Với sự cần thiết đó, cùng với yêu cầu làm đồ án tốt nghiệp chuyên ngành CấpThoát Nước, em đã lựa chọn đề tài: ″Thiết kế hệ thống thoát nước thải Thành phố Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang″ là
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sau gần 20 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ Nền kinh tếnước ta bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan Đi đôi với quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, diễn ra quá trình đô thị hoá Ngày càng hình thành
và phát triển nhiều khu đô thị mới Sự gia tăng dân số trong các đô thị quá mức, làmcho các khu đô thị trở nên quá tải, môi trường sống bị ô nhiễm một cách trầm trọng,ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người
Để bảo vệ môi trường sống, nhất thiết chúng ta phải có những biện pháp thích
hợp để xử lý những ô nhiễm trên Trong đó việc thiết kế và hoàn thiện các công trình
xử lý nước thải cho các khu đô thị và công nghiệp đóng vai trò quan trọng góp phầnlàm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường Là một sinh viên khoa Đô thị, em đã ý thức rõđược tầm quan trọng của việc xây dựng và bảo vệ môi trường sống
Với sự cần thiết đó, cùng với yêu cầu làm đồ án tốt nghiệp chuyên ngành CấpThoát Nước, em đã lựa chọn đề tài: ″Thiết kế hệ thống thoát nước thải Thành phố Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang″ là phần nào thể hiện sự cố gắng trong quá trình học tập
và tổng hợp những kiến thức chuyên ngành của em
Trong quá trình thực hiện đồ án này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy cô giáo thuộc bộ môn cấp thoát nước - khoa đô thị, đặc biệt là thầy giáo: ThS Đỗ
Hồng Anh Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo đã giúp
Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Giáp Văn Hiển
Trang 2Mục Lục
Trang 3SỰ CẦN THIẾT PHẢI THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC BẮC GIANG – TỈNH BĂC GIANG
Với chính sách đổi mới và mở cửa của Đảng và chính phủ hiện nay đất nước tađang đổi mới và phát triển nhanh chóng Nền kinh tế phát triển mạnh và dần hoà nhậpvới thế giới Cùng với các ngành kinh tế khác chương trình nâng cấp cải tạo các cơ sở
hạ tầng cho khu vực đô thị và nông thôn như hệ thống đường giao thông, hệ thốngđiện, cấp thoát nước đang được ưu tiên phát triển nhằm nâng cao điều kiện sống củanhân dân và thu hút đầu tư nước ngoài
Tuy nhiên hiện nay hầu hết các thành phố, thị xã của đất nước điều kiện vệ sinh,cấp thoát nước và môi trường đang ở mức độ rất thấp và mất cân đối nghiêm trọng sovới nhu cầu cũng như tốc độ phát triển Thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giangcũng ở trong tình trạng này Hệ thống cấp thoát nước hiện nay còn quá thô sơ lạc hậu
và đang vận hành với hiệu suất rất kém, khả năng đảm bảo cung cấp còn thấp rất xa sovới nhu cầu Mạng lưới đường ống truyền dẫn chính và phân phối đã xuống cấp và hưhỏng, tình trạng thất thoát thất thu nước lớn, do đó nước thải được xả trực tiếp ra sông.Mạng lưới thoát nước của Thành phố Bắc Giang hiện nay là mạng lưới thoátnước chung: được dùng để dẫn nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và nướcmưa Nước thải sinh hoạt khoảng 70% chảy vào trong hệ thống đường ống dẫn, lượngnước bẩn còn lại nằm ở các ao hồ trong các khu ở Đó xõy cải tạo, xõy dụng cỏc giếngtách nước thải và thu go một phần nước thải của Thành phố về Trạm xử lý nước thảihoạt động khụng cú hiệu quả Hầu hết các xí nghiệp công nghiệp của thành phố đềuchưa có hệ thống xử lý nước thải mà xả vào hệ thống dẫn nước chung của thành phốsau đó xả ra sông Đây là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, không đảm bảođiều kiện vệ sinh, chứa nhiều vi trùng gây bệnh, ảnh hưởng rất nhiều cho cuộc sốngcủa nhân dân
Do tầm quan trọng của vấn đề này hiện nay uỷ ban nhân dân tỉnh cùng các banngành chức năng của tỉnh nhiều năm đã tập trung nghiên cứu xây dựng nhiều phương
án, kế hoạch, dự án để tìm ra các giải pháp khắc phục tình trạng trên
Trang 4Đề tài “Thiết kế hệ thống thoát nước Thành phố Bắc Giang - tỉnh Bắc
Giang” với mong muốn đóng góp một phần để giải quyết tình trạng khó khăn trên.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý của thành phố Bắc Giang
Thành phố Bắc Giang là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá xã hội của tỉnhBắc giang, nằm ở phía Tây Nam tỉnh, cách Hà Nội khoảng 50 km về phía Đông Bắctheo quốc lộ 1A mới Hà Nội - Lạng Sơn Với quy mô diện tích theo ranh giới hànhchính hiện nay là 66,7736 km2 Thành phố có QL1A, QL 31, TL 295B, đường sắt HàNội - Lạng Sơn và đường tỉnh 398 đi qua, thuận lợi để giao lưu với hà Nội và các đôthị lớn Thành phố tiếp giáp với các vùng lân cận như sau:
- Phía Bắc giáp xã Quế Nham thuộc huyện Tân Yên và xã Xuân Hương, thuộchuyện Lạng Giang
- Phía Đông giáp xã Tân Dĩnh, Thái Đào thuộc huyện Lạng Giang, xã Hương Giánthuộc huyện Yên Dũng
- Phía Nam giáp xã Tân Liễu, Tiền Phong, Nội Hoàng huyện Yên Dũng
- Phía Tây giáp xã Nghĩa Trung, Hồng Thái, Tăng Tiến, thuộc huyện Việt Yên
1.1.2 Địa hình diện mạo
Địa hình thành phố Bắc Giang là dạng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núitrung du Bắc Bộ, địa hình đồng bằng, xen kẽ các dải đồi thấp, sườn có độ dốc thoải
Hướng dốc chính của địa hình theo hướng Bắc- Nam và các hướng dốc từ haiphía, Đông và Tây vào sông Thương-con sông trong xanh, mềm mại chạy giữa lòngthành phố với dòng chảy theo hướng Bắc - nam Địa hình lòng chảo của thành phố cóphần hạn chế về mặt thoát nước mặt
Địa hình, địa mạo thành phố khá bằng phẳng, phía Bắc là dạng địa hình đồithấp xen kẽ các khu vực canh tác, bị chia cắt nhiều bởi các ngòi nhỏ Cao độ địa hình
Trang 5khu vực ruộng canh tác biến thiên từ +(2÷3,5)m, khu vực đồi núi từ +(90÷240)m.Vùng đồng bằng có cao độ phổ biến +(4 ÷10)m, xây dựng khá thuận lợi.
Vùng đồi núi bao quanh thành phố (dãy núi Nham Biềm, hệ thống đồi QuảngPhúc ) vừa tạo cảnh quan phong phú vừa che chắn gió bão cho đô thị, là điều kiệnthuận lợi để khai thác phát triển du lịch, thể thao, cảnh quan và tâm linh cho thànhphố
Trog quá trình sử dụng đất, cần lựa chọn hợp lý, giữ tối đa màu xanh của khuvực lúa nước hai vụ, mặt nước sinh thái, tạo cảnh quan và điều tiết điều tiết nước mặt,bảo đảm an toàn, tránh ngập úng cho thành phố phát triển bền vững trước điều kiệnBDKH
b) Hạn chế
Do địa hình dạng lòng chảo, có đê ngăn lũ sông, nền xây dựng của thành phốthấp hơn mực nước lũ sông Thương nên việc tiêu thoát nước mặt tự chảy có phần hạnchế, phải sử dụng chế độ tiêu tự chảy kết hợp tiêu động lực vào những thời điểm bấtlợi (khi mực nước sông cao hơn mực nước trong đê hoặc với những trận mưa xấp xỉ100mm, cần bơm tiêu úng cho một số điểm ngập úng cục bộ do hệ thống thoát nướccòn hạn chế)
Trang 6Nhiệt độ trung bình của không khí: 23,3°C
` Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 39,5°C
Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 4,8°C
b) Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình tháng cao nhất: 81%
Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất: 79%
c) Lượng mưa
Lượng mưa phân bổ theo mùa : Mùa mưa và mùa khô
Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5÷9 Lượng mưa chiếm khoảng (80÷85)%tổng lượng mưa năm, riêng 2 tháng 7 và 8 lượng mưa chiếm tới (55÷70)% Mùa khô
từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, chiếm khoảng (15÷20)% tổng lượng mưa năm.Trong mùa này thường là mưa phùn, lượng mưa nhỏ, tháng có lượng mưa nhỏ nhấtthường rơi vào tháng 1 - 2
Lượng mưa trung bình năm: 1558)mm
Lượng mưa trung bình tháng cao nhất: 254,6mm
Lượng mưa ngày lớn nhất: 292mm
Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9
chiếm hơn 70% lượng mưa của cả năm
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Vào các tháng 1, 2 thường có mưa phùncộng với giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc
Trang 7d) Gió, bão
Hướng gió chủ đạo là gió Đông và Đông Bắc (từ tháng 11÷3 năm sau), mùa hạgió chủ đạo là gió Đông Nam từ tháng ( 4÷10)
Tốc độ gió mạnh nhất trong bão: 34 m/s
Ảnh hưởng của bão ở Bắc Giang không nặng nề như vùng miền Trung, bãothường xuất hiện vào tháng 7, 8, 9 gây mưa to gió lớn Tuy nhiên một số năm gần đây
do biến đổi khí hậu nên mưa trận cũng xuất hiện những giá trị đột biến làm ảnh hưởngđến đời sống và sản xuất, thành phố ngày càng xuất hiện nhiều điểm gập úng hơn
1.1.4 Điều kiện Địa chất công trình và địa chất thủy văn
Địa chất khu vực nghiên cứu thuộc dạng kiến tạo bồi đắp có nguồn gốc sông biển (trầm tích sông Thương) và trầm tích do xâm thực và xói mòn đồi núi Địa tầng bên trên có thể phân theo các nhóm, bao gồm:
Đất hữu cơ có chiều dày (0.1÷0.5)m
Sét màu vàng có chiều dày (2÷ 4)m
Bùn pha sét lẫn hữu cơ với chiều dày (4 ÷7)m
Sét màu đỏ sẫm lẫn đá dăm
Khi xây dựng các công trình, cần khoan khảo sát kỹ để có giải pháp về móng phùhợp Đặc biệt là khu vực đất ruộng canh tác thường có lớp hữu cơ bề mặt là lớp đấtyếu, cần xử lý ổn định nền trước khi xây dựng
+ Khu vực nội thị cường độ chịu tải tốt R1,5kg/cm2 Không có hiện tượng trượt
lở và các hiện tượng khác gây ảnh hưởng đến các công trình xây dựng
+ Khu vực bãi bồi ven sông trong đê sông Thương, cường độ yếu R=0,5kg/cm2,
có hiện tượng cát trôi, cát chảy
+ Các khu vực đất đồi và đất thổ cư nhìn chung có cường độ chịu tải tốt, khuvực nội thị nền có cường độ chịu tải R≥1,5kg/cm2
(Nguồn: DA thoát nước -2009 – BQL DA cấp)
Trang 8Qua khảo sát một số mũi khoan khai thác nước ngầm có thể sơ bộ đánh giá vềkhả năng nước ngầm của một số khu vực thuộc thành phố Bắc Giang và các huyện lâncận có trữ lượng không đáng kể, khả năng đáp ứng nhu cầu cung cấp nước ở quy mônhỏ, đáp ứng nhu cầu trước mắt:
Trữ lượng tĩnh tự nhiên của các tầng chứa nước có khả năng phục vụ cấp nướcvới trữ lượng: 275 608m3/ngày
Trữ lượng động tự nhiên của các tầng chứa nước :841331m3/ngày
Theo thực tế khai thác:
Hút nước thí nghiệm tại một số lỗ khoan (tại Tân Yên, Yên Dũng, Lục Nam,Lục Ngạn, Hiệp Hòa) cho kết quả: Tổng trữ lượng qua 12 lỗ khoan đạt: 43,3l/s- đạtcấp C1, có thể phục vụ cho cấp nước
(Nguồn:b/c quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh BắcGiang)
1.1.5 Điều kiện thuỷ văn
Sông Thương còn có nguồn phù sa và cát sỏi dồi dào có điều kiện để khai thácvật liệu xây dựng đóng góp cho quá trình phát triển kinh tế của thành phố
b) Hạn chế
Dải bờ sông Thương hẹp, mặt đê cao, hạn chế tầm nhìn ra sông Thương, khôngthật lý tưởng để tạo hành lang xanh, công viên lớn dọc hai bờ sông, cần có giải phápkhắc phục để khai thác cảnh quan dọc đê Tả và Hữu Thương, (có thể xây dựng nhữngcông trình kiến trúc nghệ thuật tạo điểm nhấn và gắn kết đôi bờ sông Thương)
Trang 9Cần kiểm soát việc khai thác cát, phù sa, xả thải nước của các khu công nghiệpchưa xử lý đạt tiêu chuẩn ra sông Thương, phòng tránh biến đổi dòng chảy, sạt lở bờ
và những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đô thị
* Chế độ thuỷ văn sông Thương vào mùa mưa và mùa khô
+ Mực nước nhỏ nhất : - 0,36m trong mùa khô
- Lưu lượng mùa mưa và mùa khô:
+ Lưu lượng lớn nhất trong các tháng mùa lũ đạt từ
Trang 10Sơ đồ phân tích địa hình thành phố Bắc Giang
1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI
1.2.1 Dân số và lao động
a) Hiện trạng dân số
Thành phố Bắc Giang
Hiện trạng năm 2011 Thành phố Bắc Giang có 16 đơn vị hành chính, gồm 7 phường
và 9 xã Dân số toàn Thành phố là 148.172 người, trong đó có 70.019 người là dân sốthành thị chiếm 47% dân số toàn thành phố Tốc độ tăng tự nhiên đã đang giảm dần từ1,01% năm 2009 xuống còn 0,99% năm 2010, tuy nhiên năm 2011 tăng 1,12% do mở
rộng ranh giới ra 5 xã ( theo niên giám thống kê UBND Thành phố cung cấp)
Toàn bộ khu vực nghiên cứu
Tổng khu vực nghiên cứu có quy mô dân số: 255.972 người (khu vực đô thị: 82.088người, khu vực nông thôn: 173.884 người)
Trang 11Trong đó :
- Thành phố Bắc Giang hiện trang: 148.172 người.
+ Khu vực nội thành: 70.019 người
+ Khu vực ngoại thành: 78.153 người
- Khu vực xung quanh Thành phố Bắc Giang hiện trang: 107.800 người.
+ Khu vực đô thị: 12.069 người
+ Khu vực nông thôn: 95731 người
b) Hiện trạng lao động
Dân số trong độ tuổi lao động của Thành phố Bắc Giang 84.733 người chiếm60,5% dân số toàn thành phố Trong đó, lao động trong các ngành kinh tế 62.560
người chiếm 73,8% người trong độ tuổi lao động
Lao động phân theo các ngành nghề kinh doanh như sau:
+ Lao động Nông – Lâm – Ngư nghiệp :13935 người chiếm 22,3% lao động + Công nghiệp và Xây dựng : 18353 người chiếm 29,3% lao động
+ Thương mại dịch vụ : 30272 người chiếm 48,4% lao động
Qua số liệu thống kê: Cơ cấu lao động chuyển dịch hợp lý theo hướng: lao động dịch
vụ - thương mại → ngành Công nghiệp và xây dựng → lao động nông lâm nghiệp.
Số lao động qua đào tạo nghề còn chưa nhiều, chủ yếu là lao động phổ thông
- Diện tích đất xây dựng đô thị: 1534,57 ha
+ Trong đó đất dân dụng: 525,96 ha, bình quân: 75 m2/người
+ Đất ngoài dân dụng: 327,16 ha, bình quân: 46m2/người
Trang 12b) Về giao thông
Tổng diện tích đất dành cho xây dựng giao thông đô thị là 110ha, chiếm12,89%, đất giao thông đối ngoại chiếm 418,84ha so với diện tích đất xây dựng đô thịMạng lưới giao thông của thành phố có dạng ô cờ Hệ thống đường trong thành phốphát triển trên hai trục quốc lộ chính đi qua là đường tỉnh 295B và quốc lộ 1A Đườngtrong thành phố chủ yếu là các đường phố cũ, một số khu vực chưa được đầu tư đồng
bộ Một số tuyến phố đang được cải tạo, nâng cấp, mặt đường hè phố chưa được xâydựng hoàn chỉnh Một số chỉ tiêu giao thông chính:
- Mật độ mạng lưới đường km/km2: 3,1 km/km2
- Tỷ lệ diện tích đất giao thông hiện trạng ≈ 14,2%
Giao thông liên kết khu vực nội thị và ngoại thị trong thành phố chủ yếu là hai tuyếnđường tỉnh 295B và 1A, Quốc lộ 31, đường tỉnh 299 và đường tỉnh 398
c) Về cấp điện và chiếu sang đô thị
Tình hình sử dụng điện năng
Điện lưới quốc gia đã phủ kín 100% ranh giới nghiên cứu Trong đó điện năng tiêu thụcho tiêu dùng dân cư chiếm tỷ lệ 58,26% năm 2011, tiếp theo đến là công nghiệp xâydựng chiếm tỷ lệ 28,71% Điện năng tiêu thụ cho nông lâm ngư nghiệp, thương mạidịch vụ và các hoạt động khác chiếm tỷ trọng không đáng kể
Nguồn điện:
Hiện nay thành phố Bắc Giang nhận điện từ các nguồn sau:
- Trạm 220kV Bắc Giang đặt tại Đồi Cốc, xã Dĩnh Trì, thành phố Bắc Giang Trạm cócông suất 1x125+1x250MVA, điện áp 220/110/22 kV Trạm 220kV Bắc Giang hiệnđang vận hành đầy tải Trạm có 2 xuất tuyến 22kV (471 và 473) liên kết cấp điện vớitrạm 110kV Đồi Cốc (liên kết là 477 và 479)
Trạm 110kV Đồi Cốc (E7.1) đặt tại xã Dĩnh Trì, Thành Phố Bắc Giang: Trạm có 2máy biến áp với máy T1 công suất 40 MVA, điện áp 110/35/(22)6 kV và máy T2 cócông suất 40 MVA, điện áp 110/35/22kV Trạm 110kV Đồi Cốc bao gồm 8 xuất tuyến
Trang 1335kV và 6 xuất tuyến 22kV cấp điện cho thành phố Bắc Giang và các huyện LạngGiang, Tân Yên Hiện trạm đang vận hành đầy tải.
- Ngoài ra thành phố còn nhận điện từ nhà máy điện thuộc Công ty Phân đạm và HoáChất Hà Bắc với 4 tổ máy (2x12 + 2x6) MW Các tổ máy phát của Công ty Phân đạm
và Hoá chất Hà Bắc cấp điện chủ yếu cho hoạt động sản xuất phân đạm của công ty,ngoài ra còn phát điện lên lưới 35 kV của tỉnh khi thừa công suất
d) Về thông tin bưu điện
Mạng chuyển mạch
Hiện tại trên địa bàn TP Bắc Giang có 3 doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụđiện thoại cố định: Viễn Thông Bắc Giang ( cung cấp dịch vụ điện thoại cố định hữutuyến và vô tuyến), Viễn thông Quân đội ( cung cấp dịch vụ điện thoại cố định hữutuyến và vô tuyến), Viễn thông Điện lực (cung cấp dịch vụ điện thoại cố định vô tuyếndựa trên hạ tầng sẵn có của mạng di động)
Hiện trạng mạng chuyển mạch của TP Bắc Giang như sau:
Bán kính phục vụ / tổng đài: 0,58 km
Mạng chuyển mạch tại Bắc Giang hầu hết sử dụng hệ thống tổng đài chuyển mạchkênh (TDM) làm nhiệm vụ chuyển mạch cho lưu lượng thoại nội hạt Công nghệchuyển mạch hiện tại vẫn đáp ứng tốt cho các dịch vụ thoại nhưng hạn chế cho việccung cấp dịch vụ mới, chi phí tăng dung lượng mở rộng tốn kém
Mạng truyền dẫn
Hiện tại trên địa bàn TP Bắc Giang có các tuyến cáp quang của VNPT, Viettel vàEVN
Điểm phục vụ
Trang 14Mạng bưu chính TP.Bắc Giang đã phát triển rộng khắp, 100% số phường có điểmphục vụ Nhu cầu về dịch vụ Bưu chính của người dân trên địa bàn đã được đáp ứngtương đối đầy đủ.
Mạng vận chuyển Bưu chính
Hiện tại mạng vận chuyển trên địa bàn TP như sau:
Mạng vận chuyển Bưu chính của VNPT
- Đường cấp 1: Hà Nội – Bắc Giang Mỗi ngày có 2 chuyến đi và về
- Đường cấp 2 (nội thành): Chủ yếu sử dụng xe máy do Bưu điện TP thực hiện
- Mạng vận chuyển Bưu chính Công ty Bưu chính Viettel
- Đường cấp 1: Hà Nội – Bắc Giang 1 chuyến đi và về
e) Về các công trình giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng
Các công trình công cộng cấp đô thị
+ Các cơ sở y tế: 01 Bệnh viện đa khoa tỉnh có diện tích 2,5ha với 550giường bệnh, là bệnh viện đa khoa hạng II Ngoài ra, thành phố còn có 01 bệnhviện đa khoa thành phố , 4 bệnh viện chuyên khoa, các bệnh viện điều dưỡng , yhọc dân tộc, các trung tâm y tế, trạm y tế chuyên ngành Tổng số giường bệnh1.085 giường, đạt 1,2 giường bệnh/1000 dân Công tác chăm sóc sức khỏe nhândân, dân số, kế hoạch hóa gia đình được quan tâm; hệ thống y tế cơ sở được đầu tưđồng bộ, 100% phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; thực hiện tốt việc giải quyết cácchế độ chính sách đối với các đối tượng
Hoạt động truyền thông dân số, kế hoạch hoá gia đình được đẩy mạnh, nhất làvùng đông dân và khu vực nông thôn Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,67%, giảm 0,27%,
tỷ lệ sinh con thứ 3 là 2,23%, tăng 0,06% (10 trường hợp) so năm 2010
+ Các cơ sở giáo dục, đào tạo:
Hệ thống trường đào tạo nghề: có 08 trường cao đẳng, trung học dạy nghề,chưa có trường đại học, cụ thể: trường cao đẳng kỹ thuật công nghiệp, trung tâmgiáo dục kỹ thuật hướng nghiệp, trường trung cấp nghề GTVT, trường trung cấp
Trang 15văn hóa nghệ thuật, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường trung cấp nghề
19-5, trường trung cấp y tế, trường cao đẳng nghề công nghệ Việt Hàn
Ngoài ra trong khu vực nghiên cứu còn có trường CĐ sư phạm Ngô Gia tự,trung tâm giáo dục quốc phòng tại xã Quế Nham; trường trung cấp kinh tế kỹthuật Bắc Giang tại Tân Dĩnh, trường cao đẳng nghề đang xây dựng tại Thái Đào.Công tác phối hợp giữa thành phố với các trường, trung tâm GD-ĐT, dạynghề trên địa bàn được duy trì Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào đại học, cao đẳng năm
2011 cao nhất tỉnh, có 1.381/3.121 (44,25%) học sinh đạt điểm sàn trở lên (riêngtrường chuyên Bắc Giang và trường THPT Ngô Sĩ Liên nằm trong tốp 200 trường
có điểm bình quân cao nhất cả nước) Tỷ lệ lao động qua đào đạt 42,8%, tăng2,6% so năm 2010
Hệ thống giáo dục phổ thông có 8 trường THPT, 16 trường trung học cơ sở, 16trường tiểu học, và 20 trường mầm non; 89,4% các phòng học được xây dựng kiên cố
Hệ thống trường, lớp học và cơ sở giáo dục đào tạo được quan tâm đầu tư, đápứng nhu cầu giáo dục và dạy học Hiện nay toàn thành phố có 60 cơ sở giáo dục, trong
đó trường THPT Giáp Hải mới được thành lập tháng 9/2011; tỷ lệ phòng học kiên cốhoá đạt 87,8%, vượt 1,9%KH; xây dựng thêm 4 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt44,9%KH, nâng tổng số trường chuẩn lên 37/60 trường, dự kiến đến hết năm 2011 tiếptục đề nghị công nhận thêm 05 trường chuẩn, hoàn thành 100% KH năm.Chất lượnggiáo dục luôn được giữ vững, đạt mức cao và chuyển biến tích cực theo hướng toàndiện, thực chất Đội ngũ giáo viên thường xuyên được kiện toàn và củng cố, có trình
độ đào tạo trên chuẩn
1.3 HIỆN TRẠNG CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
1.3.1 Hiện trạng cấp nước
a) Nguồn nước
Thành phố Bắc Giang hiện đang sử dụng nguồn nước mặt sông Thương làmnguồn nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất
Trang 16b) Công trình đầu mối
Hệ thống cấp nước sinh hoạt thành phố Bắc Giang
do công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc
Giang quản lý có công suất thiết kế 25.000m3/ ngày đêm
gồm 3 khu vực: Khu Trạm bơm Nước thô; khu Xử lý và
Khu Trạm bơm Tăng áp:
- Khu trạm bơm nước thô được xây dựng tại bờ Bắc
sông Thương thuộc địa phận xã Xuân Hương, huyện Lạng
Giang; nguồn khai thác là nước Sông Thương với công suất
thiết kế 25.000m3/ ngày đêm Nước Thô được khai thác qua
03 máy bơm (công suất Q1=Q2=Q3= 620 m3/h; H=32m)
trong đó 2 máy làm việc và 1 máy dự phòng Hiện nay
lượng nước khai thác đạt 24.000 - 27.000 m3/ngđ vào mùa
hè, 21.000 - 24.000 m3/ngđ vào mùa đông
- Khu Xử lý nước được đặt tại đồi Dầm, cụm dân cư
số 1, phường Thọ Xương, TP Bắc Giang Công suất thiết kế 25.000m3/ ngày đêm.Nước sau khi xử lý được dẫn về trạm bơm tăng áp qua đường ống truyền dẫn cóđường kính D500mm, L= 3,4 km
+ Dây chuyền xử lý: Trạm bơm 1→ Bể trộn→ Bể phản ứng→ Bể lắngngang→Bể lọc nhanh→Khử trùng→Bể chứa→ tự chảy về bể chứa tại trạm bơm tăng
áp W=2000m3, sau đó bơm nước đến mạng tiêu thụ
- Khu Trạm bơm Tăng áp đặt tại đường Nguyễn Công Hãng, phường Trần
Nguyên Hãn, TP Bắc Giang, tại đây có 02 bể chứa nước sạch với dung tích2.000m3/bể Nước sạch tại khu tăng áp được bơm đẩy vào mạng lưới cấp nước qua 05máy bơm(Q1=Q2=Q3=Q4=Q5= 420 m3/h, h= 37m) trong đó 03 máy làm việc và 02máy dự phòng
- Mạng lưới cấp nước:
Mạng lưới đường ống cấp nước của TP Bắc Giang có đường kính từ D100mm
÷ D600mm, tổng chiều dài khoảng 55.783m , Vật liệu ống gồm: ống gang dẻo, ốngUPVC, ống thép, ống HDPE
Bể chứa nước sạch
Trạm bơm tăng áp
Trang 171.3.2 Hiện trạng thoát nước và vệ sinh môi trường
a) Hiện trạng hệ thống thoát nước thải
Hệ thống thoát nước thải (HTTNT) trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch (baogồm thành phố Bắc Giang và phụ cận) đang tồn tại dưới 3 kiểu hệ thống:
+ Hệ thống thoát nước nửa riêng:
Kiểu HTTNT này là hệ thống thoát nước chung kết hợp cống bao tách nướcthải đưa về nhà máy xử lý nước thải và hiện hữu tại khu vực trung tâm nội thị củathành phố (tả ngạn sông Thương)
+ Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn:
Kiểu HTTNT này hiện có tại một số khu dân cư mới tại nội thị thành phố
+ Hệ thống thoát nước chung: Phổ biến tại các khu vực còn lại
b) Quản lý chất thải rắn đô thị
Khu vực thành phố Bắc Giang
Việc quản lý chất thải rắn (CTR) hiện nay tại thành phố Bắc Giang do CTRchất thải rắn đô thị đã thu gom được khoảng 87 tấn/ngày, chiếm 80% lượng CTR phátsinh Hiện nay toàn bộ CTR thành phố được thu gom về khu xử lý CTR tại xã Đa Maivới tổng diện tích 24,7 ha
Khu vực ngoài thành phố
Tại các huyện trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch, tỷ lệ CTR được thu gom và
xử lý mới chỉ đạt trung bình 40% Tại các khu vực này, CTR chủ yếu được các hợp tác
xã môi trường thu gom và đưa về bãi chôn lấp Tuy nhiên tình trạng CTR được vứtbừa bãi, gây mất vệ sinh còn phổ biến
1.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2030
1.4.1 Cơ sở kinh tế kỹ thuật phát triển đô thị
a) Thương mại, dịch vụ
a1 Thương mại
Trang 18Quan điểm và phương hướng phát triển
Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, phát triển thành phố Bắc Giang trở thành trung tâmgiao thương, đầu mối giao thông lớn của tỉnh và vùng, cung cấp hàng hoá, dịch vụphục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân
Huy động mọi nguồn lực đầu tư, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước vànước ngoài có điều kiện tham gia mở rộng các hoạt động thương mại và phát triển cácloại hình dịch vụ phù hợp với xu thế phát triển của kinh tế thị trường góp phần chuyểndịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của thành phố
Hình thành trung tâm phân phối hàng hoá và thị trường bán lẻ với quy mô lớn, mởrộng giao lưu hợp tác kinh tế thương mại để thu hút đầu tư với các tỉnh, thành phố phíanam Trung Quốc
a2 Du lịch
Quan điểm phát triển
- Phát triển du lịch thành phố Bắc Giang theo hướng xây dựng thành phố là khuvực trung chuyển, hỗ trợ du lịch trong toàn tỉnh với sự phát triển của các khu vui chơigiải trí, nghỉ dưỡng, mua sắm Thành phố Bắc giang trở thành điểm khởi đầu của cáctua tuyến du lịch ngắn ngày tới các điểm du lịch khác trong tỉnh
- Đầu tư hạ tầng các khu, điểm du lịch, tôn tạo trùng tu các khu di tích để tạodựng một số sản phẩm du lịch đặc sắc của Bắc Giang, nhất là du lịch sinh thái và dulịch văn hoá lịch sử nhằm tạo sự hấp dẫn du khách; kéo dài thời gian lưu trú và mứcchi tiêu mua sắm của khách Chú trọng thu hút khách du lịch cuối tuần từ Thủ đô HàNội và khu vực phụ cận và trong tương lai là khách du lịch từ các tỉnh Nam TrungQuốc
- Phát triển du lịch theo hướng coi trọng cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội,gắn phát triển du lịch với giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trườngsinh thái
- Phát triển du lịch 2 bờ Sông Thương, điểm du lịch di tích chiến thắng XươngGiang; kết nối và phát triển các tua du lịch đường bộ và các tua du lịch trên Sông
Trang 19Thương đi các điểm du lịch trong và ngoài tỉnh; Xây dựng cảng Á Lữ thành cảng dulịch Quy hoạch và kêu gọi đầu tư các Khu du lịch sinh thái như: Khu du lịch QuảngPhúc, khu du lịch sinh thái Nham Biền - Đồng Sơn, quy hoạch và kêu gọi đầu tư khu
du lịch vui chơi nghỉ dưỡng cuối tuần
a3 Các dịch vụ khác
Nâng cao chất lượng, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ như: vận tải, bưu chính viễn thông, Internet, tài chính, ngân hàng, kiểm toán, bảo hiểm, chuyển giao côngnghệ, tư vấn pháp lý, thông tin thị trường tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất và đáp ứngkịp thời các nhu cầu sinh hoạt đời sống của nhân dân thành phố, tỉnh Bắc Giang, khuvực phụ cận và của khách du lịch
Quy hoạch trung tâm tài chính, ngân hàng tại khu đô thị phía Nam thành phố Tạođiều kiện thuận lợi để các ngân hàng, công ty tài chính thành lập chi nhánh, phònggiao dịch trên địa bàn thành phố Đổi mới hoạt động tài chính, tín dụng, ngân hàng; đadạng hoá các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố nhằm huy động tối đa nguồn vốncho đầu tư phát triển Dự kiến trong giai đoạn đến năm 2015 tốc độ tăng trưởng bìnhquân huy động vốn đạt 30%/năm, giai đoạn 2016-2020 khoảng 28%/năm Giai đoạnđến năm 2015 dư nợ đối với nền kinh tế tăng bình quân 26%/năm và giai đoạn 2016-
2020 khoảng 24%/năm
Quy hoạch, xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi phù hợp với yêu cầu dự trữ chiếnlược, dự trữ lưu thông và nhu cầu luân chuyển hàng hoá Trong giai đoạn tới chú trọngphát triển dịch vụ phục vụ cho các khu, cụm công nghiệp của tỉnh, các khu đô thị mớicủa thành phố
b) Công nghiệp
Quan điểm và mục tiêu phát triển
- Thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng lớn, côngnghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường và có khả năng đóng góp lớn cho ngân sách Pháttriển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước di dời bộ phận sản
Trang 20xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực nội thành Chuyển đổi các chức năng nàythành đất đô thị, công cộng, dịch vụ hoặc các công trình không ô nhiễm.
- Mở rộng và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống, phát triển thêmngành nghề mới phù hợp gắn với công tác bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh tốc độ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp để tạo chuyểndịch mạnh cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố
- Phát triển công nghiệp sạch, tại các xã ngoại thành ở khu vực đất khó khăncho sản xuất nông nghiệp, tập trung ở Song Mai, Đa Mai Khuyến khích phát triển cácngành công nghiệp có giá trị gia tăng lớn, có công nghệ cao Cơ cấu ngành côngnghiệp chuyển dịch theo hướng trong giai đoạn đầu tiếp tục phát triển các ngành có lợithế về nguồn nguyên liệu địa phương, về tay nghề, trong giai đoạn sau hướng tới sảnxuất các hàng tiêu dùng cao cấp, các ngành công nghiệp bổ trợ (cơ khí chế tạo, vật liệumới, ) và các ngành công nghiệp công nghệ cao Hạn chế tiếp nhận các dự án sửdụng nhiều lao động
- Thực hiện có hiệu quả chương trình khuyến công, hỗ trợ kỹ thuật, thông tin vàđào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho người lao động
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng trên địa bànthành phố khoảng 17,5-18,5%/năm giai đoạn 2011-2015 và 19,5-20,5%/năm giai đoạn
2016-2020 Cụ thể :
- Công nghiệp cơ khí, hóa chất :
Tiếp tục duy trì, đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất gắn với cải thiệnmôi trường đối với khu công nghiệp Phân đạm - Hoá chất Hà Bắc Mở rộng, nângcông suất lên 480.000 tấn Hình thành hệ thống công nghiệp địa phương cung ứng vật
tư, nguyên, phụ liệu và sử dụng các sản phẩm phụ của Công ty phân đạm và hoá chất
Hà Bắc để sản xuất các mặt hàng phân bón, hoá chất, các chất tẩy rửa
Xây dựng nhà máy sản xuất thuốc kháng sinh
- Công nghiệp chế biến:
Trang 21Phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, chế biến rau - củ - quả; chếbiến lâm sản, phát triển cơ khí chế tạo máy công nghiệp, cơ khí hỗ trợ công nghiệp(Sản xuất đồ mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ) tại các cụm công nghiệp, các xã ngoạithành bằng công nghệ mới, không gây ô nhiễm môi trường Đây là các ngành côngnghiệp mà thành phố có nhiều lợi thế khả năng cung ứng nguyên liệu từ các vùng cây
ăn quả, đồi rừng trong tỉnh
- Vật liệu xây dựng: Phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp phục
vụ các khu đô thị, công nghiệp trên địa bàn tỉnh như sản xuất các thiết bị vệ sinh, sứcao cấp
- Công nghiệp khác: Thu hút các dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất các hàng
tiêu dùng cao cấp (hàng điện tử, điện lạnh, máy tính ), các ngành công nghiệp bổ trợ(cơ khí chế tạo, vật liệu mới, ) và các ngành công nghiệp công nghệ cao (côngnghiệp phầm mềm, công nghệ sinh học )
- Phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề:
Mở rộng và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống, gắn với du lịch, hìnhthành các cụm làng nghề Di dời cơ sở gây ô nhiễm trong làng nghề vào cụm côngnghiệp, nhất là đối với các làng nghề chế biến nông sản Khai thác có hiệu quả nguồnnguyên liệu, lao động tại chỗ, có biện pháp bảo vệ môi trường để phát triển ngành chếbiến nông sản, thực phẩm (sản xuất bún ở Đa Mai, bánh đa ở Dĩnh Kế), sản xuất hàngthủ công mỹ nghệ (đúc đồng, nhôm ở Dĩnh Kế), dâu tằm tơ, mây, tre, giang đan ởSong Mai; khuyến khích phát triển các nghề mới như: thêu ren xuất khẩu ở ThọXương, Xương Giang, Đa Mai, Trần Nguyên Hãn, móc sợi xuất khẩu ở Hoàng VănThụ
c) Nông, lâm nghiệp, thủy sản
Quan điểm và mục tiêu phát triển
- Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá tập trung gắn với xây dựng nông thônmới; đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; xây dựng các vùng chuyêncanh, sản xuất công nghệ cao, nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp cho hiệu
Trang 22quả kinh tế cao Hình thành các khu vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệcao.
- Xây dựng nông thôn mới ở các xã ngoại thành, gắn phát triển nông thôn vớiphát triển đô thị theo quy hoạch, đảm bảo môi trường sinh thái
+Xây dựng các cánh đồng đạt 100 triệu đồng/ha/năm, hộ nông dân có thu nhập
từ 80-100 triệu đồng/năm trở lên
+ Phấn đấu giá trị thu nhập bình quân trên 60 triệu đồng/ha/năm đến năm 2015
và trên 80 triệu đồng/ha/năm vào năm 2020
d) Giao thông
Mạng lưới giao thông chính hiện tại gồm có QL31A, QL1A và các Tỉnh lộ 295B, 398,
293, 299 Các đường Quốc lộ và Tỉnh lộđang được quy hoạch mở rộng, mạng lướigiao thông đường bộđang dần được hoàn thiện Đường cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn vàđường sắt, đường thủy được nâng cấp cùng mạng lưới giao thông liên vùng sẽđượchình thành trong tương lai cho thấy liên kết với thành phố Hà Nội, thành phố LạngSơn, Nam Ninh sẽđược tăng cường Mạng lưới giao thông vùng liên vùng sẽ là nhân tốquan trọng thúc đẩy sự phát triển công nghiệp- trung chuyển hàng hóa, thương mại –
Trang 23dịch vụ - du lịch, là tiềm năng lớn trong việc phát triển thành phố Bắc giang đến năm
- Xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề theo hướng chuẩn hoá, hiện đạihoá Bố trí đủ đất để xây dựng các trường mầm non và phổ thông đảm bảo đạt chuẩn
- Đẩy mạnh xã hội hoá trong giáo dục - đào tạo, khuyến khích và tạo điều kiệnthành lập các trường mầm non, phổ thông, các cơ sở đào tạo tư thục
Mở rộng đào tạo và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, hoàn thiện
cơ cấu nguồn nhân lực Thực sự coi đào tạo nghề là nhiệm vụ trọng tâm trong pháttriển nguồn nhân lực của thành phố Đào tạo nghề phải tăng nhanh cả về quy mô, chấtlượng, hiệu quả, gắn với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trongtừng giai đoạn
Hoàn thành xây dựng trường Cao đẳng công nghệ Việt- Hàn Nâng cấp trường Trung cấp Y tế Bắc Giang, trường Trung cấp Kinh tế- Kỹ thuật và Trung cấp Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành trường Cao đẳng
Thành lập Trường đại học Bắc Giang, mở các ngành nghề mới tại Đại học BắcGiang,ưu tiên các ngành tin học, ngoại ngữ, kinh tế
+ Về y tế
Nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất và đào tạo, bố trí cán bộ y tế
Xây dựng bệnh viện quốc tế Hà nội - Bắc Giang tại xã Dĩnh Kế Hoàn thiệnBệnh viện đa khoa tỉnh (quy mô vùng, 800 giường) tại khu vực xã Tân Mỹ (10 ha),hình thành các bệnh viện chuyên khoa là vệ tinh cho các bệnh viện tuyến Trung ương
Trang 24Bố trí, sắp xếp và sử dụng đội ngũ cán bộ hợp lý, đúng, đủ về số lượng và chấtlượng; tăng cường công tác huấn luyện, đào tạo tại chỗ, nhằm nâng cao trình độchuyên môn kỹ thuật, công tác quản lý cho cán bộ y tế, nhân viên y tế thôn, cụm dân
cư đồng thời cử cán bộ y tế đi học đại học, học sau đại học, học chuyên khoa Duy trì và củng cố công tác khám chữa bệnh tại các Trạm y tế, đảm bảo 100%Trạm Y tế có đầy đủ các trang thiết bị và dụng cụ y tế theo quy định để chăm sóc sứckhoẻ ban đầu cho nhân dân; từng bước chuẩn hoá, hiện đại hoá trang thiết bị y tế theodanh mục của Bộ Y tế quy định Tăng cường công tác khám chữa bệnh bằng y học cổtruyền, khôi phục các vườn thuốc nam, cây thuốc mẫu tại các Trạm Y tế, phát huynhững bài thuốc gia truyền, những kinh nghiệm chữa bệnh quý trong nhân dân
Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các Trạm y tế phường, xã, thựchiện việc xây dựng và duy trì đạt "Chuẩn Quốc gia về Y tế xã" tại tất cả các phường,xã
1.4.2 Tổ chức cơ cấu không gian quy hoạch đô thị
1) Hình thành cơ cấu quy hoạch, tổ chức và phân khu chức năng hợp lý, thống nhấtgiữa đô thị với nông thôn, giữa các khu đô thị với sự phát triển các khu công nghiệp,trung chuyển hàng hóa và các vùng bảo vệ cảnh quan, các khu du lịch
2) Hình thành trục không gian xanh dọc sông Thương qua khu vực trung tâm đô thịgắn kết với các dải cây xanh giữa các khu đô thị
3) Tổ chức tốt môi trường ở, hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội, các trung tâm dịch vụ vàchuyên ngành: y tế, giáo dục, thể dục thể thao, cây xanh v.v , đáp ứng nhu cầu giatăng của dân số
4) Hình thành mạng lưới giao thông nội thị, giao thông công cộng hiện đại gắn kết cáckhu chức năng của đô thị nhằm tạo dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ
5) Phối kết hợp chặt chẽ giữa quản lý xây dựng đô thị, quản lý đất đai và môi trườngđối với từng khu chức năng đô thị
a) Khu đất ở
Năm 2030 :
Trang 25* Thành phố Bắc Giang : diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thị :3275,3ha Trong đó, đất dân dụng là 2137,74ha.
* Khu vực các xã mở rộng: Diện tích xây dựng đô thị: 404,87ha Đất dân dụng112,13ha
Như vậy Tổng diện tích nhu cầu đất xây dựng đô thị khu vực nội thị :3677,17ha, bình quân : 167,49 m2/người Trong đó : đất dân dụng là 2249,87 ha -
bình quân 102,78 m2/người
b) Đất công nghiệp
Giai đoạn 2030: diện tích đất công nghiệp khoảng 400ha, tăng 48 ha so với hiện trạng
+ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
・ Tiêu chuẩn tính toán lấy theo đô thị loại II vào năm 2015
- Dân số đô thị đạt 163.000 người (tiêu chí đô thị loại 2 là 300.000 người)
- Mật độ dân số nội thị: > 8.000 người/km2
・ Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị : Đất dân dụng: 80- 100m2/ người
+ Đất các đơn vị ở: 40-55 m2/người
+ Đất công trình công cộng : 6-8m2/người
+ Đất cây xanh TDTT :10-15 m2/người
+ Đất giao thông đối nội : 18-22 m2/người
+ Công nghiệp: 22-40 m3/ ha.ng.đ
- Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Sinh hoạt: 100-120l/người.ngđ
Trang 26+ Công nghiệp: 20-36 m3/ ha.ngđ
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Sinh hoạt: 500w/ng
+ Công nghiệp: 250-400kw/ha
- Tiêu chuẩn chất thải rắn
+ Sinh hoạt: 1 kg/người.ngđ
+ Công nghiệp: 0,3tấn/ha.ngđ (Tính 70% diện tích đất công nghiệp)
c) Du lịch, dịch vụ
Hình thành hai khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch núi và sinh thái nông nghiệptrên địa bàn thành phố: Phía Bắc quy hoạch Khu du lịch sinh thái gắn với đồi QuảngPhúc và núi Nghĩa Trung, quy mô 75, 6ha Phía Nam quy hoạch khu du lịch núi NhamBiền gắn với các hoạt động nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, quy mô 120,4 ha
1.4.3 Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp thoát nước
Quy hoạch chung cấp nước thành phố Bắc Giang đến năm 2030
Trong đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Bắc Giang, tiêu chuẩn cấpnước được lấy phù hợp cho đô thị loại 2 theo QCXDVN 01: 2008/BXD
- Nước sinh hoạt nội thị:
Giai đoạn đầu : 120 l/ng.ngđ cấp cho 100% dânGiai đoạn dài hạn : 150 l/ng.ngđ cấp cho 100% dân
- Nước công nghiệp: 22÷40m3/ha.ngđ(tính với 70% diện tích)
- Nước tưới cây, rửa đường: 10%Qsh
- Nước dự phòng rò rỉ: 20%
- Nước bản thân nhà máy: 5%
Tổng nhu cầu cấp nước
Trang 27Giai đoạn 2020 (lấy tròn): 50.000 m3/ngđGiai đoạn 2030 (lấy tròn): 150.000 m3/ngđ
Hệ số dùng nước lớn nhất: K = 1,15
1.4.4 Tiêu chuẩn và nhu cầu thoát nước
Bảng tính toán khối lượng chất thải và nhu cầu đất nghĩa trang của thành phố sđến
năm 2030.
STT Hạng mục
Dài hạn (đến năm 2030) Tiêu
chuẩn Quy mô
Khối lượng
m 3 /ngđ
1
Dân cưphía tâysông
Thương
150l/ng.ngđ
218.902Người
26.268
m3/ngđ
2
Dân cưphía đôngsông
Thương
120l/ng.ngđ
81.098Người
6488
m3/ngđ
3 Công trìnhcông cộng
15%
sinhhoạt
m3/ngđ
4 Khu côngnghiệp
36
m3/ha.ngđ
400 ha 17.035
m3/ngđ
1.4.5 Tiêu chuẩn về rác thải
CTR đô thị phải được phân loại tại nguồn thải thành các chất hữu cơ và vô cơtrước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý CTR của thành phố
Trang 28Trong giai đoạn đến năm 2015, sẽ xây dựng nhà máy xử lý CTR với công nghệhiện đại, công suất 300 tấn/ngày tại bãi chôn lấp CTR Đa Mai hiện nay (tỷ lệ CTRchôn lấp đạt thấp hơn 10% khối lượng thu gom)
Trong tương lai sau năm 2030, trong phạm vi toàn tỉnh, sẽ định hướng quyhoạch và xây dựng 01 khu liên hợp xử lý CTR cấp vùng tỉnh, có diện tích khoảng 50-
100 ha, với công nghệ xử lý hiện đại Vị trí khu liên hợp xử lý CTR cấp vùng tỉnh này
có thể dự kiến đặt tại huyện Lục Nam
1.5.LỰA CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CHO KHU DỰ ÁN
Hiện tại hệ thống thoát nước TP Bắc Giang là hệ thống thoát chung không đồng
bộ cống nhỏ đã xuống cấp Các khu vực mới quy hoạch cơ bản chưa hình thành hệthống thoát nước đô thị hoàn chỉnh Một số khu công nghiệp mới đã xây dựng được hệthống thoát nước tương đối hoàn chỉnh Những khu vực các xã mới sát nhập về TP khucông nghiệp cũ hệ thống thoát nước là hệ thống hỗn hợp giữa rãnh, mương đất, rãnhxây, cống tròn và thường có kích thước nhỏ so với yêu cầu thoát nước
Việc thoát nước dựa chủ yếu vào hệ thống tiêu bơm tiêu thoát nước Vì vậy tìnhtrạng úng ngập cục bộ vẫn thường xảy ra khi có mưa lớn diện rộng trong các khu vực
đã xây dựng và khu vực nội TP.Nhìn chung trong khu vực Thành Phố chưa có hệthống thoát nước thải riêng mà thoát chung với hệ thống thoát nước mưa Khi bơmnước ở cấc trạm bơm đổ ra sông Thương rât mất vệ sinh ảnh hưởng đến các hộ dân ởcạch Tram Bơm Đối với khu vực các xã mới sát nhập về TP hệ thống thoát nước thảichưa hoàn chỉnh, chủ yếu đổ vào rãnh xây dọc đường làng để chảy vào ao trũng, hồ
Trang 29mương hiện có, một số hộ vẫn dùng hố xí hai ngăn Hệ thống thoát nước thải tại khuvực dân cư đô thị, cơ quan, trường học được xử lý qua bể tự hoại rồi thoát vào hệthống cống chung với nước mưa.
Đối với các xí nghiệp công nghiệp, do được xây dựng từ lâu, dây chuyền lạchậu nên đa số nước thải không được xử lý hoặc xử lý không triệt để, gây ô nhiễm môitrường khu vực Do đó ta cần xem xét xây dựng hệ thống thoát nước mới để tránh gây
ô nhiễm môi trường cũng như phù hợp với quy hoạch Thành Phố Bắc Giang và quyhoạch chung của Tỉnh Bắc Giang đến năm 2030
1.5.2 Lựa chọn hệ thống thoát nước
Cơ sở lựa chọn: Cơ sở thiết kế dựa vào các số liệu quy hoạch do UBND T, viện
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Bộ Xây Dựng; thực trạng phát triển của ThànhPhố Bắc Giang; điều chỉnh quy hoạch chung đến năm 2030; đặc điểm điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội
- Dân số của TP đến năm 2030 là rất lớn, khoảng 300.000 người
- Tiêu chuẩn thải nước của khu vực I là 120 l/ng.ngđ và của khu vực II là 150l/ng.ngđ.Đây là tiêu chuẩn thải khá lớn, vì vậy, thành phố cần có một hệ thốngthoát nước đồng bộ
- Đặc điểm địa hình, địa mạo
- Đặc điểm địa chất, thuỷ văn, địa chất công trình, khí tượng
- Đặc điểm hiện trạng cấp thoát nước, vệ sinh môi trường
- Đặc điểm kinh tế xã hội của TP.·
- Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và Khu công nghiệp
Bảngtổng hợp các loại hệ thống thoát nước
- TXL nước thải: Côngsuất lớn do gồm cả lưu
- Đảm bảo tốt nhất
về phương diện vệsinh
- Đạt giá trị kinh tếđối với mạng lướithoát nước vì tổng
Chế độ thủy lực trongmạng lưới không ổnđịnh, lưu lượng thay đổivới biên độ lớn giữamùa mưa và mùa khô,
do đó gây ra hiện tượng
Trang 30lượng nước mưa và nướcthải.
- Mạng lưới cống: Có 1tuyến cống vận chuyểnchung nước thải và nướcmưa
- Phạm vi áp dụng: Hệthống phù hợp với đô thịhoặc khu nhà cao tầng,
và giai đoạn đầu xâydựng của hệ thống riêng,điều kiện địa hình thuậncho thoát nước, hạn chếđược số lượng trạm bơm
và áp lực bơm Cường độmưa nhỏ
chiều dài mạnglưới giảm 30-40%
so với HTTNriêng, đồng thờichi phí quản lýmạng lưới giảm15-20%
cặn lắng đọng trongmạng lưới và chi phíquản lý mạng lưới tăng(thường xuyên phải nạovét, tẩy rửa)
- Chức năng: Nước thải
và nước mưa được vậnchuyển trong 2 mạnglưới độc lập Nước thảiđược vận chuyển vềTXL, nước mưa được xảtrực tiếp ra nguồn tiếpnhận
- TXL nước thải: Côngsuất nhỏ do chỉ xử lýnước thải của đô thị
- Mạng lưới cống: 2mạng lưới độc lập
- Phạm vi áp dụng: Hệthống phù hợp với đô thị
có quy mô dân số lớn,
- Chế độ thủy lực
và lưu lượng trongmạng lưới ổn địnhgiữa các mùa, do
đó tần suất nạo vét
và chi phí quản lýnhỏ
- Có khả năngphân đợt vốn đầu
tư xây dựng
- Đường kính cốngtrong mạng lướinhỏ
- Hiệu quả xử lýtrong các côngtrình xử lý cao
- Nước mưa đợt đầukhông được xử lý mà
đổ trực tiếp ra nguồn,gây ô nhiễm môitrường
Trang 31tiện nghi và các khucông nghiệp và các vùng
có cường độ mưa lớn
- Tận dụng đượctối đa khối tích cáccông trình xử lý
bố trí giếng tràn táchnước mưa
- TXL nước thải: Côngsuất nhỏ do chỉ xử lýnước thải
- Mạng lưới cống: 2mạng lưới độc lập
- Phạm vi áp dụng: Hệthống phù hợp với đô thịtrên 50.000 dân, những
đô thị có nguồn tiếp nhận
có lưu lượng nhỏvànhững đô thị có nguồntiếp nhận có yêu cầu tăngcường bảo vệ nguồnnước
- Chất lượng vệsinh cao hơnHTTH riêng hoàntoàn vì mưa đợtđầu được xử lý
- Chế độ thủy lực
ổn định giữa cácmùa, do đó tầnsuất nạo vét và chiphí quản lý nhỏ
- Không phân đợt đượcvốn đầu tư do phải xâydựng 2 mạng lưới đồngthời
- Giếng tràn tách nướcmưa thường không hoạtđộng như mong muốn
và mưa đợt sau với lưulượng lớn thì nước thải
sẽ được hòa tan và tràn
ra ngoài
Trang 32Nhận xét, đánh giá và kết luận
Chế độ thủy lực làm việc và chi phí quản lý của hệ thống: TP có lượng mưachênh lệch nhau rất rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô, mùa mưa lưu lượng rất lớn(1700mm – 1800mm) nước mưa chảy đầy cống, có thể gây ngập lụt, còn mùa khô lưulượng nhỏ chỉ có nước thải sinh hoạt và sản xuất thì độ đầy tốc độ dòng chảy nhỏkhông đảm bảo điều kiện kỹ thuật, gây nên lắng đọng cặn, làm giảm khả năng chuyềntải phải tăng số lần nạo vét, thau rửa cống Ngoài ra do nước thải chảy tới trạm bơm,trạm xử lý không điều hòa về lưu lượng và chất lượng, nên công tác quản lý trở nênphức tạp, khó đạt hiệu quả mong muốn
Chi phí xây dựng: Hệ thống thoát nước chung không có sự ưu tiên trong đầu tưxây dựng vì chỉ có một hệ thống thoát nước duy nhất vận chuyển cả nước thải sinhhoạt lẫn nước mưa nên làm cho vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao
Dựa trên các điều kiện khác như địa hình,khí hậu,các điều kiện địa chất thủyvăn.Do đó ta lựa chọn hệ thống thoát nước cho TP Bắc Giangđến năm 2030 là hệthống thoát nước riêng hoàn toàn
1.5.3 Tổ chức thoát nước và xử lý nước thải
Với điều kiện tự nhiên như:
Địa hình thành phố Bắc Giang là dạng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi trung
du Bắc Bộ, địa hình đồng bằng, xen kẽ các dải đồi thấp, sườn có độ dốc thoải
Địa hình, địa mạo thành phố khá bằng phẳng, phía Bắc là dạng địa hình đồithấp xen kẽ các khu vực canh tác, bị chia cắt nhiều bởi các ngòi nhỏ Cao độ địa hìnhkhu vực ruộng canh tác biến thiên từ +(2÷3,5)m, khu vực đồi núi từ +(90÷240)m.Vùng đồng bằng có cao độ phổ biến +(4 ÷10)m, xây dựng khá thuận lợi
- Lượng mưa trung bình năm: 1558)mm
- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất: 254,6mm
- Lượng mưa ngày lớn nhất: 292mm
- Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9
chiếm hơn 70% lượng mưa của cả năm
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Vào các tháng 1, 2 thường có mưa phùncộng với giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông
Trang 33Quỹ đất xây dựng TXL: Phía cuối 2 khu vực có diện tích đất ruông, cây xanh
có thể xây dựng TXL Cả Khu vực I, Khu vực II có diện tích đất nhỏ hơn nên thíchhợp để xử lý nước thải bằng các công trình nhân tạo
Nguồn tiếp nhận: sông Thương chảy từ hướng Bắc xuống hướng Nam TPdọcranh giới Giữa Thành Phố, thích hợp để xả nước thải đã xử lý
Do có địa hình tương đối thuận lợi thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cóquỹ đất để xây dựng trạm xử lý và gận nguồn tiếp nhận nên ta lợi dụng triệt để địahình thu gom toàn bộ nước thải về phía thấp của khu đô thị để xử lý, hạn chế phải xâydựng nhiều trạm bơm cục bộ, gây khó khăn cho công tác quản lý và không kinh tế
Vậy lựa chọn tổ chức thoát nước cho các khu vực như sau:
Thoát nước bẩn :
Căn cứ vào địa hình Thành Phố Bắc Giangthấy rõ Sông Thương có hướng chảy
có hư Bắc xuống Đông Nam, chia TP thành hai nửa Vậy lựa chọn phương án thoátnước theo hai lưu vực này: Khu vực I phía Đông sông Thương, khu vực II phía TâySông Thương
Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ ngay tại từng hộ dân trước khi đổ trực tiếp
ra các MLTN của quận, nước thải công nghiệp được xử lý tại các khu công nghiệp rồi
đổ vào MLTN của thành phố, nước thải bệnh viện được xử lý sơ bộ và khử trùng trướckhi đổ ra MLTN của thành phố, toàn bộ nước thải được tập trung lại và xử lý tại trạm
xử lý trước khi thoát ra nguồn là các sông Thương
Với điều kiện thực tế củaTP Bắc Giangthì mạng lưới thoát nước của TP BắcGiang được thể hiện bằng hai phương án vạch nhằm đảm bảo điều kiệnvệ sinh môitrường cũng nhưđảm bảo tiết kiệm về phương diện kinh tế
Mạng lưới các tuyến cống được thể hiện bằng hai phương án vạch tuyến mạnglưới với mục tiêu chính là: mạng lưới đường ống phải đảm bảo nhiệm vụ vận chuyểntoàn bộ nước thải từ khu công nghiệp, các trường học, bệnh viện và khu dân cư đếntrạm xử lý nhanh nhất an toàn nhất, không ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường
Phương án I: (Trạm xử lý nước thải phân tán)
Do khu vực I là khu vực cũ nên cần ưu tiên xây dựng trạm xử lý trước và khuvực II, sông hồ nên ta chọn phương án xử lý nước thải khu vực II bằng các công trình
xử lý sinh học Vì vậy ta chọn phương án trạm xử lý nước thải phân tán Nước thải củakhu vực II (phía Tây sông Thương) được thu gom lại và đưa đến trạm xử lý nước thải
Trang 34số II Nước thải của khu vực I (phía Đông sông Thương) được thu gom đưa đến trạm
xử lý nước thải số I Nước thải của 2 trạm xử lý được xử lý đạtQCVN40/2011/BTNMT, sau đó được xả trực tiếp sông Thương
Phương án II: (Trạm xử lý nước thải phân tán)
Nước thải sau khi được thu gom của cả hai khu vực I và II trên mạng lưới thoátnước của TP được dẫn tới một trạm xử lý nước thải khu vực I và II được đặt ở hai bênbờsông thương ( khu vực I đặt TXL phía Đông sông Thương, khu vực II đặt TXL phíaTây sông thương củaTP Bắc Giang Nước thải được xử lý đạt chỉ tiêu thoát nước ranguồn theo QCVN40/2011/BTNMT thì được xả trực tiếp ra sông Thương
Thoát nước mưa :
Trong giai đoạn đầu vẫn sử dụng các tuyến cống và mương thoát nước hiện có
và tiếp tục sử dụng kết hợp các trạm bơm tiêu hiện có Các tuyến cống dọc theo cáctrục đường sẽ xây dựng mới Xây dựng một số mương xây có nắp đan dẫn về các trụckênh tiêu thuỷ lợi Hướng tiêu thoát nước chính của TP Bắc Giang là sông Thương
Toàn bộTP Bắc Giang chia ra làm 2 lưu vực tiêu thoát chính là lưu vực phíaĐông sông Thương, lưu vực phía Tây sông Thương Trong mỗi lưu vực lại có các lưuvực nhỏ (tiểu vùng) để đảm bảo đường thoát nước ngắn nhất và nhanh nhất
Mô hình thoát nước theo sơ đồ đã chọn ( phương án thoát nước riêng hoàn toàn)
Nø¬c th¶i sinh ho¹t
Trang 36CHƯƠNG II THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
SINH HOẠT 2.1 CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ TÍNH TOÁN
2.1.1 Nước thải sinh hoạt
Dân số tính toán là số người sử dụng hệ thống thoát nước tính đến cuối năm
2030 và được tính theo công thức:
N = F ×n ×β(người) Trong đó:
• β: Hệ số kể đến việc xây dựng xen kẽ các công trình công cộng :
+ Khu vực I: β = 0,9+ Khu vực II: β = 0,85
• Fi: Diện tích của các khu vực tính toán, theo số liệu đo được thì:
+ Diện tích của khu vực I là FI =2362(ha)
+ Diện tích của khu vực II là FII = 1453(ha)
• ni: Mật độ dân số của các khu vực tính toán
Từ công thức trên ta có dân số tính toán của các khu vực là:
• Khu vực I: N1= 2362 × 260× 0,9 = 552707(người)
• Khu vực II: N2= 1453 × 300 × 0,85 =370515(người)
Vậy tổng dân số của cả TP Bắc Giang là: N = N1 + N2 = 923222(người)
c Xácđịnh lưu lượng nước thải sinh hoạt
Lưu lượng trung bình ngày(Qngđ)
Lưu lượng trung bình ngày Qngđ được tính theo công thức:
Trang 37Qtbngđ =
i 0
q N1000
(m3/ngđ) Trong đó:
• qi
0: tiêu chuẩn thải nước của khu vực dân cư I (l/ng/ngđ)
• N: Dân số tính toán (người)
Qsh-tp = Qtb-ngày
1 + Qtb-ngày
2 = 121902 (m3/ngđ)
Lưu lượng thải trung bình giây (qstb)
Lưu lượng thải trung bình giây được tính theo công thức:
= = 767,65 (l/s)
• Khu vực II: qtb-s
2 = Q24.3,6ngµy
2 - tb
Lưu lượng nước thải giây lớn nhất
Lưu lượng tính toán là lưu lượng giây max:
qmax = qStb × Kch = 1411 × 1,44 = 2031,8(l/s)
Ta có kết quả tổng hợp lưu lượng nước thải từ các khu nhà ở trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải từ các khu nhà ở
Trang 38β (người) Số dân
T/chuẩn thải nước: q 0
(l/ng.ngđ)
Q (m 3 /ngđ)
2.1.2 Nước thải từ các công trình công cộng
a) Nước thải bệnh viện
Số giường bệnh nhân lấy theo quy phạm là 0,8% dân số toàn TP Bắc Giang
B = 100
N0,8×
= = 7386(giường)
Lấy số giường bệnh: 7386 giường
- TP có 7 bệnh viện.Quy mô mỗi bệnh viện 1055 giường
- Tiêu chuẩn thải nước là: 500 (l/giường.ngđ)
- Hệ số không điều hoà giờ: Kh = 2,5
- Bệnh viện làm việc 24/24 giờ trong ngày
Do vậy ta tính được các số liệu cơ bản đối với 1 bệnh viện như sau:
- Lưu lượng nước thải trung bình ngày của một bệnh viện:
Qtb ngày = = 527,5(m 3 /ngày).
- Lưu lượng thải trung bình giờ là:
Qtb giờ=
ng
tb ày
Q24
h max
Q3,6
= = 15,3(l/s).
Trang 39b) Nước thải trường học
Số học sinh bằng 20% dân số toàn TP Bắc Giang
H = 100
N
20× = = 184644(học sinh)
Có 65 trường học, mỗi trường có 2795 học sinh
- Tiêu chuẩn thải nước: qth
0 = 25 (l/ng.ngđ).
- Hệ số không điều hòa giờ Kh = 1,8
- Trường học làm việc 12 giờ trong ngày
Do vậy ta tính được các số liệu cơ bản đối với 1 trường học như sau:
- Lưu lượng thải trung bình ngày là:
Qtb ngày = = 69,87(m 3 /ngày).
- Lưu lượng thải trung bình giờ là:
Qtb giờ=
tb ngày
Q12
= = 5,8(m 3 /h).
- Lưu lượng Max giờ là:
Qh max= Kh × Qtb
Ta có bảng tổng hợp nước thải tập trung từ các công trình công cộng như sau:
Bảng 2.3 Bảng lưu lượng tập trung từ các công trình công cộng
Lưu lượng tập trung của các công trình công cộng
Nơi thoát
nước
Quy mô thoát nước
Số giờ làm việc
Trang 40học
184644
2.1.3 Lưu lượng nước thải từ các nhà máy xí nghiệp
TP Bắc Giangcó 2 khu công nghiệp chính thuộc hai khu vực: Khu công nghiệp
I nằm trên khu vực I có diện tích 150 ha và khu công nghiệp II nằm trên khu vực II códiện tích 250 ha
a) Nước thải sản xuất
Lưu lượng nước thải sản xuất chiếm 15% lưu lượng nước thải của khu dân cư đượcxác định theo công thức:
Trong đó có 100% nước thải bẩn phải xử lý (tức Q ngày = Q sx1 = 10971,2m 3 /ngđ).
Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ
Lưu lượng ngày Qngày = 10971,2(m 3 /ngđ), phân phối theo các ca như sau:
Trong đó có 100% nước thải bẩn phải xử lý (tức Q ngày = 100Q sx2 = 7314,12 m 3 /ngđ).
Nhà máy làm việc 2 ca, mỗi ca 8 giờ
Lưu lượng ngày Qngày = 7314,12(m 3 /ngđ), phân phối theo các ca như sau: