1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM

104 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những định hướng phát triển và các quan điểm trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải...72 4.1.1... Chính vì vậy, với cương vị là

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

CAM KẾT

Tôi xin cam kết toàn bộ nội dung luận văn này là do bản thân tự nghiên cứu

từ những tài liệu tham khảo, thực tiễn tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Côngtrình Hàng Hải và tuân thủ theo sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Hùng, với sự hỗtrợ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Côngtrình Hàng Hải cùng với nhóm đồng nghiệp nghiên cứu

Tôi xin cam đoan đề tài “Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổphần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải” là hoàn toàn không sao chép từluận văn, luận án của người khác, số liệu và thông tin trích dẫn có nguồn gốcđáng tin cậy

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính xác thực của bài viết

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tác giả xin thể hiện sự cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Hùng đãcho tác giả những lời khuyên xác đáng và hướng dẫn tận tình cho tác giả thực hiệnluận văn thạc sỹ này

Đồng thời, tác giả muốn thể hiện sự cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo củaCông ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải đã tạo điều kiện cho tácthực hiện nghiên cứu này Đặc biệt, tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp củatác giả tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải đã hỗ trợ tác giảtrong quá trình thu thập và phân tích dữ liệu của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựngCông trình Hàng Hải

Bên cạnh đó, tác giả xin cảm ơn Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại họcKinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tổ chức khóa học Thạc sỹ này để tạo điềukiện cho tác giả được học tập, nâng cao kiến thức trong bối cảnh kinh doanh hộinhập hiện nay

Cuối cùng, tác giả xin thể hiện tình cảm trân trọng đến bố mẹ, bạn bè và cácthầy (cô) giáo của tác giả trong quá trình học tập chương trình đào tạo Thạc sỹQuản trị kinh doanh đã khích lệ, động viên tác giả thực hiện luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 5

1.2 Khái niệm về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp 6

1.2.1 Văn hóa 6

1.2.2 Văn hóa doanh nghiệp 8

1.2.3 Tổng quan về tình hình phát triển VHDN ở một số quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam 23

1.3 Vai trò, ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp và sự cần thiết phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 25

1.3.1 Vai trò, ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp 25

1.3.2 Sự cần thiết phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 30

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển VHDN 31

1.4.1 Văn hóa dân tộc 31

1.4.2 Người lãnh đạo 32

1.4.3 Đặc điểm ngành nghề 33

1.4.4 Những giá trị văn hoá học hỏi được 33

1.4.5 Lịch sử hình thành doanh nghiệp 34

1.4.6 Môi trường kinh doanh và thể chế xã hội 34

1.5 Xây dựng văn hoá doanh nghiệp 34

1.5.1 Quan điểm chủ yếu xây dựng văn hóa doanh nghiệp 34

1.5.2 Nguyên tắc khi xây dựng (thay đổi) văn hóa doanh nghiệp 36

Trang 6

1.5.3 Nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp 36

1.5.4 Quy trình xây dựng và phát triển một hệ thống văn hóa doanh nghiệp 37

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 44

2.1 Các câu hỏi đặt ra có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 44

2.2 Phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Địa điểm điều tra, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 44

2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 45

2.2.3 Phương pháp thống kê 46

2.2.4 Phương pháp so sánh 47

2.2.5 Phương pháp chuyên gia 48

2.3 Thiết kế nghiên cứu 49

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI 50

3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải .50

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 50

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 53

3.1.3 Năng lực 56

3.1.4 Nhân sự và lao động 58

3.1.5 Kết quả kinh doanh 58

3.2 Thực trạng các yếu tố văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải 58

3.2.1 Chính sách xây dựng và phát triển VHDN của Ban lãnh đạo Công ty 58

3.2.2 Những đặc trưng VHDN chính ở CMB hiện nay 59

3.3 Đánh giá việc xây dựng và hình thành văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải 66

3.3.1 Phân tích thực trạng việc xây dựng và hình thành VHDN tại CMB .66

Trang 7

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ 72

4.1 Những định hướng phát triển và các quan điểm trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải 72

4.1.1 Nội dung thực hiện VHDN 72

4.1.2 Thực hiện VHDN của CMB 73

4.1.3 Việc xây dựng VHDN của CMB cần đảm bảo các yêu cầu 73

4.1.4 Tổ chức thực hiện việc xây dựng và phát triển VHDN tại CMB 74

4.2 Giải pháp phát triển VHDN tại CMB 75

4.2.1 Người lãnh đạo phải là tấm gương cho toàn công ty 75

4.2.2 Bồi dưỡng và nâng cao nhận thức về VHDN cho cán bộ công nhân viên 76

4.2.3 Có chính sách khách hàng hợp lý 78

4.2.4 Xác định rõ tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi 78

4.2.5 Coi trọng công tác tuyên truyền, vận động cán bộ công nhân viên 78

4.2.6 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho công tác xây dựng và phát triển VHDN tại CMB 79

4.2.7 Tạo nếp văn hóa ứng xử tốt trong công ty 80

4.3 Những kiến nghị đối với Nhà nước: 80

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ST

T

1 CMB Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải

2 ILO Tổ chức Lao động quốc tế

3 UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc

4 VHDN Văn hóa doanh nghiệp

5 WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Bốn loại lễ nghi trong tổ chức và tác động tiềm năng của chúng 14

2 Bảng 3.1 Năng lực của CMB trên từng lĩnh vực tư vấn 57

3 Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh của CMB từ năm 2011 đến năm 2013 58

4 Bảng 3.3 Phong trào thể thao tại CMB theo lứa tuổi 63

5 Bảng 3.4 Phong cách làm việc của Ban lãnh đạo CMB 65

7 Bảng 3.6 Khả năng tự chủ giải quyết vấn đề của nhân viên CMB 68

8 Bảng 3.7 Nhận thức của CBNV về biểu hiện của VHDN tại CMB 70

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Dấu hiệu nhận diện văn hóa 7

2 Hình 1.2 Mô hình VHDN theo công cụ đo lường CHMA 19

3 Hình 1.3 Mô hình công cụ đo lường VHDN CHMA 20

5 Hình 1.5 VHDN kiểu C (Clan = Internal + Flexible) 21

6 Hình 1.6 VHDN kiểu H (Hyerachy = Internal + Control) 21

7 Hình 1.7 VHDN kiểu M (Market = External + Control) 22

8 Hình 1.8 VHDN kiểu A (Adhocacy = External + Flexible) 22

9 Hình 1.9 Các bước của quá trình phát triển VHDN 38

10 Hình 1.10 Văn hoá doanh nghiệp và tiến trình phát triển về

11 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức CMB 55

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sựphát triển của mỗi doanh nghiệp Trong giai đoạn hội nhập hiện nay, bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào không thể xây dựng được một nền tảng VHDN đủ mạnh, đủđặc sắc, đủ khác biệt thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng vững, thích nghi vàtồn tại được

VHDN là phong thái, tính cách, phong cách của chính doanh nghiệp Tuynhiên, trước đây, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam ít có điều kiện hoặc hầu nhưkhông quan tâm đến việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp Chính vìvậy, tại hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam thì việc hình thành VHDN là tự phát,không có định hướng Dẫn đến việc hình thành được VHDN “tốt” là ngẫu nhiên và

hi hữu, điều này rất không có lợi cho doanh nghiệp trong quá trình phát triển Làmgiảm sức chịu đựng của doanh nghiệp trước những biến động khó khăn của môitrường kinh doanh ngày càng gia tăng

Gần đây, việc bùng nổ của công nghệ thông tin và internet đã tạo chuyểnbiến tích cực, nhiều mô hình quản trị cùng với những nét VHDN đặc sắc của cácdoanh nghiệp thành công trên thế giới đã dược phổ biến rộng rãi Chính vì vậy,VHDN đã được quan tâm nhiều hơn Tại Việt Nam, nhận thấy vai trò đặc biệtquan trong của VHDN nên các tập đoàn, công ty lớn đã và đang gấp rút xâydựng và củng cố VHDN tại chính doanh nghiệp mình Họ chấp nhận “lột xác” đểsẵn sàng đón nhận thử thách và tiến thêm những bước thành công trong thươngtrường ngày càng mở rộng các cơ hội nhưng cũng đầy biến động Còn đối vớicác doanh nghiệp nhỏ và vừa, do điều kiện về quy mô và tính ổn định chưa caonên việc xây dựng được một VHDN “tốt” là khá khó khăn Tuy nhiên, để gặt háithành công thì doanh nghiệp phải biết “nhìn xa” và có những sự chuẩn bị thật sự

kỹ lưỡng Chính vì thế việc xây dựng VHDN ngay từ khi doanh nghiệp còn nhỏhoặc vừa là không thể xem nhẹ

Trang 12

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải (CMB) không phải

là một doanh nghiệp có quy mô lớn nhưng lại có bề dày lịch sử và trải qua rất nhiềugiai đoạn khó khăn kể từ khi thành lập Nhất là trong những năm gần đây, khi màngành xây dựng bị ảnh hưởng nặng nề bởi khủng hoảng kinh tế và kéo theo đó là rấtnhiều doanh nghiệp đối thủ bị sa sút, thậm chí phá sản thì CMB vẫn tăng trưởng tốt

và được khách hàng tín nhiệm Để có được những thành công như ngày hôm nay,

đó chính là nhờ sự bền bỉ và chịu khó của con người CMB

Tuy nhiên, môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt, nhữngthành công của quá khứ không thể đảm bảo cho sự phát triển trong tương lai Vìvậy, cũng như bao doanh nghiệp khác, CMB cũng phải đổi mới, và một trongnhững điều cần làm là phát triển VHDN của chính CMB

Chính vì vậy, với cương vị là thành viên cũ của Công ty Cổ phần Tư vấnXây dựng Công trình Hàng Hải, học viên đã lựa chọn nghiên cứu và bảo vệ đề tài:

“Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Hàng Hải” với mong muốn không chỉ hoàn thành tốt chương trình học mà

còn, góp phần vào việc phát triển văn hóa doanh nghiệp tại CMB, hỗ trợ CMB vượtqua các khó khăn trong giai đoạn sắp tới để gặt hái tiếp các thành công và trở thànhdoanh nghiệp hàng đầu trong ngành

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích và đánh giá thành công cũng như những hạn chế trong VHDN củaCMB từ đó đề, đưa ý kiến góp ý để doanh nghiệp hoàn thiện và phát triển VHDNtrong thời kỳ hội nhập

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về VHDN

- Tiếp cận, phân tích, đánh giá VHDN của CMB theo cấu trúc VHDN

- Đề xuất các giải pháp phát triển VHDN tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xâydựng Công trình Hàng Hải trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020

Trang 13

2.3 Những đóng góp mới của luận văn

- Nghiên cứu và hệ thống hóa những lý thuyết, lý luận căn bản về VHDN Qua

đó đánh giá vai trò quan trọng của VHDN với quá trình phát triển của doanhnghiệp trong thời đại kinh doanh đa văn hóa

- Trình bày, đánh giá, phân tích tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa CMB

- Đánh giá và phân tích về VHDN hiện tại của CMB, đưa ra những đánh giá,nhận xét về những thành công, hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế đótrong quá trình phát triển VHDN của CMB trong thời kỳ hội nhập kinh tếquốc tế

- Đề xuất một số giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm xây dựng và phát triểnVHDN của CMB trong quá trình hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới

3 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về việc phát triển VHDN trong các công ty cổphần, các thành phần cấu trúc VHDN, các giá trị văn hóa cốt lõi, trên cơ sở đó đềxuất các giải pháp phát triển VHDN tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Côngtrình Hàng Hải trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của luận văn bao gồm các nội dung:

- Về không gian: Nghiên cứu việc phát triển VHDN tại Công ty Cổ phần Tưvấn Xây dựng Công trình Hàng Hải

- Về thời gian: Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2014

- Khảo sát thực tế thực trạng VHDN tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựngCông trình Hàng Hải trong năm 2014

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượckết cấu gồm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triểnvăn hóa doanh nghiệp

Trang 14

Chương 2 Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấnXây dựng Công trình Hàng Hải

Chương 4 Đề xuất giải pháp, kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Văn hóa doanh nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ đối với việc nâng caohiệu quả hoạt động toàn diện của doanh nghiệp mà còn là một giải pháp quan trọng

để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp VHDN là tài sản tinh thần củadoanh nghiệp, là một nguồn lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bềnvững Về lý luận có rất nhiều nghiên cứu về VHDN, có thể kể đến:

TS Đỗ Minh Cương, 2001 Văn hóa kinh doanh và Triết lý kinh doanh

NXB Chính trị Quốc gia

Đây là một công trình nghiên cứu trình bày có hệ thống về các vấn đề vănhóa kinh doanh, VHDN, triết lý kinh doanh từ phương diện cơ sở lý luận và thựctiễn của thế giới và Việt Nam

PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân, 2007 Đạo đức kinh doanh và VHDN NXB

Đại học Kinh tế Quốc dân

Đây là giáo trình của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Công trình này trìnhbày rõ khái niệm, biểu hiện, các dạng VHDN, nhân tố tạo lập VHDN

GS.TS Bùi Xuân Phong, 2006 Đạo đức kinh doanh và VHDN NXB Thông

tin và truyền thông

Công trình này trình bày khái niệm, đặc điểm, biểu hiện của VHDN, cácnhân tố tạo lập VHDN; nguyên tắc và quy trình xây dựng VHDN Ngoài ra côngtrình cũng trình bày văn hóa trong các hoạt động kinh doanh như hoạt độngmarketing, văn hóa trong ứng xử, trong đàm phán và thương lượng

Về luận văn thạc sỹ hiện có một số nghiên cứu đề cập đến VHDN trongngành như:

- Nguyễn Thị Việt Hoa, 2013 VHDN tại VNPT Bắc Giang Luận văn thạc sĩ

Quản trị kinh doanh Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Luận văntập trung nghiên cứu, phân tích các yếu tố cấu thành VHDN; phân tích, đánh

Trang 16

giá thực trạng, nguyên nhân ảnh hưởng đến VHDN của VNPT Bắc Giang, từ

đó đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng VHDN cho phù hợp với sự pháttriển và hội nhập quốc tế

- Phạm Văn Hiển, 2014 Phát triển VHDN của Công ty Thông tin di động.

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế - Đại họcQuốc gia Hà Nội Luận văn đã nghiên cứu và hệ thống hóa những lý thuyết,

lý luận căn bản về VHDN Qua đó đánh giá vai trò quan trọng của VHDNvới quá trình phát triển của doanh nghiệp trong thời đại kinh doanh đa vănhóa Từ đó đưa ra được những đánh giá và phân tích về VHDN hiện tại củacông ty Thông tin Di động (MobiFone) và đề xuất một số giải pháp cụ thể,

có tính khả thi nhằm phát triển VHDN của MobiFone trong quá trình hộinhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới

- Trần Thị Huyền, 2013 Duy trì và phát triển VHDN Viettel để phát triển bền

vững và hội nhập quốc tế Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh Học viện

Công nghệ Bưu chính Viễn thông Luận văn đã nghiên cứu, hệ thống hóa vàgóp phần hoàn thiện một số vấn đề cơ sở lý luận về VHDN Trên cơ sở đóđánh giá đúng thực trạng VHDN Viettel và nghiên cứu đề xuất một số giảipháp mang tính hệ thống và khả thi nhằm duy trì và phát triển VHDN củaViettel để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế

Đối với CMB, cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu hệ thống,chuyên sâu về VHDN của CMB để từ đó đưa ra các biện pháp để xây dựng và pháttriển VHDN tại CMB Đây là đối tượng và mục đích nghiên cứu của Luận văn này

1.2 Khái niệm về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp

1.2.1 Văn hóa

Văn hóa là khái niệm có nhiều cách hiểu tuỳ vào cách tiếp cận của ngườinghiên cứu Là một lĩnh vực đa dạng và phức tạp vì vậy khó có thể thống nhất đượcmột khái niệm đầy đủ và chính xác về văn hoá Nên việc cùng tồn tại nhiều kháiniệm văn hóa khác nhau càng làm vấn đề được hiểu biết một cách phong phú và

Trang 17

Khái niệm văn hóa do Tổng thư ký UNESCO Federico Mayor nêu ra nhân lễphát động Thập kỷ thế giới phát triển văn hóa (1988 - 1997): “Văn hóa là tổng thểsống động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và các cộng đồng) trong quá khứ

và hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống cácgiá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của từngdân tộc”

Theo E Herriot: “Văn hóa là cái còn lại sau khi người ta đã quên đi tất cả, làcái vẫn còn thiếu sau khi người ta đã học tất cả”

Một cách khái quát thì văn hóa là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinhthần mà loài người đã sáng tạo ra trong lịch sử của mình trong quan hệ với conngười, với tự nhiên và với xã hội, được đúc kết lại thành hệ thống các giá trị vàchuẩn mực xã hội Nói tới văn hóa là nói tới con người, nói tới việc phát huy nhữngnăng lực bản chất của con người, nhằm hoàn thiện con người, hoàn thiện xã hội.Văn hóa là tất cả những gì gắn liền với con người và ý thức của con người

Hình 1.1: Dấu hiệu nhận diện văn hóa

Ngoài ra còn rất nhiều các khái niệm, định nghĩa khác nhau của nhiều nhànghiên cứu mà các khái niệm đã được đưa ra ở trên là những khái niệm về văn hóatheo phạm vi nghiên cứu rộng nhất

Trang 18

1.2.2 Văn hóa doanh nghiệp

Xã hội rộng lớn có một nền văn hóa lớn Là một bộ phận của xã hội, mỗidoanh nghiệp cũng có một nền văn hóa doanh nghiệp (VHDN) của riêng mình.Cũng như văn hoá, VHDN có rất nhiều quan điểm khác nhau xoay quanh nó.Tất cả các khái niệm đó sẽ giúp chúng ta hiểu về VHDN một cách toàn diện vàđầy đủ hơn

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “VHDN là sự trộn lẫn đặc biệt cácgiá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi

mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”

Một định nghĩa phố biến và được chấp nhận rộng rãi do chuyên gia nghiêncứu các tổ chức Edgar Schein đưa ra: “VHDN là tổng hợp các quan niệm chung màcác thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ

và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”

Tuy nhiên các khái niệm trên mới chỉ đề cập đến một mặt của VHDN đó

là giá trị tinh thần mà bỏ qua một mặt cũng rất quan trọng của VHDN đó là giátrị vật chất

Vì vậy trên cơ sở kế thừa và phát huy các quan điểm trên, mà có thể hiểu mộtcách đầy đủ hơn “VHDN là toàn bộ những nhân tố văn hóa được doanh nghiệpchọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắckinh doanh riêng biệt của doanh nghiệp đó”

Hay nói cách khác thì VHDN là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựngnên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành cácgiá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanhnghiệp và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanhnghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích chung

Tuy những khái niệm về VHDN ở trên chưa phải là tất cả song đó cũng lànhững nét chung và tương đối đầy đủ về VHDN xét theo phạm vi nghiên cứu củaluận văn này

Trang 19

1.2.2.1 Cấu trúc của một hệ thống văn hoá doanh nghiệp

Khi thành lập doanh nghiệp, lãnh đạo thường vay mượn ý tưởng các mô hình

có sẵn Thực tế, mỗi doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức riêng phù hợp với lĩnh vựchoạt động và đặc điểm văn hóa Vì thế muốn tạo ra cơ cấu doanh nghiệp thì nhữngngười chủ phải có kiến thức về các mô hình và hiểu được đặc điểm văn hóa của dântộc cũng như văn hóa của doanh nghiệp

Có ba yếu tố ảnh hưởng quyết định đến cấu trúc văn hóa doanh nghiệp:

- Mối quan hệ giữa nhân viên và tổ chức

- Hệ thống phân cấp và quyền lực xác định cấp trên, cấp dưới

- Quan điểm chung của nhân viên về nhiệm vụ, mục đích, mục tiêu và vị trícủa họ trong doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp được hình thành không chỉ do yếu tố công nghệ và thịtrường mà còn bởi yếu tố văn hóa của lãnh đạo và người lao động Một số công ty

đa quốc gia có chi nhánh tại Châu Á, Âu, Mỹ và Trung Đông thì các chi nhánh nàyhoàn toàn khác nhau về môi trường làm việc, các thủ tục kinh doanh, văn hóa dântộc,… Nhưng điểm khác nhau cơ bản nhất là về cấu trúc văn hóa của doanh nghiệp

Theo Edgar H Schien, cấu trúc của một hệ thống VHDN được chia làm balớp với cấp độ khác nhau:

1.2.2.1.1 Lớp thứ nhất - Những giá trị thực thể hữu hình

Bao gồm tất cả những hiện tượng và sự vật mà một người có thể nhìn, nghe

và cảm nhận khi tiếp xúc với một tổ chức có nền văn hóa xa lạ như:

- Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật, trangphục

- Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp

- Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp

- Lễ nghi và lễ hội hàng năm

- Các biểu tượng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp

Trang 20

- Ngôn ngữ, cách ăn mặc, phương tiện đi lại, chức danh, cách biểu lộ cảm xúc,hành vi ứng xử thường thấy của các thành viên và các nhóm làm việc trongdoanh nghiệp.

- Những câu chuyện và những huyền thoại về tổ chức

- Hình thức, mẫu mã của sản phẩm

- Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên doanh nghiệp

Lớp văn hóa này được thể hiện ra bên ngoài về quy mô và khả năng củadoanh nghiệp, mức độ ảnh hưởng rất lớn đến sự nhìn nhận, đánh giá ban đầu củađối tượng

1.2.2.1.2 Lớp thứ hai - Những giá trị chuẩn mực

Bao gồm hệ thống các quy tắc, các tiêu chuấn, quy định, hành vi ứng xử được thể hiện bằng văn bản hay bằng sự ngầm hiểu giữa các cá nhân, những quyđịnh trong doanh nghiệp được thể hiện cụ thể bằng nội quy, quy định và một sốnguyên tắc cụ thể mà bất cứ thành viên nào trong tổ chức cũng phải tuân thủ Đốivới lớp văn hóa thứ hai này thường được biểu hiện rõ nhất qua các mối quan hệtrong một doanh nghiệp Đây cũng là lớp giá trị nền tảng để xây dựng lớp văn hóathứ ba trong doanh nghiệp

1.2.2.1.3 Lớp thứ ba - Những giá trị nền tảng

Đây là lớp sâu nhất của văn hoá doanh nghiệp, gồm những giá trị cốt lõi Khicác giá trị được thừa nhận và phổ biến đến mức gần như không có sự thay đổi,chúng sẽ trở thành các giá trị nền tảng Khi hệ thống chuẩn mực được phát huy đểcao độ và được thực hiện nó hình thành nên lý tưởng, niềm tin và thái độ tích cựctrong doanh nghiệp

1.2.2.2 Mô hình văn hóa doanh nghiệp

Trước hết, chúng ta phải hiểu rằng doanh nghiệp là một kết cấu mang tínhchủ quan, nó một là hệ thống được thiết kế để đạt được mục tiêu kinh tế của doanhnghiệp Nó có thể tương tự như cấu trúc của tổ chức quân đội, một gia đình, cũng cóthể giống như một con tàu lênh đênh vô định hay tên lửa nhắm tới hành khách và

Trang 21

Khi nhìn nhận một doanh nghiệp, chúng ta cần xem xét dưới nhiều góc độkhác nhau Chiều hướng để chúng ta phân biệt mô hình văn hóa doanh nghiệp là tạo

ra được công bằng – trật tự và hướng tới cá nhân – hướng tới từng nhiệm vụ

Điều này giúp chúng ta xác định bốn mô hình văn hóa doanh nghiệp đangthay đổi đáng kể trong cách tư duy, học hỏi, và thay đổi; cách khích lệ, khen thưởng

và giải quyết mâu thuẫn

Có 4 mô hình văn hóa doanh nghiệp như sau:

- Mô hình văn hóa gia đình: Mô hình nhân văn, mối quan hệ trực tiếp gần gũinhưng có thứ bậc trên dưới như trong gia đình “Người cha” là người giàukinh nghiệm và có quyền hành lớn đối với “con cái”, đặc biệt là khi chúngcòn nhỏ Kết quả là sự hình thành văn hóa hướng quyền lực, trong đó ngườilãnh đạo đóng vai trò như người cha biết nên làm gì và biết điều gì tốt chocon cái Mô hình văn hóa gia đình có nhiệm vụ mang đến một môi trườnglàm việc giống như trong một gia đình Điển hình của mô hình gia đình làcác doanh nghiệp Nhật Bản

- Mô hình văn hóa tháp Eiffel: Tháp Eiffel của Paris được chọn làm biểutượng cho mô hình văn hóa này bởi vì tháp có độ dốc đứng, cân đối, thu hẹp

ở định và nới rộng ở đáy, chắc chắn, vứng chãi Ngay cả cấu trúc của nócũng quan trọng hơn chức năng Ở phương Tây, phân chia lao động theo vaitrò chức năng phải được nhắc đến đầu tiên Mỗi vai trò được phân bố trong

bộ phận, nhiệm vụ sẽ được hoàn thành theo kế hoạch Người giám sát có thểtheo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ, người quản lý theo dõi công việc củanhiều giám sát viên, và cứ thể phân chia theo thứ tự

- Mô hình văn hóa tên lửa dẫn đường: Mô hình này có nghĩa là mọi thứ đượcthực hiện để giữ vững ý định chiến lược và đạt được mục tiêu Mô hình tênlửa điều khiển hướng nhiệm vụ do một đội hay nhóm dự án đảm trách Trong

đó mỗi thành viên nhận nhiệm vụ không được sắp xếp trước Họ phải làm bất

cứ điều gì để hoàn thành nhiệm vụ, và việc cần làm thường không rõ ràng và

có thể phải tiến hành tìm kiếm Các dự án thường ứng dụng mô hình này

Trang 22

- Mô hình văn hóa lò ấp trứng: mô hình này dựa trên quan điểm rằng cơ cấu tổchức không quan trọng bằng sự hoàn thiện cá nhân Cũng giống như “vậtchất có trước ý thức” là phương châm sống của các triết gia, “vật chất cótrước tổ chức” là quan điểm của mô hình văn hóa lò ấp trứng Các tổ chức ápdụng mô hình này trở thành những cái nôi cho sự thể hiện bản thân và tựhoàn thiện Mục tiêu của mô hình này là giải phóng con người khỏi những lềlối quen thuộc, trở nên sáng tạo hơn.

Bốn mô hình trên minh họa mối liên hệ giữa người lao động với quan điểmcủa họ về doanh nghiệp Mỗi mô hình văn hóa doanh nghiệp đều là “mô hình lýtưởng” Thực tế, chúng kết hợp hoặc bao hàm lẫn nhau với từng mô hình văn hóathống trị

1.2.2.3 Các yếu tố thành phần của Văn hóa doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp được thể hiện rõ một cách vật chất, trong hành vikinh doanh giao tiếp của nhân viên, cán bộ trong doanh nghiệp (với nhau và vớicộng đồng), trong hàng hoá, dịch vụ, thông điệp của doanh nghiệp, từ mẫu mã,kiểu dáng đến nội dung và chất lượng Có thể tổng kết lại, VHDN bao gồm hainhóm yếu tố sau:

* Các biểu trưng trực quan của VHDN:

- Kiến trúc đặc trưng, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm

Kiến trúc đặc trưng gồm kiến trúc ngoại thất và kiến trúc nội thất công sởđược sử dụng như những biểu tượng và hình ảnh về doanh nghiệp, để tạo ấn tượngthân quen, thiện chí trong doanh nghiệp

Kiến trúc ngoại thất như kiến trúc cổng, mặt tiền trụ sở doanh nghiệp, bố cụccác bộ phận Phần lớn các doanh nghiệp thành công hay đang trên đà phát triểnđều muốn gây ấn tượng đối với mọi người về sự độc đáo, sức mạnh và thành côngcủa doanh nghiệp mình bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ Nhữngcông trình kiến trúc này được sử dụng như biểu tượng và hình ảnh về doanh nghiệp.Các công trình này rất được các doanh nghiệp chú trọng như một phương tiện thể

Trang 23

Không chỉ những kiến trúc bên ngoài mà cả những kiến trúc nội thất bêntrong cũng được các doanh nghiệp quan tâm Từ những vấn đề lớn như tiêu chuẩnhóa về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trung, thiết kế nội thất như mặt bằng,quầy, bàn ghế, phòng, giá để hàng, lối đi, loại dịch vụ, trang phục đến những chitiết nhỏ như đồ ăn, vị trí công tắc điện, thiết bị và vị trí của chúng trong các phòng Tất cả đều được sử dụng để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí và được quan tâm.

Thiết kế kiến trúc được quan tâm là do:

+ Kiến trúc ngoại thất có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người vềphương diện, cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc

+ Công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa,giá trị nào đó của một tổ chức xã hội Chẳng hạn như Tháp nghiêng ở Italia, Kim tựtháp ở Ai Cập, Vạn lý trường thành ở Trung Quốc,

+ Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiếnlược của doanh nghiệp

+ Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm củadoanh nghiệp

+ Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắnliền với sự ra đời và trưởng thành của doanh nghiệp

- Nghi lễ/ Các lễ hội

Nghi lễ hay các lễ hội là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn

bị kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hóa - xã hội chính thức,nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hoặc bất thường nhằm thắt chặt mốiquan hệ trong doanh nghiệp và thường được tổ chức vì lợi ích của những ngườitham dự Những người quản lý có thể sử dụng lễ nghi như một cơ hội quan trọng đểgiới thiệu về những giá trị được doanh nghiệp coi trọng Đó cũng là dịp đặc biệt đểnhấn mạnh những giá trị riêng của doanh nghiệp, tạo cơ hội cho mọi thành viêncùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại, để nêu gương và khen tặngnhững tấm gương điển hình đại biểu cho những niềm tin và cách thức hành độngcần tôn trọng của doanh nghiệp

Trang 24

Có bốn loại nghi lễ cơ bản:

Bảng 1.1 : Bốn loại lễ nghi trong tổ chức và tác động tiềm năng của chúng T

3 Nhắc nhở Sinh hoạt văn hoá, chuyên

môn, khoa học

Duy trì cơ cấu xã hội và làm tăngthêm năng lực tác nghiệp của tổchức

4 Liên kết Lễ hội, liên hoan, Tết

Khôi phục và khích lệ chia sẻ tìnhcảm và sự cảm thông nhằm gắn

bó các thành viên với nhau và với

tổ chức

- Giai thoại, truyền thuyết, huyền thoại

Giai thoại thường được thêu dệt, thêm thắt, hư cấu từ những sự kiện,những nhân vật có thực được mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng chia sẻ vànhắc lại với những thành viên mới Nhiều mẩu chuyện kể về những nhân vật anhhùng của doanh nghiệp như những mẫu hình lý tưởng về những chuẩn mực vàgiá trị VHDN Một số mẩu chuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện

đã mang tính lịch sử và có thể được thêu dệt thêm Một số khác có thể biến thànhhuyền thoại chứa đựng những giá trị và niềm tin trong doanh nghiệp và khôngđược chứng minh bằng các bằng chứng thực tế Các mẩu chuyện có tác dụng duytrì sức sống cho các giá trị ban đầu của doanh nghiệp và giúp thống nhất về nhậnthức của tất cả mọi thành viên

Các nhân vật hình mẫu là hiện thân của các giá trị và sức mạnh trường tồncủa doanh nghiệp Đây là những nhân vật nòng cốt của doanh nghiệp góp phần tạo

Trang 25

dị, thúc đẩy nhiều lớp nhân viên noi theo nhờ đó củng cố, thúc đẩy môi trường vănhóa trong doanh nghiệp.

- Các biểu tượng, logo

Biểu tượng có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nóbiểu thị Nói cách khác biểu tượng là sự biểu trưng những giá trị, những ý nghĩatiềm ẩn bên trong của doanh nghiệp thông qua các biểu tượng vật chất cụ thể.Những đặc trưng của biểu tượng đều được chứa đựng trong các công trình kiến trúc,

lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu Bởi lẽ thông qua những giá trị vật chất cụ thể, hữuhình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bêntrong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau

Theo quan điểm truyền thống của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Thương hiệu

là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợptất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch vụ của người bán,phân biệt các sản phẩm dịch vụ đó với các đối thủ cạnh tranh Như vậy, theo quanđiểm này, quan trọng nhất trong việc tạo ra một thương hiệu là chọn tên, logo, biểutượng, thiết kế mẫu mã bao bì và các thuộc tính khác nhau nhận dạng một sản phẩm

và phân biệt chính nó với các hàng hóa khác Thuật ngữ thương hiệu được dùngkhông chỉ đơn thuần là chỉ các dấu hiệu phân biệt hàng hoá, dịch vụ mà cao hơnnhiều đó là hình ảnh về hàng hóa hoặc hình tượng về doanh nghiệp trong tâm trí củakhách hàng, nó gắn liền với chất lượng hàng hóa và phong cách kinh doanh, phục

vụ của doanh nghiệp Như vậy, thương hiệu về bản chất là uy tín, danh tiếng củasản phẩm hàng hoá, dịch vụ hoặc của doanh nghiệp mà khách hàng nhận biết, nhớđến thông qua nhãn hiệu hàng hóa và những yếu tố ấn chứa bên trong nhãn hiệu đó

Một biểu tượng khác là Logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế đểthể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuậtphổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có tầm ảnh hưởng rất lớn vìchúng hướng sự chú ý của mọi người vào những điểm nhấn cụ thể của nó Vì vậy

nó có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấntượng, để lại dấu ấn đến đối tượng cần quan tâm Logo là loại biểu trưng đơn

Trang 26

giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các doanh nghiệp hết sức coi trọng.Ngày nay Logo của các thương hiệu hàng đầu thế giới như Coca-Cola,Microsoft, IBM, General Electric, Intel, Nokia, Disney, McDonald’s, Toyota,Marlboro đã dành được sự quan tâm và có tầm ảnh hưởng trên toàn thế giới.Xây dựng Logo của thương hiệu phải có ý nghĩa văn hóa đặc thù, mang bản sắccủa một nền văn hoá Logo của thương hiệu phải có khả năng thích nghi trongcác nền văn hóa hay ngôn ngữ khác nhau.

- Ngôn ngữ, khẩu hiệu

Những doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu ví vonhoặc một sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình

và những người có liên quan Như công ty IBM sử dụng cách nói ẩn dụ “vịt trời” đểthể hiện quan điểm tôn trọng tính sáng tạo của nhân viên; 4 chữ YEGA (YourEmployment Guaranteed Always: Công việc của bạn được đảm bảo mãi mãi)

Khẩu hiệu (slogan) là hình thức dễ nhập tâm và được cả nhân viên của doanhnghiệp, các khách hàng và những người khác trích dẫn Khẩu hiệu thường rất ngắngọn, cô đọng, xúc tích, thường sử dụng các câu từ đơn giản, dễ nhớ đôi khi còn hơi

“sáo rỗng” về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hànhđộng, kinh doanh của một tổ chức, một doanh nghiệp Vì vậy, chúng cần được liên

hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức, doanh nghiệp để hiểu được ý nghĩa tiềm

ẩn của chúng Chẳng hạn như Slogan của Bristish Airway: “Hãng hàng không cảthế giới yêu thích”; Viettel: “Hãy nói theo cách của bạn”; hay “Khơi nguồn sángtạo” của cafe Trung Nguyên

- Ấn phẩm điển hình

Đây là những tư liệu chính thức có thể giúp những người có liên quan có thểnhận thấy được rõ hơn về cấu trúc văn hóa của một doanh nghiệp Chúng có thể làbản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, doanhnghiệp, ấn phẩm định kỳ, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và doanh nghiệp(trang Web) Những tài liệu này giúp làm rõ mục tiêu của doanh nghiệp, phương

Trang 27

châm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ đối với laođộng, người tiêu dùng, xã hội.

* Các biểu trưng phi trực quan của VHDN:

- Lý tưởng/Sứ mệnh

Lý tưởng với ý nghĩa là sự vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, VHDN đượchiểu theo hướng này là muốn nhấn mạnh những động lực, ý nghĩa, giá trị cao cả,căn bản, sâu sắc giúp con người cảm thông, chia sẻ và dẫn dắt con người trong nhậnthức, cảm nhận và xúc động trước sự vật, hiện tượng Lý tưởng hình thành một cách

tự nhiên và khó giải thích được một cách rõ ràng Lý tưởng được hình thành từ niềmtin, từ những giá trị và cảm xúc của con người Như “Vinamilk mong muốn trởthành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệmchất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành, xem khách hàng là trung tâm vàcam kết vì nhu cầu của khách hàng”

Như vậy lý tưởng đã nảy mầm trong tư duy, tình cảm của con người trướckhi người đó ý thức được điều này Vì vậy chúng là trạng thái tình cảm rất phức tạp

và không thể mang ra để đối chứng nhau

- Giá trị, niềm tin và thái độ

Đó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiênđược công nhận trong doanh nghiệp Chúng được hình thành sau quá trình hoạtđộng lâu dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn, chúng ăn sâu vào tâm lýcủa hầu hết các thành viên trong nền văn hóa đó và trở thành điều mặc nhiên đượccông nhận Chúng định hướng cho cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của các thànhviên trong các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Chẳng hạn như

“Sự cống hiến đối với doanh nghiệp”, “ra quyết định tập thể” là giá trị văn hóa nềntảng trong các doanh nghiệp truyền thống của Nhật Bản “Trả lương theo năng lực”

là quan niệm chung của các doanh nghiệp phương Tây còn “trả lương theo thâmniên” là quan niệm chung của các doanh nghiệp phương Đông Và khi đã được hìnhthành, các quan niệm chung này rất khó thay đổi

Trang 28

Về bản chất, giá trị là khái niệm liên quan đến chuẩn mực đạo đức và chocon người biết rằng họ cần phải làm gì Những cá nhân và tổ chức đánh giá cao tínhtrung thực, nhất quán và sự cởi mở cho rằng họ cần hành động một cách kiên định

và thẳng thắn

Niềm tin là khái niệm đề cập đến việc mọi người cho rằng thế nào là đúng,thế nào là sai Trong thực tế khó tách dời được hai khái niệm này bởi trong niềm tinluôn chứa đựng những giá trị Giá trị còn được coi là những niềm tin vững chắc vềmột cách thức hành động hoặc trạng thái nhất định Niềm tin của người lãnh đạodần được chuyển hóa thành niềm tin của tập thể thông qua những giá trị Tuy nhiên

có thể sẽ xuất hiện những khó khăn do trở ngại về thông tin

Thái độ là chất gắn kết niềm tin với giá trị thông qua tình cảm Thái độ đượcđịnh nghĩa là một thói quen tư duy theo kinh nghiệm để phản ứng theo một cáchthức nhất quán mong muốn hoặc không mong muốn đối với sự vật, hiện tượng Nhưvậy thái độ luôn cần đến những phán xét dựa trên cảm giác, tình cảm

Thái độ được định hình theo thời gian từ những phán xét và những khuônmẫu điển hình thay vì từ những sự kiện cụ thể, thái độ của con người là tương đối

ổn định và có những ảnh hưởng lâu dài đến động cơ của người lao động Là các giátrị tinh thần của doanh nghiệp, là một hệ thống các giá trị, nguyên tắc được chia sẻ,truyền bá trong cán bộ công nhân viên Các giá trị này được hình thành từ tính cách,mong muốn của người lãnh đạo, đóng góp của toàn thể nhân viên trong quá trìnhkinh doanh, luôn được tích luỹ, gọt giũa, điều chỉnh theo thời gian cùng với sự hìnhthành và phát triển của doanh nghiệp

- Lịch sử phát triển và truyền thống văn hoá

Lịch sử và truyền thống văn hóa có trước và tồn tại bất chấp mong muốn vàquan điểm thiết kế của người quản lý hôm nay Theo hướng tích cực thì các giá trịtruyền thống này sẽ trở thành những động lực làm việc, những điều tốt đẹp vànhững bài học quý báu để các nhân viên lớp sau noi theo Và cũng có khi nhữngtruyền thống đó có thể trở thành rào cản cho việc sáng tạo, mở rộng những quan

Trang 29

điểm sản xuất Vì đó là những giá trị cứng nhắc, máy móc, ngại thay đổi gây kìmhãm việc phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đây là biểu hiện rất gần gũi và luôn được các thế hệ đi theo sau tiếp thu vàkhông ngừng phát huy những truyền thống quý báu và vô cùng ý nghĩa của từngdoanh nghiệp

1.2.2.4 Công cụ đo lường Văn hóa doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp không phải hoàn toàn mang tính định tính mà có thể

đo lường được bằng 4 thang đo lường chuẩn CHMA Đây là phần mềm “Đo lườngvăn hóa doanh nghiệp - CHMA” được KMCsoft lập trình trên cơ sở một nghiên cứucấp Tiến sĩ về VHDN của tổ chức giáo dục Vita-share

Để đo lường các yếu tố này, phần mềm KMC-CHMA sẽ tiến hành tính toándựa trên bài trắc nghiệm văn hóa doanh nghiệp của bạn và cho ra một đồ thị về vănhoá hiện tại cũng như văn hoá kỳ vọng ở tương lai mà bạn muốn thay đổi cho doanhnghiệp mình

Hình 1.2: Mô hình VHDN theo công cụ đo lường CHMA

Nguồn: vita-share.com

Văn hoá một doanh nghiệp luôn là phối hợp của 4 kiểu C, H, M, A với tỉ lệkhác nhau sao cho tổng C+H+M+A = 100% Vì vậy nếu muốn tăng một kiểu nàythì phải giảm một, hai hoặc cả ba kiểu còn lại

Trang 30

Hình 1.3: Mô hình công cụ đo lường VHDN CHMA

Trang 31

Hình 1.5: VHDN kiểu C (Clan = Internal + Flexible)

Nguồn: anhnguyet.wordpress.com

H: Kiểu thứ bậc, tôn ti trật tự: Có cấp trên cấp dưới làm việc theo quy trình

hệ thống chặt chẽ, kỷ luật Kiểu này thưởng có ở nơi doanh nghiệp hướng nội vàkiểm soát

Hình 1.6: VHDN kiểu H (Hyerachy = Internal + Control)

Nguồn: anhnguyet.wordpress.com

Trang 32

M: Kiểu thị trường: Có tướng lĩnh, có đội ngũ máu lửa, lao ra thị trường tậptrung giành chiến thắng, đạt mục tiêu doanh thu và lợi nhuận Kiểu này thưởng có ởnơi doanh nghiệp hướng ngoại và kiểm soát.

Hình 1.7: VHDN kiểu M (Market = External + Control)

Trang 33

1.2.3 Tổng quan về tình hình phát triển VHDN ở một số quốc gia trên thế giới và tại Việt Nam

1.2.3.1 Sự hình thành và phát triển VHDN của các doanh nghiệp Mỹ

Mỹ là quốc gia khởi nguồn của văn hoá doanh nghiệp Tại Mỹ, các nhànghiên cứu đã tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động của doanh nghiệp, thành tựucủa doanh nghiệp và nội dung văn hóa của doanh nghiệp đó Họ nhận thấy rằng hầuhết các công ty thành công đều duy trì, gìn giữ nền văn hóa doanh nghiệp của mình.Bản sắc văn hóa Mỹ làm cho người ta học được chữ tín trong khế ước và tất cả mọingười đều bình đẳng về cơ hội phát triển: ai nhanh hơn, thức thời hơn, giỏi cạnhtranh hơn thì người đó giành thắng lợi Có thể nói, ý thức suy tôn tự do, chú trọnghiệu quả thực tế, phóng khoáng, khuyến khích phấn đấu cá nhân đã trở thành nhịpđiệu chung của văn hóa doanh nghiệp nước Mỹ Đây là những bài học kinh nghiệmhết sức quý báu cho các nước phát triển trong quá trình tạo dựng văn hóa doanhnghiệp nhằm phát triển đất nước

Thực tế cho thấy, nhiều công ty, tập đoàn Mỹ cũng rất thành công trong thịtrường cả ở trong nước và trên thế giới Trong đó, Microsoft, Apple, Google,Facebook, Amazone là những ví dụ điển hình về phát huy nhân tố văn hoá trongdoanh nghiệp, điển hình cho các doanh nghiệp tại Mỹ Bên cạnh sự nổi tiếng vềkinh doanh, các doanh nghiệp này còn nổi tiếng về việc tạo dựng phong cách vănhoá khác biệt, môi trường văn hoá đầy cá tính nuôi dưỡng đội ngũ nhân viên kiệtxuất với những con người làm việc vì sự đam mê được vượt qua các thách thức,giới hạn để tạo ra những sản phẩm hoàn toàn mới mà trước đó chỉ tồn tại trongtưởng tượng

1.2.3.2 Sự hình thành và phát triển VHDN của các doanh nghiệp Nhật Bản

Tiếp theo sự hình thành và phát triển của văn hoá doanh nghiệp tại Mỹ, NhậtBản một mặt, tiếp thu cách quản lý doanh nghiệp và kỹ thuật tiên tiến của Mỹ; mặtkhác, các doanh nghiệp Nhật đã chú trọng thích đáng đến việc xây dựng VHDN,làm cho bản sắc văn hóa dân tộc hòa quyện trong VHDN

Trang 34

Nhật Bản là bài học về rút ngắn đường đi và nhảy vọt kinh tế, kỹ thuật, vốn.Người Nhật không kỳ thị thương nhân, họ nổi tiếng về phong cách quản lý hướngvào con người, lấy con người làm trung tâm Người công nhân ở Nhật luôn đượchuấn luyện cho thấm nhuần tinh thần của công ty, họ coi công ty như là một giađình lớn, với chế độ làm việc suốt đời, người lao động ở Nhật luôn được khuyếnkhích tham gia vào việc quản lý Họ được xếp hạng theo bề dày công tác Trong cáccông ty của Nhật Bản đều có tổ chức công đoàn Các quyết định sẽ được ra theo ýkiến của tập thể.

Điển hình cho phong cách kinh doanh của người Nhật là Tập đoàn sản xuấtHonda môtô, nhà sản xuất ôtô hàng đầu Thế giới Điểm nổi bật trong phương phápHonda là tạo ra khác biệt giữa Honda moto và các công ty khác tại Nhật, Mỹ hay vàcác quốc gia khác Đó cũng là nền văn hoá của công ty - nền văn hoá đã phát triển

và trường tồn qua thử thách của thời gian

1.2.3.3 Sự hình thành và phát triển VHDN của các doanh nghiệp Việt Nam

1.2.3.3.1 Văn hóa dân tộc Việt Nam

Đặc điểm nổi bật của văn hóa dân tộc là coi trọng tư tưởng nhân bản, chuộng

sự hài hoà, tinh thần cầu thực, ý chí phấn đấu tự lực, tự cường đây là những ưu thế

để xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc Việt Nam trong thời hiện đại Tuynhiên, văn hóa Việt Nam cũng có những điểm hạn chế: người Việt Nam yêu thíchtrung dung, dễ dàng thoả mãn với những lợi ích trước mắt, ngại cạnh tranh; tưtưởng “trọng nông khinh thương” và tư duy cục bộ địa phương ăn sâu vào tâm lýngười Việt đã cản trở không nhỏ đến việc mở rộng kinh tế thị trường; tập quán sinhhoạt của nền kinh tế tiểu nông không ăn nhập với lối sống hiện đại; thói quen thủcựu và tôn sùng kinh nghiệm, không dám đổi mới, đột phá gây trở ngại cho sự pháttriển của các doanh nghiệp hiện đại

1.2.3.3.2 Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam

Nhìn nhận một cách tổng quát, chúng ta thấy văn hoá trong các cơ quan vàdoanh nghiệp ở nước ta còn có những hạn chế nhất định: Đó là nền văn hoá được

Trang 35

tới; môi trường làm việc có nhiều bất cập dẫn tới có cái nhìn ngắn hạn; chưa cóquan niệm đúng đắn về cạnh tranh và hợp tác, làm việc chưa có tính chuyên nghiệp;còn bị ảnh hưởng bởi các khuynh hướng cực đoan của nền kinh tế bao cấp; chưa có

sự giao thoa giữa các quan điểm đào tạo cán bộ quản lý do nguồn gốc đào tạo; chưa

có cơ chế dùng người, có sự bất cập trong giáo dục đào tạo nên chất lượng chưacao Mặt khác văn hoá doanh nghiệp còn bị những yếu tố khác ảnh hưởng tới như:nền sản xuất nông nghiệp nghèo nàn, ảnh hưởng của tàn dư đế quốc, phong kiến, vàđặc biệt là ảnh hưởng của chế độ bao cấp kéo dài nhiều thập kỷ

1.3 Vai trò, ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp và sự cần thiết phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

1.3.1 Vai trò, ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp Nó giúpdoanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những người sáng lập Nhiều ngườicho rằng văn hoá doanh nghiệp là một tài sản của doanh nghiệp VHDN giúp doanhnghiệp giảm xung đột; gia tăng hiệu quả điều phối và kiểm soát; tạo động lực làmviệc; tạo lợi thế cạnh tranh

- Giảm xung đột:

Văn hoá doanh nghiệp là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp Nógiúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và địnhhướng hành động Khi ta phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoáchính là yếu tố giúp mọi người hoà nhập và thống nhất

- Gia tăng hiệu quả điều phối và kiểm soát:

Văn hoá doanh nghiệp điều phối và kiểm soát hành vi các nhân bằng các câuchuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc Khi phải ra mộtquyết định phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọnphải xem xét

- Tạo động lực làm việc:

Văn hoá doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bảnchất công việc mình làm Văn hoá doanh nghiệp còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp

Trang 36

giữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh Văn hoádoanh nghiệp phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ý nghĩahãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp Điều này càng có ý nghĩa khi tìnhtrạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến Lương và thu nhập chỉ là một phần củađộng lực làm việc Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánhđổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường hoà đồng,thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng.

- Tạo lợi thế cạnh tranh:

Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực làm tănghiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường Hiệu quả và sự khác biệt sẽgiúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường

Ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp:

1.3.1.1 Đối với doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là bộ luật bất thành văn điều tiết mọi hoạt động củatất cả các thành viên trong doanh nghiệp ở mọi lúc, mọi nơi tạo nên bản sắc củadoanh nghiệp Nó ảnh hưởng tới hoạt động quản trị nói chung và do đó ảnh hưởngtới tất cả các hoạt động thuộc chức năng quản trị: quản trị chiến lược, quản trị nhânlực, quản trị chất lượng, quản trị sản xuất, quản trị tài chính, Marketing

1.3.1.1.1 Ảnh hưởng tích cực:

VHDN là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh và sự phát triển bền vững củadoanh nghiệp

- VHDN tạo nên phong thái của doanh nghiệp

VHDN chứa đựng trong nó rất nhiều bộ phận và yếu tố như kiến trúc, sảnphẩm, tập tục, nghi lễ, thói quen, cách họp hành, chiến lược kinh doanh, logo, ấnphẩm điển hình, giai thoại về người sáng lập doanh nghiệp Và chính những yếu tố

đó đã làm nên một phong thái, một nét riêng, đặc trưng của doanh nghiệp đó màkhông doanh nghiệp nào khác có thể bị lẫn vào Những yếu tố này có ảnh hưởngcực lớn đến hoạt động của doanh nghiệp

Trang 37

VHDN giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác bởi nhữngnét văn hóa đặc trưng của doanh nghiệp đó Và nó cũng gây ấn tượng mạnh chongười ngoài, là niềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp.

Để nhận ra phong thái của một doanh nghiệp không phải là quá khó khăn.Đặc biệt là một doanh nghiệp thành công, bởi ấn tượng của doanh nghiệp đó vớicông chúng là hết sức mạnh mẽ và nó trở thành niềm tự hào của các thành viêntrong doanh nghiệp

- VHDN tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có nền văn hóa tốt ắt sẽ thu hút được nhân tài và củng cốlòng tin của công chúng, lòng trung thành của các thành viên trong doanh nghiệp.Đây là điều hết sức quan trọng mà không dễ đánh đối bằng các giá trị vật chất bìnhthường Và để có được một VHDN đi vào lòng công chúng là cả một quá trình với

sự nỗ lực của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao Các nhu cầugiờ đây không đơn giản chỉ là ăn no, mặc ấm mà còn là ăn ngon, mặc đẹp và xa hơn

là được tôn trọng, nhìn nhận đúng giá trị Người lao động làm việc không chỉ vì tiềnlương mà còn những nhu cầu khác nữa Theo Maslow, hệ thống nhu cầu của conngười gồm năm loại nhu cầu xếp theo thứ tự từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh lý; Nhucầu an ninh; Nhu cầu xã hội – giao tiếp; Nhu cầu được kính trọng và Nhu cầu tựkhẳng định để tiến bộ Các nhu cầu trên là những cung bậc khác nhau của sự hammuốn có tính khách quan ở mỗi cá nhân

Vì vậy, doanh nghiệp mà nắm bắt được đúng và đủ các nhu cầu khác nhaucủa người lao động thì sẽ tìm và giữ được nhân tài cho doanh nghiệp mình Bởi conngười luôn là trung tâm của mọi việc, là yếu tố quan trọng làm nên thành công củadoanh nghiệp Và mỗi một cá nhân trong doanh nghiệp mang trong mình nét vănhóa riêng góp phần tạo nên nét văn hóa chung cho toàn doanh nghiệp đó Trong mộtnền VHDN có chất lượng, các thành viên nhận thức rõ ràng về vai trò của bản thântrong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vì mục đích và mục tiêu chung

- VHDN khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo

Trang 38

Ở những doanh nghiệp mà có môi trường văn hóa ngự trị mạnh mẽ sẽ nảysinh sự tự lập đích thực ở mức độ cao nhất, nghĩa là các nhân viên được khuyếnkhích để tách biệt ra, hoạt động độc lập và đưa ra sáng kiến, kể các nhân viên cấp

cơ sở Sự khích lệ này sẽ góp phần phát huy tính năng động, khởi nguồn cho nhữngsáng tạo của các thành viên, nhiều khi là những sáng tạo mang tính đột phá, đem lạinhững lợi ích không những trước mắt mà cả về lâu dài cho doanh nghiệp Từ đó tạo

cơ sở cho quá trình xây dựng và phát triển của doanh nghiệp Mặt khác, nhữngthành công của nhân viên trong công việc sẽ tạo động lực gắn bó họ với doanhnghiệp lâu dài và tích cực hơn Điều này có ý nghĩa vô cùng to lớn cho chiến lượcnhân sự, là cái gốc của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

- Tạo môi trường làm việc: thân thiện, hiệu quả, tạo sự gắn kết, thống nhất ý

chí; kiểm soát, định hướng thái độ và hành vi của các thành viên, làm tăng sự

ổn định của doanh nghiệp

- Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

VHDN mạnh sẽ tạo bầu không khí và tác phong làm việc tích cực, khích lệquá trình đổi mới và sáng tạo, thu hút nhân tài và nâng cao lòng trung thành củanhân viên, nâng cao đạo đức kinh doanh, làm phong phú thêm các dịch vụ chokhách hàng và mang lại hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trong lòng khách hàng

1.3.1.1.2 Ảnh hưởng tiêu cực:

Ở những doanh nghiệp không có sự phân biệt rõ ràng điều gì là quan trọng,điều gì không, VHDN được coi là yếu Ở đó không có định hướng rõ ràng chodoanh nghiệp, luôn tỏ ra cứng nhắc, chuyên quyền, độc đoán, đặc biệt là trong độingũ quản lý của doanh nghiệp Điều này có ảnh hưởng không tốt cho hình ảnh củadoanh nghiệp bởi những người lãnh đạo không những đại diện cho cả doanh nghiệptrong quan hệ bên ngoài mà họ còn là tấm gương cho các nhân viên trong toàndoanh nghiệp noi theo Một khi người lãnh đạo không thể giành được sự tôn trọng

từ nhân viên thì sự phát triển của doanh nghiệp cũng ít nhiều bị đe dọa Khi đó cácnhân viên sẽ thờ ơ, không nhiệt tình với công việc, thậm chí còn có thái độ chống

Trang 39

đối, bất hợp tác đối với lãnh đạo Không khí làm việc sẽ thụ động, và có sự sợ hãicủa các nhân viên trong doanh nghiệp.

Cũng có những doanh nghiệp không có ý định tạo nên một mối liên hệ nàokhác giữa các nhân viên trong doanh nghiệp mình ngoài quan hệ công việc Điều đóthật sự rất có hại cho một sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp Nơi đó không khícăng thẳng sẽ luôn bao trùm Đối với các thành viên trong doanh nghiệp mà nói thìnơi làm việc này chỉ là nơi trú chân tạm thời vì đó chỉ là tập hợp toàn những conngười xa lạ, không có chút niềm tin, sự chia sẻ giữa các thành viên Do vậy, VHDNyếu dẫn tới tình trạng mơ hồ, quyết tâm và nhiệt tình của nhân viên giảm sút, mâuthuẫn, hỗn độn, mất phương hướng và không có mối quan hệ thân thiện với doanhnghiệp Những doanh nghiệp này có thể sử dụng những thủ đoạn xấu đối với đối thủcạnh tranh, thực hiện các hoạt động kinh doanh mang tính chất tam thời, chộp giật

và không thực hiện các trách nhiệm xã hội từ đó có thể gây kìm hãm sự phát triểncủa doanh nghiệp

Công việc đi theo mỗi người phần lớn cuộc đời vì vậy môi trường làm việc

có ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người lao động, đến sự hứng thú trong công việc và

cả sức khoẻ của người lao động Như vậy có thể thấy rằng môi trường văn hóa củadoanh nghiệp mà không lành mạnh, không tích cực sẽ ảnh hưởng xấu đến tâm lýlàm việc của các nhân viên và tác động tiêu cực đến kết quả kinh doanh của toàndoanh nghiệp bởi nguồn nhân lực là trung tâm của cả doanh nghiệp, đó là cái gốccủa sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.3.1.2 Đối với xã hội

Quan tâm đến văn hoá, kết hợp văn hoá với kinh doanh làm cho cái lợi gắn

bó chặt chẽ với cái chân, thiện, mỹ, là xu hướng chung của doanh nghiệp muốn tồntại và phát triển lâu dài Đó cũng là biểu hiện của kinh doanh có văn hoá

Kinh doanh có văn hoá tạo ra mối quan hệ mật thiết giữa nhà sản xuất, nhàkinh doanh và người tiêu dùng theo nguyên tắc các bên đều có lợi Môi trường kinhdoanh ngày càng hội nhập và giao thoa đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm hơnnữa đối với văn hoá, đưa văn hoá vào lĩnh vực kinh doanh của mình Sự kết hợp

Trang 40

giữa kinh doanh và văn hoá đảm bảo cho sự phát triển bền vững của các doanhnghiệp trong môi trường kinh doanh ngày nay.

1.3.2 Sự cần thiết phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

1.3.2.1 Về khía cạnh quản trị doanh nghiệp

Những thành công của doanh nghiệp có bền vững hay không là nhờ vàoVHDN rất đặc trưng của chính doanh nghiệp Chính VHDN đó đã, đang và sẽ manglại lợi thế cạnh tranh vô cùng quan trọng cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xâydựng VHDN mạnh mẽ để đáp ứng được các yêu cầu quản lý năng động, phù hợpvới sự thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài để nhanh chóng thích nghi,không bị đào thải Sự thành công hay thất bại trong việc phát triển VHDN củanhững doanh nghiệp tiên phong sẽ là những bài học quý báu và kinh nghiệm bổ íchcho các cá nhân, tổ chức đã, đang và sẽ tiếp bước trên con đường sản xuất kinhdoanh của mình Ngoài ra, việc xây dựng VHDN cũng giúp doanh nghiệp hoạchđịnh được những chiến lược hợp tác đúng đắn đem lại một sự phù hợp về văn hoá,tránh xảy ra những xung đột giữa doanh nghiệp với đối tác, với cơ quan quản lý, vớikhách hàng, với người lao động… góp phần tạo dựng nền tảng vững chắc cho cáchoạt động trao đổi và hợp tác kinh doanh

1.3.2.2 Về khía cạnh xã hội

Để giữ gìn nền văn hoá nước nhà, kế thừa tinh hoa văn hoá nhân loại, xâydựng một bản sắc văn hóa kinh doanh mang đậm nét Việt Nam thì việc xây dựngVHDN là điểm tựa đầu tiên, là nhiệm vụ trung tâm, có ý nghĩa chiến lược trong tiếntrình hội nhập Việc xây dựng và phát triển VHDN ở nước ta hiện nay có vai trò rấtquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp ViệtNam, tạo thương hiệu doanh nghiệp Việt Nam trong môi trường hội nhập kinh tếquốc tế Để có những doanh nghiệp Việt Nam bản lĩnh trong thị trường nội địa,mạnh mẽ khi vươn ra thị trường quốc tế thì một nền VHDN mạnh là yếu tố sốngcòn và tuyệt đối không thể xem nhẹ

Ngày đăng: 11/07/2016, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Minh Cương, 2001. Văn hoá kinh doanh và triết lý kinh doanh. Hà Nội:NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá kinh doanh và triết lý kinh doanh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
2. Trần Quốc Dân, 2005. Sức hấp dẫn, Một giá trị văn hoá doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức hấp dẫn, Một giá trị văn hoá doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
3. Trần Quốc Dân, 2003. Tinh thần doanh nghiệp, giá trị định hướng của văn hoá kinh doanh Việt Nam. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh thần doanh nghiệp, giá trị định hướng của vănhoá kinh doanh Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
4. Nguyễn Thị Việt Hoa, 2013. VHDN tại VNPT Bắc Giang. Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: VHDN tại VNPT Bắc Giang
5. Đỗ Thị Phi Hoài, 2011. Giáo trình Văn hóa doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Văn hóa doanh nghiệp
Nhà XB: NXBHọc viện Tài chính
6. Phạm Văn Hiển, 2014. Phát triển VHDN của Công ty Thông tin di động.Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển VHDN của Công ty Thông tin di động
7. Trần Thị Huyền, 2013. Duy trì và phát triển VHDN Viettel để phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Duy trì và phát triển VHDN Viettel để phát triển bềnvững và hội nhập quốc tế
8. Vương Quân Hoàng, 2008. Văn minh làm giàu và nguồn gốc của cải. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn minh làm giàu và nguồn gốc của cải
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
9. Dương Thị Liễu, 2006. Bài giảng văn hoá kinh doanh. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng văn hoá kinh doanh
Nhà XB: NXB Đạihọc Kinh tế quốc dân
10. Hồ Chí Minh, 2000. Hồ Chí Minh toàn tập - Tập 3. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập - Tập 3
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia
11. Phạm Xuân Nam, 1996. Văn hóa và kinh doanh. Hà Nội: NXB Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và kinh doanh
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
12. Ngô Quý Nhâm, 2009. Phát triển văn hóa doanh nghiệp trong thế kỷ 21. Tạp chí Thông tin KH-CN Nghệ An, số 5/2009/3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí Thông tin KH-CN Nghệ An
13. Bùi Xuân Phong, 2006. Đạo đức kinh doanh và VHDN. Hà Nội: NXB Thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức kinh doanh và VHDN
Nhà XB: NXB Thôngtin và truyền thông
14. Lê Quân, 2008. Xây dựng các giá trị văn hóa cốt lõi của doanh nghiệp. Tạp chí Khoa học Thương mại, số 27/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí Khoa học Thương mại
15. Nguyễn Mạnh Quân, 2012. Chuyên đề văn hóa doanh nghiệp (Tài liệu dành cho đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa).Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Cục phát triển doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề văn hóa doanh nghiệp (Tài liệu dànhcho đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa)
16. Nguyễn Mạnh Quân, 2007. Đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp.Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
17. Phan Đình Quyền, Nguyễn Văn Dung, Lê Việt Hưng, 2010. Văn hóa tổ chức và lãnh đạo, Tp. HCM: NXB Giao thông Vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa tổ chứcvà lãnh đạo
Nhà XB: NXB Giao thông Vận tải
18. Phan Đình Quyền, 2009. Nhận dạng một vài đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Tạp chí văn hóa doanh nghiệp Việt Nam, số 3/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí văn hóa doanh nghiệp Việt Nam
19. Phan Đình Quyền, 2009. Những ảnh hưởng của lịch sử, giáo dục và kinh tế xã hội đối với văn hóa doanh nghiệp Việt Nam truyền thống. Tạp chí văn hóa doanh nghiệp Việt Nam, số 2/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí vănhóa doanh nghiệp Việt Nam
20. Phan Đình Quyền, 2008. Những loại hình cơ bản của văn hóa doanh nghiệp.Tạp chí văn hóa doanh nhân Việt Nam, số 4 và 5/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí văn hóa doanh nhân Việt Nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Dấu hiệu nhận diện văn hóa - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Hình 1.1 Dấu hiệu nhận diện văn hóa (Trang 16)
Hình 1.2: Mô hình VHDN theo công cụ đo lường CHMA - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Hình 1.2 Mô hình VHDN theo công cụ đo lường CHMA (Trang 28)
Hình 1.4: 4 kiểu VHDN CHMA - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Hình 1.4 4 kiểu VHDN CHMA (Trang 29)
Hình 1.3: Mô hình công cụ đo lường VHDN CHMA - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Hình 1.3 Mô hình công cụ đo lường VHDN CHMA (Trang 29)
Hình 1.6: VHDN kiểu H (Hyerachy = Internal + Control) - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Hình 1.6 VHDN kiểu H (Hyerachy = Internal + Control) (Trang 30)
Hình 1.5: VHDN kiểu C (Clan = Internal + Flexible) - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Hình 1.5 VHDN kiểu C (Clan = Internal + Flexible) (Trang 30)
Hình 1.7: VHDN kiểu M (Market = External + Control) - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Hình 1.7 VHDN kiểu M (Market = External + Control) (Trang 31)
Hình 1.10: Văn hoá doanh nghiệp và tiến trình phát triển về nhận thức - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Hình 1.10 Văn hoá doanh nghiệp và tiến trình phát triển về nhận thức (Trang 48)
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức CMB - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức CMB (Trang 64)
Bảng 3.1: Năng lực của CMB trên từng lĩnh vực tư vấn - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Bảng 3.1 Năng lực của CMB trên từng lĩnh vực tư vấn (Trang 66)
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của CMB từ năm 2011 đến năm 2013 - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh của CMB từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 67)
Bảng 3.3: Phong trào thể thao tại CMB theo lứa tuổi Chỉ tiêu - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Bảng 3.3 Phong trào thể thao tại CMB theo lứa tuổi Chỉ tiêu (Trang 72)
Bảng 3.4: Phong cách làm việc của Ban lãnh đạo CMB - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Bảng 3.4 Phong cách làm việc của Ban lãnh đạo CMB (Trang 74)
Bảng 3.6: Khả năng tự chủ giải quyết vấn đề của nhân viên CMB - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Bảng 3.6 Khả năng tự chủ giải quyết vấn đề của nhân viên CMB (Trang 77)
Bảng 3.7: Nhận thức của CBNV về biểu hiện của VHDN tại CMB - MARKETING hỗn hợp đối với sản PHẨM bộ NGHỊCH lưu của CÔNG TY TNHH ENSO VIỆT NAM
Bảng 3.7 Nhận thức của CBNV về biểu hiện của VHDN tại CMB (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w