn công tác
kê toán tiền lương và các khoản trích theo lương để đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng nhất cho lãnh đạo, đồng thời là chỗ dựa đáng tin cậy của người lao động
Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lương, trong thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Bắc Hưng Hải, nhờ sự giúp đỡ của cán bộ phòng Kế toán và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Hữu Đồng em đã đi sâu tìm hiểu đề tài: “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Bắc Hưng Hải”
Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận được xây dựng gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương của Công ty trách nhiệm hữu hạn Bắc Hưng Hải.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Bắc Hưng Hải.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Bắc Hưng Hải.
Trang 6Mặc dù đã rất cố gắng tìm hiểu nhưng báo cáo của em không thể tránh khỏi một số hạn chế và sai sót Em kính mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các anh chị trong phòng kế toán Công ty Đặc biệt hơn cả em đã rất may mắn được sự giúp đỡ và dẫn dắt tận tình của thầy TS Nguyễn Hữu Đồng cùng với Ban lãnh đạo, cán bộ Phòng kế toán Công ty TNHH BẮC HƯNG HẢI đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng 02 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Khánh
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG,
TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI.
1.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI 1.1.1 Tính chất và số lượng của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn Bắc Hưng Hải đã biết phát huy thế và lực của các cán bộ nhân viên trong công ty Đặc biệt là kinh nghiệm và uy tín trong việc giám sát các công trình xây dựng, làm sạch vệ sinh các tòa nhà cao ốc, cho thuê thiết bị Gondola …rất được sự tin tưởng của đối tác Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ sư năng động, phát huy kinh nghiệm và uy tín của mình để mở rộng và phát triển công ty Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã ký kết rất nhiều hợp đồng có giá trị cao nhằm đảm bảo sự uy tín và dịch vụ tốt…trở thành niềm tin tưởng cho đối tác khi làm việc với công ty
Với phương châm không ngừng nâng cao uy tín và vị thế của công ty bằng việc sử dụng phương thức quản lý hiện đại trên nền tảng đội ngũ cán bộ năng động, chuyên nghiệp có trình độ, máy móc thiết bị hiện đại tiên tiến, tài chính lành mạnh để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Với năng lực tốt của ban lãnh đạo công ty đã liên tục phát triển không ngừng về đội ngũ cán bộ công nhân viên, quy mô hoạt động trình độ quản lý và
Trang 8hàng đánh giá rất cao, luôn mong muốn được hợp tác với công ty Do nắm bắt được nhu cầu thị trường, với tinh thần làm việc sáng tạo của đội ngũ nhân sự trong công ty, công ty đã đạt được những kết quả cao, quy mô công ty ngày càng
mở rộng, công ty đã tìm được chỗ đứng vững chắc trên thì trường
Trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất kinh doanh hàng hoá luôn có sự cạnh tranh gay gắt Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại được tất yếu phải biết
sử dụng nguồn lực của mình một cách có hiệu quả Vấn đề sử dụng lao động và thực hiện chế độ trả lương cho người lao động là vấn đề hết sức quan trọng cho
sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp
Thực tế ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Bắc Hưng Hải đã xây dựng quy chế nội bộ về chi trả tiền lưong gắn liền với kết quả lao động nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên không ngừng nâng cao năng suất lao động, góp sức của mình cho Công ty ngày càng phát triển, đồng thời góp phần xây dựng công bằng
xã hội Vấn đề tiền lương, tiền thưởng đã thực sự thu hút sự quan tâm của người lao động
Với số lượng lao động tháng 01 năm 2014 là 151 người do kinh tế khó khăn nên công ty thực hiện cắt bớt nhân sự, lao động được quản lý theo từng phòng ban, đơn vị Trong mỗi phòng ban, đơn vị tổ trưởng chịu trách nhiệm quản lý và điều hành số lao động trong tổ Đối với các phòng ban có thể chia thành các bộ phận theo nhiệm vụ
1.1.2 Phân loại lao động của công ty
Mỗi năm Công ty đều có sự điều chỉnh lao động về cả số lượng và cơ cấu tuỳ theo kế hoạch sản xuất - kinh doanh Cụ thể, số lượng lao động và cơ cấu lao động thực hiện năm 2013, năm 2014 và kế hoạch năm 2015 như sau:
Trang 9Bảng 1.1: Bảng số lượng lao động và cơ cấu lao động của Công ty trách
nhiệm hữu hạn Bắc Hưng Hải
2013
Thực hiện năm 2014
Kế hoạch năm 2015
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng (%)
100
89,8310,17
151
13125
100
72,1927,81
215
19025
100
71,7928,21
(Nguồn: Báo cáo tình hình lao động – tiền lương )
Qua bảng số liệu trên cho thấy :
Năm 2013, tổng số lao động 101 người, trong đó số lượng lao động trực tiếp là 91 người chiếm 69,83%; số lượng lao động gián tiếp là 10 người, chiếm 30,17% Với cơ cấu lao động như vậy chứng tỏ Công ty đã sử dụng tương đối hiệu quả lực lượng lao động gián tiếp
Năm 2014, tổng số lao động 151 người, trong đó số lượng lao động trực tiếp
là 131 người, chiếm 72,19%; số lượng lao động gián tiếp là 25 người, chiếm 27,81% Điều này chứng tỏ trong năm 2014, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng lao động trực tiếp, giảm tỉ trọng lao động gián tiếp Đây là một sự dịch chuyển tích cực bởi Công ty đã và đang đổi mới trang thiết bị, công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Năm 2015, căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, Công ty có kế hoạch điều chỉnh lao động theo hướng
Trang 10+ Tăng tổng số lao động 5 người,tổng số lao động 215 người, trong đó số lượng lao động trực tiếp là 190 người, chiếm 71,79%; số lượng lao động gián tiếp là 25 người, chiếm 28,21%
Sự điều chỉnh này là phù hợp với kế hoạch mở rộng kinh doanh, hạ thấp giá thành sản phẩm, dịch vụ của Công ty năm 2015
Số lượng lao động và cơ cấu lao động ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, còn một yếu tố nữa của lao động không kém phần quan trọng đó là trình độ lao động (chất lượng lao động) của người lao động trong Công ty
Bảng số 1.2: Bảng cơ cấu lao động theo trình độ của công ty năm 2015
Trình độ Đơn vị Số lượng Tỷ lệ
(%)
Trang 111 Đại học , cao đẳng
2 Công nhân kỹ thuật
NgườiNgười
95120
43,5956,41
(Nguồn: Báo cáo tình hình lao động – tiền lương năm 2015)
Từ bảng trên cho thấy nguồn nhân lực của Công ty có trình độ khá cao: 43,59% số lao động có trình độ đại học, còn lại 56,41% là công nhân kỹ thuật cũng được đào tạo tại các trường cao đẳng Đây là một điều kiện tốt về nhân lực
để Công ty có thể khai thác và phát triển
1.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẮC HƯNG HẢI
1.2.1 Chế độ tiền lương tại công ty
- Mức lương tối thiểu: Mức lương của người lao động không được thấp hơn
mức lương tối thiểu do nhà nước quy định Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt bảo đảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất (không qua đào tạo) trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác Theo nghị định 103/2014/NĐ - CP thì mức lương cơ bản tối thiểu năm 2015 của vùng 1 là : 3.100.000 đồng/tháng
- Tiền lương thêm giờ: Lương thêm giờ được trả cho người lao động khi làm
việc ngoài thời gian chính theo quy định của Công ty và quy định của Nhà nước Người lao động làm thêm giờ phải có phiếu đề nghị và được Giám đốc Công ty phê duyệt theo các quy định hiện hành của Công ty
Lương thêm giờ (TLthg) được tính như sau:
Trang 12Ltt x Hcbi
TLthg = x Số giờ làm thêm x Klt
Ncd x 8 giờ/ngày côngTrong đó :
+ Ltt : là tiền lương tối thiểu theo quy định hiện hành của Nhà nước
+ Hcbi : là hệ số tiền lương cơ bản của người lao động thứ i
+ Ncd: là số ngày công theo chế độ, được xác định là số ngày theo lịch trừ
đi các ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, nghỉ tết trong tháng theo qui định của Luật Lao động
Klt là hệ số điều chỉnh tiền lương làm thêm giờ theo quy định hiện hành của Nhà nước:
Làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần : Klt = 2,0
Làm thêm vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương : Klt = 3,0
- Tiền lương trả cho người lao động trong các ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ phép: Được trả bằng một ngày công đi làm bình thường bao gồm các
ngày sau
Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)
Tết Âm lịch 05 ngày;
Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);
Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)
Nếu những ngày nghỉ theo quy định trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp
Trang 13- Phụ cấp ăn ca: Phụ cấp ăn ca cho mỗi lao động ký hợp đồng là nhân
viên chính thức của công ty là 25.000đ/ bữa tính trên ngày công thực tế
đi làm
Phụ cấp xăng xe, điện thoại: Đối với khoản phụ cấp này công ty chia phụ cấp như sau:
+ Đối với lao động gián tiếp: 500.000/ tháng
+ Đối với lao động trực tiếp: 200.000/ tháng
Bảng 1.3 Bảng hệ số thưởng (Hhst) theo hạng thành tích hoàn thành công việc được giao:
dưới 120% nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu được
Trang 14105% nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu được giao).
tiêu được giao.
TTcni = Ltt x Hcbi x Hhsti
Trong đó :+ Ltt : là mức lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước+ Hcbi : là hệ số lương cơ bản của lao động trực tiếp thứ i+ Hhsti : là hệ số thành tích thưởng của người lao động thứ i
- Đối tượng thưởng:
+ Những cá nhân, tập thể có thành tích nổi bật, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, phục vụ tốt yêu cầu SXKD; đề xuất các giải pháp hữu ích mang lại hiệu quả kinh tế; CBCNV tham gia giải quyết các dự án hoặc chương trình công tác trọng điểm
+ Các đơn vị sản xuất, các phòng kế hoạch - kinh doanh và chuyên viên tiếp thị bán hàng có thành tích đặc biệt xuất sắc trong việc phát triển khách hàng tốt, bán hàng vượt mức kế hoạch được giao, thu hồi công nợ tốt, tiết kiệm chi phí
+ Người lao động có năng suất lao động vượt trội
- Mức thưởng:
Trang 15+ Trên cơ sở báo cáo thành tích và đề nghị khen thưởng của các đơn vị
về cá nhân và tập thể, căn cứ đánh giá về hiệu quả và nguồn quỹ tiền thưởng, Hội đồng thi đua đề xuất, thống nhất mức thưởng cụ thể trình Giám đốc quyết định;
+ Mức thưởng cho khối quản lý và lao động gián tiếp không quá 1 tháng lương mà người lao động đó hiện giữ
+ Mức thưởng cho khối lao động trực tiếp không quá 1 tháng lương bình quân của người đó, tính từ đầu năm đến tháng xét thưởng
1.2.2 Các hình thức trả lương tại Công ty
Lựa chọn hình thức tiền lương đúng đắn có tác dụng đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công để hạ giá thành sản phẩm Hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương đó là:
- Hình thức trả lương theo thời gian
- Hình thức trả lương theo thời gian:
Lương thời gian là lương được Công ty đảm bảo cho người lao động trong khi hợp đồng lao động còn hiệu lực trên cơ sở đủ số ngày công làm việc trong tháng theo quy định của Nhà nước
+ Tiền lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động ghi trên hợp đồng nếu
đi làm đầy đủ các ngày quy định trong tháng
Trang 16Trong đó:
+ Ltt : là tiền lương tối thiểu theo quy định hiện hành của Nhà nước
+ Hcbi : là hệ số tiền lương cơ bản của người lao động thứ i
+ ∑Lpci : là tổng phụ cấp của người lao động thứ i
+ Ntti : là số ngày công làm việc thực tế của người lao động thứ i, không tính công làm thêm giờ và ngày công hưởng lương khoán trong tháng
+ Ncd: là số ngày công theo chế độ, được xác định là số ngày theo lịch trừ
đi các ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, nghỉ tết trong tháng theo qui định của Luật Lao động
+ Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định
bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng (theo chế độ) Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, là căc cứ để tính trợ cấp BHXH, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp, làm việc khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.Theo công thức:
Mức lương
ngày
= Tlti x Ntti Ncd
+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằng
cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động (không quá 8h/ngày)
Mức lương
giờ
= Mức lương ngày 8
Trang 171.3 CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP, NỘP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI
Bảo hiểm xã hội (BHXH)
BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định là 26% trên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực…) của người lao động thực tế phát sinh trong tháng Trong đó người sử dụng lao động đóng góp là 18%, người lao động đóng góp là 8%
Toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động
Trang 18Tại DN, khi có công nhân viên bị ốm đau, thai sản… dựa trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ như giấy khám sức khỏe, giấy ra viện… đơn vị sẽ trực tiếp chi trả BHXH cho họ Cuối tháng, DN gửi các chứng từ chi trả trợ cấp BHXH và thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội.
1.3.2 Chế độ trích lập,nộp và sử dụng quỹ BHYT
Bảo hiểm y tế (BHYT)
BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo luật BHYT
Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí…cho người lao động trong thời gian đau ốm, sinh đẻ…
Quỹ này hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy địnhlà 4,5% trên tổng tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng Trong đó người sử dụng lao động đóng góp là 3%, người lao động đóng góp là 1,5%
Toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản
lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
Trang 19Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN.
1.3.4 Chế độ trích lập,nộp và sử dụng quỹ KPCĐ
Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí SXKD, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên
Kinh phí công đoàn được sử dụng cho các hoạt động đoàn thể, các hoạt động phúc lợi của người lao động Khi công ty tổ chức các chương trình giao lưu, nghỉ mát, đòi quyền lợi cho người lao động thì có thể trích từ quỹ KPCĐ nếu công ty không trích quỹ khen thưởng phúc lợi
1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TAI CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI
1.4.1 Tổ chức quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý
Giám Đốc c«ng tr×nh
Phó giám đốc
Phòng
Trang 201.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban đối với công tác tiền lương
Chức năng chung của các phòng nghiệp vụ của công ty đối với công tác tiền lương:
- Giám đốc: là người quản lý trong công ty Có chức năng giám sát và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty cũng là người ra quyết định mức lương, thưởng, phụ cấp cho nhân viên toàn công ty và chuyển các quyết định đến các phòng ban
- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện tính lương và thưởng của toàn cán bộ công nhân viên toàn công ty dựa trên quyết định tính lương thưởng của Ban Giám Đốc, luật tính lương thưởng của người lao động theo quyết định hiện hành, dựa trên bảng chấm công của người lao động Kiểm tra mọi hoạt động tài chính
kế toán của các đội và toàn công ty, tham mưu cho Giám Đốc chỉ đạo thực hiện đúng luật pháp của Nhà nước, điều lệ hoạt động của công ty
- Phòng kỹ thuật: Thực hiện chấm công cho nhân viên trong phòng và chuyển lên phòng tài chính kế toán hàng tháng tính lương, thưởng, trợ cấp cho từng nhân viên
- Phòng kinh doanh: Phát triển thị trường và tham mưu cho ban giám đốc những chiến lược mới nhằm thúc đẩy cho công ty ngày một lớn mạnh Đồng thời trợ giúp Phòng tài chính kế toán chấm công cho nhân viên trong phòng để có cơ
sở tính lương, tính công cho nhân viên
Phòng kinh doanh Phòng
nhân sự
Trang 21- Phòng nhân sự: Là khâu tuyển dụng nhân tài và trí lực nhằm giúp công ty có một thế đứng vững chắc.
+ Tuyển dụng: Là một trong những khâu quan trọng trong công tác tuyển nhân sự Làm sao tuyển đúng người, đúng vị trí và đúng trình độ chuyên môn Giúp cho công ty vững bước tiến xa Công ty đã cho đăng báo tuyển dụng rộng rãi như các trang: muaban.net, facebooks, báo đài … Tuyển dụng trong cả nước.+ Quản lý: Công ty đã rất chú trọng trong công tác tuyển dụng Công ty thu nhận hồ sơ xin việc và sẽ hẹn người nộp đơn đến ngày phỏng vấn và kiểm tra sức khoẻ Những ứng cử viên đạt yêu cầu sẽ được ký kết hợp đồng thử việc trong khoảng thời gian quy định và tuỳ vào tính chất mỗi loại công việc Sau thời gian thử việc đạt yêu cầu thì người đó sẽ được nhận vào làm việc tại Công ty theo hợp đồng làm việc mới Quy trình quản lý rất nghiêm túc và khoa học Thực hiện tốt nội quy, quy chế về vấn đề tuyển dụng người lao động sao cho hợp lý khách quan nhất
+ Đánh giá: Nhìn chung Công ty đã và đang dần hoàn thiện theo kịp đúng quy định mà nhà nước đã ban hành nhằm bảo vệ người lao động có công ăn việc làm ổn định Và giữ chân được người lao động gắn bó lâu dài bằng hình thức tham gia bảo hiểm kịp thời cho người lao động Đồng thời thông qua đó giúp doanh nghiệp yên tâm phát huy mọi thế lực của mình
Trang 22CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI
2.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẮC HƯNG HẢI.
2.1.1 Chứng từ sử dụng
Để tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng những chứng từ sau:
-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương - Mẫu số 02
-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xă hội - Mẫu số 03
-LĐTL Danh sáchngười lao động hưởng BHXH - Mẫu số 04
-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng - Mẫu số 05
-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn chỉnh - Mẫu số 06
-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ - Mẫu số 07
-LĐTL Hợp đồng giao khoán - Mẫu số 08
-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động - Mẫu số 09
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Ngoài ra công ty còn sử dụng thêm một số loại chứng từ sau:
• Giấy đi đường
• Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
2.1.2 Phương pháp tính lương
Hiện nay doang nghiệp trả lương theo thời gian
Trang 23+ Hcbi : là hệ số tiền lương cơ bản của người lao động thứ i.
+ ∑Lpci : là tổng phụ cấp của người lao động thứ i
+ Ntti : là số ngày công làm việc thực tế của người lao động thứ i, không tính công làm thêm giờ và ngày công hưởng lương khoán trong tháng
+ Ncd: là số ngày công theo chế độ, được xác định là số ngày theo lịch trừ
đi các ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, nghỉ tết trong tháng theo qui định của Luật Lao động
Phụ cấp xăng xe điện thoại: 500.000đ
Tiền thưởng ngày 1/1 tết dương lịch 100.000đ
Vậy tiền lương tháng của Chang là:
TLt1 = 3.100.000 x 2,78 x26 + 650.000+500.000+100.000 = 9.548.815đ
27Các khoản trích trừ vào lương:
Trang 24Phụ cấp xăng xe điện thoại: 500.000đ
Tiền thưởng ngày 1/1 tết dương lịch 100.000đ
Vậy tiền lương tháng của chú Nguyễn Văn Cương là:
TLt1 = 3.100.000 x 2,78 x26 + 650.000+500.000+100.000 = 9.548.815đ
27Các khoản trích trừ vào lương:
Trang 25Phụ cấp xăng xe điện thoại: 500.000đ
Tiền thưởng ngày 1/1 tết dương lịch 100.000đ
Vậy tiền lương tháng của Anh Thắng là:
TLt1 = 3.100.000 x 2,78 x26 + 650.000+500.000+100.000 = 9.548.815đ
27Các khoản trích trừ vào lương:
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
Trang 26- Các khoản tiền lương và khoản khác trả người lao động;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của người lao động;
- Các khoản tiền lương và thu nhập của người lao động chưa lĩnh, chuyển sang các khoản thanh toán khác
Bên Có:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác còn phải trả, phải chi cho người lao động
Dư Nợ: (nếu có) Số tiền trả thừa cho người lao động.
Dư Có: Tiền lương tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác
còn phải trả cho người lao động
TK 334 chi tiết chia thành 2 tài khoản cấp 2:
TK 3341: Phải trả công nhân viên
TK 3348: Phải trả người lao động khác
2.1.4 Quy trình kế toán tiền lương
2.1.4.1 Quy trình hạch toán chi tiết tiền lương
Quy trình kế toán tiền lương
- Bước 1: Khi công nhân viên đi làm, bộ phận chấm công tiến hành chấm công hàng ngày cho nhân viên và gửi bảng chấm công cho kế toán tiền lương vào cuối tháng
- Bước 2: Sau đó kế toán tiền lương tiến hành tập hợp bảng chấm công và các chứng từ liên quan Kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải nộp, sau đó chuyển cho kế toán trưởng
- Bước 3: Sau khi nhận được bảng lương, kế toán trưởng sẽ tiến hành kiểm tra lại bảng lương, có hai trường hợp có thể xảy ra:
Trang 27+ Trường hợp 1: Kế toán trưởng không đồng ý duyệt bảng lương thì bảng lương
sẽ được chuyển lại cho kế toán tiền lương, kế toán tiền lương sẽ điều chỉnh và lập lại bảng thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản phải nộp Sau đó lại chuyển cho kế toán trưởng duyệt lại
+ Trường hợp 2: Kế toán trưởng đồng ý duyệt bảng lương, thì bảng lương sẽ được chuyển cho Giám đốc
- Bước 4: Sau đó giám đốc xem xét và ký duyệt bảng lương rồi chuyển lại cho kế toán trưởng
- Bước 5: Kế toán trưởng nhận lại bảng lương và chuyển lại cho kế toán tiền lương Kế toán tiền lương sẽ căn cứ vào bảng lương đã duyệt và tiến hành trả lương cho nhân viên
- Bước 6: Nhân viên ký nhận vào bảng lương sau khi đã nhận lương và hoạt động tiền lương kết thúc
Từ các chứng từ gốc như bảng chấm công, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi…cuối tháng kế toán làm căn cứ tính lương cho cán bộ, công nhân viên toàn công ty và lập bảng thanh toán lương trình lên giám đốc xem xét ký duyệt, sau
đó kế toán tiến hành thanh toán lương cho các cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt Từ các chứng từ gốc trên căn cứ cùng với bảng thanh toán lương và bảng tổng hợp thanh toán lương kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội cho từng bộ phận từng phòng ban, từng bộ phận Sau đó vào sổ chi tiết TK 334
Trang 28GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Kính gửi: BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY TNHH BẮC HƯNG HẢI
Tên tôi là: Nguyễn Thị Lý
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Trang 29Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 2.500.000 VNĐ
(Viết bằng chữ: Hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.)
Lý do tạm ứng: Tạm ứng tiền lương tháng 09/2015Thời gian thanh toán: 30/09/2015
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên)(đã ký)
Người đề nghị tạm ứng
(Ký, họ tên)(đã ký)
Bảng 2.2: Phiếu chi
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 30 tháng 09 năm 2015
Quyển số:
Số: 027Nợ: 334Có: 111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Lý
Trang 30Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Lý do chi: Thanh toán tiền lương tháng 09/2015
Số tiền: 2.500.000 VNĐ (Viết bằng chữ: Hai triệu năm trăm nghìn đồng.)Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Người nộp tiền
(Ký, họ tên) (đã ký)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên) (đã ký)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (đã ký)
Trang 31Bảng 2.3: Bảng chấm công phòng Tổ chức hành chính
Đơn vị: Công ty TNHH Bắc Hưng Hải
BẢNG CHẤM CÔNG Phòng Tổ chức - Hành chính
T
T
Số công nghỉ hưởng BHXH
Ký hiệu chấm công: Ngày công: +; Nghỉ ốm: OM; Con ốm: CO; Thai sản: TS; Nghỉ lễ: NL
Nghỉ bù: NB; Nghỉ không lương: O; Ngừng việc: X