1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất đầu tư điện tử hiệp hưng

55 155 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 532,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng LỜI NÓI ĐẦU Tiền lương hay tiền công là một phần sản phẩm xã hội được Nhà nước phân phối cho người lao động một cách có kế hoạch

Trang 1

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

LỜI NÓI ĐẦU

Tiền lương (hay tiền công) là một phần sản phẩm xã hội được Nhà nước phân phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện, tiền lương là phần thu nhập chính của công nhân viên Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nhưng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm đang được thực hiện ở một số doanh nghiệp là được quan tâm hơn cả Trong nội dung làm chủ của người lao động về mặt kinh tế, vấn đề cơ bản là làm chủ trong việc phân phối sản phẩm xã hội nhằm thực hiện đúng nguyên tắc “phân phối theo lao động” Thực hiện tốt chế độ tiền lương sản phẩm sẽ kết hợp được nghĩa vụ và quyền lợi, nêu cao ý thức trách nhiệm của cơ

sở sản xuất, nhóm lao động và người lao động đối với sản phẩm mình làm ra đồng thời phát huy năng lực sáng tạo của người lao động, khắc phục khó khăn trong sản xuất và đời sống để hoàn thành kế hoạch Trong cơ chế quản lý mới hiện nay thực hiện rộng rãi hình thức tiền lương sản phẩm trong cơ sở sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng cho các doanh nghiệp đi vào làm ăn có lãi, kích thích sản xuất phát triển

Ngoài tiền lương (tiền công) để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn

Trong đó, Bảo hiểm xã hội được trích lập để tài trợ cho trường hợp công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai

SVTT: Ngô Thị Huệ K 44 TRƯỜNG TCKT TÀI CHÍNH Trang 1

Trang 2

nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ của người lao động Kinh phí công đoàn chủ yếu để cho hoạt động của tổ chức của giới lao động chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của người lao động Cùng với tiền lương (tiền công) các khoản trích lập các quỹ nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

Từ vai trò, ý nghĩa trên của công tác tiền lương, BHXH đối với người lao động Với kiến thức hạn hẹp của mình, em mạnh dạn nghiên cứu và trình bày

chuyên đề: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện Tử Hiệp Hưng”.

Trong thời gian đi thực tế để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp tại Công

ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện Tử Hiệp Hưng, em được sự quan tâm

của Ban Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ nhất là được sự giúp đỡ của phòng Tổ chức Lao động và sự chỉ bảo nhiệt tình của cán bộ phòng Tài chính

Kế toán Đồng thời với sự hướng dẫn nhiệt tình của Giáo viên hướng dẫn: Tiến

sỹ Nguyễn Hữu Đồng và sự cố gắng nỗ lực của bản thân để hoàn thành chuyên

đề thực tập tốt nghiệp này

Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:

Chương 1: Đặc điểm lao động - Tiền lương và quản lý, lao động tiền lương của Công ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện Tử Hiệp Hưng

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện Tử Hiệp Hưng

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện Tử Hiệp Hưng

Trang 3

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ, LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT & ĐẦU TƯ ĐIỆN TỬ

HIỆP HƯNG 1.1 Đặc điểm lao động của Công ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện

Tử Hiệp Hưng

Trong quá trình hoạt động, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước, công ty cũng đã tích cực vươn lên thích nghi với cơ chế mới Công ty đã mạnh dạn đổi mới đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị, mở rộng liên doanh, liên kết với nhiều doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Công ty đã xóa vỡ được thế sản xuất bó hẹp trước đây trong lĩnh hàng tiêu dùng, từng bước vươn lên trở thành doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, quy mô tổ chức sản xuất của công ty có sự phát triển vượt bậc Công ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện Tử Hiệp Hưng

đã không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đào tạo và tuyển dụng nhiều cán bộ trẻ có tay nghề cao, tăng cường đầu tư chiều sâu, trang bị máy móc, thiết bị hiện đại và phù hợp

BẢNG 1.1 - BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG

- Nhìn vào bảng 1 ta thấy, phân theo tính chất lao động thì lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động, năm 2009 số lao động trực tiếp là 83 người chiếm tỷ lệ là 77,6 % số lao đông , lao động gián tiếp là 24 người chiếm

SVTT: Ngô Thị Huệ K 44 TRƯỜNG TCKT TÀI CHÍNH Trang 3

Trang 4

tỷ lệ là 22,4 % Năm 2010 số lao động trực tiếp tăng lên, lao động trực tiếp là

98 người chiếm tỷ lệ 77,8 %, Lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ là 22,2 % tương ứng với số lao động gián tiếp là 28 người Năm 2011 số lao động trực tiếp tăng

117 người chiếm tỷ lệ là 83 % lao động gián tiếp là 30 người chiếm tỷ lệ là 17

%

Theo hợp đồng Công ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện Tử Hiệp Hưng

là công ty sản xuất nên việc ký hợp đồng theo thời vụ ( dưới 3 tháng) là phù hợp vì công việc của Công ty theo đơn đặt hàng của khách hàng Nhìn vào bảng

số liệu chúng ta thấy số lao động không thời hạn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động của công ty Năm 2009 lao động không thời hạn là 37 người Năm

2010 là 42 người, so với năm 2009 tăng 13,5 % Năm 2011 là 45 người so với năm 2010 tăng 7,2 %

Công ty luôn quan tâm đến trình độ, chất lượng lao động, điều đó được chứng minh bởi số lượng lao động có trình độ ngày càng tăng qua các năm, Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên nâng cao trình

độ và tay nghề chuyên môn, lao động có trình độ đai học tăng từ 15 - 20 người

từ năm 2009 - 2011 với tốc độ tăng bình quân là 33,3 % Ở trình độ cao đẳng và trung cấp tăng từ 30 - 44 người tăng 44,6%

BẢNG 1.2 - BẢNG PHÂN BỔ LAO ĐỘNG TẠI CÁC BỘ PHẬN

Trang 5

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

- Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng đối với bộ phận gián tiếp của Công ty

Điều 58 Bộ luật lao động quy định các hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và bậc lương của mỗi người

+ Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

+ Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc xác định trên

cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc xác định trên

cơ sở tiền lương tháng chia cho 26

+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động (không quá 8 giờ/ ngày)

- Hình thức trả lương theo khối lượng sản phẩm áp dụng đối với công nhân sản xuất trực tiếp tại các phân xưởng

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện Tử Hiệp Hưng

- Quỹ bảo hiểm xã hội ( BHXH)

BHXH là chính sách lớn của Đảng và nhà nước ta, nhằm từng bước mở rộng

và nâng cao việc đảm bảo vật chất góp phần đảm bảo ổn định đời sống cho người lao động hiện nay chế độ BHXH áp dụng cho tất cả các thành viên trong

xã hội, mức đóng BHXH bằng 24% so với tổng quỹ tiền lương, trong đó 17% của người sử dụng lao động đóng 7% tiền lương tháng của người lao động, người chủ lao động có trách nhiệm trích lại trước khi trả tiền lương để đóng cùng một lúc là 24% và nộp lên cơ quan BHXH quản lý

Bảo hiểm y tế (BHYT)

SVTT: Ngô Thị Huệ K 44 TRƯỜNG TCKT TÀI CHÍNH Trang 5

Trang 6

BHYT là loại bảo hiểm do nhà nước tổ chức và quản lý nhằm huy động

sự dóng góp của cá nhân và cộng đồng xã hội, để tăng cường chất lượng trong công tác khám chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ

Sức khoẻ là vốn quý của con người, ai cũng muốn được sống khoẻ mạnh, hạnh phúc, song bệnh tật thì không thể tránh được nó có thể đến bất kỳ ai vào bất kỳ lúc nào BHYT sẽ giúp con người khắc phục được những khó khăn tài chính khi bệnh tật sảy ra BHYT không bắt buộc tất cả các thành viên trong xã hội, chỉ những người tham gia đóng BHYT mới được hưởng BHXH công nhân viên trong các doanh nghiệp đều bắt buộc phải đóng BHYT với tỷ lệ 4.5% quỹ lương cơ bản, trong đó 1.5% trừ vào lương CNV và 3% doanh nghiệp sử dụng lao động phải nộp được tính vào SXKD

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Người lao động đáng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia BHTN

Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Công đoàn là một tổ chức xã hội của người lao động đại diện và bảo vệ quyền lợi cho cho nười lao động trong xã hội, đồng thời hướng dản, điều chỉnh thái độ của người lao động với công việc và người sử dụng lao động vì vậy người sử dụng lao động phải đóng góp để đảm bảo cho hoạt động của tổ chúc này, nguồn kinh phí này được trích 2% so với tổng quỷ lương phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí SXKD khi trích KPCĐ trong kỳ thì 1% doanh nghiệp phải nộp cho công đoàn cấp trên, và 1% giữ lại cho hoạt động công đoàn cấp dưới

Trang 7

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

Tên quỹ % Quỹ lương DN nộp tính vào

chi phí

Người LĐ nộp trừ vào lương

Ngoài ra, hàng tháng đơn vị trực tiếp chi trả BHXH cho CNV đang làm việc bị ốm đau, thai sản trên cơ sở chứng từ nghỉ hưởng BHXH (phiếu nghỉ hưởng BHXH, các chứng từ khác liên quan), cuối tháng quý đơn vị quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH số thực chi BHXH tại đơn vị

+ Nghỉ hộ sản 6 tháng để nuôi con

SVTT: Ngô Thị Huệ K 44 TRƯỜNG TCKT TÀI CHÍNH Trang 7

Trang 8

- Chế độ trợ cấp nuôi con ốm.

+ 20 ngày / năm đối với con dưới 3 tuổi

+ 15 ngày / năm đối với con từ 4 - 7 tuổi

- Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp người lao động bị tai nạn trong các trường hợp sau thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động:

+ Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ

do yêu cầu của người sử dụng lao động

+ Bị tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc

+ Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động

- Chế độ hưu trí

Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng lúc nghỉ việc khi

có đủ một trong các điều kiện sau:

+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi

- Chế độ tử tuất: người lao động đang làm việc, hưởng lương hưu, khi chết được hưởng tiền mai táng phí bằng 8 tháng lương tối thiểu

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện Tử Hiệp Hưng

Công ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện Tử Hiệp Hưng là doanh nghiệp sản xuất nên Ban Giám đốc công ty trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo tới từng phòng ban, xưởng sản xuất nhằm quản lý chặt chẽ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, hỗ trợ cho ban Giám đốc là các Phòng ban chức năng

Để phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp mình và hoạt động có hiệu quả nhất Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình phân cấp từ trên xuống dưới Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện Tử Hiệp Hưng có cơ cấu tổ chức sản xuất, cơ cấu quản lý riêng

Trang 9

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

phù hợp với mô hình, đặc điểm của Công ty Theo mô hình này thì mọi hoạt động của toàn công ty đều chịu sự hoạt động thống nhất của Giám đốc Được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT & ĐẦU

TƯ ĐIỆN TỬ HIỆP HƯNG

- Công tác Tuyển mộ, tuyển chọn lao động

Khi các bộ phận gửi yêu cầu về lao động thì trưởng phòng Tổ chức hành chính sẽ tổng hợp các ý kiến và xin quyết định của Giám đốc Công ty Sau khi

có quyết định tuyển dụng thì trưởng phòng Tổ chức Hành chính sẽ đưa ra thông báo tuyển dụng công khai, dân chủ trong toàn bộ Công ty và bên ngoài dưới mọi hình thức khác nhau

Sau khi thu nhận hồ sơ xin việc Công ty sẽ hẹn người nộp đơn đến ngày phỏng vấn và kiểm tra sức khoẻ Những ứng cử viên đạt yêu cầu sẽ được ký kết hợp đồng thử việc trong khoảng thời gian quy định và tuỳ vào tính chất mỗi loại

SVTT: Ngô Thị Huệ K 44 TRƯỜNG TCKT TÀI CHÍNH Trang 9

Trang 10

công việc Sau thời gian thử việc đạt yêu cầu thì người đó sẽ được nhận vào làm việc tại Công ty theo hợp đồng làm việc mới.

- Hệ số nâng lương:

Giám đốc Công ty quyết định việc nâng lương cứ vào tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và thành tích công tác của người lao động trên cơ sở đề nghị của các phòng ban

* Đối với cán bộ quản lý

Các chức danh có hệ số lương khởi điểm theo thỏa thuận lao động giữa công ty với người lao động thông qua việc thi tuyển, thời gian tăng lương 1 năm

1 lần tùy theo năng lực, vị trí, thành tích đóng góp cho Công ty, mức tăng từ 10

- 25% trên lương hiện hành

* Đối với công nhân trực tiếp sản suất

Các chức danh có hệ số lương khởi điểm theo thỏa thuận lao động giữa công ty với người lao động thông qua việc thi tuyển, thời gian tăng lương 1 năm

1 lần, mức điều chỉnh lương 10% / năm (Mức lương hiện hành)

* Đối với công nhân thời vụ ( gián tiếp )

Mức lương theo sản phẩm sẽ căn cứ vào thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp

- Tiêu chuẩn nâng lương

Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Không vi phạm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, nội quy, quy chế của Công ty

Trong thời gian làm việc không vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên

Đối với công nhân kỹ thuật, căn cứ vào tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật các ngành, nghề, điều kiện về thời gian, các đơn vị chủ động kế hoạch kèm cặp và

tổ chức nâng bậc cho công nhân kỹ thuật theo phân cấp của Công ty

- Kỷ luật lao động.

Trang 11

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

Công ty thành lập hội đồng kỷ luật lao động, theo dõi việc thực hiện nội quy lao động tại các đơn vị, phòng ban Có chế độ khen thưởng và kỹ luật rõ ràng

- Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương.

Đầu năm tài chính Phòng Tổ chức lao động lập kế hoạch tiền lương trình ban Giám đốc Công ty

Kế hoạch tiền lương: Được xây dựng trên cơ sơ thực hiện các năm trước liền kề và phương hướng xây dựng năm kế hoạch với mục tiêu đảm bảo nâng cao thu nhập cho người lao động và sản suất kinh doanh có hiệu quả Trình ban Giám đốc phê duyệt vào đầu năm tài chính

- Tính lương, tính thưởng và thanh toán với người lao động.

Chứng từ ban đầu được tập hợp tại các phòng ban, phân xưởng sản xuất, cuối tháng chuyển về phòng Tổ chức lao động để làm cơ sở xác định quỹ tiền lương của từng bộ phận Sau đó chuyển về phòng Kế toán để tính lương cho từng cán bộ công nhân viên trong Công ty

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT & ĐẦU TƯ ĐIỆN TỬ

HIỆP HƯNG

SVTT: Ngô Thị Huệ K 44 TRƯỜNG TCKT TÀI CHÍNH Trang 11

Trang 12

2.1 Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Sản Xuất & Đầu Tư Điện

Tử Hiệp Hưng

2.1.1 Chứng từ sử dụng

- Các chứng từ về lao động tiền lương gồm:

+ Bảng thanh toán tiền lương: là căn cứ để thanh toán tiền lương và phụ

cấp cho người lao động và đồng thời là căn cứ để thống kê tiền lương và lao động trong Công ty

+ Bảng theo dõi chấm công: Theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc, nghỉ BHXH, BHYT, làm căn cứ để tính lương và đóng BHXH, BHYT theo quy định hiện hành của Nhà nước cho cán bộ công nhân viên

2.1.2 Phương pháp tính lương

* Trả lương cho gián tiếp Văn phòng Công ty

- Hiện tại Công ty trả nguyên lương theo Nghị định 205/2004NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ

số công hưởng lương sẩn phẩm

SC nghỉ việc Hưởng 100%

L ư ơng

SC Nghỉ Hưởng

% Lương

SC Hưởng BHXH

1 Nguyễn Văn Hải x x x x x x x x X x x 26

2 Nguyễn Văn Long x x x x x 0 x x X x x 25

3 Phạm Thị Hoa x x x x x x x x X x x 26

Cách tính lương tại thời điểm tháng 6/2014

Công thức tính

Trang 13

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

Ngày công quy định (26 công)

VD: Tính lương tháng 06/204 cho anh Nguyễn Văn Long như sau:

- Mức lương cơ bản : 3.000.000 đ

- Thời gian làm việc : 25 ngày công

- Thời gian làm việc theo chế độ : 26 ngày

Vậy tiền lương trong tháng 06/2014 của anh Long là:

Bảng 2.2 - BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG QUẢN LÝ THÁNG 06 /2014

SVTT: Ngô Thị Huệ K 44 TRƯỜNG TCKT TÀI CHÍNH Trang 13

Trang 14

Số tiền bằng chữ: Sáu mươi tư triệu một trăm ba mươi ngàn năm trăm bẩy mươi đồng

Tổng cộng tiền lương Các khoản giảm trù

Công

T Tế Số tiền lương BHXH 8% BHYT 1.5% BHTN 1%

1 Nguyễn Văn Hải PGĐ 3.500.000 26 3.500.000 300.000 3.800.000 280.000 52.500 35.000 3.432.500

2 Nguyễn Văn Long PP 3.000.000 25 2.884.615 200.000 3.084.615 240.000 45.000 30.000 2.769.615

3 Phạm Thị Hoa CV 2.200.000 26 2.200.000 2.200.000 176.000 33.000 22.000 1.969.000

Cộng 70.850.000 67.402.82 0 2.750.000 70.152.82 0 4.2.51.000 1.062.750 708.500 64.130.57 0

Trang 15

* Đối với công nhân sản xuất ( nhận khoán sản phẩm)

- Khoán trực tiếp đến cá nhân người lao động.

Các phân xưởng sản xuất tổ chức giao khoán trực tiếp đến người lao động bằng phiếu giao việc Nội dung phiếu giao việc phải thể hiện rõ khối lượng công việc, đơn giá tiền công (tiền lương) cho thành phần công việc đó Người lao động làm khoán khối lượng và khoán sản phẩm cá nhân trực tiếp thì tiền lương được trả theo công thức sau:

Trang 16

Bảng 2.3 : PHIÕU X¸C NHËN

Sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Tháng 06 năm 2014Tên phân xưởng: Phân xưởng I

Đơn vị tính: VN đồng

Số

TT Loại sản phẩm §VT Số Lượng Đơn Giá Thành tiền Ghi chú

1 Nồi cơm điện Chiếc 12.030 110.000 1.323.300.00

hoàn thành Đơn giá Thành tiền

Trang 17

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

Đơn vị: Phân xưởng 1

STT Họ Và Tên

1 2 3 4 5 6 7 29 30 31

số công hưởng lương khoán

số công hưởng lương thời gian

SC nghỉ việc Hưởng 100%

L ư ơng

SC Nghỉ Hưởng

% Lương

SC Hưởng BHXH

Trang 18

CTY TNHH SX & ĐTĐT HIỆP HƯNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ PHẬN SẢN XUẤT - PX 1 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bảng 2.6 - BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Số tiền bằng chữ: Một trăm ba mươi bẩy triệu bẩy trăm sáu mươi chín ngàn tám trăm ba mươi hai

Phụ cấp

Tổng cộng tiền lương Các khoản giảm trù Còn lĩnh

Ký nhận

Côn

g

T Tế Số tiền lương

BHXH 8%

BHYT 1.5%

BHTN 1%

1 Lê Thị Minh TrưởngTổ 2.000.000 26 2.000.000 1.048.000 100.000 3.148.000 160.000 30.000 20.000 2 958.000

2 Phạm Quốc Tuấn C Nhân 1.500.000 25 1.422.308 1.200.000 2.642.308 120.000 22.500 15.000 2.484.808

3 Phạm Văn Đạt C Nhân 1.500.000 22 1.296.231 9.60.000 2.256.231 120.000 22.500 15.000 2.098.730

Cộng 106.600.000 91.158.832 56.238.000 500.000 147.896.832 7.462.000 1.5.99.00 0 1.066.000 137.769.832

Trang 19

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

* Trả lương ngoài giờ

Đối với các công việc cấn phải hoàn thành đúng tiến độ, đúng thời gian quy định của cấp trên thì đồng chí trưởng phòng lập phiếu giao việc Phiếu giao việc phải ghi rõ nội dung công việc, thời gian hoàn thành, người thực hiện Để thủ trưởng cơ quan ký xác nhận thì phiếu giao việc mới có hiệu lực được thanh toán lương ngoài giờ Lương ngoài giờ được thanh toán như sau:

- Làm vào ngày thường bằng 150%

- Làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần bằng 200%

- Làm việc vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương bằng 300%

- Nếu người lao động được phòng, thủ trưởng cơ quan bố trí nghỉ bù những giờ, ngày làm thêm thì Công ty chỉ trả phần tiền lương chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm, của ngày làm việc bình thường Trong thời gian hiện tại những ngày làm thêm trùng vào ngày lễ, ngày chủ nhật Công ty trả lương bằng tiền lương của ngày làm việc bình thường

* Tiền thưởng:

Đối với quỹ tiền thưởng để khuyến khích động viên CB-CNV trong toàn Công

ty có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, năng xuất lao động cao hàng năm nếu các công trình có lợi nhuận thì hội đồng Công ty họp xét thưởng cho từng bộ phận

- Lao động nhiệm vụ nào được hưởng nguồn tiền thưởng ở nhiệm vụ đó

- Thực hiện phân phối theo lao động (ngày công hạng thành tích)

- Chênh lệch giữa các bộ phận, lực lượng lao động các nhiệm vụ không được vượt quá 1,5 lần

SVTT: Ngô Thị Huệ K 44 TRƯỜNG TCKT TÀI CHÍNH Trang 19

Trang 20

2.1.3 Tài khoản sử dụng.

Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người lao động, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ kế toán sử dụng tài khoản 334 và tài khoản 338

*Tài khoản 334: “Phải trả công nhân viên”

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên (CNV) trong kỳ

Kết cấu:

- Bên nợ : Phát sinh tăng

+ Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên

+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên

- Bên có: Phát sinh giảm

+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ

Dư có: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp còn

nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ

Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản:

- 334.1 Thanh toán lương

Trang 21

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

Hạch toán các khoản phải trả công nhân viên:

- Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng, kế toán phân loại tiền lương và lập chứng từ phân bổ tiền lương và các khoản có tính chất lương vào chi phí sản xuất kinh doanh ghi:

Nợ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp(phần tiền lương phải trả)

Nợ TK627: Phần tiền lương của công nhân quản lý phân xưởng

Nợ TK641: Phần tiền lương của nhân viên bán hàng

Nợ TK642:Phần tiền lương của nhân viên Quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Ghi tăng tổng số tiền lương phải trả CNViên

- Phản ánh số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên trong kỳ:

Nợ TK 3531: Giảm quỹ khen thưởng

- Phản ánh việc thanh toán tiền lương, thưởng, BHXH cho CNV

Nợ TK 334

Có TK 111: Trả bằng tiền mặt

SVTT: Ngô Thị Huệ K 44 TRƯỜNG TCKT TÀI CHÍNH Trang 21

Trang 22

2.1.4 Quy trình kế toán

*Quy trình kế toán trong Công ty được tổ chức theo các bước sau:

- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán: kiểm tra, xác minh chứng từ xem

có trung thực, có hợp lệ, có đúng chế độ thể lệ kế toán hay không để dùng làm chứng

từ kế toán

- Cập nhật chứng từ: các kế toán viên có nhiệm vụ ghi chép nội dung thuộc phần công việc mình được giao như số vật tư, hàng hoá nhập, xuất, tồn, số tiền thu, chi, các khoản phải trả cán bộ công nhân viên, các khoản BHYT, BHXH, BHTN trích nộp theo lương tổng hợp số liệu và định khoản kế toán

- Luân chuyển chứng từ: Các chứng từ sẽ được luân chuyển về các bộ phận được quy định tuỳ theo tính chất và nội dung của từng loại để các bộ phận đó vào sổ

kế toán chi tiết và sổ tổng hợp đồng thời vào máy, nhằm đáp ứng yêu cầu về các thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác

- Lưu trữ chứng từ: Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm về quản lý và bảo quản hồ

sơ tài liệu phòng mình và các chứng từ kế toán một cách khoa học, có hệ thống và đầy

đủ theo đúng quy định, dễ tìm khi cần sử dụng

Để phù hợp quy mô cũng như điều kiện thực tế, Công ty áp dụng hình thức hạch toán Nhật ký chung

* Hệ thống sổ kế toán được áp dụng tại Công ty:

Trang 23

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

Quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

C.ty TNHH SX & ĐTĐT Hiệp Hưng

SVTT: Ngô Thị Huệ K 44 TRƯỜNG TCKT TÀI CHÍNH Trang

Báo cáo tài chính

tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

23

Trang 24

Bảng 2.2

NHẬT KÝ CHUNG

Năm 2014(Trang 8)

Trang 25

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

Tên tài khoản: Phải trả phải nộp khác

Ký hiệu tài khoản: 338 Năm: 2014

Trang 26

(2a) – Căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt để đối chiếu với sổ cái tài khoản vào cuối tháng.

(3) – Cuối tháng cộng sổ , thẻ chi tiết ghi vào sổ tổng hợp có liên quan

(3a) – Cuối tháng cộng sổ tài khoản lấy số liệu trên sổ cái đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết liên quan

(4) – Cuối tháng cộng sổ lấy số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh

(5,6,7) – Căn cứ vào bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết, sổ quỹ để lập báo cáo tài chính kế toán

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Sản Xuất & Đầu

Tư Điện Tử Hiệp Hưng

2.2.1.Chứng từ sử dụng

Kế toán các khoản trích theo lương sử dụng

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH: do các cơ sở khám chữa bệnh cấp cho người lao động khi đến khám cần nghỉ ốm điều trị

- Phiếu thanh toán BHXH: do kế toán lập căn cứ trên các phiếu gửi nghỉ BHXH và tình hình thực tế nghỉ việc của người lao động để thanh toán theo chế độ bảo hiểm hiện hành

+ Nghỉ thai sản: 6 tháng, bộ phận làm việc nặng nhọc độc hại 7 tháng : hưởng 100% lương cơ bản

+ Nghỉ ốm: ( bản thân ốm, con ốm): Hưởng 75% lương cơ bản

Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: hưởng 100% lương cơ bản những ngày nghỉ việc + chi phí điều trị ( nếu bị tai nạn lao động) Khi thương tật ổn định, tổ chức BHXH giới thiệu đi khám, giám định khả năng lao động để xác định mức độ trợ cấp

1 lần hoặc trợ cấp hàng tháng

- Từ các phiếu nghỉ h ưởng BHXH , kế toán lương tổng hợp Bảng thanh toán

Trang 27

Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: T.S Nguyễn Hữu Đồng

2.2.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán các khoản trích theo lương sử dụng TK 338

* Bên nợ:

- BHXH phải trả cho người lao động

- KPCĐ chi tại đơn vị

- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

* Bên có:

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào cổ phần sản xuất kinh doanh

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, khấu trừ vào lương CBCNV

- KPCĐ vượt chi được cấp bù

- Số BHXH đã thanh toán cho CNV khi được cơ quan BHXH thanh toán

* Số dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp

Tài khoản này có thể có số dư bên nợ; số dư này phản ánh số đã trả đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số BHXH đã chi trả cho CNV chưa được thanh toán hoặc KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù

Ngày đăng: 11/07/2016, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1.1 - BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất  đầu tư điện tử  hiệp hưng
BẢNG 1.1 BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG (Trang 3)
BẢNG 1.2 - BẢNG PHÂN BỔ LAO ĐỘNG TẠI CÁC BỘ PHẬN - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất  đầu tư điện tử  hiệp hưng
BẢNG 1.2 BẢNG PHÂN BỔ LAO ĐỘNG TẠI CÁC BỘ PHẬN (Trang 4)
Sơ đồ 1.1 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất  đầu tư điện tử  hiệp hưng
Sơ đồ 1.1 (Trang 9)
Bảng 2.1 - BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN QUẢN LÝ - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất  đầu tư điện tử  hiệp hưng
Bảng 2.1 BẢNG CHẤM CÔNG BỘ PHẬN QUẢN LÝ (Trang 12)
Bảng  2.3 : PHIếU XáC NHậN - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất  đầu tư điện tử  hiệp hưng
ng 2.3 : PHIếU XáC NHậN (Trang 16)
Bảng 2.6  -  BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất  đầu tư điện tử  hiệp hưng
Bảng 2.6 - BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 18)
Sơ đồ 2.1 –  Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất  đầu tư điện tử  hiệp hưng
Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 23)
Bảng 2.7 : BẢNG THANH TOÁN TIỀN BHXH - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất  đầu tư điện tử  hiệp hưng
Bảng 2.7 BẢNG THANH TOÁN TIỀN BHXH (Trang 33)
Bảng 2.8 BảNG PHÂN Bổ TIềN LƯƠNG Và BảO HIểM Xã HộI - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất  đầu tư điện tử  hiệp hưng
Bảng 2.8 BảNG PHÂN Bổ TIềN LƯƠNG Và BảO HIểM Xã HộI (Trang 34)
Sơ đồ 3.1 - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất  đầu tư điện tử  hiệp hưng
Sơ đồ 3.1 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w