Kết cấu khóa luận tốt nghiệp; Nội dung chính của khóa luận gồm 3 phần theo kết cấu sau: Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình từ phía nhà trường cũng như từ phía Công ty TNHH MTV Sông Đà
11 Thăng Long
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các Thầy cô giáo trong Khoa Kếtoán nói riêng và toàn thể các thầy cô giáo trường ĐH Công Đoàn nói chung,những người đã mang trí thức đến cho em, những người đã khơi nguồn cảm hứnghọc tập trong em, những người đã tạo cho em có nền tảng cơ bản nhất đã được họctrên sách vở và qua đó giúp em có cái nhìn bao quát nhất về thực tiễn
Đặc biệt em xin cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Phạm Quang đã tận tìnhgiúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận, để em có thểhoàn thành tốt được khóa luận tốt nghiệp này
Bên cạnh đó em xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH MTV Sông Đà 11Thăng Long đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty
để em có được cơ hội học hỏi kinh nghiệm từ thực tế, cung cấp cho em số liệu để
em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả thầy cô giáo và toànthể cán bộ tại Công ty TNHH MTV Sông Đà 11 Thăng Long
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 2 tháng 5 năm 2015 SV: Trần Thị Hằng
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TÓM LƯỢC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 5
1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp và các chuẩn mực kế toán áp dụng 5
1.1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 5
1.1.2 Các chuẩn mực kế toán áp dụng 6
1.2 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 6
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất 6
1.2.2 Khái niệm giá thành sản xuất sản phẩm 6
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 6
1.3 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sảm phẩm xây lắp 7
1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 7
1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 8
1.4 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 10
1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 10
1.4.2 Đối tượng tính giá thành 10
1.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 11
1.5.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 11
1.5.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất 12
1.6 Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm sản xuất dở dang trong doanh nghiệp 21
1.6.1 Tổng hợp chi phí sẩn xuất 21
1.6.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang 23
1.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 24
Trang 31.7.1 Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp giản đơn 24
1.7.2 Tính giá thành theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ 24
1.7.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số 24
1.7.4 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ 26
1.7.5 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 26
1.7.6 Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV SÔNG ĐÀ 11 THĂNG LONG 29
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV SÔNG ĐÀ 11 THĂNG LONG 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 29
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 31
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý công ty 33
2.1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh tại công ty 34
2.1.5 Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán và Hệ Thống Kế Toán Tại Công ty 36
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 46
2.2.1 Nội dung chi phí sản xuất thực tế và công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Sông Đà 11 – Thăng Long 46
2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thành phẩm tại Công ty TNHH MTV Sông Đà 11 – Thăng Long 50
2.2.3 Tổ chức thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm tại công ty TNHH MTV Sông Đà 11 – Thăng Long 52
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV SÔNG ĐÀ 11 THĂNG LONG 95
3.1 Nhận xét đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Sông Đà 11 – Thăng Long .95
3.1.1 Những kết quả đạt được: 95
3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân: 97
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán CPXD công trình tại Công ty 99
KẾT LUẬN 102
Trang 4DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 13
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 15
Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 18
Sơ đồ 2.4 : Hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công nhưng không tổ chức hạch toán riêng 18
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 20
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh 22
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung 39
Sơ đồ 2.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 41Sơ đồ 2.9 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ - cái .43
Sơ đồ 2.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký – Chứng Từ 45
MẪU SỐ Mẫu 3.1: Giấy đề nghị tạm ứng 54
Mẫu 3.2: Hóa đơn GTGT 55
Mẫu 3.3: Phiếu nhập kho 56
Mẫu 3.4 Bảng tổng hợp chi phí NVL 57
Mẫu 3.5 Bảng kiểm kê kho vật tư 58
Mẫu 3.6 Trích sổ chi tiết 59
Mẫu 3.8 Trích sổ nhật ký chung 61
Mẫu 3.9: Bảng chấm công 66
Mẫu 3.10: Bảng kê thanh toán tạm ứng 67
Mẫu 3.11: Bảng kê thanh toán tạm ứng 71
Mẫu 3.14 Bảng kê thanh toán tạm ứng 74
Mẫu 3.17: Bảng kê thanh toán tạm ứng 79
Mẫu 3.19: Bảng kê thanh toán tạm ứng 82
Mẫu 3.22: Trích sổ chi tiết 83
Mẫu 3.23: Phân bổ chi phí SCL TSCĐ, KH cho các công trình sử dụng 84
Mẫu 3.24 Bảng kê thanh toán tạm ứng 85
Mẫu 3.25 Trích sổ chi tiết 86
Mẫu 3.26 Bảng kê thanh toán tạm ứng 88
Mẫu 3.27 Trích sổ chi tiết 89
Mẫu 3.28 Trích sổ chi tiết 91
Mẫu 3.30 Trích số cái 92
Trang 6Mẫu 3.30 Sổ chi tiết 94
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SXKD: Sản xuất kinh doanh
CPSXKD: Chi phí sản xuất kinh doanh
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
GS: Ghi sổ
CT: Chứng từ
CNV: Công nhân viên
Trang 8TÓM LƯỢC
Khóa luận nghiên cứu về nội dung và phương pháp hạch toán chi phí xâydựng tại công ty TNHH MTV Sông Đà 11 Thăng Long, cụ thể là Công trình Kéođường dây tải điện 220KV Tuy Hòa – Nha Trang Khóa luận sử dụng các phươngpháp nghiên cứu như phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp quan sát thực
tế và phương pháp phỏng vấn để thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và phân tích dữliệu đã thu thập
Căn cứ vào thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Kéo đường dây tải điện 220KV Tuy Hòa – Nha Trang tại công ty, khóa luận đưa ra những nhận xét về mặt ưu đểm, nhược điểm còn tồn tại Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất
Trang 9Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Sông Đà 11 Thăng Long, emthấy kế toán chi phí xây dựng của Công ty đã phát huy được tác dụng nhất địnhtrong quản lý Tuy nhiên, các quan điểm và phương pháp kế toán chi phí sản xuất ởCông ty còn nhiều hạn chế do nhận thức tư duy có tính truyền thống chưa thay đổikịp với nền kinh tế thị trường, phản ánh chưa chính xác thực trạng của quá trình sảnxuất Vì vậy, kế toán chi phí xây dựng chưa thực sự là cơ sở đáng tin cậy để đánhgiá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Do đó, việc nghiên cứu kế toán chiphí xây dựng sản phẩm xây lắp để giúp cho Công ty có thể tìm ra các giải phápgiúp khắc phục các tồn tại về kế toán CPXD hiện nay là rất cần thiết.
Nhận thức được rõ vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác kế toán nóichung và kế toán chi phí xây dựng nói riêng cùng với thời gian thực tập tại Công tyTNHH MTV Sông Đà 11 Thăng Long và sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo
Trang 10PGS.TS Phạm Quang, em lựa chọn, nghiên cứu và viết đề tài khóa luận:
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đường dây tải điện 220KV Tuy Hòa – Nha Trang tại Công ty TMHH MTV Sông Đà 11 Thăng Long”.
2 Mục tiêu nghiên cứu;
- Mục tiêu lý luận : Hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận và phươngpháp luận về kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toánhiện hành, để tìm ra được các phương pháp kế toán chi phí sản xuất phù hợp hơnvới thực trạng của Công ty và các chế độ kế toán của Nhà nước
- Mục tiêu thực tiễn: + Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức kế toán chiphí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Sông Đà 11 Thăng Long
+ Đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành đường dây tải điện 220KV Tuy Hòa – Nha Trang tại Công ty TNHH MTVSông Đà 11 Thăng Long, chỉ ra những ưu điểm, những tồn tại, và nguyên nhântồn tại
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuấttại Công ty nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài;
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đườngdây tải điện 220KV Tuy Hòa – Nha Trang tại Công ty TNHH MTV Sông Đà 11Thăng Long
- Không gian nghiên cứu: Khóa luận được hoàn thành tại Công ty TNHHMTV Sông Đà 11 Thăng Long
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài;
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài em đã sử dụng một số phương pháp đểthu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và phân tích dữ liệu đã thu thập được Từ đó có thểnhận biết chính xác thực trạng công tác kế toán tại công ty
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Đây là phương pháp cho phép thu thập những thông tin sâu rộng hơn từnhiều mặt, nhiều khía cạnh Các tài liệu nghiên cứu gồm: Các tài liệu bên ngoài
Trang 11như các chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam, giáo trình kế toán CPSX, tạp chí
kế toán, các luận văn, chuyên đề, khóa luận khóa trước,…liên quan đến đề tàithực hiện; các tài liệu bên trong công ty như chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáotài chính, giấy phép đăng ký kinh doanh, tài liệu về cơ cấu bộ máy tổ chức, bộmáy kế toán của công ty
- Phương pháp quan sát thực tế:
Đây là phương pháp dùng thị giác để quan sát đối tượng cần nghiên cứu Sửdụng phương pháp này để quan sát phần hành kế toán, công việc kế toán được thựchiện như thế nào trong công ty: Lập chứng từ (do ai lập, lập bao nhiêu liên), lưuchuyển chứng từ, cập nhật chứng từ, xem xét phương pháp kế toán, trình tự hạchtoán, cách xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình tự và phương pháp ghi sổ kếtoán tổng hợp, kế toán chi tiết, việc điều hành và quản lý của công tác tổ chức kếtoán trong đơn vị …Quan sát và ghi chép lại những thông tin cần thiết cho quá trìnhnghiên cứu Phương pháp này rất có ích trong việc thu thập các số liệu và hiểuđược quy trình kế toán CPSX xây lắp một cách chi tiết hơn
- Phương pháp phỏng vấn:
Trong quá trình thực hiện đề tài, để nắm được những thông tin tổng quát vềcông ty em đã phỏng vấn được phỏng vấn ông Trần Thanh Giang kế toán trưởngcủa công ty Trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng nội dung nghiên cứu của đề tài, em đãchuẩn bị nội dung một số câu hỏi phỏng vấn cụ thể như sau :
+ Công ty đang thực hiện chế độ kế toán ban hành theo quyết định nào?
+ Niên độ kế toán của công ty bắt đầu và kết thúc tại ngày, tháng nào?
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là hình thức nào?
+ Hình thức kế toán được công ty áp dụng là hình thức nào? Phương pháptính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ hay trực tiếp? Phương pháp hạch toánhàng tồn kho như thế nào?
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp?
+ Hiện nay công ty tổ chức phân loại chi phí xây dựng theo tiêu chí nào?+ Công ty tiến hành tập hợp chi phí xây dựng như thế nào?
Trang 12+ Chi phí sản xuất chung để sản xuất sản phẩm xây lắp được phân bổ theo tiêu thức nào?Cũng trong buổi phỏng vấn, em đã được sự đồng ý của ông Giang cho phép
sử dụng những chứng từ, số liệu cần thiết của công ty để phục vụ cho viết bài khóaluận này
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp;
Nội dung chính của khóa luận gồm 3 phần theo kết cấu sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong
doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty
TNHH MTV Sông Đà 11–Thăng Long
Chương này tập trung giải quyết các nội dung cơ bản sau: Trình bày tổngquan về Công ty, sau đó đi sâu vào tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành đường dây tải điện 220KV Tuy Hòa – Nha Trang Công ty TNHHMTV Sông Đà 11 Thăng Long
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán công trình đường dâytải điện 220KV Tuy Hòa – Nha Trang tại Công ty
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp và các chuẩn mực kế toán áp dụng.
1.1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh nói chung và doanhnghiệp xây lắp nói riêng thông tin về chi phí và giá thành đóng vai trò hết sức quantrọng Việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất hợp lý nhằm tính đúng, tính đủ giáthành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thànhcũng như kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của các khoản chi phí phát sinh Thông qua
số liệu kế toán chi phí, giá thành người quản lý doanh nghiệp biết được chi phí vàgiá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình làm cơ sở chắc chắn choviệc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về giá thành nhằm không ngừng quản
lý tốt hơn việc thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm xây lắp
Để phát huy vai trò trong quản lý, nhiệm vụ đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp là:
- Kế toán phải xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành xây lắp khoa học và hợp lý
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng
- tập hợp, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành xâylắp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành được xác định
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh
Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chiphí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng không đúng kế hoạch,sai mục đích, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng,…trong sản xuất để đề xuất cácbiện pháp ngăn chặn kịp thời
Trang 14- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng côngtrình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và biệnpháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xâydựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theonguyên tắc quy định
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phântích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phísản xuất và hạ giá thành sản phẩm
1.1.2 Các chuẩn mực kế toán áp dụng.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp chịu chi phối củanhiều chuẩn mực kế toán, đặc biệt là các chuẩn mực như: VAS 01 – Chuẩn mực chung;VAS 02 – Hàng tồn kho; VAS 03 – TSCĐ vô hình; VAS 06 – Thuê tài sản;…
1.2 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống vàlao động được vật hóa, và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ratrong quá trình hoạt động kinh doanh, được biểu hiện bằng tiền và tính cho trongmột thời gian nhất định
Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về laođộng sống, lao động được vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoànthành một khối lượng sản phẩm, lao vụ nhất định
nghiệp xây lắp.
Hoạt động kinh doanh xây lắp là sự thống nhất hai mặt khác nhau cảu một quátrình, trong đó chi phí thể hiện mặt hao phí sản xuất và tính giá thành thể hiện mặt
Trang 15kết quả sản xuất Chúng đều là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao độngvật hóa Tuy nhiên, xét về bản chất chi phí và giá thành có sự khác nhau Chi phísản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng ngược lại,giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩmhỏng nhưng lại chứa đựng chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyểnsang Chi phí sản xuất không liên quan đến khối lượng, chủng loại sản phẩm hoànthành trong kỳ, còn giá thành lại phù thuộc vào những yếu tố đó dẫn đến đối tượngtập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm là khác nhau
Có thể nói, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt
và có những mặt khác nhau, đồng thời lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, sự tiếtkiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất tác động trực tiếp tới giá thành sản phẩm thấphay cao Quản lý giá thành bao giờ cũng gắn liền với quản lý chi phí sản xuất, cácbiện pháp mà doanh nghiệp sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất cũng chính làmục tiêu hạ giá thành sản phẩm
1.3 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sảm phẩm xây lắp.
1.3.1.1 Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Yếu tố chi phí nhân công
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác
- Tác dụng:
+ Phân loại chi phí theo yếu tố CP chi biết nội dung kết cấu từng loại chi phí
mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
+Đây là cơ sở để lập và phân tích tình hình lập dự toán chi phí sản xuất theoyếu tố CP
+Là căn cứ để lập phần “CPSXKD theo yếu tố CP” trên thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 16+Là cơ sở để lập các cân đối về lao động, vật tư, tiền vốn trong doanh nghiệp,từng ngành, địa phương và cả nước.
1.3.1.2 Phân loại theo công dụng, mục đích của chi phi
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm cáckhoản mục sau:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: bao các chi phí phát sinh ở đội, bộ phận sản xuấtngoài các chi phí sản xuất trực tiếp
Theo cách phân loại này, mỗi chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của chi phísản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tượng gánh chịu chi phí làm cơ sở choviệc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục, phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành,…
1.3.1.3 Theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động.
-Chi phí cố định(định phí): là những chi phí tương đối ổn định, không phụthuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhất định Khi sảnlượng tăng thì mức chi phí cố định tính trên một sản phẩm có xu hướng giảm
- Chi phí biến đổi(biến phí): là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượngsản phẩm sản xuất Các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trức tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công,…thuộc chi phí biến đổi Dù sản lượng sản phẩm sản xuấtthay đổi nhưng chi phí biến đổi cho một sản phẩm vẫn mang tính ổn định
Cách phân biệt này có vai trò quan trọng trong phân tích điểm hòa vốn phục
vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp
Giá thành công tác xây lắp: là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu tổnghợp các chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp theo các khối lượng công tác xây lắphoàn thành
Trang 171.3.2.1 Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Lãi do hạ giá thành Chênh lệch
so với dự toán.
Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xâylắp cụ thể, được tính toán trên cơ sở đặc biệt kết cấu của công trình, về phươngpháp tổ chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đạt được tạidoanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công
Giá thành thức tế: Phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàngiao khối lượng xây lắp, mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành thực tế bao gồmcác chi phí theo định mức, vượt định mức và không vượt định mức như các khoảnthiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động, tiền vốntrong quá trình sản xuất và quản lý của doanh nghiệp được phép tính vào giá thành.Giá thành thực tế được xác định theo số liệu của kế toán
1.3.2.2 Căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành.
Căn cứ vào phạm vi chi phí cấu thành, giá thành chia thành 5 loại sau:
-Giá thành sản xuất theo biến phí
-Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định
-Giá thành sản xuất toàn bộ
- Giá thành toàn bộ theo biến phí
-Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
Trang 181.4 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sảnxuất cần tổ chức tập hợp theo đó
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết củacông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợpchi phí sản xuất cần phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng củachi phí trong sản xuất
-Theo phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục côngtrình: chi phí sản xuất liên quan tới công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợpcho công trình, hạng mục công trình đó
- Theo phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng thì các chi phí sảnxuất liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng
đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh đến đơn đặt hàng kể từkhi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của công trình theo đơn đặthàng đó
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công thườngđược áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán Đối tượng hạchtoán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thicông Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chiphí như hạng mục công trình
Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo côngtrình, hạng mục công trình
1.4.2 Đối tượng tính giá thành.
Là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoànthành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Trang 19Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành cũng là công việc đầu tiên trongtoàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giá thànhcần căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm lao vụ dịch
vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất của chúng để xác định đối tượngtính giá thành cho thích hợp
Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính chất đơn chiếc, nên đốitượng tính giá thành thường từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành.Ngoài ra cũng có thể là từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phươngthức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư
1.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 1.5.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.5.1.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
Áp dụng đối với những chi phí phát sinh có thể xác định ngay được đối tượnghạch toán thì định khoản trực tiếp vào tài khoản tập hợp chi phí Phương pháp nàyđòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo từng đối tượng, trên cơ sở đó kếtoán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tượng liên quan và ghi trựctiếp vào tài khoản cấp 1, 2, 3 hoặc các chi tiết theo đúng đối tượng phương phápnày đảm bảo cho việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng với mức độchính sác cao
1.5.1.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này chỉ áp dụng khi phát sinh liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đốitượng được
Phương pháp phân bổ: Khi các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí sản xuất thì kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất chi tất cả đốitượng chịu chi phí liên quan, sau đó sẽ tiến hành phân bổ cho từng đối tượngtheo công thức:
Trang 20Ti Ti
C
i n i
1 : Tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
1.5.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệu chính,vật liệu phụ,các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luôn chuyển tham gia cấuthành thực thể công trình thi công xây lắp
Khoản mục này không bao gồm vật liệu, nhiên liệu cho máy thi công và sửdụng cho đội quản lý công trình Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn tronggiá thành sản phẩm xây lắp
Giá thực tế của nguyên vật liệu có thể xác định theo một trong các phươngpháp sau:
- Tính theo giá thực tế từng lần nhập(giá đích danh)
- Tính theo giá thực tế nhập trước xuất trước(FIFO)
- Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước(LIFO)
- Tính theo giá bình quân gia quyền
Đơn vị phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế toán
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phí riêng biệt(phân xưởng, tổ đội, công trình, hạng mục công trình,…)thì hạch toán trực tiếp trên đối tượng đó Trượng hợp vật liệu dùng liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải ápdụng các phương pháp phân bổ thường được sử dụng để phân bổ chi phí cho cácđối tượng liên quan
Trang 21Tài khoản sử dụng:
TK 621: “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếpcho hoạt động xây lắp sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụcủa doanh nghiệp xây lắp
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí và không
có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
TK 152,153 TK 621 TK138,152,153
Trị giá, NVL, CCDC, xuất kho Trị giá, NVL,CCDCsử dụng
Không hết nhập lại kho
TK331,111,112 TK 154
Trị giá, NVL không qua kho Kết chuyển CPNVL
TK 133 Tính giá thành công trìnhThuế GTGT
Tạm ứng chi phí Phần chi phí NVL trực tiếp
Vượt trên mức bình thường
Trang 221.5.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trựctiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
- Tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp, kể cả côngnhân phụ Công nhân chính như công nhân xây, công nhân nề, công nhân uốnsắt, công nhân trộn bê tông,… Công nhân phụ như công nhân khuôn vác máymóc thi công, tháo dỡ ván khuôn đà giáo, lau chùi thiết bị trước khi lắp đặt, cạo
rỉ sắt thép, nhúng gạch,…
- Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấptrách nhiệm, chức vụ, công trường, phụ cấp khu vực, phụ cấp nóng độc hại,
- Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp
- Ngoài các khoản tiền lương và phụ cấp của công nhân trực tiếp tham giacông tác thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị thuộc biên chế quản lý của doanhnghiệp xây lắp
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm:
- Tiền lương của công nhân khi vận chuyển vật liệu ngoài cự ly công trường,lương công nhân viên thu mâu bao quản bốc dỡ vật liệu trước khi đến kho côngtrường, lương công nhân tát nước vét bùn khi thi công gặp trời mưa và lương củacác bộ phận khác(sản xuất phụ, xây lắp phụ, nhân viên bảo vệ, quản lý,…)
- Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương phải trả của côngnhân trực tiếp thi công xây lắp, điều khiển máy thi công, nhân viên phân xưởng
- Tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phụ cấp có tính chất lươngcủa công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công đượctính vào CPSXC
Tài khoản sử dụng:
TK 622: “chi phí nhân công trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quátrình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ Chi phí
Trang 23lao động trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc doanhnghiệp quản lý và cho lao động thuê ngoài theo từng công việc tài khoant này được
mở chi tiết theo từng đối tượng Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2.2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Phải trả CNTT kết chuyển CPNCTT Vào giá thành công trình
TK141
Tạm ứng chi phí
TK 632
Trích trước TLNP CNTTSX vượt trên mức bình thường
1.5.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công như:
- Tiền lương công nhân viên điều khiển máy móc thi công kể cả công nhânphục vụ máy và các khoản phụ cấp theo lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trựctiếp điều khiển máy móc thi công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là máy móc thi công
- Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho máy móc thi công
- Chi phí về sửa chữa, bảo trì, điện nước cho máy thi công, tiền thuê TSCĐ,chi phí trả cho nhà thầu phụ
- Các khoản chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng máy thi công kể cảcác khoản lao động nữ
Trang 24Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ của công nhân điều khiển máy thi công (tính vào chi phí sản xuất chung) vàlương công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy.
Chi phí sử dụng máy thi công gồm:
- Chi phí thường xuyên: gồm các chi phí xảy ra hàng ngày một cách thườngxuyên như lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy,chi phí vật liệu, công cụ, dung cụ, chi phí khấu hao TSCĐD, chi phí dịch vụ muangoài(chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) chi khác bằng tiền
- Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụngmáy thi công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi dichuyển từ công trường này sang công trường khác, chi phí về xây dựng, tháo dỡnhững công trình tạm thời loại nhỏ như lều lán, phục vụ cho sử dụng máy thicông Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch chonhiều kỳ
Các chi phí thường xuyên được tính trực tiếp một lần vào chi phí sử dụng máythi công trong kỳ còn chi phí tạm thời không hạch toán một làn vào chi phí sử dụngmáy thi công mà có thể được tạm trích trước, phân bổ dần theo thời gian sử dụngcác công trình tạm thời hoặc theo thời gián thi công trên công trường(thời gian nàongắn hơn sẽ được chọn làm tiêu thức để phân bổ)
Xác định số phân bổ
hàng tháng như sau:
Số phân bổ
CP tạm thời =
Hàng tháng thời gian sử dụng các công trình tạm hoặc thời gián thi
Công trên công trường
Chi phí thực tếxây dựng cáccông trình tạm
+ Chi phí tháo dỡ các công trình tạm
dự tính
- Giá trị phế liệuthu hồi được dự tính
Trang 25Tài khoản sử dụng: TK 623 – chi phí máy thi công
Tài khoản này sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công trongtrường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phương thứchỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắpcông trình hoàn thành theo phương pháp bằng máy thì kế toán không sử dụng tàikhoản 623 mà hạch toán trực tiếp vào các chi phí xây lắp vào tài khoản 621, 622,
627 Kế toán cũng không hạch toán tài khoản 623 các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ của công nhân vào điều khiển máy thi công
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231: Chi phí nhân công
- TK6232: chi phí vật liệu
- TK6233: chi phí công cụ sản xuất
- TK6234: chi phí máy thi công
- TK6237: chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK6238: chi phí bằng tiền khác
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy thi công : tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượngthi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội xây lắp
Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán riêng chođội máy thì việc hạch toán được tiến hành như sau:
Doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữacác bộ phận xem sơ đồ 3
Trang 26Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công
Các TK liên quan TK 621,622,627 TK 154 TK 632
Chi phí liên quan đến kết chuyển chi phí đội máy phân bổ chí phí vào
Đội máy thi công giá thành công trình
Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức đội máy, thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công sẽ hạch toán
Sơ đồ 2.4 : Hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công nhưng
không tổ chức hạch toán riêng
Tiền lương phải trả công nhân Kết chuyển chi phí SDMTC
điều khiển máy thi công vào giá thành công trình
Khấu hào xe máy thi công sử
dụng ở đội máy thi công
Trang 271.5.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác ngoài các chi phí nguyênvật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công Đó là chi phíliên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý hoạt động thi công xây lắp khôngbao gồm các chi phí về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp va chi phí sử dụng máythi công
Nguyên tắc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung: về nguyên tắc chung,chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận và đội Chi phísản xuất chung ở từng phân xưởng, bộ phận, đội được phân bổ cho công trình, hạngmục công trình, bộ phận, đội đó thi công và sản phẩm lao vụ, dịch vụ phân xưởng
đó sản xuất trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan đền nhiều công trình,hạng mục công trình, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ thì phải phân bổ theo tiêu thức chiphí nhân công trực tiếp kỳ này
Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp hai dùng để theo dõi từng yếu tố chi phí cấuthành chi phí sản xuất
- TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: chi phí vật liệu
- TK6273: chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK6278: chi phí bằng tiền khác
Trong trường hợp doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp vừa bằng thủ côngvữa bằng máy, khoản chi phí khấu hao máy móc thi công được tính vào chi phí sửdụng máy thi công chứ không được tính vào chi phí sản xuất chung
Trang 28Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
trích trước tiền lương nghỉ phép
của nhân viên quản lý
Trang 291.6 Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm sản xuất dở dang
trong doanh nghiệp.
1.6.1 Tổng hợp chi phí sẩn xuất.
Để tính giá thành, các chi phí được kết chuyển hoặc phân bổ vào TK 154 –Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang( đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Sản phẩm xây lắp không phải làm thủ tục nhập kho mà chỉ thủ tục nghiệm thubàn giao và đưa vào sử dụng Tuy nhiên trong trường hợp sản phẩm xây lắp đãhoàn thành nhưng còn chờ tiêu thụ ( như xây nhà để bán hoặc sản phẩm đã hoànthành nhưng chưa bàn giao, thì cũng được coi là sản phẩm được nhập kho thànhphẩm(TK155)
Trang 30Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 311.6.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang.
1.6.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng hoặc giai đoạn
xây lắp thuộc công trình chưa hoàn thành.
Trong trường hợp này doanh nghiệp xây lắp có thể đánh giá sản phẩm làm dởtheo giá dự toán, chi phí sản xuất tính cho các giai đoạn xây lắp dở dang cuốikỳ(giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ) được tính theo công thức sau:
DDdk + C
Zdtht + Zdtdd
Trong đó:
- Dck : giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Ddk: giá trị dở dang đầu kỳ(chi phí sản xuất các giai đoạn xây lắp dở dangđầu kỳ)
- C: chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ
- Zdtht: giá thành dự toán(hoặc giá trị dự toán) các giai đoạn, khối lượng xâylắp hoàn thành trong kỳ
- Zdtdd: giá thành dự toán(hoặc giá trị dự toán) các giai đoạn xây lắp dở dangcuối kỳ tính theo mức dộ hoàn thành
1.6.2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành.
Trong trường hợp này, giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ chính là tổngchi phí sản xuất xây lắp kể từ khi thi công công trình, hạng muc công trình cho đếnthời điểm cuối kỳ này của công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành
1.6.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp định mức.
Phương pháp này sử dụng trong trượng hợp sản phẩm sản xuất ở doanhnghiệp đều có định mức chi phí ở từng công đoạn sản xuất và cuối kỳ kiểm kê sảnphẩm ở từng công đoạn, để tính giá trị của chúng theo chi phí định mức
Trang 321.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.7.1 Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp giản đơn.
Phương pháp này thích hợp cho đối tượng tính giá thành là khối lượng(giaiđoạn) xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Nội dung: Căn cứ vào chi phí sẩn xuất tập hợp được trong kỳ theo từng côngtrình, hạng mục công trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây lắp hoànthành theo công thức:
Z = Dđk + C - DckTrong đó:
- Z: giá thành các giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục côngtrình
- Dđk: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
- Dck: giá trị sản phẩm dở dang cuối lỳ
- C: chi phí phát sinh trong kỳ
1.7.2 Tính giá thành theo phương pháp loại trừ sản phẩm phụ.
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình sản xuấtvừa tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ Do vậy để tính được giá thành của sảnphẩm chính cần phải loại trừ sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí
Áp dụng cho những đơn vị mà trong cùng một quy trình vừa thu được sảnphẩm phụ vừa thu được sản phẩm chính và sản phẩm phụ
Tổng giá thành chi phí SX dở CPSX CPSX giá trị giá Hoàn thành = dang đầu + phát sinh - dở dang – phế liệu Trong kỳ kỳ trong kỳ cuối kỳ thu hồi
1.7.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình sản xuất tạo
ra đồng thời nhiều công trình hạng mục, không thể tổ chức theo dõi chi tiết chi phí
Trang 33cho từng loại công trình, hạng mục Do vậy để xác định giá thành cho từng côngtrình, hạng mục duy nhất, gọi là công trình, hạng mục tiêu chuẩn theo hệ số quy đổiđược xây dựng sẵn, sản phẩm có hệ số 1 được chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn.
Áp dung cho những đơn vị trong cùng một phân xưởng hay cùng một quytrình công nghệ thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau và giữa các sản phẩm này
có hệ số quy đổi
+ Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là phân xưởng hayquy trình công nghệ
+ Đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục hoàn thành
B1: Tính tổng số lượng công trình hạng mục hoàn thành, tính tổng công trình,hạng mục dở dang
Z = Dck + C - DckB2: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo phương pháp đánh giá sảnphẩm dở dang
Qtc = Qi x Hi
Trong đó: Qtc: công trình, hạng mục tiêu chuẩn
Qi : công trình, hạng mục của công trình hạng mục i(i=1,n)
Hi : hệ số giá thành quy ước của công trình hạng mục i
B3: Tính tổng giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn
ztc = Z Qtc
B4: tính tổng giá thành và giá thàh đơn vị của từng hạng mục công trình thực tế
- Tính giá thành đơn vị công trình, hạng mục thực tế cùng loại
zi = ztc x Hi
- Tính tổng giá thành công trình hạng mục thực tế từng loại
Zi = zi x Qi
Trang 341.7.4 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
Phương pháp này thích hợp áp dụng đối với doanh nghiệp mà cùng một quytrình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất được nhóm sản phẩm cùng loại , vớinhiều chủng loại phẩm cấp, quy cách khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của nhóm công trình, hạng mục, còn nhómtính giá thành sẽ là từng quy cách công trình, hạng mục trong nhóm công trình,hạng mục đó
B1: chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế cho từngquy cách trong nhóm công trình, hạng mục tiêu chuẩn phân bổ có thể chọn giáthành kế hoạch hoặc giá thành định mức
B2: Tính tổng tiêu chuẩn phân bổ
B3: Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục
Tổng tiêu chuẩn = tổng công trình hạng mục x tiêu chuẩn phân
Phân bổ thực tế sản phẩm quy cách I bổ công trình, hạng mục
1.7.5 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành là từngcông trình, hạng mục công trình hoàn thành
Nội dung: Mỗi đơn đặt hàng ngay từ khi bắt đầu thi công được mở một phiếu
tính giá thành(bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng) chi phí sản xuất phát sinh
Trang 35được tập hợp cho từng đơn đặt hàng bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.Cuối kỳ, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được cho từng đơn đặt hàng theo từngkhoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tương ứng Khi cóchứng từ chứng minh đơn đặt hàng(công trình, hạng mục công trình hoàn thành)bằng cách cộng lũy kế chi phí từ kỳ bắt đầu thi công đến khi đơn đặt hàng chưahoàn thành ngay trên bảng tính giá thành đơn đặt hàng đó.
Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành, cộng chi phí lũy kế từ kỳ bắt đầuthi công đến thời điểm xác định chính là giá trị sản phẩm xây lắp dở dang Bởi vậybảng tính giá thành của các đơn vị đặt hàng chưa xong được coi là các báo cáo chiphí sản xuất xây lắp dở dang
Trường hợp đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thi sau khi tính giáthành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành cho từng hạngmục công trình bằng cách căn cứ vào giá thnafh thực tế của đơn đặt hàng hoànthành và giá thành dự toán của các hạng mục công trình đó
Zi = Zddh * Zidt
ZdtTrong đó:
- Zi : giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình
- Zđđh: giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành
- Zdt: giá thành dự toán của các hạng mục công trình thuộc đơn đặt hàng
- Zidt: giá thành dự toán của hạng mục công trình
1.7.6 Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiệnphương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức.Nội dung chủ yếu của phương pháp này như sau:
- Trước hết phải căn cứ vào định mức kinh tế, kỹ thuật hiện hành và dự toán
Trang 36chi phí được duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm.
- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất xây lắp thực tế phù hợp vớiđịnh mức và số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch, thoát ly định mức, thườngxuyên thực hiện phân tích những chênh lệch này kịp thời đề ra các biện pháp khắcphục nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm xây lắp
- Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật cần kịp thời tính toán giá thànhđịnh mức và xác định số chênh lệch, chi phí sản xuất xây lắp do thay đổi định mứccủa số sản phẩm đang sản xuất dở dang cuối kỳ trước (nếu có)
- Trên cơ sở giá thành định mức, số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát
ly định mức đã được tập hợp riêng và số chênh lệch do thay đổi định mức để hạ giáthành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ theo công thức:
Giá thành thức tế = giá thành + chênh lệch do + chênh lệch do thay sản phẩm định mức thoát ly định mức đổi định mức
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV SÔNG ĐÀ 11
Tên tiếng anh: Song Da 11 –Thăng Long one member Company limited
Tên viết tắt : Sông Đà 11 Thăng Long
Trụ sở chính: BT 03, vị trí 24, Dự án khu đô thi Xa La – P Phúc La – Q
Giấy phép kinh doanh số 0106408857 do Phòng ĐKKD thành phố Hà Nộicấp ngày 31/12/2013
Vốn điều lệ: 50.000.000.000đ( Năm mươi tỷ đồng)
Ngày 30/6/2013, đại hội cổ đông thường niên năm 2013 đã thông qua phương
án sáp nhập công ty cổ phần Sông Đà 11 Thăng Long vào công ty cổ phần Sông đà
11 bằn hình thức hoán đổi cổ phiếu theo nghị quyết đại hội đồng cổ đông số 01/2013/NQ-DHDCD ngày 30/6/2013 Nghị quyết cũng thông qua phương án kéo dài nhiệm kì của hội đồng quản trị, ban kiểm soát của công ty co đến khi hoàn tất việc sáp nhập Công ty cổ phần Sông Đà 11 Thăn Long vào công ty Cổ
Trang 38phần Sông đà 11.
Đến ngày 31/12/2013, công ty đã hoàn thành các thủ tục sáp nhập và thành lập công ty mới là công ty TNHH MTV sông Đà 11 Thăng Long do công ty cổ phần Sông Đà 11 làm chủ sở hữu 100% vốn.
Công ty cổ phần sông đà 11 Thăng Long (nay là công ty TNHH MTV Sông
Đà 11 Thăng Long) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa xí nghiệp Sông Đà 11.2
và xí nghiệp Sông Đà 11.5 của công ty Cổ phần Sông Đà 11 Công ty hoạt độngtheo giấy chứng nhận DDKKD 0303001301 NGÀY 10/7/2008 DO SỞ KẾHOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀ TÂY – nay là thành phố Hà Nội cấp
Với đội ngũ trên gần 500 cán bộ, kỹ sư, chuyên gia, công nhân lành nghề cókiến thức chuyên môn và giàu kinh nghiệm SELCO đáp ứng được tất cả các yêucầu đa dạng của khách hàng theo ngành nghề kinh doanh của Công ty và khẳngđịnh vị thế, khả năng, uy tín của mình trọng sự cạnh tranh của nền kinh tế thịtrượng hiện nay
Hiện nay, Công ty TNHH MTV Sông Đà 11 – Thăng Long đang thi công một
số công trình như ĐZ 220 kV Xekaman 3 – Thạnh Mỹ( Đoạn trên lãnh thổ nướcLào), ĐZ 110 và 220kV thủy điện Đăk Mi 4 và đầu nối vảo ngăn lộ 500kV Thạnh
Mỹ, ĐZ 500kV xuất tuyến Sơn La; ĐZ 110 kV Séo Chong Hô, ĐZ 220kV SôngTranh 2 – Tam Kỳ, TBA 220kV Thuận An, TBA 110 kV KCN Long Hậu và cáccông trình khác
Công ty TNHH MTV Sông Đà 11 – Thăng Long là doanh nghiệp mới nhưng
đã nhanh chóng vươn lên trở thành doanh nghiệp có uy tín trong ngành xây dựngnói chung và lĩnh vực xây lắp điện nói riêng Về tất cả các mặt: Thương hiệu, Quy
mô, Công nghệ, Thị trường, Chiến lược phát triển, Trình độ tay nghề và kinhnghiệm của người lao động…Công ty đã khẳng định sánh ngang hàng với các đơn
vị mạnh khác trong cùng ngành
Trang 392.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng:
SELCO là doanh nghiệp mới nhưng đã nhanh chóng vươn lên trở thành doanhnghiệp có uy tín trong ngành xây dựng nói chung và lĩnh vực xây lắp điện nóiriêng Về tất cả các mặt như: Thương hiệu, Quy mô, Công nghệ, Thị trường, Chiếnlược phát triển, Trình độ tay nghề và Kinh nghiệm của người lao động … SELCOkhẳng định sánh ngang hàng với các đơn vị mạnh khác trong cùng ngành
Nhiệm vụ:
- Làm đầy đủ thủ tục đăng kí KD và hoạt động theo quy định của nhà nước
- Xây dựng và thực hiện kê hoạch kinh doanh trên cơ sở tôn trọng pháp luật
- Tạo lập sự quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kin h doanh
- Mở rộng hợp tác với các đối tác, tăng cường thêm các lĩnh vực kinh doanhtrong ngành xây dựng
- Xây dựng đội ngũ cán bộ và công nhân có tay nghề
- Tạo uy tín cho khách hàng đặc biệt là các đơn vị là khách hàng chủ chốt
- Xây dựng mục tiêu và phát triển công ty ngày càng đứng vũng trên thịtrường trong và ngoài nước
2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
SELCO kinh doanh chủ yếu các ngành nghề:
Xây lắp đường dây tải điện, trạm biến áp đến cấp điện áp 500 KV;
Xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi, giao thông, bưu điện; Xây lắpcác kết cấu công trình;
Dịch vụ quản lý và vận hành kinh doanh bán điện, SXKD điện thương phẩm;
Xây lắp, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện, bảo dưỡng, lắp ráp tủ bảngđiện công nghệ cho đường dây, nhà máy điện, trạm biến áp và các dây chuyền côngnghệ có cấp điện áp đến 500 KV;
Xây dựng các khu đô thị, nhà cao tầng và chung cư, khai thác vật liệu xây dựng
2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Trang 40Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng
để xác định đối tượng tập hợp chi phí Trên cơ sở đó, xác định đúng đối tượng tínhgiá thành sản phẩm xây lắp và lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp Cóthể tốm tắt quy trình công nghệ sản xuất xây lắp như sau:
Đào móng gia cố nền thi công móng thi công phần khung bê tôngcốt thép xây thô hoàn thiện nghiệm thu
Tại các đơn vị xây lắp nói chung và tại Công ty Sông Đà 11 – Thăng Long nóiriêng thì quá trình thi công công trình được tiến hành tại công trường và do các đội,các tổ sản xuất thực hiện Mỗi đội bao gồm 3 hay 4 tổ, trong mỗi tổ lại gồm côngnhân trong đơn vị và công nhân thuê ngoài Mỗi đội, tổ được phân công và chịutrách nhiệm về một hay nhiều phần công việc liên quan đến việc thi công hoànthành công trình Đứng đầu mỗi tổ, mỗi đội là các đội trưởng, tổ trưởng, tiếp đến
là các công nhân trong tổ Tất cả các thành viên phải thực hiện đúng và đủ côngviệc được giao dưới sự giám sát của các tổ trưởng, đội trưởng và ban giám sátthi công và các phòng ban liên quan để đảm bảo quá trình thi công đúng tiến độ vàchất lượng
Công trình xây dựng được thực hiện theo cả công nghệ máy móc và thủ công.Thủ công chính là quá trình xây dựng, thi công do các công nhân trực tiếp làm.Việc sử dụng máy móc trong thi công giúp công việc được tiến hành nhanh chóng,chính xác và tiến bộ hơn Các máy móc được sử dụng như máy tời, máy xúc, máykéo, xe lu,… Để thi công hoàn thành một công trình đúng kế hoạch đòi hỏi cần có
sự kết hợp nhịp nhàng, cân đối giữa các tổ, đội trực tiếp sản xuất với các phòng banliên quan; giữa việc thi công bằng máy móc với công nhân thi công trực tiếp