1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tại công ty tài chính cổ phần điện lực

123 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 17,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng doanh nghiệp: là các sản phẩm tín dụng phục vụ đối tượng khách hàng doanh nghiệp bao gồm các mục đích: vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh,cho vay tài trợ mua sắm tài sản cố địn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 7

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH 10

1.1 Một số khái niệm cơ bản về tín dụng 10

1.1.1 Khái niệm cơ bản về tín dụng 10

1.1.2 Đặc trưng tín dụng 10

1.1.3 Phân loại tín dụng 11

1.1.4 Vai trò của tín dụng 13

1.2 Hoạt động tín dụng trong Công ty tài chính 15

1.2.1 Khái niệm công ty tài chính 16

1.2.2 Quy trình tín dụng 17

1.2.3 Nội dung nghiệp vụ ở mỗi giai đoạn của trình tín dụng 19

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 25

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn vốn tín dụng 26

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn tín dụng 30

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời vốn tín dụng 31

1.3.4 Nhóm các chỉ tiêu định tính 32

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng 33

1.4.1 Các nhân tố bên trong 33

1.4.1.1 Con người 33

1.4.1.2 Phương pháp quản lý chất lượng tín dụng 33

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 36

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC 40

Trang 2

2.1 Tổng quan về Công ty tài chính cổ phần Điện lực 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 40

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh của EVNFC 41

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 41

2.1.2.2 Chức năng hoạt động của EVNFC 42

2.1.3 Kết quả hoạt động của EVNFC trong thời gian qua 43

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại EVNFC 52

2.2.1 Đánh giá hoạt động tín dụng tại EVNFC 52

2.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng của EVNFC theo nội dung hoạt động và quy trình tín dụng 73

2.2.2.1 Nghiên cứu thị trường 73

2.2.2.2 Chính sách tín dụng 77

2.2.2.3 Xếp hạng tín dụng khách hàng 78

2.2.2.4 Phân tích hoạt động tín dụng theo quy trình tín dụng 84

2.2.3 Phân tích hoạt động tín dụng tại EVNFC theo các nhân tố ảnh hưởng 95

2.2.3.1 Các yếu tố bên trong 95

2.2.3.2 Các yếu tố bên ngoài 98

2.3 Kết luận chung về hoạt động tín dụng tại EVNFC 100

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC 105

3.1 Định hướng phát triển 105

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng tại EVNFC 106

3.2.1 Giải pháp 1: Giải pháp về con người 107

3.2.2 Giải pháp 2: Chiến lược kinh doanh 109

3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 110

3.2.4 Giải pháp 4: Tích cực xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn 111

3.2.5 Giải pháp 5: Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ 112

3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường khả năng khai thác và xử lý thông tin 114

3.3 Một số kiến nghị 116

Trang 3

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 116

3.3.2 Kiến nghị với NHNN 117

3.3.3 Kiến nghị với Tập đoàn Điện lực Việt Nam 118

3.3.4 Kiến nghị với các doanh nghiệp 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sĩ kinh tế ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài “Phân tích và

đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực ” tác giả viết dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS

Nguyễn Ái Đoàn.

Khi viết bản luận văn này, tác giả có tham khảo và kế thừa 1 số lý luận chung

về tín dụng ngân hàng và sử dụng những thông tin số liệu từ các tạp chí, sách, luậnvăn tiến sĩ, luận văn thạc sĩ … theo danh mục tham khảo

Tác giả cam đoan không có sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ luận văn nàohay nhờ người khác viết Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan củamình và chấp nhận mọi hình thức kỷ luật theo quy định của Trường Đại học Báchkhoa Hà Nội

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Người cam đoan

Trang 5

CIC Trung tâm Thông tin tín dụng

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.2: Cơ cấu tổ chức của EVNFinance 42

Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động 45

Bảng 2.4: Đánh giá tốc độ tăng trưởng hoạt động đầu tư 48

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 51

Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng quy mô tín dụng 53

Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn 56

Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn một số công ty tài chính khác 57

Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn 58

Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ xấu 59

Bảng 2.11: Trích lập dự phòng rủi ro 61

Bảng 2.12: Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm 63

Bảng 2.13: Hệ số sử dụng vốn 64

Bảng 2.14: Hệ số thu nợ 67

Bảng 2.15: Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng 69

Bảng 2.16: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập 71

Bảng 2.17: Nhu cầu vay vốn cá nhân của khách hàng trong ngành điện 75

Bảng 2.18: Đánh giá rủi ro tín dụng theo kết quả xếp hạng doanh nghiệp 79

Bảng 2.19: Phiếu xếp hạng tín dụng 82

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn 46

Biểu đồ 2.2: Cho vay khách hàng 48

Biểu đồ 2.3: Doanh số cho vay 53

Biểu đồ 2.4 : Dư nợ tín dụng 54

Biểu đồ 2.5: Dư nợ tín dụng theo ngành 54

Biểu đồ 2.6: Dư nợ tín dụng theo thời hạn cho vay 55

Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn 56

Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn 57

Biểu đồ 2.9: Nợ khó đòi & dư nợ quá hạn 58

Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ nợ xấu 60

Biểu đồ 2.11: Phân loại nợ theo nhóm 61

Biểu đồ 2.12: Trích lập dự phòng 62

Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ cho vay có TSĐB/dư nợ tín dụng 63

Biểu đồ 2.14: Vốn ngắn hạn 65

Biểu đồ 2.15: Vốn trung và dài hạn 66

Biểu đồ 2.16: Hệ số sử dụng vốn 66

Biểu đồ: 2.17: Nợ ngắn hạn 67

Biểu đồ 2.18: Nợ trung và dài hạn 67

Biểu đồ 2.19: Hệ số thu nợ 68

Biểu đồ 2.20: Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng 70

Biểu đồ 2.21: Tỷ lệ doanh thu từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập 71

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Những năm 2014 nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực và đivào ổn định sau những thăng trầm của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt namnói riêng, năng lực sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh hàng hóa được nâng lên.Với chức năng là chiếc cầu nối trung gian giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn, các tổchức tín dụng (TCTD) đã điều tiết, cung ứng hiệu quả nhu cầu vốn cho các thànhphần kinh tế, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước

Như chúng ta đã biết trong các hoạt động của các TCTD (bao gồm 3230ngân hàng và 11931532301 TCTD phi ngân hàng), tín dụng là hoạt động quan trọngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, tạo thu nhập lớn và cũng là hoạt động manglại nhiều rủi ro nhất.Vì vậy, hoạt động tín dụng của các TCTD đang gặp phải sựcanh tranh gay gắt Do đó việc làm thế nào để hoàn thiện hoạt động tín dụng luôn làvấn đề mà các TCTD, Cơ quan quản lý Nhà nước, Chính phủ, NHNN đặc biệt quantâm

Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực – EVNFINANCE/ EVNFC là mộtTCTD phi ngân hàng được ra đời từ ngày 01/09/2008 trong một môi trường cạnhtranh sôi động bậc nhất cả nước Nhờ có sự chuẩn bị chu đáo và sự nghiên cứu kỹlưỡng về thị trường tài chính Việt Nam, sau gần sáu năm hoạt động Công ty cũng

đã đạt được những kết quả nhất định Trong đó, hoạt động tín dụng đã đáp ứng kịpthời nhu cầu vốn tín dụng phục vụ phát triển điện năng của Tập đoàn Điện lực ViệtNam (EVN) Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như: thu nhập từ hoạt động tíndụng đang có xu hướng giảm, hiệu suất sử dụng vốn tín dụng và khả năng thu hồivốn tín dụng chưa cao, mức độ an toàn vốn tín dụng có những dấu hiệu suy giảm, tỷtrọng dư nợ cho vay ngắn hạn còn thấp …

Xuất phát từ tình hình trên, cùng với định hướng hoạt động của Công ty tàichính cổ phần Điện lực trong những năm tiếp theo là mở rộng phạm vi hoạt động tíndụng đến các thành phần kinh tế ngoài EVN, phát triển tín dụng tiêu dùng, kiểmsoát rủi ro, đảm bảo chất lượng, hiệu quả tín dụng, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu

Trang 9

“Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tại Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực” với mong muốn áp dụng những kiến thức đã

học của mình nhằm đưa ra 1 số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tạiCông ty Tài chính cổ phần Điện lực

Trang 10

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH

1.1 Một số khái niệm cơ bản về tín dụng

1.1.1 Khái niệm cơ bản về tín dụng

Tín dụng là gì? Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm củanền kinh tê hàng hóa, nó phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là người chovay, và một bên là người đi vay Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tíndụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả…Tóm lại tín dụng là biểu hiệnmối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằmmục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theonguyên tắc hoàn trả

Trong mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:

• Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định.Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá,máy móc, thiết bị, bất động sản

• Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, saukhi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người chovay

• Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nóicách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay)

1.1.2 Đặc trưng tín dụng

Có thể nói trong hoạt động tín dụng nói chung đặc trưng của tín dụng đềudựa trên 3 đặc tính chủ yếu là: lòng tin, tính thời hạn và tính hoàn trả

Yếu tố lòng tin: Bản thân từ tín dụng xuất phát từ tiếng la-tinh “credittum”

có nghĩa là “sự giao phó” hay “sự tín nhiệm” Nghiên cứu khái niệm tín dụng cũngcho ta thấy tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả Sự hứa hẹn biểuhiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người đi vay Yếu tố

Trang 11

lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là yếu tố baotrùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh.Lòng tin trong quan hệ tín dụng được biểu hiện từ chủ yếu từ phía người cho vayđối với người đi vay bởi lẽ người cho vay là người giao phó tiền bạc hoặc tài sảncủa họ cho người khác sử dụng.

Tính thời hạn và tính hoàn trả: Khác với các quan hệ mua bán thông

thường khác (sau khi trả tiền người mua trở thành chủ sở hữu của vật mua hay còngọi là “mua đứt bán đoạn”), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trịkhoản vay chứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay Người cho vay giao giá trịkhoản vay dưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho người kia sử dụng trong một thờigian nhất định Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn camkết, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lợi tứchợp lý kèm theo như cam kết đã giao ước với người cho vay

1.1.3 Phân loại tín dụng

Hiện tại để thuận tiện các Công ty tài chính thường có nhiều sản phẩm tíndụng phù hợp theo yêu cầu của khách hàng và chia theo các tiêu thức sau:

Tín dụng cá nhân: hiện tại có rất nhiều sản phẩm tín dụng phục vụ đối

tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân phục vụ nhu cầu tiêu dùng, cá nhân vayvốn phục vụ nhu cầu kinh doanh

Tín dụng doanh nghiệp: là các sản phẩm tín dụng phục vụ đối tượng khách

hàng doanh nghiệp bao gồm các mục đích: vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh,cho vay tài trợ mua sắm tài sản cố định, cho vay đầu tư dự án, cho vay tài trợ xuấtnhập khẩu, tiêu dùng

Phân loại tín dụng theo thời hạn

Theo cách này thì tín dụng công ty tài chính được phân làm 3 loại:

Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dưới 12 tháng và được

sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêungắn hạn của cá nhân

Trang 12

Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt

Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm Tín dụng trung hạnchủ yếu được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thờigian thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: Theo quy định ở Việt Nam loại tín dụng có thời hạn trên

5 năm Tín dụng dài hạn là loại tín dụng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn nhưxây dựng nhà ở, mua thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xínghiệp mới

Phân loại tín dụng theo căn cứ đảm bảo

Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố

hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khảnăng tài chính lành mạnh, quản trị tài chính hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tíndụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứhai bổ sung

Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay khách hàng phải có tài sản thế chấp

hoặc cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự bảo đảm này là căn cứ pháplý để ngân hàng có một nguồn thu thứ hai, bổ sung nguồn thu nợ thứ nhất nếu bịthiếu Đồng thời tài sản thế chấp này bảo đảm khách hàng sử dụng vốn đúng mụcđích cam kết

Phân loại tín dụng theo hình thái giá trị

Tín dụng bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được

cung cấp bằng tiền Đây là loại tín dụng chủ yếu của các ngân hàng và việc thựchiện bằng các kỹ thuật khác nhau như: Tín dụng ứng trước (thấu chi), tín dụng thời

vụ, tín dụng trả góp

Tín dụng bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản Đối với các ngân

hàng cho vay bằng tài sản được áp dụng phổ biến đó là tài trợ thuê mua Theophương thức cho vay này ngân hàng hoặc các công ty thuê mua (công ty con của

Trang 13

ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê vàtheo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi.

Phân loại tín dụng theo xuất xứ

Cho vay trực tiếp: công ty tài chính cấp vốn trực tiếp cho những người có

nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại

các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Cáccông ty tài chính cho vay gián tiếp theo các loại sau: chiết khấu thương mại, muacác phiếu bán hàng, mua các khoản nợ của doanh nghiệp Ngoài các loại cho vaytrên đây, công ty tài chính còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàngbằng uy tín của mình Đối với nghiệp vụ này công ty tài chính không phải cung cấptiền, nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồngthì người bảo lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán Chính vì lý dotrên đây, mà người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của công ty tài chính là tín dụngbằng chữ ký Tín dụng bằng chữ ký bao gồm các loại: Tín dụng chứng từ, bảo lãnhcủa công ty tài chính

1.1.4 Vai trò của tín dụng

Sự ra đời và phát triển của tín dụng gắn liền với lịch sử phát triển củaphương thức sản xuất hàng hoá Ta có thể hiểu tín dụng là quan hệ vay mượn dựatrên nguyên tắc hoàn trả Đó là quan hệ giữa hai bên, trong đó một bên chu cấp tiềnhay hàng hoá cho bên kia, và được bên kia cam kết sẽ thanh toán cả gốc và lãi trongmột khoảng thời gian nhất định

Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, tín dụng ngày càng phát triển

cả về nội dung và hình thức Đến nay, chúng ta có thể hiểu tín dụng của các TCTDnói chung và tín dụng của Công ty tài chính nói riêng như sau: “Tín dụng là quan hệchuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ TCTD cho khách hàng trong một thời giannhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tíndụng TCTD chứa đựng 03 nội dung: có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ

Trang 14

người sở hữu sang người sử dụng, sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay cóthời hạn, sự chuyển nhượng này có kèm chi phí”.

Hoạt động tín dụng không những quyết định sự tồn tại, phát triển của TCTD(Ngân hàng, Công ty tài chính…) mà còn có vai trò quan trọng đối với doanhnghiệp và nền kinh tế

Đối với các Công ty tài chính

Tín dụng được xem là hoạt động cơ bản và hoạt động chủ yếu mang lại thu nhập cho Công ty tài chính Hoạt động tín dụng góp phần tạo điều kiện mở rộng các hoạt động kinh doanh khác nhằm tăng thu nhập cho Công ty tài chính

Tín dụng là hoạt động sống còn của các Công ty tài chính, quyết định sự tồntại, phát triển của mọi Công ty tài chính Một Công ty tài chính chỉ có thể tồn tại vàphát triển khi xác định được phạm vi, giới hạn và mức độ tín dụng phù hợp với thựclực của bản thân, đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường và mang lại lợinhuận cao Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng là một hoạt động phức tạp và chứađựng nhiều rủi ro Trong quá trình hoạt động kinh doanh thì hiệu quả tín dụng luônđược quan tâm hàng đầu

Đối với các doanh nghiệp

Một trong các kênh huy động vốn chủ yếu của doanh nghiệp đó là tín dụngngân hàng hoặc tín dụng của các TTTD phi ngân hàng Lãi các khoản vay buộcdoanh nghiệp phải nghĩ đến hiệu quả đầu tư, doanh thu đạt được không chỉ đủ để trảvốn và lãi cho NH mà phải đem lại lợi tức cho mình Do vậy, lãi suất tín dụng làđòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp khai thác triệt để đồng vốn để kinh doanh có lãi vàthắng lợi trong cạnh tranh

Đối với nền kinh tế

Hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế quốc dân, điềuhoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng làm nhiệm vụchuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ những nhà tiết kiệm sang nhà đầu

tư, phục vụ phát triển kinh tế

Trang 15

Do tập trung được vốn và điều hoà cung cầu vốn trong nền kinh tế, tín dụnggóp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng đầu tư phát triển kinh tế, thựchiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp- nông nghiệp- dịch vụ.

Tín dụng còn có vai trò trong việc thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô.NHNN luôn quản lý tín dụng bằng các quy định và chính sách của mình NHNNđóng vai trò là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế, ổn định lưu thông tiền tệ.Thông qua tín dụng, Chính Phủ cũng có thể quản lý và thực hiện các chương trìnhkinh tế lớn một cách có hiệu quả

1.2 Hoạt động tín dụng trong Công ty tài chính

Xét về bản chất và phạm vi hoạt động, công ty tài chính là loại hình TCTD

phi ngân hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốnkhác để cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thựchiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch

vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi dưới một năm Trong khi đó, công ty tàichính là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động tài chính và các hoạtđộng kinh doanh khác có liên quan, cụ thể là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch

vụ tài chính với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấptín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

Tuy có phạm vi hoạt động có thể ở mức hẹp hơn so với các ngân hàng trênthị trường tiền tệ song công ty tài chính vẫn là một công cụ đắc lực để các tập đoànkinh tế điều tiết vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả và thuận lợi nhất

Đặc điểm khác biệt đầu tiên trong hoạt động tín dụng của công ty tài chính

so với với các ngân hàng là đối tượng khách hàng Đối tượng khách hàng của hoạtđộng tín dụng công ty tài chính đa phần là các công ty thành viên trong nội bộ tậpđoàn hoặc nhóm công ty có quan hệ lợi ích gắn bó

Ở nước ta, phần lớn các công ty tài chính ra đời với mục đích đáp ứng nhucầu thu xếp vốn trong nội bộ các tổng công ty, tập đoàn lớn Công ty tài chính cóthể dễ dàng huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các công ty thành viên trong nội bộ tậpđoàn EVN, sau đó chuyển cho các công ty thành viên khác vay để thực hiện các dự

Trang 16

án quan trọng Các dự án mà công ty tài chính thu xếp vốn thường là các dự án cónguồn vốn huy động lớn, thời gian thu hồi chậm hơn so với các khoản cấp tín dụngcủa các NHTM.

Cuối cùng, do hoạt động tín dụng chủ yếu tập trung phục vụ các đơn vị thànhviên trong tập đoàn, công ty mẹ do đó rủi ro tín dụng xảy ra đối với các công ty tàichính thấp hơn so với các ngân hàng, và mức độ ảnh hưởng của rủi ro tín dụng nếu

có cũng chủ yếu trong nội bộ tập đoàn hay nhóm công ty gánh chịu, rất ít ảnhhưởng tới cộng đồng Khi các quan hệ kinh tế trong tập đoàn là minh bạch và tuânthủ đúng pháp luật thì khả năng xảy ra rủi ro là không lớn Tuy nhiên, nếu các quan

hệ kinh tế này thiếu minh bạch, việc vay mượn dựa trên mối quan hệ công việc thìvấn đề rủi ro tín dụng đối với các công ty tài chính lại không phải là vấn đề nhỏ

1.2.1 Khái niệm công ty tài chính

Tổ chức tín dụng (TCTD) là doanh nghiệp được thành lập để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi

để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán TCTD bao gồm hai loại: 323020

ngân hàng và 1193153230120 TCTD phi ngân hàng

Ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng vàcác hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,các loại hình ngân hàng gồm Ngân hàng (NHTM), ngân hàng phát triển, ngân hàngđầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.TCTD phi ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện một hoặc một số hoạtđộng ngân hàng theo qui định của luật trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân

và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng TCTD phi ngânhàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụngphi ngân hàng khác

Công ty Tài chính là loại hình TCTD phi ngân hàng, với chức năng là sử

dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư; cung ứngcác dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy

Trang 17

định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, không được nhậntiền gửi dưới 1 năm ( Theo Nghị định 79/CP ngày 4/10/2002)

1.2.2 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhậnnhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giảingân và thanh lý hơp đồng tín dụng; và thường các TCTD gọi là "quy trình tíndụng" Hầu hết các công ty tài chính đều tự xây dựng cho mình một quy trình chovay cụ thể, chi tiết phù hợp với đối tượng khách hàng phục vụ bao gồm nhiều bước

đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi Dưới đây là bảng tóm tắt chungcủa quy trình:

Hình 1: Quy trình tín dụng khái quát

Các giai đoạn

của quy trình

Nguồn và nơi cungcấp thông tin

Nhiệm vụ của công tytài chính mỗi giai đoạn

Kết quả củamỗi giai đoạn

- Tiếp túc, phổ biến vàhướng dẫn khách hànglập hồ sơ vay vốn

- Tổ chức thẩm địnhtrên hồ sơ về mặt tàichính, phi tài chính,phương án kinh doanh,pháp nhân… do các bộphận hay cá nhân thựchện

- Tổ chức thẩm địnhthực tế bằng cách thị sáttrực tiếp tại cơ sở,doanh nghiệp, kho tàng,phân xưởng để nắm rõtình hình hiện tại của

- Báo cáo kết quảthẩm định cụ thểbằng Tờ trình thẩmđịnh trong đó nêu

rõ các điều kiện cụthể: Số tiền chovay, thời gian chovay, lãi suất, cácđiều kiện về tài sảnbảo đảm, điều kiện

chuyển cho bộ phận

có thẩm quyền

Trang 18

khách hàng quyết định cho vay.

Quyết định

tín dụng

- Các thông tin tàiliệu từ giai đoạntrước chuyển sang

và báo cáo kế quảthẩm định

- Các thông tin bổsung khác

- Quyết định cho vayhoặc từ chối cho vaydựa vào kết quả phântích và đánh giá chung

- Quyết định chovay hoặc từ chốitùy theo kết quảthẩm định, kết quả

cụ thể là biên bản,hoặc nghị quyết xétduyệt

- Tiến hành các thủtục pháp lý về mặttài sản thế chấp:Hợp đồng thế chấp,đăng ký giao dịchbảo đảm, Hợp đồngtín dụng, khế ướcnhận nợ…

Giải ngân

- Quyết định cho vay

và các hợp đồng liênquan

- Các chứng từ làm

cơ sở giải ngân: Hóađơn mua bán, phiếunhập kho, phiếu thutiền…

- Thẩm định các chứng

từ theo các điều kiệncủa hợp đồng tín dụng,khế ước nhận nợ vàbiên bản hay nghị quyết

cụ thể với các nội dungxét duyệt cho vay

- Chuyển tiền vàotài khoản của kháchhàng vay vốn hoặcbên cung cấp hànghóa theo yêu cầucủa khách hàng

Giám sát và

thanh lý hợp

đồng tín dụng

- Các thông tin từnội bộ ngân hàng

- Các báo cáo tàichính định kỳ củakhách hàng

- Các thông tin từ thị

- Phân tích hoạt động tàikhoản, báo cáo tàichính, kiểm tra sử dụngvốn theo mục đích khivay

- Tái xét và xếp hạng tín

- Báo cáo kết quảgiám sát và đưa racác giải pháp xử lý

- Lập các thủ tục đểthanh lý hợp đồngtín dụng

Trang 19

trường, thông tinngành, các quyếtđịnh mới của ngânhàng nhà nước, củachính phủ….

dụng

- Thanh lý hợp đồng tíndụng

Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa rấtquan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng Về mặt hiệu quả, quy trình tíndụng góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản trị,quy trình tín dụng có nhiều tác dụng, cụ thể:

Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng

bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng

• Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn

• Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng

• Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng

• Thông tin về đảm bảo tín dụng

Trang 20

Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, công ty tài chínhthường yêu cầu khách hàn phải lập và nộp những giấy tờ sau

• Giấy đề nghị vay vốn

• Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng chẳng hạn như: Giấyphép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động

• Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư

• Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất

• Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh vay

• Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

Kết thúc khâu này, công ty tài chính có trong tay hồ sơ hoàn chỉnh, phản ánhđầy đủ thông tin về khách hàng một cách chi tiết nhất

Bước 2: Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng

về sử dụng vốn tín dụng khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc lẫnlãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi

ro cho công ty tài chính , tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dựkiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Mặt khác, phântích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn màkhách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng là cơ sởquyết định cho vay

Kết quả của khâu phân tích tín dụng là đưa ra một tờ trình tín dụng với đầy

đủ các nội dung phân tích về khách hàng đồng thời chuyển sang cho bộ phận cóthẩm quyền phê duyệt, quyết định cho vay hay không

Thông tin từ các ngân hàng, công ty tài chính đã có quan hệ với khách hàng

• Thông tin từ các khách hàng khác có liên quan tới khách hàng

• Thông tin từ các cơ quan quản lý khách hàng

• Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng

Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin về khách hàng, CBTĐ lập báo cáothẩm định

Trang 21

Lập báo cáo thẩm định tín dụng: cán bộ tín dụng căn cứ vào các văn bảnhướng dẫn thẩm định dự án của từng loại cho vay, đối tượng cho vay để lập báo cáothẩm định Trong báo cáo thẩm định phải phân tích các điều kiện vay vốn theo cácnội dung sau:

• Đánh giá chung về khách hàng

+ Khách hàng là doanh nghiệp:

* Năng lực pháp luật dân sự (hồ sơ pháp lý);

* Mô hình tổ chức của đơn vị;

* Khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo;

* Đánh giá tình hình hoạt động chung của ngành nghề kinh doanh;

* Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng;

* Nhận xét về quan hệ đạo đức gia đình, xã hội, nghề nghiệp

* Đánh giá các rủi ro chủ yếu nếu giải quyết cho vay… ;

+ Khách hàng là cá nhân: phải đánh giá các yếu tố về nhân thân, nghềnghiệp, quá khứ công tác, trình độ chuyên môn, trình độ học vấn, uy tín, kinhnghiệm trong lĩnh vực họ sẽ đầu tư, các quan hệ trong xã hội, các rủi ro chủ yếu…Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh chung của khách hàng

* Đánh giá về độ chính xác, trung thực của các số liệu, báo cáo về tình hình tàichính của khách hàng;

* Phân tính đánh giá các chỉ tiêu về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hìnhtài chính của khách hàng, các báo cáo kế hoạch hoạt động tương lai, các mối quantâm khác của cán bộ thẩm định như dự đoán về dòng tiền, sự biến động về tài sản…

* Khách hàng là cá nhân phải xem xét, đánh giá kỷ mức độ ổn định của thunhập chính, phụ, thu nhập từ tài sản, tỷ lệ chi phí trên thu nhập, tỷ lệ nợ phải trả trênthu nhập…

* Phân tích các nguyên nhân tồn tại;

+ Thẩm định tính khả thi của phương án, dự án sản xuất kinh doanh như: sựcần thiết đầu tư, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các yếu tố đầu vào, giácung ứng nguyên liệu, thị trường và khả năng tiêu thụ, phân phối sản phẩm, khả

Trang 22

năng cạnh tranh của sản phẩm đầu tư, phương diện tổ chức quản lý nhân lực, bảohiểm tài sản đầu tư của dự án, kế hoạch sử dụng tiền vay, khả năng trả nợ;

+ Phân tích, đánh giá các điều kiện đảm bảo vệ sinh, môi trường hoặc các yếu

tố tác động môi trường của phương án, dự án SX, KD, DV, đời sống;

+ Xem xét khả năng cân đối nguồn vốn và dự kiến lãi suất cho vay của Chinhánh;

+ Các biện pháp bảo đảm tiền vay:

Phải phân tích kỹ hình thức, loại tài sản; phương thức cầm cố, thế chấp, bảolãnh; tính hợp pháp, hợp lệ, tính khả mại; khả năng quản lý, bảo quản, khả năng duytrì giá trị tài sản bảo đảm tiền vay Định giá tài sản bảo đảm để xác định mức chovay

+ Xem xét các điều kiện khác: CBTĐ phối hợp với các bộ phận khác xem xétcác trường hợp khoản vay có liên quan đến các điều kiện khác như: điều kiện thanhtoán, hình thức thanh toán, giao nhận hàng hóa, bán chéo sản phẩm, v v…

• Sau khi phân tích các yếu tố nói trên, cán bộ thẩm định phải nhận xét vềkhoản vay, kết luận đủ các nội dung cần thẩm định và đề xuất ý kiến, ghi rõ có giảiquyết cho vay hay không cho vay

• Nếu xét thấy cho vay được thì phải đề xuất cụ thể:

• Mức cho vay, phương thức cho vay;

• Thời hạn cho vay, các kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ từng kỳ, định kỳ thanhtoán tiền lãi;

• Lãi suất cho vay;

• Phương thức giải ngân;

• Các điều kiện đảm bảo tiền vay (nếu có);

• Các điều kiện cần phải hoàn thiện trước khi ký hợp đồng tín dụng hoặcgiải ngân;

• Biện pháp theo dõi kiểm tra (nếu cần thiết);

• Các điều kiện bổ sung cần ghi trong hợp đồng tín dụng;

• Nếu không cho vay được thì nêu rõ lý do

Trang 23

• Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt

• Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt

Nhằm hạn chế sai lầm trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàng thườngchú trọng đến thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ, chính xác làm cơ sở để

ra quyết định đồng thời trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặcnhững người có năng lực phân tích và phán quyết

Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối chovay, tùy thuộc vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước Nếu chấp thuận chovay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếpcác bước sau Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý

do cho khách hàng được rõ

Bước 4: Giải ngân

Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giảingân là chuyển tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết tronghợp đồng Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng

là khâu quan trọng vì nó góp phần phát hiện, chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ởkhâu trước Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xemvốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không Nguyên tắc giảingân là luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứngnhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này

Bước 5: Giám sát tín dụng

Trang 24

Giám sát tín dụng là khâu quan khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm chotiền vay được sử đụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, pháthiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi

nợ sau ngày, các phương pháp kiểm tra giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:

- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại công ty tài chính

- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng định kỳ

- Giám sát khách hàng thông qua việc trả gốc, lãi định kỳ

- Kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc nơi cưngụ của khách hàng vay vốn

- Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với kháchhàng khác cùng lĩnh vực hoặc khác lĩnh vực

- Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác

Kết quả của khâu này đó là những biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm tra sửdụng vốn vay hoặc báo cáo đánh giá về hoạt động hiện tại của khách hàng nhằmđưa ra các quyết định tiếp tục cho vay hoặc thu hồi nợ trước hạn nếu cần thiết

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này gồm có các việc quantrọng cần xử lý như: Thu nợ cả gốc lẫn lãi, tái xét hợp đồng tín dụng, thanh lý hợpđồng tín dụng

Thu nợ: công ty tài chính tiến hành thu nợ của khách hàng theo đúng những

điều kiện của khoản vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tùy theo tính chất củakhoản vay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận mộttrong những phương thức trả nợ như: Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn hay thu

nợ gốc một lần nợ gốc khi đáo hạn và thu lãi định kỳ hoặc có thể thu nợ gốc, lãiđịnh kỳ

Trang 25

Tái xét hợp đồng tín dụng: thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong

điều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng,phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời

Thanh lý hợp đồng tín dụng: Nếu hết hạn của hợp đồng tín dụng và khách

hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủtục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản bảo đảm nếu có và lưu hồ sơ tíndụng của khách hàng vào kho lưu trữ

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

Thông thường, khi đánh giá hiệu quả tín dụng cần phải xem xét trên cả bakhía cạnh: TCTD - khách hàng - nền kinh tế Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu củaluận văn chỉ xem xét, đánh giá hiệu quả tín dụng trên khía cạnh của TCTD nóichung và Công ty tài chính nói riêng

Để đánh giá hiệu quả tín dụng của một công ty tài chính, người ta dùng 02 hệthống chỉ tiêu: chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính Trong đó, hệ thống các chỉtiêu định lượng bao gồm: nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời vốn tín dụng,nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn tín dụng, nhóm chỉ tiêu phản ánhmức độ an toàn vốn tín dụng

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn vốn tín dụng

Khi cấp tín dụng cho khách hàng, công ty tài chính quan tâm hàng đầu là vấn

đề về an toàn vốn, tức khả năng thu hồi cả gốc lẫn lãi của khoản vay Vì đây là yếu

tố quyết định nhất đến chất lượng tín dụng của công ty Công ty tài chính có chấtlượng tín dụng cao khi các món cho vay đều được đảm bảo an toàn và thu hồi gốclãi đúng thời hạn Tuy nhiên hoạt động tín dụng là hoạt động tiểm ẩn nhiều rủi ro vìvậy chấp nhận một tỷ lệ nợ xấu trong một giới hạn nhất định cũng là điều bìnhthường

Để đánh giá về tính an toàn và khả năng thu hồi vốn của hoạt động tín dụng,các Công ty tài chính thường sử dụng tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ khó đòi

Trang 26

Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ

quá hạn =

Tổng dư nợ quá hạn x 100 %Tổng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, đánh giá độ an toàntín dụng và chất lượng tín dụng của Công ty tài chính Tỷ lệ nợ quá hạn thấp tức là

độ an toàn tín dụng tại Công ty tài chính hiện tại cao và ngược lại nếu tỷ lệ nợ quáhạn cao đồng nghĩa với việc Công ty tài chính đang phải đối mặt với rủi ro tín dụng.Phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ “có vấn đề”, có thể bị mất toàn bộvốn cho vay hoặc mất một phần

Tuy nhiên, trong thực tế, do những rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung

và hoạt động tín dụng của công ty tài chính là không thể tránh khỏi Vậy chấp nhậnmột tỷ lệ nợ quá hạn nhất định được coi như giới hạn an toàn

Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn chỉ xét đến việc hoàn trả khi đã quá hạn chứkhông xét đến tổng dư nợ có nguy cơ quá hạn, nếu khoản cho vay tăng nhanh thìviệc sử dụng tỷ lệ nợ quá hạn có thể phản ánh rủi ro không chính xác Dư nợ chovay tăng cùng với số tiền giải ngân, trong khi đó số nợ đến hạn chỉ tăng khi cáckhoản nợ đến kỳ hạn phải trả Như vậy tốc độ tăng cho vay tăng nhanh có thể chegiấu đi vấn đề nợ quá hạn, không tính đến các chỉ số đánh giá an toàn tín dụng cóđược sử dụng hay không Do đó Công ty tài chính cần thận trọng khi đánh giá độ

an toàn tín dụng bằng việc xác định kỳ hạn như thế nào thì coi là quá hạn

Khi sử dụng các chỉ tiêu về nợ quá hạn để đánh giá chất lượng tín dụng, cầnchú ý rằng các chỉ tiêu này có thể bị thay đổi do định kì hạn nợ không đúng; do đảo

nợ, giãn nợ; hoặc do chính sách cho vay, khi đó sẽ không phản ánh chính xác về cácmức độ an toàn của hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn

Trang 27

khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn hoặc tỉ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi trên tổng

dư nợ quá hạn Nhờ có các chỉ tiêu đó mà công ty tài chính có thể biết được baonhiêu phần trăm trong tổng nợ quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trămkhông có khả năng thu hồi Việc kết hợp giữa các chỉ tiêu này cho phép đánh giáchi tiết hơn về độ an toàn tín dụng

Rõ ràng tỷ lệ này càng cao, thì tín dụng có chất lượng càng thấp Nợ khó đòi

có nguy cơ làm giảm lợi nhuận của Công ty tài chính và nếu có quá nhiều nợ khóđòi sẽ có thể làm cho công ty tài chính phá sản Các công ty tài chính đang cố gắnggiảm đến mức tối đa các khoản nợ khó đòi để làm tăng chất lượng tín dụng

Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ ( tỷ lệ nợ xấu)

Tỷ lệ nợ khó đòi trên

tổng dư nợ quá hạn (%) =

Tổng dư nợ khó đòi

x 100%Tổng dư nợ quá hạn

Chỉ tiêu này cho thấy số nợ khó đòi trên toàn bộ dư nợ của công ty chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của công ty càng thấp và ngược lại

• Tỷ lệ nợ xấu <= 3% co thể nói mức độ an toàn tương đối cao

• Tỷ lệ nợ xấu từ 3% - 5% được coi là bình thường

• Tỷ lệ nợ xấu >= 5% cho thấy hoạt động tín dụng hàm chứa nhiều rủi ro

• Tỷ lệ nợ xấu >=7% thì mức độ an toàn vốn tín dụng được đánh giá là yếu kém

Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ mất vốn

Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng trực tiếp của chính sách xoá nợ củaCông ty tài chính Nếu khoản nợ quá hạn không được theo dõi mà được xoá nợ thìkhoản nợ đó được xem như không có khả năng thu hồi Từ đó, nếu các khoản vayđược xoá nợ quá nhanh thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp một cách không thực tế và chấtlượng tín dụng dường như là tốt Do vậy, chỉ tiêu này được sử dụng để phân tíchsong song với các chỉ tiêu về nợ quá hạn ở trên, cùng phản ánh mức độ an toàn củahoạt động tín dụng

Dư nợ quá hạn được xóa nợ

Trang 28

Tỷ lệ mất vốn là tỷ số giữa số vốn bị mất do xoá nợ cho kỳ báo cáo trên dư

nợ bình quân của kỳ báo cáo Tỷ lệ này cho biết những khoản vay có khả năng bịmất và các khoản vay bị mất thực sự của Công ty tài chính

Chỉ tiêu 5: Trích lập dự phòng rủi ro

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có khả năng xảy ra đối với TCTD do khách hàng không thực hiện theo nghĩa vụcam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí củaTCTD Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể (được trích lập trên cơ sở phânloại cụ thể các khoản nợ) và dự phòng chung (được trích lập cho những tổn thấtchưa xác định được trong quá trình phân loại nợ)

Theo qui định TT 493 và TT 02 ngày 21/2/2013 NHNN thì tỷ lệ trích lập dựphòng rủi ro với các nhóm nợ như sau:

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là TCTD cho vay và người

đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể,tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trườngkinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng Rủi ro tíndụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan.Rủi ro xuất phát từ người vay (sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ,khả năng quản lý kinh doanh kém, …) và rủi ro xuất phát từ phía TCTD cho vay

Trang 29

(quản lý lỏng lẻo, thiếu giám sát, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng kém …) gọi làrủi ro do nguyên nhân chủ quan.

Cho dù rủi ro tín dụng xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hay khách quanthì nó vẫn có khả năng gây ra tổn thất cho TCTD nói chung và Công ty tài chính nóiriêng Do vậy, Công ty tài chính cần phải lường trước được những khoản tín dụngđược coi là rủi ro và có biện pháp ứng phó kịp thời Mục đích của việc trích lập dựphòng rủi ro tín dụng chính là khoản trích nhằm bù đắp những khoản vay bị mấtvốn do khách hàng không trả được nợ

Do đó, chất lượng tín dụng của Công ty tài chính được đánh giá là tốt, mức

độ an toàn vốn tín dụng đảm bảo khi Công ty tài chính thực hiện phân loại nợ vàtrích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định

Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm

Tỷ lệ cho vay có đảm

bảo bằng tài sản (%) =

Dư nợ cho vay có TSBĐ

Dư nợ tín dụngTài sản đảm bảo là một trong những đệm đỡ an toàn cho hoạt động cho vaycủa Công ty tài chính, nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của khách hàng và bảo toànvốn cho Công ty tài chính Do vậy, tỉ lệ cho vay có tài sản đảm bảo ảnh hưởng đến

độ an toàn của khoản vay Tỉ lệ này cao hay thấp là phụ thuộc vào chính sách tíndụng của NHNN nói chung và của Công ty tài chính nói riêng trong từng thời kỳ.Nhìn chung, tỷ lệ này càng cao thì mức độ an toàn vốn tín dụng của Công ty tàichính càng lớn và ngược lại

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn tín dụng

Chỉ tiêu 7: Hệ số sử dụng vốn và mức độ phù hợp giữa huy động vốn với cho vay vốn

Hệ số sử dụng vốn (%) = Số dư vốn huy độngDư nợ tín dụng x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh công ty tài chính cho vay được bao nhiêu so với nguồnvốn huy động Dựa vào chỉ tiêu này để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng củaCông ty tài chính qua các năm Chỉ tiêu càng cao, chứng tỏ mức độ tập trung vốn tín

Trang 30

dụng càng lớn, hoạt động tín dụng của Công ty tài chính càng tốt và ngược lại Công

ty tài chính đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng

Bên cạnh đó, chất lượng tín dụng của công ty tài chính còn được xem xéttrên khía cạnh sự phù hợp giữa vốn huy động với vốn cho vay xét theo kỳ hạn (ngắnhạn, trung và dài hạn) và theo cơ cấu tiền (nội tệ và ngoại tệ) Đối với nguồn vốn cótính ổn định thấp thì công ty tài chính không thể cho vay trung và dài hạn Tương

tự, cơ cấu về loại tiền tệ cũng đặt ra yêu cầu quản trị rủi ro về tỷ giá trong sử dụngvốn Khi tỷ giá biến động mạnh, các khoản cho vay bằng VND được cân đối bằngUSD có thể đối mặt với rủi ro tỷ giá

Công ty tài chính không được xem là có chất lượng tín dụng cao khi sử dụngquá nhiều vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, về lâu dài sự bất cânxứng trong việc huy động và sử dụng vốn theo kỳ hạn sẽ gây nên những khó khăn

và rủi ro thanh khoản cho Công ty tài chính

Chỉ tiêu 8: Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ ( % ) = Doanh số thu nợ x 100%

Doanh số cho vay

Trong đó doanh số thu nợ là tổng số nợ thu được trong năm Doanh số cho vayChỉ tiêu này đánh giá chất lượng tín dụng trong việc thu nợ của công ty tàichính, nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Công

ty tài chính sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi vốn của công ty tài chínhcàng cao, chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại Tuy nhiên, hệ số thu nợ caohay thấp còn tuỳ thuộc vào cơ cấu dư nợ tín dụng ngắn hạn hay trung và dài hạn Vìvậy khi đánh giá chất lượng tín dụng dựa vào hệ số thu nợ thì cần phải phân tíchcùng với cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời gian

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời vốn tín dụng

Chỉ tiêu 9: Tỷ suất sinh lời vốn tín dụng

Tỷ suất sinh lời Lợi nhuận hoạt động tín dụng

hoạt động tín dụng = x 100%

Trang 31

Dư nợ cho vay khách hàng

Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng được đo lường bằng lợi nhuận hoạt độngtín dụng trên tổng dư nợ cho vay khách hàng Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng dư

nợ bình quân sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho công ty tài chính

Đối với mọi công ty tài chính mục tiêu cuối cùng là tăng doanh thu và lợinhuận, với mức sinh lời vốn tín dụng càng lớn thì khả năng sinh lời của hoạt độngtín dụng càng cao, phản ánh chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại

Tuy nhiên, không phải lúc nào mức sinh lời vốn tín dụng cao cũng có thểlàm cho Công ty tài chính hoàn toàn yên tâm về hoạt động của mình Chỉ tiêu nàyrất quan trọng, nhưng nó cần được phân tích cùng với các chỉ tiêu khác, đặc biệt làcác chỉ tiêu về độ an toàn tín dụng

Chỉ tiêu 10: Tỷ lệ thu nhập hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập

Tỷ lệ thu nhập từ Doanh thu từ hoạt động tín dụng

Tổng doanh thu từ các hoạt động KD

Trong đó doanh thừ hoạt động tín dụng bao gồm các khoản lãi , phí phát sinh

từ hoạt động tín dụng Doanh thu từ các hoạt động KD bao gồm lãi phí từ các hoạtđộng KD

Chỉ tiêu này cho phép thấy rõ hơn vị trí của tín dụng trong hoạt động củaCông ty tài chính

Khoản tín dụng có chất lượng cao khi tỷ lệ doanh thu từ hoạt động tín dụngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty tài chính

1.3.4 Nhóm các chỉ tiêu định tính

Để đánh giá chất lượng tín dụng, đứng trên góc độ công ty tài chính chúng taphải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính và mặt định lượng Về mặt địnhtính, các chỉ tiêu được thể hiện qua một số vấn đề sau sau:

Trang 32

- Việc chấp hành pháp luật của công ty tài chính: Như luật NHNN, Luật cácTCTD, việc chấp hành văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Chính phủ, chấp hành quychế, quy trình nghiệp vụ, chế độ, thể lệ tín dụng trong quá trình thực hiện việc cấptín dụng cho khách hàng… Khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng, các công ty tài chínhphải tuân thủ các điều kiện , nguyên tắc theo quy định của nhà nước và Thống đốcNHNN Các nguyên tắc và điều kiện tín dụng không tách rời nhau, do đó khi coinhẹ bất kì một nguyên tắc nào, điều kiện nào cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng.

- Chất lượng tín dụng được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhucầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịpthời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh củakhách hàng

- Khả năng thu hút khách hàng và sự hài lòng của khách hàng: Một công tytài chính không những duy trì được khách hàng truyền thống mà còn thu hút đượcnhiều khách hàng mới đến vay tiền thì cũng chứng tỏ chất lượng tín dụng của Công

ty tài chính đó là tốt Bên cạnh đó, sự hài lòng và thoả mãn của khách hàng đối vớicác khoản vay cũng là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của công ty tài chính

- Thiện chí trong việc trả nợ của khách hàng: Đây cũng là một yếu tố hết sứcquan trọng Khách hàng là một phần của quan hệ tín dụng Chất lượng của tín dụng

sẽ được cải thiện nếu khách hàng vay và luôn luôn có thiện chí trả nợ Tuy nhiên đểbiết được thiên chí trả nợ của khách hàng đến đâu thì quả là rất khó, bởi chỉ tiêu nàykhông thể lượng hóa được

- Sự đa dạng hoá và không ngừng ứng dụng các dịch vụ mới của công ty tàichính cũng là một trong những chỉ tiêu cần phải xem xét khi đánh giá chất lượng tíndụng

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng

1.4.1 Các nhân tố bên trong

1.4.1.1 Con người

Trang 33

Con người là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinhdoanh của Công ty tài chính và chất lượng tín dụng tại Công ty tài chính Chấtlượng nhân sự ngày càng được đòi hỏi cao để có thể đáp ứng kịp thời với sự thayđổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh và hoạt động tín dụng.

Tuy nhiên trong thời gian gần đây người ta hay nói đến đạo đức nghề nghiệp.Điều này cực kỳ quan trọng với cán bộ tín dụng Vì vậy ngoài việc đảm bảo tuyểndụng được những cán bộ có trình độ chuyên môn cao còn đòi hỏi có đạo đức nghềnghiệp tốt Hơn nữa, nó còn giúp cho Công ty tài chính tránh được những rủi ro cóthể xảy ra do trình độ cán bộ, nhờ đó mà chất lượng tín dụng luôn được đảm bảo

1.4.1.2 Phương pháp quản lý chất lượng tín dụng

• Chính sách và quy trình tín dụng

Chính sách tín dụng của một Công ty tài chính là một hệ thống những biệnpháp liên quan đến việc tăng cường khả năng tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạtđược mục tiêu đã đề ra của Công ty Chính sách tín dụng bao gồm: Chính sáchkhách hàng; Chính sách qui mô và giới hạn tín dụng; Chính sách lãi suất và phí suấttín dụng; Chính sách đảm bảo; Chính sách đối với các tài sản có vấn đề…

Chính sách tín dụng bảo đảm cho hoạt động tín dụng đi đúng hướng, nóquyết định đến sự thành công hay thất bại của hoạt động tín dụng nói riêng và toàn

bộ hoạt động của Công ty tài chính nói chung Chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thuhút được nhiều khách hàng, bảo đảm khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ

sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối, chính sách của nhà nước và bảođảm công bằng xã hội

Đảm bảo quy trình tín dụng là một việc rất quan trọng đối với mỗi Công tytài chính vì nó đảm bảo sự thống nhất trong quá trình hoạt động tín dụng của Công

ty tài chính

Quy trình tín dụng bao gồm những bước phải thực hiện trong quá trình chovay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng; được bắt đầu từ khi chuẩn bị chovay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đến khi thu hồi được nợ Chất

Trang 34

lượng tín dụng có được bảo đảm hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quyđịnh ở từng bước và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng.

• Công tác tổ chức hoạt động tín dụng

Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của công ty tài chính phụ thuộc vàonhiều yếu tố quy mô, chính sách tín dụng, và loại hình tín dụng, quy trình tín dụngtại công ty tài chính đó Trong quy trình hoạt động tín dụng, các cán bộ tín dụng sẽtiếp xúc trực tiếp với người vay, nhận đơn xin vay, phỏng vấn khách hàng, thu nhậpthông tin về khách hàng và dự án trước khi có quyết định chính thức trình cán bộcấp cao hơn Những thông tin về khách hàng và dự án sau khi được các phòng banchức năng của ngân hàng xem xét nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ quyết định cụ thể giảingân và thu nợ sau này Trong quá trình này nếu các khâu được thực hiện tốt nó sẽgiúp cho ngân hàng lựa chọn được các dự án tốt để cấp tín dụng, cũng như tạo uytín trong lòng khách hàng

Như vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng có thể hỗ trợ đắc lựccho nhân viên tín dụng thực hiện công việc của mình và nó có ảnh hưởng quantrọng đến chất lượng hoạt động tín dụng của công ty tài chính

• Hệ thống thông tin

Chất lượng của hoạt động tín dụng không những ảnh hưởng tới lợi ích của cảCông ty tài chính và lợi ích của người cho vay, để hạn chế rủi ro có thể xảy

ra Công ty tài chính cần có một hệ thống thông tin đầy đủ đối với mỗi khách hàng

Để quản lý tốt hoạt động tín dụng cần có hệ thống thông tin chính xác đầy đủkịp thời Trên cơ sở đó công ty sẽ tổng hợp phân tích đánh giá khách hàng từ đóđưa ra quyết định cho vay

Cấp tín dụng không phải là một vấn đề đơn giản Trên thực tế không phảikhách hàng nào cũng sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả, ngoài racòn có những khách hàng chủ định lừa Công ty tài chính để chiếm đoạt tài sản gâyrủi ro, tổn thất cho Công ty tài chính

Vì vậy, hoạt động tín dụng muốn tăng trưởng, đảm bảo an toàn vốn, đạt hiệuquả cao đòi hỏi phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ công tác này

Trang 35

Trên thương trường, với nhiều đối thủ cạnh tranh, người nào nắm bắt đượcnhững thông tin cần thiết một cách nhanh nhất, chính xác nhất sẽ nắm được đaphần thắng Rõ ràng việc xây dựng hoàn chỉnh một hệ thống thông tin tín dụng vớinhiều kênh, nhiều nguồn cung cấp cùng với việc đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ nănglực có chọn lọc, xử lý thông tin kịp thời là một trong những điều kiện quyết định sựthành công trong công tác kinh doanh và thực hiện nâng cao chất lượng tín dụngcủa Công ty tài chính.

• Công tác kiểm tra và kiểm soát tín dụng

Kinh doanh tiền tệ là một lĩnh vực có khả năng xảy ra nhiều rủi ro, xuất phát

từ nhiều yếu tố cả chủ quan và khách quan

Mở rộng quy mô hoạt động tín dụng, tăng cường cho vay mà không tính đếnnhững rủi ro, bất trắc có thể xảy ra thì sụp đổ và phá sản là những mối đe doạthường trực đối với mỗi công ty tài chính

Một trong những hoạt động nghịêp vụ nhằm mục đích giúp cho các công tytài chính tránh được rủi ro trên là công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát Công tácnày không chỉ thực hiện đối với khách hàng mà còn được thực hiện với bản thâncông ty tài chính, kiên quyết loại trừ những cán bộ mất phẩm chất, tiêu cực, tham ô,tham nhũng gây thất thoát tài sản làm mất uy tín của công ty

Nâng cao hoạt động tín dụng cũng đồng thời là việc đòi hỏi công ty tài chính phải ngăn chặn, phát hiện được những hành vi vi phạm pháp luật có ảnh hưởng đếnhoạt động tín dụng nói riêng và tất cả các mặt hoạt động nói chung của công ty tàichính cũng như bảo vệ được tài sản, đội ngũ cán bộ, uy tín của công ty tài chính.Muốn vậy, việc bố trí những cán bộ có năng lực, trình độ và trách nhiệm cao, phẩmchất tốt, trung thực, khách quan đối với người làm công tác kiểm tra, thanh tra giámsát là vấn đề mà không một công ty tài chính nào được coi nhẹ

• Sản phẩm tín dụng linh hoạt, phù hợp

Mỗi một công ty tài chính đều có đối tượng khác hàng mục tiêu của riêngmình và họ sẽ xây dựng những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng dựatrên những nguồn lực hiện có Nhu cầu của khách hàng sẽ thường xuyên thay đổi

Trang 36

phụ thuộc vào các điều kiện từ bản thân khách hàng cũng như dưới tác động của cácđiều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp trong từng thời điểm Vì vậy, việc thườngxuyên nghiên cứu, đánh giá nhu cầu của khách hàng trong những điều kiện của môitrường xung quanh khách hàng để đưa ra những giải pháp hoàn thiện sản phẩm,hoặc đưa ra những sản phẩm mới nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàngtrong những bối cảnh cụ thể của môi trường kinh tế, pháp lý là một điều quan trọng.

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài

Hoạt động của mỗi NHTM chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh tế - xãhội Một ngân hàng dù có cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanh của mìnhnhưng nếu môi trường kinh tế - xã hội không ổn định thì cũng khó mà thành công

Ta có thể xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế - xã hội đến chất lượng hoạtđộng tín dụng của NHTM từ các yếu tố sau:

• Môi trường kinh tế

Một nền kinh tế có mức tăng trưởng ổn định sẽ làm giá cả luôn giữ ở mức ổnđịnh, tình trạng lạm phát ở mức thấp, tạo điều kiện cho Công ty tài chính mở rộngquy mô hoạt động của mình và tránh được những thiệt hại do sự mất giá của đồngtiền, từ đó chất lượng tín dụng của Công ty tài chính có cơ hội thuận lợi để đượcnâng cao Một trong những nhân tố có tác động lớn tới chất lượng tín dụng là chu

kỳ phát triển kinh tế Trong thời kỳ kinh tế phát triển hưng thịnh sẽ có nhiều cơ hộilàm ăn cho các nhà đầu tư Từ đó, nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của kháchhàng sẽ tăng, tạo điều kiện cho Công ty tài chính mở rộng cho vay và chất lượng tíndụng được tăng lên

• Môi trường pháp lý

Pháp luật là một bộ phận không thể thiếu được ở bất kỳ nền kinh tế nào, là

cơ sở để giải quyết mọi mối quan hệ giữa các chủ thể trong xã hội Pháp luật ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng công ty tài chính, đặc biệt là những văn bảnluật có liên quan trực tiếp tới hoạt động công ty tài chính Pháp luật ban hành khônghợp lý, không đồng bộ sẽ gây khó khăn cho toàn bộ nền kinh tế cũng như các doanh

Trang 37

nghiệp Ngược lại, hệ thống pháp luật đồng bộ, hợp lý sẽ tạo môi trường pháp lýlành mạnh, bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, để sản xuất kinh doanh được tiếntriển thuận lợi, đạt hiệu quả cao, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Công ty tài chính vàkhách hàng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho công ty tài chính nếu có tranh chấptín dụng xảy ra.

• Những chủ trương, chính sách của NHNN

Những chủ trương, chính sách của NHNN – cơ quan quản lý vĩ mô trực tiếpcủa các Công ty tài chính có tác động hết sức lớn lao tới hoạt động tín dụng củaCông ty tài chính NHNN đưa ra những định hướng lớn và đôi khi cả những hướngdẫn chi tiết cho hoạt động của các Công ty tài chính, đặc biệt là hoạt động tín dụng,nhằm thực hiện mục tiêu điều tiết vĩ mô và quản lý Chất lượng tín dụng tại Công tytài chính cũng chịu ảnh hưởng của những chủ trương, chính sách đó

Ngoài ra, cơ chế, chính sách của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũngtác động trực tiếp đến khách hàng vay vốn của Công ty tài chính Nếu chính sáchcủa nhà nước (như chính sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách xuất nhậpkhẩu…) không tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, gây khó khăn cho cácdoanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, chất lượng tín dụng chắc chắn sẽ bị giảmsút

• Các doanh nghiệp

Năng lực sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của khách hàng: Nếu năng lực sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của khách hàng yếu, chưa đủ sức cạnhtranh trên thị trường, có thể dẫn đến khả năng khách hàng không trả được hoặckhông trả đủ nợ cho Công ty tài chính, khiến chất lượng tín dụng tại Công ty tàichính bị giảm sút

Tính trung thực của khách hàng: Có những khách hàng cố tình cung cấpthông tin không chính xác, không trung thực cho Công ty tài chính Điều này gâykhó khăn cho Công ty tài chính trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanhcũng như việc theo dõi, giám sát, quản lý vốn vay của khách hàng để từ đó có thể

Trang 38

đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn, hoặc những biện pháp tình thế kịp thời,điều này làm chất lượng tín dụng Công ty tài chính bị giảm sút.

Có những trường hợp khách hàng kinh doanh có lãi nhưng họ vẫn không trả

nợ cho Công ty tài chính đúng hạn Họ chây ì với hy vọng co thể quỵt nợ hoặc sửdụng vốn vay càng lâu càng tốt Hành vi này sẽ ảnh hưởng xấu tới chất lượng tíndụng tại Công ty tài chính

- Tính đúng mục đích của việc sử dụng vốn: Việc sử dụng vốn đúng mụcđích là một trong những yêu cầu cơ bản của Công ty tài chính đối với khách hàngcho vay, và Công ty tài chính nào cũng có những biện pháp để giám sát mục đích sửdụng vốn của khách hàng Tuy vậy, việc sử dụng vốn sai mục đích vẫn có thể xảy ra

và ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của Công ty tài chính Chẳng hạn, khách hàng

là doanh nghiệp sử dụng vốn của Công ty tài chính không đúng đối tượng kinhdoanh, không đúng với phương án, mục đích xin vay, thậm chí có khách hàng sửdụng vốn vay ngắn hạn sử dụng đầu tư vào tài sản cố định hoặc kinh doanh bấtđộng sản… Đây rất có thể là những nguyên nhân cho việc họ không trả được nợđúng hạn, thậm chí phá sản, không trả được nợ cho Công ty tài chính

- Việc bị chiếm dụng vốn hoặc bị lừa đảo: Khi doanh nghiệp vay vốn bịchiếm dụng vốn, trong đó có vốn vay công ty tài chính, thậm chí bị lừa đảo, sẽkhiến cho doanh nghiệp đó không trả được nợ cho công ty tài chính, làm chất lượngtín dụng của Công ty tài chính bị giảm sút

Kết luận: Tín dụng là một hoạt động truyền thống, quan trọng tạo ra thu

nhập chủ yếu cho công ty tài chính Ngoài ra trong nền kinh tế thị trường cạnh tranhgay gắt việc nâng cao chất lượng tín dụng trở thành điều kiện tiên quyết quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của mỗi công ty tài chính

Để hoàn thiện hoạt động tín dụng các công ty cần nắm rõ bản chất của tíndụng cũng như chất lượng tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cũngnhư các nhân tố ảnh hưởng đến nó Có thể thấy các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tíndụng bao gồm cả chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng Đế xác định chất lượngtín dụng đầy đủ cần phải xem xét tất cả các chỉ tiêu Ngoài ra các nhân tố ảnh hưởng

Trang 39

đến chất lượng tín dụng cũng cần phải xem xét đầy đủ để xác định nhân tố nào cóảnh hưởng nhiều, nhân tố nào có ảnh hưởng ít từ đó đưa ra những phương án để tácđộng đến các nhân tố đó để tăng chất lượng tín dụng.

Như vậy chương I đã đưa ra những lý luận cơ bản nhất về công ty tài chính,tín dụng cũng như chất lượng tín dụng của công ty tài chính Đây chính là tiền đề để

đi xác định hoạt động tín dụng của công ty tài chính ở chương 2

Trang 40

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH

CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC 2.1 Tổng quan về Công ty tài chính cổ phần Điện lực

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên tiếng Việt đầy đủ: Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực

Tên giao dịch: EVNFinance hoặc EVNFC

Tên tiếng anh: “EVN Finance joint stock company”viết tắt là EVNFC/

EVNFINANCE

Địa chỉ: Tòa nhà 434 Trần Khát Chân, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Website: http://www.evnfc.vn/ đăng ký kinh doanh số 0102806367, đăng kýthay đổi lần 1 ngày 27 tháng 8 năm 2012 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố HàNội cấp

Ngày 07/07/2008 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép số NHNN, chính thức cho phép Công ty tài chính cổ phần Điện lực đi vào hoạt động

187/GP-Ngày 01/09/2008 Công ty tài chính cổ phần Điện lực chính thức khai trương

và đi vào hoạt động với sứ mệnh và mục tiêu thi xếp vốn và quản lý nguồn vốnchuyên nghiệp cho Tập đoàn điện lực VN Vốn điều lệ của công ty là 2.500 tỷ đồng,đứng thứ 2 về quy mô trong hệ thống các Công ty tài chính tại Việt Nam Ra đời vàhoạt động trong bối cảnh cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trầm trọng chưa từng

có trong gần một thập kỷ qua, trong điều kiện liên tục phải đối mặt với khó khănthử thách, sau hơn 5 năm hoạt động với định hướng phát triển rõ ràng, bằng những

nỗ lực lớn, kết hợp với lòng nhiệt huyết, trách nhiệm, trí tuệ của đội ngũ lãnh đạo,của các chuyên gia tài chính giàu kinh nghiệm và tập thể cán bộ nhân viên đã từngbước tiến tới những mục tiêu kỳ vọng trong quá trình xây dựng vị trí trên thị trườngtài chính Việt Nam, tạo dựng được những kết quả đáng khích lệ trên nhiều bìnhdiện

Thiết lập và liên tục phát triển hệ thống khách hàng, đối tác trong và ngoài

Ngày đăng: 11/07/2016, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Quy trình tín dụng khái quát - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Hình 1 Quy trình tín dụng khái quát (Trang 18)
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của EVNFC - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức của EVNFC (Trang 43)
Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Bảng 2.3 Nguồn vốn huy động (Trang 46)
Bảng 2.4:  Đánh giá tốc độ tăng trưởng hoạt động đầu tư - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Bảng 2.4 Đánh giá tốc độ tăng trưởng hoạt động đầu tư (Trang 49)
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản (Trang 52)
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn (Trang 56)
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn một số công ty tài chính khác - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn một số công ty tài chính khác (Trang 57)
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn (Trang 58)
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ xấu - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ xấu (Trang 60)
Bảng 2.11: Trích lập dự phòng rủi ro - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Bảng 2.11 Trích lập dự phòng rủi ro (Trang 61)
Bảng 2.12: Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Bảng 2.12 Tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm (Trang 63)
Hình thực tế để áp dụng có hiệu quả vào việc phân loại nợ, đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng làm cơ sở để xem xét cho vay khách hàng - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Hình th ực tế để áp dụng có hiệu quả vào việc phân loại nợ, đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng làm cơ sở để xem xét cho vay khách hàng (Trang 65)
Bảng 2.14: Hệ số thu nợ - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Bảng 2.14 Hệ số thu nợ (Trang 67)
Đồ thị trên thể hiện rõ hơn chiến lược chú trọng quản trị rủi ro của EVNFC trong giai đoạn vừa qua - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
th ị trên thể hiện rõ hơn chiến lược chú trọng quản trị rủi ro của EVNFC trong giai đoạn vừa qua (Trang 69)
Bảng 2.15: Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng  tại công ty tài chính cổ phần điện lực
Bảng 2.15 Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w