1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và biện pháp kiểm soát lạm phát ở việt nam

47 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 778 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lạm phát cũng có thể xảy ra khigiá của một số hàng hóa giảm nhưng giá cả của các hàng hóa và dịch vụkhác tăng đủ mạnh, lạm phát cũng có thể được định nghĩa là sự suy giảmsức mua của đồng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trongsuốt thời gian từ khi bắt đầu chọn đề tài cho đến khi hoàn thiện đề tài, em

đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo

bộ môn trong chương trình AEP và giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn ThịHoài Phương

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với thầy cô

bộ môn, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Hoài Phương - người đã tạo điều kiện

và giúp đỡ em có thể hoàn thành tốt bài đề án này

Trong quá trình làm đề án, em khó tránh khỏi sai sót, em rất mongđược thầy cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận còn hạn chế nên đề ánkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đónggóp từ cô để hoàn thiện thật tốt bài đề án này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

A LỜI MỞ ĐẦU 5

B NỘI DUNG 7

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT 7

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

1.1 Khái niệm lạm phát 7

1.2 Phân loại lạm phát 8

1.2.1 Phân loại theo căn cứ định tính 8

1.2.2 Phân loại theo căn cứ định lượng 8

2 CÁC CHỈ SỐ LIÊN QUAN ĐẾN LẠM PHÁT 9

2.1 Chỉ số giá tiêu dùng CPI 10

2.2 Chỉ số giảm phát GDP ( Id) 11

2.3 Chỉ số giá sản xuất PPI 13

3 NGUYÊN NHÂN CỦA LẠM PHÁT 13

3.1 Lạm phát do cầu 13

3.2 Lạm phát do chi phí đẩy 15

3.3 Lạm phát do quán tính 16

3.4.1 Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ: 17

3.4.2 Lạm phát khi ngân sách thâm hụt lớn 18

3.4.3 Lạm phát do các nguyên nhân liên quan đến chính sách của nhà nước……… 18

4 ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT 18

4.1 Ảnh hưởng tích cực 18

4.2 Ảnh hưởng tiêu cực 19

4.2.1 Lạm phát và lãi suất 19

4.2.2 Lạm phát và thu nhập thực tế 19

4.2.3 Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng 20

4.2.4 Lạm phát và nợ quốc gia 20

4.2.5 Lạm phát và lĩnh vực sản xuất 21

Trang 3

4.2.6 Lạm phát và lĩnh vực lưu thông 21

4.2.7 Lạm phát và lĩnh vực tiền tệ, tín dụng 21

4.2.8 Lạm phát và chính sách kinh tế tài chính của nhà nước 21

5 CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA LẠM PHÁT……… 22

Chương II: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY 23

1.Tổng quan nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây ( 2006 – 2010) 23

1.1 Tăng trưởng kinh tế 23

1.2 Sản xuất công nghiệp 23

1.3 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản 24

1.4 Vốn đầu tư 25

1.5 Xuất nhập khẩu hàng hóa 25

1.5.1 Xuất khẩu hàng hóa 25

1.5.2 Nhập khẩu hàng hóa 25

2 Lạm phát giai đoạn những năm 2008-2010 26

2.1 Tình hình kinh tế 26

2.2 Tổng sản phẩm trong nước năm 2008 – 2010: 27

2.3 Chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2008 – 2010: 28

2.4 Diễn biến lạm phát 29

2.5 Nguyên nhân gây ra lạm phát 32

2.5.1 Tác động của thị trường thế giới 32

2.3.2 Lạm phát do chi phí đẩy 32

2.3.3 Lạm phát do cầu kéo 32

2.3.4 Lạm phát do xuất nhập khẩu 33

3 Lạm phát giai đoạn những năm 2011-2012 33

3.1 Tình hình kinh tế 33

3.2 Thực trạng lạm phát 36

3.3 Nguyên nhân gây lạm phát 37

4 Lạm phát giai đoạn những năm 2012- 2014 38

Trang 4

4.1 Tình hình kinh tế 38

4.2 Thực trạng lạm phát 41

4.3 Nguyên nhân gây ra lạm phát 42

Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM 43

1 Chính sách tiền tệ 43

2 Điều chỉnh thâm hụt ngân sách 43

3 Kiểm soát tăng chi phí 44

4 Cân bằng cung- cầu 45

5 Tăng cường công tác quản lý thị trường 45

6 Các giải pháp khác 46

6.1 Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế phù hợp 46

6.2 Dựa vào vai trò của ngân hàng nhà nước 46

C KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 5

A LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lạm phát ở Việt Nam đang nổi lên là một vấn đề đáng quan tâm vì vaitrò của nó đối với sự tăng trưởng kinh tế Sau hơn một thập kỷ lạm phát ởmức vừa phải, sau đó lại tăng ở mức cao nhất trong 15 năm gần đây và lạigiảm xuống mức thấp kỷ lục, đặc biệt là giai đoạn 2008-2015 với nhữngbiến động thất thường không thể dự đoán chính xác Cùng với sự phát triểnkhông ngừng của nền kinh tế, nguyên nhân của lạm phát cũng ngày càngphức tạp Trong sự nghiệp phát triển thị trường ở nước ta theo định hướng

xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước, việc nghiên cứu về lạm phát,tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp chống lạm phát có vai trò to lớngóp phần vào sự phát triển đất nước nhất là trong bối cảnh kinh tế thịtrường đã rung lên hồi chuông cảnh báo sự đổi thay của nền kinh tế ViệtNam trong những năm gần đây Trong nền kinh tế thị trường hoạt động đầysôi động và cạnh tranh gay gắt, để thu được lợi nhuận cao và đứng vữngtrên thương trường, các nhà kinh tế cũng như các doanh nghiệp phải nhanhchóng để tiếp cận, nắm bắt những vấn đề của nền kinh tế mới, trong đó cólạm phát Trong thời gian gần đây, vấn đề lạm phát đã được nhiều ngườiquan tâm, nghiên cứu

Bài viết với đề tài: “ Thực trạng và biện pháp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam” xuất phát từ vấn đề nghiên cứu lạm phát là cần thiết, cấp bách,

đặc biệt thấy được tầm quan trọng của lạm phát

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài này là trước hết giải quyết mục đích chungnhư các nghiên cứu khác về lạm phát đó là nghiên cứu các nguyên nhân,thực trạng và giải pháp cho lạm phát nói chung dựa trên các cơ sở lý thuyếtkinh tế

Trang 6

3 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý thuyết liên quan đến lạm phát

Những thông tin và số liệu liên quan đến lạm phát ở Việt Nam giai đoạn2008-2015

4 Phạm vi nghiên cứu

Tình hình lạm phát ở Việt Nam trong những năm gần đây

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thu thập, phân tích,so sánh, tổng hợp

Những số liệu, thông tin cần thiết trong đề tài được lấy từ nhiều nguồnkhác nhau như giáo trình, báo chí, tạp chí…

6 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu hệ thống lý thuyết và thực tiễn về vấn đề lạm phát với các giảipháp phù hợp cho việc kiềm chế lạm phát ở Việt Nam trong những nămgần đây

Trang 7

B NỘI DUNG CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT

1.1 Khái niệm lạm phát

Trong quá khứ đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm lạm phátcủa một số nhà kinh tế học trên thế giới:

 Theo V.LLenine: “Lạm phát là sự thừa ứ tiền giấy trong lưu thông.”

 Theo Miltan Friedman: “Lạm phát bao giờ ở đâu bao giờ cũng là mộthiện tượng cửa tiền tệ.”

 Theo R.Dornbusch và Fisher: “Lạm phát là tình trạng mức giá chungcủa nền kinh tế tăng lên

 Theo Karl-Marx: “Lạm phát là sự phát hành tiền mặt quá mức cầnthiết.”

 Ngày nay, theo giáo trình nguyên lý kinh tế học: Lạm phát là sự giatăng liên tục trong mức giá chung Điều này không nhất thiết có nghĩa giá

cả của mọi hàng hóa và dịch vụ đồng thời phải tăng lên theo cùng một tỷ lệ,

mà chỉ cần mức giá trung bình tăng lên Lạm phát cũng có thể xảy ra khigiá của một số hàng hóa giảm nhưng giá cả của các hàng hóa và dịch vụkhác tăng đủ mạnh, lạm phát cũng có thể được định nghĩa là sự suy giảmsức mua của đồng tiền Trong bối cảnh lạm phát, một đơn vị tiền tệ muađược ngày càng ít đơn vị hàng hóa và dịch vụ hơn, chúng ta sẽ phải chingày càng nhiều tiền hơn để mua một giỏ hàng hóa và dịch vụ nhất định.Nếu thu nhập bằng tiền không tăng kịp tốc độ trượt giá, thì thu nhập thực

tế, tức là sức mua của thu nhập bằng tiền sẽ giảm Lạm phát không chỉ đơnthuần là sự gia tăng của mức giá mà đó phải là sự gia tăng liên tục trongmức giá Nếu như chỉ có một cú sốc xuất hiện làm tăng mức giá thì dườngnhư mức giá chỉ đột ngột bùng lên rồi lại giảm trở lại mức ban đầu ngaysau đó Hiện tượng tăng giá tạm thời như vậy không được gọi là lạm phát

Trang 8

 Còn theo các nhà kinh tế học hiện đại: “ Lạm phát là sự tăng lên củamức giá trung bình theo thời gian”

1.2 Phân loại lạm phát

1.2.1 Phân loại theo căn cứ định tính

 Lạm phát cân bằng: Tăng tương ứng với thu nhập thực tế của người laođộng, tăng phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Do đó không gây ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày của người laođộng và đến nền kinh tế nói chung

 Lạm phát không cân bằng: Tăng không tương ứng với thu nhập của ngườilao động Đây là loại lạm phát thường hay xảy ra trên thực tế

 Lạm phát dự đoán trước: Là loại lạm phát xảy ra hàng năm trong một thời

kì tương đối dài và tỷ lệ lạm phát ổn định đều đặn Loại lạm phát này cóthể dự đoán trước được tỷ lệ của nó trong các năm tiếp theo Vì vậy, ngườidân sẽ có sự chuẩn bị trước, do đó nó không gây ảnh hưởng bất ngờ đếnđời sống kinh tế của người dân

 Lạm phát bất thường: Là loại lạm phát xảy ra đột ngột mà có thể từ trướcchưa xuất hiện.Đây là loại lạm phát không thể dự đoán trước được Do đó,

nó sẽ gây ra biến động đối với nền kinh tế và cuộc sống của người dân, gâyảnh hưởng đến tâm lý của người dân

1.2.2 Phân loại theo căn cứ định lượng

 Lạm phát vừa phải: Xảy ra khi giá cả tăng lên chậm ở mức một con số dưới10% một năm Hiện nay đa số các nước phát triển có mức lạm phát ổn địnhmột con số mỗi năm Khi nền kinh tế có mức lạm phát vừa phải, giá cả tăngchậm và xấp xỉ với tiền lương hoặc cao hơn một chút, do đó đồng tiềnkhông bị mất giá hoặc mất giá không cao Vì vậy, loại lạm phát này khônggây ra tác động tiêu cực nào cho nền kinh tế Các quốc gia thường cố gắngduy trì lạm phát ở mức một con số

Trang 9

 Lạm phát phi mã: Xảy ra khi giá cả tăng lên tương đối nhanh ở mức từ haiđến ba con số mỗi năm Nếu mức lạm phát ở con số thấp ( tầm 11% -13% ) thì tác động tiêu cực của nó có thể khắc phục được Khi loại lạmphát này gia tăng ở con số cao và kéo dài sẽ gây ra những biến dạng kinh tếnghiêm trọng, mất ổn định xã hội nghiêm trọng do đồng tiền trở nên mấtgiá do tốc độ giá cả tăng nhanh hơn giá trị của đồng tiền.

 Siêu lạm phát: Xảy ra khi giá cả tăng lên với một tốc độ “đáng kinh ngạc”vượt xa cả lạm phát phi mã, ở mức trên 300% Siêu lạm phát gây ra nhữngthiệt hại nghiêm trọng và nặng nề, ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế và đờisống của người dân, nó phá vỡ quy luật kinh tế, quy luật lưu thông tiền tệđẩy nền kinh tế đi vào chỗ chết nếu không có những biện pháp xử lý vàkhắc phục kịp thời Ở thời kỳ này, tốc độ chu chuyển tiền tăng rất nhanhnhưng hàng hóa lại không tăng lên hoặc tăng quá ít so với tốc độ chuchuyển tiền

Ở Việt Nam, siêu lạm phát xảy ra vào thời kỳ những năm 1986-1988, giaiđoạn mà kinh tế nước ta đang là nền kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp

Trang 10

Trong đó:

t : tỷ lệ lạm phát thời kỳ t

P t: mức giá của thời kỳ t

 Pt-1: mức giá của thời kì trước đó

Trên thực tế không tồn tại một công thức đo tỉ lệ lạm phát, vì giá trịcủa nó biểu hiện qua các chỉ số phụ thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán chomỗi hàng hóa trong chỉ số, cũng như phụ thuộc vào phạm vi khu vực kinh

tế mà nó được thực hiện Các phép đo phổ biến của chỉ số lạm phát baogồm:

2.1 Chỉ số giá tiêu dùng CPI

Là chỉ số đo lường thông dụng nhất, cơ bản nhất, đo giá cả của một sựlựa chọn các hàng hóa hay được mua bởi "người tiêu dùng thông thường" Chỉ số giá tiêu dùng là chỉ số thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốcgia, phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá theo thời gian của các mặthàng trong “rổ hàng hóa” và dịch vụ đại diện

Rổ hàng hóa và dịch vụ đại diện để tính chỉ số giá tiêu dùng là danhmục gồm các loại hàng hóa và dịch vụ phổ biến, đại diện cho tiêu dùng củadân cư, Việt Nam có 494 loại mặt hàng được dùng để tính CPI

qi pi

o t t

Trang 11

Trong đó:

CPI t: Chỉ số giá tiêu dùng của năm t

Pi t và Pi 0 là mức giá của sản phẩm i trong năm t và năm 0

Qi 0 là sản lượng sản phẩm i trong năm 0

 Năm 0 là năm gốc

CPI đo giá cả các hàng hóa hay được mua bởi “người tiêu dùng thôngthường” một cách có lựa chọn Tại nhiều quốc gia phát triển và quốc gia cónền công nghiệp phát triển, những sự thay đổi theo phần trăm hằng nămtrong các chỉ số này là tỉ lệ lạm phát thông thường hay được đề cập đến.Các phép đo này thường được sử dụng trong việc trả lương, do nhữngngười lao động mong muốn được trả lương tăng ít nhất là bằng hoặc caohơn tỉ lệ tăng của CPI Đôi khi, các hợp đồng lao động có tính đến các điềuchỉnh giá cả sinh hoạt, nó ngụ ý là khoản chi trả sẽ tự động tăng lên theo sựtăng của CPI, thông thường với một tốc độ chậm hơn so với tỉ lệ lạm phátthực tế sau khi lạm phát đã xảy ra

CPI nhằm theo dõi mức tăng giảm giá của hàng hóa tiêu dùng, các nhómhàng quan trọng nhất có ảnh hưởng đến đời sống cũng như tâm lý của dânchúng

Nhược điểm chính của chỉ số này là mức độ bao phủ của chỉ số này chỉ giớihạn đối với một số hàng hóa tiêu dùng và trọng số cố định dựa vào tỷ phầnchi tiêu đối với một số hàng hóa cơ bản của người dân thành thị mua vàonăm gốc, thêm vào đó, nó cũng không phản ảnh biến động của giá hànghóa tư bản và sự biến đổi trong cơ cấu hàng hóa tiêu dùng cũng như sựthay đổi trong phân bố chi tiêu của người tiêu dùng cho những hàng hóakhác nhau theo thời gian

2.2 Chỉ số giảm phát GDP ( Id)

Chỉ số giảm phát GDP là chỉ số tính theo phần trăm phản ánh mức giáchung của tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước Chỉ số

Trang 12

điều chỉnh GDP cho biết một đơn vị GDP điển hình của kỳ nghiên cứu cómức giá bằng bao nhiêu phần trăm so với mức giá của năm cơ sở.

Công thức tính chỉ số giảm phát:

Trong đó:

GDP d: GDP danh nghĩa năm t

GDP t : GDP thực năm t

Qi t: khối lượng sản phẩm i được sản xuất ở năm t

Pi t: đơn giá sản phẩm loại i ở năm t

Pi o: đơn giá sản phẩm i ở năm gốc

Chỉ số giảm phát GDP dựa trên việc tính toán của tổng sản phẩm quốc nội,

là tỷ lệ của tổng giá trị GDP thực tế với tổng giá trị GDP của năm gốc, từ

đó có thể xác định GDP của năm báo cáo theo giá so sánh, hay GDP thực

Nó là phép đo mức giá cả được sử dụng rộng rãi nhất do nó đại diện tốthơn cho việc tính toán tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế

Nhược điểm chính của chỉ số này là không thể hiện được sự thay đổi củachất lượng hàng hóa khi tính toán tỷ lệ lạm phát và chỉ số không thể hiệnđược sự biến động giá cả trong từng tháng cũng như không phản ánh trựctiếp sự biến động trong giá hàng nhập khẩu cũng như sự biến động của tỷgiá hối đoái

So sánh chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ số giảm phát GDP:

 GDP phản ánh mức giá trung bình của tất cả hàng hóa và dịch vụ được sảnxuất ra trong nền kinh tế; còn CPI phản ánh giá của những hàng hóa vàdịch vụ mà người tiêu dùng mua

*100

GDPd Id

t t

qi pi

qi pi

Trang 13

 CPI có thể đo lường hằng tháng, không như chỉ số giảm phát GDP cótính tổng hợp hơn nên chỉ có thể đo lường hằng quý ở mức tin cậy hạn chế

và muốn đạt được độ tin cậy ở mức độ cao thì phải là chỉ số hằng năm vìlúc đó thống kê mới thu thập chỉ số đầy đủ

 GDP phản ánh giá của những hàng hóa sản xuất trong nước, do đó khigiá hàng hóa nhập khẩu tăng lên, chỉ phản ánh trong CPI, không được tínhtrong GDP

 CPI được tính bằng cách sử dụng giỏ hàng hóa cố định, trong khiGDP được tính bằng cách sử dụng giỏ hàng hóa thay đổi theo thời gian

 CPI chỉ phản ánh mức giá của hàng tiêu dùng còn GDP phản ánh giácủa cả hàng hoá do doanh nghiệp, chính phủ mua Vì thế, GDP được coi làphản ánh đúng hơn mức giá chung

 GDP chỉ phản ánh mức giá của những hàng hoá sản xuất trong nước(vì GDP chỉ tính sản phẩm trong nước) còn CPI phản ánh mức giá của cảhàng hoá nhập khẩu

 CPI có xu hướng đánh giá quá cao sự tăng giá sinh hoạt trong khiGDP lại có xu hướng đánh giá quá thấp sự tăng giá sinh hoạt

2.3 Chỉ số giá sản xuất PPI

Là chỉ số dùng để đo mức giá mà các nhà sản xuất nhận được không tínhđến giá bổ sung qua đại lý hoặc thuế doanh thu, chỉ số này khác với CPI là

sự trợ cấp giá, lợi nhuận và thuế có thể sinh ra một điều là giá trị nhận đượcbởi các nhà sản xuất là không bằng với những gì người tiêu dùng đã thanhtoán

3.1 Lạm phát do cầu

Lạm phát do cầu, còn được gọi là lạm phát cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăngtrong khi tổng cung không đổi hoặc tổng cung tăng chậm hơn tổng cầu

Trang 14

Có nhiều nguyên nhân làm tăng tổng cầu:

 Do khu vực tư nhân lạc quan về nền kinh tế, nên tiêu dùng tự định vàđầu tư tự định tăng lên

 Do tăng chi tiêu của các hộ gia đình và tăng đầu tư của các doanhnghiệp Do đó, lượng tiền được dùng để mua hàng hoá và dịch vụ tăng lêngây ra sự thừa tiền trong lưu thông, dẫn đến việc đồng tiền bị mất giá

 Do tăng cán cân thương mại, khiến cho nước ngoài tăng mua hàngtrong nước, còn người trong nước giảm mua hàng nước ngoài

 Do Chính phủ tăng chi tiêu của mình dành cho hàng hoá và dịch vụ,lượng tiền mà chính phủ chi mua hàng hoá và dịch vụ sẽ được đưa trực tiếpvào nền kinh tế, làm tăng tổng cầu

 Do Chính phủ giảm thuế làm tăng thu nhập khả dụng, từ đó làm tăngtiêu dùng của hộ gia đình, tức là tăng cầu

 Do ngân hàng Trung Ương không kiểm soát được lượng cung tiền hợp

lí, cung tiền tăng làm tăng lãi suất, kích thích tăng đầu tư tư nhân làm tăngcầu

Trang 15

Kết quả là sản lượng tăng tới Y1 còn giá tăng từ PO tới P1, đường tổng cầu

AD sẽ dịch chuyển sang phải, trong ngắn hạn sẽ làm cho sản lượng tănglên, đồng thời mức giá chung tăng lên

Nếu cầu về hàng hoá vượt mức cung xong sản xuất vẫn không được mởrộng hoặc do sử dụng máy móc với công suất tiến tới giới hạn hoặc vì nhân

tố sản xuất không đáp ứng được gia tăng của cầu, sự mất cân đối đó sẽđược giá cả lấp đầy Lạm phát do cầu kéo được ra đời từ đó

3.2 Lạm phát do chi phí đẩy

Lạm phát do lạm phát chi phí đẩy (cost-push inflattion) hay còn gọi là lạmphát do cung xảy ra khi chi phí sản xuất gia tăng hoặc năng lực sản xuấtcủa quốc gia bị giảm sút, trong cả hai trường hợp đều tạo ra áp lực tăng giá

Các nhân tố làm tăng chi phí:

 Chi phí tiền lương tăng lên vượt mức tăng năng suất lao động

 Lợi nhuận: khi doanh nghiệp có quyền lưc thị trường (độc quyền,nhóm độc quyền) có thể đẩy giá tăng lên để kiếm lợi nhuận cao hơn

 Nhập khẩu lạm phát :Trong nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệpphải nhập một lượng không nhỏ nguyên nhiên liệu (NVL) từ nước ngoàinếu chi phí NVL tăng do nhiều nguyên nhân không thuộc sự kiểm soát

Trang 16

trong nước khi đó doanh nghiệp phải chấp nhân mua NVL với giá cao domột hoặc nhiều những nguyên nhân như: tỷ giá hối đoái ( khi đồng nội tệ bịmất giá thì hàng hóa trong nước sẽ rẻ hơn so với ở nước ngoài làm xuấtkhẩu sẽ có lợi hơn nhập khẩu vì thế làm chi phí nhập khẩu nguyên vật liệutăng cao), thay đổi giá cả hàng hóa ( giá hàng hóa chung tăng lên),các cuộckhủng hoảng về nguyên liệu làm chi phí sản xuất tăng.

 Do năng lực sản xuất của quốc gia giảm vì: giảm sút nguồn nhân lực,

do sự gia tăng tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên, do sự biến động chính trị, chiếntranh, thiên tai,dịch bệnh…

Kết quả đường tổng cung dịch chuyển sang trái từ ASO sang AS1, sảnlượng sụt giảm từ YO xuống Y1, mức giá sẽ tăng từ PO lên P1, nền kinh tếvừa suy thoái vừa lạm phát

3.3 Lạm phát do quán tính

Lạm phát do quán tính hay còn gọi là lạm phát dự kiến là tỷ lệ lạm pháthiện tại mà mọi người dự kiến nó sẽ tiếp tục trong tương lai, tỷ lệ này đượcđưa vào các hợp đồng kinh tế, các kế hoạch hay các loại thoả thuận khác.Chính vì mọi người đều đưa tỷ lệ lạm phát dự kiến này vào mọi hoạt độngcủa mình nên cuối cùng nó trở thành hiện thực

Trang 17

Trong lạm phát do quán tính, đường AS & AD dịch chuyển lên trên cùng,

độ sản lượng vẫn giữ nguyên, giá cả tăng lên theo dự kiến

3.4 Các nguyên nhân khác

3.4.1 Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ:

Những nhà kinh tế thuộc trường phái tiền tệ cho rằng lạm phát là do lượngcung tiền thừa quá nhiều trong lưu thông gây ra và được giải thích bằngphương trình sau:

M*V=P*Y

Trong đó:

M: lượng cung tiền danh nghĩa

V: tốc độ lưu thông tiền tệ

P: chỉ số giá

Trang 18

Y: sản lượng thực

Với giả thiết V và Y không đổi nên chỉ số giá phụ thuộc vào lượng cungtiền danh nghĩa, khi cung tiền tăng thì mức giá cũng tăng theo cùng tỉ lệ,lạm phát xảy ra

3.4.2 Lạm phát khi ngân sách thâm hụt lớn

Khi ngân sách thâm hụt, các chính phủ có thể in thêm tiền để trang trải,lượng tiền danh nghĩa tăng lên là một nguyên nhân gây ra lạm phát Và mộtkhi giá cả đã tăng lên thì sự thâm hụt mới nảy sinh, đòi hỏi phải in thêmmột lượng tiền mới và lạm phát tiếp tục tăng vọt Kiểu lạm phát xoáy ốcnày thường xảy ra trong thời kỳ siêu lạm phát Tuy nhiên, chính phủ có thểtài trợ thâm hụt bằng cách vay dân thông qua tín phiếu Lượng tiền danhnghĩa không tăng thêm nên không có nguy cơ lạm phát, nhưng nếu thâmhụt tiếp tục kéo dài, số tiền phải trả cho dân (cả gốc lẫn lãi) sẽ lớn đến mứccần phải in tiền để trang trải thì khả năng có lạm phát mạnh là điều chắcchắn

3.4.3 Lạm phát do các nguyên nhân liên quan đến chính sách của nhà nước

Đó là các nguyên nhân liên quan đến chính sách của nhà nước, chính sáchthuế, chính sách cơ cấu kinh tế không hợp lý Các chủ thể kinh doanh làmtăng chi phí đầu vào, nguyên nhân do nước ngoài

4.1 Ảnh hưởng tích cực

Khi tốc độ lạm phát vừa phải thường là từ 2-5% ở các nước phát triển vàdưới 10% ở các nước đang phát triển sẽ mang lại một số lợi ích cho nềnkinh tế là:

 Kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư giảm bớt thất nghiệp trong xã hội

 Cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu

tư vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng, giúp phân

Trang 19

phối lại thu nhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mụctiêu và trong khoảng thời gian nhất định có chọn lọc Tuy nhiên, đây làcông việc khó và đầy mạo hiểm nếu không chủ động thì sẽ gây nên hậu quảxấu

 Chính phủ in thêm tiền trong giới hạn cho phép của nền kinh tế là một hìnhthức thu “thuế lạm phát”, khoản phụ trội này được dùng để quân bình ngânsách với hi vọng sang năm kinh tế tiếp tục phát triển sẽ được nộp ngân sáchnhiều hơn

 Doanh nghiệp kiếm thêm lợi nhuận vì thông thường từ khâu nhập nguyênliệu (giá trước lạm phát) đến lúc hoàn thành sản phẩm bán được cao giáhơn cũng giúp tăng doanh thu

 Mức lạm phát vừa phải làm cho chi phí thực tế mà nhà sản xuất phải chịu

để mua đầu vào lao động giảm đi Điều này khuyến khích nhà sản xuất đầu

tư mở rộng sản xuất Việc làm được tạo thêm Tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm

4.2 Ảnh hưởng tiêu cực

4.2.1 Lạm phát và lãi suất

Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát

Do đó khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn cho lãi suất thật ổn địnhvàthực dương thì lãi suất Danh nghĩa phải tăng lên theo tỷ lệ lạm phát Việctăng lãi suất danh nghĩa sẽ dẫn đến hậu quả mà nền kinh tế phải gánh chịu

là suy thoái kinh tế và thất nghiệp gia tăng

4.2.2 Lạm phát và thu nhập thực tế

Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danh nghĩa không thay đổi thì làm chothu nhập thực tế của người lao động giảm xuống

Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thật của những tài sản không có lãi mà

nó còn làm hao mòn giá trị của những tài sản có lãi, tức là làm giảm thunhập thực từ các khoản lãi, các khoản lợi tức Đó là do chính sách thuế củanhà nước được tính trên cơ sở của thu nhập danh nghĩa Khi lạm phát tăng

Trang 20

cao, những người đi vay tăng lãi suất danh nghĩa để bù vào tỷ lệ lạm pháttăng cao mặc dù thuế suất vẫn không tăng.Từ đó, thu nhập ròng (thực) củacủa người cho vay bằng thu nhập danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát bị giảmxuống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội Như suy thoái kinh tế,thất nghiệp gia tăng, đời sống của người lao động trở nên khó khăn hơn sẽlàm giảm lòng tin của dân chúng đối với Chính Phủ

4.2.3 Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng

Khi lạm phát tăng lên, giá trị của đồng tiền giảm xuống, người đi vay sẽ cólợi trong việc vay vốn để đầu cơ kiếm lợi Do vậy càng tăng thêm nhu cầutiền vay trong nền kinh tế, đẩy lãi suất lên cao

Lạm phát tăng cao còn khiến những người thừa tiền và giàu có, dùng tiềncủa mình vơ vét và thu gom hàng hoá, tài sản, nạn đầu cơ xuất hiện, tìnhtrạng này càng làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung - cầu hàng hoátrên thị trường, giá cả hàng hoá cũng lên cơn sốt cao hơn Cuối cùng,những người dân nghèo vốn đã nghèo càng trở nên khốn khó hơn Họ thậmchí không mua nổi những hàng hoá tiêu dùng thiết yếu, trong khi đó, nhữngkẻ đầu cơ đã vơ vét sạch hàng hoá và trở nên càng giàu có hơn.Tình trạnglạm phát như vậy sẽ có thể gây những rối loạn tong nền kinh tế và tạo rakhoảng cách lớn về thu nhập, về mức sống giữa người giàu và ngườinghèo

4.2.4 Lạm phát và nợ quốc gia

Lạm phát cao làm cho Chính phủ được lợi do thuế thu nhập đánh vào ngườidân, nhưng những khoản nợ nước ngoài sẽ trở nên trần trọng hơn Chínhphủ được lợi trong nước nhưng sẽ bị thiệt với nợ nước ngoài vì lạm phát đãlàm tỷ giá giá tăng và đồng tiền trong nước trở nên mất giá nhanh hơn sovới đồng tiền nước ngoài tính trên cá khoản nợ

4.2.5 Lạm phát và lĩnh vực sản xuất

Trang 21

Tỷ lệ lạm phát cao làm cho giá đầu vào và đầu ra biến động không ngừng,gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất Sự mất giá của đồng tiềnlàm vô hiệu hoá hoạt động hạch toán kinh doanh Hiệu quả kinh doanh ởmột vài doanh nghiệp có thể thay đổi, gây ra xáo động về kinh tế Nếu mộtdoanh nghiệp nào đó có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn lạm phát sẽ có nguy cơphá sản lớn.

4.2.6 Lạm phát và lĩnh vực lưu thông

Lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ tích trữ dẫn đến khan hiếm hàng hoá.Các doanh nghiệp thấy rằng việc đầu tư vốn vào lĩnh vực sản xuất sẽ gặpphải rủi ro cao Do có nhiều người tham gia vào lĩnh vực này trở nên hỗnloạn Tiền ở trong tay những người vừa mới bán xong lại nhanh chóng bịđẩy vào kênh lưu thông, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng vọt và điều này làmthúc đẩy lạm phát gia tăng

4.2.7 Lạm phát và lĩnh vực tiền tệ, tín dụng

Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng, thương mại và ngân hàng bị thu hẹp

Số người gửi tiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều Về phía hệ thống ngânhàng, do lượng tiền gửi vào ngân hàng giảm mạnh nên không đáp ứng đượcnhu cầu của người đi vay, cộng với việc sụt giá của đồng tiền quá nhanh, sựđiều chỉnh lãi suất tiền gửi không làm an tâm những người hiện đang cótiền nhàn rỗi trong tay Chức năng kinh doanh tiền bị hạn chế, các chứcnăng của tiền tệ không còn nguyên vẹn bởi khi có lạm phát thì chẳng có aitích trữ của cải bằng tiền mặt

4.2.8 Lạm phát và chính sách kinh tế tài chính của nhà nước

Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hoá, khilạm phát xảy ra những thông tin trong xã hội bị phá huỷ do biến động củagiá cả làm cho thị trường bị rối loạn Người ta khó phân biệt được nhữngdoanh nghiệp làm ăn tốt và kém Đồng thời lạm phát làm cho nhà nướcthiếu vốn, do đó nhà nước không còn đủ sức cung cấp tiền cho các khoảndành cho phúc lợi xã hội bị cắt giảm….Các ngành, các lĩnh vực dự định

Trang 22

được chính phủ đầu tư và hỗ trợ vốn bị thu hẹp lại hoặc không có gì Mộtkhi ngân sách nhà nước bị thâm hụt thì các mục tiêu cải thiện và nâng caođời sống kinh tế xã hội sẽ không có điều kiện thực hiện được.

 Triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng

 Quản lý thị trường, chống đầu cơ

 Triển khai mở rộng các chính sách an sinh xã hội

 Đồng tâm hiệp lực để ổn định tình hình kinh tế, xã hội

Trang 23

Chương II: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TRONG

THỜI GIAN GẦN ĐÂY

1 Tổng quan nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây ( 2006 – 2010)

1.1 Tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2006 đạt 8,23%, năm

2007 đạt 8,46%, năm 2008 đạt 6,31%, năm 2009 đạt 5,32% và năm 2010ước tính đạt 6,78% Bình quân thời kỳ 2006-2010, tăng trưởng kinh tế đạt7,01%/năm, trong đó bình quân giai đoạn 2006-2007 đạt 8,34%; bình quângiai đoạn 2008-2010 đạt 6,14% do ảnh hưởng của lạm phát tăng cao và suythoái kinh tế thế giới Tăng trưởng ba khu vực kinh tế như sau:

_Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,34%/năm thời kỳ

2006-2010, trong đó giai đoạn 2006-2007 tăng 3,72%; giai đoạn 2008-2010 tăng3,09%

_ Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,94%/năm thời kỳ 2006-2010,trong đó giai đoạn 2006-2007 tăng 10,30%; giai đoạn 2008-2010 tăng6,40%

_Khu vực dịch vụ tăng 7,73%/năm thời kỳ 2006-2010, trong đó giai đoạn2006-2007 tăng 8,57%; giai đoạn 2008-2010 tăng 7,17%

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người tăng từ 11694 nghìn đồngnăm 2006 lên 22778 nghìn đồng năm 2010, gấp gần 2 lần, tương đương

11084 nghìn đồng Nếu tính theo USD (Theo tỷ giá hối đoái bình quânnăm), tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người tăng từ 730 USDnăm 2006 lên 1168 USD năm 2010, gấp 1,6 lần, tương đương 438 USD

1.2 Sản xuất công nghiệp

Bình quân trong thời kỳ 2006-2010, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá sosánh 1994 tăng 13,8%/năm, trong đó:

Ngày đăng: 11/07/2016, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w