CHƯƠNG 2 KỸ NĂNG LẮNG NGHE ĐẶT CÂU HỎI TRUYỀN THÔNG KHÔNG LỜI... Tìm hiểu mục đích của việc đặt câu hỏi trong giao tiếp kinh doanh và kỹ năng đặt câu hỏi.. Tìm hiểu và phân tích các
Trang 1CHƯƠNG 2
KỸ NĂNG LẮNG NGHE
ĐẶT CÂU HỎI TRUYỀN THÔNG KHÔNG LỜI
Trang 2MỤC TIÊU CHƯƠNG
Phân tích tầm quan trọng của lắng nghe và đúc
rút những kỹ năng để lắng nghe hiệu quả; chỉ ra
những rào cản khiến cho việc lắng nghe kém
hiệu quả
Tìm hiểu mục đích của việc đặt câu hỏi trong
giao tiếp kinh doanh và kỹ năng đặt câu hỏi
Tìm hiểu và phân tích các kỹ năng và phương
tiện truyền thông không lời trong giao tiếp nói
Trang 31 Kỹ năng lắng nghe
3
Trang 41.1 Phân biệt giữa nghe và lắng nghe
thông tin mới
Trang 51.2 Lợi ích của việc lắng nghe
Giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, hạn chế lỗi
mắc phải khi thu thập thông tin trong quá trình lắng
nghe
Nhà quản trị nắm bắt tình hình doanh nghiệp, nhu
cầu của công ty hay phản hồi của khách hàng
Cải thiện mối quan hệ cấp trên – cấp dưới, giữa đồng
nghiệp
Định hướng phát triển doanh nghiệp dựa trên những
chủ trương, chính sách của các cơ quan Nhà nước,
dựa trên diễn biến của thị trường, dựa trên ý kiến của
đối tác, khách hàng…
5
Trang 61.3 “Nghe” với năm mức độ khác nhau
Làm lơ: Thực sự không nghe gì cả
Giả vờ nghe: để làm người khác quan tâm bằng cách
lặp đi lặp lại một cách máy móc và đôi khi không đúng
chỗ như: “ừ, đúng, đúng…”
Nghe và chọn lọc: tức là chỉ nghe một phần lúc nói
chuyện
Chăm chú nghe: tập trung chú ý và sức lực vào những
lời mình nghe được
Nghe thấu cảm: đây là hình thức nghe cao nhất, là đặt
mình vào vị trí, tình cảnh của người khác để hiểu được
họ có cảm nghĩ như thế nào 6
Trang 77
Rào cản sinh lý: khả năng nghe, nói, tốc độ suy
nghĩ…
Rào cản môi trường: khí hậu, thời tiết, tiếng ồn…
Rào cản mang tính quan điểm: những người có
quan điểm khác nhau thường lơ đễnh, thiếu tập
trung khi nghe đối tác trình bày
Rào cản về văn hóa: những khác biệt về văn hóa
cũng gây trở ngại rất lớn cho quá trình lắng nghe
Rào cản về trình độ học vấn, chuyên môn…
1.4 Những rào cản trong khi lắng nghe
Trang 8PHẢN HỒI NHỮNG GÌ BẠN NGHE ÐUỢC
LẮNG NGHE CÁCH ỨNG XỬ
Trang 91.4.1 Tập trung chú ý vào người nói
Thể hiện cho người nói biết biết sự chú ý của bạn Hãy
bắt đầu bằng một thái độ tích cực và nhiệt tình Ðiều
quan trọng nhất là bạn cần có mong muốn được lắng
nghe
Duy trì việc giao tiếp bằng mắt thuờng xuyên và ngắn
nhưng nhẹ nhàng, thoải mái
Chọn cách diễn đạt bằng điệu bộ (phi ngôn ngữ)
Hơi ngả nguời về phía nguời nói hoặc ngồi xích lại gần
Ðứng/ngồi đối diện với nguời nói và tập trung hoàn
toàn vào người nói
Giữ một tư thế thoải mái
9
Trang 1010
1.4.2 Khuyến khích người nói
Các cách để khuyến khích người nói:
Tạo cơ hội để người nói đuợc bày tỏ hay trình bày
Gợi mở, nêu câu hỏi…
Ðưa ra những khuyến khích bằng lời và không bằng lời:
• Gật đầu, vẻ mặt tập trung, ghi chép
• Vâng - Thế à - Tôi hiểu - Hãy nói tiếp đi…
Các câu hỏi khuyến khích để hiểu sâu hơn:
• Dùng câu hỏi mở, hạn chế câu hỏi đóng
• Tránh ngắt lời người nói
Trang 111.4.3 Phản hồi lại những gì bạn đã
nghe đuợc
Tóm tắt lại những ý chính một cách rõ ràng, ngắn gọn
Làm rõ :
• Những thông tin còn mơ hồ
• Lấy thêm thông tin
Xem xét ý kiến của nguời nói với những quan điểm
khác
Thông cảm, chia sẻ những xúc cảm, tình cảm của
Trang 121.4.4 Lắng nghe, quan sát cách ứng xử
Cần phải chú ý tới những thông điệp thông qua cách
ứng xử của những nguời xung quanh
Có những thay đổi trong cách ứng xử, đặc biệt là đi
cùng với chất luợng công việc kém đó là dấu hiệu cho
thấy người đó đang có vấn đề => cần phát hiện sớm và
giải quyết (VD: bỏ nhà, bỏ việc, tự tử)
12
Trang 1313
Tình huống 1
“Ðiều đó thật tồi tệ” Tài than thở sau buổi nói
chuyện với cấp trên “Tôi không thể chịu đựng
đuợc cách ông ta nói chuyện với tôi Ông không
thèm nhìn tôi khi tôi trả lời các câu hỏi Ông ta
ngồi như tuợng trên ghế, hai mắt lim dim Thỉnh
thoảng ông ta còn nói chuyện ÐTDÐ khá lâu Tôi
có cảm giác là ông ta coi như không có tôi trong
phòng.”
Bạn nhận xét gì về cấp trên của Tài? Theo bạn
ông ta nên làm thế nào?
Trang 1414
Tình huống 2
Sơn là nhân viên trong nhóm bán hàng của bạn
Vài ngày gần đây Sơn thuờng buồn rầu và hay cáu
kỉnh Bạn cho rằng anh ta có thể gặp chuyện gì đó
nên mới như vậy Bạn sắp xếp để gặp anh ta
Bạn sẽ làm gì để khuyến khích Sơn nói ra
những điều anh ta đang gặp phải?
Trang 1515
Tình huống 3
Bạn là một nhân viên bán hàng tại cửa hàng
ÐTDÐ Bạn đang tiếp một cô gái trẻ mà bề ngoài
trông rất thời trang Cô ấy nói muốn mua một
chiếc ÐTDÐ nhỏ, kiểu dáng đẹp và có nhiều chức
năng Bạn đã giới thiệu cho cô ấy một số mẫu hàng
nhưng duờng như cô ấy vẫn chưa hài lòng
Ðể phản hồi lại thông điệp của khách hàng,
bạn sẽ nói gì?
Trang 1616
Tình huống 4
Hùng là thợ tiện có tay nghề cao 6 tháng truớc đây do áp
dụng công nghệ mới Cty đã giảm 1/3 NV trong đó có anh
May mắn là anh đã tìm ngay đuợc công việc mới và ổn định
tốt Anh cảm thấy thoải mái ở Cty mới
Sau 4 tháng làm việc, Cty thông báo để tăng chất luợng SP
Cty đưa vào vận hành máy mới điều khiển bằng vi tính
nhưng không giảm biên chế GÐ cho rằng đó là một tin tốt
lành vì cải thiện ÐK làm việc và tăng thu nhập
Thái độ làm việc của Hùng bắt đầu kém đi Truởng phòng
của anh thấy anh tỏ ra thô lỗ và rất khó quản lí Hùng cố gắng
thuyết phục công đoàn phản đối việc áp dụng công nghệ mới
nhưng không thành công Anh càng trở nên khó tính hơn,
thích tranh cãi và rất khó chịu
Nguyên nhân dẫn dến những thay đổi trong cách ứng
xử của Hùng là gì ?
Trang 17ĐỂ THẤU CẢM (CHIA SẺ)
Trang 181.5.1 Lắng nghe để thu thập thông tin
Mục đích lắng nghe để tìm kiếm dữ liệu hoặc các
vấn đề mà ta cần biết
Chú ý đến các cử chỉ, điệu bộ, giọng nói để chắt lọc
thông tin chính xác, cần thiết
Chủ động nghe và lái câu chuyện theo mục đích của
mình
18
Trang 191.5.2 Lắng nghe để giải quyết vấn đề
Đòi hỏi người nghe phải có khả năng phân tích,
tổng hợp
Một số thủ thuật: Ghi nhanh những gợi ý để
phản hồi Cố gắng đoán trước được ý nghĩ của
họ Tổng kết lại toàn bộ câu chuyện, sau đó
phân tích và đưa ra thông tin phản hồi
19
Trang 201.5.3 Lắng nghe để thấu cảm
Mọi người đều muốn người khác lắng nghe
mình Lắng nghe để thấu cảm đòi hỏi khéo léo,
tế nhị, có hiểu biết và đặc biệt có sự tin tưởng
Cố gắng không ngắt lời, tỏ ra hiểu, thông cảm
với họ Chờ thời điểm thích hợp mới nói
Dùng câu hỏi để hiểu sâu hơn suy nghĩ của
người khác
Việc thấu hiểu hoàn toàn rất khó nhưng vẫn có
thể hiểu, chia sẻ được với người khác
20
Trang 212 Kỹ năng đặt câu hỏi
21
Trang 222.1 Mục đích đặt câu hỏi
Xác định vấn đề (What?)
Xác định nguyên nhân (Why?)
Thu thập thông tin cần thiết (When?, Where?,
Who? Which? )
Tìm kiếm phương pháp giải quyết (How?)
22
Trang 232.2 Phân loại câu hỏi
Theo cách đặt câu hỏi:
Trang 242.2.1 Hỏi đúng câu hỏi
Khai thác độ rộng và sâu của vấn
đề
Tiết kiệm thời gian
Đòi hỏi người hỏi phải có kỹ
Trang 252.2.2 So sánh hai loại câu hỏi
25
Câu hỏi đóng Câu hỏi mở
Trực tiếp Không trực tiếp
Chi tiết Gợi ý câu trả lời chi tiết
Ngắn gọn Yêu cầu trả lời tỉ mỉ
Không bắt đầu từ để hỏi Bắt đầu bằng từ để hỏi
Không có thông tin gây tranh
cãi
Hướng đến chủ động và đúng đắn hơn
Thông tin rõ ràng Kéo dài, tăng ý kiến
Yêu cầu ít suy nghĩ Khám phá cho bản thân
Hướng cuộc đối thoại Không dẫn hướng trực tiếp
Trang 262.2.3 Theo cách trả lời
26
Câu hỏi trực tiếp Câu hỏi gián tiếp
Tìm hiểu cảm xúc Tìm hiểu cách hiểu/tiếp
cận vấn đề
Tìm hiểu vấn đề Tìm hiểu cách giải quyết
vấn đề Câu hỏi đóng Câu hỏi đóng/mở
Trang 272.2.4 Theo định hướng
27
Câu hỏi định hướng Câu hỏi chiến lược
Định hướng phát triển Chiến lược định trước
Có chọn lọc Đã xác định
Câu hỏi mở Câu hỏi đóng
Trang 282.3 Những sai lầm khi đặt câu hỏi
Thuyết trình thay vì đặt câu hỏi
Để hạ phẩm giá người khác
Hỏi nhằm khai thác, điều khiển đối tác
Không lắng nghe nghe câu trả lời
Câu hỏi không phù hợp đối tượng
Dài dòng, không rõ mục đích
Không nhắm mục đích lấy thông tin
Hỏi theo suy nghĩ Thắng – Thua
Thời gian, không gian không hợp
28
Trang 292.4 Nguyên tắc đặt câu hỏi
Không được định kiến trước
Hỏi các câu hỏi mở
Kiên trì:
– Chờ và lắng nghe câu trả lời
– Hỏi lại đối tác
29
Trang 302.4 Nguyên tắc đặt câu hỏi
Không lãng phí các câu hỏi
Chấp nhận các phương pháp thay thế:
– Người được hỏi không muốn trả lời
– Người được hỏi không biết cách trả lời
– Người được hỏi thiếu trung thực
Trang 312.5 Chọn lựa câu hỏi
Nên hỏi
Cần hỏi
Bắt buộc hỏi
31
Trang 32 Câu hỏi phù hợp với đối tượng
2.5 Chọn lựa câu hỏi
Trang 333 Truyền thông không lời
33
Trang 343.1 Khái niệm phi ngôn từ
34
Hữu thanh Vô thanh
Phi ngôn từ
Giọng nói (chất giọng, âm lượng,
độ cao…), tiếng thở dài, tiếng kêu la
Điệu bộ, dáng vẻ, trang phục, nét mặt, ánh mắt, di chuyển, mùi…
Trang 353.2 Đặc điểm của giao tiếp phi ngôn ngữ
Giao tiếp phi ngôn ngữ luôn có giá trị giao tiếp cao
Hành vi phi ngôn ngữ mang tính mơ hồ
Giao tiếp phi ngôn ngữ chủ yếu biểu lộ thái độ
Phần lớn hành vi phi ngôn ngữ phụ thuộc vào văn
Trang 363.3 Phối hợp giao tiếp ngôn từ - phi ngôn từ
Giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ ít khi tách rời nhau, mà thường bổ sung cho nhau
Giao tiếp ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ phối hợp với nhau tạo ra hiệu quả cao nhất
Khi ngôn ngữ và hành vi phi ngôn ngữ trái ngược nhau => điều gì quyết định ý nghĩ của thông điệp?
36
Trang 373.4 Các hình thức giao tiếp phi ngôn ngữ
Trang 383.4.1 Dáng điệu và cử chỉ
38
Trang 403.4.3 Nụ cười
40
Trang 4141
3.4.4 Nhận diện các gương mặt
1 Hạnh phúc 2 Bàng hoàng
Trang 4242
1 Buồn 2 Căng thẳng
Trang 443.4.6 Tay
Mắt phản xạ với tứ chi
Trong khoảng cằm đến thắt lưng
Trong ra, dưới lên
Đổi tay tạo sự khác biệt
44
Trang 45Tay: những lưu ý
Không khoanh tay
Không cho tay vào túi quần
Không trỏ tay
Không cầm bút hay que chỉ
45
Trang 493.4.9 Không gian giao tiếp
Trang 50Tình huống 5
Hùng và Dũng là 2 nhân viên giỏi của phòng kinh doanh, gần đây họ có những bất đồng, mâu thuẫn với nhau trong một số việc mà họ không giải quyết được Hai người lên gặp trưởng phòng và tuyên bố rằng có anh thì không có tôi ở phòng này, nếu người này ở lại thì người kia sẽ ra đi hoặc ngược lại
Trưởng phòng muốn giữ cả 2 người ở lại và muốn họ hòa thuận, hợp tác với nhau để làm việc tốt
Theo bạn, trưởng phòng phải làm gì?
Trang 51Tình huống 6
Đây là tình huống của một nhân viên bán hàng Cô ta và khách
hàng đang trao đổi để thống nhất điều khoản giảm giá trong
hợp đồng (18%) Khách hàng đề nghị một mức giảm giá cao hơn
mức mà công ty đưa ra (20%) Do đơn hàng này đã kéo dài quá
lâu nên trưởng phòng quyết định chấp nhận phương án của
khách hàng, chịu thiệt hại về phía công ty (20%) Khi cô ta
chuẩn bị in hợp đồng ra thì nhận được email của khách hàng
thông báo chấp nhận mức giảm giá của công ty cô đưa ra (18%)
Do vội vàng đi gặp một khách hàng khác, cô ta đã in ra bản cuối
cùng và nhờ đồng nghiệp chuyển hợp đồng cho khách hàng
Khách hàng đồng ý và kí nhận, sau đó cô ta mới phát hiện ra, do
sơ xuất, người đồng nghiệp đã đưa cho khách hàng bản hợp
đồng cũ, có điều khoản giảm giá gây thiệt hại cho công ty của cô
ta (20%)
Nếu bạn là cô ta, bạn giải quyết như thế nào?
51
Trang 52Tình huống 7
Bạn là một nhân viên bán hàng, vừa bán được một lô
hàng lớn cho một khách hàng lâu năm của công ty Đến
ngày giao hàng đến nhà cho khách, khách hàng này gặp
bạn và tỏ ý muốn gửi kèm thêm một số vật dụng gia đình
cồng kềnh theo xe Xe giao hàng đã đầy và không thể chở
thêm, khách hàng kiên quyết nếu không cho gửi thì sẽ
không bao giờ mua hàng của công ty bạn nữa
Bạn sẽ xử lý tình huống này như thế nào?
52