1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1

88 211 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 921 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về dự án đầu tư Dự án đầu tư nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng ở các góc nhìn khácnhau như sau: Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động và chi

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo Tiến sĩ – Nguyễn Đăng Tuệ, người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.

Mặc dù đã có sự cố gắng, nhưng với thời gian và trình độ còn hạn chế, nên bản luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề này.

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 03 năm 2015

Tác giả

Phan Lê Nhân

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU……… 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư 4

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư 4

1.1.2 Đặc điểm và vai trò của dự án đầu tư 4

1.1.2.1 Đặc điểm: 5

1.1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư 6

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư 7

1.1.3.1 Phân loại theo quy mô 7

1.1.3.2 Phân loại theo nguồn vốn đầu tư 7

1.1.3.3 Phân loại theo chủ đầu tư, gồm: 8

1.1.3.4 Phân loại theo nội dung kinh tế, gồm: 8

1.1.3.5 Phân loại theo chức năng quản trị vốn 9

1.1.3.6 Phân loại theo tính chất đầu tư 9

1.1.3.7 Phân loại theo ngành đầu tư 9

1.1.3.8 Phân loại dự án đầu tư trong ngành năng lượng 9

1.1.4 Các giai đoạn của Dự án đầu tư 10

1.1.4.1 Chu kỳ của dự án đầu tư: 10

1.1.4.2 Các giai đoạn của Dự án đầu tư: 10

1.2 Hiệu quả tài chính của dự án đầu tư 14

1.2.1 Khái niệm hiệu quả tài chính của dự án đầu tư 14

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính DADT 14

1.2.2.1.Giá trị hiện tại thuần - NPV (Net Present Value) 14

1.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ/Suất thu lợi nội tại (IRR): 17

1.2.2.3 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có chiết khấu Thv (Payback Method:) 20

Trang 3

1.3 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tư 21

1.3.1 Phương pháp phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư 21

1.3.1.1 Phương pháp lựa chọn phương thức vay vốn 21

1.3.1.2 Phương pháp xác định chi phí, doanh thu và dòng tiền 24

1.3.1.3 Phương pháp phân tích dòng tiền dự án 27

1.3.1.4 Phương pháp phân tích rủi ro 30

1.3.2 Nguồn số liệu, dữ liệu để phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư 38

1.4 Các nhân tố và cách thức tác động đến hiệu quả tài chính của dự án đầu tư.38 1.5 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tài chính của dự án đầu tư trên thế giới 39

1.5.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 39

1.5.2 Giai đoạn đầu tư 40

1.5.3.Giai đoạn vận hành 40

Kết Luận chương 1 41

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CẢI TẠO VÀ NÂNG CAO CÔNG SUẤT TBA 220 KV TRỰC THUỘC CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 42

2.1 Giới thiệu về dự án 43

2.1.1 Giới thiệu về Công ty Truyền tải điện 1 và dự án 43

2.1.1.1 Tổng quan về tổ chức bộ máy hoạt động 43

2.1.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 45

2.1.2 Thông tin hồ sơ dự án: 48

2.2 Phân tích dòng tiền đối dự án 54

2.2.1.Các dữ liệu đầu vào: 55

2.2.2 Dòng tiền ban đầu 58

2.2.3.Dòng tiền hoạt động 58

2.2.4.Dòng tiền kết thúc 59

2.2.5 Kết quả tính toán phân tích hiệu quả tài chính phương án cơ sở : 59

2.3 Phân tích thực tại hiệu quả dự án đầu tư từ 2010 ÷ 2014 65

2.3.1.So sánh các chỉ tiêu với mục tiêu ban đầu của dự án 65

Trang 4

2.3.1.1 Các giả thiết về dữ liệu đầu vào tính toán: 65

2.3.1.2 Phân tích, so sánh các chỉ tiêu: 66

2.3.2.So sánh với mục tiêu ban đầu khi tính đến các biến đổi hiện tại 69

2.3.2.1 Các giả thiết về dữ liệu đầu vào tính toán: 69

2.3.2.2 So sánh các chỉ tiêu hiệu quả của dự án: 69

2.3.3.So sánh khi tính đến các biến động trong tương lai 70

2.3.3.1 Các giả thiết về dữ liệu đầu vào tính toán 70

2.3.3.2 So sánh các chỉ tiêu hiệu quả của dự án: 71

2.4 Đánh giá tổng quát về thực trạng hiệu quả tài chính của dự án 71

2.4.1.Đánh giá hiệu quả so với ban đầu 71

2.4.2.Nguyên nhân có thể làm giảm hiệu quả tài chính 72

Kết luận chương 2 73

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CÁC DỰ ÁN CẢI TẠO VÀ NÂNG CAO CÔNG SUẤT TBA 220KV TRỰC THUỘC CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 74

3.1 Xây dựng đề án chi tiết về phí truyền tải tối ưu 75

3.2 Quản lý về hiêu quả sử dụng quả tài sản 76

3.3 Quản lý công tác tối ưu hóa chi phí vận hành, bảo trì: 77

3.4 Về phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả 78

Kết luận chương 3: 78

KẾT LUẬN.……… 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 5

Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

6 Bảng 2.1 Thống kê khối lượng đầu tư xây dựng năm 2008÷2014 49

7 Bảng 2.2 Dự kiến tăng trưởng kinh tế của nội thành Hà Nội 50

8 Bảng 2.3: Hệ số % mang tải các trạm biến áp 220kV khu vực Hà Nội 50

9 Bảng 2.4: Hệ số % mang tải các đường dây 220kV khu vực Hà Nội 50

10 Bảng 2.5 Tình trạng triển khai các dự án so với Quy hoạch 51

11 Bảng 2.6 Cân bằng công suất lưới điện khu vực Hà Nội từ 2010-2015 52

13 Bảng 2.8 Thống kê chi phí vận hành, bảo trì từ 2010 – 2014 56

14 Bảng 2.9 Dữ liệu đầu vào tính toán đối với phương án cơ sở 60

15 Bảng 2.10 Bảng tính toán các chỉ tiêu của phương án cơ sở 61

16 Bảng 2.11 Dòng tiền và các chỉ tiêu hiệu quả của phương án cơ sở 62

18 Bảng 2.13 Các chỉ tiêu hiệu quả và độ nhậy dự án khi tăng vốn 10% 63

19 Bảng 2.14 Các chỉ tiêu hiệu quả và độ nhậy dự án khi giảm phụ tải 10% 63

20 Bảng 2.15 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án khi tăng vốn đầu tư 10% - giảm sản lượng 10% 63

21 Bảng 2.16 Tổng hợp dữ liệu có thay đổi so với phương án cơ sở 65

22 Bảng 2.17 So sánh các chỉ tiêu tính toán từ năm 2010 ÷ 2015 65

23 Bảng 2.18 So sánh các chỉ tiêu hiệu quả tài chính với mục tiêu ban đầu 65

24 Bảng 2.19.Sản lượng thực tế trong 5 năm vận hành so với mục tiêu 66

25 Bảng 2.20 So sánh các chỉ tiêu khi xét đến các biến động hiện tại 67

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Công ty Truyền tải điện 1 là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện

Quốc gia – EVNNPT (EVNNPT là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do

Tập đoàn Điện lực Việt Nam - EVN sở hữu 100% vốn điều lệ) có chức năng quản lývận hành lưới truyền tải điện 220kV ÷ 500kV 25/28 tỉnh, thành phố phía Bắc Ngoài

nhiệm vụ quản lý vận hành, Công ty đã và đang được chủ đầu tư là EVNNPT giao

quản lý, triển khai thực hiện một số dự án đầu tư phát triển lưới điện, trong đó chủyếu là loại hình dự án “cải tạo và nâng cao công suất các trạm biến áp 220 kV”, đồngthời là đơn vị tiếp nhận quản lý vận hành sau khi dự án đưa vào vận hành, khai thác

Hiệu quả tài chính đối với các Dự án đầu tư nói chung và của ngành điện nóiriêng là mối quan tâm hàng đầu của chủ đầu tư Tuy nhiên, với các dự án đầu tư “cải

tạo và nâng cao công suất các trạm biến áp 220 kV” trực thuộc EVNNPT do quy mô

đầu tư khá nhỏ so với các dự án đầu tư lưới truyền tải khác và thường triển khai thựchiện tức thời, cấp bách nhằm chống quá tải đảm bảo cung cấp điện phục vụ các yêucầu về phát triển kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng, do đó, công tácđánh giá hiệu quả tài chính của các dự án này chưa được quan tâm đúng mức Ngoàiviệc phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính khi lập dự án đầu tư nhằm mục đích bảo

vệ trước người quyết định đầu tư và hùy động vốn; quá trình vận hành khai thác,công tác đánh giá hiệu quả tài chính chưa được phân tích, đánh giá kết quả hoạt độnghàng năm để có giải pháp tác động phù hợp Để nâng cao hiệu quả tài chính của loạihình Dự án này, cần thiết phải nghiên cứu đầy đủ, khoa học

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, đề tài: “Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các Dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kV trực thuộc Công ty Truyền tải điện 1” được tác giả chọn làm luận

văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh

2 Lịch sử nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu được tác giả quan tâm, đề xuất và được chấp nhận theoQuyết định số 4257/QĐ-ĐHBK-SĐH, ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Hiệu trưởng

Trang 8

nhận đề tài, tác giả đã lập kế hoạch, đề cương chi tiết của luận văn; thu thập các tàiliệu, dữ liệu liên quan; tiến hành nghiên cứu cơ sở lý thuyết, thực tiễn; xây dựng, lấy

ý kiến góp ý của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là Thầy giáo Tiến sĩ NguyễnĐăng Tuệ đối với từng phần của luận văn theo đề cương, kế hoạch Trên cơ sở đó,chỉnh sửa, bổ sung hiệu chỉnh và hoàn thiện luận văn

3 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

b Đối tượng nghiên cứu:

Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, những yếu tố liên quan và cách thức tác độngnhằm nâng cao hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

Các thông tin, dữ liệu liên quan đến phân tích hiệu quả tài chính của các dự ánđầu tư lưới truyền tải điện

c Phạm vi nghiên cứu:

Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính các dự án đầu tư cải tạo,nâng công suất Trạm biến áp 220kV trọng điểm (Hà Đông, Mai Động, Chèm) cấpđiện cho Thủ đô Hà Nội mà tiêu biểu là dự án “cải tạo, nâng công suất Trạm biến áp220kV Hà Đông” sau năm năm vận hành khai thác

4 Tóm tắt những luận điểm cơ bản và đóng góp mới

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá hiệuquả tài chính dự án đầu tư

Giải quyết vấn đề cấp bách đó là tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao hiệuquả tài chính của các dự án đầu tư của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất

Trang 9

5 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp biện chứng; phân tích nhân, quả;thống kê dữ liệu; các phương pháp phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tư;phương pháp so sánh, đối chiếu, đặc biệt là giữa những đề xuất và hiện trạng để rút

ra những điểm mới của đề tài

Trang 10

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư

Dự án đầu tư nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng ở các góc nhìn khácnhau như sau:

Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động và chi phí cầnthiết có liên quan với nhau được bố trí theo kế hoạch nhằm tạo mới, mở rộng hoặccải tạo cơ sở vật chất để đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả(tài chính, kinh tế, xã hội…) cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sửdụng các nguồn lực

Xét về hình thức: Dự án đầu tư được hiểu là một tập hồ sơ/tài liệu tổng hợpđược trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí liên quan theomột kế hoạch nhằm đầu tư các nguồn lực vào một lĩnh vực hoạt động nào đó của xãhội để tạo ra một kết quả và thực hiện được các mục tiêu nhất định kéo dài trongtương lai

Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,vật tư, lao động nhằm tạo ra kết quả trong một thời gian dài

Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư được xem là một kế hoạch chi tiết

để thực hiện chương trình đầu tư nhằm phát triển kinh tế, xã hội làm căn cứ đưa raquyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư

Đặc trưng cơ bản của Dự án đầu tư: có mục đích, mục tiêu rõ ràng; có chu kỳphát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn; tập hợp các hoạt động phức tạp, có sựtham gia của nhiều cá nhân, tổ chức; sản phẩm duy nhất, được tạo mới lần đầu; cótính bất định, rủi ro cao do bản thân dự án và môi trường bên ngoài

Tóm lại, xét một cách chung nhất, Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt độngkinh tế đặc thù nhằm đạt được các mục tiêu mong muốn bằng phương pháp vàphương tiện cụ thể trong một khoảng thời gian xác định

Trang 11

c Có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mối quan hệ biện chứnggiữa các bộ phận cấu thành dự án Một dự án thường có 4 bộ phận sau:

Mục tiêu của dự án: Một dự án thường có 2 cấp mục tiêu là mục tiêu phát triển

và mục tiêu trực tiếp Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu mà bản thân dự án mang lại lợiích cho nhà đầu tư Đạt được mục tiêu trực tiếp chính là tiền đề góp phần đạt đượcmục tiêu phát triển - mang lại lợi ích cho đất nước nói chung

Nguồn lực của dự án: Là các đầu vào về mặt vật chất, tài chính, sức lao độngcần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Giá trị/Chi phí của các nguồn lực nàychính là vốn đầu tư cần thiết cho dự án Nguồn lực là tiền đề để tạo nên các hoạtđộng của dự án

Các hoạt động của dự án: Là những nhiệm vụ/công việc do dự án tiến hànhnhằm chuyển hoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án Những nhiệm vụ/côngviệc này cùng với mục lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽtạo thành kế hoạch làm việc của dự án Mỗi hoạt động của dự án đều đem lại kết quảtương ứng

Kết quả của dự án: là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạtđộng của dự án; các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án Kết quả

là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án Kết quả của dự án đầu

tư có thể biểu hiện dưới dạng kết quả tài chính, kinh tế, xã hội Thường một dự ánđầu tư đồng thời có các kết quả nói trên ở mức độ có khác nhau

Bốn bộ phận trên của dự án có quan hệ logic chặt chẽ với nhau: Nguồn lực của

Trang 12

quả (đầu ra) Các kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự

án Đạt được mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần đạt được mục tiêu phát triển.1.1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư

a Đối với nhà đầu tư

Mục đích của các nhà đầu tư là đầu tư nguồn lực để thu lợi nhuận về cho bảnthân Do đó, Dự án đầu tư có các vai trò sau:

Là một căn cứ quan trong nhất để nhà đầu tư quyết định có nên tiến hành đầu tưhay không

Là phương tiện thu hút vốn, đồng thời là công cụ để tìm kiếm các đối tác liêndoanh: Nếu dự án đầu tư hứa hẹn đem lại khoản lợi cho chủ đầu tư thì nhất định sẽthu hút được chủ đầu tư thực hiện Nhưng để có đủ vốn thực hiện dự án chủ đầu tưphải thuyết phục các tổ chức tài chính tài chính cho vay vốn và khi dự án khả thi sẽ

có nhiều đối tác để ý, mong muốn cùng tham gia để có phần lợi nhuận

Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra

tình hình thực hiện dự án Là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có điều chỉnh

kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác dự án

Ngoài ra, dự án đầu tư còn là căn cứ để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũngnhư để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thựchiện dự án

b Đối với Nhà nước

Mục tiêu của Nhà nước đối với các dự án đầu từ là phát triển kinh tế xã hội củađất nước, của vùng Do đó, Dự án đầu tư là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xétduyệt cấp giấy phép đầu tư; đồng thời là căn cứ pháp lý để toà xem xét, giải quyếtkhi có tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án

c Đối với tổ chức tài trợ vốn

Dự án đầu tư là căn cứ để cơ quan này xem xét tính khả thi của dự án để quyết định nên tài trợ hay không và tài trợ đến mức độ nào cho dự án để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ

d Đối với việc hoạch định chiến lược phát triển

Trang 13

Hoạch định chiến lược phát triển nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Dó đó, trong công tác hoạch định chiến lược phát triển, Dự án đầu

tư có vai trò sau:

Là công cụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược, quy hoạch và

kế hoạch 5 năm, chương trình phát triển một cách có hiệu quả nhất

Là phương tiện để gắn kết kế hoạch và thị trường, nâng cao tính khả thi của kếhoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết thị trường theo định hướng xác định của

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư

1.1.3.1 Phân loại theo quy mô

Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước đượcphân loại thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý Đối với các dự án nhóm Agồm nhiều dự án thành phần (hoặc tiểu dự án) trong đó nếu từng dự án thành phần cóthể độc lập vận hành, khai thác và thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong vănbản phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của người có thẩm quyền thì mỗi dự

án thành phần được thực hiện giai đoạn (từ khâu lập báo cáo nghiên cứu khả thi) vàthực hiện đầu tư như trình tự một dự án đầu tư độc lập, trình duyệt và quản lý phảitheo quy định của dự án nhóm A

Theo quy định hiện hành (Nghị định 12/2009/NĐ-CP, ngày 10/02/2009) [1], trừcác dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầutư; các dự án đầu tư còn lại tùy theo tính chất và quy mô được phân loại thành 3nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý theo quy định Theo đó, Chính phủ quy định đốivới các dự án đầu tư xây dựng công trình “công nghiệp điện” thì:

Nhóm A: Có tổng mức đầu tư trên 1,500 tỷ đồng

Nhóm B: Có tổng mức đầu tư từ 75 đến 1,500 tỷ đồng

Nhóm C: Dự án có vốn đầu tư nhỏ hơn 75 tỷ đồng

Trang 14

a Vốn trong nước, gồm:

Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh;

Dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

Dự án sử dụng vốn thuộc quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia;

Dự án sử dụng vốn tín dụng thương mại;

Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước;

Dự án sử dụng vốn của các tổ chức kinh tế địa phương;

Dự án sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong nước;

Dự án sử dụng vốn khác hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

1.1.3.3 Phân loại theo chủ đầu tư, gồm:

Chủ đầu tư là Nhà nước: Đây là trường hợp đầu tư các công trình có qui mô

lớn (các công trình phát triển cơ sở hạ tầng, các công trình phát triển an ninh quốcphòng, kinh tế xã hội…);

Chủ đầu tư là các doanh nghiệp: Gồm các doanh nghiệp hạch toán độc lập,

doanh nghiệp nhà nước hoặc liên doanh liên kết;

Chủ đầu tư là các tư nhân: Có đủ tư cách pháp nhân và hoạt động trên cơ sở

pháp luật qui định

1.1.3.4 Phân loại theo nội dung kinh tế, gồm:

Đầu tư vào lao động: Nhằm gia tăng số lượng, chất lượng nguồn lao động

cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chương trình nhân sự;

Đầu tư vào tài sản cố định: Nhằm phát triển mở rộng, nâng cao các tài sản cố

định để tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp thông qua cáchoạt động mua sắm, xây dựng cơ bản;

Đầu tư vào tài sản lưu động: Nhằm gia tăng nguồn vốn hoạt động cho doanh

Trang 15

vốn lưu động.

1.1.3.5 Phân loại theo chức năng quản trị vốn

Đầu tư trực tiếp: Người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản trị kinh doanh, chia

làm hai loại;

Đầu tư dịch chuyển: Người đầu tư bỏ vốn mua lại một số cổ phần đủ lớn để

chi phối hoạt động của doanh nghiệp;

Đầu tư phát triển: Tạo nên những năng lực mới về lượng hay chất cho hoạt

động sản xuất, dịch vụ;

Đầu tư gián tiếp: Đầu tư mà người sử dụng khác với người bỏ vốn ra đầu tư,

thường là hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, quĩ tín dụng, quĩ tiền tệ,công ty tài chính…khi đó người bỏ vốn không tham gia trực tiếp vào quản trị côngviệc kinh doanh;

Đầu tư tín dụng: Đầu tư bằng cách cho vay.

1.1.3.6 Phân loại theo tính chất đầu tư

Đầu tư mới: Chủ đầu tư bỏ vốn ra để xây dựng mới hoàn toàn nhằm sản xuất

kinh doanh, dịch vụ để thu lợi nhuận;

Đầu tư chiều sâu: Chủ đầu tư bỏ vốn nhằm nâng cấp, mở rộng sản xuất, quy

mô của doanh nghiệp;

Đầu tư tận dụng năng lực sản xuất sẵn có: Trên quan điểm là tiết kiệm và sử

dụng hiệu quả, cần tìm ra các giải pháp để sử dụng tối ưu công suất thiết kế, năng lựcsản xuất hiện có;

Đầu tư thay thế: Chủ đầu tư sử dụng vốn để thay thế thiết bị cũ, hư hỏng

(Quỹ đầu tư từ khấu hao)

1.1.3.7 Phân loại theo ngành đầu tư

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng;

Đầu tư phát triển công nghiệp;

Đầu tư phát triển nông nghiệp;

Đầu tư phát triển dịch vụ

1.1.3.8 Phân loại dự án đầu tư trong ngành năng lượng

Trang 16

Ngành điện: Các dự án xây mới, nâng cấp và cải tạo hệ thống điện (nhà máy

điện, lưới truyền tải, phân phối…), các dự án tiết kiệm năng lượng;

Ngành than: Các dự án xây mới, cải tạo các công trình phục vụ ngành than,

kể cả việc đầu tư xây dựng các nhà máy điện của ngành;

Dầu khí: Các dự án đầu tư thượng nguồn (thăm dò, khai thác), trung nguồn

(vận chuyển, xử lý) và hạ nguồn (chế biến, sử dụng)…

b Phân loại theo mục đích sử dụng và tính chất của dự án đầu tư:

Đầu tư mới: Chủ đầu tư bỏ vốn ra để xây dựng mới hoàn toàn nhằm sản xuất

kinh doanh, dịch vụ để thu lợi nhuận;

Đầu tư chiều sâu: Chủ đầu tư bỏ vốn nhằm mở rộng sản xuất, qui mô của

doanh nghiệp (Quỹ đầu tư phát triển);

Đầu tư tận dụng năng lực sản xuất sẵn có: Trên quan điểm là tiết kiệm và sử

dụng hiệu quả, cần tìm ra các giải pháp để sử dụng tối ưu công suất thiết kế, năng lựcsản xuất hiện có;

Đầu tư thay thế: Chủ đầu tư lấy sử dụng vốn để thay thế thiết bị cũ, hư hỏng

(Quỹ đầu tư từ khấu hao);

1.1.4 Các giai đoạn của Dự án đầu tư

1.1.4.1 Chu kỳ của dự án đầu tư:

Là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án trải qua bắt đầu tư khi dự ánmới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành đưa vào khai thác và chấm dứt hoạtđộng Có thể minh họa chu kỳ của dự án đầu tư theo sơ đồ sau:

Hình 1.1 : Chu kỳ một dự án đầu tư

1.1.4.2 Các giai đoạn của Dự án đầu tư:

dự án

Trang 17

Nội dung các bước công việc ở mỗi giai đoạn của dự án không giống nhau,tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư, tính chất sản xuất, đầu tư dài hạn hay ngắn hạn…

a Giai đoạn Chuẩn bị dự án:

Giai đoạn Chuẩn bị dự án gồm:

Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư;

Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác địnhnhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ, tìm nguồn cung ứngthiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hìnhthức đầu tư;

Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;

Lập dự án đầu tư;

Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư

tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư

Tùy theo nhóm mà sẽ có những cơ quan thẩm định khác nhau Dự án sau khiđược thẩm định được cho phép đầu tư sẽ trở thành tài liệu có tính pháp lý Tất cả cáchoạt động sau khi được phê duyệt đều phải thực hiện đúng theo các nội dung chỉ tiêughi trong dự án

b Giai đoạn thực hiện dự án

Thực hiện dự án đầu tư là giai đoạn chuyển công trình từ lý thuyết thành côngtrình có thực, gồm:

Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất);

Xin giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên

Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư, chuẩn bị mặtbằng xây dựng ;

Mua sắm thiết bị và công nghệ;

Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;

Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;

Tiến hành thi công xây lắp;

Trang 18

Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng;

Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảohành sản phẩm;

Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện các nội dung quy định tại Điều này đượcthực hiện theo quy định trong Quyết định đầu tư của dự án và Luật đấu thầu

c Giai đoạn vận hành khai thác dự án

Xét về mặt thời gian, giai đoạn này chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộhoạt động của một dự án đầu tư Đây là giai đoạn có nhiều sự cố, tốn kém sẽ biểuhiện, bao gồm:

Nghiệm thu, bàn giao công trình;

Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình;

Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;

Bảo hành công trình;

Quyết toán vốn đầu tư;

Phê duyệt quyết toán;

Đánh giá dự án;

Thanh lý

Nói tóm lại, khi đầu tư, rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào, bất kỳ bướcnào trong từng giai đoạn Vì vậy, chủ đầu tư phải xác định trọng tâm quản lý trongtừng giai đoạn:

Giai đoạn chuẩn bị dự án phải đảm bảo kết quả nghiên cứu;

Giai đoạn thực hiên dự án phải đảm bảo thi công xây dựng theo đúng tiến độ vàđảm bảo chất lượng;

Giai đoạn vận hành khai thác dự án phải đảm bảo tổ chức tốt các hoạt động sảnxuất kinh doanh để đảm bảo thu hồi vốn và có lợi nhuận;

Giai đoạn chuẩn bị dự án là quan trọng nhất vì nó xác lập tiền đề cho sự thànhcông hay thất bại của các giai đoạn sau

Trang 19

Có thể minh họa tóm tắt các giai đoạn thực hiện một dự án như sau:

Bảng 1.2: Các giai đoạn thực hiện một dự án

khả thi (lập dự

án, luận chứngkinh tế kỹthuật)

Đánh giá

và quyếtđịnh (thẩmđịnh dựán)

Hoàn tấtcác thủ tục

để triểnkhai thựchiện đầutư

Thiết kế

và lập dựtoán thicông xâylắp côngtrình

Thi côngxây lắpcôngtrình

Chạy thửvànghiệmthu sửdụng

Sử dụngchưa hếtcôngsuất

Sử dụngcông suất

ở mứccao nhất

Côngsuất giảmdần vàthanh lý

Trang 20

1.2 Hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầu pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao độngtrong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu tư mà cơ sở đó sửdụng so với các Ki khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung

Etc được coi là hiệu quả khi Etc >Etc0

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính DADT

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính thường áp dụng là:

Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần - NPV (Net Present Value)Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại - IRR (Internal Rate of return)Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn Thv (Payback Method)

Tỷ số Lợi ích / Chi phí - B/C (Benifit/Cost)Phương pháp điểm hoà vốn BEP (Break Event Point)1.2.2.1.Giá trị hiện tại thuần - NPV (Net Present Value)

Giá trị hiện tại thuần là hiệu số giữa toàn bộ thu nhập và chi phí của phương ántrong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở thời điểmhiện tại (đầu kỳ phân tích), với một lãi suất thích hợp

t

CFAT NPV

0

)1(

Trang 21

CFATt: Giá trị dòng tiền sau thuế ở năm thứ t

CFATt = Bt – Ct – It

It: Chi phí đầu tư năm thứ t

n: Thời gian thực hiện dự án

r = MARR: Suất thu lợi tối thiểu chấp nhân được (mức lãi suất thấp nhất mà nhàđầu tư yêu cầu)

Nhìn chung, việc đánh giá dự án đầu tư sẽ không bị ảnh hưởng bởi việc lựa chọnthời điểm chiết khấu.Thông thường người ta hay chiết khấu dòng tiền của dự án vềthời điểm năm 0, là năm trước khi các khoản đầu tư ban đầu thực hiện Khi phải sosánh nhiều phương án khác nhau, thì tất cả các phương án đó phải được chiết khẩu vềcùng một thời điểm Thực chất là quy đổi tất cả các khoản thu, chi của dự án về giá trịtương đương tại thời điểm bắt đầu đầu tư

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tuyệt đối (lợi nhuận thuần, thu nhập thuần) của

dự án đầu tư Chỉ tiêu “lợi nhuận thuần” tính cho từng năm của đời dự án, phản ánhhiệu quả hoạt động trong từng năm của đời dự án Chỉ tiêu “thu nhập thuần” phản ánhhiệu quả hoạt động của toàn bộ công cuộc đầu tư NPV cho biết quy mô lãi của dự ánquy đổi về hiện tại

Chỉ tiêu NPV rất nhạy cảm với lãi suất được sử dụng Thay đổi lãi suất chiếtkhấu có ảnh hưởng đến lợi ích và chi phí Dự án thường phải chịu các khoản chi phílớn trong những năm đầu và lợi ích chỉ xuất hiện khi đi vào vận hành, khai thác Do

đó, khi lãi suất tăng, giá trị hiện tại của dòng lợi ích giảm nhanh hơn giá trị hiện tạithuần của chi phí và dẫn tới giá trị hiện tại thuần của dự án giảm xuống Ngược lại,khi lãi suất giảm, giá trị hiện tại của dự án sẽ tăng lên

Chỉ tiêu NPV sẽ không phản ánh chính xác hiệu quả của dự án nếu không xácđịnh được một lãi suất chiết khấu thích hợp Nói cách khác, tỷ lệ chiết khấu ảnhhưởng tới việc quyết định đầu tư (nên hay không đầu tư đối với dự án độc lập hoặcnên đầu tư dự án nào trong các dự án)

Khi MARR tương đương lãi suất vay (rvay), nghĩa là dự án đầu tư trang trải đượctất cả các khoản chi phí và chi phí sử dụng vốn Khi MARR càng tăng thì NPV càng

Trang 22

giảm và ngược lại Nếu MARR biến đổi thì hệ số (1+r)n biến đổi, việc ứng dụngMARR biến đổi khá phức tạp nhưng cho kết quả chính xác

Thông thường, những năm đầu tiên CFATt có giá trị âm vì thường phải đầu tư

bỏ ra nhiều chi phí mà chưa có thu nhập hoặc không đáng kể Trong các năm vậnhành, CFATt thường có giá trị dương vì thu nhập lớn hơn chi phí bỏ ra

Qua tiêu chuẩn NPV ta có thể thấy rằng:

Dự án có NPV > 0 – dự án có suất sinh lời cao hơn chi phí cơ hội của vốn (suấtsinh lời cao hơn chiết khấu), có nghĩa là dự án có khả năng sinh lợi/đáng giá

Dự án có NPV = 0 – dự án có suất sinh lời bằng chi phí cơ hội của vốn (suấtsinh lời của dự án bằng với suất chiết khấu)

Dự án có NPV < 0 – dự án có suất sinh lời thấp hơn chi phí cơ hội của vốn(suất sinh lời của dự án nhỏ hơn suất chiết khấu), có nghĩa là dự án không có khảnăng sinh lợi/không đáng giá

Trường hợp, một dự án độc lập có NPV ≥ 0 thì dự án đó có thể được chấpnhận Nếu có nhiều dự án loại trừ lẫn nhau thì dự án có NPV ≥ 0 và có NPV lớn nhất

 Có xét đến yếu tố rủi ro tùy theo mức độ tăng trị số lãi suất chiết khấu

 Có thể so sánh các phương án có vốn khác nhau với điều kiện lãi suất đivay bằng lãi suất cho vay một cách gần đúng

Nhược điểm:

 Chỉ đảm bảo chính xác trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo, trong đó

Trang 23

coi lãi suất cho vay, lãi suất đi vay và suất thu lợi tối thiểu là như nhau, điều nàykhông phù hợp với thực tế

 Phụ thuộc vào hệ số chiết khấu được chọn; khó khăn trong việc xác địnhchính xác lãi suất chiết khấu NPT sẽ không phản ánh chính xác hiệu quả của dự ánnếu không xác định được một lãi suất chiết khấu thích hợp

 Khó khăn trong việc so sánh hiệu quả đối với các phương án có thời kỳhoạt động không giống nhau

 Khó dự báo chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án, đặc biệt là các dự ándài hạn Do đó, chỉ có ưu thế đối với các dự án yêu cầu vốn đầu tư ít và ngắn hạn

 Hiệu quả thể hiện dưới dạng trị số tuyệt đối, không cho biết tỷ lệ lãi trênvốn đầu tư Điều này là hạn chế khi so sánh các dự án có quy mô vốn đầu tư khácnhau

Phạm vi ứng dụng: Được áp dụng cho hầu hết các dự án đầu tư Nếu NPV > 0

ta chỉ nên nói dự án có lời, không nên nói dự án là khả thi vì tính khả thi của dự ánphụ thuộc nhiều yếu tố chứ không riêng gì NPV Hơn nữa nếu NPV >0 mà không đủlớn thì cũng chưa xứng đáng để đầu tư, nghĩa là cũng chưa khả thi

1.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ/Suất thu lợi nội tại (IRR):

Suất thu lợi nội tại (IRR) phản ánh mức thu lợi trung bình của đồng vốn đầu tư

ở đầu các thời đoạn (năm) của dòng tiền tệ, do nội tại của phương án mà suy ra, biểu

thị bằng phần trăm

Về mặt toán học IRR là một mức lãi suất đặc biệt mà khi ta dùng nó làm hệ sốchiết tính để quy đổi dòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập sẽ cânbằng với giá trị hiện tại của chi phí, nghĩa là NPV = 0

0)1

CFAT NPV

Ta có thể tính gần đúng:

2 1

1 1

2

NPV NPV

NPV i

i i IRR

Trong đó:

Trang 24

i1: Hệ số chiết khấu ứng với NPV1 > 0.

i2: Hệ số chiết khấu ứng với NPV2 <0

ở đầu các thời đoạn

Phương án có IRR > MARR (suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được) là phương

án đáng giá, phương án đáng giá có IRR lớn nhất là phương án tối ưu Lúc đó, dự án

có mức lãi cao hơn chi phí cơ hội hoặc lãi suất thực tế phải trả cho các nguồn vốn sửdụng trong dự án Tỷ suất MARR được xác định căn cứ vào các nguồn vốn huy độngcủa dự án Cụ thể:

 Nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư thì MARR là mực chi phí cơ hội của vốn(do chủ đầu tư định ra) Khi đó, thông thường điều kiện IRR ≥ MARR đối với phầnvốn tự có sẽ có nghĩa là: hiệu quả của dự án phải lớn hơn hoặc bằng hiệu quả đầu tưtài chính Nếu điều kiện này không đảm bảo thì chủ đầu tư nên đầu tư tài chính cònhơn đầu tư cho dự án sản xuất

 Dự án vay vốn đầu tư thì MARR là lãi suất vay Khi đó, điều kiện IRR ≥MARR đối với phần vốn đi vay, có nghĩa là: hiệu quả của dự án phải lớn hơn lãi suấtvay vốn thì dự án mới có lãi hoặc mới có đủ tiền để trả nợ lãi vốn vay

 Nếu huy động vốn từ nhiều nguồn, MARR là tỷ suất bình quân từ cácnguồn huy động…

 Khi tính IRR nếu trong chi phí bao gồm trả lãi vốn vay thì yêu cầu của hiệu

Trang 25

quả được đề ra là rất cao (riêng đối với phần vốn vay thì hiệu quả của dự án vừa phải

đủ để trả lãi vốn vay vừa phải bằng hay lớn hơn hiệu quả nếu đem đầu tư tài chính)

Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp:

 Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian, tính toán cho cảđời dự án Có thể tính đến nhân tố trượt giá và lạm phát bằng cách thay đổi các chỉtiêu của dòng tiền tệ thu, chi qua các năm và suất thu lợi

Nhược điểm:

 Không phải là chỉ tiêu hoàn toàn đáng tin cậy Trường hợp dòng tiền cácnăm không đổi dấu, chúng ta không thể xác định được IRR Ngược lại, trường hợpdòng tiền các năm đổi dấu nhiều hơn một lần, chúng ta có thể có nhiều giá trị IRR,điều này có thể khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả dự án

 Bỏ qua ảnh hưởng của chi phí vốn, không phụ thuộc vào chi phí vốn dẫntới nhận định sai về khả năng sinh lời của dự án

 Cho kết quả chính xác trong điều kiện thị trường vốn là hoàn hảo, một điềukiện khó đảm bảo trong thực tế

 Không cho biết quy mô lãi của dự án

 Phương pháp này đã giả định các kết số đầu tư của dòng tiền tệ được đầu tưlại ngay vào phương án đang xét với suất thu lợi bằng chính IRR đang cần tìm Điềunày sẽ không phù hợp với thực tế nếu trị số IRR tìm ra quá lớn

Phạm vi áp dụng:

 Chỉ tiêu IRR là một tiêu chuẩn đánh giá tương đối, nó được sử dụng trong

Trang 26

việc so sánh và xếp hạng các dự án độc lập, khi đó dự án nào có IRR cao hơn là dự án

có khả năng sinh lời cao hơn và sẽ có vị trí xếp hạng cao hơn Trong trường hợp cácphương án loại trừ nhau, nếu ta chọn phương án với IRRmax chúng ta có thể có lờigiải khác với phương pháp NPV

 Thường được dùng phổ biến trong kinh doanh, tìm phương án tối ưu theo

cả hai chỉ tiêu NPV, IRR trong các điều kiện nhất định

 Sử dụng hiệu quả trong việc quyết định chính sách huy động vốn; thu hútcác nhà đầu tư góp vốn và ngân hàng cho vay

 Trong việc so sánh các phương án đầu tư, các phương án có NPV bằngnhau thì phương án nào có IRR lớn hơn sẽ được lựa chọn

1.2.2.3 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có chiết khấu Thv (Payback Method:)

Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết từ khi dự án đi vào hoạt độngđến khi thu hồi ròng (lợi nhuận và khấu hao thu được hàng năm) đủ bù đắp cho chi

phí ban đầu bỏ ra để đầu tư cho dự án với tỷ suất chiết khấu i = MARR Thời gian thu

hồi vốn càng ngắn thì hiệu quả của dự án càng cao

0),,/(

t P F i t CFAT

NPV

Phương án khả thi: Thv  [Thv] (Thời gian hoàn vốn do nhà đầu tư yêu cầu) Phương án được chọn là phương án khả thi có: Thv  min

Nhưng quy tắc này có thể dẫn đến việc lựa chọn sai lầm, đặc biệt là những dự

án đầu tư có thời gian hoạt động dài và người ta biết khá chắc chắn về các lợi ích vàchi phí trong tương lai

Quy tắc này cũng bỏ qua các chi phí đầu tư sau ngày đã được ấn định đó nhưchi phí cho môi trường

Ưu, nhược điểm của phương pháp:

Ưu điểm:

 Dễ xác định, độ tin cậy tương đối cao

 Do thời gian hoàn vốn là những năm đầu khai thác, mức độ rủi ro ít hơnnhững năm sau, các số liệu dự báo những năm đầu có độ tin cậy cao hơn

Trang 27

 Giúp các nhà đầu tư có thể thấy được đến bao giờ thì vốn có thể thu về đủ,trên quan điểm hiện giá, do đó họ có thể sơ bộ quyết định có nên đầu tư hay không.

Nhược điểm:

 Không cho biết các khoản thu lớn sau khi đã hoàn vốn

 Phụ thuộc vào mức lãi suất chiết khấu, tỷ suất chiết khấu càng lớn thì thờigian hoàn vốn càng kéo dài

Phạm vi áp dụng:

 Thời gian hoàn vốn được sử dụng rộng rãi và là chỉ tiêu bắt buộc phải tínhtoán khi lập dự án đầu tư

 Dùng như chỉ tiêu bổ sung liên quan tới vấn đề rủi ro trong đầu tư

1.3 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

1.3.1 Phương pháp phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư

Trên có sở phân tích đánh giá các chỉ tiêu chi thu, chi và các nhân tố tác động.Xây dựng dòng tiền của dự án qua các thời kỳ từ khâu chuẩn bị đầu tư, triển khai thựchiện và kết thúc dự án Sử dụng các chỉ tiêu NPV, IRR và Thv để đánh giá hiệu quảtài chính của dự án Phân tích hiệu quả tài chính trải qua các bước sau:

Bước 1: Tổng hợp dự toán vốn đầu tư và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư;

Bước 2: Lập phương án vay vốn và tính tỷ số chiết khấu;

Bước 3: Lập kế hoạch sản xuất, hạch toán chi phí, dòng thu;

Bước 4: Xây dựng bảng dòng tiền;

Bước 5: Tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: NPV, IRR, Thv…

1.3.1.1 Phương pháp lựa chọn phương thức vay vốn

a Vay:

Vay là phương thức huy động vốn quan trọng, đặc biệt là đối với các dự ánlớn, cần nhiều vốn đầu tư Nội dung cơ bản cần quan tâm gồm: số lượng vay, thời hạnvay, lãi suất, bảo lãnh, thế chấp, ân hạn (nếu có); phương thức thanh toán

Chi phí lãi vay được khấu trừ từ thu nhập chịu thuế, trả lãi những năm đầu caohơn có thể tạo ra những lợi thế nhất định cho chủ đầu tư trong việc xác định thu nhậpchịu thuế

Trang 28

Uư điểm: Vốn vay không ảnh hưởng đến quyền sở hữu của các cổ đông; chủđầu tư được hưởng tất cả lợi ích thu được; tiền trích khấu hao và trả lãi vay khôngphải chịu thuế; chủ đầu tư là chủ sở hữu thiết bị; là phương thức tốt cho những trườnghợp sử dụng thiết bị lâu dài

Nhược điểm: Chủ đầu tư phải chịu tất cả các rủi ro và phải lo vận hành bảodưỡng thiết bị Việc phải trả vốn vay là gánh nặng về mặt tài chính với doanh nghiệp,nhất là khi hoạt động của doanh nghiệp khó khăn

b.Lãi suất (Interet Rates)

Lãi suất là lãi tức trong một đơn vị thời gian chia cho vốn gốc, tính theo phần

trăm: Lãi suất (%) = (Lãi tức trong 1 đơn vị thời gian / Vốn gốc) x 100%

Lãi đơn (Simple Interest)

Khi tiền lãi chỉ được tính trên khoản đầu tư ban đầu mà không tính thêm lãi tíchhợp phát sinh từ các thời đoạn trước đó thì gọi là lãi đơn và được tính theo công thức:

I = P r n

Trong đó:

I: số lãi vào cuối thời đoạn tính toán

P: số vốn vay ban đầu

r: lãi suất đơn

n: số thời đoạn tính lãi

Lãi kép (Compound Interest)

Khi tiền lãi của thời đoạn trước được cộng vào gốc để tính lãi cho thời đoạn tiếptheo thì gọi là lãi kép và được xác định:

I = P ((1+r) n – 1)

Trong đó:

I: số lãi vào cuối thời đoạn tính toán

P: số vốn vay ban đầu

r: lãi suất đơn

n: số thời đoạn tính lãi

Trong thực tế, lãi kép thường được sử dụng hơn lãi đơn

Trang 29

c Các nhân tố ảnh hưởng đến mức lãi suất tính toán như:

Khả năng và phương pháp huy động vốn

Mức lãi suất tối thiểu ở các Công ty

có được Nói một cách khác tỷ lệ lãi suất chiết khấu phải là tỷ suất lợi nhuận tối thiểu,dưới tỷ suất này một nhà doanh nghiệp sẽ cho rằng không có lợi gì cho việc đầu tư.Cách tính lãi suất chiết khấu khi huy động vốn từ nhiều nguồn với lãi suất khácnhau, ta tính lãi suất chiết khấu bình quân từ các nguồn vốn:

m k

k k bq

I

r I r

1

1

*

Trong đó:

Ik: số vốn vay từ mỗi nguồn

rk: lãi suất vay từ mỗi nguồn

m: số nguồn vốn

d Phương thức thanh toán

Có 05 phương thức thanh toán, gồm: Trả đều vốn vay trong thời gian vay; trảđều cả vốn và lãi trong thời gian vay; trả vốn vay vào năm cuối thời gian vay, trả lãiđều; trả cả vốn và lãi vào năm cuối thời gian vay; lượng tiền trả hàng năm tăng dầnđều

 Trả vốn vay đều trong thời gian vay:

Trong phương thức này, vốn vay được trả đều trong thời gian thanh toán.Phần trả lãi vốn vay được tính theo phần vốn còn nợ tính đến đầu mỗi năm t.Tiền trả gốc = Tổng nợ/Thời gian thanh toán

Trang 30

Đây là phương thức đơn giản nhất và nó đang được áp dụng rộng rãi ở ViệtNam

 Trả đều cả vốn và lãi trong thời gian vay

Trả lãi suất vay theo số vốn còn dư nợ đầu năm Tiền trả vốn gốc là hiệu củatiền trả đều hàng năm trừ đi tiền trả lãi vay Trong phương thức này, tiền trả gốcngày càng tăng lên, trong khi tiền trả lãi ngày càng giảm (do số tiền còn nợ ngàycàng giảm) và tổng số tiền phải trả hàng năm không đổi

 Trả vốn vay vào năm cuối thời gian vay

Trong phương thức này vốn gốc được trả một lần duy nhất vào năm cuối thời

kỳ thanh toán Phần trả lãi vốn vay mỗi năm không đổi và được tính theo phần vốncòn nợ tính đến đầu mỗi năm t

Phương thức này đơn giản nhưng có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp vàothời điểm thanh toán toàn bộ vốn gốc

 Trả vốn và lãi vào năm cuối thời kỳ: có thể gây khó khăn cho doanhnghiệp vào thời điểm thanh toán toàn bộ vốn gốc

Nhìn chung, các phương pháp thanh toán đều có ưu, nhược điểm nhất định.Tùy theo từng điều kiện nhất định để thỏa thuận, lựa chon phương thức vay nợ

1.3.1.2 Phương pháp xác định chi phí, doanh thu và dòng tiền

a Nguyên tắc chung:

Mọi dự án đầu tư đều liên quan đến thu, chi Tính toán đầy đủ và chính xác cáckhoản thu, chi có liên quan đến dự án là yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc đánh giáhiệu quả tài chính các dự án đầu tư

Dòng chi ban đầu: Tổng số tiền chi ra ban đầu để hình thành nên tài sản sửdụng lâu dài trong kinh doanh

Dòng tiền mang lại hàng năm từ các hoạt động kinh doanh thuộc dự án sau khi

đã trừ mọi chi phí phát sinh về vốn luân chuyển gọi là dòng tiền kinh doanh ròng(CFAT), nó là những khoản thu nhập thuộc về chủ đầu tư, khác với doanh thu lànhững khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh do hoạt động đầu tư mạnglại

Trang 31

Dòng tiền kết thúc dự án, CFAT vào năm cuối đời dự án = giá trị thanh lý –thuế có liên quan + vốn luân chuyển thu hồi.

Việc tính toán dòng tiền dựa trên các nguyên tắc như: chỉ tính trên các dònggia tăng; loại bỏ chi phí chìm; tính đến chi phí cơ hội của nguồn lực; tính đến thay đổivốn luân chuyển ròng; không xét đến chi phí tài chính

b Chi phí đầu tư ban đầu

Bao gồm chi phí đầu tư vào tài sản cố định và chi phí đầu tư vào vốn luânchuyển, gồm:

Chi phí mua đất

Phí giải phóng mặt bằng

Chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển

Chi phí nghiên cứu và chi phí thuê trụ sở

Chi phí thi công xây dựng và giám sát công trình

Chi phí xúc tiến đầu tư ban đầu

Chi phí đào tạo nguồn nhân lực

Chi phí chạy, chạy thử

Chi phí bảo hiểm và các loại thuế khóa

Chi phí lãi trong xây dựng

c Chi phí vận hành & bảo trì

Đây là chi phí cần phải dự báo trước các điều kiện sử dụng thiết bị, đặc biệt là

về sản lượng Điều này cho phép tính được những chi phí khác nhau về tài sản và dịch

vụ cần thiết cho việc khai thác: chi phí nguyên liệu, phụ liệu, năng lượng; chi phí tiềnlương; chi phí bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa; các chi phí tài chính (thuế, trả lãi, lệphí); tiền trả định kỳ; bảo hiểm; chi phí thuê trụ sở; các chi phí khác

d Doanh thu và chi phí vận hành hàng năm

Doanh thu và chi phí vận hành hàng năm là các khoản phát sinh ngay từ nămđầu khai thác và tăng cùng tỷ lệ lạm phát Dự kiến về các khoản thu sẽ được xác địnhtrên cơ sở nghiên cứu thị trường Những dự báo này trên phân tích, thống kê về tiêudùng sản phẩm xét tới những sản phẩm thay thế và những nghiên cứu liên quan để

Trang 32

xác định mối quan hệ giữa mức tiêu thụ và những biến số kinh tế khác; những cuộcđiều tra, thăm dò và cả những giả thiết có liên quan đến tăng trưởng kinh tế Trên cơ

sở đó, đánh giá về sản lượng sản xuất và giá bán

D : Là tiền trích khấu hao hàng năm

Dt : Là tiền trích khấu hao năm thứ t

G0 : Là giá trị ban đầu (nguyên giá tài sản cố định)

Gcl : Là giá trị còn lại của tài sản cố định

Tkh : Là thời gian khấu hao (thường tính là năm)

Phương pháp này đơn giản và được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam Tuy nhiên,thời gian hoàn vốn chậm Điều này tạo bất lợi cho doanh nghiệp trong chịu thuế vàtrong thu hồi vốn, đặc biệt trong trường hợp các thiết bị có mức độ hao mòn lớn, nhất

là hao mòn vô hình

 Mô hình khấu hao giảm dần theo tổng số năm:

Giá trị khấu hao giảm dần theo trong suốt thời gian khấu hao

Phương pháp này có ưu điểm là thời gian hoàn vốn nhanh Điều này tạo lợi thếnhất định cho doanh nghiệp trong chịu thuế và trong việc thu hồi vốn, đặc biệt làtrong trường hợp các thiết bị có mức độ hao mòn lớn, nhất là hao mòn vô hình Tuynhiên, trong trường hợp này Bộ tài chính theo dõi rất kỹ chế độ khấu hao, cách thứckhấu hao của doanh nghiệp để đề phòng trốn lậu thuế

 Khấu hao nhanh theo kết số còn lại:

Hàng năm người tai khấu hao một phần (d) giá trị còn lại của tài sản cố định ởđầu năm t Trong phương thức này, tiền trích khấu hao hàng năm bằng hệ số khấu hao

Trang 33

d nhân với giá trị còn lại ở đầu năm Giá trị còn lại ở cuối năm bằng giá trị còn lại ởđầu năm trừ đi giá trị khấu hao năm đó.

Phương pháp này có ưu điểm là thời gian hoàn vốn nhanh Điều này tạo thuậnlợi cho doanh nghiệp trong chịu thuế và việc thu hồi vốn Tuy nhiên, khi áp dụngphương pháp này Bộ tài chính theo dõi rất kỹ về chế độ khấu hao, cách thức khấu hao

để tránh gian lận thuế

 Khấu hao giảm dần theo phương pháp MACRS :

Trong phương pháp này người ta quy định sẵn hệ số khấu hao cho từng loại tàisản cố định, theo từng loại thời gian khấu hao Theo tính chất, khả năng chịu hao mònhữu hình và vô hình người ta phân loại các tài sản theo thời gian khấu hao khác nhau.Tùy theo thời gian khấu hao khác nhau đối với từng loại tài sản, người ta có các hệ sốkhấu hao tương ứng trong Bảng có sẵn

1.3.1.2 Phương pháp phân tích dòng tiền dự án

e Giá trị đồng tiền theo thời gian

Nguyên tắc cơ bản của tài chính: “Một đồng hôm nay có giá trị hơn một đồng

ngày mai, vì một đồng hôm nay có thể đầu tư và sinh lợi ngay lập tức” Tiền có giá trị

theo thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố như: lạm phát, thuộc tính vận động, khảnăng sinh lợi và các yếu tố ngẫu nhiên

f Sự tương đương của các khoản tiền ở các thời điểm khác nhau

Tính chất tương đương của các khoản tiền ở các thời điểm khác nhau ta có thểsuy ra tu khái niệm lãi suất Về mặt giá trị tuyệt đối, chúng có thể khác nhau vì chúngxuất hiện ở các thời điểm khác nhau, nhưng về mặt giá trị kinh tế thì chúng tươngđương nhau

Khái niệm tương đương giúp ta có thể so sánh chi phí và lợi ích thu được ở cácthời điểm khác nhau trong so sánh phương án đầu tư, đánh giá các phương án, dự ánđầu tư khác nhau

Để so sánh đánh giá một cách chính xác về mặt tài chính của dự án ta cần quyđổi các khoản tiền xuất hiện ở các năm khác nhau về một năm tính toán thống nhấtgọi là năm gốc Về nguyên tắc năm gốc có thể chọn là năm bất kỳ mà kết quả so sánh

Trang 34

tương đối giữa các phương án vẫn không thay đổi, khi lập dự án ta thường chọn thờiđiểm tính toán như sau:

Đối với dự án thông thường, thời gian xây dựng ngắn: Đây là những dự án

tương đối đơn giản, thời gian làm công tác chuẩn bị và xây dựng trong vòng một nămthì thời điểm tính toán (năm gốc 0 của dòng tiền) thường được chọn là lúc bắt đầu bỏvốn ra để đầu tư, hoặc cũng có thể lấy từ khi nhận được Quyết định đầu tư hoặc giấyphép đầu tư

Đối với dự án lớn, thời gian xây dựng dài: Đối với những dự án này có thể chọn

thời điểm tính toán theo cách trên hoặc chọn là năm kết thúc xây dựng công trình vàbắt đầu đưa công trình vào khai thác

g.Dòng tiền tệ (Cash flows):

Dòng tiền tệ của dự án là hình thức biểu hiện các khoản thu, chi tiền mặt hàngnăm trong đời dự án Dòng tiền tệ ròng (thu hồi thuần) được xác định theo công thức:

Dòng tiền tệ ròng = Khoản thu tiền mặt – Khoản chi tiền mặt

Biểu đồ dòng tiền tệ là một đồ thị biểu diễn các trị số thu và chi theo các thờiđoạn, các trị số thu (+) được biểu diễn bằng các mũi tên lên phía trên ký hiệu là Bt,các trị số chi (-) được biểu diễn bằng các mũi tên chỉ xuống dưới ký hiệu là Ct

h Các dạng dòng tiền điển hình trong phân tích dự án đầu tư

Có ba sơ đồ cơ bản của dòng tiền:

Sơ đồ 1 - Vừa đầu tư vừa khai thác: Mỗi thời đoạn vừa có đầu tư, vừa có thu

Trang 35

vừa có chi.

Sơ đồ 2 - Xây dựng cơ bản – Khai thác: Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) xongmới khai thác, nên trong giai đoạn XDCB hầu như chỉ có chi, còn trong giai đoạn khaithác có cả thu lẫn chi (chi khai thác)

Sơ đồ 3: Đầu tư xây dựng cơ bản một phần sau đó vừa khai thác vừa đầu tư, nêntrong giai đoạn XDCB đợt 1 hầu như chỉ có chi, còn trong giai đoạn sau đó có cả thu(khai thác) lẫn chi (chi đầu tư và chi khai thác)

i Dòng tiền của dự án

Trong phân tích tài chính dự án đầu tư để chứng minh tính khả thi về tài chínhđối với chủ đầu tư, thì nhà đầu tư phải xác định được:

Tổng hợp dự toán vốn đầu tư và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư

Nguồn vốn của dự án (Vốn tự có – Vốn vay), tính tỷ suất chiết khấu

Dòng tiền trước thuế của dự án (Cash flow before taxes – CFBT)

Dòng tiền sau thuế của dự án (Cash flow after taxes – CFAT)

Lập bảng cân bằng tài chính

Tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính: NPV, IRR, B/C, Thv

Dòng tiền khi phân tích dự án 100% vốn tự có:

CFATt = Lợi nhuận sau thuế + Dt

Nhận xét, dòng tiền sau thuế không phải là lợi nhuận sau thuế Khấu hao làchi phí, tuy nhiên là phần không ra khỏi doanh nghiệp nên phải công vào khi tính

Trang 36

dòng tiền sau thuế.

Dòng tiền khi phân tích dự án có vay nợ:

Bt: Benefit – Doanh thu năm thứ t (B0 = - Chi phí ban đầu)

Ct: Cost – Chi phí năm thứ t

CFBTt: Cash flow before taxes – Dòng tiền trước thuế năm t

CFATt: Cash flow after taxes – Dòng tiền sau thuế năm t

TIt: Taxable Income – Thu nhập tính thuế năm t

ITt: Income Taxes – Thuế thu nhập năm t

Ts: Thuế suất

Dt: Depreciation – Khấu hao năm t

1.3.1.3 Phương pháp phân tích rủi ro

a Khái niệm về rủi ro:

Rủi ro là sự không chắc chắn về hậu quả của một tình huống cụ thể Tínhchất có bản của rủi ro đó là sự kiện ngoài mong đợi và là sự cố gây ra tổn thất Các dự

án thường tồn tại trong một khoảng thời gian khá dài, chứa đựng những thông tin giảđịnh, dự tính về hoạt động đầu tư sẽ diễn ra trong tương lai Đó là các nhân tố đầu vào

và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Các nhân tố này luôn chịu sự tác độngcủa thị trường, của chính sách kinh tế vĩ mô, sự tiến bộ về công nghệ, của môi trườngkinh tế khu vực và trên thế giới Vì vậy, các dự án bao giờ cũng tiềm ẩn các rủi ro vàcác rủi ro bao giờ cũng đa dạng và phức tạp

Rủi ro và tính không chắc chắn là những điều không thể tránh trong cuộc đời

dự án và sẽ nguy hiểm nếu chúng ta bỏ qua sự tác động của chúng Tính không chắcchắn là do thiếu thông tin, thiếu kiến thức, thiếu hiểu biết về kết quả của một hành

Trang 37

động, quyết định hoặc sự kiện Các nhà quản lý dự án liên tục chịu đựng sự thiếuthông tin, thiếu kiến thức, thiếu hiểu biết.

Rủi ro là số đo mức độ không chắc chắn tồn tại Các hiệu ứng của rủi ro có thểtích cực hay tiêu cực Các hiệu ứng tích cực của rủi ro thường được gọi là các cơ hội.Các mối đe doạ là hiệu ứng tiêu cực của rủi ro Các mối đe doạ là những sự kiện chiphối dự án theo hướng các kết quả được xem là không thuận lợi

b Phân loại rủi ro:

 Theo hệ thống và rủi ro phi hệ thống:

Rủi ro hệ thống: là rủi ro xuất hiện do các yếu tố tác động lên toàn bộ thị trường như: chiến tranh, khủng hoảng năng lượng, hoặc chiến lược cạnh tranh quốc gia Đây là loại rủi ro tác động lên toàn bộ thị trường theo cùng một phương thức.

Rủi ro phi hệ thống: là rủi ro cho mỗi nhà đầu tư riêng biệt, như tác động

của bạo lực, của đối thủ cạnh tranh, quản lý không hiệu quả.

 Phân loại theo bản chất:

Các rủi ro tự nhiên

Các rủi ro về công nghệ và tổ chức

Các rủi ro về kinh tế-tài chính cấp vi mô và vĩ mô

Các rủi ro về chính trị-xã hội

Các rủi ro về thông tin khi ra quyết định DAĐT

 Phân loại theo nguyên nhân:

Rủi ro khách quan

Rủi ro chủ quan của người ra quyết định

 Phân loại theo nơi phát sinh:

Rủi ro do bản thân dự án gây ra

Rủi ro xảy ra bên ngoài (môi trường) và tác động xấu đến dự án

 Phân loại theo mức độ khống chế rủi ro

Trang 38

Rủi ro không thể khống chế được (bất khả kháng)

Rủi ro có thể khống chế được

 Phân loại theo giai đoạn đầu tư

Rủi ro giai đoạn chuẩn bị đầu tư (chủ yếu do ra quyết định)

Rủi ro giai đoạn thực hiện đầu tư

Rủi ro giai đoạn khai thác dự án

c Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư.

Rủi ro đầu tư là tổng hợp các yếu tố ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất, là những bất trắc gây nên các mất mát thiệt hại.

Rủi ro trong quản lý dự án đầu tư là một đại lượng có thể đo lường trên

cơ sở tần xuất lặp một hiện tượng trong quá khứ, có thể giả định nó lại xuất hiện tương tự trong tương lai.

Thông tin đầu vào có nhiều giá trị, có phân bố sác xuất

Kết quả đầu ra cũng vậy, tập hợp các kết quả có phân bố xác suất

Áp dụng lý thuyết xác suất để ra quyết định

Các phương pháp phân tích rủi ro gồm:

Phương pháp gần đúng (rút ngắn tuổi thọ, giảm dòng lãi, tăng hệ số chiết khấu)

Phương pháp phân tích tổng hợp (áp dụng lý thuyết xác suất, mô phỏng) Phương pháp nhận dạng rủi ro (phân tích độ nhậy, kịch bản)

Phân tích hòa phí và hòa vốn của dư án

Trang 39

Bảng 1.4 Phõn tớch rủi ro dự ỏn đầu tư

 Phương phỏp gần đỳng:

* Rỳt ngắn tuổi thọ dự ỏn:

Tuổi thọ dự ỏn được giảm a năm.

Xỏc định a phụ thuộc vào từng loại dự ỏn cụ thể (mức độ rủi ro, thời gian thực hiện dự ỏn)

Nếu NPVn-a > 0: Dự ỏn khả thi ngay cả trong trường hợp rủi ro

Nếu NPVn-a < 0: Dự ỏn khụng khả thi trong trường hợp rủi ro

Mức độ rủi ro được đỏnh giỏ càng cao thỡ a càng lơn, n-a càng bộ

Nếu n – a =Thv (hay a = n - Thv) thỡ NPV = 0

Như vậy, nếu a < n – Thv thỡ dự ỏn hiệu quả; ngược lại a > n – Thv thỡ dự

ỏn khụng cũn hiệu quả

Phương phỏp này đơn giản nhưng chỉ là phương phỏp gần đỳng, ta khụng

Phân tích rủi ro DAĐT

Phươngưpháp

tínhưtoánưgầnư

đúng

Phươngưphápưtính toánưtổngưhợpưrủi

ro

Phươngưphápưnhận dạngưnguồnưrủiưro

Môưphỏng

Cây quyết định

Phân tích

độ nhạy

Phân tích kịch bản áp dụng LT tập hợp

Phân tích rủi ro

dự án độc lập

Phân tích rủi ro tập hợp dự án

n

t t

t a

NPV

0

)1)(

(

Trang 40

thể xác định chính xác giá trị của a, chỉ có thể xác định được miền giá trị của a,

a chạy trong khoảng 0 < a < n – Thv.

* Giảm dòng lãi dự án

Dòng lãi dự án: NCFt hay At

Nhân dòng lãi dự án với các hệ số at  1; a0 > a1 > a2 >…> an

Tính NPV’ tương ứng với các dòng tiền sau khi nhân các hệ số at

Xác định các hệ số at phụ thuộc mức độ không chắc chắn các thông số dòng thu, dòng chi

Các hệ số at càng gần hiện tại càng lớn; Tại t=0 at » 1

Nếu NPV’ > 0 dự án hiệu quả thậm chí trong trường hợp rủi ro

Phương pháp này đơn giản nhưng chỉ la gần đúng, ta không thể nào xác định chính xác các giá trị at , chỉ có thể chỉ được miền giá trị của at, 0 < at<1

và at > at+1

* Tăng hệ số chiết khấu

Hệ số chiết khấu phương án cơ sở: i

Hệ số chiết khấu tăng thêm, còn gọi là hệ số rủi ro: r

Hệ số chiết khấu có tính đến rủi ro i’ = i + r

Tính NPV với hệ số chiết khấu i’ NPV’

Xác định r phụ thuộc từng loại dự án (dự án thăm dò, khai thác,…dự án đầu tư cải tạo, nâng cao năng lực r cao nhất từ 4-6%; dự án đầu t mới từ 0-2%).

 Phương pháp phân tích độ nhạy:

Phương pháp phân tích độ nhạy được thực hiện với trường hợp thông tin đầu vào không xác định Các bước thực hiện gồm :

Chọn các thông số đầu vào mang tính nhạy cảm (xác định các nhân tố có khả năng biến động theo chiều hướng xấu dựa vào các dự báo, các số liệu thống

Ngày đăng: 11/07/2016, 09:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phạm Thu Hà (2013), Tập bài giảng phân tích hiệu quả Dự án Đầu tư, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội - 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng phân tích hiệu quả Dự án Đầu"tư
Tác giả: TS. Phạm Thu Hà
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật
Năm: 2013
2. TS. Từ Quang Phơng (2005), Giáo trình Quản lý Dự án Đầu t, NXB Laođộng – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Dự án Đầu t
Tác giả: TS. Từ Quang Phơng
Nhà XB: NXB Laođộng – Xã hội
Năm: 2005
3. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình Lập dự án Đầu t, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án Đầu t
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
4. Nguyễn Quốc ấn, Phạm Thị Hà, Phạm Thị Thu Hơng, Nguyễn Quang Thu (2006), Thiết lập và thẩm định dự án đầu t, NXB Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập và thẩm định dự án đầu t
Tác giả: Nguyễn Quốc ấn, Phạm Thị Hà, Phạm Thị Thu Hơng, Nguyễn Quang Thu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
5. Viện sĩ, TS. Nguyễn Văn Đáng (2005), Quản lý Dự án, NXB Tổng hợpĐồng Nai, Biên Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Dự án
Tác giả: Viện sĩ, TS. Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: NXB Tổng hợpĐồng Nai
Năm: 2005
6. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phơng (2004), Giáo trình Kinh tế Đầu t, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình"Kinh tế Đầu t
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phơng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
7. Các tài liệu, văn bản hớng dẫn của Bộ Công Thơng, Tập đoàn điện lực Việt Nam Khác
8. Các hồ sơ về dự án đầu t cải tạo, nâng công suất các TBA 220kV Hà Đông, Mai §éng, ChÌm Khác
9. Các số liệu, tài liệu cập nhật cụ thể của trạm biến áp 220kV Hà Đông, Mai Động, Chèm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Biểu diễn NPV theo hệ số chiết khấu - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Hình 1.2 Biểu diễn NPV theo hệ số chiết khấu (Trang 24)
Hình 1.3: Dòng tiền của dự án h. Các dạng dòng tiền điển hình trong phân tích dự án đầu tư - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Hình 1.3 Dòng tiền của dự án h. Các dạng dòng tiền điển hình trong phân tích dự án đầu tư (Trang 34)
Bảng 2.1. Thống kê khối lượng đầu tư xây dựng từ 2008 ÷ 2014 - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.1. Thống kê khối lượng đầu tư xây dựng từ 2008 ÷ 2014 (Trang 52)
Bảng 2.4: Hệ số phần trăm mang tải các đường dây 220kV khu vực Hà Nội - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.4 Hệ số phần trăm mang tải các đường dây 220kV khu vực Hà Nội (Trang 56)
Bảng 2.3: Hệ số phần trăm mang tải các TBA 220kV khu vực Hà Nội - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.3 Hệ số phần trăm mang tải các TBA 220kV khu vực Hà Nội (Trang 56)
Bảng 2.5. Tình trạng triển khai các dự án so với Quy hoạch - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.5. Tình trạng triển khai các dự án so với Quy hoạch (Trang 57)
Bảng 2.6. Cân bằng công suất nguồn-tải lưới điện Hà Nội từ 2010-2015 - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.6. Cân bằng công suất nguồn-tải lưới điện Hà Nội từ 2010-2015 (Trang 58)
Bảng 2.7. Cơ cấu nguồn vốn, lãi suất, thời hạn vay vốn - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.7. Cơ cấu nguồn vốn, lãi suất, thời hạn vay vốn (Trang 61)
Bảng 2.8. Thống kê chi phí vận hành, bảo trì từ 2010 – 2014 - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.8. Thống kê chi phí vận hành, bảo trì từ 2010 – 2014 (Trang 62)
Bảng 2.9. Dữ liệu đầu vào tính toán đối với phương án cơ sở - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.9. Dữ liệu đầu vào tính toán đối với phương án cơ sở (Trang 66)
Bảng 2.10. Bảng tính toán các chỉ tiêu của phương án cơ sở - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.10. Bảng tính toán các chỉ tiêu của phương án cơ sở (Trang 67)
Bảng 2.14.  Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và  độ nhậy dự án khi giảm phụ tải 10% - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.14. Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và độ nhậy dự án khi giảm phụ tải 10% (Trang 69)
Bảng 2.15.  Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính  của dự án khi tăng vốn đầu tư 10% - giảm sản lượng 10% - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.15. Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án khi tăng vốn đầu tư 10% - giảm sản lượng 10% (Trang 69)
Bảng 2.13.  Các chỉ tiêu hiệu quả và độ nhậy dự án khi tăng vốn 10% - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.13. Các chỉ tiêu hiệu quả và độ nhậy dự án khi tăng vốn 10% (Trang 69)
Bảng 2.17. So sánh các chỉ tiêu tính toán từ năm 2010 ÷ 2015 - Phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư cải tạo và nâng công suất trạm 220kv trực thuộc công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.17. So sánh các chỉ tiêu tính toán từ năm 2010 ÷ 2015 (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w