trong giai đoạn này, chúng ta phải làm gì để giữ vững quyền độc lập tự do của đất nước.* Khái niệm TT HCM: TT HCM là một hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ
Trang 1TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (Trần Thị Ngọc Trang-11tp111)Câu 1: Phân tích luận điểm của TT HCM về độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc trong giai đoạn này, chúng ta phải làm gì để giữ vững quyền độc lập tự do của đất nước.
* Khái niệm TT HCM: TT HCM là một hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc
về những vấn đề cơ bản của cm VN Từ những cm dt dân chủ nhân dân đến cm xhcn , làkết quả của viêc vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lennin vào điều kiện
cụ thể ở nước ta Đồng thời là sự kết hợp tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại trong sựnghiệp đấu tranh để giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người
*Khái niệm TT HCM về dân tộc: Vấn đề dt trong TT HCM đó là vấn đề dt thuộc địa
mà thực chất của vấn đề dt thuộc địa đó là vấn đề đấu tranh giải phóng của các dt thuộcđịa nhằm thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài, nhằm xóa bỏ ách áp bức bóc lột, nhằmthực hiện quyền dt tự quyết, nhằm xây dựng nhà nước dt độc lập
1 Phân tích luận điểm của TT HCM về độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dt:
1.1 Độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dt:
Theo TT HCM độc lập tự do chỉ là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất
cả các dt Khi đó phải là nền dt tự do thực sự, độc lập tự do hòan toàn mới là điềuthiêng liêng Và điều này chỉ có khi, ở trong nước các nền độc lập đó mang lạicơm no áo ấm cho đồng bào HCM nói “nước được độc lập mà dân không đượchưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì”
Mọi người dân trong nước đều được hưởng nền độc lập đó, kể cả những ngườitrước đây đã từng chống phá cm nhưng giờ họ đã đầu hàng thì mới cho họ hưởng
Ngoài nước: Dân tộc đó phải được độc lập trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chínhtrị, ngoại giao, quân sự, toàn vẹn lãnh thổ Trong đó quan trọng nhất là độc lập vềchính trị
Trang 2 Dân tộc có quyền tự quyết quyết định những vấn đề chủ quyền thuộc nước mình.
1.2 Theo TT HCM độc lập tự do của mỗi dt, của mỗi con người đó là quyền tự nhiên , quyền đấu tranh mà có.
Theo HCM độc lập tự do là quyền tự nhiên, quyền trời cho, quyền mà tạo hóa đãmang lại cho mỗi dt, mỗi con người Vì thế nó là quyền thiêng liêng, quyền bất khảxâm phạm Cho nên việc một dt này đi xâm lược hay can thiệp vào độc lập tự do của
dt khác thì đó là việc làm trái với tự nhiên, trái với trời và trái với tạo hóa và bàng mọigiá dt bị mất độc lập tự do đó họ sẽ đấu tranh giành lại cho bằng được
Minh chứng:
Năm 1919, Người gửi tới hội nghị Véc – Xây (Pháp) bản yêu sách gồm tám điều,đòi các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân VN Bản yêu sách chưa đề cập vấn đề độclập hay tự trị mà tập trung vào 2 nội dung cơ bản: Một là, đòi quyền bình đẳng về chế
độ pháp lý cho người bản xứ Đông Dương như đối với người Châu Âu Hai là, đòi hỏicác quyền tự do dân chủ tối thiểu của nhân dân, đó là các quyền tự do ngôn luận, tự dobáo chí, tự do hội họp, tự do cư trú
Cuối 1920, nền độc lập tự do là khát vọng lớn nhất của các dt thuộc địa HCM nói:
“Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn,đấy là tất cả những điều tôi hiểu”
1930 trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, HCM xác định mục tiêu “Đánh
đổ đế quốc Pháp và bọn thực dân phong kiến”, “ Làm cho nước Nam được hoàn toànđộc lập”
1941 Người chỉ đạo thành lập Việt Nam độc lập đồng minh, ra báo Việt Nam độclập, thảo Mười chính sách của Việt Minh, trong đó mục tiêu đầu tiên là “Cờ treo độclập, nên xây bình quyền”
1945 cách mạng tháng 8 thành công, Người thay mặt Chính phủ lâm thời đọcTuyên ngôn độc lập, long trọng khẳng định trước toàn thế giới : Nước VN có quyềnhưởng tự do độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập Toàn thể dt VN quyếtđem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để vững quyền tự do, độc lậpấy”
Trang 3 Tháng 12 – 1946 Bác kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
1966 HCM nêu một chân lý có giá trị thời đại “Không có gì quý hơn độc lập tựdo”
1968 cuộc tổng tiến công nổi dậy tết Mậu Thân trên khắp chiến trường Miền Nam
2 Trong giai đoạn này, chúng ta phải làm gì để giữ vững quyền độc lập tự do của đất nước.
- Độc lập tự do là điều kiện tiên quyết đầu tiên quyết định xây dựng cnxh CNXH
là cơ sở vững chắc cho độc lập tự do
- Khơi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước là tinh thần dt, nguồn động lực mạnh
mẽ để xd và bảo vệ tổ quốc
- Mỗi người đều có thể tham gia vào khao học, học tập, hôi nhập xh tốt, đó chính
là góp phần giữ vững nền độc lập dân tộc, công bằng xh, dân chủ văn minh Khôngtham nhũng, vi phạm pháp luật, định hướng con đường đi đến xh công bằng trongtương lai
- Ngày nay khi hòa bình được thiết lập, đất nước được độc lập nhưng nguy cơthách thức đe dọa tới an ninh quốc gia, luôn đặt ra cho thanh niên một trách nhiệmvới nền độc lập của tổ quốc Vì vậy, thanh niên phải kế thừa truyền thống cha ông,không ngừng phấn đấu học tập, rèn luyện nghiệp vụ và pháp luật để góp phần giữvững độc lập chủ quyền của tổ quốc
Câu 2:Trình bày tư tưởng HCM về những mục tiêu, động lực của CNXH Trong giai đoạn hiện nay chúng ta cần phải làm gì để phát huy tốt nhất các động lực trên Khái niệm CNXH:
Trang 4- Dạng khái quát: CNXH là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho nhân dân và do nhân dân tự xây dựng lây
- Dạng chi tiết: CNXH là làm sao cho nhân dân đủ ăn đủ mặc ngày càng sung
sướng, ai nấy đều được đi học, ốm đau thì có thuốc Người già không lao động đcthì đc nghỉ, những phong tục tập quán không tốt dần dần đc xóa bỏ
1.1) TTHCM về mục tiêu độc lập của CNXH
Mục tiêu trực tiếp: ở HCM mục tiêu trực tiếp của CNXH và mục tiêu phấn đấu
của Người là 1 đó là độc lập, tự do dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân, Người nói: “tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bật làm sao cho nước ta được hoàntoàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, aicũng đc học hành”
Mục tiêu gián tiếp: Có khi người nói gián tiếp không nhắc đến CNXH nhưng xét
về mặt bản chất thì đó cũng chính là mục tiêu của CNXH theo quan niệm củaNgười HCM viết: “điều mong muốn cuối cùng của tôi là toàn Đảng, toàn dân tađoàn kết phấn đấu, xây dựng một nc VN hòa bình thống nhất, độc lập, dân chủgiàu mạnh, góp phần xứng đáng với sự nghiệp CM thế giới”
Mục tiêu cao nhất: Là nâng cao đời sống nhân dân, đó là sự tin tưởng cao độ vào
lý tưởng vì dân Mục tiêu nâng cao đời sống nhân dân đó là tiêu chí tổng quát đêkhẳng định và kiểm nghiệm tính chất XHCN của các lý luận XHCN và chính sáchthực tiễn trượt ra khỏi quỹ đạo đó thì hoặc là CNXH giả hiệu hoặc không có gìtương thích với CNXH
Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu chính trị: chế độ chính trị phải do nhân dân lđ làm chủ, nhà nước của
dân do dân và vì dân Nhà nước có 2 chức năng: dân chủ vs nhân dân, chuyênchính vs kẻ thù
Mục tiêu kinh tế:
- Nền kinh tế mà chúng ta xd là nền kinh tế XHCN với công-nông nghiệp hiện đại,
khoa học-kỹ thuật tiên tiến , cách bóc lột theo CNTB đc loại bỏ dần, đời sống vậtchất của người dân ngày càng đc cải thiện
Trang 5- Nền kinh tế CNXH ở nc ta cần phát triển toàn diện các ngành mà những ngành
chủ yếu là công, nông nghiệp, thương nghiệp trong đó: ‘công nghiệp và nôngnghiệp là 2 chân của nền kinh tế nước nhà”
- HCM là người đầu tiên nêu lên cơ cấu kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vs 4
hinh thức sở hữu cơ bản:
Sỡ hữu toàn dân
Sở hữu tập thể
Sở hữu một số cá nhân riêng lẽ
Sở hữu của những nhà tư bản
- HCM đặc biệt nhấn mạnh chế đoạn khoán là một trong những hình thức của sựu
kết hợp với lợi ích kinh tế
Mục tiêu về VH-XH:
- Văn hóa thể hiện trong mọi sinh hoạt tinh thần của XH đó là xóa nạn mù chữ, xd
và phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, xd và phát triển văn hoá nghệ thuật , thựchiện nếp sống mới, thực hiện vệ sinh phòng bệnh, giải trí lành mạnh, bài trừ mê tín
dị đoan, khắc phục phong tục tập quán lạc hậu
- Về bản chất của nền VH XHCN VN, Người khẳng định: “Phải XHCN về nội
dung Phương châm xd nền vh mới là: dt, khoa học, đại chúng
Về con người: theo HCM muốn xây dựng một đất nước XHCN thì phải có con
người XHCN với 4 phẩm chất cơ bản sau:
Có tinh thần và năng lực làm chủ
Có đạo đức cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
Có kiến thức KHKT, nhạy bén với cái mới
Có tinh thần sang tạo dám nghĩ dám làm
1.2) Động lực:
*Khái niệm: động lực XH là tất cả các nhân tố góp phần thúc đẩy sự phát triển KTXH
thông qua hoạt động có ý thức của con người
*Kết cấu của động lực:
Trang 6HCM những động lực của CNXH biểu hiện ở các phương diện : vật chất và tinhthần, nội sinh và ngoại sinh, cá nhân và cộng đồng Người khẳng định động lực quantrọng và quyết định nhất là con người, là nhân dân lao động, nòng cốt là công-nông-tríthức Truyển thống yêu nước của dân tộc, sự đoàn kết của cộng đồng, sức lao động sángtạo của nhân dân đó là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng của CNXH.
Xem con người là động lực cơ bản nhất của CNXH HCM đã nhận thấy ở độnglực này có sự kết hợp giữa cá nhân (sức mạnh cá thể) với xã hội (sức mạnh cộng đồng).Truyền thống yêu nước của dt, sự đoàn kết của cộng đồng, sức lao động sáng tạo củanhân dân, đó là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng của CNXH
*Hệ thống của động lực:
HCM rất coi trọng động lực kinh tế, phát triển kinh tế sản xuất, kinh doanh, giảiphóng mọi năng lực sản xuất, làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có, ích quốc lợidân, gắn liền kinh tế với kỹ thuật, kinh tế với xã hội Đồng thời HCM cũng quan tâm tới
VH, KH, giáo dục coi đó là động lực tinh thần không thể thiếu của CNXH
Ngoài các động lực bên trong theo HCM phải kết hợp với sức mạnh thời đại, tăngcường đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa yêu nc phải gắn liền vs chủ nghĩa quốc tế của giai cấpcông nhân, phải sử dụng tốt thành quả KHKT của thế giới
Nét độc đáo trong phong cách tư duy biên chứng HCM là ở chỗ bên cạnh việc chỉ
ra các nguồn động lực phát triển của CNXH Người còn lưu ý, cảnh báo và ngăn ngừacác yếu tố kìm hãm, triệt tiêu nguồn lực vốn có của CNXH, làm cho CNXH trở nên trìtrệ, xơ cứng, không có sức hấp dẫn, đó là tham ô, lãng phí, quan liêu…mà Người gọi đó
là “giặc ngoại xâm”, chia rẽ, bảo thủ, không chịu học cái mới
1.3) Những hành động để phát huy động lực của CNXH:
Người hay nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực cánh sinh là chính nhưng luônluôn chú trọng tranh thủ sự giúp đỡ, hợp tác quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sứcmạnh quốc tế tạo thành sức mạnh tổng hợp để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên
cơ sở bảo đảm các quyền dân tộc cơ bản của VN, không can thiệp vào công việc nội bộcủa nhau, chung sống hòa bình và phát triển
Trang 7Câu 3: Phân tích TT HCM về một nhà nước của dân, do dân và vì dân Chúng ta phải làm gì để xd được nhà nước trong sạch vững mạnh.
*Khái niệm TT HCM:……
1 Phân tích TT HCM về một nhà nước của dân, do dân và vì dân
1.1 Căn cứ làm cơ sở nhà nước của dân, do dân và vì dân
Theo quan điểm Lenin nếu vấn đề cơ bản của mọi cuộc cm là vấn đề giành chínhquyền, thì vấn đề cơ bản của chính quyền là chính quyền đó thuốc về ai và phục
vụ cho ai
Theo HCM, năm 1927 trong tác phẩm Đường Kách mệnh người chỉ rõ “Chúng ta
đã hi sinh để làm kách mệnh thì nên làm cho đến nơi, nghĩa là làm sao để káchmệnh thành công rồi quyền được giao cho dân chúng số nhiều chớ để trong taymột bọn ít người thế mới khỏi hi sinh nhiều lần, thế dan chúng mới được hạnhphúc”
1.2 Tư tưởng HCM về một nhà nước của dân, do dân và vì dân
1.2.1 Nhà nước của dân
Là xác lập tất cả mọi quyền lực trong Nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhândân Trong Hiến pháp 1946 nêu rõ: tất cả quyền bính trong nước đều là của toàn thể nhândân VN, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo; những việcquan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra toàn dân phúc quyết
Nhân dân lao động làm chủ Nhà nước thì dẫn đến một hệ quả là nhân dân cóquyền kiểm soát nhà nước, cử tri bầu ra các đại biểu, ủy quyền cho các đại biểu đó bàn vàquyết định những vấn đề quố tế dan sinh
Quyền làm chủ và đồng thời cũng là quyền kiểm soát của nhân dân thể hiện ở chỗnhân dân có quyền bãi nhiệm những đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND nào nếunhững đại biểu đó tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân HCM nêu nếuchính phủ làm hại nhân dân thì nhân dân được quyền đuổi chính phủ đi
Dân là chủ có nghĩa là xác định vị thế của dân, còn dân làm chủ có nghĩa là xácđịnh quyền, nghĩa vụ của dân Người dân được hưởng mọi quyền dân chủ
Trang 8Nhà nước của dân là được hưởng mọi quyền dân chủ, có quyền làm bất cứ điều gìpháp luật không cấm và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật.
HCM lưu ý những người lãnh đạo, những đại biểu của nhân dân làm đúng chứctrách và vị thế của mình, không phải đứng trên nhân dân phải coi khinh nhân dân, “Cậychế”, “ quên rằng dân bầu mình ra là để làm việc cho dân”
1.2.2 Nhà nước do dân
Nhà nước do dân lập nên, do dân ủng hộ, dân làm chủ
Nhà nước do dân lựa chọn bầu ra những đại biểu của mình
Nhà nước do dân giúp đỡ đóng thuế để nhà nước chi tiêu hoạt động
Nhà nước do dân góp ý, phê bình xây dựng Vì vậy HCM yêu cầu tất cả các cơquan nhà nước đều phải dựa vào dân, đều phải liên hệ chặt chẽ với nhân dân, đều lắngnghe ý kiến chịu sự kiểm soát của nhân dân
Nhà nước do dân tạo ra và quản lý thể hiện: nhân dân bầu ra quốc hội, cơ quanquyền lực cao nhất của nhà nước và là cơ quan duy nhất được lập ra
1.2.3 Nhà nước vì dân
Nhà nước vì dân là nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu, tất
cả đều vì lợi ích của nhân dân, ngoài ra không có bất cứ một lợi ích nào khác Đó là mộtnhà nước trong sạch, không có bất kì một đặc quyền, đặc lợi nào
HCM nhấn mạnh mọi đường lối, chính sách đều chỉ nhằm đưa lại quyền lợi chodân; việc gì có lợi cho dân dù nhỏ cũng cố gắng, làm gì có hại cho dân dù nhỏ cũng cốgắng tránh Dân là gốc của nước
HCM luôn tâm niệm: phải làm cho dân có ăn, phải làm cho dân có mặc, phải làmcho dân có chỗ ở, phải làm cho dân được học hành, nếu không Đảng và Chính phủ có lỗi
Một nhà nước vì dân, theo quan điểm của HCM, là từ chủ tịch nước đến côngchức bình thường đều phải công bọc, làm đầy tớ cho nhân dân chứ không phải “làm quancách mạng” để “ đè đầu cưỡi cổ nhân dân” như dưới thời đế quốc thực dân
2 Vận dụng: để xd nhà nước trong sạch vững mạnh:
Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước
Trang 9Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đứccm.
Phải phát huy dan chủ của nhân dân đi đôi với tăng cường pháp chế XHCN, đảmbảo thật sự tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân để rút ngắn khoảng cách về trình độphát triển giữa nước ta với các nước trên thế giới, đó là con đường sống để phát huy cao
độ nội lực của dân tộc VN, đó chính là phát huy dân chủ, phát huy năng lực trí tuệ củanhân dân
Phải cải cách kiện toàn bộ máy nhà nước, xd một nền hành chính trong sạch vữngmạnh, đảm bảo lựa chọn những người cán bộ công chức nhà nước có đức, có tài vào bộmáy nhà nước, làm được như vậy thì đường lối chính sách của nhà nước mới đi vào cuộcsống có hiệu quả
Tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với nhà nước, thể hiện qua đường lối chủtrương, nghị quyết của đảng về củng cố và tăng cường bộ máy nhà nước đòi hỏi sự lãnhđạo tập trung hơn nữa, quan tâm hơn nữa trong việc đấu tranh ngăn chặn tận gốc nguyênnhân gây ra tệ nạn tham ô, lãng phí, quan liêu
Câu 4: Phân tích những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam trong thời đại mới theo quan điểm của HCM Liên hệ với nhà nước và thực tiễn của bản thân?
Khái niệm TT HCM:……….
1 Phân tích vai trò và vị trí của đạo đức cm:
Đạo đức là nền tảng của người cm: HCM khẳng định đạo đức là nguồn nuôidưỡng và phát triển con người, như gốc của cây, ngọn nguồn của song suối Người nói:
“cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn Cây phải cógốc, không có gốc thì cây héo Người cm phải có đạo đức, không có đạo đức thì tài giỏimấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”
Người cho rằng “Sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa Người cm phải
có đạo đức cm làm nền tảng, mới hoàn thành được nhiệm vụ cm vẻ vang”
Trang 10TT đạo đức HCM là đạo đức trong hành động, lấy hiệu quả thực tế làm thước đo.Chính vì vậy, HCM luôn đặt đạo đức bên cạnh tài năng, gắn đức với tài, lời nói luôn điđôi với hành động và hiệu quả trên thực tế.
Vai trò của đạo đức cm còn thể hiện ở chỗ đó là thước đo lòng cao thượng conngười Theo quan điểm của HCM, mỗi người làm việc to, người làm việc nhỏ, nhưng aigiữ được đạo đức cm đều là người cao thượng
Đạo đức là cái gốc của người cm Có đức phải có tài, nếu không sẽ không manglại lợi ích gì mà còn làm hại cho dân Mặt khác, phải thấy trong đức có tài Tài càng lớnthì đức phải càng cao, vì đức – tài là nhằm phục vụ cho nhân dân và đưa cm đến thắnglợi
HCM cho rằng: đức là gốc của tài; hồng là gốc của chuyên; phẩm chất là gốc củanăng lực Người lãnh đạo phải có đạo đức
2 Những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam đi đôi trong thời đại mới
2.1 Trung với nước, hiếu với dân:
HCM cho rằng, trung với nước phải gắn liền với hiếu với dân Vì nước là nướccủa dân, còn dân lại là chủ của nước; bao nhiêu quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân,bao nhiêu lợi ích đều vì dân, cán bộ là đày tớ của dân chứ không phải là “quan cm”
Trung với nước là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước,phải đặt lợi ích của Đảng, của Tổ quốc, của cm lên trên hết Quyết tâm phấn đấu thựchiện mục tiêu cm thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước
Hiếu với dân thể hiện ở chỗ thương dân, tin dân, phục vụ nhân dân hết lòng, gắn
bó mật thiết với dân, kính trọng và học tập nhân dân, phải dựa vào dân và lấy dân làmgốc
2.2 Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
Trang 11Cần là siêng năng, châm chỉ, lao động có kế hoạch, có hiệu quả.
Kiệm là tiết kiệm (tiết kiệm thời gian, công sức, của cải…) của nước, của dân,không xa xỉ, hoang phí
Liêm là luôn tôn trọng của công và của dân Phải “trong sạch, không tham lam”tiền của, địa vị, danh tiếng
Chính là thẳng thắn, đứng đắn
HCM chỉ ra rằng, các đức tính cần, kiệm, liêm chính, có quan hệ chặt chẽ vớinhau Cần mà không kiệm giống như 1 chiếc thùng không đáy Kiệm mà không cầnthì lấy gì mà kiệm
Chí công vô tư là công bằng, công tâm, không thiên vị, làm việc gì cũng khôngnghĩ đến mình trước, chỉ biết vì Đảng, vì dt “lo trước thiên hạ, lo sau liên hạ” Thực hànhchí công vô tư là phải kiên quyết quét sạch chủ nghĩa cá nhân, nâng cao đạo đức cm
2.3 Thương yêu con người, sống có tình nghĩa
Người nói, người cm là người giàu tình cảm, có tình cảm cm mới đi làm cm
Tình yêu thương trước hết dành cho những người nghèo khổ, những người bị ápbức, không phân biệt màu da, dt Người căn dặn: “Phải có tình đồng chí thương yêu lẫnnhau”
2.4 Có tinh thần quốc tế trong sáng
Chủ nghĩa quốc tế là một trong những phẩm chất quan trọng nhất của đạo đứccộng sản chủ nghĩa
Đó là sự tôn trọng, hiểu biết, thương yêu và đoàn kết giai cấp vô sản toàn thế giới,với tất cả các dt và nhân dân các nước…HCM chủ trương giúp bạn là tự giúp mình
HCM đã tạo ra một kiểu quan hệ quốc tế mới: đối thoại thay cho đối đầu, nhằmkiến tạo một nền văn hóa hòa bình cho nhân loại
Trang 12điều đó phải có sự phối kết hợp của nhiều yếu tố: sự giáo dục và việc tu dưỡng, rèn luyệncủa sinh viên; sự nêu gương của mọi người trong xã hội.
Xã hội ngày càng hội nhập thì nên xd một nền đạo đức vừa phát huy những giá trịtruyền thống của dt vừa tiếp thu những yêu cầu mới, những nội dung mới
Thanh niên, sinh viên phải giữu được lối sống tình nghĩa, trong sạch, lành mạnh,khiêm tốn, cần cù, sáng tạo trong học tập, dám đối mặt với những khó khăn, thách thức,luôn gắn bó với nhân dân, đồng hành với dt, phấn đấu cho sự nghiệp dân giàu, nướcmạnh, xh công bằng, dân chủ văn minh
TRIẾT
Câu 1: Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức, qua đó xác định vai trò của tri thức khoa học với đời sống xã hội Liên hệ thực tiễn với bản thân?
Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức
1 Phân tích nguồn gốc của ý thức
Ý thức chỉ có ở con người có 2 nguồn gốc:
1.1 Nguồn gốc tự nhiên
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ não của con người phản ánhhiện thực khách quan là thuộc tính chung của mọi dạng vật chất Phản ánh đó là năng lựcgiữ lại, tái hiện lại của hệ thống vật chất này những đặc điểm của hệ thống vật chất kháctrong quá trình tác động qua lại của chúng
Các hình thức phản ánh:
Phản ánh dưới hình thức đơn giản nhất được thể hiện trong giới vô sinh như phản ánhvật lý qua những biến đồi cơ, lý, hóa dẫn đên sự thay đổi về kết cấu, vị trí, sự biêndạng và phá hủy…
Ví dụ: cho sắt vào nước thì sắt rỉ, ánh sáng chiếu vào mặt hồ thì mặt hồ phản chiếu…
Phản ánh trong giới hữu sinh cao hơn, đó là sự tiến hóa từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp