Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuếkhi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch
Trang 1Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên
Lớp
Khoa
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình theo học tại trường Học viện Ngân Hàng, được sự dìu dắt tận tâm của quý Thầy Cô, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức quý báu Trải qua quá trình học tập, nghiên cứu em đã có thể áp dụng những kiến thức bổ ích đó vào thực tiễn.Điều này giúp em gặp nhiều thuận lợi trong việc hoàn thành Chuyên
đề Tốt nghiệp.
Đạt được kết quả như ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô khoa Kế toán – Kiểm toán đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp cho em những kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội và kỹ năng cơ bản Đặc biệt, em xin
gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Diệu Linh đã hướng dẫn và tận tình chỉ dạy
em trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.Cô đã giúp em hiểu rõ hơn về
đề tài của mình, phát hiện và sửa chữa kịp thời những sai sót trong quá trình em thực hiện đề tài để em từng bước hoàn thiện bài viết của mình.
Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chị cán bộ nhân viên của Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, tạo cho em cơ hội cọ sát thực tế, tiếp xúc với các loại chứng từ và cung cấp những số liệu cần thiết để em hoàn thành Chuyên đề Tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy, Cô khoa Kế toán – Kiểm toán, cô Nguyễn Diệu Linh cùng các anh chị cán bộ nhân viên ở Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng được dồi dào sức khỏe, đạt nhiều thắng lợi trong công tác Chúc ngân hàng phát triển ngày càng bền vững.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm2016
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Tố Như
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề:“ Hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty
TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng”thực sự là công trình nghiên cứu của
riêng cá nhân em Những số liệu và kết quả trình bày trong chuyên đề là trung thực,
chính xác và chưa từng được công bố trước đây
Sinh viên
Lê Thị Tố Như
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 0
LỜI CAM ĐOAN 0
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 0
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIẾU 0
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT 3
I Lý luận chung về thuế GTGT 3
1 Sự ra đời và phát triển của thuế GTGT 3
2 Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT 3
2.1 Khái niệm 3
2.2 Đặc điểm 3
3 Vai trò của thuế GTGT 4
4 Các quy định về thuế GTGT 4
4.1 Các thông tư, nghị định, luật thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam 4
4.2 Đối tượng chịu thuế GTGT 5
4.3 Đối tượng nộp thuế GTGT 5
4.4 Đối tượng không chịu thuế GTGT 5
4.5 Phương pháp tính thuế GTGT 6
4.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế 6
4.5.2 Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT 9
4.6 Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, và hoàn thuế 10
4.6.1 Đăng ký thuế 10
4.6.2 Kê khai thuế 10
4.6.3 Nộp thuế 11
4.6.4 Quyết toán thuế 11
4.6.5 Hoàn thuế 12
4.6.5 Xử lý vi phạm về thuế 12
II Kế toán thuế GTGT 13
Trang 61 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT 13
2 Phương pháp kế toán thuế GTGT 14
2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 14
2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 15
2.3 Nguyên tắc hạch toán 17
2.3.1 Tài khoản 133- “ Thuế GTGT được khấu trừ “ 17
2.3.2 Tài khoản 3331 –“ Thuế GTGT phải nộp “ 18
2.4 Phương pháp kế toán 18
2.4.1 Đối với đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ 18
2.4.2: Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 20
3 Tổ chức sổ sách kế toán 21
4 Lập báo cáo thuế GTGT 22
4.1 Các loại báo cáo thuế GTGT 22
4.2 Quy trình lập tờ khai thuế GTGT 22
4.2.1 Trường hợp khi phát hiện các sai sót trên tờ khai đã nộp cho cơ quan thuế 23
4.2.2 Mức xử phạt hành vi chậm nộp tờ khai thuế GTGT so với thời gian qui định 24
4.3 Cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn 25
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI LA BÀN VÀNG 26
I Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng 26
1 Giới thiệu về Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng 26
2 Quá trình hình thành và phát triển 27
3 Cơ cấu tổ chức của công ty 29
4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng 30
Trang 7II Thực trạng tình hình thực hiện kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH
dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng 31
Trang 81 Phương pháp tính thuế và mức thuế suất áp dụng 31
1.1 Phương pháp tính thuế 31
1.2 Mức thuế suất áp dụng 31
1.3 Quy trình Kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng 32
2 Kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng 33
2.1 Chứng từ sử dụng 33
2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 33
2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 33
2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 33
2.3 Phương pháp hạch toán 33
2.3.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 34
2.3.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 40
3 Lập tờ khai thuế GTGT tại Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng 45
3.1 Lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra 45
3.2 Lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào 46
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI LA BÀN VÀNG 47
I Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng 47
II Nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng 47
III Nhận xét chung về kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng 48
1 Ưu điểm 48
1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 48
1.2 Về kỹ thuật 49
1.3 Về hình thức kế toán áp dụng 49
Trang 91.4 Về chứng từ, sổ sách sử dụng 49
Trang 101.5 Về công tác kế toán thuế GTGT tại công ty 49
2 Hạn chế 50
2.1 Về kỹ thuật 50
2.2 Về công tác kế toán thuế GTGT tại công ty 50
2.2.1 Về nhân viên kế toán 50
2.2.2 Về chứng từ sổ sách 50
2.2.3 Về hóa đơn 51
2.2.4 Kê khai thuế 51
3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng 52
3.1 Về kỹ thuật 52
3.2 Về nhân viên kế toán 53
3.3 Về sổ sách 53
3.4 Về công tác ghi sổ 54
3.5 Về hóa đơn 54
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 74
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIẾU
Sơ dồ 1.0: Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 19
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán thuế GTGT phải nộp NSNN 20
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 21
Sơ đồ 1.3: Trình tự kê khai và quyết toán thuế 22
Sơ đồ 2.0: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng 29
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng 30
Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ Kế toán thuế GTGT 32
Bảng 1.1: Sổ chi tiết tài khoản 133 39
Bảng 1.2: Sổ chi tiết tài khoản 333 43
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập và phát triển ở khu vực cũng như trên thế giới, đất nước ta
đã và đang từng bước củng cố, phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa Nhất là trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, Việt Nam đã trởthành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO, thị trường trongnước được mở cửa, tạo cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam phát triển nhưng cũng đặt
ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước Với bất cứ một doanhnghiệp nào để tạo dựng được uy tín và phát triển bền vững đòi hỏi nhà quản lýdoanh nghiệp phải nhận thức được rõ vai trò của những thông tin kinh tế, tài chính.Các thông tin này được kế toán thu thập và tổng hợp, qua đó giúp cho nhà quảntrị hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp, chính sách phát triển kinh tế củanhà nước để từ đó đưa ra những quyết định đầu tư kinh doanh phù hợp Các thôngtin kế toán có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, vì vậy việc tổ chứccông tác kế toán hoàn chỉnh mang lại hiệu quả cao là việc rất cần thiết đối với bất
cứ một doanh nghiệp nào
Việc tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp có nhiều khâu quan trọng, trong
đó công tác tổ chức thuế và kế toán thuế GTGT là một phần hành kế toán quantrọng trong hệ thống kế toán của mỗi doanh nghiệp Thực hiện tốt kế toán thuếGTGT giúp cho doanh nghiệp xác định đúng số thuế GTGT phải nộp vào ngân sáchNhà nước từ đó doanh nghiệp có kế hoạch chủ động nộp thuế, thực hiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước, tránh được tình trạng chậm trễ trong việc tính toán thuế dẫntới tình trạng chậm nộp thuế ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơquan Nhà nước
Nhận thức đầy đủ và đúng đắn vai trò, ý nghĩa của việc tổ chức kế toán thuếGTGT Sau một thời gian thực tập tại công ty
TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng, được sự giúp đỡ nhiệt tình của cácanh chị trong phòng Kế Toán và kết hợp với những kiến thức đã được học tại
trường Học Viện Ngân Hàng, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán thuế giá trị
gia tăng tại Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng " làm chuyên đề
tốt nghiệp
Trang 132 Mục tiêu ngiên cứu
- Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến Kế toánthuế Giá trị gia tăng
- Nghiên cứu thực trạng, đánh giá ưu, nhược điểm và đưa ra giải pháp nhằmhoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH dịch vụ
và thương mại La Bàn Vàng
- Học hỏi, tích lũy được kinh nghiệm cho bản thân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung, đi sâu nghiên cứu các lý luận về kế toán thuế Giá trị gia tăng tạiCông ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng
4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu dựa trên cách tiếp cận cả hai mặt lý luận và thức tiễn.Nghiên cứu, tìm hiểu các thông tư, nghị định, quy định, luật về Kế toán, Kế toánthuế nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng
Dựa trên các nghiên cứu, tìm hiểu tích lũy được sử dụng phương pháp lý luận,thống kê, tổng hợp, phân tích, …vận dụng vào thực tiễn của Công ty TNHH dịch vụ
và thương mại La Bàn Vàng
5 Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chuyên đề của em gồm bachương:
Chương I: Lý luận chung về kế toán thuế Giá trị gia tăng
Chương II: Thực trạng kế toán thuế Giá trị gia tăng tại Công ty TNHH dịch vụ
sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng các anh chị tại Công ty để chuyên
đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 14CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
I Lý luận chung về thuế GTGT
1 Sự ra đời và phát triển của thuế GTGT
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thếgiới ban hành Luật thuế Giá trị gia tăng vào năm 1954 Thuế GTGT theo tiếng phápgọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée ( Viết tắt là TVA ), tiếng Anh gọi là ValueAdded Tax ( Viết tắt là VAT ), dịch ra tiếng Việt là thuế Giá trị gia tăng Khai sinh
ở Pháp, thuế GTGT đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới ; ví dụ như: NhậtBản, Na Uy, Thụy Điển, Đan Mạch, Ấn Độ, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Việt Nam,
…Tính đến năm 2013 đã có trên 150 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng
Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa IX, Quốc hội nước ta đãthông qua Luật thuế giá trị gia tăng ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thực thi từ ngày01/01/1999 Tiếp theo đó, để phù hợp với tình hình thực tế, Quốc hội đã thông quaLuật sửa đổi ngày 17/06/2003 và tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII ngày03/06/2008 đã thông qua Luật thuế GTGT mới thay thế 2 luật trên và chính thức cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009
2 Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT
- Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất - kinh doanh nhưngchỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ ở mỗi giai đoạn luân chuyển
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
- Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, áp dụng cho tất cả các loại hànghoá dịch vụ tiêu thụ trong nước, đối với mọi tổ chức cá nhân thuộc lĩnh vực sản
Trang 15xuất kinh doanh hàng hoá và cung ứng dịch vụ.
- Thuế GTGT có tính cướng chế và pháp lý cao
- Thuế là một khoản thu không bồi hoàn, ko mang tính hoàn trả trực tiếp
3 Vai trò của thuế GTGT
- Thuế GTGT góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hóa, gópphần thúc đẩy sản xuất phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu
- Thuế có tác dụng điều tiết thu nhập của nền kinh tế thông qua phần điều tiếtthu nhập của các tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ thuế GTGT, qua đóđiều tiết sản xuất tiêu dùng trên cơ sở đó điều tiết kinh tế
- Thuế GTGT được áp dụng rộng rãi đối với mọi cá nhân, tổ chức có tiêu dùnghàng hóa hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo nên nguồn thu lớn và tương đối ổnđịnh cho ngân sách nhà nước
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc áp dụng thuế suất 0% có tác dụng giảmchi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuấtkhẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế
- Thúc đẩy công tác hạch toán kế toán: sử dụng hóa đơn, chứng từ, tạo điềukiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao
- Thuế GTGT còn là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến, việc áp dụng thuế GTGT khắc
phục được nhược điểm của thuế doanh thu là “ thuế chồng lên thuế “ Thuế GTGT
đã đem lại rất nhiều lợi ích cho quốc gia áp dụng nó thông qua việc khuyến khíchsản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho ngân sách nhànước
4 Các quy định về thuế GTGT
4.1 Các thông tư, nghị định, luật thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam.
Một số văn bản pháp lý hiện hành về thuế GTGT ở Việt Nam hiện nay:
- Thông tư 219 /2013 /TT – BTC Hướng dẫn luật thuế GTGT và nghị định209/ 2013/ NĐ – CP
- Thông tư 119/2014/ TT- BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC,
Trang 16111/2013/ TT – BTC, 219/2013 / TT – BTC, 08/2013/ BTC, 85/2011/ BTC, 39/2014/TT-BTC và 78 /2014/ TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hànhchính về thuế.
TT Thông tư 151/2014/TTTT BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/ 2014/NĐ –
CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế
- Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị giá tăng và quản lý thuếtại Nghị định 12/2015/NĐ – CP, sửa đổi thông tư 39/2014/TT –BTC về hóa đơnbán hàng, cung ứng dịch vụ
- Văn bản hợp nhất 16/VBHN – BTC ban hành ngày 17/06/2015
- Thông tư 193/2015/ TT – BTC ngày 24/11/2015 sửa đổi bổ sung thông tư số219/2013/TT-BTC của Bộ tài chính Hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng
và Nghị định số 209/2013/TT-BTC của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều luật thuế Giá trị gia tăng
- Ngày 6/4/2016 Quốc hội 13 đã ban hành Luật 106/2016/QH13 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luậtquản lý thuế Luật 106/2016/QH13 có hiệu lực từ ngày 1/7/2016
4.2 Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổchức, cá nhân ở nước ngoài)
4.3 Đối tượng nộp thuế GTGT
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chứckinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hànghoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (thường gọi là người nhập khẩu)
4.4 Đối tượng không chịu thuế GTGT
Có 25 loại hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT đượcphân làm 4 nhóm sau:
Nhóm 1: Hàng hoá dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu của cộng đồng.
Trang 17Ví dụ: Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khudân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sángcông cộng; dịch vụ tang lễ Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồnkinh phí chi trả.
Nhóm 2: Hàng hoá dịch vụ đang khuyến khích hoặc cần được khuyến khích.
Ví dụ 2: Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên
ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sáchkhoa học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyêntruyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử;
in tiền
Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, bao gồm cả hoạt động truyền trang báo,tạp chí, bản tin chuyên ngành
Nhóm 3: Đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Ví dụ: Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.Chuyển quyền sử dụng đất
Nhóm 4: Khoáng sản khai thác chưa chế biến đem xuất khẩu
Ví dụ: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến
Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng
từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theophương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trựctiếp trên giá trị gia tăng
4.5.1.2 Xác định thuế GTGT phải nộp
được khấu trừ
Trang 18Xác định thuế GTGT đầu ra
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuếkhi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa
có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán
Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùngchứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT củahàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.Trường hợp hoá đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinhdoanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:
- Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ > mức thuế suất quy định => DN phải kêkhai nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên HĐ
- Nếu mức thuế suất ghi trên HĐ < mức thuế suất quy định => DN phải kêkhai nộp thuế theo mức thuế suất quy định
b Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Chỉ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá dịch vụ mua vào dùng
để sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
- Thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ mua vào dùng cho cả sản xuấtkinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị giatăng => chỉ được khấu trừ số thế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùngcho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
- Tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thì đượckhấu trừ toàn bộ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, tài sản cố định mua vào bị tổnthất, hỏng hóc do thiên tai, hoả hoạn … nếu xác định được người phải bồi thườngthì thuế giá trị gia tăng đầu vào của số hàng hoá này được tính vào giá trị hàng hoátổn thất phải bồi thường, không được khấu trừ
- Thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ được khấu trừ phát sinh trongtháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không
Trang 19tháng thì được khai khấu trừ vào các tháng tiếp theo, tối đa là 6 tháng kể từ thờiđiểm kê khai của tháng phát sinh.
- Thuế giá trị gia tăng của hàng hoá (gồm cả mua ngoài và doanh nghiệp tựsản xuất ra) mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thứcphục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấutrừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Không khấu trừ VAT đầu vào khi hoá đơn GTGT không đúng quy định(không ghi thuế GTGT, ghi sai tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán, hóa đơn bịtẩy xóa, hóa đơn ghi không đúng giá trị thực của HHDV mua bán, trao đổi)
- Nếu hàng hoá dịch vụ mua vào sử dụng đồng thời cho cả hoạt động sản xuấtkinh doanh chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng thì được xử lý như sau:
- Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh hạch toán riêng được thì chỉ khấu trừ thuế giátrị gia tăng đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoádịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
- Nếu không hạch toán riêng được thì số thuế đầu vào được khấu trừ xác địnhtheo tỷ lệ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
Tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT đầu vào = Doanh thu chịu thuế GTGT / Tổngdoanh thu tiêu thụ trong kỳ
Số thuế GTGT = Tổng số thuế GTGT x Tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT
*Điều kiện khấu trừ thuế
- Có hoá đơn giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từnộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế giá trị giatăng đối với trường hợp mua dịch vụ
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào,trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20triệu đồng
- - Đối với hàng hoá xuất khẩu và các trường hợp được coi là xuất khẩu: đượcquy định cụ thể cho từng loại hình, nhưng nhìn chung phải đảm bảo 2 điều kiện nêutrên và cần phải có các chứng từ khác như: Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng
Trang 20hoá (đối với trường hợp gia công hàng hoá), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhânnước ngoài, Tờ khai Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu có xác nhận của cơ quanhải quan đã xuất khẩu, hàng hoá xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng; Hoá đơnGTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài doanhnghiệp chế xuất
4.5.2 Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT
4.5.2.1 Đối tượng áp dụng
Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ
kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổchức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật
Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương phápkhấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chếtác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanhmua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trịgia tăng
Thuế suất GTGT (%) của hàng hóa, dịch vụ đó
a. Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định bằng công thức:
Trang 21đơn bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phíthu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thuđược tiền.
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào: được xác định bằng giá trịhàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng
4.6 Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, và hoàn thuế
4.6.1 Đăng ký thuế
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng kể cả các cơ sở trựcthuộc phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theohướng dẫn cuả cơ quan thuế
Các tổng công ty, công ty và các cơ sở kinh doanh có các đơn vị chi nhánhtrực thuộc đều phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở.Theo quy định, cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuếgiá trị gia tăng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư.Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinhdoanh, cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trướckhi tiến hành các hoạt động trên
4.6.2 Kê khai thuế
Hàng tháng sau khi xác định số thuế GTGT phải nộp, số thuế đã nộp, kế toánxác định số thuế cần phải nộp, số thuế đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước, trên cơ
sở đó kế toán lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu quy định 01/GTGT do Bộ tài chínhphát hành Căn cứ để lập tờ khai thuế gồm bảng kê khai hoá đơn chứng từ hàng hóadịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT, bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch
vụ bán ra mẫu số 01-1/GTGT, số cái tài koản 333
Sau khi lập tờ khai thuế GTGT, phòng kế toán Công ty gửi cho cơ quanthuế kèm theo bảng tổng hợp, bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào
và bảng tổng hợp, bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra
Trang 22Theo quy định thời gian gửi tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế:
+ Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 ( hai mươi )của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế
VD: Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 3 /2016 là ngày 20/4/2016
+ Thời hạn nộp hồ sơ kê khai quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 ( ba mươi ) củaquý tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế
VD: Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT quý I /2016 là ngày 30/4/2016
+ Thời hạn nộp hồ sơ kê khai năm: Châm nhất là ngày thứ 30 ( ba mươi ) củatháng đầu tiên năm dương lịch
Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanhvẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế
Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khai thuếgiá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơquan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá
Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trịgia tăng khác nhau phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quyđịnh đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác địnhđược hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh
4.6.3 Nộp thuế
Đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thông báocủa cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày 25 củatháng tiếp theo
Đối với cơ sở kinh doanh có số thuế phải nộp hàng tháng lớn thì cơ sở phảitạm nộp thuế theo định kỳ 10-15 ngày một lần và trong thơì hạn qui định (Theothông báo của cơ quan thuế) cơ sở phải nộp đủ số thuế phải nộp trong tháng
4.6.4 Quyết toán thuế
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế.Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp
Trang 23sách nhà nước chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai thuế, nếu nộp thừathì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo.
Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể,phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuếtrong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định trên
Trường hợp 2:
Trường hợp cơ sở đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có
dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch
vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ
200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT
Trường hợp 3:
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuếGTGT theo tháng
Trường hợp 4:
Được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sápnhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt họat động có số thuế GTGTnộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
Trang 24Ðối tượng nộp thuế vi phạm Luật thuế giá trị gia tăng thì bị xử lý như sau:
- Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyếttoán thuế, chế độ kế toán và lưu giữ chứng từ, hoá đơn theo quy định tại các điều
11, 12, 13, 14 và 15 cuả Luật thuế giá trị gia tăng thì tuỳ theo tính chất, mức độ viphạm mà bị xử lý vi phạm hành chính về thuế
- Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quy định
xử lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm cònphải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp
- Khai man thuế, trốn thuê ỳthì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy địnhcuả Luật này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến nămlần số tiền gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hànhchính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bịtruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định cuả pháp luật
- Không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử lý về thuế thì
bị xử lý như sau:
- Trích tiền gửi cuả đối tượng nộp thuế tại Ngân hàng, kho bạc, tổ chức tíndụng để nộp thuế, nộp phạt
- Giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt
- Kê biên tài sản theo quy định cuả pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, sốtiền phạt cò thiếu
II Kế toán thuế GTGT
1.Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT
- Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh
- Kiểm tra, đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra củatừng cơ sở
- Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của công ty, phân loạitheo thuế suất
- Hàng thàng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của công ty theo tỷ lệphân bổ đầu ra được khấu trừ
Trang 25- Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế củacông ty
- Cùng với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữabáo cáo với quyết toán
- Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh
- Lập báo cáo thuế
- Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hóa đơn theo thời gian, thứ tự sốquyển không để hư hỏng mất mát
- Cập nhập kịp thời các thông tin về Luật thuế, soạn thông báo các nghiệp vụquy định của luật Thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
để cơ sở biết thực hiện
- Hàng tháng, quý, năm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ
- Các công việc khác có liên quan đến kế toán thuế
Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kê toán căn cứ vào hoá đơnGTGT hoặc bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra và cácchứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có để vào các
sổ chi tiết tài khoản 133 và 3331, đến cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trêncác sổ chi tiết để lên sổ cái tài khoản 133 và sổ cái tài khoản 3331 hoặc tổng hợp sốliệu trên sổ tổng hợp rồi lên sổ cái Số liệu trên sổ cái được sử dụng để lên báo cáothuế hàng năm
Trên đây là toàn bộ nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT, tuy nhiên trên thực tế,
kế toán thuế GTGT còn phải làm nhiều nhiệm vụ khác như: lập giấy xin chi tiềnngân hàng để nộp thuế, lập các báo cáo nội bộ gửi Ban Giám Đốc Cho dù phảithực hiện toàn bộ công việc kế toán thuế GTGT hoặc chỉ môt làm một phần trong
đó thì yêu cầu mỗi cán bộ kế toán phải có một trình độ chuyên môn vững vàng, cóphẩm chất đạo đức tốt, khách quan, trung thực bởi vì kế toán thuế GTGT rất khónhưng cũng rất dễ, đòi hỏi cán bộ kế toán thuế phải biết dung hoà giữa chế độ vàqui định của Nhà Nước với yêu cầu của chủ doanh nghiệp
2 Phương pháp kế toán thuế GTGT
2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Trang 26Các chứng từ được dử dụng trong kế toán thuế GTGT gồm có:
Hóa đơn thuế GTGT
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo nớ, giấy bảo có
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán thuế GTGT được phản ánh trên tài khoản 133 “Thuế GTGT đượckhấu trừ” và tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
2.2.1 Tài khoản 133- “ Thuế GTGT được khấu trừ “
Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ
Kết cấu tài khoản:
Trang 27Nợ TK 133 Có
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp II:
- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản
ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoàidùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế
- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định : Phản ánh
thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vàohoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất độngsản đầu tư
2.2.2 Tài khoản 3331 –“ Thuế GTGT phải nộp “
Nội dung
Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhậpkhẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và cònphải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Tài khoản này áp dụng chung cho cả đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Kết cấu tài khoản
SPS tăng: Số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ tăng
trong kỳ
SPS giảm: Số thuếGTGT đầu vào được khấu trừ giảm trong kỳ:
Khấu trừ thuế GTGTHoàn thuế GTGTPhân bổ thuế GTGTSDCK:- Số thuế GTGT
đầu vào còn được khấu trừ
đến cuối kỳ
Trang 28Nợ TK 3331 CóSPS giảm:
-Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế
GTGT phải nộp;
-Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN;
-Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
Trang 29Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp III:
- Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra : Dùng để phản ánh số thuế
GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bịtrả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế
GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN
2.3 Nguyên tắc hạch toán
2.3.1 Tài khoản 133- “ Thuế GTGT được khấu trừ “
- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
- Đối với HHDV mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vàthuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào đượchạch toán vào Tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT đượckhấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong
kỳ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàngbán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể
Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giávốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tínhvào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khixác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó
Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì
Trang 30chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, sốthuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xéthoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT.
Trường hợp Hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hànghoá, dịch vụ mua và phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thìđược kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau theo quy định của Luật thuế GTGT
2.3.2 Tài khoản 3331 –“ Thuế GTGT phải nộp “
- Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế GTGT phải nộp choNhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp trên
cơ sở các thong báo của cơ quan thuế Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế phảinộp là nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời cáckhoản thuế cho Nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắcmắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giảiquyết kịp thời theo quy định Không được vì bất cứ một lý do gì để trì hoãn việcnộp thuế
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại thuế GTGT theo số phảinộp, số đã nộp và số còn phỉa nộp
- Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Namtheo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán
2.4 Phương pháp kế toán
Các bút toán, tài khoản tuân theo Quyết định 48/2006/QĐ - BTC
2.4.1 Đối với đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
2.4.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
Trang 31Qui trình hạch toán thuế GTGT đầu vào được thể hiện trên sơ đồ sau:
(6)
Sơ dồ 1.0: Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Ghi chú:
(1) Thuế GTGT đầu vào
(2) Trị giá mua chưa có thuế của hàng hóa, vật tư, TSCĐ nhập kho
(3) Trị giá mua chưa có thuế của vật tư, hàng hóa đưa vào sử dụng ngay
(4) Tổng giá thanh toán
(5) Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ
(6) Thuế GTGT được giảm trừ hoặc được hoàn trả đã nhận
111, 112,
111141141
(5) (1)
(4)
152, 15, 156, 211
621, 627, 641, 642, 811
(3)
Trang 322.4.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
Qui trình hạch toán thuế GTGT đầu ra được thể hiện trên sơ đồ sau:
511,… 111,112,131,…
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán thuế GTGT phải nộp NSNN Ghi chú:
(1) Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
(2) Thu nhập khác, doanh thu hoạt động tài chính
(3) Thuế GTGT đầu ra
(4) Tổng giá thanh toán
(5) Khấu trừ thuế GTGT
(6) Thuế GTGT giảm trừ đã hoàn trả
(7) Nộp thuế GTGT vào ngân sách
2.4.2: Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Quá trình hạch toán vẫn thực hiện như đối với phương pháp thuế trừ thuế nhưngtrong quá trình hạch toán không xuất hiện TK 133 và TK 33311 do đó giá trị hànghóa phản ánh trên các tài khoản 156, 151, 157, 511, 515, 711 là giá đã có thuế
Trang 33Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
3 Tổ chức sổ sách kế toán
Tổ chức sổ sách kế toán theo Quyết định 48/2006/ QĐ – BTC
- Theo QĐ 48 /2006/ QĐ – BTC, Doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn
hình thức kế toán sau ( Phụ lục 01 ):
+ Hình thức kế toán Nhật ký chung
+ Hình thức Nhật ký – sổ cái
+ Hình thức chứng từ ghi sổ
+ Hình thức kế toán trên máy vi tính
- Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kếtcấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinhdoanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹthuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúngquy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan
Trang 34hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán
4 Lập báo cáo thuế GTGT
4.1 Các loại báo cáo thuế GTGT
Báo cáo thuế GTGT là báo cáo liên quan đến thuế GTGT mà Doanh nghiệp
lập và nộp cho cơ quan thuế
Báo cáo thuế GTGT bao gồm:
- Tờ khai thuế GTGT
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
- Về một số phụ lục đi kèm ( nếu có)
4.2 Quy trình lập tờ khai thuế GTGT
- Tờ khai thuế GTGT là tờ khai bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình thuếGTGT tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.3: Trình tự kê khai và quyết toán thuế
- Căn cứ hoá đơn chừng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào kế toán lập bảng kê chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào
- Căn cứ hoá đơn chừng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra kế toán lập bảng kê chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra
Hoá đơn hàng hoá, dịch vụ
mua vào
Hoá đơn hàng hoá, dịch vụ
bán raBảng kê hoá đơn
hàng hoá, dịch vụ
mua vào
Tờ khaithuếGTGT
Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bánra
Quyết toán thuế GTGT
Trang 35- Cuối tháng căn cứ bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào,bán ra và các chứng từ tài liệu liên quan khác lập tờ khai thuế GTGT.
- Căn cứ tờ khai thuế GTGT và các tài liệu liên quan khác lập báo cáo quyếttoán thuế GTGT
4.2.1Trường hợp khi phát hiện các sai sót trên tờ khai đã nộp cho cơ quan thuế 4.2.1.1 Phát hiện ra sai sót khi chưa hết hạn nộp tờ khai thuế
Khi kế toán đã nộp tờ khai, sau đó mới phát hiện ra tờ khai đã nộp qua mạngcho cơ quan thuế bị sai (Ví dụ sai thuế suất, hóa đơn kê khai trùng 2 lần; Hóa đơnkhông đủ điều kiện khấu trừ…),nhưng vẫn trong thời hạn nộp tờ khai Trường hợpnày người nộp thuế không phải chọn mục tờ khai bổsung mà vẫn chọn vào mục Tờkhai lần đầu sau đó kê khai lại bình thường và nộp cho thuế (như kê khai lần đầu) Trường hợp này không phải nộp phạt hay truy thu gì cả, cho dù làm lại làmtăng số thuế phải nộp (Vì vẫn còn trong thời hạn kê khai)
4.2.1.2 Phát hiện sai sót khi đã hết hạn nộp tờ khai thuế
a Sai sót không ảnh hưởng tới số thuế phải nộp hay được khấu trừ
- Các sai sót thường gặp: Sai tên người mua, người bán, sai MST, sai ký hiệu
hóa đơn, số hóa đơn, ngày hóa đơn, …
Với trường hợp này DN cũng không cần lập tờ khai bổ sung mà chỉ cần lập lại
tờ khai đúng (vẫn là tờ khai lần đầu) để gửi qua mạng và kèm theo 1 bộ hồ sơ để gửitrực tiếp tới CQT:
+ Tờ khai thuế và phụ lục kèm theo của kỳ đã kê khai sai
+ Tờ khai thuế và phụ lục kèm theo đã được điều chỉnh lại
+ Bản giải trình sai sót và các tài liệu có liên quan
b. Sai sót ảnh hưởng làm thay đổi số tiền thuế.
Các loại sai sót thường mắc phải:
+ Khai thừa – khai thiếu hóa đơn đầu ra
+ Khai thừa hóa đơn đầu vào hay là phải khai giảm hóa đơn đầu vào do hóa đơn đó không đủ điền kiện khấu trừ
+ Khai sai doanh số, tiền thuế, mức thuế, giá trị hàng mua
Lưu ý: Kê khai sót hóa đơn đầu vào thì không phải là kê khai bổ sung mà
Trang 36được kê khai tại kỳ phát hiện ra
Sai sót trong trường hợp này, kế toán lập tờ khai bổ sung thuế GTGT theo cácbước sau:
+ Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai có thông tin sai sót (Tháng, hoặc quý)+ Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: Tờ khai bổ sung
+ Bước 3: Vào giao diện của tờ khai, tại Tờ khai điều chỉnh, sai ở chỉ tiêu nào
sẽ điều chỉnh lại chỉ tiêu đó về số liệu đúng
+ Bước 4: Click vào nút Ghi rồi sau đó Click chọn nút Tổng hợp KHBS để dữliệu tự động cập nhật lên phụ lục 01/KHBS
+ Bước 5: Xem kết quả tổng hợp tại tờ khai 01/KHBS và xử lý theo từngtrường hợp
4.2.2.Mức xử phạt hành vi chậm nộp tờ khai thuế GTGT so với thời gian qui định
Quy định các mức xử phạt nộp chậm tờ khai thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng(GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ápdụng kể từ ngày 1/1/2014 theo thông tư 166/2013/TT-BTC của bộ tài chính banhành ngày 15/11/2013
– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 800.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 2.000.000
- Từ trên 10 – 20 ngày
2.100.000
– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 1.200.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 3.000.000 - Từ trên 20 – 30 ngày.
2.800.000
– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 1.600.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 4.000.000
- Từ trên 30 – 40 ngày.
Trang 37– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt: Tối thiểu 2.000.000
– Nếu có tình tiết nặng thì mức phạt: Tối đa 5.000.000
sơ khai quyết toán thuế năm.
Bên cạnh đó còn rất nhiều trường hợp xử phạt về vấn đề sai sót, nhầm lẫn trên tờkhai thuế GTGT Kế toán cần cập nhật và theo dõi các thông tư, nghị định, luật,… để tránh
bị vi phạm
4.3.Cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là báo cáo thể hiện tình hình sử dụnghóa đon của doanh nghiệp, giúp cơ quan thuế có thể theo dõi tình hình hóa đơnphaát hành và sử dụng của doanh nghiệp một cách sát sao nhất
- Sử dụng mẫu số: BC26/AC Ban hành kèm theo Thông tư số BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính
39/2014/TT Cách kê khai: Mở phần mềm Hỗ trợ kê khai, chọn mục “Hóa đơn” è sau đó chọn “Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC” chọn kỳ kê khai: Tháng hoặc quý (tháng hoặc quý mà doanh nghiệp chọn làm báo cáo)
Chú ý: Khi vào mục “Hóa đơn” trên phần mềm HTKK có 2 loại báo cáo theo
mẫu BC26/AC:
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC)
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo số lượng (BC26/AC)
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo số lượng là dùng cho: Hóa đơn thucước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch
vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem,
vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo
cáo đến từng số hóa đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hóa đơn (Theo điều 27 của TT 39/2014/TT-BTC)
Trang 38CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI LA BÀN
VÀNG
I. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng
1 Giới thiệu về Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng.
Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng được cấp giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh lần đầu vào ngày 28 tháng 02 năm 2012, đăng kí thay đổilần thứ nhất vào ngày 16 tháng 09 năm 2013
Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng là môt doanh nghiệp có
tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có tài khoản mở tại Ngân hàng… Có chứcnăng cung cấp các dịch vụ, sản phẩm về in ấn
Thông tin chung về Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀTHƯƠNG MẠI LA BÀN VÀNG
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Golden Compass Services andTrading Company Limited
Tên công ty viết tắt: LaBanVang Co.,LTD
Địa chỉ: Số 45, ngõ 624/12/93 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai BàTrưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Văn phòng giao dịch:18 Tam Trinh, tòa nhà Vinaconex 3 – 15T2, phòng
1309, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Loại hình công ty: Công ty TNHH
Telephone: 04 6327 5015
Mã số thuế:0105 806 453
Website: intinhcau.vn
Email: thietke@intinhcau.vn
Trang 39phần Ngoại Thương VN ( Vietcombank ) - chi nhánh Lạc Trung, Hà Nội.
Vốn điều lệ: 500.000.000 VNĐ ( Năm trăm triệu đồng )
- Quảng cáo ( không bao gồm quảng cáo thuốc lá )
- Tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại
- In ấn ( trừ các loại hình Nhà nước cấm )
- Dịch vụ liên quan đến in
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Bản lẻ máy vi tinh, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thôngtrong các cửa hàng chuyên doanh
- Hoạt đông dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác liên quan đếnmáy vi tính:
+ Tư vấn, lập kế hoạch, phân tích, phân loại trong lĩnh vực công nghệ thôngtin
+ Tích hợp hệ thống, chạy thử dịch vụ quản lý ứng dụng, cập nhật, bảo mật+ Thiết kế, lưu trữ, duy trì trang thông tin điện tử
+ Bảo hành, bảo trì, bảo đảm an toàn thông tin mạng và thông tin
+ Cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ, xử lý dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu
- Giáo dục nghề nghiệp Cụ thể là: Công nghệ thông tin
- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
- Hoạt động thương mại điện tử
2 Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty TNHH dịch vụ và thương mại La Bàn Vàng thời gian đầu đi vàohoạt động còn gặp nhiều khó khăn, mặc dù đã có doanh thu nhưng vì doanh thu không
đủ bù đắp chi phí nên đã không có lợi nhuận, mà ngược lại lợi nhuận còn âm
- Tuy nhiên năm 2015 thì đã có lợi nhuận mà lợi nhuận Điều này được thểhiện qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dưới đây:
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 – 2015 ( Do tác giả
tự tổng hợp )
Trang 40STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Doanh thu bán hàng và cung
16 Lợi nhuận sau thuế (78.327.169) (143.365.907) (8.896.336) 14.426.459
-Qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH dịch
vụ và thương mại La Bàn Vàng ta có thể thấy sự phát triển của công ty trong thờigian đầu còn chậm, do mới thành lập nên công ty còn gặp nhiều khó khăn trongviệc tìm kiếm khách hàng, nên doanh thu thấp,mà chi phí bỏ ra thì lớn,vì vậychưa tạo ra lợi nhuận Nhưng các năm tiếp theo,công ty đã mở rộng quy mô,kinh doanh mặt hàng với khối lượng lớn,hợp tác với các khách hàng lonw như:Khách sạn Sheraton Hà Nội, Bệnh viện Hưng Việt, Bệnh viện Trí Đức,…tạo ra