- Doanh thu hoạt động tài chính - Thu nhập khác 1.1.1.2.1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và cácnghiệp vụ kinh tế ph
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, để có lực lượng vật chất nhằm ổnđịnh và phát triển bền vững các doanh nghiệp cần phải xây dựng một hệ thốngphân phối nòng cốt và chủ lực có phương thức hoạt động và công nghệ kinhdoanh tiên tiến để trên cơ sở đó tổ chức hệ thống phân phối rộng khắp và phải
có cơ chế quản lý tương thích
Trong xu thế hiện nay, các doanh nghiệp nói chung và vác doanh nghiệpsản xuất cung cấp vật liệu xây dựng nói riêng chịu sự cạnh tranh gay gắt từ cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước Để tồn tại và phát triển, việc tổ chức côngtác thu thập, xử lý thông tin kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong việc đề ra cácquyết định trong quản trị kinh doanh, trong đó thông tin kế toán là một nguồnthông tin quan trọng Thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là
ba chỉ tiêu lớn của doanh nghiệp đặc biệt đối với doanh nghiệp kinh doanhthương mại, vì vậy các thông tin này do kế toán cung cấp quan trọng trong việchoạch định chiến lược phát triển của doanh nghiệp Do vậy, việc kế toán đúng,
đủ, kịp thời doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâmcủa những người làm công tác kế toán, các nhà quản lý trong việc ra quyết định
mà còn là mối quan tâm của người lao động, các nhà đầu tư, các tổ chức tíndụng Hơn nữa, việc kế toán đầy đủ kịp thời còn giúp cho các đối tượng quantâm đến doanh nghiệp xác định được lợi ích của mình từ các thông tin doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh Ngoài ra, vấn đề kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn Hà Nội nói riêng chưa đượcxem xét để hoàn thiện trong xu hướng biến đổi hiện nay Hiện nay, kế toán vẫncòn nặng về kế toán tài chính, kế toán quản trị chưa được quan tâm đúng mức.Xuất phát từ tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề trên, để hoàn thiện hơnnữa kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh việc nghiên cứu
Trang 2đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng SECOIN Hà Tây” là một
đề tài có ý nghĩa khoa học cả về lý luận và thực tiễn Đây là một đề tài khôngmới và đã có nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên việc nghiên cứu kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV vật liệuxây dựng SECOIN Hà Tây chưa có tác giả nào thực hiện, vì vậy việc nghiêncứu đề tài này thực sự có ý nghĩa đối với thực tiễn hoạt động kinh doanh củacông ty
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng SECOIN Hà Tây.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực tế kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng SECOIN Hà
Tây từ năm 2014 - 2015
3 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu để thực hiện đề tài tác giả sử dụng tổng hợpcác phương pháp nghiên cứu khác nhau như: Phương pháp duy vật biện chứng,duy vật lịch sử kết hợp với hệ thống hoá, thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu trên cơ sở đó đưa ra những nội dung cần hoàn thiện phù hợp với khả năng thực
tế tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng SECOIN Hà Tây
4 Đóng góp của luận văn:
- Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Luận văn đánh giá được thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng SECOIN Hà Tây
và chỉ ra được những tồn tại, nguyên nhân của các tồn tại, chỉ ra được tính cấpthiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcủa công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng SECOIN Hà Tây
Trang 3- Đề xuất các giải pháp, các điều kiện thực hiện giải pháp để hoàn thiện kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV vật liệu xâydựng SECOIN Hà Tây.
5 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng SECOIN Hà Tây
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng SECOIN Hà Tây
Trang 4CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, phân loại và nội dung doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm, phân loại, điều kiện ghi nhận doanh thu trong doanh
nghiệp:
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu trong doanh nghiệp:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Theo Chuẩn mực kế toán số 14: “Doanh thu
và thu nhập" – chuẩn mực kế toán Việt Nam [10,tr.6])
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuậngiữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác địnhbằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-)các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trảlại (Các khoản giảm trừ doanh thu) Trong đó:
+ Chiết khấu thương mại:
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêmyết mà doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đãmua sản phẩm hàng hóa dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng.+ Giảm giá hàng bán:
Là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợpđặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc khôngđúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
+ Hàng bán bị trả lại:
Trang 5Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhậndoanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết tronghợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: Hàng kém chất lượng, saiquy cách, chủng loại…
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18 – InternationalAccounting Standars 18: Revenue) định nghĩa về doanh thu: “Doanh thu làluồng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh từ quá trình hoạt độngthông thường, do tăng phần vốn chứ không phải phần góp của những người góp
cổ phần” [10, tr.58]
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12 /2014 hướng dẫn chế độ kếtoán doanh nghiệp quy định: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông.Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thuđược lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đượcquyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền [Điều 78, tr.282]
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồnlợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi
là doanh thu
1.1.1.2 Phân loại doanh thu trong doanh nghiệp:
Theo bản chất kinh tế của doanh thu hay lĩnh vực tạo ra doanh thu thìdoanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
1.1.1.2.1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp
Trang 6dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là bộ phận doanh thu lớn nhất
có tính chất quyết định nhất đối với hoạt động của doanh nghiệp, vì vậy người
ta phân loại doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo các tiêu thức sau:
a Theo phương thức tiêu thụ:
Theo phương thức này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được chiathành doanh thu bán hàng cho bên ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ, baogồm: Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm; doanh thu nhận bán hàng đại lý, kýgửi; doanh thu nhận gia công vật tư, hàng hóa
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra ngoài: Doanh thu bán hàng chocác đơn vị bên ngoài và cá nhân ở trong hay ngoài doanh nghiệp
- Doanh thu nội bộ: Doanh thu bán hàng cho các đơn vị thành viên trong cùngmột tổng công ty, tổng công ty hạch toán ngành
b Theo đối tượng tiêu thụ:
Phân loại theo đối tượng tiêu thụ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụđược chia thành:
- Doanh thu bán hàng hóa
- Doanh thu bán thành phẩm
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
1.1.1.2.2 Doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động tài chínhhoặc kinh doanh về vốn đưa lại, bao gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toántiền hàng trước hạn quy định…
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Trang 7+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vàocông ty liên kết, đầu tư vào công ty con, công ty khác.
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
+ Lãi tỷ giá hối đoái
+ Chênh lệch do bán ngoại tệ
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: Doanh thu từ tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp thương mại được ghinhận khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia đượcghi nhận trên cơ sở: Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực
tế từng kỳ Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợpđồng Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyềnnhận cổ tức hoặc bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ góp vốn
1.1.1.2.3 Thu nhập khác:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, thu nhập khác được quy địnhtrong chuẩn mực này gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra thường xuyên,ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: Thu về thanh lý tài sản cố định,nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thutiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tínhvào chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay đã mất chủ được ghi tăng thu nhập;thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; các khoản thu khác
1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu trong các doanh nghiệp:
Theo TT 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chínhthì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi thỏamãn các điều kiện sau:
Trang 8a) Đối với doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụthể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đókhông còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá(trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại đểlấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b) Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanhnghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còntồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch
vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
*) Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với:
- Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chếbiến; Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa đượcxác định là đã bán);
- Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính;
Trang 9- Các khoản thu nhập khác.
1.1.2 Khái niệm, nguyên tắc ghi nhận, nội dung kinh tế của chi phí trong doanh nghiệp:
1.1.2.1 Khái niệm chi phí:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hoá cần thiết cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đểtạo ra thu nhập và sẽ được bù đắp thu nhập do nó tạo ra Do đó, khi phát sinhchi phí mà thường là biểu hiện bằng sự tiêu hao nguồn lực cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, kế toán chưa ghi giảm nguồn vốn chủ sở hữu mà thay vào đóghi tăng chi phí
Các doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì đòi hỏi phải có sựkết hợp của ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Hao phí của tư liệu lao động, đối tượng lao động là hao phí lao động vật hoá,hao phí về sức lao động là hao phí lao động sống Việc dùng thước đo tiền tệ đểphản ánh các hao phí bên trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược gọi là chi phí sản xuất
Trong các doanh nghiệp chi phí kinh doanh bao gồm các khoản chi phí sảnxuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp và chi phí khác
1.1.2.2 Nội dung kinh tế của chi phí trong doanh nghiệp:
1.1.2.2.1.Nội dung kinh tế của giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là giá trị vốn của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
1.1.2.2.2.Nội dung kinh tế của chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng: Là các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng,chi phí quảng cáo, chi phí khuyến mại, khấu hao tài sản cố định …
Trong doanh nghiệp chi phí bán hàng bao gồm:
Trang 10+ Chi phí nhân viên: Là những khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, vận chuyển hàng hóa, và các khoản trích bảo hiểm xã hội kinh phícông đoàn, bảo hiểm y tế trên tiền lương theo quy định.
+ Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng phục
vụ cho việc giữ gìn, tiêu thụ hàng hóa,
+ Chi phí dùng cụ, đồ dùng: Là các chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng phục
vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán,phương tiện làm việc
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bánhàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi,
+ Chi phí bảo hành hàng hóa: Là những chi phí sửa chữa bảo hành hàng hóatrong thời gian quy định về bảo hành như: vật liệu, tiền lương, tiền công
+ Chi phí phục vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụbán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, bốc vác, vậnchuyển hàng hóa đi tiêu thụ, tiền hoa hồng trả cho đại lý bán hàng
+ Chi phí bán hàng bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khâu bánhàng ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chiphí giới thiệu hàng hóa, quảng cáo
1.1.2.2.3.Nội dung kinh tế của chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp là những khoản chi phíphát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp màkhông tách riêng ra cho bất kỳ hoạt động nào
Trong doanh nghiệp chi phí quản lý bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Là các khoản chi phí về tiền lương, các khoản phụcấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc nhânviên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp
+ Chi phí vật liệu quản lý: Là các chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản
lý doanh nghiệp như giấy, bút, mực vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ,công cụ, dụng cụ
Trang 11+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Bao gồm các chi phí về dụng cụ, đồ dùng vănphòng dùng cho công tác quản lý.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các chi phí khấu hao TSCĐ dùng chungcho doanh nghiệp như: nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện máy móc,thiết bị quản lý dùng trong văn phòng
+ Thuế, phí và lệ phí: Là các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí thuế môn bài,thu trên vốn, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác
+ Chi phí dự phòng: Bao gồm các khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng tồnkho, dự phòng phải thu khó đòi
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuêngoài như tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà, thuê ngoài sửa chữaTSCĐ thuộc bộ phận văn phòng doanh nghiệp
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi phí khác thuộc quản lý chungcủa doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách,công tác phí,
1.1.2.2.4.Nội dung kinh tế của chi phí tài chính.
Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư tàichính, chi phí đi vay, cho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh…
Chi phí tài chính gồm có: Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi trảgóp, chi phí trong họat động liên doanh liên kết, chi phí liên quan đến mua bánngoại tệ, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ liên doanh
1.1.2.2.5.Nội dung kinh tế của chi phí khác.
Chi phí khác là những chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụriêng biệt với các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Các chi phí khác bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định vàgiá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có);Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư hàng hoá, tài sản cố định góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, tiền phạt do vi phạmhợp đồng kinh tế; các khoản chi phí khác…
Trang 121.1.3 Khái niệm, phân loại xác định kết quả kinh doanh:
1.1.3.1 Khái niệm:
Kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là kết quả của hoạt động bánhàng và cung cấp các dịch vụ và kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt độngkhác Kết quả đó được xác định bằng cách so sánh giữa doanh thu với chi phíliên quan tương ứng mà doanh nghiệp chi ra cho hoạt động kinh doanh Kết quảkinh doanh được biểu hiện bằng chỉ tiêu lãi hoặc lỗ Kết quả kinh doanh phảnánh tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt tạo ra doanh thu cao hơn chiphí thì kết quả dương (kết quả >0) -> doanh nghiệp có lãi; và ngược lại, nếudoanh nghiệp tổ chứ hoạt động kinh doanh yếu kém hoặc gặp rủi ro kinh doanhlàm cho doanh thu thấp hơn chi phí thì kết quả âm (kết quả < 0) -> doanhnghiệp bị lỗ, thông thường vào cuối kỳ kinh doanh kế toán xác định kết quảkinh doanh trong kỳ
Bản chất của kết quả kinh doanh chính là kết quả lãi hoặc lỗ trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.2 Phân loại kết quả kinh doanh:
Theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính gồm kết quả hoạt động kinhdoanh thông thường và kết quả hoạt động khác Nội dung và cách xác định kếtquả của từng hoạt động như sau:
1.1.2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường:
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường trong các doanh nghiệp là kếtquả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả từhoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính
a Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Được tính bằng công thức sau:
- Giá vốn hàng bán -
Chi phíbánhàng
-Chi phí quản
lý doanhnghiệpTrong đó:
Trang 13Doanh thu thuần từ bán
hàng và cung cấp dịch vụ =
Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ -
Các khoản giảmtrừ doanh thu
b Kết quả hoạt động tài chính: Là số lợi nhuận lãi (lỗ) từ hoạt động đầu tư tài
chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ
1.1.2.3.2 Kết quả hoạt động khác:
Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phíkhác phát sinh trong kỳ
Lãi (lỗ) từ hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Phản ánh tổng số lợi nhuận kế toánthực hiện trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, trước khi trừ chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Như vậy, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệpđược tạo ra rừ việc so sánh giữa doanh thu và chi phí tương ứng mà doanhnghiệp phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp:
1.2.1 Kế toán doanh thu:
1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp:
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính vềviệc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, nguyên tắc hạch toán các khoảndoanh thu có những điểm lưu ý sau:
- Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghinhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế,được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phânbiệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
- Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thờitheo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù
Trang 14hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phảicăn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch mộtcách trung thực, hợp lý.
+ Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch Kế toán phải nhận biếtcác giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quyđịnh của Chuẩn mực kế toán “Doanh thu”
+ Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặctên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa,dịch vụ
+ Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiệntại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từngnghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện
- Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn cótrách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thôngthường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoảnlãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinhdòng tiền hay chưa
Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không đượccoi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối vớitài sản và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Cáckhoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vịkhác, đánh giá lại các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý, chênh lệch tỷ giá dođánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ… đều được coi là đã thựchiện
+ Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ: Các loại thuếgián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môitrường) phải nộp; số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàngđại lý; các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không đượchưởng; các trường hợp khác
Trang 15Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngayđược tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, cóthể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định
kỳ kế toán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Tuy nhiên,khi lập Báo cáo tài chính kế toán bắt buộc phải xác định và loại bỏ toàn bộ sốthuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp
- Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thểkhác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được sửdụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kếtoán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theotừng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng
- Khi luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán phụthuộc trong nội bộ doanh nghiệp, tùy theo đặc điểm hoạt động, phân cấp quản lýcủa từng đơn vị, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại cácđơn vị nếu có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm, hàng hóa giữa các khâu màkhông phụ thuộc vào chứng từ kèm theo (xuất hóa đơn hay chứng từ nội bộ).Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vịtrong nội bộ doanh nghiệp đều phải được loại trừ
- Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tàikhoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyểndoanh thu để xác định kết quả kinh doanh
1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
a Nguyên tắc kế toán:
* Thứ nhất: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ phản ánh doanh thucủa khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêuthụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
* Thứ hai: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được thực hiện theonguyên tắc sau:
Trang 16- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế giánthu phải nộp, như thuế GTGT ( kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường.
Trường hợp không tách ngay được số thuế gián thu phải nộp tại thời điểm ghinhận doanh thu, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế phải nộp vàđịnh kỳ ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Khi lập báo cáokết quả kinh doanh, chỉ tiêu “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉtiêu “ Các khoản giảm trừ doanh thu” không bao gồm số thuế gián thu phải nộptrong kỳ do về bản chất các khoản thuế gián thu không được coi là một bộ phậncủa doanh thu
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá
số hàng này không coi là đã bán trong kỳ và không được ghi nhận vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có TK131” Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thựcgiao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 “ Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợpvới các điều kiện ghi nhận doanh thu
- Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mãi, quảng cáo nhưng khách hàng chỉnhận khuyến mãi, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sảnphẩm, hàng hóa (ví dụ: Mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm ) thì kế toánphải phân bổ số tiền thu được cho cả hàng khuyễn mãi, giá trị hàng khuyễn mãiđược tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giáhàng bán)
- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằngngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịchthực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế Trường hợp có nhận tiền ứngtrước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu tương ứng với số tiền tương
Trang 17ứng được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thờiđiểm nhận ứng trước.
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng, doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà đại lý được hưởng
- Đối với hoạt động ủy thác xuất khẩu, doanh thu là phí ủy thác xuất khẩu đượchưởng
- Đối với đơn vị nhận gia công vật tư, hàng hoá, doanh thu là số tiền gia côngthực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
- Đối với trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thuđược xác định theo giá bán trả tiền ngay
- Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặcchiết khấu, giảm giá cho người mua: Khoản doanh thu chưa thực hiện tươngứng với giá trị hợp lý của số hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số phảigiảm giá, chiết khấu cho người mua được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cungcấp dịch vụ khi người mua đã nhận được hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đượcchiết khấu, giảm giá theo quy định của chương trình
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thìdoanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặcthực tế trợ cấp, trợ giá
- Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bịthay thế (phòng ngừa trong những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏng hóc)thì phải phân bổ doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được bán và sản phẩm hànghóa, thiết bị giao cho khách hàng để thay thế phòng ngừa hỏng hóc Giá trị củasản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
- Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo Các tàikhoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyểndoanh thu để xác định kết quả kinh doanh
b Chứng từ, sổ kế toán sử dụng:
Chứng từ kế toán được sử dụng bao gồm:
Trang 18- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng thông thường
- Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi
- Thẻ quầy hàng
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Séc chuyển khoản, Séc thanh toán, Ủynhiệm thu, Giấy báo Có NH, Bảng sao kê của NH…)
- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại
Sổ kế toán sử dụng: Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 511…
c Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng chủyếu tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và các tài khoảnliên quan khác như: TK 111, 112, 131
* TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa sảnphẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
TK 511 có 6 TK cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
d Phương pháp kế toán: Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ được thể hiện ở Sơ đồ 01 và Sơ đồ 02
1.2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
a Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,doanh thu hàng đã bán bị trả lại là cơ sở để tính doanh thu thuần
Trang 19Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ =
Tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
-Các khoản giảmtrừ doanh thu
*) Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấuthương mại ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
*) Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoákém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồngkinh tế
*) Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại
do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém,mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
b Nguyên tắc kế toán:
*) Tài khoản 521 dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vàodoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này khôngphản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu raphải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
*) Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinhcùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thucủa kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳsau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bịtrả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phảigiảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểmphát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnhphát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báocáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
Trang 20+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấuthương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanhnghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau).
*) Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sảnphẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản
511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuầncủa khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo
c Chứng từ, sổ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, các văn bản về chính sách chiết khấu thương mại của công ty,văn bản ghi nhận sự đồng ý giảm giá, phiếu nhập kho…
- Sổ chi tiết TK 5211, TK 5212, TK 5213, Sổ Cái TK 521…
d Tài khoản kế toán sử dụng:
Các khoản giảm trừ doanh thu được phản ánh trên tài khoản 521 “ Các khoảngiảm trừ doanh thu” tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
e Phương pháp kế toán: Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh
thu được thể hiện ở Sơ đồ 03
1.2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
a Nội dung kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanhnghiệp thu được trong kỳ từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh vốn Doanhthu hoạt động tài chính được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
b Nguyên tắc kế toán:
Trang 21Kế toán doanh thu hoạt động tài chính cần tôn trọng một số quy định mangtính nguyên tắc sau đây:
- Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” dùng để phản ánh doanh thu tiềnlãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chínhkhác của doanh nghiệp, gồm: Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạnsau ngày đầu tư, thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn,dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; thu nhập vềcác hoạt động đầu tư khác; lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ; cáckhoản doanh thu hoạt động tài chính khác
- Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liêndoanh, công ty liên kết, hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thuđược ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn làgiá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bánđược tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được
- Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghinhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào
- Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh dohoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản
dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay
- Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp:Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợgốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng
- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếuthì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư nàymới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhậnđược từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu
tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
Trang 22- Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trịkhoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác định giátrị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giátăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong lợi nhuậnsau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hoá phảighi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật Sau đó, khi nhận được phần
cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp
cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trịkhoản đầu tư tài chính
c Chứng từ kế toán sử dụng:
Phiếu thu, sổ phụ ngân hàng, ủy nhiệm thu, giấy báo Có
d Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng tài khoản 515 “Doanh thuhoạt động tài chính” và các tài khoản liên quan
e Phương pháp kế toán: Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài
chính được thể hiện ở Sơ đồ 04
1.2.1.5 Kế toán thu nhập khác:
a Nội dung thu nhập khác:
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tưxây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốnliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đóđược giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT
Trang 23phải nộp nhưng sau đó được giảm);
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thutiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và cáckhoản có tính chất tương tự);
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp;
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Các khoản chi phí, thu nhập khác xảy ra không mang tính chất thường xuyên,khi phát sinh đều phải có chứng từ hợp lý, hợp pháp mới được ghi sổ kế toán
+ Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từbên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác
+ Đối với bên mua:
Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảmkhoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoảnthanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đãđược thanh lý, nhượng bán
Trang 24 Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh,
ví dụ: Người mua được quyền từ chối nhận hàng và được phạt người bán nếugiao hàng không đúng thời hạn quy định trong hợp đồng thì khoản tiền phạtphải thu được ghi nhận là thu nhập khác khi chắc chắn thu được Trường hợpngười mua vẫn nhận hàng và số tiền phạt được giảm trừ vào số tiền phải thanhtoán thì giá trị hàng mua được ghi nhận theo số thực phải thanh toán, kế toánkhông ghi nhận khoản tiền phạt vào thu nhập khác
c Chứng từ kế toán sử dụng:
Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Quyết định thanh lý, nhượng bánTSCĐ; Quyết định hoàn thuế GTGT; Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, GBC,
d Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh các khoản thu nhập khác, kế toán sử dụng tài khoản 711 “Thunhập khác” và các tài khoản liên quan
e Phương pháp kế toán: Phương pháp kế toán thu nhập khác được thể hiện
ở Sơ đồ 05
1.2.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp:
1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán chi phí trong doanh nghiệp:
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, nguyên tắc hạch toán các khoản chi phí
có những điểm lưu ý sau:
- Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểmgiao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trongtương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
- Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khảnăng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toànvốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theonguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp cóthể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ
Trang 25vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trungthực, hợp lý.
- Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàngtồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp khi đã lựachọn phương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính.Trường hợp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiểm
kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
- Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiềnlương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ
- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy địnhcủa Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế
độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trongquyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
- Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kếtchuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinhdoanh
1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán:
a Nội dung kế toán giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hóa, sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ Trị giá vốn hàng bán chỉ được phản ánhkhi hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ
Khi xuất bán hàng hóa, giá vốn của hàng hóa được xác định theo trị giá hàngtồn kho xuất bán trong kỳ Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, để xác địnhtrị giá vốn thực tế của hàng xuất bán (thành phẩm, hàng hoá), kế toán áp dụngcác phương pháp giống với các phương pháp xác định trị giá vốn thực tế của vật
tư xuất kho:
- Phương pháp nhập trước – xuất trước: Phương pháp nhập trước, xuất trước ápdụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất
Trang 26trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàngtồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểmđầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá củahàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.;
- Phương pháp giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh được ápdụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩmsản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được
- Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền (hoặc bình quân gia quyền sau mỗilần nhập, hoặc giá bình quân cả kỳ dự trữ): Theo phương pháp bình quân giaquyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình củatừng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặcsản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng
lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa xuấtkho được xác định như sau:
Trị giá vốn thực tế sản
phẩm, hàng hóa xuất kho =
Số lượng sản phẩm,hàng hóa xuất kho x
Đơn giábình quân+ Trong đó: Đơn giá bình quân được tính theo một trong hai phương án:
Phương án 1: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
+
Trị giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng sản phẩm,hàng hóa tồn đầu kỳ +
Số lượng sảnphẩm, hàng hóanhập trong kỳ
Phương án 2: Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình
quân gia quyền
sau mỗi lần nhập
= Trị giá thực tế của sảnphẩm, hàng hóa cònlại sau lần xuất trước
+ Trị giá thực tế của sảnphẩm, hàng hóa nhậptiếp sau lần xuất trước
Trang 27Số lượng sản phẩm,hàng hóa còn lại saulần xuất trước
+
Số lượng sản phẩm,hàng hóa nhập sau lần
+
Chi phí mua hàngcủa hàng hóa phátsinh trong kỳ
x
Tiêu chuẩnphân bổ củahàng hóa đãxuất bántrong kỳ
Trị giá hàng hóatồn kho cuối kỳ +
Trị giá mua hànghóa bán ra trong kỳ
Trong đó: Tiêu chuẩn phân bổ của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ có thể là: số
lượng sản phẩm hoặc giá trị hàng hóa
b Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán:
- Tài khoản 632 – “Giá vôn hàng bán” dùng để phản ánh trị giá vốn của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩmxây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản nàycòn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất độngsản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuêBĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh khônglớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
- Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên
cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thựchiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho
bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàngtồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện đượckhông thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu cóbằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị,phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
Trang 28- Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vàogiá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có).
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đãtính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đóđược hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán Các khoản chi phí khôngđược coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy
đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không đượcghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làmtăng số thuế TNDN phải nộp
- Ngoài ra, tài khoản này cũng được sử dụng để phản ánh giá vốn của bất độngsản đầu tư đã bán trong kỳ cùng các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanhbất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ như: chi phí khấu hao, sửa chữa, chi phínhượng bán, thanh lý
c Chứng từ, sổ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho,Bảng phân bổ chi phí thu mua, …
- Sổ Cái TK 632, sổ chi tiết TK 632, …
d Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử
dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” và các tài khoản liên quan
e Phương pháp kế toán: Tùy theo phương thức bán hàng khác nhau mà kế
toán giá vốn hàng bán cũng có sự khác nhau Ngoài ra còn có sự khác biệt trong
kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và theophương pháp kiểm kê định kỳ Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán được thể
hiện ở Sơ đồ 06 và Sơ đồ 07
1.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng:
a Nội dung kế toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bánsản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ và bao gồm các chi phí sau đây: Chiphí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ đồ dùng; chi
Trang 29phí khấu hao TSCĐ để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vàcung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ; chiphí bảo hành sản phẩm; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
- Đối với doanh nghiệp thương mại có dự trữ hàng hóa biến động giữa các kỳthì phải phân bổ chi phí bán hàng sang hàng tồn kho cuối kỳ, và phân bổ chi phíbán hàng cho hàng đã bán trong kỳ:
x
Trị giá hànghóa còn cuốikỳTrị giá hàng hóa
xuất trong kỳ +
Trị giá hàng hóacòn lại kỳ
+
CPBHphát sinhtrong kỳ
–
CPBH phân bổcho hàng hóacòn lại cuối kỳ
b Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hoá, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
- Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theoquy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúngtheo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnhtrong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
- Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhânviên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chiphí bằng tiền khác Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tàikhoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
c Chứng từ, sổ kế toán sử dụng:
Trang 30- Hóa đơn GTGT, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương – BHXH,phiếu chi
- Sổ Cái TK 641
d Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh chi phí bán hàng, kế toán sử
dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” TK 641 có 7 TK cấp 2:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
e Phương pháp kế toán: Phương pháp kế toán chi phí bán hàng được thể
hiện ở Sơ đồ 08
1.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
a Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp
Theo quy định của Chế độ kế toán hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệpbao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùngvăn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chiphí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
b Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viênquản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao
Trang 31TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập
dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
- Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuếTNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đủ hóa đơn chứng từ và đã hạchtoán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉđiều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
- Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Cuối
kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911
"Xác định kết quả kinh doanh"
c Chứng từ kế toán sử dụng:
− Hóa đơn GTGT, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương – BHXH,Bảng tính, phân bổ khấu hao TSCĐ,…
− Sổ Cái TK 642…
d Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý
doanh nghiệp” và các tài khoản kế toán liên quan TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
e Phương pháp kế toán: Phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
được thể hiện ở Sơ đồ 09
1.2.2.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính:
a Nội dung chi phí hoạt động tài chính:
Trang 32Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạtđộng đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanhnghiệp Chi phí tài chính bao gồm:
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính; đầu tư liên doanh,khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư )
- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn
- Chi phí liên quan đến kinh doanh ngoại tệ bị lỗ
- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hoá, khoản chiết khấu thanhtoán khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
- Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
b Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm cáckhoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyểnnhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phònggiảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác,khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
- Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Khônghạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây: Chi phí phục vụcho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ; chi phí bán hàng; chi phí quản lýdoanh nghiệp; chi phí kinh doanh bất động sản; chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác; chi phí khác
c Chứng từ kế toán sử dụng:
Phiếu chi, sổ phụ ngân hàng, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ
d Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh chi phí tài chính kế toán sử dụng
tài khoản 635 “Chi phí tài chính” và các tài khoản liên quan
e Phương pháp kế toán: Phương pháp kế chi phí hoạt động tài chính được
thể hiện ở Sơ đồ 10
Trang 331.2.2.6 Kế toán chi phí khác:
a Nội dung chi phí khác:
Chi phí khác là chi phí của các hoạt động khác ngoài hoạt động SXKD.Nội dung của các khoản chi phí khác bao gồm các khoản chủ yếu sau đây:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanhlý) Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đượcghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tưxây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công
ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;
d Tài khoản kế toán sử dụng: Để kế toán chi phí khác sử dụng tài khoản
811 “Chi phí khác” và các tài khoản liên quan
e Phương pháp kế toán: Phương pháp kế chi phí khác được thể hiện ở Sơ
đồ 11
Trang 341.2.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
a Nội dung chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tínhtrên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế doanh nghiệp phải nộp trong tương laiphát sinh từ: Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm, hoàn nhập tàisản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận từ các năm trước
b Nguyên tắc kế toán:
* Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập hiện hành”:
- Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận
số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thunhập hiện hành
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm
đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đếnkhoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệpđược hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp củacác năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót
- Kết thúc năm, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành phát sinh trong năm vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” đểxác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm
* Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 8212:
Trang 35- Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đểghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Đồng thời phải xácđịnh tài sản thuế thu nhập hoãn lại để ghi nhận vào thu nhập thuế thu nhậpdoanh nghiệp (ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại) Kế toánkhông được phản ánh vào tài khoản này tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuếthu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vàovốn chủ sở hữu.
- Cuối năm tài chính, kế toán phải kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinhbên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphoãn lại" vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
c Chứng từ, sổ kế toán sử dụng:
-Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Quyết toán thuế
TNDN
- Sổ chi tiết TK 8211, TK 8212, TK 3334 …
d Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2
Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
Tài khoản 8212 “Chi phí thuê thu nhập hoãn lại”
e Phương pháp kế toán: Phương pháp kế chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp được thể hiện ở Sơ đồ 12
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
a Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanhthu của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạtđộng tài chính:
Trang 36-Giá vốncủahàngxuất bán
+
DThoạtđộngtàichính
-Chiphítàichính
- CPBH vàCPQLDN
Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tínhbằng cách lấy tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoảngiảm trừ doanh thu
Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thunhập thuần khác và chi phí khác
Lợi nhuận hoạt động
Thu nhập thuần
-Chi phíkhác
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là sốdoanh thu thuần và thu nhập thuần
Trang 37c Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh” và các tài khoản liên quan
Trang 38d Phương pháp kế toán:
Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu thuần, thu nhập
và các khoản chi phí sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Phần chênhlệch giữa phát sinh bên Nợ và bên Có TK 911 sau khi hoàn tất các bút toán kếtchuyển doanh thu thuần, thu nhập và chi phí sẽ là số lợi nhuận trước thuế củadoanh nghiệp Doanh nghiệp tính toán, xác định thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp căn cứ vào tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp để ghi Nợ TK 911, xác định lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp và kết chuyển Lãi/Lỗ sang TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
Phương pháp kế chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được thể hiện ở Sơ
đồ 13
* *
*
Tóm lại chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, đưa raphân tích cụ thể nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh Trong đó, chương 1 của luận văn đã nêu ra được khái niệm, phân loại,điều kiện ghi nhận doanh thu; khái niệm, nguyên tắc ghi nhận, nội dung kinh tếcủa từng khoản mục chi phí; khái niệm, phân loại xác định kết quả kinh doanh.Đồng thời, lý luận về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh đãtrình bày cụ thể về kế toán doanh thu, kế toán chi phí, kế toán xác định kết quảkinh doanh Nội dung kế toán doanh thu gồm nguyên tắc kế toán doanh thu, thunhập; kế toán các khoản doanh thu, thu nhập Nội dung kế toán chi phí gồm:nguyên tắc kế toán chi phí và kế toán các khoản chi phí như giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác,chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và nội dung kế toán xác định kết quả kinhdoanh trong trong nghiệp./
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KÊT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV
VẬT LIỆU XÂY DỰNG SECOIN HÀ TÂY
2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV vật liệu xây dựng SECOIN Hà Tây
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH MTV Vật liệu xây dựng SECOIN Hà Tây được thành lậpngày 30 tháng 09 năm 2009 theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0104193444,thay đổi lần 2 ngày 26/01/2011 tại sở Kế hoạch - Đầu tư thành phố Hà Nội
Địa chỉ trụ sở chính: Km24 Quốc lộ 6, điểm công nghiệp Tiên Phương,
xã Tiên Phương, Chương Mỹ, Hà Nội
Điện thoại: (84-4)3386 6366; fax:(84-4) 33866369
Email: hatay@secoin.vn
Số tài khoản: 0451 0025 3608 tại Ngân hàng Vietcombank chi nhánh HàTây
Giám đốc công ty: ông Bùi Văn Hiển – người đại diện pháp luật
Tiền thân của công ty là xưởng sản xuất gạch block của Secoin đặt tạiVăn Điển (Hà Nội) từ giữa những năm 1996 Năm 1998 xưởng chuyển về CầuDiễn (HN) để đầu tư nhà máy gạch lát terrazzo Đến năm 2000 SECOIN đã mualại công ty gạch chất lượng cao SUPER BRICK (100% vốn của Nhật Bản) tạiChương Mỹ - Hà Tây với diện tích 14.000m2 Năm 2003 SECOIN sát nhập hainhà máy tại Cầu Diễn và Chương Mỹ thành Nhà máy vật liệu SECOIN
Vào cuối năm 2007 SECOIN đã tiến hành ký kết mua lại toàn bộ Nhà máygạch terrazzo của công ty Constrexim Thăng Long được đặt trên diện tích gần8.000m2 và Nhà máy đổi tên là nhà máy gạch terazzo SECOIN Xuân Mai trựcthuộc chi nhánh Công ty SECOIN Hà Tây
Trang 40Đến năm 2011, ban lãnh đạo công ty CP Vật liệu xây dựng Secoin (công tymẹ) đã đưa ra một phương hướng hoạt động mới và thực hiện sát nhập công ty
CP Vật liệu xây dựng Secoin Hà Tây về công ty mẹ để nâng cao năng lực sảnxuất và nguồn lực tài chính để đầu tư sản xuất Công ty được chuyển đổi thànhCông ty TNHH MTV Vật liệu xây dựng SECOIN Hà Tây
Các câu Slogan đã được đăng ký nhãn hiệu hàng hóa
- Kết tinh giá trị
- Luôn tạo ra sự mới lạ
- Vua gạch ngoài trời
- Ngói Nhật cho nhà Việt
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của công ty
Trong quá trình kinh doanh, công ty luôn bám sát nhu cầu thị trường để từ
đó tạo ra nguồn hàng và tổ chức kế hoạch bán hàng sao cho hiệu quả Công tythiết lập các mối quan hệ mật thiết với khách hàng, luôn giữ uy tín với bánhàng, thỏa thuận được các phương thức thanh toán phù hợp hai bên cùng có lợi.Công ty có hai nhà máy đều đặt trên địa bàn huyện Chương Mỹ, ngoài ra có mộtcửa hàng chuyên giới thiệu sản phẩm Để đảm bảo chất lượng sản phẩm công ty
bố trí một trung tâm kỹ thuật Đồng thời công ty cũng bố trí một trung tâm tưvấn khách hàng cho đặc điểm từng loại sản phẩm, đồng thời tư vấn cho kháchhàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng và khả năng tài chính.Việc mua hàng tại công ty cũng thuận lợi hơn nhờ đội ngũ nhân viên giao hàngchuyên nghiệp Bộ phận kho đảm bảo hàng hóa được bảo quản tốt nhất
Một trong những công ty tư nhân đầu tiên của Việt Nam thành lập năm
1989, với 26 năm kinh nghiệm nghiên cứu và sản xuất các loại vật liệu xâydựng không nung đặc biệt là các sản phẩm gạch, ngói nghệ thuật làm từ ximăng;
SECOIN bao gồm một hệ thống gồm 9 công ty con và 6 nhà máy sảnxuất gạch, ngói nghệ thuật không nung lớn nhất Việt Nam – trong đó công tyTNHH MTV Secoin Hà Tây là một chi nhánh, với những thiết bị sản xuất đến