1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập

104 332 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy rằng cần có những phương pháp phù hợp để giúp cho doanh nghiệp cổ phần Sách và Thiết bị Trí Tuệ sẵn sàng và chủ động, tạo ra năng lực cạnh tranhtốt hơn, qua đó, các phương pháp

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5

1.1/ Nội hàm của kế hoạch kinh doanh tại doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 5

1.1.1/ Kinh doanh và doanh nghiệp kinh doanh 5

1.1.2/ Nội dung của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.1.3/ Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.2/ Nội hàm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13

1.2.1/ Khái niệm năng lực cạnh tranh 13

1.2.2/ Vai trò của năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh 16

1.2.3/ Những chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 16

1.2.4/ Những yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 17

1.3/ Mối quan hệ giữa kế hoạch kinh doanh với nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập 23

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ 25

2.1/ Giới thiệu chung về doanh nghiệp 25

2.1.1/ Tổng quan về doanh nghiệp 25

2.1.2/ Sơ lược về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009-2015 .27

2.2/ Thực trạng kế hoạch kinh doanh 31

2.2.1/ Hệ thống kế hoạch 31

2.2.2/ Nội dung của Kế hoạch chiến lược 33

2.2.2/ Nội dung kế hoạch tác nghiệp 40

2.3/ Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Trí Tuệ 48

2.3.1/ Thực trạng về năng lực cạnh tranh 48

Trang 2

2.3.2/ Những yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 57

Trang 3

2.4/ Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua hệ thống kế hoạch kinh

doanh 67

2.4.1/ Những ưu điểm mà kế hoạch kinh doanh đem lại cho năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 67

2.4.2/ Những hạn chế của năng lực cạnh tranh xuất phát từ kế hoạch kinh doanh 69

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH HƯỚNG TỚI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ 73

3.1/ Tổng quan nhu cầu phát triển của ngành Xuất bản Hà Nội đến năm 2020 73

3.1.1/ Các quan điểm phát triển chung của ngành 73

3.1.2/ Các mục tiêu cụ thể 73

3.2/ Mục tiêu của CTCP Sách và Thiết bị giáo dục Trí Tuệ đến năm 2016 74

3.2.1/ Quan điểm phát triển 74

3.2.2/ Định hướng mục tiêu phát triển tới năm 2016 74

3.2.3/ Mục tiêu cụ thể 75

3.3/ Các đề xuất liên quan tới nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua cải thiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 76

3.3.1/ Đề xuất khắc phục nhóm hạn chế 1 76

3.3.2/ Đề xuất khắc phục nhóm hạn chế 2 77

3.3.3/ Đề xuất xử lý các vấn đề tồn đọng của nhóm hạn chế số 3 83

3.3.4/ Đề xuất khắc phục nhóm hạn chế số 4 84

3.4/ Các đề xuất tới chính phủ 85

3.4.1/ Phát huy vai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực nâng cao hội nhập kinh tế quốc tế phải đảm bảo được định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển 85

3.4.2/ Tăng cường vai trò của nhà nước trong đảm bảo xây dựng một nền kinh tế độc lập và tự chủ một cách tích cực và chủ động 86

3.4.3/ Tăng cường vai trò của nhà nước trong hội nhập kinh tế quốc tế phải dựa vào cơ sở thực lực phát triển kinh tế của đất nước 88

LỜI KẾT LUẬN 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

CTPT: Công ty cổ phần

DT: Doanh thu

LNKT: Lợi nhuận kế toán

LNTT: Lợi nhuận trước thuế

LNST: Lợi nhuận sau thế

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp 2009-2015 30

Bảng 2: Kế hoạch doanh thu giai đoạn 2009-2015 33

Bảng 3: Kế hoạch chi phí giá vốn hàng bán 2010-2015 36

Bảng 4: Thống kê lợi nhuận nhà sách 2010-2015 38

Bảng 5: Báo cáo thực hiện kế hoạch lợi nhuận của nhà sách Trí Tuệ 2010-2015 .39

Bảng 6: Kế hoạch phòng Phát hành 40

Bảng 7: Các thời điểm triển khai hoạt động quảng cáo 47

Bảng 8: Thống kê doanh thu trong năm 2015 49

Bảng 9: So sánh doanh thu nhà sách Tri tuệ và nhà sách Tiền Phong 2015 50

Bảng 10: So sánh doanh thu của nhà sách Trí Tuệ và nhà sách Fahasha 2015 50

Bảng 11: Chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh trong nhóm dẫn đầu 52

Bảng 12: Kết quả dự báo tổng doanh thu theo công cụ OLS 81

Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trí Tuệ 26

Hình 2: Doanh thu của CTCP Sách và TBGD Trí Tuệ 2009-2015 28

Hình 3: Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của nhà sách Trí Tuệ 2009-2014 29

Hình 4: Hệ thống tổ chức của nhà sách Trí Tuệ 32

Hình 5: Mức chênh lệch trong dự báo tổng doanh thu 34

Hình 6: Cơ cấu các loại chi phí của nhà sách Trí Tuệ 2009-2015 37

Hình 7: So sánh độ chính xác của kế hoạch 41

Hình 8: Thị phần doanh thu của các nhà sách lớn nhất Hà Nội 50

Hình 9: Biểu đồ phản ánh năng lực cạnh tranh của nhà sách Trí Tuệ 2015 53

Hình 10: Kết quả tìm kiếm nhà sách Tiền Phong Hà Nội với Google.com 53

Hình 11: Kết quả tìm kiếm nhà sách Trí Tuệ Hà Nội với Google.com 54

Hình 12: Giá sách tại Fahasha.com 55

Hình 13: Giá sách tại nhasachtritue.com 55

Hình 14: Giá sách tại nhasachtienphong.com.vn 55

Hình 15: Sơ đồ luân chuyển thông tin trong bộ máy nhà sách Trí Tuệ 77

Hình 16: Kết quả hồi quy sử dụng bình phương nhỏ nhất 79

Hình 17: Kết quả kiểm định Wald cho b1 80

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU 1/ Lý do lựa chọn đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành một

xu thế tất yếu mang tầm vóc toàn cầu Hội nhập góp phần giúp các quốc gia tăngcường sự gắn kế dựa trên quá trình chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, vàtuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tác chiến quốc tế.Quá trình này không chỉ diễn ra ở khu vực kinh tế, mà còn ở nhiều khu vực khácnhư chính trị, văn hóa- xã hội Hội nhập mang đến cho những doanh nghiệp cơ hộilàm ăn mới khi thị trường được mở rộng hơn, nhưng cũng đem đến nhiều nhữngthách thức, đặc biệt là vấn đề cạnh tranh của các đối thủ Họ không chỉ gói gọn lànhững doanh nghiệp trong nước nữa, thêm vào đó, là các doanh nghiệp nước ngoàivới tiềm lực kinh tế lớn mạnh Vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp là một đòi hỏi bức thiết cần làm để chủ động hội nhập với thế giới

Công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Trí tuệ là một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực xuất bản và kinh doanh xuất bản phẩm Trong xu thế hội nhậphiện nay, doanh nghiệp đang phải đối mặt với rất nhiều những thách thức trong cạnhtranh Là một ngành có sự tăng trưởng nhanh trong thập niên trước, ngành xuất bản

và kinh doanh sách đang phải chịu đựng sự cạnh tranh khốc liệt và đào thải mạnh mẽtrên thị trường Bắt đầu từ những mầm non ban đầu được hình thành ở chiến khu ViệtBắc, tới cuối năm 2011, cả nước đã có 64 nhà xuất bản, khoảng 1.500 cơ sở in cùngkhoảng 13.700 nhà sách, hiệu sách, trung tâm sách…; 119 công ty phát hành sách cấptỉnh thuộc lĩnh vực Thông tin- Truyền thông, Văn hóa, Giáo dục– Đào tạo; 75 công tytrách nhiệm hữu hạn kinh doanh xuất bản phẩm Số lượng lớn các nhà sách hìnhthành góp phần đem lại một thị trường cung cấp sách và xuất bản phẩm sôi động,đem lại sự thoải mái, kịp thời trong hoạt động tiếp thu với tri thức, giải trí với sáchthường ngày đối với người tiêu dùng

Kể từ sau năm 2011 cho tới hiện nay, đây là khoảng thời gian mà ngành in ấn

và xuất bản cũng phải chứng kiến giai đoạn giảm tốc nhanh chóng Tính đến ngày25/12/2014, tổng doanh thu toàn ngành ước đạt trên 2000 tỷ đồng1, tới từ nhiềuthành phần, trong đó bao gồm: doanh thu của 63 nhà xuất bản trên phạm vị cả nước;khoảng 1.500 cơ sở in công nghiệp; cùng hơn 13.700 cơ sở phát hành xuất bảnphẩm, trong đó có 117 công ty, đơn vị phát hành sách tỉnh, thành phố, 80 công ty

1

Trang 8

http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/kinh-doanh/2015-12-24/tong-doanh-thu-cua-nganh-xuat-ban-thuộc thành phần kinh tế khác Đặc biệt trong đó, số lượng các doanh nghiệp kinhdoanh sách và xuất bản phẩm đã biến động đáng kể, với 13.500 trung tâm, siêu thịsách, nhà sách, hộ kinh doanh, các điểm bán sách trên toàn quốc, giảm mạnh so vớitrước năm 2011 Những doanh nghiệp yếu kém và chậm thay đổi đã buộc phải táicấu trúc, hoặc đã bị loại bỏ khỏi cuộc chơi khốc liệt của thị trường này.

Cùng với sự phát triển vượt bậc của mạng Internet mà quá trình toàn cầu hóa lầnthứ ba đem lại, số lượng người dân được tiếp xúc với internet đã gia tăng vượt trội, vàđược công nhận là sự bùng nổ mạnh Internet tại nước ta vào năm 2012 Kể từ đây,ngoài cách đọc sách giấy truyền thống, người dân còn có thể đọc các loại sách điện tử,xem nội dung xuất bản phẩm được chia sẻ trên internet một cách thuận tiện và dễ dàng

Sự phát triển này đã tạo ra những bất lợi lớn cho văn hóa đọc truyền thống của ngườiViệt Nam, tác động mạnh mẽ tới toàn bộ ngành xuất bản và kinh doanh xuất bản phẩmtrong nước

Cuối cùng, hội nhập kinh tế quốc tế còn giúp bạn đọc được tiếp cận nhiều hơnvới nền tri thức và văn học nước ngoài Cùng những quan điểm và văn hóa nướcngoài được du nhập vào nước ta theo con đường hội nhập mà văn học trong nướcchịu sự cạnh tranh mạnh mẽ Tiếp tục lựa chọn kinh doanh xuất bản phẩm nội địahay mở rộng và phát triển mảng xuất bản phẩm có nội dung từ nước ngoài trở thànhbài toán cần cân nhắc của mỗi nhà sách, đặc biệt đối với những nhà sách có mụctiêu củng cố và duy trì văn hóa đọc bản địa

Qua những thách thức mà các doanh nghiệp trong ngành xuất bản và kinhdoanh xuất bản phẩm dễ gặp phải khi đất nước tiến vào hội nhập sâu rộng, thinâng cao năng lực cạnh tranh đang trở thanh một trong những yếu tố sống còn màcông ty cổ phẩn Sách và Thiết bị giáo dục Trí Tuệ cần đạt được Chỉ có cải thiệnđược năng lực của mình, nhà sách mới có khả năng tiếp tục kinh doanh bài bản,phù hợp với thực tiễn đời sống, thích nghi và phát triển theo những biến động củathị trường hội nhập

Nhận thấy rằng cần có những phương pháp phù hợp để giúp cho doanh nghiệp

cổ phần Sách và Thiết bị Trí Tuệ sẵn sàng và chủ động, tạo ra năng lực cạnh tranhtốt hơn, qua đó, các phương pháp ấy sẽ góp phần đối phó được với các áp lực cạnhtranh trong ngành Xuất bản và hòa nhập với những xu hướng biến đổi mới của thị

trường Vì vậy tôi xin được đề xuất tiến hành đề tài "Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp Cổ phần Sách và Thiết bị Giáo dục Trí Tuệ trong môi trường hội nhập" làm chủ đề của chuyên đề

thực tập tốt nghiệp đại học của mình

2/ Mục tiêu đề tài

Trang 9

Thông qua việc tiến hành nghiên cứu, đánh giá và phân tích các quan điểm về

kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp cùng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,tác giả tập trung đi sâu vào 2 khía cạnh chính là nội dung kế hoạch kinh doanh vàcác thành tố cấu tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó hướng tớinâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Vì vậy, chuyên đề thực tập sẽ tậptrung vào các mục tiêu chính như sau:

- Làm rõ các khái niệm về kế hoạch kinh doanh và các yếu tố hình thành nênnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Phân tích và làm rõ các ảnh hưởng lí thuyếtcủa kế hoạch kinh doanh tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Trên cơ sở lí thuyết trên, có thể làm rõ những ưu và nhược điểm thực tế tồntại trong các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như xác định được tổngquát về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp này

- Dựa vào những khoảng trống từ các bản kế hoạch kết hợp với đánh giá tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra những đề xuất và giải pháp phát triển

kế hoạch kinh doanh phù hợp, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trênthị trường trong hiện tại và tương lai

3/ Nội dung

3.1/ Đối tượng nghiên cứu

- Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

3.2/ Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung

Chuyên đề thực tập nhắm tới kế hoạch kinh doanh hàng năm của nhà sách TríTuệ giai đoạn 2011-2015 và tập trung phân tích năng lực cạnh tranh ở 2 khía cạnhchính: Năng lực tài chính và năng lực Marketing của doanh nghiệp

Phạm vi về không gian

Nghiên cứu hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh doanh trong lĩnh vực chính

là hoạt động bán lẻ của hệ thống nhà sách Trí Tuệ và các đối thủ cạnh tranh tại thịtrường Hà Nội

Phạm vi thời gian

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và nội dung kế hoạch kinh doanhcủa Nhà sách Trí Tuệ giai đoạn 2010-2015 Đề xuất các giải pháp thực hiện giaiđoạn 2015-2020

4/ Phương pháp thực hiện

Trang 10

4.1/ Công cụ

Để thực hiện đề tài này, tôi dự kiến sẽ sử dụng phương pháp chính bao gồm:Thống kê mô tả và Bình phương nhỏ nhất OLS đối với các bộ số liệu thu thập được;Đồng thời là phương pháp nghiên cứu tại bàn đối với lượng lí thuyết dùng làm cơ

sở cho chuyên đề

4.2/ Lí thuyết

Phần lí thuyết được tham khảo tại giáo trình liên quan, cùng các tài liệu vànghiên cứu đi trước về chủ đề liên quan

4.3/ Phần dữ liệu và thông tin thực tế

Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp 2015) cùng các nguồn liên quan nếu cần

(2010-5/ Kết cấu đề tài

Đề tài "Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp Cổ phần Sách và Thiết bị Giáo dục Trí Tuệ trong môi trường hội nhập" được chia làm 3 chương chính:

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH VÀNĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆNHỘI NHẬP

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH KINH DOANHTRONG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH

VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN KẾ HOẠCHKINH DOANH HƯỚNG TỚI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHOCÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1/ Nội hàm của kế hoạch kinh doanh tại doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.1.1/ Kinh doanh và doanh nghiệp kinh doanh

Khái niệm của hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh vốn đã có từ rất lâu đời trên thế giới và bắt đầu có mặttại Việt Nam sau khi nước ta thực hiện đổi mới nền kinh tế, xóa bỏ nền kinh tế baocấp lạc hậu và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Sau một khoảngthời gian bị bỏ ngỏ, kinh tế tư nhân mới được nhìn nhận xứng đáng Những côngnhận này thể hiện trong các bộ luật liên quan tới kinh doanh tư nhân, qua nhiều lầnsửa đổi và bổ sung thì luật Doanh nghiệp 2014 đã cơ bản hoàn thiện Theo đó, luật

có quy định2: "Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả cáccông đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứngdịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi"

Cũng theo cách định nghĩa từ nhiều nguồn khác nhau: Kinh doanh là phươngthức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thểnhững phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thựchiện các hoạt động kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất , vậntải ,thương mại, dịch vụ…) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quyluật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất3

Như vậy, hoạt động kinh doanh gồm có nội dung rộng lớn và bao gồm nhiềumảng nhỏ: Đầu tư, sản xuất, chế biến, các hoạt động thương mại gắn liền vớiquá trình sản xuất và chế biến ra sản phẩm hữu hình, hoặc là các hoạt độngthương mại thuần túy và các hoạt động cung cấp dịch vụ vô hình, hướng tớimục tiêu tạo ra lợi nhuận

Khái niệm của doanh nghiệp kinh doanh

Có rất nhiều định nghĩa về doanh nghiệp đã được thể hiện trong các văn bảnluật và trong đời sống thường ngày Theo luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp là

2 Theo khoản 16, điều 4, luật Doanh nghiệp 2014:

http://moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=30314

Trang 12

tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quyđịnh của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Tuy nhiên, có một số ý kiến xem xét về tổng thể vai trò của doanh nghiệp:

"Doanh nghiệp là một trong số các chủ thể kinh doanh chủ yếu của xã hội" và

"Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh được thành lập để thực hiện các hoạt độngkinh doanh nhằm mục đích sinh lời"

Từ các quan điểm về kinh doanh và về doanh nghiệp, theo quan điểm cá nhân,tôi xin đưa ra ý hiểu của mình về doanh nghiệp kinh doanh như sau: "Doanh nghiệpkinh doanh là tổ chức theo luật định, là một trong các chủ thể của nền kinh tế, thựchiện hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời"

1.1.2/ Nội dung của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm có nhiều hình thức khácnhau, điển hình như: Sản xuất hàng hóa tiêu dùng hữu hình; Cung cấp các dịch vụđem lại giá trị gia tăng cho những hàng hóa trung gian trước khi cung cấp tới kháchhàng cuối cùng; Chế biến hoặc là hoạt động đầu tư vào các loại hình tài sản nhấtđịnh Bên cạnh đó còn xuất hiện các hoạt động thương mại được gắn chặt với sảnphẩm là hàng hóa, dịch vụ

Nhiệm vụ của hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh có nhiệm vụ chính là tạo ra của cải vật chất cho xã hội,

và đem lại lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cho các chủ thể tham gia

Bản chất của hoạt động kinh doanh là tạo ra giá trị cho những loại dịch vụ vàsản phẩmcủa doanh nghiệp Do đó, việc tạo ra giá trị là nhiệm vụ được ưu tiên hàngđầu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong mọi doanh nghiệp kinh doanh

1.1.3/ Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3.1/ Khái niệm và phân loại kế hoạch kinh doanh

Trước khi phân tích khái niệm "kế hoạch kinh doanh", ta cần hiểu được các thànhphần trong đó Theo quan điểm chung nhất, "Kế hoạch là sự thể hiện mục đích, kết quảcũng như cách thức, giải pháp thực hiện cho một hoạt động tương lai"4

Như vậy, "Bản chất của công tác kế hoạch là sự hướng tới tương lai, được xemnhư là nhịp cầu nối hiện tại đến chỗ mà chúng ta muốn đế trong tương lai" Đồngthời, kế hoạch cũng thể hiện nhiều tính chất hướng tới tương lai trong cả hai nội

4 Giáo trình Kế hoạch hóa phát triển- PGS.TS Ngô Thắng Lợi, Nhà xuất bản đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 13

dung: Thứ nhất, kế hoạch có khả năng dự đoán những gì sắp xảy ra, xem xét các kếtquả trong tương lai (tuy nhiên là có những sai số nhất định, tùy thuộc vào phươngpháp và công cụ được lựa chọn để lập kế hoạch); Thứ hai, kế hoạch sắp đặt các hoạtđộng của tương lai, cùng các công việc cần làm và định rõ thứ tự của chúng nhằmthu được kết quả đã được định trước

Kế hoạch kinh doanh theo khái niệm được đề cập trong chuyên ngành quản trịđược hiểu như là: " Một văn bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức thựchiện hóa ý tưởng đó của người khời sự doanh nghiệp" "Thông qua bản kế hoạchkinh doanh, ban trình bày chi tiết mô hình kinh doanh có khả năng khai thác tốt nhất

cơ hội kinh doanh trên thị trường cũng như triển vọng phát triển của doanh nghiệpthể hiện qua các số liệu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh doanh dự tính "5 Mặc

dù "kế hoạch kinh doanh" trong lĩnh vực quản trị thường được hiểu là một công cụđược phát triển khi người khởi sự chuẩn bị hoạt động khởi sự một công việc kinhdoanh, nhưng kế hoạch kinh doanh ở đây vẫn được hiểu theo nghĩa thông thường làmột công cụ kế hoạch hóa

Có thể thấy rằng, "kế hoạch kinh doanh" được sử dụng khá rộng rãi trongnhiều chuyên ngành khác nhau liên quan tới kinh tế, nhưng đều có những điểmchung nhất định, mang tính thống nhất và bổ sung cho nhau Kết hợp khái niệm "kếhoạch" cùng "kinh doanh" đã đề cập tới ở mục trước cùng những khái niệm liênquan, theo quan điểm của cá nhân, tôi xin đề xuất khái niệm của "Kế hoạch kinhdoanh" đó là: Kế hoạch kinh doanh là sự thể hiện mục đích, kết quả cho một haymột số công đoạn trong hoạt động kinh doanh, qua đó đề xuất các cách thức và giảipháp thực hiện, nhằm đem lại các kết quả giống hoặc gần sát (tới một mức có thể)với những dự kiến ở tương lai

Phân loại kế hoạch kinh doanh

Hệ thống kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp có thể phân chia thànhnhiều loại, tương ứng với mõi góc độ quan sát và nhận xét khác nhau Tuy nhiên, cóhai cách phân loại kế hoạch kinh doanh thường được các doanh nghiệp sử dụngnhất trong quá trình hoạt động của mình: Phân loại theo góc độ thời gian và phânloại theo góc độ nội dung , tính chất hay cấp độ của kế hoạch

Phân loại theo góc độ thời gian, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp được

chia làm ba bộ phận cấu thành:

Giáo trình Khởi sự kinh doanh- PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, Nhà xuất bản đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 14

Kế hoạch dài hạn: Là loại kế hoạch có khả năng bao trùm lên khoảng thời

gian tương đối dài 10 năm Loại hình này thừng có nội dung chính về: Môi trườngliên quan được hạn chế bởi thị trường mà doanh nghiệp đã có mặt; Dự báo theo các

cơ sở ngoại suy từ quý khứ về nhu cầu- giá cả- hành vi cạnh tranh; Nhấn mạnh tớicác ràng buộc tài chính; Hay sử dụng các phương pháp định lượng để dự báo

Kế hoạch trung hạn: là loại kế hoạch cụ thế hóa hơn những định hướng của kế

hoạch dài hạn ra các khoảng thời gian ngắn hơn, thường là 3 hoặc 5 năm

Kế hoạch ngắn hạn: Là các kế hoạch được thiết kế hàng năm, các kế hoạch

liên quan tới tiến độ và những hoạt động có thời hạn ở mốc quý, tháng Loại nàybao gồm các phương pháp cụ thể để sử dụng nguồn lực của các doanh nghiệp cầnthiết để đạt mục tiêu trong kế hoạch trung và dài hạn

Phân loại theo góc độ nội dung và tính chất, có thể chia kế hoạch kinh doanh

ra hai cấp độ chính:

Kế hoạch chiến lược: Đem tới định hướng lớn, cho phép các doanh nghiệp

thay đổi, hoàn thiện và củng cố vị thế cạnh tranh của mình với những phương pháp

cơ bản để đạt được mục tiêu đó

Kế hoạch chiến thuật: Kế hoạch này còn được gọi là kế hoạch tác nghiệp Đây

là công cụ cho phép chuyển các định hướng chiến lược thành các chương trình ápdụng trong khuôn khổ các hoạt động của doanh nghiệp, nhằm thực hiện được cácmục tiêu của kế hoạch chiến lược

1.1.3.2/ Nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

Từ các loại hình kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp kể trên, theo quanđiểm cá nhân của tôi, mỗi cách thức phân loại đều đem tới cho chủ thể sử dụng kếhoạch những ưu điểm nhất định Phân loại theo thời gian có thể giúp chủ thể kinhdoanh định hướng và theo dõi kế hoạch thuận lợi để đáp ứng các yêu cầu về thờigian của bản kế hoạch Còn đối với hình thức phân loại theo nội dung, đây là kiểuphân loại phù hợp cho doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hướng tới đơn giản hóa, tậptrung mạnh vào quá trình sản xuất và tận dụng tốt các mối quan hệ giữa nhữngphòng ban chức năng trong bộ máy của mình Điển hình như trong kế hoạch tácnghiệp của một doanh nghiệp, các kế hoạch cụ thể ở những bộ phận riêng biệt trongtổng thể hoạt động kinh doanh đều được đề cập tới: Kế hoạch sản xuất, kế hoạchMarketing, kế hoạch tài chính, kế hoạch nhân sự Chính vì vậy, hoạt động giữa các

bộ phận có thể trở nên tốt hơn, có tính tương tác và thích nghi cao hơn, phù hợp với

Trang 15

điều kiện cơ cấu doanh nghiệp đơn giản hóa.

Những kế hoạch kinh doanh thường có nội dung theo sát với loại hình và đốitượng mà nó hướng tới Các kế hoạch theo thời gian thường được xây dựng đểhướng tới nhiều mục tiêu nằm trong khoảng thời gian nào đó ở tương lai Tuynhiên, hệ thống kế hoạch này thường được áp dụng cho các cơ quan, tổ chức thuộckhu vực nhà nước

Trong hệ thống còn lại, kế hoạch kinh doanh theo nội dung gồm kế hoạchchiến lược và kế hoạch tác nghiệp Loại hình này hay được gặp trong các doanhnghiệp tư nhân, gắn liền tới các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung

cơ bản của chúng yêu cầu cần có hai phần chính: Mục tiêu cần đạt được và phươngthức tổ chức cùng cách thức thực hiện chúng trong tương lai Các mục tiêu mà kếhoạch kinh doanh hướng tới tập trung vào các phương diện chính: Đáp ứng các nhucầu của thị trường; Tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và quản lý các nguồn lựchiệu quả hơn; Bảo đảm thực hiện chiến lược và theo dõi được quá trình triển khaichiến lược Những kế hoạch chức năng ở cấp dưới dùng để nhắm tới các đối tượngtác nghiệp của doanh nghiệp, điều chỉnh và định hướng cho doanh nghiệp từ nhữngphần nhỏ nhất Đồng thời, các kế hoạch tác nghiệp này đảm bảo quá trình tương tác

và trao đổi thông tin giữa các phòng chức năng, đem lại sự kết hợp nhuần nhuyễn

và nhịp nhàng trong hoạt động tác nghiệp và hoạt động tổng thể của cả doanhnghiệp

1.1.3.3/ Khái niệm của kế hoạch hóa trong doanh nghiệp

Kế hoạch hóa đã có lịch sử khá lâu đời và được nhận định là một công cụdùng cho hoạt động thiết lập và thực hiện các chiến lược Mặc dù vậy, kế hoạch hóa

đã mất đi vị thế của nó sau khi loại hình kinh tế gắn liền với nó trong giai đoạntrước khi đổi mới bị đào thải Kế hoạch hóa có thể coi là một công cụ quản lý khôngthể thiếu đối với kế hoạch, nhưng trong quá trình sử dụng, nếu quá cứng nhắc thì nólại trở thành nguyên nhân gây cản trở cho các đối tượng khác Vì vậy, hiểu theo mộtcách bao quát nhất, "kế hoạch hóa là một phương thức quản lý theo mục tiêu"6.Nếu nhìn theo mặt đặc điểm nhận diện, theo quan điểm cá nhân của ngườiviết, "Kế hoạch hóa" là một động từ phát triển từ cụm "kế hoạch" Do đó, kế hoạchhóa sẽ mang những điểm đặc trưng nhất của kế hoạch trong suốt giai đoạn thựchiện Hay nói cách khác, kế hoạch hóa sẽ là một quá trình quản lý các hoạt động

Giáo trình Kế hoạch kinh doanh, Ths Bùi Đức Tuân chủ biên.

Trang 16

trong doanh nghiệp, đưa các hoạt đó theo một trình tự, với những phương pháp xácđịnh để thực hiện Cuối cùng, kế hoạch hóa sẽ hướng cho các hoạt động của doanhnghiệp đi tới được những mục tiêu đã định.

Tiếp tục phân tích vào "kế hoạch hóa hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp", ta nhận thấy rằng kế hoạch hóa doanh nghiệp ở đây được xác địnhtrở thành một phương thức quản lý doanh nghiệp theo mục tiêu Cụ thể hơn, sựquản lý này bao gồm toàn bộ các hành vi can thiệp một cách có chủ đích của cácnhà lãnh đạo và quản lý, hướng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mình, từ đó đạt được những mục tiêu đã đề ra Đến đây, kế hoạch hóa dườngnhư là một phương pháp cho phép xây dựng những bức tranh tương lai đáng mongđợi mà doanh nghiệp muốn vươn tới được, kèm theo là quá trình tổ chức, triển khaithực hiện mục tiêu đó

1.1.3.4/ Vai trò của kế hoạch kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

Đất nước càng tiến sâu trên con đường hội nhập, nền kinh tế thị trường càngtrở nên rõ rệt, các doanh nghiệp thường xuyên đối mặt và ứng phó với những quyluật thị trường hiện hữu mạnh mẽ hơn Lúc này, doanh nghiệp thực hiện sản xuấthay kinh doanh trong nền kinh tế thị trường luôn luôn biến động Các yếu tố liênquan tới chi phí, sở thích của khách hàng, các yếu tố tài chính hay đối thủ cạnhtranh luôn dễ bị thay đổi theo nhiều hướng khác nhau Khi áp dụng quan điểm hoạtdộng kinh doanh theo thị trường, doanh nghiệp cần có sự linh hoạt rất lớn trong hệthống quản lý và ra quyết định của mình Các giá trị về tài chính sẽ được tập trung

ưu tiên theo đường lối này, nhưng những giá trị có tính vững bền và lâu dài mà mộtdoanh nghiệp cần xây dựng sẽ rất khó để thích ứng đối với những biến đổi quánhanh chóng trên thị trường đầy cạnh tranh Những giá trị khác ngoài tài chính ấy

có thể kể tới như vị thế mà doanh nghiệp mong muốn xác lập trên thị thường, danhtiếng, hay có thể là những giá trị quan trọng đối với khách hàng thân thiết và lâunăm Đây là những điểm rất khó có thể áp dụng được triết lý kinh doanh "Từ ngoàivào trong"

Từ những khoảng trống còn thiếu trong con đường để đưa doanh nghiệp pháttriển toàn diện và bền vững, kế hoạch kinh doanh đã và đang được sử dụng như mộtcông cụ hữu hiệu để lấp đầy các khoảng trống mà thị trường tạo ra cho mỗi doanhnghiệp Kế hoạch được thực hiện theo nhiều khoảng thời gian và theo nhiều cấp độ,

có thể là kế hoạch có khoảng thời gian rất dài, nhưng cũng có những kế hoạch đượctính chỉ với đơn vị tuần, tháng, quý Khi các doanh nghiệp đã vạch ra được những

Trang 17

mong muốn của họ trong tương lai, cũng như xác định qua cách thức để đạt đượcchúng, thì những biến động thị trường cả trong thời gian ngắn cũng như biến độngtrong thời kì lâu dài đều có thể được doanh nghiệp nhận thức rõ ràng thông qua các

kế hoạch kinh doanh mà họ xây dựng Nhờ vậy, doanh nghiệp vẫn có thể bám trụ vàthích nghi tốt với thị trường khi xuất hiện các biến đổi lớn nhỏ trong tương lai

Có thể thấy rằng, kế hoạch kinh doanh là một mảnh ghép dành để lấp những lỗhổng mà doanh nghiệp còn thiếu khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường ngàynay Bên cạnh đó, bản thân mỗi kế hoạch lại là sản phẩm của một loạt các hoạt độngđược nhà quản lí kế hoạch hóa Hay nói theo cách trực quan hơn, kế hoạch kinhdoanh là hiện thân của hoạt động được kế hoạch hóa, là sản phẩm cuối cùng củahoạt động kế hoạch hóa chính vì lí do ấy, các kế hoạch kinh doanh sẽ có mặt nhữngvai trò đặc trưng của công tác kế hoạch hóa, và đem những chúng đóng góp cho quátrình hình thành thực hiện các chính sách, hoạt động của doanh nghiệp ở hiện tại vàtương lai Có rất nhiều vai trò mà kế hoạch hóa cũng nhưng kế hoạch kinh doanh cóthể tạo ra, nhưng trong phạm vi chuyên đề, tôi xin hướng tới ba vai trò chính Đây

là những vai trò lớn nhất, rõ ràng và thể hiện sâu sắc nhất ở nhiều loại kế hoạchkinh doanh cùng kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường ngày nay

- Công tác kế hoạch hóa với việc ứng phó với những bất định và đổi thay củathị trường Do đó, kế hoạch kinh doanh cũng thể hiện nguyên vẹn vai trò này đốivới doanh nghiệp Kinh tế thị trường là một loại hình kinh tế luôn luôn ẩn chứanhiềm biến động Trong đó, các mối quan hệ và quy luật trong đó liên tục bổ sungcho nhau, tương tác nhau cả xuôi chiều và nghịch chiều, đem tới ảnh hưởng cho cácchủ thể hoạt động kinh doanh trong môi trường đó Kế hoạch hóa nhắm tới các mụctiêu tương lai, nên khả năng chính xác sẽ bị phụ thuộc rất lớn vào mức độ ổn địnhcủa thị trường Để tránh mắc phải những sai lầm của kế hoạch hóa trong nền kinh tếtập trung, kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường cần phải giúp doanh nghiệpthích ứng và đối phó tốt hơn với thị trường trong tương lai, ổn định hoạt động củadoanh nghiệp Vì thế, kế hoạch hóa cũng cần được linh hoạt và thay đổi để phù hợpvới tình hình, góp phần điều chỉnh các hoạt động cần thiết để đảm bảo thực thi cácmục tiêu đề ra

- Kế hoạch hóa cũng gắn với chức năng tạo ra khả năng tác nghiệp kinh tếtrong doanh nghiệp Khi có kế hoạch hóa, doanh nghiệp đã xác định rằng nó đanghướng tới mục tiêu gì trong tương lai, định hình được nó phải làm gì để đạt đượcnhững mục tiêu ấy Từ ấy, kế hoạch hóa góp phần loại bỏ đi sự manh mún và thiếu

Trang 18

tổ chức trong công tác quản lý của doanh nghiệp Kết quả cuối cùng là các kế hoạchkinh doanh của từng bộ phận tác nghiệp được hình thành, thực hiện định hướngmục tiêu và cách thức cho từng bộ phận hoạt động Cùng với đó, các kế hoạch kinhdoanh được thực hiện trao đổi giữa các bộ phận tác nghiệp với bộ phận quản lí,nhận phản hồi từ bộ phận quản lí để xác nhận kế hoạch Sự di chuyển này giúp loại

bỏ được đặc tính kém linh hoạt cố hữu của kế hoạch thời kì cũ, giúp tăng độ chínhxác trong định hướng cho người quản lý, đem lại cái nhìn tổng thể hơn về các hoạtđộng tương lai của doanh nghiệp kinh doanh

- Tập trung sự chú ý của các hoạt động trong doanh nghiệp vào các mục tiêu

đã được xác định Kế hoạch hóa là nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp,cho nên chính các hoạt động của công tác kế hoạch hóa là tập trung sự chú ý vàonhững mục tiêu này Trong đó, lập kế hoạch là quan trọng nhất và đứng đầu tiêntrong chuỗi các hoạt động của kế hoạch hóa, đóng góp và thiết lập các mục tiêu cầnthiết cho sự phấn đấu của tập thể

Từ những vai trò quan trọng trên, các mục tiêu tương lai của doanh nghiệp dườngnhư được định hình tốt hơn bởi các kế hoạch tương ứng Cùng với kế hoạch, các phântích và định hướng từ thị trường có thể phù hợp hơn với các bộ phận trong doanhnghiệp, giúp cân đối giữa những lựa chọn thay đổi trong môi trường kinh doanh

1.1.3.5/ Các nhân tố tác động tới kế hoạch kinh doanh

Như những lập luận ở trên, kế hoạch kinh doanh là sản phẩm và thành quả củacông tác kế hoạch hóa và quá trình lập kế hoạch Vậy nên những nhân tố tác độngtới các quá trình đó đều tác động trực tiếp tới các kế hoạch kinh doanh của doanhnghiệp Những nhân tố có thể tới từ các yếu tố khách quan bên ngoài, và cũng cónhững loại là xuất phát từ bản thân con người của chính doanh nghiệp ấy

Thứ nhất, quan điểm của các nhà lập kế hoạch Kế hoạch là sản phẩm của conngười, vì vậy mà quan điểm của đội ngũ quản lý thiết lập sẽ ảnh hưởng trực tiếp tớinội dung của bản kế hoạch Những quản lý cấp cao thì kế hoạch lập ra càng mangtính chiến lược cao hơn, hướng tới những mục tiêu dài hơn cho doanh nghiệp Cácnhà quản lý cấp trung và thấp sẽ đưa ra những kế hoạch có tính chi tiết cao hơn vềvấn đề họ quản lý

Thứ hai, chu kì của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới các kế hoạch kinhdoanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều trải qua bốn giai đoạn trong vòngđời của nó, từ khi hình thành, tiến tới tăng trưởng, sau đó phát triển ổn định và cuối

Trang 19

cùng là suy thoái Ứng với mỗi giai đoạn, các kế hoạch kinh doanh sẽ có độ dài thờigian và tính chi tiết khác nhau Vì vậy, các nhà quản lý sẽ cần lập những bản kếhoạch sao cho phù hợp với nhân tố này, đảm bảo hoạt động hiệu quả, tránh đượcnhững thay đổi tiêu cực ảnh hưởng tới doanh nghiệp của mình.

Nhân tố thứ ba được đề cập là tính không chắc chắn của môi trường kinhdoanh Những yếu tố xung quanh một doanh nghiệp luôn có sự biến động và đổimới không ngừng Vì vậy, các kế hoạch được lập ra phải có khả năng giúp cho cácnhà quản lý chèo lái doanh nghiệp vượt qua được những tác động của môi trườngbên ngoài tới doanh nghiệp Đối với môi trường kinh doanh nhiều biến động, các kếhoạch cần ngắn hơn, chi tiết hơn và dễ dàng chỉnh lý và cập nhật kịp thời để đảmbảo khả năng theo sát diễn biến thị trường Những doanh nghiệp hoạt động trongmôi trường tương đối ổn định thì sẽ cần yêu cầu các kế hoạch kinh doanh có thờigian dài, tầm nhìn tương lai xa hơn và không cần quá cụ thể Qua đó, kế hoạch kinhdoanh sẽ hướng tới xử lí ba hình thức không chắc chắn: Tình trạng không chắc chắncủa thị trường; Hậu quả từ không chắc chắn; Sự phản ứng không chắc chắn

Sự hạn chế của các nguồn lực cũng góp phần ảnh hưởng tới nội dung của kếhoạch kinh doanh Trên thực tế, rất ít doanh nghiệp có nguồn lực vô hạn trong vòngđời của mình Điều này dẫn đến nhiều rào cản trong các hoạt động ở những bộ phậntác nghiệp, đồng thời tạo ra các giới hạn khó vượt qua cho những nhà quản lý khiđưa ra quyết định Khan hiếm nguồn lực còn dẫn đến sự khó khăn trong tối ưu củacác phương án được lựa chọn trong kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài bốn nhân tố quan trọng tác động mạnh mẽ tới kế hoạch kinh doanh củadoanh nghiệp, còn có các nhân tố khác tác động ít hơn cũng được phát hiện như: Hệthống mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp; Hệ thống thông tin; Hệ thống kiểmtra đảm bảo cho quá trình lập kế hoạch đạt kết quả và hiệu quả; Năng lực của ngườilập kế hoạch Các nhân tố này đều tác động tới quá trình lập kế hoạch và kế hoạchkinh doanh cuối của mỗi doanh nghiệp Nếu biết cách khai thác các ưu điểm trong

đó, các nhà quản lý có thể tạo ra những kế hoạch kinh doanh có chất lượng cao, cókhả năng giúp công ty của mình hoạt động hiệu quả hơn trong hiện tại và tương lai

1.2/ Nội hàm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1/ Khái niệm năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh được đề cập tới lần đầu tiên vào những năm 1990 tại Mỹ,tạo ra cái nôi cho sự phát triển khái niệm sau này Theo báo cáo năm 1985 của

Trang 20

Aldington Report: " Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có thểsản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủkhác trong nước và quốc tế" Và cho tới năm 1988, Bộ thương mại và Công nghiệpAnh đưa ra định nghĩa tiếp theo: "Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khảnăng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và đúng thời điểm Điều đó cónghĩa là họ đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanhnghiệp khác"

Qua một thời gian dài kể từ khi khái niệm này xuất hiện, vẫn tồn tại nhiềuđiểm chưa thống nhất trong những lập luận đưa ra về sau Điển hình như với quanđiểm của tác giả Buckley (1988), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần đượcgắn với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp trong ba yếu tố: Các giá trị chính

mà doanh nghiệp có được, mục đích chủ đạo của doanh nghiệp, cùng với các mụctiêu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chức năng của chính mình

Từ những nền tảng đã có của "năng lực cạnh tranh", hiện nay, chúng ta có thểđiểm lại một số quan điểm đáng lưu về khái niệm trên Phần lớn các ý kiến chorằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng giữ vững và mởrộng thị phàn, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Theo đó, năng lực cạnh tranh đãđược mọi người hiểu như là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với các đối thủ

và khả năng mang về mức chênh lệch lợi nhuận có tính tích cực Theo M Porter,năng lực cạnh tranh phụ thuộc nhiều vào khả năng khai thác các năng lực độc đáocủa bản thân doanh nghiệp nhằm đem tới sản phẩm có giá thành thấp và sự dị biệtđặc trừng của chính nó

Cũng ở một số định nghĩa khác: " năng lực cạnh tranh hướng nhằm nói vềcạnh tranh- khi nó thực hiện đối phó lại với những công ty, thương hiệu, sản phẩmhay các dịch vụ trong thị trường hoặc ngành công nghiệp được lựa chọn " Nănglực cạnh tranh lúc này lại là khả năng chống chịu của doanh nghiệp trước sự tấncông của những chủ thể bên ngoài Có thể kể tới khái niệm được Từ điển thuật ngữchính sách Thương mại (1997) đưa ra, đó là khả năng của doanh nghiệp khi "không

bị các doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế"

Ở một phương diện khác, năng lực cạnh tranh lại được các học giả gắn liền vớinăng suất lao động Cùng chung hướng suy nghĩ ấy, tác giả M Porter (1990) cũngtừng cho rằng: Năng lực lao động là thước đo duy nhất về năng lực cạnh tranh Mặc

dù có quan niệm theo hướng này đã gắn năng lực cạnh tranh tương tác thuận chiều

Trang 21

với năng suất lao động, nhưng lại chưa gắn chúng với việc thực hiện và nhiệm vụ

mà doanh nghiệp cần phải thực hiện

Cũng theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm với tác phẩm "Thị trường, chiếnlược, cơ cấu"[trang 22] đã nêu lên tầm ảnh hưởng quan trọng khi gia tăng giá trịngoại sinh và nội sinh của doanh nghiệp Nó chính là năng lực cạnh tranh mà doanhnghiệp đang hướng tới, tạo ra cơ sở cho các chiến lược kinh doanh để họ thực hiện.Ngoài những quan điểm nổi bật về "năng lục cạnh tranh trên", còn nhiều luồng

ý kiến khác chiều nhau liên quan tới định nghĩa này Nhưng dù là các khái niệm củanhững tác giả nước ngoài, hay cho tới các khái niệm được thảo luận và đề cập từnhững nghiên cứu trong nước, thì năng lực cạnh tranh cũng có những điểm chung

và cần để tâm tới một số những điều kiện cụ thể sau:

Đầu tiên là khái niệm cần phải phù hợp với hoàn cảnh Có thể thấy, "năng lựccạnh tranh" xuất hiện đầu tiên từ nước Mỹ vào rất sớm Là một quốc gia điển hìnhcho nền kinh tế thị trường, cùng với lịch sử phát triển rộng lớn của cạnh tranh tưnhân, có thể nói rằng tại nước Mỹ là nơi mà "năng lực cạnh tranh" có trình độ pháttriển và hoàn thiện ở mức rất cao Vì vậy, khi áp dụng khái niệm này ở những nước

có nền kinh tế khác, đặc biệt là nước ta, khi nền kinh tế hàng hóa chưa đầy đủ vàthiếu nhiều đặc trưng của thị trường cạnh tranh hoàn hảo Bên cạnh đó, sau mộtkhoảng thời gian dài, các quan điểm về cạnh tranh đã có nhiều thay đổi hơn thời kítrước Cạnh tranh triệt hạ nhau được thay thế bằng sự cạnh tranh hợp tác, dựa vàonhau cùng phát triển Doanh nghiệp thực hiện cạnh tranh cả về không gian, tiếp cậnnhau về thời gian, thay phiên nhau đi tìm và chiếm lĩnh các mảng nhỏ của thị phần,cùng việc lấp đầy các mảng còn thiếu Những thay đổi quan trọng ấy đã dẫn tới yêucầu thay đổi quan niệm năng lực cạnh tranh sao cho phù hợp với thời kì mới

Thứ hai là năng lực cạnh tranh không chỉ đơn thuần là khả năng tranh đua vàgiành thị phần hay tập trung vào yếu tố sản xuất, mà con tăng khả năng sáng tạo và

mở rộng thị trường cho sản phẩm

Cuối cùng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần tùy thuộc vào phươngthức cạnh tranh phù hợp tại quốc gia sở tại, không tập trung tuyệt đối vào lợi thế sosánh mà còn dựa vào quy chế và lợi thế cạnh tranh

Qua những quan điểm trong và ngoài nước, cũng như từ những yêu cầu cần có

để xây dựng một khái niệm sao cho phù hợp với thực tế hơn, theo tôi, khái niệmnăng lực cạnh tranh có thể được biểu diễn như sau:

Trang 22

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là toàn bộ những khả năng và tiềm lực

mà doanh nghiệp có, được sử dụng để duy trì vị trí của nó trên thị trường, nâng cao lợi thế cạnh tranh trong nhiều mặt như: Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Mở rộng hệ thống phân phối cùng mạng lưới tiêu dùng; Sử dụng hiệu quả nguồn lực nội tại nhằm đạt được các giá trị kinh tế và phi kinh tế dài lâu.

1.2.2/ Vai trò của năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là khái niệm được sử dụng trong quá trình nghiên cứu vềcạnh tranh Nó được xem xét ở nhiều cấp độ như: Năng lực cạnh tranh quốc gia,ngành, doanh nghiệp, cụ thể nhất là năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ.Hiểu cụ thể hơn, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện được khả năng vàlợi thế thực tế của doanh nghiệp khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác trongquá trình họ cung cấp sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.Năng lực ấy cần phải xuất phát từ chính thực lực của doanh nghiệp, nên không chỉxem xét riêng lẻ từng tiêu chí, mà thay vào đó cần đánh giá tập hợp những yếu tốnội tại ấy với những doanh nghiệp cùng ngành, với các đối thủ cạnh tranh hoạt độngcùng lĩnh vực

Thực tế trong nhiều thị trường cho thẩy rằng, dường như không một doanhnghiệp nào đủ khả năng để giải đáp toàn bộ các mong muốn của khách hàng Nhữngdoanh nghiệp có khả năng về mặt này thì sẽ gặp nhiều hạn chế bời các phương diệnkhác và ngược lại Tuy nhiên, khi mà nền kinh tế thế giới ngày càng hội nhập vàgiao lưu sâu rộng hơn, thế giới ngày càng trở nên "phẳng" cả về lĩnh vực kinh tế,chính trị và văn hóa, thì các doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội để tận dụng để bùđắp vào những mảng còn yếu, tăng cường đem những điểm mạnh, những lĩnh vực

mà họ có khả năng tốt để đưa ra thị trường Vì vậy, khi con thuyền doanh nghiệpcăng buồm ra biển lớn, họ sẽ gặp phải sự cạnh tranh đến từ nhiều phía, cùng nhữngthay đổi và thách thức rình rập Nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành một chiếnlược không thể bỏ qua trong định hướng doanh nghiệp, đem khả năng phát triển,góp phần hoàn thành các mục tiêu cho doanh nghiệp

1.2.3/ Những chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 23

- Thị phần tương đối: Dùng để so sánh về doanh số của doanh nghiệp và đốithủ cạnh tranh mạnh nhất có mặt trên thị trường lúc bấy giờ Qua việc so sánh này,

có thể theo dõi được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Sử dụng các chỉ tiêu thị phần giúp doanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng đắn vịtrí và khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường, từ đó đưa ra các chiến lược hợp lý

để tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lấy thị phần của đối thủ

1.2.3.2/ Giá cả, chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của hàng hóa mà doanh nghiệp thực hiện trao đổitrên thị trường Người tiêu dùng muốn sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ phải chitrả cho khoản tiền bằng với giá cả của chúng Vì vậy, giá cả quyết định tính cạnhtranh giữa các nhà sản xuất với nhau, quyết định tình hình biến động của thị trường.Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua hoạt động so sánh giá bán của các hànghóa cùng loại giữa những doanh nghiệp đối thủ với nhau Nếu xuất hiện sự khácbiệt chất lượng thì giá cả được xem như quá trình so sánh lợi ích mà sản phẩm vàdịch vụ mang lại cho người tiêu dùng

Chất lượng cũng là một chỉ tiêu để quyết định sự phát triển bền vững củadoanh nghiệp Có thể xem xét thông qua chỉ tiêu thành phần, chỉ tiêu kĩ thuật, chỉtiêu về thẩm mỹ, chỉ tiêu tiện dụng

1.2.3.3/ Thương hiệu

Uy tín mà thương hiệu mang lại là yếu tố tác động mạnh tới quyết định tiêudùng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Muốnxây dựng được lòng tin nơi khách hàng, với nhà cung ứng và với các đối tác kinhdoanh, doanh nghiệp cần có vị thế vững chắc trên thị trường, thương hiệu được biếtđến rộng rãi, khả năng trả nợ đúng hạn và có thể chăm sóc khách hàng kịpthời Nhưng không chỉ đánh giá ở số lượng, một thương hiệu mạnh khi nó có khảnăng phát triển trong tương lai Doanh nghiệp có khả năng phát triển càng cao, độtin cậy càng lớn, càng giữ được lòng tin của các bên đối với mình

1.2.4/ Những yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh xuất phát từ thực lực nội tại và tiếp cận trực tiếp với môitrường kinh doanh nên dễ dàng bị các yếu tố liên quan của doanh nghiệp và ngoài

Trang 24

doanh nghiệp ảnh hưởng tới Có nhiều cách sắp xếp các yếu tố này, nhưng nhìnchung, có thể chia thành hai nhóm chính: Các yếu tố bên trong doanh nghiệp và cácyếu tố bên ngoài doanh nghiệp.

1.2.3.1/ Yếu tố xuất phát từ trong doanh nghiệp

Trình độ quản lý của doanh nghiệp

Khả năng quản lý tốt được thể hiện ở phương thức tổ chức hoạt động quản

lý của doanh nghiệp Các doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa nên tích cựcphấn đấu áp dụng những phương thức quản lý hiện đại, đảm bảo tiêu chí củanhững tiêu chuẩn thế giới Nổi bật cho hệ thống tiêu chuẩn này là bộ tiêu chuẩnISO 9000 và các bổ sung liên quan như ISO 9001 và ISO 9002 Ngoài ra, mỗidoanh nghiệp cũng cần tập trung cải tiến cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, đi theohướng đơn giản hóa cơ cấu, đấy nhanh khả năng trao đổi thông tin giữa các cấp,

bộ phận trong doanh nghiệp

Trình độ lao động trong doanh nghiệp

Người lao động là nguồn lực lớn nhất của mỗi doanh nghiệp kinh doanh Đâychính là bộ phận thực hiện sản xuất, tiếp xúc với công việc, khơi nguồn sáng tạocho doanh nghiệp Trình độ của lao động biểu hiện ở khả năng quản lý của lãnhđạo, trình độ chuyên môn ở mỗi nhân viên, đem tới cho doanh nghiệp sự khác biệtnhất định về trí tuệ, sáng tạo Từ đó sẽ tạo ra những sản phẩm và dịch vụ khác biệt

so với đối thủ cạnh tranh, đem lại năng lực cạnh tranh riêng cho họ

Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Bên cạnh nguồn nhân lực, khả năng tài chính cũng quyết định năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Yếu tố này sẽ quyết định xem công ty này có nhiều vốnhay ít vốn, có khả năng đầu tư ở mức nào, dòng tiền luân chuyển có hiệu quả ra saohay có thể chiếm lĩnh thị trường hay không, Đồng thời, do thực tế ít có doanhnghiệp nào có nguồn vốn đủ dồi dào để thực hiện toàn bộ các hoạt động của mình,nên vốn và trình độ gọi vốn đầu tư đều ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp

Khả năng liên kết với các doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tế

Đất nước càng hội nhập thì các doanh nghiệp càng có nhiều điều kiện tiếp cậnvới những thị trường bên ngoài lãnh thổ, đồng thời cũng sẵn sàng trước những đợtxâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp

Trang 25

thường chỉ làm tốt được một hoặc một vài lĩnh vực mà khách hàng mong muốn, đâychính là cơ hội cho những doanh nghiệp có khả năng tận dụng được các mối liên hệ,tạo ra các liên kết tới những doanh nghiệp khác Sự liên kết thuận lợi có thể đem lạicho họ khả năng linh hoạt hơn trong quá trình hoạt động và phục vụ nhu cầu củakhách hàng, hình thành các mối quan hệ trong cung ứng hàng hóa và nguyên vậtliệu, hay có thể dễ dàng bổ sung những điểm mạnh cho nhau để cùng phát triển trênthị trường Không chỉ có các quan hệ bổ trợ, các doanh nghiệp cạnh tranh cũng cóthể tạo ra các liên kết để cùng phát triển ở thị trường trong nước và tiến ra thế giới.

Trình độ thiết bị, công nghệ

Khoa học công nghệ ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi doanh nghiệpkinh doanh Công nghệ đem lại nhiều lợi thế cho doanh nghiệp sở hữu, tăng khảnăng sản xuất, giảm thiẻu thời gian chờ đợi và hao tổn nguyên vật liệu Sự thay đổicủa yếu tố này cũng góp phần tạo năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trình độ và năng lực Marketing

Cùng với xu hướng đi theo nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp kinhdoanh trong môi trường ấy đều có nhận thức rõ ràng được đối tượng mà doanhnghiệp đang phục vụ Luôn xem xét nhu cầu của khách hàng, sản xuất dựa theo nhucầu Kết hợp với dự báo và điều chỉnh hoạt động sản xuất theo cung cầu thị trường

có thể đem lại cho doanh nghiệp cơ hội tiết kiệm nguồn lực, tăng thêm doanh thu và

mở rộng sang các thị trường có nhu cầu

Bên cạnh hoạt động sản xuất, đi kèm sự phát triển mạnh mẽ của thông tin vàtruyền thông ngày nay, khâu chuẩn bị, chăm sóc và hậu mãi để cần được quan tâm,giúp đem lại cho khách hàng trải nghiệm tuyệt vời, gia tăng mức độ trung thành của

họ đối với doanh nghiệp hơn

1.2.3.1/ Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

Mỗi một doanh nghiệp từ khi hình thành đều được bao bọc bởi một loạt cácyếu tố bên ngoài, các yếu tố này có thể tới từ khu vực nhà nước, xuất phát từ ngaytrong ngành nghề mà doanh nghiệp kinh doanh Căn cứ theo tính chất của mỗi yếu

tố mà được phân chia thành các bộ phận chính

1.2.3.1.1/ Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô có khả năng ảnh hưởng tới toàn bộ các doanh nghiệp kinhdoanh trong nền kinh tế đó, tuy nhiên tùy thuộc vào những thay đổi mà sẽ có nhữngtác động nhất định Có các nhóm thuộc môi trường này, bao gồm:

Trang 26

Nhân tố kinh tế

Đây là nhân tố có tầm ảnh hưởng to lớn, là nhân tố có tác động mạnh nhấttrong nhóm các nhân tố của môi trường vĩ mô này Doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh nào cũng đều chịu sự ràng buộc khi các yếu tố kinh tế của quốc gia sở tại cónhững biến động Khi nền kinh tế phát triển tốt, việc làm được đảm bảo, mức sốngcủa dân cư được nâng cao, kéo theo sự tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ nhiều hơn,đem tới nguồn lợi doanh thu cho nhiều doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tếkhủng hoảng, thất nghiệp tràn lan, dân chúng không được tạo điều kiện làm ăn sinhsống, khiến tỉ lệ tiêu dùng giảm mạnh, tạo khó khăn lớn cho những doanh nghiệpsản xuất

Nhân tố chính trị và pháp luật

Chính trị và pháp luật là bộ khung được bộ máy quản lý của mỗi quốc gia thiếtlập nhằm đảm bảo các hoạt động được quy củ, ổn định Bộ khung này có thể đemlại cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh cao với nước ngoài khi nó linh hoạt, bámsát và thực tế, tiến bộ Nhưng đây cũng sẽ là nhân tố gây kìm hãm doanh nghiệpphát triển, nếu như tốc độ đổi mới, khả năng phù hợp của nó đi chậm hơn tốc độtăng trưởng của nền kinh tế cùng sự lớn lên của doanh nghiệp kinh doanh nội địa.Đồng thời, sự khác biệt giữa luật pháp và chính trị giữa các quốc gia cũng giúp chodoanh nghiệp tìm kiếm được những cơ hội để vươn ra thị trường mới trên thế giới

Nhân tố xã hội- nhân khẩu học

Khách hàng là đối tượng cung cấp sản phẩm và dịch vụ cuối cùng của nhiềudoanh nghiệp kinh doanh Tại từng quốc gia và lãnh thỗ khác nhau, phong tụctập quán tại đó lại có nhiều điểm khác biệt Những thay đổi về tộc người, đặcđiểm dân cư theo vùng có thể ảnh hưởng tới xu hướng tiêu dùng hàng hóa vàcác dịch vụ được cung cấp ở đó Bên cạnh đặc điểm nhân khẩu học, các yếu tốvăn hóa cũng có nguồn gốc lâu đời và thấm sau vào tâm trí mỗi người, gây ra tácđộng mạnh tới những đặc tính của sản phẩm, dịch vụ như: Màu sắc, mùi vị, chủngloại nguyên liệu

Nhân tố tự nhiên

Điều kiện tự nhiên của từng vùng tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn chodoanh nghiệp Họ cạnh tranh vị trí địa lý thuận lợi ở trung tâm công nghiệp hay gầnnguồn nguyên liệu, những khu vực dễ dàng tiếp cận nhân lực trình độ cao, lànhnghề hay các trục đường giao thông quan trọng tất cả tạo nên nhiều cơ hội cho

Trang 27

các doanh nghiệp phát triển, giảm được chi phí thiết kế.

Nhân tốc công nghệ

Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp thông qua chất lượng và giá bán sản phẩm Bất kỳ một doanh nghiệp nàomuốn thành công cũng cần phải sử dụng một hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ,truyền phát thông tin về thị trường và đối thủ cạnh tranh Những khoa học côngnghệ tiên tiến góp phần xử lý thông tin chính xác và hiệu quả hơn cho doanhnghiệp giúp doanh nghiệp có khả năng tương tác nhanh với những biến động củathị trường Vì vậy, có thể nói rằng khoa học công nghệ là tiền đề cho các doanhnghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

1.2.3.1.2/ Môi trường ngành

Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thể hoạt động trong một hoặcnhiều lĩnh vực kinh doanh nhất định Khi tham gia vào bất cứ lĩnh vực nào, doanhnghiệp đã trực tiếp được bao phủ bởi thị trường của ngành, và cùng bị tác động bởicác yếu tố và đối tượng khác xuất hiện trong ngành ấy Các đối tượng xuất hiệntrong ngành có thể là các doanh nghiệp cùng ngành, các doanh nghiệp của ngànhkhác nhưng có liên quan tới một hay một phần hay công đoạn của thị trường màdoanh nghiệp tham gia Để khái quát hóa lại môi trường ngành, tác giả M.Porter,trong các phân tích của mình, đã đề cập tới mô hình năm lực lượng cạnh tranh nổitiếng và còn có khả năng áp dụng cho tới ngày nay

Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cùng ngành

Những doanh nghiệp trong cùng ngành có hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa dịch vụ mang tính tương đồng đối với doanh nghiệp chủ thể Sự cạnhtranh bắt đầu xảy ra khi số lượng sản phẩm hay dịch vụ mà các doanh nghiệp cùngcung cấp vượt quá nhu cầu của thị trường toàn ngành Các doanh nghiệp sẽ bắt đầucạnh tranh nhau về số lượng người tiêu dùng nhằm tạo ra tăng trưởng về doanh thu

và thị phần của mình Để thực hiện được công việc này, đòi hỏi mỗi doanh nghiệpcần có sự thay đổi về nhiều phương diện, họ cần tăng chất lượng sản phẩm, thựchiện chăm sóc khách hàng tốt hơn, hay có những hoạt động marketing hiệu quả vàthực tế hơn Để rồi cuối cùng, sẽ chỉ có một số ít các doanh nghiệp dành được niềmtin của khách hàng và chiếm lĩnh được các đoạn của phân khúc thị trường ấy Càngnhiều doanh nghiệp cùng ngày, khả năng dẫn tới cạnh tranh càng cao Đây là nhân

tố trực tiếp tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Khả năng gây áp lực từ khách hàng

Trang 28

Đa phần các doanh nghiệp tư nhân sinh ra để phục vụ nhu cầu của một nhómkhách hàng trên thị trường Khách hàng là những đối tượng thực hiện chi trả cuốicùng cho sản phẩm và dịch vụ, đem lại nguồn doanh thu trực tiếp cho các doanhnghiệp Không có khách hàng, doanh nghiệp rất khó để duy trì hoạt động kinhdoanh của mình và có thể dẫn tới phá sản trong thời gian ngắn sau đó Nhận thứcđược tầm quan trọng ấy, nhiều doanh nghiệp đã đề cao vai trò của khách hàng, chorằng "khách hàng là thượng đế", bỏ rất nhiều công sức và tiền bạc để đem lại thiệncảm cho những người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ của mình Chính vì là ngườiquyết định có chi tiền hay không, khách hàng nghiễm nhiên được nắm nhiều đặcquyền, đặc biệt là quyền lực này càng thể hiện rõ hơn trong nền kinh tế thị trường.Khách hàng được quyền mặc cả về giá bán và các dịch vụ đi kèm Số lượng đơnhàng càng lớn càng giúp khách hàng tạo ra sức ép lớn lên doanh nghiệp.

Sức ép của sản phẩm thay thế

Sức ép của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành domức giá cao nhất bị khống chế Những sản phẩm thay thế tiềm ấn mặc vừa khó đểdoanh nghiệp phát hiện, đều có thể tiếp cận vị thế của các doanh nghiệp trong ngànhdựa trên ưu thế tiềm lực đổi mới công nghệ

Quyền lực thương lượng từ nhà cung ứng

Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp thường tập trung chuyên mônhóa cho thế mạnh sản xuất và kinh doanh của mình Họ xác định mình là một phầntrong chuỗi giá trị thay vì phải làm toàn bộ tất cả các công đoạn để có thể tạo ra sảnphẩm và dịch vụ cuối cùng Vì vậy, các doanh nghiệp phải phụ thuộc nhiều vànhững nhà cung ứng nguyên liệu sản xuất, đem lại khả năng thương lượng cho nhàcung ứng Nhà cung ứng có nhiều quyền lực hơn, tác động sẽ càng lớn hơn tới nănglực cạnh trạnh của doanh nghiệp

Nguy cơ từ những đối thủ tiềm năng

Đối thủ tiềm năng là những doanh nghiệp có khả năng và mong muốn tiếp cậnngành hoặc ở những ngành sản xuất sản phẩm, dịch vụ thay thế Là những doanhnghiệp mới, họ có điều kiện về công nghệ, một số lại có nguồn tiềm lực tài chínhdồi dào để xâm nhập Doanh nghiệp trong ngành sẽ cần theo dõi những chuyển biếnnày và cần tạo ra các rào cản nhất định để bảo vệ vị thế bản thân mình và sẵn sàngtiếp đón đối thủ cạnh tranh

1.3/ Mối quan hệ giữa kế hoạch kinh doanh với nâng cao năng lực cạnh

Trang 29

tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập

Hội nhập đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng là những thách thức cho doanhnghiệp trong hoạt động của mình Doanh nghiệp sẽ tiếp cận với những nền kinh tế

có tốc độ phát triển nhanh hơn, nhịp độ nền kinh tế cao hơn Không những vậy, họcũng sẽ đối mặt với những đối thủ cạnh tranh có khả năng và ở đẳng cấp cao hơn,hoặc đứng trước những nguy cơ gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ những đối thủ.Khó khăn và cạnh tranh ngày càng lớn, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biệnpháp nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình nếu như không muốn bị loại bỏkhỏi cuộc chơi Trước những vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải khi tiến vào hộinhập, kế hoạch kinh doanh càng có cơ hội thể hiện vai trò của nó cho doanh nghiệp.Trong vai trò đầu tiên, kế hoạch kinh doanh tập trung sự chú ý của các hoạtđộng doanh nghiệp vào các mục tiêu và hướng các hoạt động theo sát mục tiêu ấy.Bằng việc xác định được những mục tiêu cần phải đạt được trong tương lai, doanhnghiệp có thể sử dụng kế hoạch như một công cụ xác định những phương thức cần

sử dụng trong tương lai Mặc dù trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp thườnghạn chế bị bó buộc vào một hướng đi cứng nhắc nhất định, nhưng bằng việc dựđoán cho tương lai, các hoạt động quan trọng của doanh nghiệp sẽ được lên một lịchtrình rõ ràng hơn Kế hoạch sẽ xác định xem vào thời điểm này sẽ cần tiến độ côngviệc như thế nào, đồng thời xuyên suốt quá trình cần sử dụng những phương thức gì

để đạt được kết quả cuối cùng Lúc này, kế hoạch sẽ đóng vai trò như một khungxương cho tất cả hoạt động của doanh nghiệp Các phòng ban, các đơn vị kinhdoanh chiến lược sẽ thực hiện linh hoạt những công việc xoay quanh bộ khung ấy Thứ hai, kế hoạch kinh doanh đóng góp vào việc ứng phó với những bất định

và đổi thay của thị trường Sau hội nhập, nền kinh tế trở nên năng động hơn, có tốc

độ phát triển nhanh hơn, nhưng cũng diễn ra sự biến đổi liên tục theo từng ngày Sốlượng đối thủ gia tăng, đem đến nhiều áp lực cạnh tranh hơn cho doanh nghiệpthông qua những chiến lược cạnh tranh về giá bán, dịch vụ ngày càng trở nên gaygắt Bên cạnh đó là những thay đổi của các đối tượng ở ngoài doanh nghiệp Kếhoạch kinh doanh lại thể hiện vai trò của mình khi có thể cho doanh nghiệp cái nhìntổng quan nhất thông qua dự báo những biến cố có thể xảy ra Tuy nhiên, để tránhgặp phải lỗi cứng nhắc, ngoài những biến cố có tính hệ thống và ít thay đổi, cácdoanh nghiệp cũng cần phải chú ý và thay đổi các dự báo của kế hoạch kinh doanhdựa theo diễn biến trên thị trường Thị trường luôn luôn biến động nên rất khó có

Trang 30

thể dự báo được tuyệt đối chính xác, nhưng với kế hoạch kinh doanh, một tầm nhìn

về tương lai tương đối được mở ra, cho phép doanh nghiệp hoạt động và ứng phótốt hơn, giảm thiểu những cú sốc trong các bộ phận của doanh nghiệp Có thể thấyrằng, các nhân tố có khả năng tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpđều có thể được dự báo trước, giúp doanh nghiệp giảm nhẹ tính tiêu cực, tận dụngtính tích cực để có thể giành lấy các mục tiêu mong muốn

Kế hoạch kinh doanh đem lại khả năng tác nghiệp kinh tế trong doanh nghiệp.Trong hệ thống kế hoạch kinh doanh, kế hoạch được xây dựng từ cấp cao nhất chotới những đơn vị trực tiếp thực hiện tác nghiệp Định hướng mục tiêu ngay từ cácphòng ban chức năng, cùng việc trao đổi và thống nhất kế hoạch giữa các phòngchức năng với nhau đem lại luồng lưu thông cho thông tin rất linh hoạt giữa các bộphận trong doanh nghiệp và với nhà quản lý Như vậy, kế hoạch kinh doanh gópphần nâng cao sự phối hợp cho cả bộ máy hoạt động, cải thiện những yếu tố nội tại,nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nền kinh tế

Trang 31

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ

2.1/ Giới thiệu chung về doanh nghiệp

2.1.1/ Tổng quan về doanh nghiệp

Khái quát hình thành

Ngày thành lập: 22/12/2002

Giám đốc: Ông Cao Trung Sơn

Trụ sở chính: 187 Giảng Võ, quận Đống Đa, Hà Nội

Địa chỉ của 06 cơ sở hiện tại của hệ thống nhà sách Trí Tuệ

Trụ sở 1: 187 Giảng Võ - Đống Đa

Trụ sở 2: 27 Trần Xuân Soạn - Hai Bà Trưng

Trụ sở 3: 76 Ngọc Lâm - Quận Long Biên

Trụ sở 4: Nhà sách Trí Tuệ Hồ Tùng Mậu, Đại học Thương Mại

Trụ sở 5: Royal City, 72A Nguyễn Trãi, Thanh Xuân

Trụ sở 6: 568A Trương Định, Hoàng Mai, Hà Nội

và song song với nhau Các phòng chức năng sẽ có vị trí ngang nhau và đặtdưới sự quản lý trực tiếp của ban giám đốc

Trang 32

Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị Trí Tuệ

 Kinh doanh quà tặng và đồ lưu niệm

Trong các lĩnh vực trên, lĩnh vực chủ đạo rất được đầu tư và quan tâm củacông ty là mảng bán lẻ, liên kết, mua bán xuất bản phẩm, bao gồm các loại xuất bảnphẩm chính: Sách giáo khoa và sách tham khảo bổ trợ cho sách giáo khoa

Ngoài bán lẻ qua hệ thống cửa hàng, mảng bán lẻ online thông qua website đãđược đóng cửa từ năm 2014

Khách hàng mục tiêu

Nhóm khách hàng mua lẻ: Đối tượng khách hàng chính là khách hàng mua lẻ

Ở đây bao gồm học sinh, sinh viên trong địa bàn Hà Nội, đặc biệt là học sinh từ bậctrung học và tiểu học

Bên cạnh đối tượng học sinh và sinh viên, nhà sách hướng tới phục vụ nhữngđộc giả yêu sách, truyện, cùng một lượng đối tượng độc giả có nhu cầu sách riêng(sách chuyên môn: Kinh tế, y học, )

Thiết bị giáo dục và văn phòng phẩm là nhóm mặt hàng được định hướng

Trang 33

bổ sung của công ty nhằm đa dạng hóa các dòng sản phẩm, tạo điều kịện phục vụnhu cầu phát sinh của khách hàng Mặc dù đây là nhóm sản phẩm bổ sung nhưngcũng được ban lãnh đạo coi trọng và hoàn thiện khâu bán hàng rất tốt, với sốlượng đa dạng, phong phú, đáp ứng được nhu cầu sử dụng và giải trí của các độtuổi khách hàng tới với nhà sách.

Mục tiêu

Doanh nghiệp đặt mục tiêu duy trì và nâng cao vị thế của mình trong ngànhkinh doanh sách và xuất bản phẩm, tiếp tục là một trong những lá cờ đi đầu củangành tại địa bàn Hà Nội

Không chỉ dừng lại ở đó, ban giám đốc còn mong muốn đưa chuỗi bán lẻcủa hệ thống nhà sách Trí Tuệ trở thành những thư viện tiện ích nhất đối vớitừng bạn đọc Để thực hiện được mục tiêu này, khi đến với Nhà sách Trí Tuệ,những người yêu sách và có nhu cầu đọc sách không chỉ tìm được những cuốnsách hay, những ấn bản mới, mà còn có thể tìm kiếm được một không gian đầy

đủ tiện nghi, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về đồ dùng học tập, văn phòng phẩm, quàtặng, đồ lưu niệm

2.1.2/ Sơ lược về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009-2015

Từ 2009-2015 là giai đoạn nhà sách Trí Tuệ được tiếp cận sâu hơn đối với quátrình hội nhập của đất nước Đây cũng là khoảng thời gian mà những tác động củabùng nổ Internet bắt đầu ảnh hưởng mạnh mẽ tới toàn bộ ngành.( Các dữ liệu vềtình hình kết quả kinh doanh được sử dụng trong mục tham khảo đính kèm)

Trang 34

2.1.2.1/ Kết quả doanh thu

(Đơn vị: Nghìn đồng)

Hình 2: Doanh thu của CTCP Sách và TBGD Trí Tuệ 2009-2015

Nguồn: Báo cáo tài chính của nhà sách Trí Tuệ 2009-2015

Là một doanh nghiệp khá nổi tiếng của ngành kinh doanh sách và xuất bản phẩmtại thị trường Hà Nội, có thể thấy rằng, doanh thu của nhà sách khá tốt trong thời kìnày Liên tục từ năm 2009 tới 2015, doanh thu liên tục tăng qua từng năm, từ 12,67 tỷđồng đồng tại đầu chu kì lên tới 30,98 tỷ đồng khi kết thúc năm tài chính 2015 Tốc độ

mở rộng quy mô doanh thu đạt mốc cao nhất là 33,69% của năm 2010 và cũng là điểmnhấn rõ ràng nhất trong thời gian này Những năm sau, tốc độ tăng trưởng doanh thu đãthấp hơn đáng kể Theo số liệu báo cáo tài chính của Nhà sách Trí Tuệ, kể từ năm 2011đến 2015 doanh thu hằng năm có dấu hiệu tăng trưởng chậm dần Từ mức doanh thucủa năm 2010 cao hơn 2009 lên tới trên 4.2 tỷ đồng, nhà sách giữ được mức chênh lệch

là 2.8 tỷ đồng và đến mùa 2011-2012 thì chỉ còn trên 1,8 tỷ đồng Sự sụt giảm liên tụckhi thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận đã báo hiệu cho những năm tháng khókhăn tiếp theo mà doanh nghiệp sẽ phải đối mặt trên thị trường

Sau khoảng thời gian hình thành và tăng tốc nhanh, mạng Internet và các loạihình sách báo phi truyền thống ra đời, đem lại ảnh hưởng rõ rệt đối với toàn bộ thịtrường sách và xuất bản của thủ đô Hà Nội Mặc dù sự suy thoái toàn ngành đượcghi nhận vào năm 2012-2013 nhưng sau khi kết thúc năm 2012, tổng doanh thu toànngành chỉ đạt 2,157.133 tỷ đồng, đã giảm tới 20% so với năm 2011 Phải đối mặtvới toàn bộ dự báo về doanh số và lợi nhuận về sách và xuất bản phẩm đều đứngtrên đà sụt giảm nghiêm trọng, ngay thời điểm này, nhà sách Trí Tuệ đã tìm ra

Trang 35

hướng đi mới để thoát khỏi khủng hoảng chung Với sự quyết đoán của mình, bangiám đốc đã quyết định mở rộng phạm vi bán lẻ, đầu tư mạnh mẽ cho hoạt độngphát triển hệ thống cơ sở bán lẻ Trí Tuệ tại những vị trí mới Kết quả là, ban giámđốc đã đưa toàn bộ doanh nghiệp vượt ra khỏi cuộc khủng hoảng, tận dụng đượcnhững vị trí đẹp khi mở rộng hệ thống bán lẻ, đưa doanh thu và lợi nhuận tăngtrưởng trở lại, Theo đó, doanh thu đạt được năm 2014 và 2015 có mức tăng lần lượt

là 10,82% và 12,04%, rất khả quan với tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình16,07% trong cả giai đoạn, đánh dấu sự bứt phá của một trong ba doanh nghiệp bán

lẻ sách và xuất bản phẩm lớn nhất Hà Nội

2.1.2.2/ Kết quả lợi nhuận

Trái ngược với tình hình doanh thu có phần bị chững lại, lợi nhuận mà nhà sách TríTuệ trong 5 năm qua thể hiện sự cải thiện khá tích cực và có biến động mạnh

Hình 3: Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của nhà sách Trí Tuệ 2009-2014

Nguồn: Báo cáo tài chính của nhà sách Trí Tuệ 2009-2015

Tại biểu đồ 2 thể hiện tương quan giữa mức lợi nhuận trước thuế và sau thuế.Nhìn chung, lợi nhuận mà doanh nghiệp gặt hái được từ năm 2009 tới 2014 có sựtăng trưởng mạnh mẽ từ mức 63,95 triệu đồng lên mức 202,66 triệu đồng Năm tàichính 2010 đem lại cho nhà sách 160,7 triệu đồng lợi nhuận, cao hơn tới 150% sovới năm 2009 Doanh nghiệp đã nắm được cơ hội để bứt phá cả về doanh thu và lợinhuận chỉ trong vòng một năm ngắn ngủi

Trang 36

Suốt 5 năm hoạt động và kinh doanh sau năm 2010, tăng trưởng lợi nhuậnbình quân đạt 21,19%, thậm chí còn cao hơn mức tăng bình quân mà doanh thu đemlại Lợi nhuận sau thuế được đảm bảo tại ngưỡng trên 150 triệu đồng, hay nói cáchkhác là doanh nghiệp liên tục lớn mạnh trong thị trường khắc nghiệt Theo báo cáotài chính của nhà sách, năm 2011-2012 lợi nhuận của họ đạt tăng khả quan hơndoanh thu, ước đạt 246,68 triệu đồng, tăng tới 56% so với lợi nhuận cùng kì củanăm trước Tuy nhiên mức tăng này vẫn chưa thể phản ánh được nhiều điều chonhững năm tháng khó khăn chung của những người in sách và bán sách

Sau năm 2012 và kết thúc năm 2013, hình thức đọc sách e-book mới đã phổ biếnhơn với công chúng, cùng sự phát triển mạnh của internet và các thiết bị di động cánhân Tổng doanh thu toàn ngành tiếp tục rơi rớt 7% giá trị Hai năm thất thu liên tụccủa ngành, danh sách các nhà sách và nhà xuất bản thua lỗ tiếp tục mở rộng ra, đặc biệt

là trong địa bàn thủ đô Hà Nội Cũng chịu những tác động ấy cùng thị trường, thêmvào đó là quá trình mở rộng quy mô toàn hệ thống bán lẻ mà lợi nhuận doanh nghiệpcũng giảm mạnh tới 34% so với cùng kì Con mắt sáng suốt khi đầu tư mở rộng vàođúng thời điểm đã đem tới những trái ngọt cho doanh nghiệp Kết quả là, nhà sáchbước giành được những mặt bằng thuận lợi xây dựng cơ sở mới, đạt tốc độ tăng lợinhuận trở lại mức 9.98% ngay sau khi cơn khủng hoảng đi qua

2.1.2.3/ Chi phí sản xuất kinh doanh

Bảng 1: Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp 2009-2015

Nguồn: Báo cáo tài chính hằng năm của nhà sách Trí Tuệ 2009-2015

Nhà sách Trí Tuệ thực hiện nhiệm vụ chính là cung cấp sản phẩm được nhập

về từ những đối tác nhà xuất bản trong cả nước và trên thế giới Đồng thời cũng

Trang 37

kinh doanh những sản phẩm và dịch vụ mà họ tự sản xuất được Vì vậy, cấu thànhnên chi phí kinh doanh của nhà sách gồm hai phần chính là: Chi phí quản lý kinhdoanh bao gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới quá trình vận hành của doanhnghiệp, còn chi phí giá vốn hàng bán thể hiện tất cả yếu tố giá vốn của những mặthàng mà nhà sách lựa chọn để phân phối hay sản xuất.

Nhìn trong bảng 3, kể từ năm 2009 tới 2015, chi phí giá vốn hàng bán có xu hướngchiếm tỉ trọng cao hơn trong tổng chi phí của cả doanh nghiệp, theo đó hoạt động sảnxuất kinh doanh được phản ánh một phần thông qua chỉ tiêu chi phí này Mức tỉ trọngtrung bình của loại chi phí này trong tổng chỉ phí toàn doanh nghiệp là 60,774%, thể hiệnkhả năng duy trì ổn định công việc của mình trong suốt 7 năm gần đây

Mặc dù luôn dành phần lớn chi phí của mình cho quá trình sản xuất, nhưngriêng năm 2012, tỉ lệ giá vốn hàng bán trong tổng chi phí đột ngột giảm đi đáng kể

từ 79,49% xuống tới 45,68% Giảm mạnh chi phí hàng hóa, đồng thời tăng vượt bậclượng chi phí dành cho quản lý kinh doanh trên toàn bộ hệ thống Có thể thấy rằng,năm 2012 được ban giám đốc tập trung và quyết liệt thực hiện đầu tư nhằm mở rộngquy mô và số lượng của hệ thống nhà sách bán lẻ trên toàn bộ địa bàn Hà Nội Tuynhiên, kết thúc giai đoạn đầu tư lớn, kết hợp với sự yếu đi của khủng hoảng ngànhXuất bản, hệ thống bán lẻ đã bắt đầu giúp tăng trưởng doanh thu, nhanh chóng đem

về lợi nhuận cho toàn doanh nghiệp từ năm 2013-2015

2.2/ Thực trạng kế hoạch kinh doanh

2.2.1/ Hệ thống kế hoạch

Cơ cấu hoạt động của công ty cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Trí Tuệ được

tổ chức theo mô hình đơn giản hóa Các phòng ban chức năng được thiết kế sao cho

có chức năng và vai trò ngang hàng nhau trong quá trình hoạt động Tuy nhiên, mộtđiểm đặc biệt trong cơ cấu bộ máy đó là, thay vì toàn bộ các cơ sở con của hệ thốngbán lẻ được đặt dưới quyền kiểm soát của phòng Kinh doanh, thì tại nhà sách TríTuệ, hệ thống cơ sở bán lẻ nằm dưới quyền điều hành trực tiếp của ban giám đốc.Phòng Kinh doanh thực hiện chức năng chính của mình là bán các sản phẩm mà nhàsách thực hiện nhập về

Với các tổ chức hoạt động đơn giản và ít cấp bậc, các lãnh đạo công ty cóquyền và trách nhiệm lớn hơn đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong năm Có thể khái quát bộ máy hoạt động của nhà sách Trí Tuệ với 03cấp chính:

Trang 38

Hình 4: Hệ thống tổ chức của nhà sách Trí Tuệ

Ba cấp bậc hoạt động và tương tác lẫn nhau thông qua những nguồn thông tinđược trao đổi xuyên suốt mỗi hoạt động của doanh nghiệp Tại nhà sách Trí Tuệ, sựtương tác này được thực hiện chủ yếu thông qua hệ thống kế hoạch kinh doanh.Nhờ có sự hỗ trợ của kế hoạch kinh doanh, những đơn vị tác nghiệp được địnhhướng đầy đủ và chi tiết về đường đi dài hạn của công ty Đồng thời, họ cũng làngười đề đạt những mong muốn đạt được trong quá trình hoạt động sản xuất ởtương lai, giúp ban giám đốc nhìn rõ và hiểu sâu hơn về tình hình tác nghiệp củatừng bộ phận, góp phần đưa ra những kết luận chính xác cho việc ra quyết định

Kế hoạch của nhà sách được chia làm 02 loại chính: Kế hoạch chiến lược và

kế hoạch tác nghiệp Trong đó, kế hoạch chiến lược là những kế hoạch được banBan giám đốc soạn thảo và có chức năng định hướng hoạt động của doanh nghiệptrong việc thay đổi, cải thiện hay củng cố vị thế cạnh tranh

Ngoài ra, riêng các phòng ban cũng có kế hoạch tác riêng tương ứng, được gọi

là các kế hoạch tác nghiệp Đây là những bản kế hoạch được riêng từng phòng chứcnăng thiết kế nhằm đánh giá khả năng, triển khai thực hiện và báo cáo cho banGiám đốc Có 07 kế hoạch tác nghiệp được hoàn thành từ các phòng chức năng, baogồm: Kế hoạch phòng Kinh doanh; Kế hoạch phòng Hành chính- Kế toán; Kếhoạch phòng Phát hành; Kế hoạch phòng Xuất bản và In ấn; Kế hoạch của hệ thốngbán lẻ Trong các kế hoạch kể trên, mặc dù mỗi phòng ban đều là một mắt xíchquan trọng để doanh nghiệp có thể hoạt động ổn định và phát triển bền vững, nhưng

có thể nói kế hoạch phòng Kinh doanh, kế hoạch phòng Phát hành và kế hoạch Tàichính là mang tính cốt yếu hơn cả

2.2.2/Nội dung của Kế hoạch chiến lược

Ban giám đốc là những người sẽ trực tiếp theo dõi, giám sát và định hướng

Trang 39

cho mọi hoạt động chính của doanh nghiệp, vì vậy, kế hoạch chiến lược được soạnthảo ra nhằm định hướng mục tiêu và phương pháp hành động cho toàn doanhnghiệp trong thời gian tương lai mà bản kế hoạch đề cập Độ dài tương lai mà kếhoạch chiến lược trong nhà sách Trí Tuệ thường đề cập là 01 năm và 03 năm

2.2.2.1/ Kế hoạch về doanh lợi của công ty

Khi tiến hành đánh giá hoạt động trong một năm của nhà sách, các kết quảdoanh lợi đạt được là những điểm nhấn mà ban giám đốc cần phải nắm bắt đầu tiên.Thực hiện xem xét kết quả doanh thu và lợi nhuận sau từng năm sẽ giúp họ hiểuđược tình hình kinh doanh trong năm một cách nhanh chóng

tế (%)

Tổng doanh thu thực tế (VNĐ)

Tổng doanh thu

kế hoạch (VNĐ)

Chênh lệch Mức

độ hoàn thành kế hoạch

Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ

so với doanh thu thực tế

Nguồn: Kế hoạch hàng năm của CTCP Sách và TBGD Trí Tuệ 2010-2015

Chỉ tiêu doanh thu hàng năm được các lãnh đạo thực hiện tổng kết lại từnhững báo cáo tài chính của phòng kế toán Sau đó, dựa vào xu hướng tăng haygiảm của năm liền trước mà họ đặt ra những kì vọng tăng trưởng riêng cho từngnăm Cụ thể hơn, biên độ thường được ban giám đốc sử dụng để ra chỉ tiêu cho mứcdoanh thu năm sau thường dao động từ 10% tới 15%

Bên cạnh đưa ra mức tăng giảm định lượng cho từng năm kế hoạch, người lập

kế hoạch chiến lược còn sử dụng phương pháp định tính để thu thập cơ sở cho quátrình dự báo của mình Các nhà lãnh đạo của nhà sách cùng thực hiện xem xét các

Trang 40

yếu tố có khả năng ảnh hưởng mạnh tới doanh thu của doanh nghiệp trong năm tiếptheo như:

- Tốc độ tăng trưởng trong ba năm trước

- Xu hướng tăng hoặc giảm của doanh thu trong kì tính tới thời điểm thiết lập

kế hoạch

- Những nhân tố tác động tiềm tàng từ thị trường

- Mục tiêu, định hướng chiến lược cho cả giai đoạn và sự phù hợp với tìnhhình kinh doanh chung

Trong đó, các tác động từ thị trường thường được đánh giá thường là: Thứnhất là xu hướng nội dung văn học nổi bật ở các mùa trong năm, ảnh hưởng trựctiếp tới các quyết định về số lượng từng loại xuất bản phẩm Thứ hai, xem xét vàtính toán các ảnh hưởng từ những hiện tượng trên thị trường sách, tập trung vàonhững thể loại sách và các trào lưu nổi bật của năm trước Trên cơ sở đó đưa racác nhận định về mức độ thu hút của mỗi đầu sách đối với từng lứa tuổi, phục vụcho các quyết định về tái bản ấn phẩm

Đơn vị: VNĐ

Hình 5: Mức chênh lệch trong dự báo tổng doanh thu

Nguồn: Báo cáo tài chính của CTCP Sách và TBGD Trí Tuệ 2009-2015

Dựa vào những kết luận định tính cùng kinh nghiệm chuyên gia trong địnhmức tăng giảm tại năm kế tiếp mà doanh trong suốt những năm qua, doanh thu và

Ngày đăng: 11/07/2016, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Mỹ Hà, (18/03/2016), ' Hà Nội: Gần 20.000 học sinh "thiếu cửa" vào trường cấp 3 công lập', Hà Nội.http://dantri.com.vn/giao-duc-khuyen-hoc/ha-noi-gan-20000-hoc-sinh-thieu-cua-vao-truong-cap-3-cong-lap-20160318075125861.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: thiếu cửa
4. Cơ sở dữ liệu của World Bank về Việt Nam http://data.worldbank.org/country/vietnam Link
7. NKN,(28/11/2015), 'Nhà sách Tiền Phong thuộc top 100 thương hiệu dẫn đầu Việt Nam năm 2015'http://tienphongjsc.com/tin-tuc-su-kien/681180/Nha-sach-Tien-Phong-thuoc-top-100-thuong-hieu-dan-dau-Viet-Nam-nam-2015.html Link
1. Báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Trí Tuệ các năm từ năm 2009 đến năm 2015 Khác
2. Báo cáo tài chính năm 2015 của công ty cổ phần Tiền Phong. Trong đó hệ thống nhà sách chiếm ước đạt 50% doanh thu Khác
3. Buckley, Peter J. Christopher L.Pass, và Kate Prescott, (1988), [trang 77], ‘Measures of International Compentitiveness: A Critical Survey’, Tạp chí Journal of Marketing Management 4 Khác
6. Michael E. Porter, (1998), ‘Competitive Strategy’, The Free Press Khác
8. PGS.TS Ngô Thắng Lợi, (2011), 'Giáo trình Kế hoạch hóa phát triển', NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
9. PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, (2013), 'Giáo trình Khởi sự kinh doanh', NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
10. Ths. Bùi Đức Tuân, (2005), 'Giáo trình Kế hoạch kinh doanh', NXB Lao động- Xã hội Khác
11. Thông tin công khai của nhà sách Trí Tuệ trên website: nhasachtritue.com 12. Thông tin giá bán công khai của nhà sách Tiền Phong trên website:nhasachtienphong.com.vn Khác
15. T. Lê (VNN), (24/12/2015), 'Con số khủng thu được từ ngành xuất bản' đăng Khác
16. Tôn Thất Nguyễn Thiêm, 'Thị trường, chiến lược, cơ cấu' [trang 22] Khác
17. Trích dẫn khái niệm về doanh nghiệp tại Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 Khác
18. Trích báo cáo tài chính của công ty cổ phần phát hành sách Fahasha 2015; ước đạt dựa trên khoản mục TK 331 và TK 131 Khác
19. Trích quyết định của 115/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ, (16/01/2014) 'Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch phát triển Xuất bản, In, Phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030', Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của nhà sách Trí Tuệ 2009-2014 - Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập
Hình 3 Lợi nhuận trước thuế và sau thuế của nhà sách Trí Tuệ 2009-2014 (Trang 32)
Hình 4: Hệ thống tổ chức của nhà sách Trí Tuệ - Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập
Hình 4 Hệ thống tổ chức của nhà sách Trí Tuệ (Trang 35)
Bảng 3: Kế hoạch chi phí giá vốn hàng bán 2010-2015 - Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập
Bảng 3 Kế hoạch chi phí giá vốn hàng bán 2010-2015 (Trang 39)
Hình 6: Cơ cấu các loại chi phí của nhà sách Trí Tuệ 2009-2015 - Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập
Hình 6 Cơ cấu các loại chi phí của nhà sách Trí Tuệ 2009-2015 (Trang 40)
Bảng 5: Báo cáo thực hiện kế hoạch lợi nhuận của nhà sách Trí Tuệ 2010-2015 - Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập
Bảng 5 Báo cáo thực hiện kế hoạch lợi nhuận của nhà sách Trí Tuệ 2010-2015 (Trang 42)
Bảng 6: Kế hoạch phòng Phát hành - Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập
Bảng 6 Kế hoạch phòng Phát hành (Trang 43)
Hình 7: So sánh độ chính xác của kế hoạch - Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập
Hình 7 So sánh độ chính xác của kế hoạch (Trang 44)
Hình 8: Thị phần doanh thu của các nhà sách lớn nhất Hà Nội - Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập
Hình 8 Thị phần doanh thu của các nhà sách lớn nhất Hà Nội (Trang 53)
Hình 9: Biểu đồ phản ánh năng lực cạnh tranh của nhà sách Trí Tuệ 2015 - Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập
Hình 9 Biểu đồ phản ánh năng lực cạnh tranh của nhà sách Trí Tuệ 2015 (Trang 56)
Hình 12: Giá sách tại Fahasha.com - Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập
Hình 12 Giá sách tại Fahasha.com (Trang 58)
Hình 16: Kết quả hồi quy sử dụng bình phương nhỏ nhất - Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập
Hình 16 Kết quả hồi quy sử dụng bình phương nhỏ nhất (Trang 82)
Hình 17: Kết quả kiểm định Wald cho b1 - Phát triển kế hoạch kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cổ phần sách và thiết bị giáo dục trí tuệ trong môi trường hội nhập
Hình 17 Kết quả kiểm định Wald cho b1 (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w