Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ các khoản trích theo lương...30LỜI MỞ ĐẦU Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài người .Để tiến hành sản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DA XUẤT
KHẨU HÀ NAM.
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng chấm công của bộ phận Hành Chính kế toán ……… … … 25
Bảng2.2: Bảng thanh toán lương của bộ phận Hành Chinh kế toán…… … .26
Bảng 2.3: Báo cáo giải trình lương sản phẩm … ………30
Bảng 2 4: Bảng chấm công bộ phận cắt …….……….35
Bảng 2.5: Bảng thanh toán lương bộ phận cắt ……… 36
Bảng: 2.6: Bảng tổng hợp tiền lương ……… 3
Bảng 2.7:Bảng kê chi lương………42
Bảng: 2.8: Sổ tổng hợp chữ T tài khoản 334 ……….41
Bảng2.9:Phiếu chi tạm ứng lương cho Phân xưởng Cắt-May……….46
Bảng: 2.10: Phiếu chi cho bộ phận tiền lương……… .46
Bảng: 2.11 Sổ chi tiêt tài khoản 334 của bộ phận văn phòng……… 47
Bảng: 2.12: Sổ chi tiêt tài khoản 334 của bộ phận công nhân ……… … 51
Bảng: 2.13: Sổ nhật ký chung………52
Bảng: 2.14: Sổ cái……….……… 53
Biểu 2.15:Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH……….56
Bảng: 2.16: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương……… ….58
Bảng 2.17:Bảng phân bổ tiền lương và BHXH………59
Bảng 2.18:Phiếu chi tiền BHXH,YT,TN tháng 1/2016……….60
Bảng 2.21:Sổ chi tiết kinh phí công đoàn……… 61
Bảng 2.22:Sổ chi tiêt BHYT………62
Bảng 2.23:Sổ chi tiêt BHXH………64
Bảng 2.24:Sổ tổng hợp chi tiết TK338 phải trả phải nộp khác………65
Bảng 2.25:Sổ cái………66
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty………14
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương
Trang 5Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ các khoản trích theo lương 30
LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài người Để tiến hành sản xuất phải có ba yếu tố :lao động ,đất đai và vốn ,thiếu một trong ba yếu tố quá trình tư sản xuất sẽ không thể diễn ra Nếu xét mức độ quan trọng thì lao động của con người đóng vai trò quan trọng ,là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất ,yếu tố tư liệu sản xuất là quan trọng ,nhưng nếu không có sự kết hợp với sức lao động của con người thì tư liệu sản xuất không phát huy được tác dụng.Tiền lương vừa là động lực thúc đẩy con người trong sản xuất kinh doanh vừa là chi phí được cấu thành vào giá thành sản phẩm ,lao cụ,dịch vụ ,tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao động ,có tác dụng động viên khuyến khích công nhân viên trong mỗi doanh nghiệp tích cực tham gia lao động ,tăng thu nhập cho bản thân và gia đình.Khi tiến hành hoạt động sản xuất vấn đề đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệp là phải chi tiền lương bao nhiêu ,việc sử dụng lao động như thế nào để mang lại hiệu quả công việc hữu ích hơn trong quá trình sản xuất ,từ đó đặt ra kế hoạch sản xuất cho kỳ tới Đây là lý do tại sao hạch
toán tiền lương trong doanh lại có tầm quan trọng đặc biệt Nền kinh tế thị trường phát triển, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt thì các doanh nghiệp luôn cố gắng nghiên cứu tìm ra các giải pháp kinh tế tối ưu để có thể tồn tại và phát triển vững mạnh Bên cạnh việc hạch toán chi phí, lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh thì một trong những vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm là làm sao để tất cả người lao động trong doanh nghiệp làm việc năng suất, hiệu quả và gắn bó với doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp luôn chú ý trong chính sách tiền lương và các khoản bảo hiểm để đảm bảo đời sống cho người lao động và hạch toán chi phí tiền lương chính xác tránh lãng phí, thất thoát về tài chính của doanh nghiệp Vấn đề tiền lương liên quan trực tiếp đến đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, việc doanh nghiệp sử dụng cách tính lương và các khoản trích theo lương một cách khoa học, phù hợp và đáp ứng được nguyện vọng của người lao động sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc năng suất và hiệu quả hơn góp phần giảm thời gian, chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp
Trang 6Việc đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương nhằm cung cấp cho nhà quản lý những thông tin khái quát về tình hình chi trả tiền lương của toàn doanh
nghiệp ,thấy được ưu nhược điểm chủ yếu trong công tác quản lý cũng như đi sâu vào
nghiên cứu các chế độ chính sách định mức tiền lương ,tiền thưởng để trả lương theo đúng những gì mà người lao động đóng góp và đảm bảo đời sống cho người lao động Xuất phát
từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh
nghiệp ,với mong muốn vận dụng những kiến thức ở nhà trường với thực tế em đã chọn đề tài :”Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà Máy Sản Xuất Giầy Da Xuất Khẩu Hà Nam ”
Tìm hiểu về vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương của Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam cho thấy công ty luôn quan tâm cố gắng đảm đảo đời sống và đáp ứng nguyện vọng của người lao động, tạo điều kiện để người lao động phát huy khả năng sáng tạo, năng lực làm việc của mình Đặc biệt công ty luôn chú ý tới chính sách tiền lương cũng như các khoản trích theo lương của người lao động vì vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là yêu cầu rất thiết thực và là vấn đề cần được quan tâm trong điều kiện kinh tế hiện nay Xuất phát từ nhận thức được ý nghĩa to
lớn của vấn đề trên em quyết định nghiên cứu đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam” làm chuyên đề của
mình
Kết cấu bài gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm lao động tiền lương và quản lý lao động tiền lương của Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam
Trang 7CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN
LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY
DA XUẤT KHẨU HÀ NAM
1.1 Đặc điểm lao động của Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất giầy bảo hộ lao động và giầy
da xuất khẩu do vậy Công ty không đòi hỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trưởng phòng và những người làm trong phòng kế toán là phải có bằng đại học Tại Công ty tỉ trọng của những người có trình độ 12/12 và 9/12 chiếm 92.5% trên tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty người có bằng đại học,cao đẳng và trung cấp chiếm 7.5% Vì đặc thù của công ty là sản xuất giầy nên lao động nữ nhiều hơn số lao động nam cụ thể lao động nữ chiếm 79.5% còn lao động nam chiếm 20.5% và nó được thể hiện qua bảng đánh giá sau:
Trang 8Vì nhà máy sản xuất chủ yếu cần lao động thủ công nên hạn chế tối đa lao động gián tiếp.Tỷ lệ lao động gián tiếp chiếm 19.7% trong tổng số lao động trong công ty.Còn lại 80.3% công nhân lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm.
- Biểu 2.1: Tình hình lao động tháng 1 năm 2016
1.2 Các hình thức trả lương của Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam
- Các hình thức trả lương
- Các hình thức tiền lương tại Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam
Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực sản xuất giầy bảo hộ lao động và gia công giầy da xuất khẩu Vì vậy, công ty cũng
sử dụng chủ yếu là loại hình lao động chân tay Để phù hợp với từng loại hình sản xuất giầy tại nhà máy,để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh công ty thực hiện hai hình thức trả lương với hai đối tượng lao động trong công ty:
- Lương thời gian: áp dụng đối với những người làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, những người làm việc theo dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị và những người làm các công việc mà trả lương thời gian có hiệu quả hơn các hình thức trả lương khác.Ví dụ như phòng hành chính kế toán,kế hoạch vật tư,bảo vệ ,cán bộ quản lý phân xưởng ,công nhân sửa chữa máy móc thiết bị trong nhà máy.Hiện tại lương cơ bản để trả
Trang 9lương thời gian là 2.700.000đồng.Nhà máy xây dựng cho mình một hệ thống thang bảng lương riêng để trả tiền lương cho công nhân.
- Lương sản phẩm: Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng làm xong được nghiệm thu.Mỗi một mã hàng đều được bộ phận kế toán tiền lương đi bấm giờ làm việc từng công đoạn để tính ra đơn giá tiền lương phù hợp với công sức của công nhân bỏ ra Hình thức lương sản phẩm được công ty áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Cụ thể
là công nhân phân xưởng Cắt-May-Gò –Cán
Mỗi khi có hoạt động lao động của con người diễn ra, công ty phải chi ra các loại nguyên vật liệu, hao mòn về công cụ, dụng cụ cho quá trình sản xuất và thù lao cho người lao động (gọi chung là chi phí) Chi phí về lao động là một trong ba yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm làm ra Chi phí lao động cao hay thấp sẽ ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm Vì vậy, công ty luôn cố gắng quản lý và sử dụng tốt lao động về cả mặt số lượng và chất lượng + Quản lý số lượng lao động: là quản lý về số lượng người lao động, sắp xếp bố trí hợp lý các loại lao động theo ngành nghề chuyên môn được đào tạo và yêu cầu lao động của doanh nghiệp
+ Quản lý chất lượng lao động: là quản lý thời gian, số lượng và chất lượng sản phẩm, hiệu quả công việc của từng người lao động, từng tổ sản xuất, từng mã hàng sản xuất Như vậy, quản lý lao động vừa đảm bảo chấp hành kỷ luật và nâng cao ý thức, trách nhiệm của người lao động, kích thích thi đua trong lao động sản xuất kinh doanh, đồng thời các tài liệu ban đầu về lao động là cơ sở để đánh giá và trả thù lao cho người lao động đúng đắn hợp lý Việc tổ chức lao động và quản lý lao động sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý loại trừ được tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy có tác dụng lớn thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động bên cạnh điều đó điều kiện quan trọng và có ý nghĩa hơn là doanh nghiệp biết sử dụng “ yếu tố lao động”, biết khơi dậy tiềm năng lao động trong mối con người làm cho họ gắn bó và cống hiến tài năng cho doanh nghiệp Chính vì vậy, công ty luôn tạo điều kiện để bồi dưỡng trình độ cho người lao động, quan tâm đến đời sống, điều kiện làm việc của mỗi người trong doanh nghiệp, biết khen thưởng vật chất và tinh thần một cách thỏa đáng và phải tôn trọng con người
- Thời điểm trả lương
Trang 10toán lương vào ngày 15 hàng tháng.
- Công ty tổ chức các chuyến tham quan nghỉ mát , dưỡng sức cho những công nhân viên có thâm niên từ 01 năm trở lên tính đến ngày tổ chức nhằm mục đích:
+ Chăm lo đến đời sống tinh thần của Công nhân viên, tái tạo sức lao động và nâng cao năng suất lao động;
+ Tạo động lực thúc đẩy mối quan hệ giao lưu, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm, là sân chơi để mọi người gần nhau hơn, tạo ra hiệu quả làm việc tốt hơn;
+ Thể hiện sự quan tâm của Công ty đến toàn thể Công nhân viên trong Công ty.Đồng thời để khuyến khích, động viên, góp phần thể hiện sự ghi nhận những đóng góp của người lao động với Doanh nghiệp, Nhà máy sản xuất Giầy Da xuất khẩu luôn quan tâm thực hiện các chính sách:
- Trợ cấp giáo dục cho con CBCNV
- Khuyến học cho con người lao động đạt thành tích cao trong học tập
- Tặng quà đối với người lao động trong các dịp Lễ, Tết, nghỉ hưu
- Trang phục/đồng phục cho nhân viên,bảo hộ lao đông cho công nhân
- Kịp thời giúp đỡ, hỗ trợ khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn
- Các chính sách từ thiện xã hội, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nâng cao đời sống tinh thần công nhân lao động
- Có nhà ăn tập thể phục vụ các bữa ăn hàng ngày cho người lao động
- Và các chính sách, chế độ khác
Trang 11- Chính sách nâng lương
Một năm công ty nâng lương một lần vào tháng 11 hàng năm.Để được xét nâng lương thì phải dựa vào thành tích của cán bộ công nhân viên trong một năm liền kề trước đó Không vi phạm kỷ luật lao động ,phải đạt bình xét lao động giỏi trong năm trước đó
Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26 % trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng Trong đó: 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động (Theo tỷ lệ trích 1/1/2016) Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bị bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền tuất
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động Ở tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên bị ốm đau, thai sản trên cơ
sở chứng từ hợp lý, hợp lệ (phiếu nghỉ hưởng BHXH và các chứng từ gốc khác) Cuối tháng (quý) doanh nghiệp phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
Trang 12Quỹ bảo hiểm y tế
Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1.5% người lao động phải đóng bằng cách trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHYT: Được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
Kinh phí công đoàn
Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2 % KPCĐ trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng lao động
Toàn bộ số KPCĐ trích nộp một phần lên cơ quan Công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động Công đoàn tại doanh nghiệp
KPCĐ được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức Công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
Các quỹ trên doanh nghiệp phải trích lập và thu nộp đầy đủ hàng quý Các khoản chi thuộc 3 quỹ này, doanh nghiệp được cơ quan quản lý uỷ quyền chi hộ trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ, nhưng phải thanh quyết toán khi nộp các quỹ đó hàng quý cho các cơ quan quản
lý Nhìn chung các khoản chi trên chi hỗ trợ ở mức tối thiểu, nhằm giúp đỡ người lao động trong trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động mất việc làm
-Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:
Trang 13+Người lao động đóng bằng 1% tiền lương ,tiền công tháng đóng BHTN
+Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ lương ,tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN
Hàng tháng nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ lương tiền công tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2% trong đó người lao động chịu 1%và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp không phải lúc nào doanh nghiệp cũng tạo đầy đủ công ăn việc làm cho người lao động Hay do doanh nghiệp sắp xếp lại lao động cho phù hợp với cơ chế mới, hoặc do tinh giản biên chế Vì vậy, những người không có việc làm tạm thời hoặc những người bắt buộc phải nghỉ việc sẽ gặp phải những khó khăn trong cuộc sống Do đó, trong các doanh nghiệp cần trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm nhằm mục đích hỗ trợ phần nào khó khăn cho người lao động khi họ phải nghỉ việc do thiếu việc làm, do tinh giản biên chế, do sắp xếp lại lao động
Thời điểm trích lập quỹ trợ cấp mất việc làm là thời điểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm Trường hợp doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ (quý) thì có thể điều chỉnh quỹ trợ cấp mất việc làm theo quý khi lập báo cáo tài chính
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu
Hà Nam
Trang 14Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam là doanh nghiệp nhà nước ,
hạch toán độc lập vì vậy bộ máy quản lý vủa nhà máy được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng thành các phòng ban thực hiện các chức năng quản lý nhất định, cụ thể như sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Nhà máy
Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Bộ phận gián tiếp
Bộ phận trực tiếp Phòng kế hoạch vật tư
Phòng Mẫu, kỹ thuật công nghệ
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
* Đại hội cổ đông đã thành lập ra hội đồng quản trị bao gồm có 7 thành viên: đứng đầu là
chủ tịch hội đồng quản trị, tiếp đó là 1 phó chủ tịch và 5 thành viên Bên cạnh đó còn có ban
Phòng
tài chính
kế toán
Trang 15kiểm soát: có trách nhiệm giám sát và kiểm tra sự tuân theo điều lệ và pháp luật có liên quan của hội đồng quản trị, giám đốc, các phòng ban và các đơn vị sản xuất trực tiếp Ban kiểm soát bao gồm: 1 trưởng ban và 2 ủy viên có nhiệm vụ thay mặt các cổ đông giám sát các hoạt động điều hành sản xuất của nhà máy.
* Tiếp đó là ban giám đốc gồm: 1 giám đốc và 3 phó giám đốc:
- Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý của nhà máy chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý Ngoài việc ủy nhiệm cho phó giám đốc còn trực tiếp chỉ huy các trưởng phòng
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất:chịu trách nhiệm toàn bộ trong quá trình sản xuất các đơn hàng ,chuẩn bị điều kiện sản xuất và tổ chức sản xuất Xây dựng kế hoạch sản xuất -Phó giám đốc phụ trách môi trường và bảo hiểm :Chịu trách nhiệm phụ trách vệ sinh môi trường ,chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người lao động.Phụ trách dân số kế hoạch hóa gia đình Công tác bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế Phụ trách ban vệ sinh lao động và bộ phận y tế
-Phó giám đốc phụ trách thiết bị và an toàn:chịu trách nhiệm về toàn bộ hệ thống thiết bị dây truyền sản xuất và máy móc của công ty.Phụ trách an toàn và phòng chống cháy nổ Nhiệm vụ của ba phó giám đốc là giúp việc cho giám đốc và trực tiếp chỉ huy các bộ phận được phân công ủy quyền
* Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của công việc quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự chỉ huy trực tiếp hoặc gián tiếp của giám đốc, bao gồm 5 phòng ban và các đội sản xuất trực tiếp
- Phòng tài chính kế toán:
Có vai trò quan trọng về các mặt tài chính của nhà máy, có nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi toàn nhà máy, quản lý sử dụng tài chính, thực hiện các chế độ nguyên tắc tài chính, theo dõi nguồn vốn khi được phân bổ , căn cứ vào các hợp đồng đã ký để thanh toán, đòi nợ, tính toán thu chi từng công trình và hạng mục công trình, bảo quản sử dụng quỹ tiền mặt theo chế độ chính sách và các nguyên tắc tài chính, giao dịch với khách hàng, tổ chức ghi chép, xử lý các số liệu để báo cáo cho ban giám đốc nhà máy để làm căn cứ ra các quyết định quản lý
Trang 16- Phòng mẫu kỹ thuật công nghệ:
Có nhiệm vụ thiết kế mẫu cho công tác chào hàng và ký mẫu đó với khách hàng.Xác định quy trình công nghệ,hướng dẫn sản xuất ,xác định công thức và quy định trong quá trình sản xuất
- Phòng kế hoạch vật tư:
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho toàn bộ hoạt động sản xuất và kinh doanh của nhà máy.Với chức năng tổ chức hệ thống chuẩn bị vật tư cho sản xuất Đảm bảo hệ thống kho tang duy trì thiết bị vật tư cho sản xuất ,tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký
Cụ thể:
+Lập kế hoạch sản xuất
+Lập chỉ lệnh sản xuất
+Lập kế hoạch mua vật tư
+Tính định mức vật tư và mua nguyên vật liệu
+Lập kế hoạch tác nghiệp cho sản xuất
Tổ chức hội nghị, các cuộc họp, tiếp khách, theo dõi sức khỏe, khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế cho công nhân viên Ngoài ra, phòng còn đảm nhiệm các vấn đề về an ninh, trật
tự, quân sự cơ sở…
- Các phân xưởng sản xuất
-Phân xưởng Bồi Cắt:
+Đối với giầy nội địa thì:
Trang 17Tại đây nguyên vật liệu vải được nhập về chất liệu vải mỏng như vải bạt 3419,bạt trắng một lớp lót bên trong là vải phin bồi thành nguyên vật liệu để may giầy Vải sau khi bồi sẽ được đem ra trải vải rồi đưa ra bàn cắt thành các chi tiết của một đôi giầy như cánh ,mũi ,pho Các chi tiết cắt xong sẽ được công nhân thu hóa thành đôi rồi được thủ kho cắt cấp lên các chuyền cho phân xưởng may để may lên mũ giầy.
+Đối với giầy xuất khẩu :
Nguyên vật liệu thường là do khách hàng cung cấp do phòng xuất nhập khẩu sẽ làm việc với khách hàng ,làm định mức vật tư Theo đơn đặt hàng của khách hàng đặt số lượng bao nhiêu đôi sẽ tương ứng với bao nhiêu nguyên vật liệu thì khách hàng sẽ chuyển về bấy nhiêu vật tư
Mỗi một mã hàng sẽ có nhân viên kỹ thuật làm định mức chuyển cho phòng kế hoạch vật
tư làm bảng cấp phát và chuy.ển cho mỗi phân xưởng một bảng cấp phát.Các phân xưởng sẽ
có một thủ kho chịu trách nhiệm đi lấy vật tư và cung cấp cho các tổ sản xuất Thông thường nguyên vật liệu của phân xưởng cắt là da,PVC,PU…
-Phân xưởng may
+Đối với giầy nội địa thì phân xưởng may cũng được cung cấp nguyên vật liệu như chỉ may,mác,ôdê…Các nguyên liệu này cũng được cấp theo định mức vật tư do phòng kế hoạch vật tư làm
+Đối với giầy xuất khẩu thì phân xưởng may cũng được cấp nguyên vật liệu theo bảng cấp phát vật tư do phòng kế hoạch vật tư làm
Mũ giầy sau khi được may hoàn chỉnh sẽ được thu hóa và chuyển sang phân xưởng Gò để
gò thành đôi giầy
-Phân xưởng Cán:
+Đối với giầy nội địa nguyên vật liệu chủ yếu là cao su,lưu huỳnh Tại đây những tấm cao su sẽ được cán mỏng theo độ dày nhất định ,rồi đem cắt thành những đôi đế ,độn rồi chuyển sang phân xưởng Gò
+Đối với giây xuất khẩu thì khách hàng cung cấp đế phân xưởng Cán chịu trách nhiệm lạng ,mài đế cho mỏng để dễ gò với mũ lên thành giầy
-Phân xưởng Gò:
Trang 18+Đối với giầy nội địa mũ giầy sẽ được nhập từ phân xưởng May ,đế,độn sẽ được chuyển từ phân xưởng Cán Mỗi đôi giầy đều có một cỡ tẩy,ở phân xưởng Gò sẽ quyét keo cho tẩy,đế,độn,mũ rồi thúc phom theo từng cỡ giầy và gò lên một đôi giầy.Sau khi gò xong
sẽ được nhân viên QC kiểm tra chất lượng và cho ra thu hóa rồi bắn tem ,bỏ túi ,phân cỡ và đóng thành bao giầy
+Đối với hàng xuất khẩu thì mũ giầy và đế giầy cũng được tập kết tại kho của phân xưởng gò để gò thành một đôi giầy theo cỡ số quy định.Sau đó giầy sẽ được kiểm tra chất lượng và treo tem,đóng hộp rồi đóng thùng để xuất khẩu
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY
DA XUẤT KHẨU HÀ NAM
2.1 Kế toán tiền lương tại Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam
2.1.1 Chứng từ sử dụng để tính lương và các khoản trích theo lương
Các chứng từ về tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng bao gồm có:
Mẫu số 01-LĐTL:Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL:Bảng thanh toán lưong
Mẫu số 03-LĐT:Phiếu nghỉ hưởng BHXH
Mẫu số 04-LĐTL:Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
Trang 19Mẫu 05-LĐTL:Báo cáo xuất nhập tồn mũ giầy
Mẫu 06-LĐTL:Báo cáo thực hiện kế hoạch sản lượng
Mẫu 08-LĐTL:Báo cáo thực hiện kế hoạch sản lượng
Mẫu 09-LĐTL:Báo cáo thành phẩm
Mẫu 10-LĐTL:Báo cáo giải trình lương sản phẩm
Mẫu số 11-LĐTL:Phiếu báo giờ làm thêm
Mẫu số 12-LĐTL:Bảng kê các khoản trích nộp theo lương
Mẫu số 13-LĐTL:Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Quy trình luân chuyển chứng từ
Bảng chấm côngBảng thanh toán lương; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
Kế toán vốn bằng tiền lập phiếu chi, chuyển lại cho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt
Thủ quỹ chi trả tiền lương cho công nhân viên
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương.
-Bảng chấm công
Hàng ngày công của người lao động sẽ được chấm vào bảng chấm công do tổ trưởng sản xuất ,phụ trách bộ phận là người theo dõi thời gian lao động của công nhân viên của tổ,bộ phận mình và chấm vào bảng công những người đi làm và công nghỉ của họ Cuối tháng bảng chấm công được người chấm công tổng hợp công rồi đưa trưởng bộ phận ký duyệt rồi chuyển lên phòng tổ chức xét duyệt để làm căn cứ để tính lương cho người lao động
Trang 20Mục đích lập: Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,nghỉ việc, ngừng việc,nghỉ hưởng BHXH… của người lao động để làm căn cứ tính tiền lương BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong từng đợn vị
Phạm vi áp dụng: Hàng ngày các tổ trưởng( phòng ban tổ …) hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày
Trách nhiệm ghi: Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công, chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan về bộ phận tổ chức duyệt công cho từng tổ và bộ phận để tính lương cho người lao động.Bảng công được kẹp cùng các giấy đề nghị tăng ca đối với bộ phận bảo vệ
Bảng chấm công được lưu lại tại văn phòng kế toán cùng các chứng từ khác có liên quan
+ Bảng thanh toán tiền lương
Cuối tháng kế toán lập bảng thanh toán tiền lương cho tháng đó dựa vào: bảng
chấm công được theo dõi hàng ngày, lương cơ bản của từng nhân viên trong công ty, các khoản được hưởng như: phụ cấp trách nhiệm, tiền ăn trưa, phụ cấp chức vụ, phụ cấp tiền điện thoại và các khoản được giảm trừ như: tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Kế toán lấy lương theo ngày công của từng nhân viên cộng với các khoản được hưởng và trừ đi các khoản giảm trừ là ra được lương thực tế của mỗi nhân viên
Để thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp trợ cấp cho người lao động ,hàng tháng kế toán phải lập bảng thanh toán lương cho người lao động Trong bảng thanh toán lương tiền lương được ghi rõ từng khoản lương Lương thời gian ,lương sản phẩm ,các khoản phụ cấp ,các khoản khấu trừ được lĩnh.Các khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng được lập tượng tự.Bảng thanh toán lương được chuyển toàn bộ tên ,số công thời gian ,số công sản phẩm,giờ con bú đối với nữ công nhân được hỗ trợ 2h/tháng đối với công nhân nữ ,và bằng mỗi ngày một giờ đối với công nhân nữ đang cho con bú dưới một năm mà trưa họ không về.Sau khi bảng lương được kế toán tiền lương duyệt sẽ chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt
Trang 21Mục đích lập: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán đồng thời làm căn cứ thống kê về lao động tiền lương.
Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng tổ sản xuất, bộ phận phòng ban… tương ứng với bảng chấm công
- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi
Phương pháp lập: Căn cứ vào chứng từ có liên quan bộ phận kế toán tiền lương lập bảng lương dựa trên bảng công đã được duyệt, bảng thanh toán lương chuyển lên cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi
Trách nhiệm ghi: Căn cứ vào các chứng từ có liên quan vào các chứng từ về lao động tiền lương
Hiện tại nhà máy áp dụng mức lương cơ bản là 2.700.000đ để tính lương thời gian
và tính bảo hiểm cho công nhân viên trong toàn nhà máy
+ Phiếu chi
Mục đích lập: nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ và ghi sổ kế toán
Phương pháp lập và trách nhiệm ghi
Phiếu chi phải được kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị xem xét và duyệt trước khi xuất quỹ
Liên 1: lưu ở nơi lập phiếu
Liên 2: thủ qũy dùng để ghi số sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán cùng chứng từ gốc để ghi vào sổ kế toán
Ví dụ:
-Đối với bộ phận gián tiếp
Lương của bộ phận gián tiếp được tính theo thời gian làm việc Lương của bộ phận gián tiếp được tính dựa trên số công đi làm,được tính bằng số công đi làm nhân với hệ số lương của từng người,cộng thêm các khoản phụ cấp chức vụ ,phụ cấp trách nhiêm,hay phụ cấp điện thoại nếu có
Trang 22Trích bảng chấm công của bộ phận văn phòng của công ty trong tháng 1 năm 2016
Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam
Bộ phận: Hành chính-Kế toán
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng01 năm 2016
Mẫu số S02 – TT Thông tư 200/2014/TT - BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC
g thán g
Số ngày làm việc
Trang 24Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu Hà Nam
Mẫu số S02 – TT Thông tư 200/2014/TT - BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC
Bộ phận: Hành chính-Kế toán
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 01 năm 2016
Trang 25TT Họ và tên
HSỐ
Tiền lương
và thu nhập nhận được
Các khoản phải nộp
Tổng nhận Lương thực
tế
Tiền lương PCTN
(Ký, ghi rõ (Ký, ghi rõ (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 26Tổng các khoản khấu trừ vào lương=464.400+87.100+58.000=609.500đ
Ăn ca được tính vào tổng lương nhưng khi lĩnh lương phải trừ lại để trả cho nhà ăn=390.000đ
Vậy tổng lương được lĩnh=6.695.000-609.500-390.000=5.695.500đ
Trang 28- Đối với bộ phận cụng nhõn
Khoản khấu trừ được doanh nghiệp thụng qua bảng “thanh toỏn tiền lương” hưởng theo lương sản phẩm ( doanh số )
Hiện nay ở cụng ty đang chi trả tiền lương theo sản phẩm cho bộ phận cụng nhõn.Để tớnh được lương sản phẩm của cụng nhõn sản xuất ra cuối thỏng cỏc bộ phận phải chốt sản lượng và làm cỏc bỏo cỏo như:Bỏo cỏo xuất nhập tồn mũ giầy,Bỏo cỏo thực hiện kế hoach sản lượng,Bỏo cỏo thành phẩm,từ đú làm Bỏo cỏo giải trỡnh lương sản phẩm để đưa tiền lương sản phẩm vào bảng lương để tớnh lương cho cụng nhõn
Vớ dụ :Bỏo cỏo giải tỡnh lương sản phẩm thỏng 1 năm 2016
Nhà máy sản xuất giầy da xuất khẩu
Báo cáo giải trình LƯƠNG sản phẩm
Tháng 1 năm 2016STT Tên mã giầy Cỡ số sản lương đơn giá tiền lương SP Tiền lơng sản phẩm phát sinhI.PX Cắt
Trang 30PC07+08 4,660 30.0 139,800 Kiểm đếm
22,071,530
Tổ trưởng 882,861
Nhận BP May L1 145,000 Vận chuyển Nhận BP May L2 7,706,000 may
Trang 31TD10-1Đ5 10,000 20 200,000
TD10-2Đ5 20,000 20 400,000
Tæ trưởng 5,197,900
ChuyÓn BP C¾t L1 145,000 vËn chuyÓn ChuyÓn BP C¾t L2 7,706,000 may
Chuyển Gò 200,000 Viết tem
Tæng lương cña PX may 108,078,690
Trang 32Céng 46,400 112,276,000
NhËn tõ PX C¸n 400,000
NhËn tiÒn viÕt tem tõ px may 10,000 20 200,000
Tæng tiÒn lương cña PX gß 112,876,000
Trang 33Tổng tiền lương SP toàn
Giám đốc Nhà máy Bộ phận Tiền lƯƠng Nhà máy
Nhà mỏy sản xuất giầy
da xuất khẩu
Hà Nam
BỘ PHẬN:
Cắt-Bồi
BẢN
G CHẤ
M CễN G
Thỏn
g01
năm 2016
Trang 34Họ
và Tên
1
Lê Minh Tuấn
2
Võ Minh Tâm
3 Phạm Tuấn
Trang 354
Bùi Than
h Hậu
5
Nguy
ễn Văn Phát
6
Nguy
ễn Minh Cảnh
7
Trần Quốc Bảo
8 Lê Thuậ
Trang 36n Tuyế n
9
Nguy
ễn Thàn
h Phướ c
Tổng Cộng
tháng 1 năm
Trang 37Người chấm công Phụ trách
bộ phận Người duyệt
(Ký, ghi rõ
họ tên) (Ký, ghi rõ
họ tên) (Ký, ghi rõ
họ tên)