1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ THANH TÂN – HUYỆN THANH LIÊM – TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020

97 649 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 312,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là địa bàn phân bố dân cư, phát triển dân sinh và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Nhưng đất đai là tài nguyên không thể tái tạo được, nó cố định về vị trí và giới hạn về không gian. Với vai trò đặc biệt quan trọng đó thì việc sử dụng và bảo vệ đất hiệu quả là điều rất cần thiết và cấp bách. Nhưng hiện nay, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, đời sống con người ngày càng nâng cao thì nhu cầu của con người về đất đai ngày càng lớn. Điều này đẫn đến tình trạng đất đai bị khai thác và sử dụng một cách bừa bãi, môi trường đất bị hủy hoại. Trước thực trạng này, việc quy hoạch sử dụng đất là cần thiết hơn bao giờ hết. Nó không những tổ chức lại việc sử dụng đất, mà còn hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, hủy hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến nhưỡng tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội và các hậu quả khó lường về bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng của từng địa phương, đặc biệt là trong thời kì phát triển kinh tế thị trường. Thanh Tân là xã có nền kinh tế khá trong huyện Thanh Liêm. Cơ cấu nền kinh tế đang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Trong những năm qua, bộ mặt của xã đã có sự thay đổi nhưng vẫn còn hạn chế như mức độ phát triển chưa cao, chưa đồng bộ, hài hòa giữa các mặt kinh tế, văn hóa và môi trường. Điều này cho thấy xã chưa thực hiện tốt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cũng như quy hoạch sử dụng đất. Từ thực tế này, được sự phân công của khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội cũng như sự đồng ý cả UBND xã Thanh Tân, tôi thực hiện đề tài “Đánh giá các điều kiện cơ bản của xã Thanh Tân phục vụ định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

SINH VIÊN: VŨ XUÂN TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ THANH TÂN – HUYỆN THANH LIÊM –

TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã ngành: D850103 NGƯỜI HƯỚNG DẪN :TS PHẠM ANH TUẤN

Hà Nội- Năm 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Trang 2

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

SINH VIÊN: VŨ XUÂN TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ THANH TÂN – HUYỆN THANH LIÊM –

Trang 3

Trong quá trình thực hiện báo cáo em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tìnhcủa rất nhiều các tập thể, cá nhân Xuất phát từ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xinchân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó!

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo – TS Phạm AnhTuấn đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện đềtài

Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy, Cô giáo trongkhoa Quản lý Đất đai cũng như các thầy cô trong trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội, trong suốt thời gian em học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong UBND huyện Thanh Liêm – nơi emthực tập đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trìnhthực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Thanh Tân– huyện Thanh Liêm – tỉnh HàNam đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp để em nắm rõ hơn vềkiến thức thực tế và nghiên cứu thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình

Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ emtrong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2015

Sinh viên

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là địa bàn phân bố dân cư, phát triển dânsinh và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng Nhưng đấtđai là tài nguyên không thể tái tạo được, nó cố định về vị trí và giới hạn về không gian

Với vai trò đặc biệt quan trọng đó thì việc sử dụng và bảo vệ đất hiệu quả là điềurất cần thiết và cấp bách Nhưng hiện nay, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế,đời sống con người ngày càng nâng cao thì nhu cầu của con người về đất đai ngày cànglớn Điều này đẫn đến tình trạng đất đai bị khai thác và sử dụng một cách bừa bãi, môitrường đất bị hủy hoại Trước thực trạng này, việc quy hoạch sử dụng đất là cần thiết hơnbao giờ hết Nó không những tổ chức lại việc sử dụng đất, mà còn hạn chế sự chồng chéogây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, ngăn chặn các hiện tượngtiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, hủy hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễmmôi trường dẫn đến nhưỡng tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội vàcác hậu quả khó lường về bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng của từng địa phương, đặcbiệt là trong thời kì phát triển kinh tế thị trường

Thanh Tân là xã có nền kinh tế khá trong huyện Thanh Liêm Cơ cấu nền kinh tếđang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch

vụ Trong những năm qua, bộ mặt của xã đã có sự thay đổi nhưng vẫn còn hạn chế nhưmức độ phát triển chưa cao, chưa đồng bộ, hài hòa giữa các mặt kinh tế, văn hóa và môitrường Điều này cho thấy xã chưa thực hiện tốt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xãhội cũng như quy hoạch sử dụng đất

Từ thực tế này, được sự phân công của khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội cũng như sự đồng ý cả UBND xã Thanh Tân, tôi thực hiện

đề tài “Đánh giá các điều kiện cơ bản của xã Thanh Tân phục vụ định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020”

Trang 5

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã Thanh Tângiai đoạn 2005-2010 và kế hoạch sử dụng đất từ 2011- 2014, nhằm đánh giá những thànhtựu đạt được, những hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đã duyệt Từ đó tìm được nguyên nhân tồn tại và đề suất những giải pháp trong côngtác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã Đánh giá các điều kiện cơ bản của xã phục

vụ cho định hướng QHSDĐ đến năm 2020

3 Yêu cầu của đề tài

Tìm hiểu, nắm vững được các kiến thức thực tế và luật đất đai nói chung và côngtác thực hiện QHSDĐ của địa phương nói riêng

Số liệu thu thập được phải khách quan, trung thực và chính xác

Từ kết quả nghiên cứu phải đưa ra được những nguyên nhân tồn tại, khó khăn và

từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục cho phù hợp với tình hình thực tế của địaphương

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất đai

1.1.1 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt

1.1.1.1 Khái niệm đất đai

Theo giáo trình Quy hoạch sử dụng đất do thầy Đoàn Công Quỳ biên soạn thì: Đấtđai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất, bao gồm cả các yếu tố câu thành môitrường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất như khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, địa mạo,nước mặt, các lớp trầm tích sát về mặt cùng với nước ngầm, tập đoàn động thực vật, trạngthái định cư của con người trong quá khứ và hiện tại để lại

1.1.1.2 Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt

Đất đai cũng là một tư liệu sản xuất nhưng nó có những đặc tính khiến nó kháchẳn với các tư liệu sản xuất khác Sự khác biệt đó thể hiện ở những điểm sau đây:

- Đặc tính quan trọng nhất của đất đai là độ phì nhiêu Đây là tính chất khiến nókhác hẳn với các tư liệu sản xuất khác Đọ phì của đất có thể cung cấp thức ăn, nước vàcác điều kiện khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Độ phì baogồm: độ phì tự nhiên và độ phì kinh tế

- Mọi tư liệu sản xuất khác đều là sản phẩm của lao động, còn riêng đất đai là sảnphẩm của tự nhiên Đất có trước lao động và là điều kiện thiên nhiên của lao động Chỉkhi tham gia vào quá trình lao động, đất mới trở thành tư liệu sản xuất

- Cùng với sự phát triển của sức sản xuất, các tư liệu sản xuất khác tăng lên về sốlượng, riêng đất chỉ có số lượng giới hạn trong phạm vi ranh giới các lục địa

- Đất là tư liệu sản xuất có vị trí không thể thay đổi trong không gian Đây là mộttính chất rất đặc thù của đất, làm cho những mảnh đất nằm ở vị trí khác nhau có giá trị rấtkhác nhau

Trang 7

- Trong quá trình sản xuất, người ta có thể thay thế tư liệu sản xuất này bằng tưliệu sản xuất khác, nhưng đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế, đặc biệt là trong nôngnghiệp.

- Trong quá trình sản xuất, mọi tư liệu sảnh xuất khác đều bị hao mòn, hư hỏng vàdần dần bị đào thải, riêng đất, nếu xét về mặt không gian(diện tích) thì đất là tư liệu sảnxuất vĩnh cửu, không chịu sự phá hủy của thời gian Hơn nữa, nếu dược sử dụng đúng vàhợp lý, chất lượng đất ngày càng tốt lên

Có thể nói đất đai là tư liệu sản cuất cực kỳ quan trọng đối với con người Sự quantâm chú ý đúng mức trong việc quản lý và sử dụng đất đai sẽ làm cho sản lượng thu được

từ mỗi mảnh đất không ngừng tăng lên

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất và phát triển kinh tế xã hội

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu củamôi trường sống và là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa,

xã hội, an ninh và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế chính trị, xã hội sâu sắc trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sốngcủa con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và mặt nướcchiếm vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quátrình sản xuất nào

Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tưliệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể Khi nói về vai trò, ýnghĩa của đất đối với nền sản xuất xã hội, Mác khẳng định:”Lao động không phải lànguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ - như William Petti đã nói – Laođộng chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ”

Trang 8

Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như không

có sự tồn tại của con người Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người vàtồn tại ngoài ý muốn của con người Đất tồn tại như một vật thể lịch sử - tự nhiên

Phương thức và mục tiêu sử dụng đất cũng rất đa dạng, có thể chia làm ba nhómmục đích như sau:

- Dùng đất đai để làm nơi sinh sống, cơ sở sản xuất và môi trường hoạt động

- Lấy tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt từ đất đai để thỏa mãn nhu cầu sinh tồn

Kinh tế - xã hội phát triển càng mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mốiquan hệ giữa con người và đất đai càng trở nên căng thẳng Những sai lầm của con ngườitrong quá trình sử dụng đất cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang hủy hoại môitrường đất, một số công năng của đất bị suy yếu đi Vấn đề tổ chúc sử dụng đất theo quanđiểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc và mang tính toàncầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của đất được nângcao theo hướng đa dạng, nhiều tấc nấc để truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau

1.1.3 Định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất

Khi nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất có rất nhiều cách nhận thức khác nhau

Có quan điểm cho rằng quy hoạch sử dụng đất chỉ đơn thuần là biện pháp kỹ thuật nhằmthực hiện việc đo đạc, vẽ bản đồ đất đai, phân chia diện tích đất, giao đất cho các ngành

Trang 9

Bên cạnh đó, có quan điểm lại cho rằng quy hoạch sử dụng đất được xây dựng trên cácquy phạm của Nhà nước nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của quy hoạch sử dụng đất đai

Tuy nhiên, đối với cả hai cách nhận thức trên, bản chất của quy hoạch sử dụng đấtkhông được thể hiện đúng và đầy đủ vì bản thân của quy hoạch sử dụng đất không nằmtrong kỹ thuật đo đạc và cũng không thuộc về hình thức pháp lý mà nó nằm bên trongviệc tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt, coi đất như đối tượng của cácmối quan hệ xã hội trong sản xuất Như vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hoạt độngvừa mang tính kỹ thuật, tính kinh tế và tính pháp lý

Từ đó, có thể rút ra khái niệm quy hoạch sử dụng đất như sau: Quy hoạch sử dụngđất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức

và sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phânphối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùngvới các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạođiều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

1.2 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các loại hình quy hoạch khác 1.2.1 Mối quan hệ giữa QHSDĐ với quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH

Quy hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khiđược phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triểnkinh tế xã hội, được luậnchứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực lượng sản xuấttheo không gian có tính đến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của cácvùng và các đơn vị cấp dưới

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kếhoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với mộtnhiệm vụ chủ yếu Còn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất Nhiệm

vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên,

Trang 10

kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án quyhoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý.

Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành,cụ thểhoá quy hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội, nhưng nội dung của nó phải được điềuhoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

1.2.2 Mối quan hệ giữa QHSDĐ với dự báo và chiến lược dài hạn sử dụng đất

Để xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất các cấp vi mô cho thời gian trướcmắt (từ 5 – 10 năm), trước hết phải xác định được định hướng và nhu cầu sử dụng đất dàihạn (dự báo cho 15 – 20 năm) trên phạm vi lãnh thổ lớn hơn (vĩ mô: vùng, tỉnh, cả nước)

Dựa vào các số liệu thống kê đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, cáclĩnh vực sẽ nhập dự báo sử dụng đất, sau đó sẽ xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạchphân bổ, sử dụng và bảo vệ quỹ đất cho thời gian trước mắt cũng như lâu dài trên phạm

vi cả nước, theo đối tượng và mục đích sử dụng

Dự báo cơ cấu đất đai (cho lâu dài) liên quan chặt chẽ với chiến lược sử dụng tàinguyên đất đai Chính vì vậy, việc dự báo sử dụng đất với mục tiêu cơ bản là xác địnhtiềm năng để mở rộng diện tích và cải tạo đất nông – lâm nghiệp, xác định định hướng sửdụng đất cho các nhu cầu chuyên dùng

Trong khi đó, nội dung của chiến lược sử dụng đất đai bao gồm: Phân tích hiệntrạng phân bố và sử dụng quỹ đất cho các ngành, xác định tiềm năng đất để khai hoang đưavào sản xuất nông nghiệp, xác định nhu cầu đất đai cho các ngành kinh tế quốc dân, thiếtlập các biện pháp cải tạo, phục hồi và bảo vệ quỹ đất cũng như hoàn thiện việc sử dụng đất,xây dựng dự báo phân bổ quỹ đất cho các ngành kinh tế quốc dân theo các đối tượng vàmục đích sử dụng

1.2.3 Mối quan hệ giữa QHSDĐ với quy hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế - xãhội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi về nhân

Trang 11

lực, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy mô các chỉtiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm, trong một thời gian dàivới tốc độ và tỷ lệ nhất định.Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ

sử dụng đất đai, song quy hoạch phát triển nông nghiệp lại phải tuân thủ theo quy hoạch

sử dụng đất, đặc biệt là việc xác định cơ cấu sử dụng đất phải đảm bảo được việc chốngsuy thoái, ô nhiễm đất và bảo vệ môi trường

Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng củangành nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô,khống chế và điều hoà quyhoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mậtthiết và không thể thay thế lẫn nhau

1.2.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị.

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát triển của

đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị, các

bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách hợp lý, toàn diện, bảo đảm cho sự pháttriển của đô thị được hài hoà và có trật tự, tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sốngvà sảnxuất Tuy nhiên, trong quy hoạch đô thị, cùng với sự bố trí cụ thể từng khoảng đất dùngcho cá nhân dự án sẽ giải quyết cả vấn đề tổ chức và sắp xếp lại các nội dung xây dựng.Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy

mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch đôthị

Quy hoạch đô thị và quyhoạch sử dụng đất có mối quan hệ diện và điểm, cục bộ

và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng trong quyhoạch đô thị sẽ được điều hoà với quy hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai

sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị

1.2.5 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành

Trang 12

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệtương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ phậnhợp thành của quy hoạch sử dụng đất, nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế của quyhoạch sử dụng đất.

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ cáthể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không gian vàthời gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởngchỉ đạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành);một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụngđất)

1.2.6 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất cả nước với quy hoạch sử dụng đất của các địa phương

Quy hoạch sử dụng đất của cả nước với quy hoạch sử dụng đất của địa phươngcùng hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai hoàn chỉnh Quy hoạch sử dụng đấtđaicả nước là căn cứ của quy hoạch sử dụng đất đai các địa phương (tỉnh, huyện, xã ).Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch cấp tỉnh Quy hoạchcấp huyện xây dựng trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.Mặt khác, quy hoạch sửdụng đất đai của cấp dướilà căn cứ dể chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện quy hoạch sửdụng đất đai của cấp trên

1.3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất đai

1.3.1 Những căn cứ pháp lý chung của quy hoạch sử dụng đất

- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 và các văn bản luật của Nhà nước cóliên quan đến quản lý và sử dụng đất đai

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ về thihành một số điều của Luật đất đai, Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính

Trang 13

Phủ quy định bổ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và táiđịnh cư;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài Nguyên &Môitrường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất;

- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hànhluật đất đai;

- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT, ngày 30/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên & Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;

- Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên & Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Các nghị định: số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2007 và số 21/2008/NĐ-CP ngày28/02/2008 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ môi trường

+ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ về việc quy định

bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tái định cư;

+ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Căn cứ văn bản số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ của bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc “Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn UBND cấp huyện lập quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2010 – 2015)”

1.3.2 Căn cứ pháp lý của QHSDĐ xã Thanh Tân

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 và các văn bản luật của Nhà nước cóliên quan đến quản lý và sử dụng đất đai

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ về thihành một số điều của Luật đất đai, Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính

Trang 14

Phủ quy định bổ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và táiđịnh cư;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài Nguyên & Môitrường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất;

- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hànhluật đất đai;

- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT, ngày 30/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên & Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;

- Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên & Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Các nghị định: số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2007 và số 21/2008/NĐ-CP ngày28/02/2008 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ môi trường

+ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ về việc quy định

bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tái định cư;

+ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Căn cứ văn bản số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ của bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc “Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn UBND cấp huyện lập quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2010 – 2015)”

- Hướng dẫn số 40/HD-STN&MT ngày 18 tháng 01 năm 2010 của sở Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn việc lập và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầutrên địa bàn tỉnh Hà Nam;

- Hướng dẫn số 189/HD-STN&MT của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh HàNam ngày 26 tháng 4 năm 2012 về hướng dẫn bổ sung việc lập quy hoạch sử dụng đất,

kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

- Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 15

Hà Nam về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Thanh Liêm.

- Quy hoạch sử dụng đất đai xã Thanh Tân giai đoạn 2001 - 2010

Căn cứ vào nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ xã Thanh Tân nhiệm kỳ 2010 2015

Báo cáo chính trị của Đảng bộ xã Thanh Tân

- Báo cáo của UBND xã Thanh Tân về các vấn đề phát triển kinh tế xã hội

1.4 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất đai

1.4.1 Quy hoạch sử dụng đất toàn quốc

Là chỗ dựa của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, được xây dựng căn cứ vào nhucầu của nền kinh tế quốc dân, kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội, trong đó xácđịnh phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng đất cả nước nhằm điều hoà quan hệ

sử dụng đất giữa các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; đề xuất cácchính sách, biện pháp, bước đi để khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ số sử dụngđất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy hoạch

1.4.2 Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiếttrong hệ thống quy hoạch sử dụng đất, nhằm đưa công tác quản lý đất đai có nề nếp, manglại tính hiệu quả trên nhiều mặt cho đất nước và xã hội

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh do UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng

và được Chính phủ trực tiếp phê duyệt Trong hệ thống 4 cấp lập quy hoạch sử dụng đất,thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm và là khung sườn giữa vĩ mô và vi mô, giữa tổng thể và cụthể, giữa trung ương và địa phương

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của các bộ,ngành, các vùng trọng điểm, các huyện và một số dự án quy hoạch phân bổ sử dụng đấtcấp xã mang tính đặc thù, vừa cụ thể hoá thêm, vừa bổ sung hoàn thiện quy hoạch sửdụng đất cả nước để tăng thêm sự ổn định của hệ thống quy hoạch sử dụng đất

Trang 16

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng để Nhà nước quản

lý thống nhất toàn bộ đất đai của tỉnh thông qua tổ chức pháp quyền cấp tỉnh Mặt khác,quy hoạch sử dụng đát cấp tỉnh sẽ tạo ra những cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt trongviệc tiếp nhận những cơ hội của các đối tượng đầu tư từ bên ngoài vào phát triển kinh tế

xã hội trên địa bàn toàn tỉnh

Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cấp tỉnh coi quy hoạch sử dụng đất của toàn quốc,của vùng làm căn cứ Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là sự cụ thể hoá quy hoạch toànquốc trong phạm vi của tỉnh mình Các vấn đề cần giải quyết gồm: xác định phương hướng,nhiệm vụ và mục tiêu sử dụng đất cho toàn tỉnh; điều hoà nhu cầu sử dụng đất của các ngành, xử

lý mối quan hệ giữa khai thác sử dụng, cải tạo và bảo vệ; đề xuất cơ cấu, bố cục, phươngthức sử dụng đất của tỉnh và các chỉ tiêu sử dụng đất và các biện pháp để thực hiện quyhoạch

1.4.3 Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở để quyết định lựa chọn cho việc đầu tư Nhưvậy, đất đai thực sự sẽ được khai thác sử dụng vào mục đích cụ thể theo hướng ổn định, vữngchắc của quy hoạch phân bổ sử dụng đất cấp tỉnh

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của UBND huyện căn cứ vào đặc tínhcủa nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã hội để giải quyết cácvấn đề như:

- Xác định phương hướng mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản sử dụng đất củahuyện

- Xác định quy mô, cơ cấu và phân bổ sử dụng đất của các ngành

- Xác định cơ cấu, phạm vi và phân bố đất cho các công trình hạ tầng chủ yếu: xínghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầuđất đai cho các nhiệm vụ đặc biệt như bảo vệ -bảo tồn, khu vực an ninh quốc phòng Đề xuất chỉ tiêu khống chế sử dụng các loại đấttheo từng khu vực các xã trong huyện

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệ thống

Trang 17

quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở để cụ thể hoá quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cả nước.

Có tác dụng chỉ đạo và khống chể quy hoạch sử dụng đất của nội bộ các ngành, xínghiệp, kế thừa quy hoạch cấp trên và gợi ý cho quy hoạch cấp dưới Do đó, phải được tổchức dưới sự lãnh đạo chủ chốt của cấp huyện, có sự tham gia của nhiều ngành, nhiềunhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy hoạch có tính khoa học, tínhtiên tiến, tính thực tiễn và tính khả thi cao

1.4.4 Quy hoạch cấp xã

Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng đất Luật đất đaiquy định tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai ở 4 cấp: cả nước, tỉnh, huyện, xã Lập quyhoạch tiến hành theo trình tự từ trên xuống dưới và sau đó bổ sung hoàn chỉnh từ dướilên Đây là quá trình có mối quan hệ trực tiếp và chặt chẽ giữa tổng thể và cụ thể, giữa vĩ

mô và vi mô, giữa trung ương và địa phương trong hệ thống chỉnh thể

Cấp xã là cấp hành chính cơ sở bao gồm: xã, phường, thị trấn Tài liệu quy hoạch

sử dụng đất đai cấp xã cho thời hạn 5 - 10 năm có tính pháp quy và sẽ là văn bản duynhất mang tính tiền kế hoạch Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã vấn đề sử dụng đất đaiđược giải quyết rất cụ thể, gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã giải quyết được những tồn tại về ranh giới hành chính,ranh giới sử dụng đất từ đó tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp cao hơn,làm cơ sở vững chắc để lập quy hoạch phân bổ đất đai cho các ngành, quy hoạch phân bổ đấtđai theo lãnh thổ Mặt khác quy hoạch sử dụng đất cấp xã còn là cơ sở để chỉnh lý quy hoạch

sử dụng đất cấp cao hơn

Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất cấp xã:

- Phản ánh cân đối trong việc phân bổ đất đai để tất cả các ngành sử dụng đất làmcăn cứ xây dựng và phát triển ngành vừa phù hợp với nhiệm vụ chung, vừa không chồngchéo ảnh hưởng đến quy hoạch của nhau, nhằm sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao

Trang 18

nhất nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ, mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng đất sản xuấtnông lâm nghiệp.

- Giúp Chính phủ và UBND các cấp thực hiện được việc thống nhất quản lý đốivới đất đai

- Quy hoạch sử dụng đất cấp xã cần đáp ứng nhu cầu về phân bố sử dụng đất đaihiện tại và trong tương lai của các ngành trên địa bàn lãnh thổ một cách tiết kiệm, hợp lý

và có hiệu quả Nó được coi là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, là căn cứ đểxây dựng các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đảm bảo việc thốngnhất quản lý Nhà nước đối với đất đai

1.5 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong và ngoài nước

1.5.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới

1.5.1.1 Một số nước ở Châu Âu

- Quy hoạch sử dụng đất ở Áo: Ở Áo, vai trò của chính phủ bị hạn chế trong việclập và thực hiện quy hoạch Cơ chế tiến hành ở đây là tất cả các cấp lập quy hoạch đềutiến hành đồng thời bao gồm cả các tổ chức cũng như thành viên xã hội thông qua hộinghị quy hoạch quốc gia Hội nghị này đưa ra các quan điểm và mục tiêu cho cả nước.Những ý kiến của hội nghị được đưa lên cấp trung ương và đưa xuống cấp vùng địaphương (Nguyễn Hữu Ngữ, 2010)

- Quy hoạch sử dụng đất ở Canada:Canada là một nước liên bang nên quy hoạch

sử dụng đất có những điểm riêng biệt Theo đó, chính quyền trung ương không có vai tròtrong việc lập quy hoạch sử dụng đất Thẩm quyền này thuộc về các bang Mỗi bang cóquyền tự trị riêng về đất đai và tài nguyên, do đó đều có hệ thống quy hoạch riêng Tạimỗi bang, chính quyền địa phương lập quy hoạch theo 2 cấp gồm kế hoạch phát triển(như quy hoạch tổng thể) và quy hoạch vùng Chính quyền cấp bang xây dựng khuôn khổpháp lý cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quyết định trực tiếp một số vấn đề

Trang 19

quan trọng liên quan đến đất đai; hoạch định chính sách, giám sát và kiểm soát trực tiếpviệc phân chia đất đai.

Công tác quy hoạch sử dụng đất được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật của

cơ quan lập pháp của bang, với một đạo luật đặc biệt cho thành phố thủ đô và một Luậtquy hoạch cho 200 thành phố còn lại Theo Luật quy hoạch chính quyền bang, mỗi thànhphố lập kế hoạch phát triển và bản quy hoạch vùng Kế hoạch phát triển phải tuân thủ cácquy định, chính sách của bang; các cơ quan khác phải được tham vấn trong quá trìnhchuẩn bị kế hoạch (Tổng cục Quản lý đất đai, 2012)

Trước năm 2005, kỳ quy hoạch ở Canada là 05 năm nhưng thực tế chứng minh làkhông hợp lý, nên hiện nay, Luật quy hoạch của Canada không quy định khoảng thờigian này Do đó, kỳ quy hoạch có thể rất linh hoạt, có thể thay đổi nhưng phải thực hiệncác thủ tục phê duyệt theo quy định của Luật

- Cộng hòa Liên bang Đức:Đức là nước lập quy hoạch quốc thổ sớm nhất từ đầu thế

kỷ XX, năm 1950 ban hành Luật Quy hoạch quốc thổ Cộng hòa Liên bang Đức

Do yêu cầu nông nghiệp giảm, nhu cầu lao động công nghiệp và xây dựng củathành phố tăng mà số dân di cư ra thành phố cũng tăng cao Để giảm bớt tình trạnh tập quálớn dân cư vào các cụm công nghiệp, gây khó khăn cho đời sống đô thị, người ta đã lập racác điểm dân cư trung tâm, thuộc ngoại vi thành phố

Ở đó, hệ thống giao thông rất phát triển và được nối với các thành phố lớn bằng cáctuyến đường ngắn nhất, có chất lượng cao, mục tiêu là thu hút dân cư trong trung tâm đôthị Đây là một trong những giải pháp độc đáo của các nhà quy hoạch Đức Điều nàychứng tỏ người Đức đã rất thành công trong việc khống chế sự phát triện các đô thị vừa vànhỏ trên khắp lãnh thổ Những điểm dân cư gắn với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ hình thứclàng quê truyền thống, được hoàn thiện cơ sở hạ tầng, hệ thống đường ô tô hầu như được rảinhựa đến tận nhà (Tổng cục Quản lý đất đai, 2012)

1.5.1.2 Một số nước ở Châu Á

Trang 20

- Quy hoạch sử dụng đất ở Hàn Quốc: Việc lập quy hoạch sử dụng đất ở Hàn

Quốc được thực hiện theo các cấp: quốc gia, cấp tỉnh, vùng thủ đô, cấp huyện và vùng đôthị cơ bản Theo đó, quy hoạch sử dụng đất được thực hiện từ tổng thể tới chi tiết Quyhoạch cấp tỉnh, vùng thủ đô phải căn cứ trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạchcấp huyện, vùng đô thị phải căn cứ vào quy hoạch cấp tỉnh

Ở Hàn Quốc, quy hoạch cấp quốc gia do Bộ trưởng các bộ là Bộ Đất đai, Giao

thông và Hàng hải phê duyệt, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh do tỉnh phê duyệt, quyhoạch đất cấp huyện hoặc quy hoạch đô thị cơ bản do Tỉnh trưởng phê duyệt Quốc hội

không can thiệp vào quá trình xét duyệt quy hoạch sử dụng đất Ở Hàn Quốc, kỳ quy

hoạch đối với cấp quốc gia, cấp tỉnh là 20 năm, quy hoạch sử dụng đất vùng đô thị cơ bản

và kế hoạch sử dụng đất là 10 năm Sau 5 năm sẽ tiến hành rà soát để điều chỉnh cho phùhợp với yêu cầu phát triển và thị trường

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tổ chức lấy ý kiến nhân dân Sau khiquy hoạch được phê duyệt sẽ được công khai và phổ biến đến nhân dân Chính quyền cáccấp có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó (Tổng cục Quản lý đất đai, 2012)

- Quy hoạch sử dụng đất ở Trung Quốc:Ở Trung Quốc, quy hoạch sử dụng đất

được lập theo 4 cấp: cấp quốc gia, cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương, thành phốthuộc tỉnh), cấp huyện và cấp xã.Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải bảo đảm tuân thủtriệt để nhiều nguyên tắc, như: sử dụng đất phải tiết kiệm, đem lại hiệu quả sử dụng caonhất; bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu và lợi ích sử dụng đất của các ngành kinh tế, xãhội và các địa phương; tăng cường bảo vệ môi trường, phát triển sinh thái tự nhiên nhằmduy trì và nâng cao chất lượng sống cho người dân của cả nước…

Tuy nhiên, nguyên tắc quan trọng nhất là bảo vệ nghiêm ngặt 120 triệu ha đất canhtác Điều này được thể hiện rõ và xuyên suốt trong hệ thống pháp luật về đất đai củaTrung Quốc Theo đó, trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải xác định được diệntích đất canh tác cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nhà nước, trong đó phải chỉ

Trang 21

rõ diện tích đất canh tác cơ bản có chất lượng tốt nhất cần được duy trì vĩnh cửu và khôngđược phép chuyển đổi mục đích sử dụng dưới bất cứ lý do gì

Hàng năm, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất được duyệt, Chính phủ giao chỉ tiêuchuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích khác cho từng tỉnh Trên cơ sở

đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ cụ thể cho từng đơn vị hành chính cấp huyện và

Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ kế hoạch sử dụng đất đến từng đơn vị xã để thựchiện Việc chuyển mục đích sử dụng đất canh tác sang sử dụng vào các mục đích khácphi nông nghiệp phải được phê duyệt tại cấp tỉnh và Chính phủ Trường hợp quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất bị vi phạm thì tùy mức độ vi phạm mà người đứng đầu địa phương

sẽ bị xử lý hành chính hoặc sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đất bị vi phạm sẽ bị thuhồi (Tổng cục Quản lý đất đai, 2012)

Bộ Đất đai và Tài nguyên quốc gia và Cơ quan quản lý đất đai thuộc Ủy ban nhândân cấp tỉnh đều có trách nhiệm chung là tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đất quốcgia, quy hoạch tổng thể sử dụng đất; tham gia vào việc thẩm tra quy hoạch tổng thể đô thịtrình Quốc vụ viện phê chuẩn Nhìn chung, Bộ Đất đai và Tài nguyên quốc gia chỉ đạo vàthẩm tra quy hoạch tổng thể sử dụng đất của địa phương; còn Ủy ban nhân dân cấp tỉnhphê duyệt, chỉ đạo và thẩm định quy hoạch tổng thể sử dụng đất của thành phố (thuộctỉnh), huyện Cơ quan quản lý đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quyhoạch tổng thể sử dụng đất của cấp trên, tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tổng thể sửdụng đất và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan cấp huyện Phòng tài nguyên đấtđai cấp xã lập và thực hiện quy hoạch tổng thể sử dụng đất cấp xã, hợp tác và hỗ trợ làmtốt công tác lấy ý kiến quần chúng đối với quy hoạch

Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, các thành phố thuộc tỉnh nhưng có trên 1 triệu dân, các đặc khu kinh

tế Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất của các đơn vị hành chính

cấp huyện và quy hoạch sử dụng đất của cấp xã.Ở Trung Quốc, theo quy định của Luật

đất đai năm 1999 thì kỳ quy hoạch sử dụng đất của các cấp là 10 năm

Trang 22

Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đã được nghiên cứu và áp dụng thực hiện ởnhiều quốc gia trên thế giới với nhiều hình thức khác nhau Trong vài thập kỉ gần đây,nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là FAO đã nhận thấy việc sử dụng đất đai không thểgiải quyết riêng rẽ theo từng ngành mà phải xem xét một cách toàn diện thoả đáng cả 3vấn đề lớn: Kinh tế, xã hội, môi trường và sử dụng đất bền vững trong mối quan hệ thuậnnghịch chặt chẽ với nhau

1.5.2 Quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ

Công tác xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn được triển khai bắt đầu từnhững năm 1960 khi phong trào hợp tác hóa nông nghiệp phát triển ở miền Bắc Ban đầucông tác quy hoạch còn ở mức độ nhỏ bé do việc quy hoạch nông thôn do Bộ Xây dựngthực hiện, đến năm 1980 công tác quy hoạch được phát triển mạnh mẽ rộng khắp cảnước

1.5.2.1 Giai đoạn trước năm 1980

Quy hoạch sử dụng đất chưa được coi là công tác của ngành quản lý đất đai mà chỉđược đề cập đến như là một phần của quy hoạch phát triển nông nghiệp Mặc dù công tácquy hoạch sử dụng đất đai lồng vào công tác phân vùng quy hoạch nông, lâm nghiệp đãđược xúc tiến vào năm 1962 nhưng chủ yếu là do các ngành chủ quản tiến hành cùng vớimột số tỉnh, ngành có liên quan và chưa có sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ

Công tác quy hoạch trong giai đoạn này lấy hợp tác xã làm đối tượng chính,phương châm chủ yếu là: phục vụ sản xuất nông nghiệp, phục vụ đời sống nhân dân laođộng, phong trào hợp tác hóa Trong quá trình xây dựng lựa chọn những xã có phong tràohợp tác xã mạnh để thiết kế quy hoạch, sau đó tiến hành mở rộng quy hoạch Nội dungcủa quy hoạch thời kỳ này được thể hiện:

- Thiết kế xây dựng mọi cơ sở kinh tế kỹ thuật phục vụ cho hợp tác hóa

- Khai khẩn mở rộng diện tích đất sản xuất

- Quy hoạch cải tạo làng, xã, di chuyển một số xóm nhỏ lẻ giải phóng đồng ruộngđưa cơ giới vào canh tác, xây dựng các công trình công cộng cho trung tâm xã

Trang 23

- Cải thiện điều kiện sống, xây dựng nhà ở, sắp xếp các lô đất ngăn nắp, trật tự, cảitạo đường làng ngõ xóm.

1.5.2.2 Giai đoạn 1981 – 1986

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 5 đã chỉ rõ: "Xúc tiến công tác điều tra

cơ bản, dự báo, lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiếnlược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm sau".Thực hiện nghị quyết này, các tỉnh, thành phố đã tham gia triển khai chương trình lậptổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất tại Việt Nam đến năm 2000

Trong các tài liệu sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh đều đề cập đến vấn đề

sử dụng đất đai và được tính toán tương đối có hệ thống để khớp với cả nước, các vùngkinh tế lớn, các huyện trong tỉnh với sự tham gia phối hợp của các ngành Các tài liệu này

đã bước đầu đánh giá được hiện trạng, tiềm năng đất đai và đưa ra các dự kiến sử dụngquỹ đất quốc gia đến năm 2000

1.5.2.3 Giai đoạn 1987 – 1993

Đây là thời kỳ công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có được cơ sở pháp lý quantrọng Song cùng với sự trầm lắng của công tác quy hoạch nói chung sau một thời kỳtriển khai rầm rộ, công tác quy hoạch sử dụng đất cũng chưa được xúc tiến như luật đãquy định

Đây là thời kỳ công cuộc đổi mới ở nông thôn diễn ra sâu sắc cùng với việc giảmvai trò quản lý tập trung của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nên công tác quy hoạch cấp

xã trong giai đoạn này nổi lên như một vấn đề cấp bách Đây là mốc đầu tiên trong việctriển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trên khắp các xã của cả nước Tuy vậy cònnhiều hạn chế về nội dung và phương pháp thực hiện

1.5.2.4 Thời kỳ 1994 - 2003

Trong giai đoạn này, việc nghiên cứu, triển khai công tác quy hoạch sử dụng đấtđai trên phạm vi cả nước được các ngành, các cấp và mọi thành viên trong xã hội hưởngứng Đây chính là mốc bắt đầu của thời kỳ đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp sau

Trang 24

một thời gian dài tuyệt đối hóa về công hữu đất đai ở miền Bắc và buông lỏng công tácnày ở các tỉnh phía Nam dẫn đến tình trạng có quá nhiều diện tích đất không có chủ sửdụng đất

Đặc biệt từ năm 1995, Chính phủ đã chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất đaimột cách chặt chẽ hơn, cụ thể hơn Trong thời gian này, Tổng cục địa chính (cũ) đã xâydựng báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của cả nước đến năm 2010

Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội đã thông qua kế hoạch sử dụng đất đai cả nước giaiđoạn 1996 - 2000 Đây là lần đầu tiên, có một báo cáo về quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất tương đối đầy đủ các khía cạnh về chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng vàmôi trường đối với việc khai thác sử dụng đất đai cho một thời gian tương đối dài đượcsoạn thảo theo phương pháp tiếp cận từ trên xuống dưới và có điều tra thống kê để tổnghợp từ dưới lên

Giai đoạn này, đã có nhiều tỉnh soạn thảo và triển khai quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, ở cấp huyện và xã cũng đang được tổ chức triển khai lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường Các phương án quy hoạchnày ngày càng được đảm bảo tốt hơn các yêu cầu về nội dung khoa học và pháp lý nhằmđáp ứng nhu cầu thực tiễn đặt ra (Nguyễn Hữu Ngữ, 2010)

1.5.2.5 Thời kỳ từ năm 2003 đến nay

* Về căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Căn cứ theo quy định của Hiến pháp 1992, pháp luật về đất đai trong giai đoạn này

đã không ngừng hoàn thiện các quy định về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtnhằm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất.Ngoài Luật đất đai, các nghị định dưới luật, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hànhcác văn bản hướng dẫn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi cảnước

Nhìn chung, các quy định của pháp luật hiện hành đã tạo ra hành lang pháp lýtương đối hoàn chỉnh cho việc triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao

Trang 25

gồm về loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; về nguyên tắc, căn cứ, trách nhiệm đểlập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; về nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; vềthẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy định về việc triển khaithực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

* Về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước, của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã;quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của khu công nghệ cao, khu kinh tế và quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh các giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 -

2010 đã được triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả

Qua hai kỳ thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho thấy diện tích đất lúa đã được bảo

vệ khá tốt Tuy nhiên, việc chuyển diện tích trồng lúa nước, nhất là đối với đất lúa có khảnăng nông nghiệp cao chưa được cân nhắc một cách đầy đủ Đáng lưu ý là ở một số địaphương có thể sử dụng đất khác để xây dựng khu công nghiệp và phát triển khu dân cưnhưng vẫn sử dụng vào đất lúa

Trong những năm gần đây, tình hình phát triển đô thị của nước ta đã có chuyểnbiến mạnh mẽ Hàng loạt dự án xây dựng các khu đô thị đã và đang được triển khai tạo ranhững biến đổi đáng kể cho các đô thị Tuy nhiên, việc phân bổ sử dụng đất, phân khuchức năng trong các đô thị mới còn nhiều bất cập, nhiều nơi mật độ xây dựng quá dày,không chú ý dành quỹ đất cho phát triển các công trình công cộng và bảo vệ môi trường

Trang 26

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Quỹ đất và việc sử dụng đất trên địa bàn xã Thanh Tân

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: trong phạm vi giới hạn hành chính xã Thanh Tân

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội

- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu thuỷ văn, thổ nhưỡng,tài nguyên khoáng sản, nguồn nước, tài nguyên nhân văn, thảm thực vật, thực trạng môitrường

- Điều kiện về kinh tế, xã hội : Nghiên cứu các đặc điểm về dân số, lao động, cơ

sở hạ tầng, tình hình sản xuất của các ngành, sự phân bố và sử dụng đất đai của xã

- Đánh giá nhưng thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hộitrong quá trình phát triển của xã

2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai

- Tình hình quản lý đất đai của xã Thanh Tân

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 xã Thanh Tân

- Tình hình biến động quỹ đất đến năm 2013

- Đánh giá tiềm năng đất đai

- Nhận xét chung về tình hình quản lý và sử dụng đất của xã

2.2.3 Phương án quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp

- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

- Khai thác và quản lý đất chưa sử dụng

Trang 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu

Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, sựphát triển kinh tế - xã hội, biến động dân số, định hướng phát triển các ngành, hiện trạngcác công trình cơ bản được thu thập từ các ban ngành trong xã, từ các phòng ban tronghuyện, từ các báo cáo tổng kết, niên giám thống kê hàng năm, các nghiên cứu đã có từtrước

Phương pháp điều tra sơ cấp: tiến hành điều tra tại các thôn để chỉnh lý các số liệu vềbiến động sử dụng đất Điều tra ngoài thực địa để cập nhật biến động sử dụng đất, kiểmtra các vị trí dự kiến quy hoạch đất ở, địa điểm các công trình

2.3.2 Phương pháp thống kê

Mục đích của việc sử dụng phương pháp thống kê nhằm phân nhóm toàn bộ cácđối tượng điều tra có cùng chỉ tiêu, xác định các giá trị trung bình của chỉ tiêu, phân tíchtương quan giữa các yếu tố (Đoàn Công Qùy và cs., 2006)

Phương pháp này đề cập đến các vấn đề: cơ cấu đất đai (theo biểu mẫu thống kêcủa Bộ TN&MT); tình hình kinh tế - xã hội của địa phương; phân tích đánh giá về diệntích, vị trí; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

2.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp.

Tổng hợp và xử lý số liệu điều tra được lập thành từng biểu cụ thể, thông qua kếtquả điều tra đưa ra định hướng sử dụng đất, dự kiến phát triển các ngành Phân nhóm cácloại đất theo Thông tư 19/2009/TT- BTNMT về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm địnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đánh giá biến động mục đích sử dụng các loại đấtqua các năm

2.3.4 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được xây dựng dựa trên nền bản đồ hiện

Trang 28

trạng năm 2013 đã chỉnh lý qua điều tra sơ cấp và điều tra thứ cấp Bản đồ hiện trạng sửdụng đất được xây dựng trên phần mềm Micro Station SE dựa theo Quyết định22/2007/QĐ – BTNMT về việc ban hành quy định thành lập bản đồ hiện trạng và Thông

tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sửdụng đất phục vụ quy hoạch và bản đồ quy hoạch sử dụng đất Các khu cấp đất ở mớiđược thể hiện chi tiết qua bản vẽ chi tiết thiết kế mặt bằng đất khu dân cư, quy hoạch khutrung tâm xã bằng cách sử dụng phần mềm microstation

2.3.5 Phương pháp minh họa trên bản đồ

Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch sử dụng đất Mọi thông tin cần thiếtđược biễu diễn trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp, tạo thành tập bản đồ gồm bản đồ hiện trạng

sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất (Đoàn Công Qùy và cs., 2006) Báo cáo sửdụng 02 bản đồ tỉ lệ 1/5000 để minh họa hiện trạng sử dụng đất năm 2013 xã ThanhPhong và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Thanh Phong

2.3.6 Phương pháp tính toán theo định mức

Phương pháp này dùng để dự báo, tính toán diện tích đất ở được cấp mới cho các hộ dân

có nhu cầu đất ở, các công trình xây dựng, Theo Công văn 5763/BTNMT hướng dẫn ápdụng định mức sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các nhóm đất(DYT, DVH, DGD, DTT, SKC, DGT, DTL, ONT, ODT, SKK ) Đây cũng là phươngpháp áp dụng nhiều trong quy hoạch sử dụng đất để dự đoán và tạo ra các tổ chức lãnhthổ mới dựa vào các định mức tính toán về thời gian, chi phí vật chất, lao động,

2.3.7 Phương pháp dự báo

Dựa vào việc ứng dụng chuỗi biến động, phép ngoại suy toán học, phương phápchuyên gia để đưa ra các dự báo trong tương lai về năng suất cây trồng, năng suất gia súc,khả năng phát triển các ngành, dự báo về dân số, lao động,…

Trang 29

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường năm

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý:

Xã Thanh Tân nằm ở phía Tây Nam huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam, là xã cáchtrung tâm huyện 6 km và cách thành phố Phủ lý 10 km về phía Nam Xã có diện tích tựnhiên là 1612,32 ha chia làm 9 thôn và 2 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Vị trí như sau:

- Phía Đông giáp với xã Thanh Hương và Thanh Phong

- Phía Tây giáp với tỉnh Hoà Bình

- Phía Nam giáp xã Thanh Nghị

- Phía Bắc giáp xã Thanh Thuỷ

b) Địa hình, địa mạo:

Thanh Tân là xã vùng núi của huyện Thanh Liêm, diện tích đồi núi chủ yếu là núi

đá vôi có địa hình hiểm trở, chiếm 57,26% diện tích tự nhiên Phần đồng bằng chiếm42,74% diện tích tự nhiên, địa hình bằng phẳng, ven sông Đáy có địa hình cao hơn vùngtrong đồng Diện tích ruộng trũng khó thoát nước ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp,

do công tác thuỷ lợi được quan tâm nên đã cấy được hai vụ lúa trong năm

Nhìn chung địa hình của xã thuận lợi cho canh tác lúa, hoa màu và cây lâu nămcũng như xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển khu dân cư

c) Khí hậu:

Thanh Tân nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều thuộckhí hậu tiểu khí hậu đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của của gió mùa Đôngbắc và gió mùa Đông nam Hệ thống thời tiết kèm theo cũng thay đổi theo mùa( có 4mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông)

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm giao động 23,50C đến 340C về mùa đôngnhiệt độ trung bình là 18,90 C Nhiệt độ thấp nhất tới 6-80C Về mùa hè nhiệt độ trungbình 270C Các tháng nóng nhất trong năm là tháng 6,7 Nhiệt độ cao nhất đến 36-380C

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình trong các năm là 1.685 giờ Số giờ nắng phụthuộc theo mùa Mùa đông số giờ nắng chiếm trung bình 28% Có tháng chỉ nắng 17,9

Trang 30

giờ nắng, trời âm u độ ẩm cao sâu bệnh phát triển ảnh hưởng xấu đến sản xuất nôngnghiệp.

- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là khoảng gần 1.885 mm.Năm mưa nhiềukhoảng 2.300mm, năm mưa ít khoảng 1.200mm Có hai mùa: mùa mưa và mùa khô.+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm khoảng 80% lượng mưa cảnăm có tháng chiếm đến 90% Một số năm lượng mưa kéo dài đến tháng 11 còn mưa lớn.Mưa nhiều tập trung gây ngập úng làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp nhất là khimưa lớn kết hợp với bão

+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa chiếm khoảng 20% lượngmưa cả năm Các tháng ít mưa nhất là tháng 12,1,2 hầu như không có mưa Tuy nhiên cónhững năm có mưa muộn ảnh hưởng đến việc gieo trồng vụ đông, mưa sớm ảnh hưởngđến việc thu hoạch vụ chiêm

- Độ ẩm trung bình khoảng 84%, giữa các tháng có sự chênh lệch nhau không lớn.Giữa tháng khô nhất và tháng ẩm nhất chênh lệch nhất khoảng 12% Độ ẩm trung bình tối

đa khoảng 92%, độ ẩm trung bình tối thiểu là 80%.Các tháng hanh khô là tháng 11,12 cáctháng ẩm ướt là 1,2

- Gió: Hướng gió thay đổi theo mùa, tốc độ trung bình 2- 2,3 m/s

d) Thuỷ văn:

Hệ thống thuỷ văn của xã có sông Đáy, chảy qua địa bàn xã khoảng 4,0 km cùngvới hệ thống kênh mương dày đặc, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp,

đa dạng hoá cây trồng và sinh hoạt của nhân dân

3.1.1.2 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Đất đai của Thanh Tân có các loại đất chính với đặc điểm như sau:

- Đất phù sa không được bồi trung tính, phân bố ngoài đê sông Đáy thường bị ngậptrong mùa lũ, thời gian ngập không lâu, đất tốt thích hợp chotrồng màu

- Đất phù sa không được bồi chua, gây úng nước do địa hình thấp yếm khí để sửdụng có hiệu quả cần bón phân lân và vôi Trên đất này chủ yếu để trồng lúa

- Đất phù sa có sản phẩm feralit đây là đất phát triển trên phù sa cổ, phù sa có địahình cao, tầng dưới xuất hiện feralit thích hợp dùng để trồng hoa màu

- Đất feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét và đất feralit vàng đỏ trên đávôi sử dụng để trồng cây ăn quả, trồng màu Để sử dụng đất có hiệu quả cần bảo vệ đấttránh bị xói mòn do canh tác

b) Tài nguyên nước

Trang 31

- Nguồn nước mặt: Xã Thanh Tân có nguồn nước mặt khá dồi dào, được cung cấpbởi lượng mưa tự nhiên hàng năm có khoảng 2.000mm cùng với nước của sông Đáy và

hệ thống kênh mương khá dày đặc Tuy nhiên nguồn nước mặt của xã chịu ảnh hưởngtheo mùa và đang bị ô nhiễm nhất định do nước thải trực tiếp từ khu dân cư, do sử dụnghoá chất, phân bón trong sản xuất nông nghiệp, nước thải của các công ty và nhiễm mặn

- Nguồn nước ngầm: trên địa bàn chưa có nghiên cứu khảo sát về trữ lượng và chấtlượng nước ngầm tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia đình đang khai thác sửdụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy mực nước ngầm khá dồi dào, có thể khaithác được ở độ sâu 4-5m Hiện tại nguồn nước này cũng chỉ được khai thác sử dụng trongsinh hoạt vì vậy trong nhưng năm tới cần nâng cao hiệu quả sử dụng

c) Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng chủ yếu là đồi núi trọc, núi đá và chế biến sản phẩm đá thànhnguyên vật liệu xây dựng phục vụ cho xây dựng

d) Tài nguyên nhân văn

Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, người dân Thanh Tân luôn kề vai sát cánhvới quân dân cả nước chống ngoại xâm, đồng thời năng động sáng tạo có ý thức tự cườngnăng động sản xuất, cải tạo thiên nhiên phát triển kinh tế xã hội

Qua bao thế hệ lịch sử văn hiến, truyền thống cách mạng mảnh đất này đã sinh sản vànuôi dưỡng nên nhiều người con ưu tú để lại ngày nay những giá trị văn hoá Ghi côngnhững thành tựu cống hiến cho đến nay Đảng bộ và nhân dân xã Thanh Tân đã được phongtặng nhiều danh hiệu cao quý của Đảng và nhà nước

3.1.1.3 Thực trạng môi trường

Trên địa bàn xã Thanh Tân chưa có cơ sở sản xuất công nghiệp lớn, tiểu thủ côngnghiệp phát triển chậm do đó vấn đề môi trường trên địa bàn xã chưa được quan tâm Tuynhiên trong vài năm gần đây cân bằng sinh thái của xã đang bị phá vỡ, ảnh hưởng đếnmôi trường đất, nước, không khí nguyên nhân là do: trong quá trình sản xuất nông nghiệpchuyển đổi cơ cấu cây trồng, quá trình sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu khôngđúng quy trình cùng với chất thải trong sinh hoạt chăn nuôi

Vì vậy trong những năm tới cùng với quá trình khai thác để phát triển kinh tế nângcao chất lượng cuộc sống cần có các biện pháp sử lý nước thải khu tiểu thủ công nghiệp

và nước thải sinh hoạt để kịp thời ngăn ngừa hạn chế khắc phục ô nhiễm bảo vệ phát triểncác nguồn lực tài nguyên thiên nhiên và sinh thái là rất cần thiết

Trang 32

3.1.2 Nghiên cứu, đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội năm 2014.

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cho thấy, nền kinh tếcủa xã luôn có sự chuyển biến, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, các dịch vụ ngànhnghề tiếp tục được phát triển, sản xuất nông nghiệp được mùa, năng suất sản lượng đềutăng Tuy nhiên, sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế, ngành nghề trong nông thôn cònchậm, cơ cấu trong nông nghiệp chưa chuyểnmạnh theo hướng sản xuất hàng hóa

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2014

a) Tăng trưởng kinh tế năm 2014.

Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2014 trong điều kiện có nhữngthuận lợi và khó khăn đan xen Những kết quả đạt được trong năm 2013 tạo đà thuận lợicho phát triển kinh tế xã hội năm 2014 và những năm tiếp theo Song còn gặp nhiều khókhăn do tác động của suy giảm kinh tế, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, rét đậm, réthại kéo dài; cùng với đó là nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới có nhiều khó khăn, vướngmắc đã ảnh hưởng trực tiếp đến cồn tác chỉ đạo, điều hành cũng như hoạt động sản xuất

và đời sống của nhân dân

Với sự quan tâm chỉ đạo tập trung của Đảng ủy, giám sát của HĐND xã, điều hànhsâu sát của UBND xã, sự nỗ lực của các ngành, nên tình hình kinh tế xã hội của xã tiếptục ổn định và phát triển

Tốc độ phát triển kinh tế của xã năm 2014 của xã Thanh Tân là 14%

Thu nhập bình quân đầu người ước đạt: 24 triệu đồng/người/năm

b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế năm 2014.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực tăng tỷ trọng CN-TTCN vàThương mại – dịch vụ; tỷ trọng của các ngành là:

+ Nông nghiệp: 44,1%

+ Công nghiệp – TTCN – XD: 40,5%

+ Thương mại – dịch vụ: 15,4%

Nông nghiệp vẫn chiếm đa số trong cơ cấu nền kinh tế của xã

3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế năm 2014

a) Khu vực kinh tế nông nghiệp năm 2014.

Trong những năm qua nhờ sự lãnh đạo đúng hướng của Đảng ủy, UBND xã và sựquan tâm chỉ đạo của UBND huyện Thanh Liêm, nên nền kinh tế của xã đã có bước pháttriển đáng kể, đời sống của nhân dân từng bước được nâng cao Thực hiện nghị quyết củatỉnh ủy về phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nhân dân đến năm 2020,

Trang 33

sản xuất nông nghiệp được chỉ đạo quyết liệt, động viên khuyến khích nông dân từngbước chuyển dần sang sản xuất hàng hóa, các HTX xây dựng vùng chuyên canh giốngcây trồng mới có năng suất cao, khuyến khích phát triển kinh tế các trang trại, chăn nuôithâm canh cá kết hợp với chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp 382,56 ha chiếm 23,73% tổng diện tích tựnhiên

* Thực trạng phát triển ngành trồng trọt

- Năm 2014 đã tập trung chỉ đạo gieo trồng kịp thời vụ, đảm bảo tốt các khâu dịch

vụ HTX như điện , nước, phân bón, cung ứng giống Tổng diện tích gieo cấy 543ha, năngsuất lúa cả năm đạt 118 ta/ha/năm Sản lượng quy ra thóc 3203,7 tấn

- Diện tích trồng cây vụ đông hàng năm từ 80-100 ha rau mầu các loại, năng suấtbình quân 35-40 kg/sào

- Kết quả xây dựng mô hình đệm lót sinh học, mô hình trồng nấm: đã xây dựng 01

mô hình đệm lót sinh học với diện tích 41m2; 02 hộ mô hình trồng nấm mộc nhĩ với diệntích 120m2.

Trồng cây nhân dân hàng năm 5100 cây, trồng rừng được 40,20 ha

* Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi

Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm tiếp tục ổn định và phát triển Ngành chănnuôi của xã Thanh Tân vẫn duy trì phát triển tốt, tỷ trọng về giá trị ngành chăn nuôi trong

cơ cấu ngành nông nghiệp xã vào loại cao Tuy nhiên từ vài năm trở lại đây do điều kiệnthời tiết cũng như ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm đã ảnh hưởng đến việc đầu tư pháttriển, nhưng nhờ có sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương đã đưa chăn nuôiphát triển Năm 2014 toàn xã cótổng đàn lợn 6150 con;tổng đàn trâu, bò 330 con; đàn dê

341 con; đàn chó 709 con Tổng đàn gia cầm: 27000 con, trong đó có 55 hộ nuôi từ 100con trở lên Có 20 hộ nuôi theo mô hình trang trại từ 200 – 5000 con một lứa kết hợp vớinuôi trồng thủy sản cho thu nhập trên 80 triệu đồng/hộ/năm Sản lượng thịt lợn hơi xuấtchuồng là 252 tấn, sản lượng thịt gia cầm là 150 tấn Thực hiện tốt việc giám sát dịchbệnh lợn tai xanh và tổ trức việc tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm được 32.150 con

Kết quả sản xuất chính của xã Thanh Tân được thể hiện ở phụ biểu 01

b) Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng.

Trang 34

Phát huy tiềm năng, nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp ở địa phương có một

số doanh nghiệp, hộ gia đình sản xuất tiểu thủ công nghiệp, giải quyết việc làm cho nhiềulao động

* Biến động dân số năm 2014

Dân số toàn xã năm 2014 là 6.940 nhân khẩu, 1.883 hộ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

là 1%, quy mô hộ là 3,84 người/1 hộ

* Hiện trạng dân số và đất ở năm 2014.

- Dân số:xã Thanh Tân có 1.883 hộ với 6.940 nhân khẩu, có 9 thôn xóm Trong đólớn nhất là thôn Tân Hưng với 1.320 nhân khẩu và 368 hộ Nhỏ nhất là thôn Nam Tân với

185 nhân khẩu và 60 hộ gia đình

- Lao động: Quan tâm đến giải quyết việc làm cho người lao động thông qua việcphát triển ngành nghề, giới thiệu việc làm Tổng lao động của xã là 4.299 lao động chiếm61,95 % dân số

- Hiện trạng dân số và đất ở của xã được thể hiện ởphụ biểu 02 và 03 Số liệu ởphụ biểu cho thấy: toàn xã có 9 thôn Tổng nóc nhà là 1889 nóc nhà Như vậy có 130 hộtồn đọng chưa có nhà ở, trong giai đoạn tới cần giải quyết nhu cầu đấtở cho các hộ giađình này

b) Lao động và việc làm năm 2014.

Số người trong độ tuổi lao động của xã là 4299 người, chiếm 61,95% dân số, trong

đó lao động nữ chiếm >50% Xã có nhiều điều kiện thuận lợi về lao động để phát triểnngành nghề nhất là ngành phi nông nghiệp Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên ướckhoảng 92%

3.1.2.3 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

a) Giao thông vận tải

Trang 35

Với tinh thần nhà nước và nhân dân cùng làm hệ thống giao thông của xã thời gianqua được đầu tư đáng kể Nhờ đó chất lượng phục vụ các công trình giao thông đã đượccải thiện, bộ mặt nông thôn được thay đổi phục vụ tốt cho nhu cầu đi lại của nhân dântrong xã Chỉ tính năm 2001-2010, ngoài việc nâng cấp các tuyến đường tỉnh trên địa bàn

xã và còn bê tông hoá được đường giao thông liên xã, liên thôn Đến nay hệ thống giaothông trên địa bàn xã bao gồm:

+ Tuyến đường tỉnh lộ ĐT 494, chắn nước núi dài khoảng 4,0 km, đã được hoànthiện, và đường đê sông đáy thuận tiện cho việc đi lại của người dân trong xã các trục xã( liên thôn ): Tổng chiều dàu khoảng 16 km, đã đạt chuẩn bê tông là 6 km đạt 37,5%, sốcòn lại 10 km phải nâng cấp mặt đường và dải đá cấp phối

+ Hệ thống giao thông đường thuỷ: Có sông Đáy dài 4 km, bề mặt nước rộng140m, xã có hai bến đò ngang qua sông chủ yếu phục vụ cho học sinh và người dân trongvùng đó cũng là điều kiện rất thuận lợi cho việc giao thương giữa hai miền Năm 2014,cây cầu treo Nam Côngnối liền hai bờ sông Đáy trong “Đề án xây dựng 186 cây cầu treodân sinh cho các tỉnh vùng núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên” đã được hoànthành và đưa vào sử dụng phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong xã

+ Nhìn chung hệ thống giao thông của xã tương đối hoàn thiện Tuy nhiên cònnhiều đoạn đường liên thôn và liên xã, đường trục xóm mặt đường còn hẹp và một sốđoạn đã xuống cấp cần phải cải tạo và nâng cấp

b) Hệ thống thuỷ lợi

Hệ thống trạm bơm, kênh mương tưới tiêu đã cơ bản được xây dựng cung cấpnước tưới cho cây trồng Hệ thống kênh mương cấp huyện dài 2 km, hệ thống kênhmương nội đồng dài 20 km chủ động cung cấp nước tưới và tiêu nước cho sản xuất nôngnghiệp và sinh hoạt của dân

Trong thời gian tới hệ thống thuỷ lợi được mở rộng nâng cấp xây, đổ bê tông đểbảo vệ các công trình, tăng năng lực tưới tiêu

c) Năng lượng, bưu chính viễn thông

Hệ thống trạm điện: Nhìn chung hệ thống dẫn điện hoạt động tốt, đáp ứng đượcnhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân xã

Trên địa bàn xã đã được phủ sóng di động nên đáp ứng được phần nào nhu cầutrao đổi thông tin nhanh chóng thuận tiện, tạo đà thúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 36

c) Các công trình công cộng khác

* Trụ sở hành chính:

Các công trình hành chính như trụ sở UBND xã hiện tại được bố trí cạnh đườngthuận tiện tuy nhiên chất lượng công trình chưa tốt, các trang thiết bị chưa đầy đủ để đápứng được cho nhu cầu làm việc của cán bộ và nhân dân xã, cần đầu tư mở rộng, xây dựng

và mua sắm thêm trang thiết bị

* Giáo dục

Xã luôn cố gắng khắc phục mọi khó khăn, tìm mọi giải pháp để tăng cường cơ sởvật chất, trang thiết bị trường học đảm bảo cho học sinh không phải học nhờ, học ghép.Trong thời gian vừa qua đã hoàn thiện xây dựng, cải tạo một số phòng học Cùng với độingũ giáo viên thường xuyên được bồi dưỡng nâng nâng cao trình độ chính trị và chuyênmôn nghiệp vụ, hàng năm vận động được 100% số trẻ đến tuổi đi học đến trường, số họcsinh khá giỏi tăng theo từng năm cả về số lượng và chất lượng

Trên địa bàn xã có 1 trường THCS, 1 tiểu học cùng với các điểm trường mẫu giáo ởcác thôn, xã đã hoàn thành phổ cập THCS

* Phát triển y tế

Hiện tại có 1 trạm y tế với diện tích 1500 m2 Trong những năm qua đội ngũ y bác

sỹ của trạm xá cùng với y tế cơ sở nâng cao tinh thần trách nhiệm, luôn hoàn thành cácchỉ tiêu dân số, các trương trình y tế quốc gia, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em ở cáctrường học, đối tượng gia đình chính sách và người cao tuổi các biện pháp bà mẹ -trẻ em.Đồng thời nâng cao trách nhiệm chuyên môn tại trạm y tế gắn với hoạt động khám chữabệnh bằng y học cổ truyền, tăng cường công tác vệ sinh phòng dịch và vệ sinh an toànthực phẩm

* Văn hóa, thể thao

Duy trì thường xuyên công tác thông tin, tích cực tuyên truyền các chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước qua nhiều hình thức khác nhau Công táctuyên truyền được duy trì thường xuyên qua đài truyền thanh của các thôn Thực hiệncuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới khu dân cư” gắn vớithực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở theo phương châm “ dân biết, dân bàn, dân làm, dânkiểm tra” Phong trào xây dựng gia đình và làng văn hóa vẫn được duy trì

Tất cả các Hội đều có cương lĩnh hoạt động theo đường lối chính sách của Đảng

Trang 37

và Nhà nước, theo Nghị quyết của Đảng bộ xã và UBND xã, tuyên truyền giáo dục vàđộng viên nhau để cùng xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.

Hoạt động TDTT mừng Đảng mừng xuân, lễ kỷ niệm diễn ra sôi nổi, nhiều mônthể thao thu hút đông đảo cán bộ, quần chúng nhân dân tham gia Nhiều câu lạc bộ TDTTđược thành lập tạo nên phong trào tập luyện rộng khắp nhân dân

Thường xuyên được quan tâm tăng cường phục vụ cho nhiệm vụ chính trị, pháttriển kinh tế của địa phương và truyền tải đến người dân chủ trương, đường lối của đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước Phong trào toàn dân xây dựng “nếp sống văn minh,gia đình hạnh phúc” và bài trừ các tệ nạn xã hội được nhân dân đồng tình ủng hộ Hiệntại xã có 1 trạm truyền thanh, 1 điểm bưu điện văn hoá và thôn có trụ sở làm việc, 98%

số hộ có phương tiện nghe nhìn.Toàn xã có 6/6 thôn đạt danh hiệu làng văn hoá 6/6 thôn

có hương ước được huyện phê duyệt

d) Quốc phòng, an ninh

Tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội trong toàn xã luôn được giữ vững và ổnđịnh, nội bộ Đảng và Chính quyền xã đoàn kết, thống nhất Thực hiện tốt mọi chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước

Tình hình trật tự an ninh, an toàn xã hội được duy trì Nhìn chung không có những

vụ trộm cắp lớn…

Rà soát, lập danh sách thanh niên trong độ tuổi để phục vụ công tác tuyển quânvào năm 2014 Tổ chức huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân đạt kết quả khá tốt.Thường xuyên kiện toàn lực lượng dân quân đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

An ninh chính trị luôn phát huy tinh thần cảnh giác, nắm chắc tình hình chính trị ởđịa phương, phối kết hợp với các lực lượng cảm hóa, giáo dục những người lầm lỗi ngaytại địa phương, chủ động và bám sát nắm vững khách vãng lai, làm tốt công tác hộ tịch,

hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng trên địa bàn xã

Hiện trạng các công trình xây dựng cơ bản của xã được thể hiện ở các phụ biểu 04,05

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường

3.1.3.1Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên

a) Những thuận lợi, lợi thế

Nhìn chung với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và môi trường của xã Thanh Tân đã

Trang 38

tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội.

- Là xã thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng địa hình tương đối đa dạng cả vùngnúi và vùng chiêm trũng có khả năng phù hợp với nhiều loại mô hình sản xuất, nhiều loạicây trồng có hiệu quả năng suất cao

- Vị trí không xa đường quốc lộ 1A trên địa bàn xã có sông Đáy, Sông Đồng Nai

và hệ thống kênh mương khá dày đặc, tuyến đường ĐT494, cây cầu dân sinh Nam Công

và đường chắn nước núi là điều kiện tốt để phát triển kinh tế đa dạng nông nghiệp, dịch

vụ thương mại, công nghiệp

- Nguồn lực tuy dồi dào nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật còn hạn chế, chưađáp ứng được yêu cầu của các ngành phi nông nghiệp

3.1.3.2 Nhận xét chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội gây áp lực với đất đai

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cùng với sự gia tăngdân số, đã và đang tạo nên những áp lực đối với đất đai của xã Trong giai đoạn từ nayđến năm 2020, với các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển các ngành kinh tế, xâydựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, mở rộng và xây dựng mới các khudân cư,… Đồng thời đặt ra những vấn đề có tính bức xúc trong việc bố trí sử dụng đấtcủa xã

- Để đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa, việc phát triển mở rộng các khu dân cưngày càng nhiều thì việc đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở

hạ tầng (giao thông, cấp thoát nước, các công trình phúc lợi xã hội như trường học, y tế,

…) sẽ đòi hỏi một quỹ đất tương đối lớn, không chỉ gây sức ép về quy mô diện tích màcòn tạo áp lực trong việc xác định vị trí xây dựng, bố trí các công trình

- Việc lấy đất dùng vào xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sốngcủa con người là tất yếu cũng như để cải thiện nâng cao đời sống của nhân dân cần dành một

Trang 39

diện tích thỏa đáng để xây dựng thêm các công trình văn hóa – thể thao, khu vui chơi giải trí,

… Điều này cũng tác động không nhỏ tới đất đai

Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây cũng nhu dựbáo phát triển trong tương lai (trong khi quỹ đất có hạn), thì áp lực đối với đất đai của xã

đã và sẽ ngày càng gay gắt hơn, dẫn đến thay đổi lớn hiện trạng sử dụng đất hiện nay của

xã Do đó, để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài bền vững, cần phảixem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử dụng đất theo hướng khoa học trên cơ sở:tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao; quy hoạch bố trí sử dụng phải đáp ứng được nhu cầu

về đất sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng như phục vụ cho việc mởrộng và xây dựng các khu dân cư cả hiện tại và trong tương lai

sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy chính quyền địa phương, cơ quan chuyên môn – trực tiếp

là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Liêm, UBND Xã Thanh Tân đã tổ chứchội nghị đưa ngay Luật đất đai 2013 vào cuộc sống, giúp cho mọi tổ chức đoàn thể, quầnchúng nhân dân hiểu và nghiêm túc chấp hành Do vậy mà công tác quản lý đất đai trênđịa bàn tiếp tục được củng cố, cơ bản hoàn thành được những nhiệm vụ của ngành quản

Trang 40

yếu tố địa vật cố định hoặc mốc giới và được chuyển vẽ lên bản đồ.

3.2.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.

Nhìn chung công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sửdụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xâydựng giá đất được triển khai khá tốt, cơ bản đáp ứng được mục tiêu của ngành Tuy nhiên

xã chưa được đo đạc và lập bản đồ địa chính, điều này đã không gây ít khó khăn chocông tác quản lý đất đai của xã

Hàng năm, xã đều thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính với tỷ lệ 1/1000.Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã được thực hiện tốt theo quy định,định kỳ 5 năm cùng với công tác kiểm kê đất đai Đến nay xã đã lập được bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2005 và 2010 tỷ lệ 1/5000 Trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đấtnăm 2005 là bản đồ giấy độ chính xác chưa cao; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

đã được lập dưới dạng số có độ chính xác cao

3.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nêntrong những năm qua việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất ở xã đãđược triển khai khá tốt, xã đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020

đã được các ngành chức năng thẩm định Đây thực sự là hành lang pháp lý, là cơ sở đểquản lý sử dụng đất đai, tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư nhằm sửdụng đất có hiệu quả theo quy hoạch và pháp luật

Công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của xã Thanh Tân được thực hiện tốt

và đúng thời gian quy định Luôn tổng hợp nhu cầu mới phát sinh để đề nghị tỉnh bổ sung

kế hoạch sử dụng đất, nhất là các công trình để tạo vốn từ quỹ đất theo chỉ đạo củaUBND huyện Công tác lập kế hoạch sử dụng đất của xã luôn hướng chuyển dịch cơ cấu

sử dụng đất góp phần đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn,đáp ứng nhu cầu sử dụng đất và tạo điều kiện phát triển nhanh các thành phần kinh tế

Ngày đăng: 11/07/2016, 11:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên & Môi trường (2004) - Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất - NXB bản đồ Khác
2. Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục quản lý đất đai về việc hướng dẫn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
3. Luật đất đai năm 2003 (2003) – NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
4. Luật đất đai năm 2013 – NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
5. TS Nguyễn Hữu Ngữ. Bài giảng quy hoạch sử dụng đất. Trường Đại học Nông lâm Huế Khác
6. Nghị định 181/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về việc hướng dẫn thi hành luật Đất đai 2003 Khác
7. Nghị định số 69/2009/NĐ – CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái đinh cư Khác
8. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính Phủ về thi hành một số điều của Luật đất đai Khác
9. Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định bổ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư Khác
10. Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài Nguyên & Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
13. Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia Khác
14. Đoàn Công Quỳ và nhóm tác giả (2006), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất.NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
15.Thông tư 30/2004/TT – BTNMT ngày 01/04/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
16. Tổng cục Quản lý đất đai. 2012. Kinh nghiệm quản lý đất đai của các nước trên thế giới Khác
17. Thông tư 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
18.Thông tư 19/2009/TT – BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
19. Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất Khác
20. Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài Nguyên & Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
21. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010 – 2020 và định hướng đến năm 2020 của xã Thanh Tân Khác
22. Quyết định 04/2005/QĐ – BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc ban hành quy tắc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.2: Quy hoạch đất ở mới xã Thanh Tân giai đoạn 2010-2020: - Đồ án tốt nghiệp: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ THANH TÂN – HUYỆN THANH LIÊM – TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020
Bảng 6.2 Quy hoạch đất ở mới xã Thanh Tân giai đoạn 2010-2020: (Trang 67)
Bảng 6.4: Quy hoạch đất nghĩa trang nghĩa địa đến năm 2020: - Đồ án tốt nghiệp: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ THANH TÂN – HUYỆN THANH LIÊM – TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020
Bảng 6.4 Quy hoạch đất nghĩa trang nghĩa địa đến năm 2020: (Trang 69)
Bảng 6.5: Quy hoạch đất văn hóa của xã Thanh Tân đến năm 2020: - Đồ án tốt nghiệp: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ THANH TÂN – HUYỆN THANH LIÊM – TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020
Bảng 6.5 Quy hoạch đất văn hóa của xã Thanh Tân đến năm 2020: (Trang 70)
Bảng 6.7: Cơ cấu các loại đất trước và sau quy hoạch: - Đồ án tốt nghiệp: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ THANH TÂN – HUYỆN THANH LIÊM – TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020
Bảng 6.7 Cơ cấu các loại đất trước và sau quy hoạch: (Trang 72)
Bảng 6.8: diện tích các loại đất được cấp trên phân bổ: - Đồ án tốt nghiệp: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ THANH TÂN – HUYỆN THANH LIÊM – TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020
Bảng 6.8 diện tích các loại đất được cấp trên phân bổ: (Trang 74)
Bảng 6.9: Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích trong thời kỳ quy - Đồ án tốt nghiệp: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ THANH TÂN – HUYỆN THANH LIÊM – TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020
Bảng 6.9 Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích trong thời kỳ quy (Trang 78)
Bảng6.10: Bảng so sánh chỉ tiêu trước và sau khi quy hoạch xã Thanh Tân: - Đồ án tốt nghiệp: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ THANH TÂN – HUYỆN THANH LIÊM – TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020
Bảng 6.10 Bảng so sánh chỉ tiêu trước và sau khi quy hoạch xã Thanh Tân: (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w