Điều đó sẽ giúp chúng ta có những dự đoán đúng về tính chất đặc biệt trong bài toán song song, vuông góc, hai đoạn thẳng bằng nhau, phân giác, tứ giác nội tiếp, tứ giác là hình bình hàn
Trang 1GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
A Các kĩ năng cần thiết
Trong rất nhiều bài toán hình học tọa độ phẳng Oxy, đôi khi “mẫu chốt” của bài toán lại nằm ở việc phát
hiện và chứng minh được một tính chất đặc biệt nào đó liên quan tới hình học phẳng thuần túy Do đó để làm tốt
được những bài toán như thế, các bạn cần trang bị cho mình hai kĩ năng sau:
Kĩ năng 1: Vẽ hình chính xác Điều đó sẽ giúp chúng ta có những dự đoán đúng về tính chất đặc biệt
trong bài toán (song song, vuông góc, hai đoạn thẳng bằng nhau, phân giác, tứ giác nội tiếp, tứ giác là
hình bình hành, chữ nhật, hình thoi, hình vuông, hai góc bù nhau…)
Kĩ năng 2: Chứng minh được dự đoán Dùng kiến thức hình học phẳng thuần túy (hình học cấp 2, hệ
thức vecto…) để chỉ ra dự đoán của mình là chính xác
chính xác các tính chất đặc biệt, thì việc chứng minh thường đơn giản (bởi nếu khó thì bài toán mang “nặng”
tính thuần túy mà mất đi tính tọa độ Oxy trong đó ) Vì vậy một lời khuyên, trong quá trình ôn tập các bạn
không nên xa đà vào các tính chất quá khó (các bạn cũng thấy rõ được điều này qua đề thì các năm trước đây)
B Khai thác các tính chất hình học phẳng thuần túy hay dùng
Chùm tính chất 1 : Cho tam giác ABC có trực tâm H, nội tiếp đường tròn tâm I Gọi M N K, , lần
lượt là trung điểm của BC AC AH, , và D E F, , lần lượt là chân đường cao ứng với các đỉnh A B C, ,
Chứng minh rằng:
1) AH 2IM Từ đó hãy suy ra MIAK là hình bình hành và HG2GI với G là trọng tâm tam giác ABC
2) IAEF và MKEF (tính chất chặt hơn MK là trung trực của EF)
3) D là trung điểm của HR với R là giao điểm thứ hai của AD với đường tròn tâm I
4) E K D M N, , , , cùng nằm trên đường tròn đường kính MK Từ đó hãy suy ra đường tròn đi qua 9 điểm
(trung điểm của các cạnh, chân các đường cao và trung điểm của các đoạn thẳng nối trực tâm với các đỉnh của
tam giác)
5) H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF
6) Gọi V L, lần lượt đối xứng với I qua các đường thẳng AB AC, Chứng minh rằng VL // BC
Từ đó hãy suy ra V K L, , thẳng hàng
CHỨNG MINH
x
G
1
2 1
R
K
J
H
N
M
I F
E
B
A
CÁC TÍNH CHẤT HÌNH HỌC PHẲNG THUẦN TÚY HAY DÙNG
Trang 2GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
1) AH2IM Từ đó hãy suy ra MIAK là hình bình hành và HG2GI với G là trọng tâm tam giác ABC
Cách 1 : Ta có HAB IMN và HBAINM (góc có cạnh tương ứng song song)
IM IN MN HA2IMAH 2IM
Cách 2 : Gọi J là giao điểm thứ hai của AI và đường tròn tâm I , khi đó :
JC AC BH AC JC BH
JBHC
JB AB CH AB JB CH
Khi đó IM là đường trung bình của tam giác AHJ , suy ra / /
2
AH IM
AH IM
(1)
Do K là trung điểm AH nên AH 2AK (2)
Từ (1) và (2), suy ra IM AK MIAK là hình bình hành
'
GI IM
2) IAEF và MKEF
Suy ra ABCAEF ( cùng bù với FEC ) (1)
Gọi J là giao điểm thứ hai của AI với đường tròn tâm I , khi đó: ABC AJC (cùng chắn cung AC ) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AEF AJC
90
90
AEFJAC IAEF
Cách 2: Kẻ tiếp tuyến Ax của đường tròn ( )I , khi đó: Ax AI (*)
Ta có: xABACB (cùng chẵn AB ) và ACBAFE (cùng bù với góc BFE )
Suy ra xAB AFEAx/ /EF (2*)
Từ (*) và (2*), suy ra IAEF
Theo ý 1), ta có MIAK là hình bình hành , suy ra MK/ /IA , suy ra MKEF
Chú ý: Ta có thể chỉ ra tính chất chặt hơn khi MK là trung trực của EF Cụ thể:
2
2
AH
KE KF
BC
ME MF
MK là trung trực của EF
3) D là trung điểm của HR với R là giao điểm thứ hai của AD với đường tròn tâm I
2 1
B A (cùng chắn cung RC ) và
1 1
B A (cùng phụ với góc ACB )
2 1
B B BHR cân tại B D là trung điểm của HR (đpcm)
4) E K D M N, , , , cùng nằm trên đường tròn đường kính MK Từ đó hãy suy ra đường tròn đi qua 9 điểm (trung điểm của các cạnh, chân các đường cao và trung điểm của các đoạn thẳng nối trực tâm với các đỉnh của tam giác)
Trang 3GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
+) Ta có MN KN, lần lượt là đường trung bình của tam giác ABC AHC, , suy ra: MN // AB và KN // CH
90
+) Ta có EK EM, lần lượt là các đường trung tuyến của hai tam giác vuông EBA , EBC
1 1
3 1
1 1
A B (vì cùng phụ với góc ACB ), suy ra
1 3
E E
3 2 1 2 90
90
90
Từ (1), (2), (3), suy ra E K D M N, , , , cùng nằm trên đường tròn đường kính MK (*)
Chứng minh tương tự ta có: K T F D M, , , , cùng nằm trên đường tròn (2*) ;
Q T F N E, , , , cùng nằm trên đường tròn (3*) và P E N T F, , , , cùng nằm trên đường tròn (4*)
Từ (*), (2*), (3*) và (4*) suy ra K N E Q M D P F T, , , , , , , , cùng thuộc một đường tròn (đpcm)
thể có nhiều cách “thiết kế” 1 bài toán hay mà ở đó có sự tham gia của 4 điểm bất kì, trong đó sẽ “che dấu” đi
1 trong 4 điểm đó
5) H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF
Cách 1 :
Q P
T
F
1
1
3 2 1
K
D
H
E N
B
A
2
F
B
A
2
E H
Trang 4GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
1 1
2 2
C D
B D
1 2
C B (cùng phụ với góc BAC )
1 2
D D hay DH là phân giác của góc EDF (1)
1 2
D D hay EH là phân giác của góc DEF (2)
Từ (1) và (2), suy ra H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF
Cách 2 :
Do ABDE và AFDC là các tứ giác nội tiếp đường tròn nên
CDE BAE BAC
CDE BDF BDF CAF BAC
1 2
D D hay EH là phân giác của góc DEF (2)
Từ (1) và (2), suy ra H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF
6) Gọi V L, lần lượt đối xứng với I qua các đường thẳng AB AC, Chứng minh rằng VL // BC
Từ đó hãy suy ra V K L, , thẳng hàng.
Do V L, đối xứng với tâm I qua AB AC, nên ta có AVBI ALCI, đều là các hình thoi
Khi đó VLCB là hình bình hành (do VB LC, cùng song song và bằng AI)
Suy ra VL // BC
Gọi K' là hình hình chiếu vuông góc của A trên VL AK'//IM (1)
Ta có AVL IBC (c – c – c )AK'IM (2)
Từ (1) và (2), suy ra AK'IM (*)
Mặt khác theo tính chất 1) ta có: AKIM (2*)
Từ (*) và (2*), suy ra K'K hay V K L, , thẳng hàng
CDHE
M
L V
C B
K A
Trang 5GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
Chùm tính chất 2 : Cho tam giác ABC có trực tâm H, nội tiếp đường tròn tâm I và ngoại tiếp đường
tròn tâm J Gọi D E F, , lần lượt là chân đường cao ứng với các đỉnh A B C, , và K là giao điểm của
AJ và đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
1) Chứng minh BADIAC , từ đó suy ra AJ là tia phân giác của góc HAI (hình 1)
2) Tiếp tuyến tại A của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và đường thẳng AJ cắt BC lần lượt tại M và N
a) Chứng minh tam giác MAN cân tại M
b) Gọi P Q, lần lượt đối xứng với D qua AB AC, Chứng minh P Q E F, , , thẳng hàng
Từ đó hãy suy ra PQ//AM
3) Gọi T đối xứng I qua BC Chứng minh T là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC
4) Chứng minh rằng: a) K là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCJ Từ đó hãy suy ra K là trung điểm của
JL với L là tâm đường tròn bàng tiếp ứng với góc A của tam giác ABC
b) BK là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABN (hình 2)
5) Gọi X đối xứng với B qua I và Z là giao điểm của XK và AC ; S là giao điểm của BX và AK
Chứng minh SZ XC
6) Gọi Y đối xứng với K qua I và BJ CJ, lần lượt cắt AY tại V R, Chứng minh BCVR nội tiếp đường tròn
7) Gọi G O U W, , , lần lượt là các hình chiếu vuông góc của D lên BA BE CF CA, , , Chứng minh G O U W, , ,
thẳng hàng (hình 3)
CHỨNG MINH
Hình 1
4 3 1
L
H
Q
P
K T
N M
F
E
B
A
Trang 6GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
1) Chứng minh BADIAC , từ đó suy ra AJ là tia phân giác của góc HAI
Mặt khác, BAJ CAJBAJ BADCAJ IACHAJ IAJ , suy ra AJ là tia phân giác của góc HAI
Chú ý: Ta có thể chứng minh AJ là tia phân giác của góc HAI theo cách suy luận sau:
+) Mà IKAIAK, suy ra HAKIAK hay HAJ IAJ , suy ra AJ là tia phân giác của góc HAI
2) a) Chứng minh tam giác MAN cân tại M
Ta có MNA NCA CAN (tính chất góc ngoài tam giác)
Mà NCABAM (cùng chắn cung AB ) và CANBAN ( AN là phân giác)
Suy ra MNA BAMBANMAN MAN cân tại M
b) Chứng minh P Q E F, , , thẳng hàng Từ đó hãy suy ra PQ // AM
+) Ta có BEFC là tứ giác nội tiếp nên F1ACB (cùng bù với BFE ) (1)
4
F ACDACB (cùng bù với AFD ) (2)
Mặt khác, P đối xứng với D qua AB nên ta có
4 3
F F (3)
F F F BFE F BFE B F E, , thẳng hàng Chứng minh tương tự ta được Q E F, , thẳng hàng, suy ra P Q E F, , , thẳng hàng
+) Theo chùm tính chất 1, ta có EFAI Mặt khác, AM AI EF//AM hay PQ//AM
3) Gọi T đối xứng I qua BC Chứng minh T là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC
Do T đối xứng I qua BC , suy ra BTCI là hình thoi TBTCIB (1)
Mặt khác theo chùm tính chất 1, suy ra AH IT , khi đó AHTI là hình bình hành TH IAIB (2)
Từ (1) và (2), suy ra TBTCTH hay T là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC
4) a) K là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCJ Từ đó hãy suy ra K là trung điểm của JL với L là tâm đường tròn bàng tiếp ứng với góc A của tam giác ABC
+) Ta có KJB JABJBAKACJBN KBCJBN KBJ, suy ra KBJ cân tại KKB KJ (1) Mặt khác:BAK CAKKBKC (2)
Từ (1) và (2), suy ra KBKCKJ hay K là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCJ
90
BLBJ
Ta lại có
2
JL
Trang 7GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
Hình 2
b) BK là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABN
Gọi I' là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABN , khi đó ta có:
KBC KAC KABNAB I BNKBCI BN
'
KB I B
Suy ra BK là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABN
5) Chứng minh SZ XC
2 1 2
1 1
Z X ACBSZ//BC (1)
90
6) Chứng minh BCVR nội tiếp đường tròn
180
Khi đó V C cùng nhìn 1, 1 RB dưới các góc bằng nhau, suy ra BCVR nội tiếp đường tròn
7) Chứng minh G O U W, , , thẳng hàng
Hình 3
Ta có CDUW và DUHO là các tứ giác nội tiếp, cùng với DW // BE và B , 1 D cùng phụ với 4 ODB nên ta có:
I'
N
1
1
1 2 1 2
1
1
R
V Y
J
K
Z
X S
A
I
C B
4 4
1
W U
O G
H F
E
B
A
Trang 8GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
1 1 1 4 4
U U U CUO U CUO , suy ra O U W, , thẳng hàng (1) Chứng minh tương tự ta được G O U, , thẳng hàng (2)
Từ (1) và (2), suy ra G O U W, , , thẳng hàng
Chùm tính chất 3 : Cho tam giác ABC vuông tại A và có đường cao AH
Hình 1
1) Gọi M N, lần lượt là các điểm thuộcAH và BH Chứng minh rằng: CM AN nếu thỏa mãn:
a) M N, lần lượt là trung điểm của AH,BH
b) CM AN, lần lượt là các đường phân giác của ACH, BAH
2) Gọi D là điểm đối xứng của B qua H; K là hình chiếu vuông góc của C trên đường thẳng AD
Chứng minh rằng HI là đường trung trực của đoạn thẳngAK
3) Trên mặt phẳng bờ BC chứa điểm A , dựng tia Bx vuông góc với BC và cắt AC tại E Gọi F là
điểm thuộc đoạn BE (FB F, E) và CF cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại P Chứng
minh rằng A E F P, , , cùng nằm trên một đường tròn
Hình 2
4) T là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và R là điểm thuộc đoạn TC Gọi Q là giao điểm thứ hai của AR với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và J là trung điểm của AQ Biết tia By vuông góc với
AQ và cắt CJ tại L Chứng minh rằng:
a) ALBQ ( hay L là trực tâm của tam giác ABQ)
90
BLT nếu R là trung điểm của TC
CHỨNG MINH
Hình 1
1)
a) M N, lần lượt là trung điểm của AH và BH, suy ra MN là đường trung bình trong tam giác ABH
Khi đó MN // AB, suy ra MN AC (do AB AC), suy ra M là trực tâm của tam giác ANC CM AN
x
1
1 2
1
N
M
I
P F
E
D
C B
A
Trang 9GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
b) CM AN, lần lượt là các đường phân giác của ACH, BAH , suy ra: AM AC
MH CH và BN BA
NH AH (1)
MH NH MN // AB , suy ra MN AC (do AB AC)
2) Ta có
1 1
1 1
C A (cùng phụ với góc ABC )
1 2
A A
1 2
K A nên tam giác AHK cân tại H HAHK Mà IAIK, nên HI là đường trung trực của AK
3) Ta có APCABC (cùng chắn cung AC ), lại có AEBABC (cùng phụ với EBA ) Suy ra APCAEB (1)
180
180
180
Hay A E F P, , , cùng nằm trên một đường tròn
4)
a) Ta có ByAQ Mặt khác, TJ AQ (quan hệ đường kính – dây cung) TJ // By hay TJ // BL
Suy ra TJ là đường trung bình trong tam giác BLC , suy ra J là trung điểm của LC
Khi đó J đồng thời là trung điểm của AQ và LC nên ALQC là hình bình hành AL//CQ (1)
Ta lại có: CQB900 hay CQBQ (2)
Từ (1) và (2), suy ra ALBQ
Nhận xét: Thực ra tính chất này đã được “biến tấu” từ tính chất 1) trong chùm tính chất 1.
b) Khi R là trung điểm của TC thì RJ là đường trung bình trong tam giác LTC
Suy ra TL//RJ hay TL//AQ (3) Mặt khác, BL AQ (4) Từ (3) và (4), suy ra BLTL hay 0
90
BLT
Chùm tính chất 4 : Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn tâm I Gọi E là hình là hình chiếu
vuông góc của B trên đường thẳng AI
L
y
J
T
Q R
A B
C
Trang 10GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
1) Gọi T là giao điểm của BE với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Chứng minh rằng: AC là
phân giác của góc BCT
2) Gọi M là trung điểm cạnh BC và D là giao điểm của ME và AC Chứng minh rằng BDAC
Giải
1) Ta có AI vuông góc với BT tại E E là trung điểm của BT tam giác ABT cân tại AABAT
2
BCA sđ AB ; 1
2
TCA sđ AT
Suy ra BCA TCA hay AC là phân giác của góc BCT (đpcm)
90
IEBIMB , suy ra IBME nội tiếp đường trònBIM BEM (1)
180
180
90
ADB AEB
Chùm tính chất 5 : Cho hình vuông ABCD có M N, lần lượt là trung điểm của AB BC, và I là giao điểm của PM và CN
1) Chứng minh CM DN 2) Chứng minh ADAI
3) P là điểm thuộc đoạn AC Gọi H K, lần lượt là hình chiếu vuông góc của P lên AB BC,
a) Chứng minh DPKH b) Cho CP3PA Chứng minh tam giác DPN vuông cân
4) Gọi T là điểm thuộc đoạn CD sao cho CT2TD Chứng minh 0
45
TAN
I
T D
E
B
A
Trang 11GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
CHỨNG MINH
1) Chứng minh CM DN
2) Chứng minh ADAI Ta có 0
90
3 1
D I
1 3
BCM ADM C D
3)a) Chứng minh DPHK Gọi Q là giao điểm của PK và AD, khi đó AHPQ là hình vuông
QD PK
b) Cho CP3PA Chứng minh tam giác DPN vuông cân
4) Gọi T là điểm thuộc đoạn CD sao cho CT2TD Chứng minh 0
45
TAN
1
1 tan
3
DT A DA
3
1 tan
2
BN A AB
1 3
45
TAN
Chùm tính chất 6 : Cho hình chữ nhật ABCD
1) Gọi H là hình chiếu vuông góc của B trên AC Trên tia đối của tia BH và CB lần lượt lấy hai
điểm E M, sao cho BEAC; CM BC Biết BH giao DM tại N
a) Chứng minh rằng BNDM và ANCN b) Chứng minh DE là phân giác của ADC c) O K, lần lượt là trung điểm của AH CD, Chứng minh BOKO (hãy tổng quát tính chất này)
2) Trên mặt phẳng bờ BD chứa điểm A dựng điểm F sao cho 0
90
3) Trên đoạn BD lấy điểm T sao cho DT 4BT Lấy R đối xứng với A qua T và gọi P Q, lần lượt
là hình chiếu vuông góc của R trên BC DC, Chứng minh T P Q, , thẳng hàng
3 1
1 3
3
3
1
1
1
1
Q
T
H
K P
I
N M
B A