1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực tài CHÍNH của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn dầu KHÍ THIÊN NGA TRONG THỜI kỳ hội NHẬP

60 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 331,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dầu khí ThiênNga, em đã tìm hiểu thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty qua đó phân tíchtình hình tài chính của công ty tro

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM – BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH 

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DẦU KHÍ THIÊN NGA TRONG

THỜI KỲ HỘI NHẬP

SINH VIÊN: PHẠM THỊ VÂN

MÃ SINH VIÊN: 15A4010865

LỚP: K15TCK

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S NGUYỄN QUỲNH THƠ

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tàiliệu tham khảo được trích dẫn rõ ràng, có nguồn gốc trung thực, xuất phát từ tìnhhình thực tế đơn vị thực tập

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Phạm Thị Vân

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ THIÊN NGA

BẢNG 2.1: CÁC THƯƠNG HIỆU VÀ SẢN PHẨM TƯƠNG ỨNG MÀ CÔNG

TY TNHH DẦU KHÍ THIÊN NGA LÀM NHÀ PHÂN PHỐI

BẢNG 2.2: CÁC ĐỐI TÁC ĐẦU RA CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ THIÊN NGA GIAI ĐOẠN 2013-2015

BẢNG 2.3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ THIÊN NGA GIAI ĐOẠN 2013-2015

BẢNG 2.4: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ THIÊN NGA QUA CÁC NĂM 2012-2015

BẢNG 2.5: THAY ĐỔI TRONG VỐN CHỦ SỞ HỮU GIAI ĐOẠN 2013-2015 BẢNG 2.6: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TỔNG TÀI SẢN (ĐƠN VỊ: %)

BẢNG 2.7: HỆ SỐ VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU

BẢNG 2.8: HỆ SỐ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2013-2015

BẢNG 2.9: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (ĐƠN VỊ: %)

BẢNG 2.10: CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN DÀI HẠN

2013-2015

BẢNG 2.11: CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH KHOẢN 35 BẢNG 2.12: THAY ĐỔI VỀ DOANH THU THUẦN, LỢI NHUẬN GỘP VÀ LỢI NHUẬN SAU THUẾ GIAI ĐOẠN 2013-2015

BẢNG 2.13: CÁC HỆ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

BIỂU ĐỒ 2.2 : NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ THIÊN NGA GIAI ĐOẠN 2013-2015

BIỂU ĐỒ 2.3 : CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ THIÊN NGA ( 2013-2015)

BIỀU ĐỒ 2.4: CÁC KHOẢN MỤC TRONG TÀI SẢN DÀI HẠN CỦA CÔNG

TY GIAI ĐOẠN 2013-2015

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

APP Công ty cổ phần phát triển phụ gia và sản phẩm dầu mỏ Việt NamSHELL RoyalDutch Shell, công ty dầu khí đa quốc gia liên kết giữa Hà Lan

và Anh

PA oil Công ty dầu nhớt AP Sài Gòn Petro JSC

PVoil Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam

PTT Tập đoàn dầu khí PTT Thái Lan

STT Số thứ tự

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp Tất cảcác hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp,ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quátrình kinh doanh Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh cóhiệu quả các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tàichính cho tương lai Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biếtnhững điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục Qua

đó các nhà quản lý tài chính có thể xác định được nguyên nhân gây ra và đề xuấtcác giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinhdoanh của đơn vị mình trong thời gian tới

Ngày nay, cùng với sự hội nhập sâu rộng của nền kinh tế với các tổ chứcthương mại, kinh tế… trên toàn thế giới sự phân tích tài chính của công ty càng trởnên cần thiết, để doanh nghiệp tìm được những giải pháp và hướng phát triển tốtnhất Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dầu khí ThiênNga, em đã tìm hiểu thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty qua đó phân tíchtình hình tài chính của công ty trong thời kỳ hội nhập nhằm mục đích tự nâng caohiểu biết của mình về vấn đề tài chính doanh nghiệp nói chung, phân tích tài chínhnói riêng Nhận thấy, trong suốt quá trình phát triển của công ty, có một vài điểmchưa thực sự phù hợp với sự phát triển chung của công ty Vì vậy, em quyết định

chọn đề tài:” Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty TNHH Dầu khí Thiên Nga” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

1. Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng của công ty TNHH dầukhí Thiên Nga, qua đó chỉ ra các thành tựu đạt được và các mặt hạn chế cần phảikhắc phục Từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm tăng cường hoạt độngcung ứng các sản phẩm dầu nhờn công nghiệp của công ty

2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 7

• Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cung ứng các sản phẩm dầunhờn công nghiệp của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga.

• Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động kinh doanh và hoạt động cungứng các sản phẩm dầu nhờn công nghiệp của công ty TNHH dầu khí ThiênNga để từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công tytrong thời kỳ hội nhập, giai đoạn từ năm 2013-2015

3. Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp quan sát trực tiếp

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, website của công ty,

• Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng kết hợp nhiều phương phápnghiên cứu:

- Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu và xử lý số liệu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

4. Kết cấu đề tài

Phù hợp với mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đã nêu trên, ngoài lời

mở đầu, kết luận và phụ lục đề tài được chia thành 3 chương chính:

Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty

trong thời kỳ hội nhập

Trang 8

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh

sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúpcho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính củadoanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũngnhư rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải, qua đó đề ra các quyết địnhphù hợp với lợi ích của họ

1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Đối với các nhà quản trị tài chính

Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp các nhà quản trị tài chính hướng đếnviệc thực hiện có hiệu quả các quyết định quản trị tài chính: quyết định đầu tư,quyết định tài trợ, quyết định phân chia lợi tức… từ đó tạo cơ sở cho việc hoạchđịnh tài chính của doanh nghiệp trong tương lai, cũng như việc dự báo và đưa ranhững biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Nhằm đạt đượccác mục tiêu trên, việc phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các nhà quản trị tàichính thường được nhìn nhận một cách toàn diện, thường xuyên, gắn với từng quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định rõ mặt mạnh,điểm yếu của doanh nghiệp

1.2.2 Đối với các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư chủ yếu quan tâm đến khả năng hoàn vốn, mức sinh lới, khảnăng thanh toán vốn và sự rủi ro Do đó những người này cần thông tin về điều kiệntài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh

Trang 9

nghiệp Ngoài ra, các nhà đầu tư cũng chú trọng đền việc điều hành hoạt động công

tá quản ký trong doanh nghiệp

1.2.3 Đối với các nhà cho vay

Những đối tượng này tập trung vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Quaviệc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượngtiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được

và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

1.2.4 Đối với cơ quan nhà nước và người lao động

Đối với cơ quan quản lý nhà nước, thông qua việc phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp, họ có thể đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc,

từ đó đưa ra các quyết định xem xét đầu tư bổ sung vốn cho các doanh nghiệp nhànước; hoặc có những điều chỉnh về chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp thuộcmột số ngành nghề cần khuyến khích

Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư người lao động có nhu cầuthông tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ.1.3 Phương pháp chủ yếu trong phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Phương pháp tỷ số

Có rất nhiều mối quan hệ giữa các khoản mục tài chính và các tỷ số tài chính

là một phương pháp hữu hiệu để biểu thị các mối quan hệ này Thông thường, các

tỷ số biểu thị một đại lượng trong mối tương quan với một đại lượng khác

Các tỷ số phản ánh một phần kết quả hoạt động kinh doanh của một doanhnghiệp, và một số tỷ số có thể được sử dụng để so sánh các doanh nghiệp khác nhaumột cách tương đối, kể cả khi các doanh nghiệp có quy mô khác nhau Tuy nhiên,các chính sách kế toán khác nhau có thể làm thay đổi các chỉ số tài chính, do đó cầnphải có sự điều chỉnh khi phân tích

Có bốn nhóm chỉ số tài chính thường được sử dụng trong phân tích tài chính,

đó là:

- Các tỷ số phản ánh năng lực hoạt động của tài sản

- Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán

- Các tỷ số phản ánh cơ cấu tài chính

- Các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời

Trang 10

1.3.2 Phân tích đồng quy mô

Trong phương pháp phân tích đồng quy mô, các khoản mục trong báo cáo tàichính được biểu thị dưới dạng tỷ số với một khoản mục cơ bản, thường là tổng tàisản hoặc doanh thu Phân tích theo chiều ngang thể hiện tỷ lệ tăng giảm của từngkhoản mục so với kỳ trước, từ đó thấy được những khoản mục không thay đổi hoặc

có sự thay đổi bất thường

1.3.3 Phân tích xu thế

Phân tích xu thế cung cấp thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ, từ đó hỗ trợ việc dự báo trong tương lai Phân tích xuthế có hiệu quả nhất là trong bối cảnh môi trường kinh tế nói chung tương đối

để phân tích, tùy yêu cầu và thực tiễn quản lý mà xác định nội dung và phạm viphân tích thích hợp

+ Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn bị và thờigian tiến hành phân tích

+ Trong kế hoạch phân tích cần phân công trách nhiệm cho các bộ phận trực tiếpthực hiện và bộ phận phục vụ công tác phân tích, cũng như các hình thức hội nghịphân tích nhằm thu thập nhiều ý kiến, đánh giá đúng thực trạng và phát hiện đầy đủtiềm năng giúp doanh nghiệp phấn đấu đạt kết quả cao trong kinh doanh

Trang 11

1.4.2 Thu thập và xử lý thông tin

 Thông tin tài chính

Thông tin tài chính

Các báo cáo tài chính có nhiệm vụ cung cấp cho người sử dụng những thôngtin hữu ích cho việc ra các quyết định kinh doanh, liên quan đến việc phân phối và

sử dụng các nguồn lực của đơn vị cũng như trong việc tính toán các chỉ tiêu tàichính khác Nội dung của các bảng báo cáo tài chính trong doanh nghiệp như sau:

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)

Đây là báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định Báo cáo tài chính này có ý nghĩa rất quan trọng đối vớimọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh tế và quan hệ quản lý với doanhnghiệp bởi lẽ nó phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệptại thời điểm phân tích dưới hình thái tiền tệ, được xem như là một bức chụp nhanh

vị thế tài chính của doanh nghiệp Việc phân tích BCĐKT sẽ mang lại cái nhìn tổngquát về tình hình tăng giảm, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của doanhnghiệp

Bản báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD)

Khác với bảng CĐKT, BCKQKD phản ánh kết quả hoạt động sản xuất –kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tính hình và kết quả sử dụng cáctiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Nội dung của một bảng BCKQKD thường bao gồm các khoản mục chung và cụthể về doanh thu, chi phí và lợi nhuận Qua bảng BCKQKD người phân tích tàichính có thể tính toán các chỉ số lợi nhuận trên tổng doanh thu và vốn, từ đó tínhđược tốc độ tăng trưởng của kì này so với các kì trước

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)

BCLCTT là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà mỗi doanh nghiệpđều phải cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp BCLCTT đượclập và phản ánh luồng tiền vào ra, số dư tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ kinh

Trang 12

doanh, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp Nó phản ánh khả năng quản lýdòng tiền, khả năng tạo tiền, tình hình thu chi bằng tiền và những rủi ro tiềm ẩn củadoanh nghiệp

Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC)

Báo cáo này được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm một

số chỉ tiêu mà trong các bản báo cáo tài chính chưa được trình bày nhằm giúp chongười đọc phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính có một cái nhìn cụ thể vàchi tiết hơn về sự thay đổi những khoản mục trong BCĐKT và BCKQKD QuaTMBCTC, người phân tích có thể năm được tình hình thanh toán các khoản phảithu và phải trả Đây là một trong những chỉ tiêu phản ánh khá sát thực chất của hoạtđộng tài chính Việc sử dụng TMBCTC sẽ giúp tăng tính khách quan và phù hợpcủa các kết quả phân tích

 Những thông tin hỗ trợ khác

Đó là những thông tin về chiến lược, sách lược kinh doanh của doanh nghiệptrong thời kì, những thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,tình hình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán.Những thông tin này được các nhà quản lý giải trình qua các nghiệp vụ hạch toánthống kê, hạch toán nghiệp vụ…

- Xác định các biển hiện đặc trưng

Trên cơ sở nguồn thông tin thu thập được, tùy thuộc vào yêu cầu và nội dungphân tích,, nhà phân tích cần tính toán các tỷ số tài chính phù hợp, lập các bảng biểutheo từng nội dung đã đặt ra, so sánh với các chỉ số kỳ trước, các chỉ số của ngành,của các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực Trên cơ sở đó, đánh giá khái quátđiểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp, vạch ra những vấn đề trọng tâm cần đượctập trung phân tích

- Phân tích

Những nội dung cơ bản, những vấn đề được coi là quan trọng, có ảnh hưởnglớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại và tương lai đều phải được tậptrung phân tích cụ thể nhằm làm rõ các mối quan hệ

- Tổng hợp và dự đoán

Trang 13

1.5 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.5.1 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Trong phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thường hayxem xét sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanhnghiệp trong một thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán

Có thể nói, việc lập bảng nguồn vốn và sử dụng vốn là cơ sở tiến hành phântích tình hình tăng giảm nguồn vốn, việc sử dụng vốn, chỉ ra trọng điểm đầu tư vốn

và những nguồn vốn và những nguồn chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho nguồnvốn của doanh nghiệp Từ đó có biện pháp khai thác tốt các nguồn vốn và nâng cao

sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.5.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của tài sản

1.5.2.1. Quy mô và cơ cấu của tài sản

Quy mô, cơ cấu của tài sản sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất Quy mô tài sản thểhiện khả năng trang bị cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, từ đó thể hiện năng lực sảnxuất của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Mỗidoanh nghiệp có một quy mô, kết cấu tài sản khác nhau, tùy thuộc vào quy mô vàđặc điểm loại hình doanh nghiệp

+ Đối với tiền mặt, phụ thuộc vào nhu cầu chi tiêu hàng ngày của mình mà doanhnghiệp cần phải dự trữ ở một mức thích hợp để có thể thanh toán các khoản nợ, vừa

dự phòng cho những khoản phát sinh bất thường Tuy nhiên việc dự trữ quá nhiều

sẽ đẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp, chi phí cao còn dự trữ quá ít có thể dẫn đếntình trạng mất khả năng thanh toán khi có những tình huống bất ngờ xảy ra trongkinh doanh vì thế doanh nghiệp cần phải tính toán mức dự trữ thích hợp

+ Đối với các khoản phải thu, doanh nghiệp nên có kế hoạch thu hồi cho từng kháchhàng cụ thể, đặc biệt trước khi định cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp nên

Trang 14

tìm hiểu thông tin, mức độ tín nhiệm của khách hàng để giảm thiểu rủi ro mất vốncủa doanh nghiệp.

+ Đối với hàng tồn kho rất khó để khẳng định lượng hàng tồn kho bao nhiêu là vừa

đủ đối với một doanh nghiệp vì còn phải tùy vào đặc điểm kinh doanh, chiến lượckinh doanh và tầm nhìn xa của chủ doanh nghiệp

+ Đối với TSDH, đặc biệt là TSCĐ, là tài sản có giá trị lớn, doanh nghiệp cần tính toán

để trang bị những thiết bị có công suất phù hợp, có kế hoạch trích khấu hao phùhợp, khai thác và tận dụng hết công suất của thiết bị

1.5.2.2. Năng lực hoạt động của tài sản

Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình

Vòng quay khoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu

để duy trì mức doanh số bán hàng cần thiết cho doanh nghiệp, qua đó đánh giá hiệuquả của một chính sách tín dụng của doanh nghiệp Thông thường, vòng quay cáckhoản phải thu cao thể hiện doanh nghiệp đang quản lý các khoản phải thu hiệuquả, vốn đầu tư cho các khoản phải thu ít hơn

Vòng quay các khoản phải thu = Một chỉ tiêu ngược với vòng quay khoản phải thu là kỳ thu tiền trungbình Chỉ số này được tính như sau:

Kỳ thu tiền trung bình =

Kỳ thu tiền trung bình cho biết khoảng thời gian trung bình từ khi doanhnghiệp xuất hàng đến khi doanh nghiệp thu tiền về Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độthu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp càng nhanh

Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Trang 15

Vòng quay hàng tồn kho =

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

Các hệ số này được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho củadoanh nghiệp Nếu Vòng quay hàng tồn kho kỳ này giảm so với kỳ trước cho thấythời gian hàng tồn kho còn tồn lại trong kho dài hơn, hay hàng tồn kho luân chuyểnchậm, vốn ứ đọng nhiều hơn kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng Tuynhiên, trong một số trường hợp, vòng quay hàng tồn kho giảm là kết quả của việctăng dự trữ hàng tồn kho do nhu cầu mùa vụ hay xu hướng giá tăng Do đó, để đánhgiá đúng bản chất của chỉ tiêu này, cần xem xét đến tác động của các nhân tố giávốn hàng bán và hàng tồn kho

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Chỉ tiêu này nói lên cứ một đồng tài sản cố định đưa vào hoạt động sản xuấttrong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần cho doanh nghiệp Hệ số nàycàng cao chứng tỏ khả năng quản trị TSCĐ của doanh nghiệp tốt một doanh nghiệp

có hiệu suất sử dụng TSCĐ thấp hoặc giảm so với năm trước thường được đánh giá

là công tác quản lý TCSĐ chưa tốt Tuy nhiên mức độ và xu hướng của hệ số nàychịu ảnh hưởng của những nhân tố đặc trưng như: vòng đời của doanh nghiệp, chu

kỳ sống của sản phẩm, mức độ hiện đại hay lạc hậu của công nghệ, phương phápkhấu hao TSCĐ… Bởi vậy khi phân tích cần xem xét một cách thận trọng nhữngnhân tố tác động đó

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Chỉ tiêu này đo lường tổng quát về năng lực hoạt động của toàn bộ tài sảntrong doanh nghiệp, thể hiện qua mối quan hệ giữa tổng doanh thu và thu nhập kháctrong doanh nghiệp với tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp

Trang 16

Hệ số này càng cao thường được đánh giá hiệu quả HĐKD càng lớn, cónghĩa là cần ít tài sản hơn để duy trì mức độ của hoạt động kinh doanh mà doanhnghiệp đề ra Hơn nữa, mặc dù những hệ số này không đánh giá trực tiếp khả năngsinh lời hay khả năng thanh khoản nhưng nó là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đếncác chỉ số phản ánh tình hình kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp

1.5.3 Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là năng lực về tài chính doanh nghiệp có được để đápứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ trong niên hạn của doanh nghiệp Các khoản

nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hàng, phải trả người bán, ngườimua trả tiền trước, các khoản thuế chưa nộp ngân sách nha nước, các khoản lươngchưa trả cán bộ nhân viên

1.5.3.1. Khả năng thanh toán dài hạn

Khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp được thể hiện qua bốn chỉ sốchính như sau:

- Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

- Hệ số nợ trên tổng nguồn vốn

- Đòn bẩy tài chính

- Khả năng thanh toán lãi vay

1.5.3.2. Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường thông qua các chỉ tiêu sau:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Trang 17

Nếu hệ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn nhiều so với hệ số khả năngthanh toán nợ ngắn hạn cho thấy tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn rấtlớn, tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp

Nhiều trường hợp, tuy doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắnhạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh cao nhưng vẫn không có khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn do các khoản phải thu chưa thu hồi được, hàngtồn kho chưa chuyển hóa được thành tiền Bởi vậy muốn biết khả năng thanh toánngay cần sử dụng chỉ tiêu sau:

Hệ số khả năng thanh toán ngay

Hệ số khả năng thanh toán ngay =

Thông thường, các hệ số trên cao cho thấy khả năng thanh toán của doanhnghiệp tương đối tốt nhưng cũng thể hiện doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào các tàisản ngắn hạn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Vậy các hệ số này nên ở mức nào thìphù hợp và đảm bảo an toàn nhất Nhìn chung, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắnhạn nên ở mức bằng 2, hế số khả năng thanh toán nhanh nên ở mức bằng 1 và hệ sốkhả năng thanh toán ngay ở mức 0.5 là hợp lý Tuy nhiên trong thực tế hệ số nàycao hay thấp còn tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh, cơ cấu

và chất lượng của tài sản ngắn hạn, vòng quay của các loại tài sản ngắn hạn trongmỗi loại hình doanh nghiệp Do vậy,cách để đánh giá năng lực tài chính của doanhnghiệp đúng đắn nhất là so sánh với hệ số trung bình của ngành để đưa ra nhữngnhận xét khách quan và chính xác

1.5.4 Phân tích về khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA)

Trang 18

Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản phản ánh cứ một trăm đồng tài sản hiện cótrong doanh nghiệp mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này được xác địnhtheo công thức:

ROA =

Tỷ số ROA càng cao càng tốt vì công ty kiếm được nhiều tiền hơn trên lượngtài sản đầu tư có hạn ROA của các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau phụthuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó để đánh giá chínhxác phải so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trong cùng thời kỳ và so sánhvới trung bình ngành

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu phản ánh cứ một trăm đồng VCSH đemđầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE được xác định như sau:

ROE = Các tỷ suất trên phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrên phương diện hiệu quả sử dụng vốn Các tỷ số này cao hay thấp chứng tỏ nănglực quản lý và sử dụng các nguồn tài chính của doanh nghiệp cao hay thấp Từ đó

có thể đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ

THIÊN NGA 2.1 Tổng quan về doanh nghiệp

Quá trình hình thành:

Trang 19

Công ty TNHH dầu khí Thiên Nga là công ty TNHH hai thành viên,được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0102047550 do sở kế hoạch đầu tưthành phố Hà Nội cấp ngày 12/10/2006.

Tên giao dịch: Công ty TNHH dầu khí Thiên Nga

Trụ sở chính: Số 48, ngách 165/97 phố Chợ Khâm Thiên (Số cũ: Số 89 ngõ 8 TrungPhụng, P Trung Phụng, Q Đống Đa, Hà Nội)

Văn phòng giao dịch: số 4 Nguyễn Cao, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng,

Điện thoại: 04.6661.6518 Fax: 04.972.6216

Người đại diện pháp luật của công ty:

- Chức danh: Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐQT

- Họ và tên: Lê Quang Chiến

Trang 20

Năm đầu thành lập vì tiềm lực công ty còn hạn chế nên các sản phẩm mà công

ty cung cấp mới chỉ bó hẹp trong một vài loại sản phẩm của các thương hiệu trongnước như dầu mỡ nhờn của APP, dầu nhờn ô tô, dầu xe máy của hãng AP oil Đốitác cung cấp đầu vào cũng vẫn còn hạn chế

Cuối năm 2007, nhận thấy nhu cầu về các sản phẩm dầu mỡ nhờn công nghiệpcủa các thương hiệu nước ngoài ngày càng tăng, trong khi đó Tập đoàn dầu khí PPTcủa Thái Lan đang có tham vọng xâm nhập rộng vào thị trường Việt Nam Vì vậy,13/12/2007 Công ty TNHH dầu khí Thiên Nga cùng với công ty cổ phần XNK côngnghiệp Việt Thái đã ký thỏa thuận hợp tác phân phối các sản phẩm dầu nhờn côngnghiệp tại Việt Nam với tập đoàn dầu khí PPT Thái Lan Công ty cổ phần XNK côngnghiệp Việt Thái chịu trách nhiệm nhập khẩu còn công ty TNHH dầu khí Thiên Ngavới chức năng chuyên kinh doanh các sản phẩm hóa dầu mỡ bôi trơn cho các ngànhkinh tế quốc dân Việc ký kết này là một bước phát triển góp phần đưa thị phần pháttriển phân phối các sản phẩm ngày càng tăng đồng thời đánh dấu một bước phát triểnmới của công ty

Từ năm 2010 đến nay nhằm đa dạng hóa các sản phẩm cung ứng và mở rộng thịtrường tiêu thụ, công ty đã tiến hành nghiên cứu thị trường đầu vào và đầu ra, từ đótiến hành thiết lập mối quan hệ kinh tế với nhau đối tác cung ứng đầu vào trong đó cónhiều thương hiệu quốc tế nổi tiếng như Shell, Bigone dưới nhiều hình thức khácnhau

Với việc tạo lập và đem lại những giá trị bền vững cho khách hàng, các đối táccũng như hài hòa lợi ích giữa các bên, công ty TNHH dầu khí Thiên Nga ngày càngkhẳng định được vị thế của mình Cho đến nay, công ty đã trở thành nhà cung cấp uytín và chất lượng các sản phẩm dầu mỡ nhờn công nghiệp của nhiều thương hiệukhác nhau cho nhiều đơn vị kinh doanh các sản phẩm hóa dầu như: Công ty xăng dầuLào cai, Công ty TNHH hóa dầu Hà Nội, Công ty TNHH một thành viên T608, Công

ty xăng dầu Điện Biên, Công ty xăng dầu Yên Bái, Công ty xăng dầu Hà Giang, Chinhánh xăng dầu Lai Châu,…

Trang 21

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga

3.1.3 2.2.1 Chức năng

Công ty TNHH dầu khí Thiên Nga tổ chức và hoạt động với chức năng chính

là cung cấp các sản phẩm dầu mỡ nhờn công nghiệp cho các ngành kinh tế quốc dânnhư sau:

1. Dầu thủy lực công nghiệp

2. Dầu máy nén khí

3. Dầu tuabine, dầu bánh răng

4. Dầu nhờn động cơ xăng và dầu nhờn động cơ diesel

5. Dầu truyền động ô tô cao cấp

6. Mỡ bôi trơn

3.1.4 2.2.2 Nhiệm vụ

Với sứ mệnh cũng như tầm nhìn chiến lược đã được đề ra ngay từ những ngàyđầu thành lập, công ty TNHH dầu khí Thiên Nga luôn nỗ lực hết mình ngay từ cấplãnh đạo tới toàn thể nhân viên để hoàn thành tốt các nhiệm vụ để ra và khôngngừng phấn đấu để công ty ngày càng mở rộng hoạt động kinh doanh và phồn thịnhhơn nữa

- Xây dựng, tổ chức thực hiện các chiến lược phát triển, kế hoạch kinhdoanh một cách linh hoạt, sao cho phù hợp với nhu cầu, tình hình biếnđộng của môi trường kinh doanh cũng như phù hợp với năng lực của doanhnghiệp

- Phân phối và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực tài chính, nhânlực, vật lực của doanh nghiệp

- Công ty phải đảm bảo thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với người lao động vàtạo lập một môi trường làm việc lành mạnh cho người lao động theo quyđịnh của bộ luật lao động

- Tuân thủ các chính sách và pháp luật của Nhà nước trong quá trình kinhdoanh

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác với nhà nước theo quy định của phápluật

Trang 22

2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Dầu khí Thiên Nga

3.1.5 2.3.1 Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công ty TNHH Dầu khí

Thiên Nga

2.3.1.1 Đặc điểm về sản phẩm, thị trường

Công ty TNHH dầu khí Thiên Nga luôn hoạt động với phương châm là cungcấp cho khách hàng các sản phẩm dầu mỡ nhờn công nghiệp chất lượng cao và đemlại giá trị vượt trội cho khách hàng Công ty hiện đang là nhà phân phối của nhiềuthương hiệu nổi tiếng trong và ngoài nước Bảng 1.1 sẽ cho ta thấy các thương hiệudầu mỡ nhờn cùng các loại sản phẩm mà công ty đang là nhà phân phối

BẢNG 2.1: CÁC THƯƠNG HIỆU VÀ SẢN PHẨM TƯƠNG ỨNG MÀ CÔNG

TY TNHH DẦU KHÍ THIÊN NGA LÀM NHÀ PHÂN PHỐI

ST

T

1 SHELL(RoyalDutch Shell, công ty

dầu khí đa quốc gia liên kết giữa

3 BIGONE ( Bigone của Mỹ) Dầu máy nén khí; Dầu thủy lực; Dầu

nhờn động cơ xăng và diesel

4 APP (Công ty cổ phần phát triển

phụ gia và sản phẩm dầu mỏ Việt

Nam)

Dầu động cơ; Dầu thủy lực côngnghiệp; Dầu truyền động; Dầu bánhrăng

5 PA oil (Công ty dầu nhớt AP Sài

7 Total (Total Việt Nam) Dầu thủy lực, dầu động cơ

Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga

Ta có thể thấy các sản phẩm mà công ty cung cấp rất đa dạng về chủng loạisản phẩm và thương hiệu, vừa là sản phẩm trong nước vừa là sản phẩm nhập khẩu

Trang 23

100% từ các nước phát triển như Mỹ, Anh Các thương hiệu mà công ty làm đạidiện phân phối đều là thương hiệu nổi tiếng trong nước và nước ngoài như Shell củatập đoàn dầu khí đa quốc gia Royal Dutch Shell, PTT của Tập đoàn Dầu khí TháiLan, Bigone của Mỹ,…

Thị trường tiêu thụ của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga là toàn bộ khu vựcmiền bắc Việt Nam Các sản phẩm của công ty chủ yếu được phân phối cho cáccông ty kinh doanh các sản phẩm hóa dầu khác chiếm khoảng 90% tổng giá trị tiêuthụ của công ty, chỉ có 10% là hoạt động bán lẻ Bảng 2.2, sẽ cho ta thấy một số đốitác tiêu thụ chính của công ty

BẢNG 2.2: CÁC ĐỐI TÁC ĐẦU RA CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DẦU

KHÍ THIÊN NGA GIAI ĐOẠN 2013-2015

1 Công ty xăng dầu Lào Cai Chuyên kinh doanh dầu thủy lực, dầu

cầu, dầu động cơ và dầu phanh DOT3

2 Công ty TNHH hóa dầu Hà Nội Tiêu thụ các sản phẩm dầu nhờn do

tất cả các hãng SX

3 Công ty TNHH một thành viên

T608

Dầu ô tô và dầu xe máy các loại

4 Công ty xăng dầu Điện Biên Tiêu thụ dầu thủy lực, dầu cầu dầu

động cơ và dầu phanh DOT3

5 Công ty xăng dầu Yên bái Tiêu thụ các sản phẩm dầu nhờn do

tất cả các hãng SX

6 Chi nhánh xăng dầu Lai Châu Dầu ô tô và dầu xe máy các loại

Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga

Dựa vào bảng 2.2 ta có thể thấy, các đối tác tiêu thụ chính của công ty khôngchỉ tập trung ở Hà Nội như Công ty TNHH hóa dầu Hà Nội, Công ty TNHH mộtthành viên T608 mà còn mở rộng ra các địa bàn khác ở các vùng có nhiều đồi núinhư Công ty xăng dầu Điện Biên, Công ty xăng dầu Yên Bái, Công ty xăng dầu LàoCai…Ta có thể thấy đây đều là các đầu mối tiêu thụ các sản phẩm hóa dầu

2.3.1.2 Đặc điểm về vốn và nguồn vốn

Trang 24

Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh doanh các sản phẩm dầu mỡ nhờn côngnghiệp, ngay từ ngày đầu thành lập với sự đóng góp của các thành viên trong hộiđồng thành viên số vốn điều lệ của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga chỉ là 1 tỷđồng Qua 10 năm hoạt động và phát triển với lỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thểnhân viên, tính đến năm 2015 tổng nguồn vốn của công ty TNHH dầu khí ThiênNga đã là 10,425 tỷ đồng.

Dựa vào bảng 2.2, ta có thể thấy rằng tổng nguồn vốn của công ty có sự biếnđộng không ổn định

BẢNG 2.3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ

THIÊN NGA GIAI ĐOẠN 2013-2015

Tỷ lệ(%)

Số tiền(tỷđồng)

Tỷ lệ(%)

Số tiền(tỷđồng)

Tỷ lệ(%)

Số tiền(tỷđồng)

Tỷ lệ(%)

Nguồn: Phòng kế toán tài chính công ty TNHH dầu khí Thiên Nga

Từ năm 2012 đến năm 2013, tổng nguồn vốn của công ty có sự tăng lên khôngquá mạnh, năm 2012 đạt 9,168 tỷ đồng, năm 2013 tăng lên 9,553 tỷ đồng Sau đó có

sự sụt giảm khá mạnh vào năm 2014 đạt 8,473 tỷ đồng Tuy nhiên đến năm 2015,tổng nguồn vốn đã có sự tăng vọt đạt mốc cao nhất trong giai đoạn 2012-2015 là10,425 tỷ đồng, tăng 23,04% so với năm 2014

Điều này cho ta thấy rằng, tuy năm 2014 quy mô vốn đã bị thu hẹp lại do tìnhhình kinh tế gặp khó khăn nhưng trong năm 2015, công ty đã cải thiện được tìnhhình này đồng thời quy mô vốn còn cao nhất trong giai đoạn 2012-2015

Trang 25

Với đặc điểm là doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, chính vì vậy mà tỷ lệVốn cố định/Vốn lưu động là rất nhỏ năm 2012 là 0,1029, còn năm 2015 là 0,097.Nguồn vốn của doanh nghiệp được tập trung để đưa vào quá trình kinh doanh là chủyếu.

2.3.1.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất

Trụ sở chính của công ty đặt tại số 48, ngách 165/97 phố Chợ Khâm Thiên và

có văn phòng giao dịch tại số 4 Nguyễn Cao, phường Bạch Đằng, quận Hai BàTrưng, Hà Nội Địa điểm đặt trụ sở chính của công ty là vị trí trung tâm của thànhphố, giao thông đi lại thuận tiện

Tại trụ sở chính cũng như văn phòng đại diện được trang bị đầy đủ các trangthiết bị hiện đại cần thiết Tất cả các phòng được trang bị đầy đủ nội thất văn phòng,với đầy đủ máy tính, máy in, điều hòa, điện thoại, không gian thoáng mát Có phònghọp riêng với đầy đủ trang thiết bị phục vụ: máy chiếu, máy in, điều hòa, Internet,tạo một môi trường làm việc thoải mái nhất cho nhân viên Mỗi nhân viên vănphòng được trang bị một máy tính cá nhân, bàn làm việc riêng để nâng cao hiệu quảlàm việc

Công ty có 1 xe tải được trang bị đầy đủ theo tiêu chuẩn để chở hàng, 1 xe ô tô

sử dụng cho việc đi lại của giám đốc và sử dụng cho các công việc khác của côngty

Công ty có hai kho hàng chuyên dụng đặt tại thị trấn Yên Viên, Huyện GiaLâm, Hà Nội và xã Liên Ninh, Huyện Thanh Trì, Hà Nội với hệ thống trang thiết bịđạt chuẩn, là vị trí có cơ sở hạ tầng giao thông đi lại thuận tiện

2.3.1.4 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực

Cơ cấu tổ chức:

Công ty TNHH dầu khí Thiên Nga là một doanh nghiệp thương mạivới lĩnh vực kinh doanh chính là phân phối các sản phẩm dầu mỡ nhờn côngnghiệp của các thương hiệu trong và ngoài nước cho các ngành kinh tế quốc dân

Vì vậy mục tiêu hàng đầu của công ty chính là thu được lợi nhuận Để thực hiệnđược mục tiêu kinh doanh của mình, công ty TNHH dầu khí Thiên Nga đã tổchức các phòng ban, bộ phận chuyên trách và mỗi một bộ phận đều có vai trò,

Trang 26

chức năng, nhiệm vụ riêng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động luôn có

sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban với nhau Có thể mô tả cơ cấu tổ chứccủa công ty TNHH dầu khí Thiên Nga theo sơ đồ dưới đây:

SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ

THIÊN NGA

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự

 Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh và từng bộ phận trong

bộ máy của công ty như sau:

Hội đồng thành viên: gồm các thành viên và là cơ quan có thẩm quyền

cao nhất của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga HĐTV có quyền vànghĩa vụ quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh, cácphương án kinh doanh hàng năm của công ty; quyết định tăng giảm

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG GIÁM ĐỐC

KHO HÀNG (GIA LÂM, THANH TRÌ)

BỘ PHẬN MUA HÀNG, HẬU CẦN

BỘ PHẬN BÁN HÀNG

NHÓ

M DỰ ÁN

Trang 27

vốn điều lệ, thời điểm và phương thức huy động vốn; cơ cấu lại tổchức, nhân lực, lương thưởng; bầu, miễn nhiệm thành viên của hộiđồng thành viên; thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đạidiện; quyết định tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty vàcác quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của doanh nghiệp năm

2005 và điều lệ của công ty

Hội đồng thành viên sẽ bầu ra một thành viên làm chủ tịch Chủ tịch hội đồngthành viên của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga là ông Lê Quang Chiến

Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty có quyền và nghĩa vụ sau:

- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị các chương trình, các kế hoạch hoạtđộng của hội đồng thành viên;

- Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên của công ty;

- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, tài liệu, nội dung họp hộiđồng thành viên hoặc tổ chức lấy ý kiến từ các thành viên;

- Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của hội đồngthành viên;

- Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của hội đồng thành viên

Tổng giám đốc:

Tổng giám đốc của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga là ông Lê Quang Chiến(kiêm chủ tịch hội đồng thành viên) là người đại diện và chịu trách nhiệm pháp lýcủa công ty trước pháp luật

Tổng giám đốc của công ty có các quyền và nhiệm vụ sau: Điều hành và chịutrách nhiệm mọi hoạt động của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga trước Hội đồngthành viên; Tổ chức việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên; Tổchức thực hiện các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư của công ty; Quyết địnhmọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty; Đề nghị Hội đồng thành viên bổnhiệm, bãi nhiệm các trưởng phòng, phòng ban chức năng; Báo cáo tình hình hoạtđộng của công ty trước hội đồng thành viên

Bộ phận hành chính nhân sự và kế toán tài chính:

Trang 28

- Bộ phận HCNS (hành chính nhân sự) có chức năng chính là: Thực hiện

công tác tuyển dụng nhân sự, và đào tạo đảm bảo chất lượng theo yêu cầu vàchiến lược phát triển của công ty; Lưu trữ tài liệu, hồ sơ, văn thư chung;Quản lý hành chính; Quản lý nhân viên

Nhiệm vụ: Lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm, hàng tháng và tuyển dụngtheo yêu cầu của ban giám đốc và các bộ phận trong công ty TNHH dầu khí ThiênNga; Lập phương án, tổ chức thực hiện các quy định hành chính của ban giám đốc;Bảo vệ quyền lợi của công ty và người lao động; Đề xuất cơ cấu, bộ máy điều hànhcủa công ty; Quản lý hồ sơ, tài liệu, văn thư chung

- Bộ phận kế toán tài chính: có trách nhiệm áp dụng đúng chế độ kế toán hiện

hành, xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh của công

ty, thường xuyên cập nhật và báo cáo giám đốc tình hình cân đối tài chínhcủa công ty, cung cấp kịp thời và chính xác mọi thông tin về tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty, tham mưu với giám đốc quá trình quản lý vàđiều hành quá trình sử dụng vốn của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga

Bộ phận kinh doanh:

Thực hiện đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch cụ thể,chi tiết để tạo thế chủ động trong việc tìm kiếm các đối tác tiêu thụ sản phẩm củacông ty để phát triển mạng lưới kênh phân phối, tham mưu cho Tổng giám đốc địnhhướng kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, các hoạt động liên quan đến tiêu thụsản phẩm, mở rộng thị trường, chủ động giao dịch, đàm phám với các đối tác trong

và ngoài nước,

Nhóm dự án: Nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức, quản lý, giám sát

quá trình phát triển của các dự án, nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thànhđúng tiến độ, đúng thời hạn, nằm trong ngân sách đã duyệt, đảm bảo chấtlượng và đạt được các mục tiêu đặt ra một cách tối ưu

Bộ phận bán hàng: Bộ phận bán hàng của công ty TNHH dầu khí Thiên

Nga có chức năng chính là: Lập kế hoạch bán hàng và thực hiện triển khaibán hàng để đạt được doanh thu theo mục tiêu ban giám đốc đề ra, nhậpxuất hàng hóa, điều phối hàng hóa cho các cửa hàng, đối tác Tư vấn cho

Trang 29

khách hàng về đặc tính cũng như các vấn đề liên quan đến sản phẩm màdoanh nghiệp cung cấp Đồng thời tham mưu cho Tổng giám đốc về việcphát triển thương hiệu, phát triển kênh phân phối hay mở rộng sản phẩmmới

Bộ phận mua hàng, hậu cần: Bộ phận thu mua hàng của công ty vừa là tổ

chức chuyên môn hoạch định chiến lược và kế hoạch mua hàng, vừa là bộphận nghiệp vụ thực thi và chỉ đạo tác nghiệp hoạt động tạo nguồn muahàng của công ty Bộ phận sẽ tính toán đảm bảo thời gian giao nhận hàngđúng theo hợp đồng, chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho bãi đạt mức thấpnhất và chất lượng, số lượng và quy cách chủng loại hàng hóa phải đúngvới yêu cầu đã được thỏa thuận trong điều khoản hợp đồng Bộ phận hậucần của công ty sẽ có chức năng là phối hợp với bộ phận mua hàng để lên

kế hoạch chuẩn bị phương tiện vận chuyển, cơ sơ vật chất, kho bãi để tiếpnhận hàng hóa đúng thời hạn và đảm bảo hiệu quả cao nhất, theo dõi sựbiến động dự dữ và hàng tồn khoa theo ngày, tháng, năm

Kho hàng Gia Lâm, Thanh Trì: là nơi tiếp nhận, lưu trữ hàng hóa và bảo

quản hàng hóa kinh doanh của công ty TNHH dầu khí Thiên Nga

Nguồn nhân lực:

Hiện nay tính đến hết năm 2015, tổng số lao động của công ty là 14 người trong

đó cán bộ nhân viên kinh doanh và quản lý của công ty là 11 người, công nhân là 3người Đội ngũ nhân viên của công ty có trình độ đại học và trên đại học đạt trên85%, và có tay nghề kỹ thuật cao Được thành lập vào tháng 10 năm 2006, với 9năm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dầu mỡ nhờn công nghiệp, công ty TNHHdầu khí Thiên Nga đã xây dựng và đào tạo được một đội ngũ nhân viên dày dặnkinh nghiệm, có tay nghề kỹ thuật cao và với những nhân viên trẻ, số năm kinhnghiệm còn ít thì nằm trong kế hoạch đào tạo lao động nguồn của công ty, đượccông ty đào tạo nghiệp vụ và các kỹ năng cần thiết một cách bài bản Công ty luôntạo môi trường làm việc thân thiện, coi mỗi nhân viên trong công ty là một thànhviên trong đại gia đình lớn Điều này khích lệ tinh thần làm việc của mỗi cá nhâncũng như tạo lập lên sức mạnh tập thể để cùng nhau thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra

Trang 30

Dưới đây là bảng số liệu về số lượng và cơ cấu lao động của công ty TNHH dầukhí Thiên Nga trong giai đoạn 2012-2015:

BẢNG 2.4: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ THIÊN

NGA QUA CÁC NĂM 2012-2015

Tỷ lệ (%)

Số lượng (ngườ i)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người )

Tỷ lệ (%)

Số lượng (ngườ i)

Tỷ lệ (%)

Nguồn: Phòng nhân sự - Công ty TNHH dầu khí Thiên Nga

Qua bảng số liệu 2.2: ta có thể thấy rằng tổng số lao động của công ty có sựbiến động không đều, từ 2012-2015 các năm đều có sự biến động nhân sự so vớinăm trước Năm 2012, 2013 hoạt động kinh doanh của công ty đang trên đà pháttriển nên số lao động cũng theo đó mà tăng theo từ 12 người lên 13 người, nhưngđến năm 2014 tổng số lao động đột ngột giảm xuống còn 11 người và rồi lại bất ngờtăng mạnh vào năm 2015 lên tổng số là 14 người tức là tăng 27,27% so với năm2014

Chúng ta sẽ đi vào đánh giá chất lượng nguồn lao động của công ty dựa trênhai tiêu chí sau:

Ngày đăng: 11/07/2016, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.1: CÁC THƯƠNG HIỆU VÀ SẢN PHẨM TƯƠNG ỨNG MÀ CÔNG - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực tài CHÍNH của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn dầu KHÍ THIÊN NGA TRONG THỜI kỳ hội NHẬP
BẢNG 2.1 CÁC THƯƠNG HIỆU VÀ SẢN PHẨM TƯƠNG ỨNG MÀ CÔNG (Trang 22)
BẢNG 2.2: CÁC ĐỐI TÁC ĐẦU RA CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DẦU - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực tài CHÍNH của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn dầu KHÍ THIÊN NGA TRONG THỜI kỳ hội NHẬP
BẢNG 2.2 CÁC ĐỐI TÁC ĐẦU RA CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DẦU (Trang 23)
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực tài CHÍNH của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn dầu KHÍ THIÊN NGA TRONG THỜI kỳ hội NHẬP
SƠ ĐỒ 2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH DẦU KHÍ (Trang 26)
BẢNG 2.8: HỆ SỐ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY GIAI - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực tài CHÍNH của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn dầu KHÍ THIÊN NGA TRONG THỜI kỳ hội NHẬP
BẢNG 2.8 HỆ SỐ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY GIAI (Trang 36)
BẢNG 2.9: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (ĐƠN VỊ: %) - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực tài CHÍNH của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn dầu KHÍ THIÊN NGA TRONG THỜI kỳ hội NHẬP
BẢNG 2.9 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (ĐƠN VỊ: %) (Trang 37)
BẢNG 2.10: CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN DÀI HẠN - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực tài CHÍNH của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn dầu KHÍ THIÊN NGA TRONG THỜI kỳ hội NHẬP
BẢNG 2.10 CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN DÀI HẠN (Trang 38)
BẢNG 2.11: CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH KHOẢN - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực tài CHÍNH của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn dầu KHÍ THIÊN NGA TRONG THỜI kỳ hội NHẬP
BẢNG 2.11 CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH KHOẢN (Trang 40)
BẢNG 2.12: THAY ĐỔI VỀ DOANH THU THUẦN, LỢI NHUẬN GỘP VÀ - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực tài CHÍNH của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn dầu KHÍ THIÊN NGA TRONG THỜI kỳ hội NHẬP
BẢNG 2.12 THAY ĐỔI VỀ DOANH THU THUẦN, LỢI NHUẬN GỘP VÀ (Trang 40)
BẢNG 2.13:  CÁC HỆ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI - GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực tài CHÍNH của CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn dầu KHÍ THIÊN NGA TRONG THỜI kỳ hội NHẬP
BẢNG 2.13 CÁC HỆ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w