1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 22 CÂU (TỐT NGHIỆP)

25 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 56,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh ( Cơ sở khách quan): 2 ý 2 Câu 2: CM giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường CM vô sản : 3 ý + YN 5 C3:CM gpdt cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khnăng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc: 2+KL. 7 Câu 4: Xây dựng nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của nhân dân: 8 Câu 5: Sự ra đời của Đảng Cộng Sản VN: 4 ý + YN 11 Câu 6: Bản chất của Đảng Cộng Sản VN: 4 ý + YN 12 Câu 7 : Quan niệm về Đảng Cộng Sản Việt Nam cầm quyền: 2 ý 14 Câu 8 : Xây dựng Đảng – Quy luật tồn tại và phát triển của Đảng: 4 ý + liên hệ. 16 Câu 9: Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức: 2 ý 20 C10: Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng 21 Câu 11: Sinh viên học tập và làm theo tấm gương đạo đức và phong cách HCM ( Chỉ thị số 03CTTW của Bộ Chính trị ngày 1452011 về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM; các chủ đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức và phong cách HCM năm 2012 – 2015 ) 22  

Trang 1

TƯ TƯỞNG HCM

Câu 1: Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh ( Cơ sở khách quan): 2 ý 2 Câu 2: CM giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường CM vô sản : 3 ý + YN 5 C3:CM gpdt cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có kh/năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc: 2+KL 7 Câu 4: Xây dựng nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của nhân dân: 8 Câu 5: Sự ra đời của Đảng Cộng Sản VN: 4 ý + YN 11 Câu 6: Bản chất của Đảng Cộng Sản VN: 4 ý + YN 12

- Câu 7 : Quan niệm về Đảng Cộng Sản Việt Nam cầm quyền: 2

ý 14

Câu 8 : Xây dựng Đảng – Quy luật tồn tại và phát triển của Đảng:

4 ý + liên hệ 16 Câu 9: Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức: 2 ý 20 C10: Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng 21 Câu 11: Sinh viên học tập và làm theo tấm gương đạo đức và

phong cách HCM ( Chỉ thị số 03/CT-TW của Bộ Chính trị ngày 14/5/2011 về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm

gương đạo đức HCM; các chủ đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức và phong cách HCM năm 2012 – 2015 ) 22

Trang 2

Câu 1: Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh ( Cơ sở khách quan): 2 ý

1 Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

 Bối cảnh thời đại

- Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn

cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn độc quyền đã xác lập quyền thốngtrị của chúng trên phạm vi toàn thế giới Chủ nghĩa đế quốc đã trở thành kẻthù chung của các dân tộc thuộc địa

- Thắng lợi cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã làm “thức

tỉnh các dân tộc Châu Á” Cách mạng Tháng Mười Nga đã lật đổ nhà nước

tư sản, thiết lập chính quyền Xô Viết, mở ra một thời kỳ mới trong lịch sửloài người, mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc thuộc địa

- Tháng 3/1919 Quốc tế cộng sản (Quốc tế thứ 3) ra đời, chủ

trương đoàn kết phong trào công nhân trong các nước tư bản chủ nghĩaPhương Tây và phong trào giải phóng thuộc địa phương Đông trong cuộcđấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc

- Năm 1920: HCM sau khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận

cương về vấn đề dân tộc thuộc địa của V.I Lênin ( 1920 ) Nguyễn Ái

Quốc đã “ cảm động, phấn khởi, sang tỏ, tin tửng,… vui mừng đến phátkhóc…” vì đã tìm thấy con đường giải phóng dân tộc Đó là con đườngcách mạng vô sản

- Phong trào đấu tranh của nhân dân Châu Á bùng nổ và phát triển

mạnh mẽ Cùng lúc đó Nhật Bản đã lợi dụng cơ hội này đưa nước đi lênchủ nghĩa tư bản

 Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối Tk XIX đầu Tk XX

- Năm 1858, trước sự xâm lược của thực dân Pháp, triều đình nhà

Nguyễn lần lượt ký kết các hiệp ước đầu hàng: Nhâm Tuất 1962, GiápTuất 1972, Acmang 1983, Patonot 1984 chính thức trở thành 1 nước nửathuộc địa nửa phong kiến

- Cho đến cuối thế kỷ XIX, dưới ách thống trị của thực dân Pháp,

các phong trào đấu tranh của nhân dân nổ ra và lan rộng khắp cả nước Cáccuộc khởi nghĩa vũ trang dưới khẩu hiệu “Cần Vương” do các sĩ phu, vănthân lãnh đạo cuối cùng cũng thất bại Hệ tư tưởng phong kiến đã tỏ ra lỗi

Trang 3

- Sang đầu thế kỷ XX, dưới chính sách khai thác thuộc địa của thực

dân Pháp, xã hội nước ta có sự chuyển biến và phân hóa mạnh mẽ Do ảnhhưởng của “Tân thư” ở Trung Quốc và trào lưu cải cách ở Nhật Bản,phong trào yêu nước của nhân dân ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ

tư sản Đại biểu là Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh, với phong tràoĐông Du, Đông Kinh nghĩa thục, Duy tân… nhưng tất cả đều bị dập tắt dochưa có hướng đi đúng Hệ tư tưởng tư sản cũng không lãnh đạo đượcphong trào chống Pháp

- Trước sự khủng hoảng sâu sắc về đường lối, sứ mệnh lịch sử đặt

ra cho cả dân tộc Việt Nam là phải tìm con đường cứu nước đúng đắn.Phong trào yêu nước của nhân dân ta muốn giành thắng lợi phải đi theomột con đường mới

2 Những tiền đề tư tưởng – lí luận

 Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

- Truyền thống yêu nước, kiên cường bất khuất; tinh thần tương

thân tương ái, lòng nhân nghĩa, ý thức cố kết cộng đồng; ý chí vươn lênvượt qua mọi khó khăn thử thách; trí thông minh, tài sáng tạo quý trọng

hiền tài, khiêm tốn… là tiền đề tư tưởng, lý luận xuất phát hình thành tư

tưởng HCM

- Trong những giá trị đó, chủ nghĩa yêu nước truyền thống là tư

tưởng, tình cảm cao quý, thiêng liêng nhất, là cội nguồn của trí tuệ sángtạo và lòng dũng cảm của người VN, là chuẩn mực đạo đức cơ bản của dântộc

- HCM đúc kết chân lí: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc

bị xâm lăng,thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùngmạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìmtất cả lũ bán nước và cướp nước”

 Tinh hoa văn hóa nhân loại

- Văn hóa phương Đông:

+ Cùng với những hiểu biết uyên bác về Hán học, HCM biết chắt lọclấy những gì tinh túy nhất trong các học thuyết triết học, hoặc trong tưtưởng của Lão Tử, Mặc Tử, Quản Tử… Người tiếp thu những mặt tích cựccủa Nho giáo Đó là các triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo,

Trang 4

giúp đời; đó là ước vọng về một xã hội bình trị, hòa mục, hòa đồng; là triết

lý nhân sinh, tu thân dưỡng tính; đề cao văn hóa lễ giáo, tạo ra truyềnthống hiếu học

+ Phật giáo, HCM tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng vị

th, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người như thể thương thân; lànếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị,

chăm lo làm việc thiện; là tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống phânbiệt đẳng cấp; là việc đề cao lao động, chống lười biếng; là chủ trươngsống không xa lánh việc đời mà gắn bó với dân, với nước, tích cực thamgia vào cuộc đấu tranh của nhân dân chống kẻ thù dân tộc…

+ Tìm hiểu chủ nghĩa Tam dân của TTS, thấy trong đó “những điềuthích hợp với điều kiện của nước ta”

- Văn hóa phương Tây:

+ Hồ Chí Minh đã nghiên cứu tiếp thu những tư tưởng tiến bộ củanền văn hóa dân chủ và cách mạng phương Tây

+ HCM đọc và tiếp thu các tư tưởng về tự do, bình đẳng, bác ái quacác tác phẩm của các nhà Khai sáng như Voltaire, Rousso

+ Người tiếp thu những giá trị của bản Tuyên ngôn nhân quyền vàdân quyền của Đại cách mạng Pháp và các giá trị về quyền sống, quyền tự

do và quyền mưu cầu hạnh phúc của Tuyên ngôn độc lập Mỹ năm 1776

=> Nói tóm lại trên hành trình cứu nước, HCM đã tự biết làmgiàu trí tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại, Đông và Tây, vừa tiếpthu vừa gạn lọc để từ tầm cao trí thức nhân loại mà suy nghĩ, lựa chọn,

kế thừa và đổi mới, vận dụng và phát triển

 Chủ nghĩa Mác – Lênin => quan trọng nhất

- Trước sự khủng hoảng về đường lối cứu nước của dân tộc, xuất

phát từ lòng yêu nước, Nguyễn Tất Thành quyết định rời quê hương ra đitìm đường cứu nước Thực tiễn trong gần 10 năm tìm tòi, khảo nghiệm,nhất là sau khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dântộc và vấn đề thuộc địa của V.I Lênin (7/1920) Nguyễn Ái Quốc đã: “cảmđộng, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng,…vui mừng đến phát khóc…” vì đãtìm thấy con đường giải phóng dân tộc Như vậy, chính Luận cương củaLênin đã nâng cao nhận thức của Hồ Chí Minh về con đường giải phóng

Trang 5

- Hồ Chí Minh coi việc tiếp thu lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin trước

hết phải nắm vững phương pháp duy vật biện chứng; phải vận dụng lậptrường, quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác- Lênin để giảiquyết những vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam

- Chủ nghĩa Mác- Lênin là thế giới quan, phương pháp luận của tư

tưởng Hồ Chí Minh Thế giới quan và phương pháp luận Mác- Lênin đãgiúp Hồ Chí Minh tổng kết kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn để tìm racon đường cứu nước Đó là con đường cách mạng vô sản

- HCM thoát khỏi được sự thất bại trên con đường tìm đường cứu

nước, thoát khỏi được ngõ cụt trong công cuộc cách mạng giải phóng dântộc

Câu 2: CM giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường CM vô sản : 3 ý + YN

1 Bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước của ông cha

ta trước khi NAQ ra đi tìm đường cứu nước.

- Cuối tk 19, đầu tk 20, tất cả các phong trào cứu nước của ông cha

ta, mặc dù diễn ra vô cùng anh dũng, sử dụng nhiều con đường gắn vớinhững khuynh hướng chính trị khác nhau, sử dụng những vũ khí tư tưởngkhác nhau nhưng đều bị thực dân Pháp dìm trong biển máu Đất nước lâmvào “tình hình đen tối tưởng như không có đường ra” Đó là tình trạngkhủng hoảng về đường lối cứu nước ở VN vào đầu thế kỉ XX

- Nguyên nhân thất bại của các phong trào trên là do hệ tư tưởng đã

lỗi thời, người lãnh đạo chưa chọn được một con đường hợp lý cho phongtrào giải phóng dân tộc

- Rất khâm phục tinh thần cứu nước của ông cha, nhưng Hồ Chí

Minh không tán thành các con đường của họ, con đg của PBC giống như

“đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau”, con đg của PCT như “xin giặc rủlòng thương”, con đg của Hoàng Hoa Thám tuy đã thực tế hơn nhưng vẫnnặng tư tưởng phong kiến, chính vì vậy HCM quyết tâm ra đi tìm conđường mới

 Yêu cầu khách quan cần tìm ra con đường cứu nước mới

2 Cách mạng tư sản không triệt để.

Trong q.trình bôn ba tìm đg cứu nước, Ng đã tìm hiểu các cuộc CMlớn trên TG như CMTS Anh, P, Mĩ, về bản TNĐL của Mỹ và tuyên ngôn

Trang 6

dân quyền và nhân quyền của Pháp nói về bảo vệ quyền c.ng…Và nhậnthấy rằng: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mĩ, nghĩa là cách mệnh

TB, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kì thực trongthì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa” Những cuộccách mệnh này chưa giải quyết được m.tiêu gpcn

=> Do đó, Người không theo con đường cách mạng tư sản

3 Con đường giải phóng dân tộc: cách mạng vô sản.

- Về mặt thực tiễn: CMT10 Nga thành công (1917) không chỉ là

một cuộc CMVS mà còn là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.Nó là tấmgương về sự giải phóng các dân tộc thuộc địa và mở ra thời đại chống đếquốc, giải phóng dân tộc

- Về mặt lý luận: Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, người đã tìm ra phương hướng mới để giải phóng dân tộc: con đường cách mạng vô sản.

- HCM viết:“Chỉ có giải phóng GCVS thì mới giải phóng được dân

tộc cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộngsản và của cách mạng thế giới”

- Vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sĩ phu và của các nhà

CM có xu hướng tư sản đương thời,HCM đã đến với học thuyết CM củachủ nghĩa Mác-Lênin và lựa chọn khuynh hướng chính trị vô sản.Ngườikhẳng định:“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc ko có con đg nào kháccon đg CM vô sản”.Chỉ có con đg CM vô sản mới đáp ứng được nhu cầukhách quan của dân tộc là độc lập tự do, đáp ứng nhu cầu của bản thânngười đó là giải phóng con người

=> Chỉ có CMVS mới là con đường giải phóng dân tộc

* Ý nghĩa: -Về mặt lý luận: + đã chấm dứt khủng hoảng về mặt đg

lối CM ở nước ta + HCM đã lựa chọn đi theo lý luận của CN Mác-Lênin(Độc lập tự do+CNXH) +Con đg CM mà HCM lựa chọn hướng tới mục

tiêu gpcn.-Về mặt thực tiễn: + Con đg mà HCM lựa chọn là con đg đúng

đắn, minh chứng là sự thắng lợi của cuộc CMT8-1945 đã mở ra một thời

kỳ mới cho dtộc VN, thời kỳ độc lập tự do – XHCN.+ Vn đi theo conđường CMVS là khẳng định CM Việt Nam là 1 bộ phận của CM vô sản

Trang 7

thế giới +Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế giữa các nước thuộc địa đểchống đế quốc.

C3:CM gpdt cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có kh/năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc: 2+KL.

1 CM giải phóng dtộc cần tiến hành chủ động, sáng tạo

- Cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, khi chủ nghĩa tư bản chuyển sang

giai đoạn độc quyền (đế quốc chủ nghĩa), nền kinh tế hàng hóa phát triểnmạnh, đặt ra yêu cầu bức thiết về thị trường Đó là nguyên nhân sâu xa dẫntới những cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa

- Từ đó Nguyễn Ái Quốc khẳng định bản chất của CNTB : “ Tất cả

sinh lực của CNTB đế quốc đều lấy ở các xứ thuộc địa Đó là nơi CNTBlấy nguyên liệu cho các nhà máy của nó, nơi nó đầu tư, tiêu thụ hàng, mộnhân công rẻ mạt cho đạo quân lao động của nó, và nhất là tuyển nhữngbinh lính bản xứ cho các đạo quân phản cách mạng của nó”

- HCM nêu cao vai trò, sức mạnh của nhân dân các nước thuộc địa

- Người đặc biệt phê phán các Đảng viên của ĐCS P, Đ, Hà Lan vì

chưa q.tâm đến v.đề d.tộc thuộc địa Trong khi yêu cầu Quốc tế Cộng sản

và các ĐCS q.tâm đến CM thuộc địa, HCM vẫn khẳng định công cuộc gpnh/d thuộc địa chỉ có thể th/hiện bằng sự nỗ lực tự gp Trong kháng chiếnchống TDPh, Người nói: “Kháng chiến trường kì gian khổ đồng thời lạiphải tự lực cánh sinh Trông vào sức minh…cố nhiên sự giúp đỡ của các

Trang 8

nước bạn là q.trọng, nhưng ko được ỷ lại, ko được ngồi mong chờ ngườikhác Một d.tộc ko tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ d.tộc khác giúp đỡ thì

ko xứng đáng được độc lập”

2 Mqh CM giải phóng dtộc và CMVS ở chính quốc

- Trong ptrào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm: thắng lợi

của CM giải phóng dtộc ở thuộc địa phụ thuộc vào thắng lợi của CM vôsản ở chính quốc Điều này đã làm giảm tính chủ động sáng tạo trong CMgỉai phóng dtộc ở thuộc địa

- HCM ko đồng tình với quan điểm trên, Người cho rằng CM

gphóng dtộc thuộc địa và CM vô sản ở chính quốc có mối quan hệ mậtthiết, tác động qua lại lẫn nhau, cùng chống lại chủ nghĩa đế quốc.đó làmối quan hệ bình đẳng chứ ko phải quan hệ lệ thuộc, hay chính phụ

=> Nhận thức đúng vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa

và sức mạnh dân tộc, Nguyễn Ái Quốc cho rằng: “Cách mạng giải phóngdân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắnglợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc”

*YN:+Đây là một luận điểm sáng tạo, có g.trị lí luận và thực tiễn to

lớn; một cống hiến rất q.trọng của HCM vào kho tàng lý luận của CNMLn.+Nhờ lý luận đó mà dt ta đã giành được thắng lợi trong pt CM gpdt.+Nh/d Vn đã cùng nh/d TG th/hiện m.tiêu: chống ĐQ, giành ĐLDT và đilên dựa trên đ.kiện LS của mỗi nước +Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế

Câu 4: Xây dựng nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của nhân dân:

- Dân chủ là của quý báu nhất của nhân dân

Dân chủ là khát vọng ngàn đời của con người.Nhân dân ta hàng ngànnăm nay sống dưới chế độ phong kiến và gần một trăm năm dưới chế độthực dân đều ko biết đến dân chủ, tự do

- Dân chủ là dân là chủ và dân làm chủ

+ “Dân là chủ” là muốn nói đến vị thế, quyền lực của dân trong bộmáy nhà nước; vai trò của nhân dân trong sự phát triển xã hội Dân phải ởđịa vị cao nhất của đất nước Người nói: “Nước ta là nước dân chủ, địa vịcao nhất là dân, vì dân là chủ”1

Trang 9

+ “Dân làm chủ” là đề cập đến năng lực và trách nhiệm của nh/d.

“Chế độ ta là chế độ dân chủ Tức là nh/d làm chủ”.

+ Tuy Đảng lãnh đạo, Đảng cầm quyền nhưng phải luôn lấy dân làmgốc Nghĩa là Đảng cầm quyền, Đảng lãnh đạo nhưng phải luôn để cho dânlàm chủ và dân là chủ

Hai vế của mệnh đề luôn đi đôi với nhau, thể hiện vị trí, vai trò,quyền và trách nhiệm của nhân dân

Quan niệm đó của Hồ Chí Minh phản ánh đúng nội dung bản chấtquan niệm dân chủ chung trên thế giới được hình thành từ xa xưa: quyềnhành và lực lượng đều thuộc về nhân dân Xã hội nào bảo đảm cho điều đóđược thực thi thì đó là một xã hội thực sự dân chủ

1 Nhà nước của dân

- Quan điểm nhất quán của HCM là xác lập tất cả mọi quyền lực trong nhà nước và trong XH đều thuộc thuộc về nh/d.Quan điểm trên đượcth/hiện qua hai bản Hiến pháp mà Người đã lãnh đạo soạn thảo trong 24 năm làm Chủ tịch nước là HP2946 và HP1959

- Nhân dân làm chủ Nhà nước tức là nhân dân có quyền kiểm soátNhà nước Nhân dân có bầu ra các đại biểu, uỷ quyền cho các đại biểu đóbàn và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước; đồng thời, nhândân cũng có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhândân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm củanhân dân

- Người cũng nêu lên quan điểm Dân là chủ và dân làm chủ Dân

là chủ có nghĩa là xác định vị thế của dân, còn dân làm chủ có nghĩa là xácđịnh quyền, nghĩa vụ của dân Do đó, nhân dân có vai trò quyết định mọicông việc của đất nước

Trong nhà nước của dân, người dân được hưỏng mọi quyền dân chủ,

có quyền làm bất cứ việc gì mà pháp luật không cấm và có nghĩa vụ tuântheo pháp luật Nhà nước của dân phải bằng mọi nỗ lực, hình thành thiếtchế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân Những vị đại diện

do dân cử ra chỉ là thừa uỷ quyền của dân, chỉ là công bộc của dân

2 Nhà nước do dân

- Nhà nước do dân lập nên, do dân ủng hộ, dân làm chủ.Nhà nước

đó do nhân dân lựa chọn bầu ra, do dân ủng hộ, đóng thuế để hoạt động

Trang 10

Do đó khi cơ quan nhà nước không đáp ứng lợi ích và nguyện vọng củanhân dân thì nhân dân có quyền bãi miễn nó Tuy nhiên, quyền lợi, quyềnhạn của nhân dân bao giờ cũng đi đôi với trách nhiệm, nghĩa vụ của ngườicông dân.

- HCM quan niệm phải xây dựng Nhà nước VN mới hợp hiến, hợppháp Nhà nước do nh/d tạo ra và quản lý ở chỗ:

+ Toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất

của Nhà nước, cơ quan duy nhất có quyền lập pháp

+ Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội vàChính phủ

+ Chính phủ là cơ quan hành pháp nhà nước cao nhất, thực hiện cácnghị quyết của Quốc hội và chấp hành pháp luật

+ Mọi công việc của bộ máy nhà nước trong việc qlý xã hội đềuthực hiện ý chí của dân

3 Nhà nước vì dân

- Nhà nước vì dân là nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nh/d làmmục tiêu, tất cả đều vì lợi ích của nhân dân, ngoài ra không có bất cứ lợiích nào khác Đồng thời, cán bộ nhà nước là công bộc của dân, do dân bầu

ra, được nhân dân thừa uỷ quyền và cũng là người lãnh đạo, hướng dẫnnhân dân

- N.nc đó là một nhà nước trong sạch, không có đặc quyền đặc lợi,thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính Phải làm cho dân có ăn, có mặc,

có chỗ ở và được học hành Cán bộ nhà nước phải hết lòng hết sức phục vụnh/d, việc gì có lợi cho dân thì hết sức làm, việc gì có hại cho dân thì hếtsức tránh

- Cán bộ thì phải trung thành, tận tuỵ, cần kiệm liêm chính , làngười lãnh đạo thì phải có trí tuệ hơn người, sáng suốt, nhìn xa trông rộng,gần gũi với dân, trọng dụng hiền tài Cán bộ phải vừa có đức vừa có tài.Cán bộ là đầy tớ của dân chứ không phải là làm quan phát tài

* Ý nghĩa:- Về mặt lý luận: + Đã khẳng định quyền làm chủ của

nhân dân, thể hiện qua bản Tuyên ngôn độc lập đc Chủ tịch HCM đọc ngày 2/9/1945, nhân dân ta đã có quyền bầu cử năm 1946 => thể hiện nhà nước là của số đông người, chứ không phải của một bộ phận người nào

Trang 11

+ Nhà nước do dân lập ra để phục vụ lợi ích chính đáng của nhân dân, thể hiện vị trí tối thượng của nhân dân.

- Về mặt thực tiễn: Nhà nước đưa ra các chủ trương, đg lối phục vụ lợi ích của nhân dân

Câu 5: Sự ra đời của Đảng Cộng Sản VN: 4 ý + YN

1 Quan điểm của Lê-nin về sự ra đời của ĐCS nói chung gồm 2nhân tố là sự kết hợp của chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân HCM

đã kế thừa quan điểm của Lê-nin, đồng thời Người cũng đề cập đến 1 nhân

tố khác đó là phong trào yêu nước =>Đây là một quan điểm sáng tạo củaHCM, Ng đã bổ sung vào học thuyết MLn để phù hợp với tình hình củaVN

2 Chủ nghĩa Mác-Lênin có vai trò to lớn đối với CM VN cũng như

sự ra đời của ĐCSVN

3 Người đánh giá cao vai trò lãnh đạo của g/c công nhân, số lượngg/c công nhân VN tuy ít, nhưng sức mạnh của g/c công nhân ko phụ thuộcvào số lượng Người nêu rõ đặc điểm của g/c công nhân Vn là: kiên quyết,triệt để, có tính tập thể, có tổ chức và kỷ luật; họ là g/c tiên tiến nhất trongsản xuất, gánh trách nhiệm đánh đổ thực dân và đế quốc để xây dựng một

xã hội mới, họ thấm nhuần tư tưởng CM, tức là chủ nghĩa Mác- Lênin,tinh thần đấu tranh của họ ảnh hưởng và giáo dục đến các tầng lớp kháctrong xã hội G/c công nhân có vai trò lãnh đạo bởi họ có CN Mác-Lênin,vậy nên họ xây dựng Đảng theo CN Mác-Lênin Đảng đề ra chủtrương, đg lối, khẩu hiệu CM, lôi cuốn g/c nông dân và tiểu tư sản vào đấutranh và bồi dưỡng họ thành những phần tử tiên tiến

4 Ptrào yêu nước là một quan điểm quan trọng bởi các nguyên nhânsau:+ Phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trìnhphát triển của dân tộc Việt Nam Chủ nghĩa yêu nước là giá trị tinh thầntrường tồn trong lịch sử dân tộc Việt Nam, là nhân tố chủ đạo quyết định

sự nghiệp chống ngoại xâm của dân tộc ta.Phong trào yêu nước Việt Nam

là phong trào rộng lớn nhất có trước phong trào công nhân từ nghìn nămlịch sử Nó cuốn hút mọi tầng lớp nhân dân, toàn dân tộc đứng lên chống

kẻ thù

+ Pt công nhân kết hợp được với pt yêu nước vì nó đều có m.tiêuchung.Phong trào công nhân ngay từ khi mới ra đời đã kết hợp với phong trào

Trang 12

yêu nước Cơ sở của sự kết hợp từ đầu, l.tục, chặt chẽ giữa hai pt này do mâuthuẫn cơ bản của XH VN lúc bấy giờ là mâu thuẫn giữa toàn thể dtộc với bọn

ĐQ và tay sai, cả hai pt đều có m tiêu chung là gpdt, làm cho nước VN hoàn

toàn độc lập, xd đ.nc giàu mạnh Khác với những người cộng sản phương

Tây, HCM và những người cộng sản VN đã đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với

CN MLn, từ giác ngộ dtộc đến giác ngộ GC

+ Pt nông dân kết hợp với pt công nhân ngay từ đầu Đầu tk XX,nông dân VN chiếm khoảng hơn 90% d.số, họ là bạn đồng minh tự nhiêncủa GC công nhân Hai giai cấp này hợp thành đội quân chủ lực của CM

+ Phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọngthúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.Trí thức Việt Nam là những người châm “ngòi nổ” cho các phong trào yêunước giải phóng dân tộc (Những yếu nhân của phong trào cộng sản ở ViệtNam thực chất đều xuất thân từ tầng lớp trí thức tiểu tư sản) Họ cũng rấtnhạy cảm, chủ động và có cơ hội đón nhận những “luồng gió mới” của tất

cả các trào lưu tư tưởng trên thế giới vào VN

=>Pt yêu nước là của mọi giai tầng trong XH (công-nông-tt)

ÝN về sự ra đời của Đảng: + Chấm dứt khủng hoảng đg lối CM

ở trong nước khi có 3 Đảng tại thời điểm đó (Đông Dương Cộng Sản

Đảng, An Nam Cộng Sản Đảng, Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn) +

HCM khẳng định:để Đảng ra đời phải có sự dốc sức của cả dtộc,nòng cốt

là liên minh công–nông– trí thức + Th/hiện m.tiêu của Đảng là đạt được m.tiêu chung của toàn dtộc: ĐLTD – CNXH +ĐCS VN ra đời hoàn toàn

phù hợp với đặc điểm LS VN lúc bấy giờ và xu thế phát triển của thời đại

+ Trong cương lĩnh tháng 2/1930, HCM viết: “ Đảng là đội tiên phong củagiai cấp vô sản”

 +Tháng 2/1951, trong Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn

Ngày đăng: 11/07/2016, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w