Tính cấp thiết của đề tài Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai thông qua các quyhoạch và chiến lược phát triển, với mục tiêu hướng tới cao nhất là sửdụng hiệu quả, tiết kiệm và b
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai thông qua các quyhoạch và chiến lược phát triển, với mục tiêu hướng tới cao nhất là sửdụng hiệu quả, tiết kiệm và bền vững các nguồn tài nguyên đóng vai tròquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Để đưa ra đượcđịnh hướng sử dụng đất hợp lý thì việc phân tích hiện trạng, đánh giábiến động sử dụng đất nhằm làm rõ những mặt tích cực và hạn chế trong
sử dụng đất là rất cần thiết
Phan Thiết là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm kinh tế, văn hóa, chínhtrị, trong vùng phát triển động lực của tỉnh; nằm ở đầu mối giao thông,cách không xa thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Nha Trang, thuộcvùng kinh tế Đông Nam bộ và chịu ảnh hưởng của khu vực kinh tế trọngđiểm phía Nam, có lợi thế về vị trí và tiềm năng phát triển công nghiệp,thủy sản, thương mại, dịch vụ du lịch
Để phát huy tiềm năng sẵn có nhất là tiềm năng đất đai, đồng thờithực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của thành phố đã đề ra trong nhữngnăm tới, cần phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất để đưa raphương án định hướng sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, cóhiệu quả nhằm hạn chế sự chồng chéo và giải quyết các mâu thuẫn vềquan hệ đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và
đảm bảo môi trường sinh thái Do đó việc thực hiện đề tài: "Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 nhằm đề xuất định hướng sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 thành phố Phan
Trang 2Thiết, tỉnh Bình Thuận" là hết sức cần thiết.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng, tiến hành đánh giá biến động sử dụng đất giaiđoạn 2001 - 2010 làm cơ sở cho việc xây dựng định hướng sử dụng đấtđến năm 2020 góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất của thành phốPhan Thiết, tỉnh Bình Thuận
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Quỹ đất đai trong phạm vi ranh giới tự nhiên
của thành phố Phan Thiết
Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các vấn đề sau:
+ Phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2010
2001-+ Định hướng sử dụng đất nhằm đề xuất định hướng sử dụng đấtthành phố Phan Thiết với tiêu chí bảo vệ và cải thiện chất lượng môitrường (bền vững môi trường), phát triển kinh tế (bền vững kinh tế) vàđảm bảo công bằng xã hội (bền vững xã hội)
4 Nội dung nghiên cứu:
- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất,đánh giá biến động sử dụng đất có liên quan đến khu vực nghiên cứu
- Đánh giá khái quát về địa bàn nghiên cứu: điều kiện tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Phan Thiết
- Đánh giá hiện trạng và tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn
2001 - 2010
- Thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010
- Nghiên cứu đánh giá mức độ hợp lý trong sử dụng đất, tác động
Trang 3đến yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và vấn đề môi trường.
- Dự báo xu thế biến động sử dụng đất của thành phố Phan Thiếtđến 2020
- Đề xuất định hướng sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xãhội và bảo vệ môi trường thành phố Phan Thiết đến 2020
- Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất thành phố Phan Thiết đếnnăm 2020
5 Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn:
- Các văn bản, tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch sử dụng đất
- Luật Đất đai 2003 và các văn bản dưới Luật
- Các văn bản của Chính phủ, các Bộ ngành liên quan đến quản lý,
sử dụng đất trên địa bàn điều tra
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của thành phố Phan Thiết qua cácnăm
- Báo cáo nhu cầu sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị liên quan trên địabàn thành phố
- Các quyết định phê duyệt các dự án liên quan trên địa bàn nghiên cứu
- Các loại bản đồ hành chính, hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch tổngthể…
- Tài liệu tham khảo: Các giáo trình cơ sở địa chính, hồ sơ địachính, hệ thống chính sách pháp luật đất đai…
6 Cấu trúc Luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu của đề tàiLuận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng đất đô thị
Trang 4Chương 2: Hiện trạng và biến động sử dụng đất thành phố Phan
Thiết, tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2001 - 2010
Chương 3: Đề xuất định hướng sử dụng đất đến năm 2020 thành
phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Chương 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ
1.1 Nghiên cứu các vấn đề về sử dụng đất đô thị
1.1.1 Khái niệm về đô thị và đất đô thị
1.1.1.1 Khái niệm về đô thị
Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao độngphi nông nghiệp (trên 65% - xét ở khu vực nội thị), là trung tâm tổnghợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hộicủa một vùng lãnh thổ (có thể là cả nước, hoặc một tỉnh, một huyện), có
cơ sở hạ tầng thích hợp và dân số nội thị tối thiểu là 4000 người (đối vớimiền núi tối thiểu là 2800 người)
1.1.1.2 Khái niệm đất đô thị
Đất đô thị được định nghĩa là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn sửdụng để xây dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, tổ chức, cơ sở tổ chức kinhdoanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh
và vào các mục đích khác nhằm phát triển kinh tế xã hội cho một vùnglãnh thổ Ngoài ra, đất ngoại thành, ngoại thị nếu đã có quy hoạchđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thịcũng được quản lý như đất đô thị
1.1.2 Vấn đề sử dụng đất đô thị
Để đánh giá những vấn đề sử dụng đất đô thị, chúng ta phải xemxét một vài tiêu chí sau:
Trang 5- Mật độ dân số đô thị
- Đất ở đô thị
- Đất cây xanh, công viên đô thị
- Đất giao thông đô thị
Biến động sử dụng đất đai bao gồm các đặc trưng sau:
- Quy mô biến động:
+ Biến động về diện tích sử dụng đất nói chung
+ Biến động về diện tích của từng loại hình sử dụng đất
+ Biến động về đặc điểm của những loại đất chính
- Mức độ biến động:
+ Mức độ biến động thể hiện qua số lượng diện tích tăng hoặc
giảm của các loại hình sử dụng đất giữa đầu thời kỳ và cuối thời kỳnghiên cứu
+ Mức độ biến động được xác định thông qua việc xác định diệntích tăng, giảm và số phần trăm tăng, giảm của từng loại hình sử dụngđất đai giữa cuối và đầu thời kỳ đánh giá
- Xu hướng biến động: Xu hướng biến động thể hiện theo hướng
tăng hoặc giảm của các loại hình sử dụng đất; xu hướng biến động theo
Trang 6hướng tích cực hay tiêu cực.
- Những nhân tố gây nên biến động sử dụng đất đai
+ Các yếu tố tự nhiên của địa phương là cơ sở quyết định cơ cấu sửdụng đất đai vào các mục đích kinh tế - xã hội, bao gồm các yếu tố sau:
vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thảm thực vật
+ Các yếu tố kinh tế - xã hội của địa phương có tác động lớn đến
sự thay đổi diện tích của các loại hình sử dụng đất đai, bao gồm các yếutố: sự phát triển của các ngành kinh tế (dịch vụ, xây dựng, giao thông vàcác ngành kinh tế khác, ); sự gia tăng dân số; các dự án phát triển kinh
tế của địa phương; thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá,
Trang 71.3 Cơ sở khoa học cho việc định hướng sử dụng hợp lý đất đô thị
1.3.1 Sử dụng hợp lý đất đai
Sử dụng hợp lý tài nguyên đất là sử dụng đất đai hợp với các quyluật tụ nhiên, phù hợp với chức năng vốn có của nó Sử dụng hợp lý tàinguyên đất là phương thức sử dụng đất nhằm sản xuất được ổn định, lâudài và phát triển Ổn định là đứng vững về mặt kinh tế, đời sống và được
xã hội chấp nhận; lâu dài là giảm được mức độ nguy cơ cho sản xuất vàmôi trường; phát triển là bảo vệ được tiềm năng của các nguồn lợi tựnhiên (FAO,1991); (Nguyễn Xuân Quát, 2004)
1.3.2 Quy hoạch sử dụng đất nói chung
Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹthuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đaiđầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổquỹ đất đai (khoanh định các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụngđất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể) nhằm nâng caohiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất bảo vệ môitrường
1.3.3 Quy hoạch sử dụng đất đô thị
Quy hoạch sử dụng đất đô thị là tổng thể các biện pháp kinh tế, kỹthuật, sinh thái và pháp chế để tổ chức sử dụng hợp lý đất đô thị Nó làquá trình căn cứ vào yêu cầu đối với đất cho sự phát triển các ngànhkinh tế, các doanh nghiệp và chất lượng, tính thích nghi của bản thânđất, tiến hành phân phối đất cho các ngành, các doanh nghiệp, điềuchỉnh quan hệ đất, xác định công dụng kinh tế khác nhau của các loạiđất, sắp xếp hợp lý đất đô thị và sắp xếp tương ứng các tư liệu sản xuất
Trang 8khác và sức lao động có quan hệ với sử dụng đất
1.4 Cơ sở xác định quy mô đất đai trong việc định hướng sử dụng đất đô thị
1.4.1 Vấn đề xác định tính chất đô thị
Để xác định được tính chất của đô thị, cần tiến hành phân tích mộtcách khoa học những yếu tố sau:
- Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội;
- Vị trí của đô thị trong quy hoạch vùng lãnh thổ;
- Điều kiện tự nhiên của đô thị;
1.4.2 Vấn đề xác định quy mô dân số đô thị
Để xác định quy mô dân số đô thị, trước tiên phải xác định đượcthành phần nhân khẩu, cơ cấu dân cư của đô thị đó:
- Xác định cơ cấu dân cư đô thị: theo giới tính và lứa tuổi; theo lao
động xã hội ở đô thị
- Dự báo quy mô dân số đô thị
1.4.3 Vấn đề xác định quy mô và tổ chức đất đai xây dựng đô thị
Chọn đất xây dựng đô thị: Để lựa chọn đất đai xây dựng đô thị,
trước hết cần phân tích đánh giá các điều kiện tác động lên đơn vị đấtđai dự định xây dựng đô thị, bao gồm:
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên;
- Đánh giá điều kiện hiện trạng
Dự báo về quy mô đất đai đô thị: Trên cơ sở đánh giá hiện trạng
sử dụng đất đô thị, quy mô, tính chất đô thị, dự báo về dân số đô thị, quyphạm về quy hoạch, tiến hành dự báo quy mô đất đai cho các bộ phận đôthị, cho các chức năng đô thị
Trang 91.4.4 Các chỉ tiêu đất đai quy định đối với các khu chức năng trong
đô thị
Các chức năng đô thị chiếm một diện tích nhất định trong đô thị
Tỷ lệ các diện tích đất của các khu chức năng cần cân đối tránh lãng phí,
vì vậy người ta quy định chỉ tiêu đất đối với từng loại chức năng dựavào quy mô dân số đô thị và loại đô thị
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Những phương pháp chính được áp dụng trong quá trình thực hiện Đềtài bao gồm:
- Phương pháp điều tra, khảo sát và thu thập tài liệu;
- Phương pháp thống kê, so sánh;
- Phương pháp phân tích và tổng hợp;
- Phương pháp dự báo, tính toán;
- Phương pháp bản đồ và GIS
Trang 10Chương 2 - HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN
2001 - 2010 2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
* Những thuận lợi, lợi thế
- Vị trí địa lý: Là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế và văn hóa củatỉnh; đô thị cửa ngõ của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Nằm ở trungtâm đầu mối giao thông quan trọng (như quốc lộ 1A, Quốc lộ 28), nốiThành phố Phan Thiết với các trung tâm đô thị lớn như thành phố HồChí Minh, Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang, tiếp giáp với biển Đông, đãtạo cho Phan Thiết nhiều điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng mốiquan hệ giao lưu văn hóa, tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúcđẩy phát triển nhanh nền kinh tế
- Đặc điểm khí hậu thời tiết, có những cảnh quan, bãi biển đẹp làđiều kiện thuận lợi để tổ chức hoạt động du lịch
- Nguồn tài nguyên (nổi trội): khoáng sản Zircon – Titan, mỏ đá
Mirco-Granit; cát thủy tinh
+ Với chiều dài bờ biển 57,4 km, tổng trữ lượng hải sản khoảng85.000 tấn, trong đó khả năng khai thác khoảng 40 - 50 nghìn tấn/năm.Ngoài ra nhiều bãi biển thoải, môi trường sạch, cát trắng mịn, phongcảnh là điều kiện thuận lợi có thể khai thác phát triển mạnh các loại hình
du lịch biển và nghỉ dưỡng
* Những khó khăn, hạn chế
- Khí hậu phân hoá theo mùa, trong khi hệ thống sông ngắn, dốc,
Trang 11khả năng giữ nước kém, gây nên tình trạng thiếu nước về mùa khô, ảnhhưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống
- Sự biến đổi khí hậu, nguy cơ môi trường bị hủy hoại, thiên tai hạnhán, lũ lụt, nước biển dâng ngày càng diễn biến xấu Tài nguyên nước,hải sản ngày càng cạn kiệt
- Vấn đề ô nhiễm môi trường tại các khu vực khai thác, sản xuất chếbiến thủy sản đã ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khoẻ củanhân dân
- Nằm giữa các trung tâm kinh tế-du lịch phát triển như TP.HCM,Vũng Tàu, Nha Trang là một thách thức lớn đối với thành phố PhanThiết về sự cạnh tranh thu hút đầu tư, thu hút khách du lịch, cung cấpcác dịch vụ, mở rộng thị trường
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.2.2 Dân số, lao động, việc làm và mức sống
Theo số liệu thống kê năm 2010, toàn thành phố có 217.588 nhân
khẩu (nam giới chiếm 48,81% và nữ giới chiếm 51,19%), trong đó dân
số thành thị là chiếm 87,56%, nông thôn chiếm 12,44% Mật độ dân sốbình quân thành phố 1.053 người/km2 (của tỉnh 151 người/km 2)
Đến năm 2010 GDP bình quân /người 2.125 USD
Trang 12Các lĩnh vực văn hóa - xã hội đều có bước phát triển khá, xóa đóigiảm nghèo được triển khai hiệu quả, đời sống nhân dân được nâng lên,cải thiện.
2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng và xu hướng phát triển kinh tế
-xã hội gây áp lực đối với đất đai
Trong những năm qua cùng với sự gia tăng dân số, mật độ phân bốdân cư không đồng đều, dẫn đến mức độ sử dụng đất rất khác nhau trongtừng khu vực đã và đang tạo nên những áp lực đối với đất đai của Thànhphố Các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển các ngành kinh tế;đẩy mạnh công tác xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạtầng xã hội và kỹ thuật đô thị dự báo sẽ có những thay đổi lớn thực tế
sử dụng đất hiện nay, đồng thời đặt ra những vấn đề có tính bức xúctrong việc bố trí sử dụng đất của Thành phố
2.3 Khái quát tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thành phố
Trong thời kỳ 1993 - 2003, cùng với các địa phương trong tỉnh,Đảng bộ và nhân dân thành phố Phan Thiết đã thực hiện tốt các chủtrương lớn của Nhà nước và của ngành về công tác quản lý đất đai Saukhi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, công tác quản lý đất đaitrên địa bàn thành phố tiếp tục được củng cố, cơ bản hoàn thành đượcnhững nhiệm vụ và kế hoạch của ngành cũng như của tỉnh
2.4 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất qua các năm
2.4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2001
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2001, thành phố Phan Thiết cótổng diện tích tự nhiên là 20.645,45 ha, được chia thành 3 nhóm đấtchính, gồm:
Trang 13- Đất nông nghiệp: 14.102,88 ha, chiếm 68,31% tổng diện tích tựnhiên.
- Đất phi nông nghiệp: 2.500,09 ha, chiếm 12,11% tổng diện tích
- Đất chưa sử dụng: 833,71 ha (chiếm 4,03% diện tích tự nhiên).
2.5 Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên toàn
thành phố Phan Thiết là 20.668,08 ha, tăng 22,63 ha so với năm 2001.
Thực tế ranh giới hành chính là cố định, nguyên nhân của sự thay đổinày là do sai số trong quá trình đo đạc và sự thay đổi chỉ tiêu thống kê,đặc biệt 1 phần diện tích tăng là đã hút cát ngoài biển bồi đắp lấn biểntạo thành
Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 tăng 911,82 ha (4,34%) so vớinăm 2001 Nguyên nhân là do một phần diện tích đáng kể đất nông
Trang 14nghiệp phải chuyển sang sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp,song nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất chưa
sử dụng đã làm tăng diện tích đất nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 tăng 2.319,58 ha(11,21%) so với năm 2001 Những năm qua các loại đất phi nông nghiệpđều có sự biến động, đặc biệt là đất chuyên dùng, đất ở nông thôn và đôthị tăng phù hợp với quy luật của xã hội nhằm phát triển nền kinh tế,nâng cao đời sống của nhân dân làm cho bộ mặt của nông thôn và đô thị
có nhiều thay đổi
Diện tích đất chưa sử dụng năm 2010 giảm 3.208,77 ha (15,55%)
- Đất ở và hệ thống cơ sở hạ tầng đã phần nào đáp ứng được nhucầu ở thời điểm hiện tại
- Trong quá trình sử dụng đất, tác động đến môi trường đất củaPhan Thiết những năm gần đây nhìn chung diễn biến theo chiều hướngtốt Tuy nhiên việc chặt phá, khai thác rừng bữa bãi, phá hủy lớp thực bì
tự nhiên cũng là nguyên nhân cơ bản gây nên hiện tượng rửa trôi, xóimòn đất, cát bay, cát lấp