1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc

65 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 498,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối lợng dự ánDự án đầu t xây dựng cải tạo và nâng cấp Bệnh viện Đa khoa khu vực NgọcLặc - Tỉnh Thanh Hoá với hình thức sử dụng các công trình cũ có sẵn cải tạo lại chophù hợp với yêu c

Trang 1

Chiến lợc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân giai đoạn 2001-2010 đã

đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 35/2001/QĐ-TTG ngày19/3/2001, mục tiêu: Phấn đấu để mọi ngời dân đợc hởng các dịch vụ chăm sóc sứckhoẻ ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lợng, mọingời đều đợc sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần,giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi

Theo Quyết định số 631/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hoá ngày19/03/2008 về việc phê duyệt điều chỉnh Chủ đầu t và nguồn vốn đầu t, đối với các

dự án “Đầu t, nâng cấp các bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vựctỉnh Thanh Hoá” từ nguồn trái phiếu Chính phủ;

Huyện Ngọc Lặc có diện tích tự nhiên khoảng 489,9 km2 với dân số trên131.688 ngời, gồm 3 thị trấn và 20 xã, là một huyện miền núi đợc thành lập trên cơ

sở vật chất còn nghèo nàn Đặc biệt, cơ sở vật chất của Bệnh viện Đa khoa khu vựcNgọc Lặc còn thiếu thốn, khuôn viên chật hẹp nên cha đáp ứng đợc nhu cầu khám

và chữa bệnh của nhân dân Ngoài ra, việc triển khai dự án đầu t xây dựng: cải tạo

và nâng cấp Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc sẽ đáp ứng một phần nhu cầukhám chữa bệnh trong khu vực

Theo số liệu thống kê của Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc thì lu lợngbệnh nhân đến khám và điều trị, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật cao ngày càng đông

Điều đó thể hiện Bệnh viện luôn chịu sự quá tải, hơn nữa tính chất bệnh tật ngàycàng đa dạng, phức tạp đòi hỏi năng lực, trình độ cán bộ, thiết bị y tế đồng bộ mới

đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân các dân tộc miền núi trong giai đoạnhiện nay Cho nên việc lập dự án đầu t xây dựng cải tạo và nâng cấp Bệnh viện Đakhoa khu vực Ngọc Lặc là rất cần thiết, nhằm đáp ứng tốt nhu cầu khám và chữabệnh của nhân dân, đồng thời đóng góp cho sự phát triển chung của ngành y tế tỉnhThanh Hoá

Vì vậy Quyết định số 2077/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hoá ngày26/07/2006 về việc phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình: Nâng cấp, cải tạoBệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa đã đáp ứng đợc phần nàonhu cầu cấp thiết về khám chữa bệnh của nhân dân

Để triển khai thực hiện quyết định của UBND tỉnh Thanh Hoá, bệnh viện đakhoa khu vực Ngọc Lặc đã phối hợp cùng Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi tr-

ờng Thanh Hoá lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng dự án: Đầu t xây dựng, cải tạo và nâng cấp bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc”

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trờng

Trang 2

* Các văn bản pháp luật

- Luật Bảo vệ Môi trờng năm 2005 đã đợc Quốc hội nớc Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệulực thi hành từ ngày 01/07/2006 (Điều 18 quy định các đối tợng phải lập báo cáo

ĐTM);

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP, ngày 09/08/2006 của Thủ tớng Chính phủ về việcquy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trờng

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP, ngày 28/02/2008 của Thủ tớng Chính phủ về sửa

đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ- CP

- Thông t 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrờng về việc hớng dẫn về đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động môi tr-ờng và cam kết bảo vệ môi trờng;

- Chỉ thị 01/CT-UB ngày 27/02/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về

“Tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng”;

* Các văn bản kỹ thuật

- Quyết định số 1047/QĐ-BYT, ngày 28/03/2002 của Bộ Y tế về việc pháttriển bệnh viện Việt Nam đến năm 2010;

- Quyết định số 35/2001/QĐ-TTG ngày 19/3/2001 của Thủ tớng chính phủ

về việc Phấn đấu để mọi ngời dân đợc hởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu,

có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lợng, mọi ngời đều đợcsống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, giảm tỷ lệ mắcbệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi;

- Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg, ngày 30/06/2006 của Thủ tớng Chínhphủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai

đoạn 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định 30/2008/QĐ-TTg, ngày 22/02/2008 của Thủ tớng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lới khám, chữa bệnh đến năm 2010 vàtầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 355/QĐ-CT ngày 12/02/2004 của Chủ tịch UBND tỉnhThanh Hoá về việc thành lập Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc;

- Quyết định số 2077/QĐ-UBND ngày 26/07/2006 của Chủ tịch UBND tỉnhThanh Hoá về việc phê duyệt Dự án đầu t xây dựng công trình: cải tạo và nâng cấpBệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc;

- Quyết định số 631/QĐ-UBND ngày 19/03/năm 2008 về việc phê duyệt

điều chỉnh Chủ đầu t và nguồn vốn đầu t, đối với các dự án “Đầu t, nâng cấp cácbệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh Thanh Hoá” từ nguồntrái phiếu Chính phủ;

- Quyết định số 2340/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hoá ngày31/07/2008 về việc Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu t xây dựng công trình: Bệnhviện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa;

- Nghị định số 50/1998/NĐ-CP ngày 16/7/1998 của Chính phủ chi tiết việcthi hành pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ;

Trang 3

- Thông t liên tịch số 2237/1999/TTLT-BKHCNMT-BYT ngày 28/12/1999của Bộ KHCN&MT và Bộ Y tế hớng dẫn việc thực hiện an toàn bức xạ trong y tế;

- Quyết định số 62/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 21/12/2001 của Bộ trởng BộKhoa học, Công nghệ và Môi trờng về việc ban hành kỹ thuật đối với lò đốt chấtthải y tế;

- Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 07/8/2002 về việc ban hànhhớng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại;

- Quyết định số 27/2004/QĐ-BXD của bộ trởng Bộ Xây dựng về việc ban hànhTCXDVN 320 : 2004 "Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế";

- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ trởng Bộ y tế về việc ban hành quychế quản lý chất thải y tế;

* Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trờng ban hành kèm theo quyết định

số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trờng về việcbắt buộc áp dụng 08 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trờng;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trờng ban hành kèm theo quyết định

số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trờng về việcbắt buộc áp dụng 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trờng;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN-2005 ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trởng Bộ Tài nguyên và Môi trờng vềviệc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trờng;

- TCXDVN 365-2007 Tiêu chuẩn hớng dẫn thiết kế bệnh viện đa khoa;

- Tiêu chuẩn của Bộ Y tế về vệ sinh môi trờng ban hành kèm theo Quyết

định số 3733/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế;

- Các tài liệu đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thếgiới thiết lập nhằm dự báo tải lợng các chất ô nhiễm;

* Tài liệu, số liệu sử dụng trong bc

3 Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM

Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc phối hợp với Trung tâm Quan trắc vàBảo vệ môi trờng Thanh Hóa tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM dự án: “Xây dựng, cảitạo và nâng cấp bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc”

Trung Tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trờng Thanh Hoá

Giám đốc: Trịnh Ngọc Thăng

Địa chỉ: 42 Lê Quý Đôn, Phờng Ba Đình, thành phố Thanh Hoá

Điện thoại: 037.3725981

Bảng 1 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM

I Chủ đầu t

1

2

II Cơ quan thực hiện

Trang 4

1 Trịnh Ngọc Thăng KS Nông nghiệp Giám đốc

3 Phan Cao Cờng Cử nhân CN Sinh học Cán bộ

4 Lê Thị Thuỷ Cử nhân CN Sinh học Cán bộ

Chơng I Mô tả tóm tắt dự án1.1 Tên dự án

Dự án đầu t

xây dựng, cải tạo và nâng cấp Bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá

1.2 Chủ dự án

- Chủ dự án: Bệnh viện Đa khoa Khu vực Ngọc Lặc.

- Đại diện: Ông Phạm Văn Xuân; Chức vụ: Giám đốc bệnh viện.

- Địa chỉ: Thị trấn Ngọc Lặc - Huyện Ngọc Lặc - Tỉnh Thanh Hóa.

Vị trí:

+ Phía Đông Nam giáp ruộng làng Ngòn và đờng 15A

+ Phía Đông Bắc giáp ruộng làng Ngòn

+ Phía Tây Bắc giáp UBND huyện Ngọc Lặc

+ Phía Tây Nam giáp ruộng xã Ngọc Khê

B Hiện trạng khu vực

Hiện trạng khu vực cần nờu rừ 02 phần:

1 Hiện trạng khu vực dõn cư lần cận bệnh viện

2 Hiện trạng bệnh viện

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

- Căn cứ định hớng phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Thanh Hoá, số liệu thống kê

về khám và chữa bệnh của Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc những năm qua

UBND tỉnh Thanh Hoá đã phê duyệt dự án đầu t công trình “Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc” với qui mô: 400 giờng

1.4.1 Hiện trạng dự án

Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc là bệnh viện công lập hạng II, với quymô 200 giờng bệnh trực thuộc sở Y tế Thanh Hoá Đây là cơ sở khám chữa bệnh

Trang 5

cho gần 1 triệu dân thuộc đồng bào dân tộc của các huyện miền núi phía Tây tỉnhThanh Hoá và các huyện đồng bằng lân cận.

a Hiện trạng các công trình kiến trúc của dự án

Hiện trạng các công trình kiến trúc của Bệnh viện Đa khoa khu vực NgọcLặc bao gồm:

- 03 khu nhà 2 tầng: diện tích sàn khoảng 6.500 m2, gồm: Phòng khám bệnh,khoa dợc, khoa xét nghiệm và chuẩn đoán hình ảnh, các phòng chức năng và cáckhoa hệ ngoại, khoa sản Các khu nhà 2 tầng này hiện vẫn đang sử dụng tốt nênbệnh viện sẽ giữ nguyên không cải tạo

- 03 khu nhà cấp 4: diện tích sàn khoảng 550 m2, gồm các khoa: Khoa truyềnnhiễm, khoa nội tiết - Da liễu và khu xét nghiệm, kho Hiện đã xuống cấp, mái dột,tờng lún nứt, vữa chát ngấm nớc bong mủn, nền lún nhiều, gạch lát bị bong, cột vỡ,

bê tông lộ sắt, cửa sổ các phòng đều bị mối mọt làm h hỏng nặng

- 01 khu nhà 4 tầng diện tích sàn khoảng 3.600 m2, gồm các khoa Đông y,khoa nội, khoa nhi, khoa cấp cứu hồi sức, khoa liên chuyên khoa Đây là khu vừa đ-

ợc xây dựng mới hoàn toàn và đã đợc đa vào hoạt động

- 01 trạm biến áp 400 KVA mới đợc xây dựng và 01 trạm biến áp 180 KVA

cũ nhng vẫn hoạt động tốt

Còn lại là các công trình phụ trợ đều là nhà cấp 4 có quy mô nhỏ nằm rải ráctrên khu đất của bệnh viện và cũng đã quá niên hạn sử dụng Nhà cấp 4 bị xập xệ,dột nát, các vật liệu trên mái đều bị mối mọt làm h hỏng nặng Do tổng mặt bằngbệnh viện không đợc quy hoạch từ đầu, các công trình đợc đầu t xây dựng chắp vánên mặt bằng công trình lộn xộn, manh mún, ít đợc sửa chữa Mặt khác, các côngtrình cũ thiết kế từ những năm trớc đây nên không phù hợp với điều kiện hiện tại vềkhông gian làm việc cũng nh quá trình khám và điều trị cho bệnh nhân

b Hiện trạng trang thiết bị hiện có:

Ngoài các thiết bị cơ bản, Bệnh viện có các thiết bị tiên tiến, hiện đại nh:

Bảng 3 Danh mục các trang thiết bị hiện có của dự án

9

Trang 6

16 Máy thở 01

- Tất cả các thiết bị hiện vẫn đang sử dụng đợc, do vậy sau khi xây dựng nângcấp và cải tạo thì tuỳ vào điều kiện cụ thể Bệnh viện sẽ đầu t thêm hoặc thay thế cácthiết bị cũ Ngoài ra còn một số trang thiết bị khác đã đợc đầu t cơ bản đảm bảohoạt động chuyên môn trong bệnh viện

c Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

- Cấp điện: Nguồn điện cấp cho Bệnh viện lấy từ 1 trạm biến áp cũ 180 KVA

và 01 trạm 400 KVA (đợc xây dựng và đã đa vào sử dụng)

- Cấp nớc: Nớc cấp cho Bệnh viện hiện đang dùng nguồn nớc cấp từ haigiếng khoan và một giếng đào

- Thoát nớc: Bệnh viện hiện cha có hệ thống xử lý nớc thải sinh hoạt, vệ sinh

và nớc thải y tế (phòng đẻ, phòng mổ ) Nguồn nớc thải đợc thu gom bởi hệ thốngcống thoát nớc có nắp đậy vào hố ga chính sau đó đợc thoát ra ao bèo phía Tây Bắccủa dự án

+ Hệ thống cống, rãnh thoát nớc ma chảy tràn toàn khu vực đã bị h hỏng chủyếu thoát chảy tự nhiên

- Xử lý chất thải: Hiện tại bệnh viện đã đợc UBND tỉnh cấp cho một lò đốtchất thải y tế (với công suất 15 kg/mẻ) đang hoạt động rất tốt Ngoài ra, lợng rácthải sinh hoạt đợc thu gom và đợc Bệnh viện ký hợp đồng với Hợp tác xã Môi trờngthị trấn Ngọc Lặc đa đi xử lý Lợng rác thải nguy hại trơ đợc bệnh viện đem đi chônlấp

- Đờng sân vờn:

+ Đờng: Nội bộ Bệnh viện là đờng bê tông và đờng cấp phối, hiện tại chất ợng sử dụng kém

l-+ Sân vờn, cây xanh: cha đợc quy hoạch và đầu t

+ Khu sân chơi: Sân thể thao, dạo chơi cho cán bộ công nhân viên và bệnhnhân cha có

- Tờng rào, thờng trực:

+ Tờng rào: hiện đã đợc ngăn cách với toàn bộ khu vực xung quanh nhngmới chỉ tạm thời

+ Nhà thờng trực: đã có nhà thờng trực và bảo vệ tuy nhiên nó lại không phùhợp với quy hoạch mới của dự án

1.4.2 Quy mô và khối lợng dự án

Trang 7

a Quy mô dự án

Bệnh viện có quy mô 400 giờng, với cơ cấu:

- Khoa khám bệnh: 5 giờng lu

- Khoa hồi sức cấp cứu : 20 giờng

- Khoa nội tổng hợp : 50 giờng

- Khoa nhi : 43 giờng

- Khoa ngoại: 50 giờng

- Khoa chấn thơng: 30 giờng

- Khoa truyền nhiễm: 30 giờng

- Khoa lao: 12 giờng

- Khoa y học cổ truyền: 40 giờng

- Khoa gây mê hồi sức: 10 giờng

- Khoa sản phụ: 50 giờng

- Khoa mắt: 20 giờng

- Khoa TMH: 20 giờng

- Khoa RHM: 20 giờng

Với tổng vốn đầu t là 82.447.224.000 VND, theo dự kiến thì dự án đợc thực

hiện (từ 2006 đến 2009) Căn cứ vào phơng án thiết kế dự án đầu t xây dựng côngtrình bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc, tổng mức đầu t của dự án đợc xác định

- Từ đầu quý I/2007 đến quý III năm 2008:

+ Thiết kế kỹ thuật thi công, phê duyệt thiết kế

+ Thẩm định thiết kế và lập tổng dự toán công trình

+ Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự toán xây lắp

+ Xây mới 1 công trình là Nhà Nội nhi

- Từ quý III năm 2008 đến quý II năm 2009:

+ Điều chỉnh tổng mức đầu t trong dự án đầu t

+ Hiện tại bệnh viện đang chờ đợc thông qua báo cáo đánh giá tác động môitrờng của dự án

Trang 8

b Khối lợng dự án

Dự án đầu t xây dựng cải tạo và nâng cấp Bệnh viện Đa khoa khu vực NgọcLặc - Tỉnh Thanh Hoá với hình thức sử dụng các công trình cũ có sẵn cải tạo lại chophù hợp với yêu cầu sử dụng và đầu t xây dựng mới một số hạng mục công trìnhtrong khuôn viên đã đợc quy hoạch Các hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật vàcác dịch vụ sẽ đợc đầu t đồng bộ để đáp ứng đợc yêu cầu khám - chữa bệnh chonhân dân trong địa bàn huyện và các vùng lân cận hiện tại vào những năm tiếp theo

Các công trình đợc xây dựng theo tiêu chuẩn TCXDVN 365-2007 (Tiêu chuẩn thiết

kế xây dựng Bệnh viện Đa khoa)

Bảng 2 Danh mục các công trình xây mới và cải tạo

3 Nhà điều trị Liên chuyên khoa -

4 Nhà điều trị Khoa Lây - Lao 500 Xây mới

5 Nhà Giặt là - Khử trùng - Dợc 697 Xây mới

7 Nhà tang lễ - Giải phẫu bệnh lý 260 Xây mới

8 Nhà trọ cho ngời nhà bệnh nhân 275 Xây mới

01 Lắp đặt mới

Trong đó:

- Tổng diện tích toàn bộ khu đất: 45.942 m2

+ Diện tích đất hiện có: 31.180 m2

Trang 9

Phơng án thiết kế xây dựng đảm bảo giữ nguyên 3 khối nhà 2 tầng hiện có lànhà Cận lâm sàng, Nhà khám - QLNN và nhà Ngoại sản.

Xây dựng mới một số công trình để đảm bảo quy mô bệnh viện đa khoa 400giờng:

Trong đó u tiên 2 khối nhà chính là nhà điều trị và khối trung tâm kỹ thuật

đ-ợc bố trí phía sau khối khám và liên hệ trực tiếp với các công trình cũ

Các hạng mục khác đợc bố trí bám dọc theo 2 tuyến đờng chính phía ĐôngBắc và Tây Bắc của bệnh viện Khoa lây - lao đợc bố trí về cuối hớng gió phía Tây

đảm bảo khoảng cách ly cần thiết cho khi sử dụng

Khu xử lý nớc thải cũng đợc bố trí cuối gió tại khu đất chính phía Tây nênhạn chế ảnh hỏng tới các hạng mục khác

Hệ thống cấp điện và cấp nớc đợc bố trí hợp lý đảm bảo thuận lợi Trạm biến

áp gần lối vào phụ cạnh đờng quy hoạch giảm khoảng cách từ nguồn cấp khu vựctới trạm cũng nh thuận tiện trong việc sữa chữa khi có sự cố Giếng cấp nớc đợc bốtrí cuối hớng gió phía Đông đảm bảo khoảng cách cách ly tới các khu gây ô nhiễm

Toàn bộ bệnh viện đợc liên hệ với bên ngoài bởi 2 cổng chính và phụ ra haitrục đờng quy hoạch Cổng chính nằm trên trục chính của khu đất liên hệ với đ ờng10,5m và đờng dân c hiện có Cổng phụ bố trí phía Tây Bắc của khu đất liên hệ với

đờng 7,5m

Giao thông: Hệ thống đờng giao thông nội bộ bám xung quanh các côngtrình đảm bảo liên hệ trực tiếp giữa các khối chức năng cũng nh yêu cầu về chữacháy khi cần thiết Hệ thống đờng nội bộ kết hợp với các khoảng sân và bồn hoacây xanh trong bệnh viện tạo thành các khuôn viên tiểu cảnh tăng thêm mỹ quan,không gian bệnh viện

Công tác san nền đợc đảm bảo theo đúng cốt cao độ quy hoạch của khu vực,tận dụng tối đa khối lợng đào đắp tại chỗ để hạn chế chi phí san nền

Hệ thống cấp thoát nớc đợc thiết kế đồng bộ Hệ thống giếng cấp, trạm xử lýnớc sạch bố trí phía ngoài sau đó dùng hệ thống ống kẽm cấp tới các công trình Hệthống thoát nớc bao gồm thoát nớc mặt và thoát nớc thải Nớc mặt đợc thu gom bởi

hệ thống cống thoát nớc có nắp đậy về hố ga chính sau đó đợc thoát nớc ra hệ thốngthoát nớc khu vực Nớc thải bệnh viện đợc thu gom bằng hệ thống ống thoát nớc kínriêng từ các công trình về trạm xử lý nớc thải Sau quá trình xử lý mới đợc thoát vào

hệ thống thoát nớc khu vực đảm bảo hạn chế ô nhiễm môi trờng

1.4.4 Giải pháp kiến trúc

* Nhà nội nhi:

Là khối nhà có chiều cao nhất của bệnh viện gồm 4 tầng với 2 chức năngchính là điều trị nội và điều trị nhi Mặt bằng đơn giản sử dụng hành lang giữa, haibên là phòng khám và điều trị Chức năng đợc phân chia rõ ràng, tầng 1, 2 là khoaNội, tầng 3 là khoa Nhi Các phòng thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên, Phòng

điều trị gồm hai loại, phòng 3 giờng và phòng 6 giờng, tất cả đều có khu phụ và WC

độc lập thuận tiện cho việc sinh hoạt lu trú của bệnh nhân, mỗi phòng đều có phòngtrực riêng thuận tiện cho việc theo dõi điều trị của bác sỹ Khối nhà có hình thức

Trang 10

kiến trúc đơn giản, mái dốc 4 phía nhng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong bố cục tổngthể của bệnh viện.

* Nhà liên chuyên khoa - Đông y:

Là khối nhà 3 tầng sử dụng hành lang giữa rộng 2,7m, giao thông mạch lạc

dễ sử dụng Các phòng bệnh có vệ sinh và ban công độc lập thuận tiện cho việc sinhhoạt lu trú của bệnh nhân Hệ thống thông gió hai phía đảm bảo sự thông thoángtrong từng phòng bệnh, điều kiện vệ sinh tốt Nhà liên chuyên khoa đông y có hìnhthức kiến trúc đơn giản không rờm rà kết hợp mái dốc 4 mái Hình thức hài hoà vớicác khối chức năng khác phù hợp với kiểu kiến trúc bệnh viện

* Trung tâm kỹ thuật:

Là một trong nghững khu nhà có vai trò chủ đạo trong bố cục tổng thể củabệnh viện, TTKT gồm 3 tầng, có diện tích mặt bằng khá lớn 28ì40m nên đợc bố trígiếng trời 9ì16,5 m đảm bảo thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho toàn bộ cácphòng chức năng của khối nhà Các tầng đợc phân chia chức năng theo tầng cao,tầng 1 chủ yếu là khu vực cấp cứu, tầng 2 chủ yếu là khu chuẩn đoán hình ảnh nhsiêu âm, nội soi và phòng chuẩn bị mổ, tầng 3 là các phòng phẫu thuật và hậu phẫu.Khối nhà trung tâm có hình thức đơn giản, mái dốc 4 phía chạy xung quanh

* Nhà giặt là, sấy hấp - Dợc:

Mặt bằng của khu giặt là hấp sấy - dợc có dây chuyền khép kín, thuận lợitrong quá trình hoạt động từ khâu tiếp nhận đồ bẩn đến khâu cấp phát quần áo chobệnh nhân Khối nhà có sự phân chia rõ ràng theo từng chức năng cụ thể, tầng 1 làkhu vực giặt là hấp sấy, tầng hai là khu vực riêng biệt sử dụng cầu thang 2 phía.Hình thức kiến trúc đơn giản, nhẹ nhành hài hoà với các công trình xung quanh

* Khoa dinh dỡng - Nhà ăn:

Có khoảng cách khá ngắn khi liên hệ với các khối chức năng khác Nhà ăn códây chuyền sử dụng bài bản khép kín, có thể cùng lức phục vụ cho một lợng bệnhnhân khá lớn do dây chuyền đơn giản, mạch lạc Phòng ăn thông thoáng, đợc mở rahai phía Ngoài hệ thống tam cấp, nhà ăn còn đợc bố trí dốc thuận tiện cho ngờibệnh hoặc ngời tàn tật ngồi xe lăn tiếp cận sử dụng Là khối nhà 1 tầng mái dốc 4phía, có hình thức kiến trúc đơn giản dễ hoà nhập với các công trình xung quanh

* Nhà tang lễ và giải phẫu bệnh lý:

Với chức năng chủ yếu là nơi tổ chức tang lễ của bệnh viện, khối nhà đ ợc bốtrí cuối gió và trên trục đờng gần cổng phụ, thuận tiện cho việc tổ chức tang lễ mộtcách độc lập, hạn chế đợc các ảnh hởng tới các chức năng khác Dây chuyền sửdụng đơn giản với hành lang bên Khối nhà 1 tầng có hình thức kiến trúc đơn giản,

dễ hoà nhập với các công trình khác

* Khoa lây, lao:

Là khối nhà hai tầng nằm cách ly với các khu chức năng khác, có mặt bằng

đơn giản dễ dàng trong sử dụng Tầng 1 là khoa lây, tầng hai là khoa lao, sử dụnghành lang chung quanh, cầu thang bộ tập trung một phía, diện tích phòng bệnhnhân 3 giờng là 19m2, mỗi phòng có thêm khu tắm và WC độc lập thuận tiện cho

Trang 11

việc sinh hoạt lu chú dài ngày của bệnh nhân Hình thức kiến trúc nhẹ nhành hàihoà với các công trình xung quanh.

* Nhà trọ cho ngời nhà bệnh nhân:

Hiện nay, nhu cầu nhà trọ cho ngời nhà bệnh nhân ngày một tăng, nhất là đốivới các bệnh nhân ở nơi xa đến Nhà trọ cho ngời nhà bệnh nhân có mặt bằng đơngiản, phòng nghỉ khép kín, thông thoáng, có nhiều khu phụ nh bếp nấu, WC thuậnlợi cho việc lu trú dài ngày cho ngời nhà bệnh nhân Khối nhà 1 tầng, mái dốc 4phía, hình thức kiến trúc đơn giản dễ hoà nhập với các công trình xung quanh

1.4.6 Giải pháp cấp điện

a Nguồn điện

Nguồn cấp cho trạm là mạng điện khu vực, Hiện tại bệnh viện có 02 trạmbiến áp, 01 trạm biến áp có công suất định mức 180 kVA và 01 trạm biến áp vừaxây dựng thêm có công suất định mức 400 kVA và đã đa vào sử dụng Dự kiến đặtmột trạm phát điện dự phòng 100kVA để cấp điện cho các phụ tải u tiên

- Dây dẫn thiết kế nh sau: Dây cấp điện cho một đèn, một quạt trần, một quạthút gió có tiết diện ≥1,5 mm2

- Đờng dây dùng cấp điện cho điều hoà có tiết diện F=2ì4 mm2, dây nối đất

an toàn có tiết diện F = 1ì1,5 mm2

Đờng dây dùng cấp cho ổ cắm PVC 2ì2,5+1ì1,5E

Trang 12

+ ổ cắm loại 3 cực: đặt ngầm tờng có đế âm, đặt cao +500 so với cốt nềnhoàn thiện, nếu ổ cắm đặt gần công tắc thì cao ngang bằng công tắc.

+ Công tắc loại âm tờng, có đế âm, đặt cao 1,5 m so với nền

+ Quạt trần sải cánh 1,2M-220 V, treo cách trần 0,5 m

+ Đèn chiếu sáng là đèn có chao chụp phản xạ tán quang ánh sáng loại 1,2,3bóng dài 1,2 m, vỏ thiết bị đợc nối đất an toàn

+ Điều hoà, bình nớc nóng đợc nối đất an toàn, mỗi thiết bị có một aptômat 1cực, 3 cực với các thông số phù hợp với các tiêu chuẩn IEC-947-2

c Hệ thống cáp điện

- Phần mạng điện ngoài nhà là đờng dây cáp đặt ngầm trực tiếp trong đất dẫn

điện từ đờng điện khu vực đến trạm biến áp

- Phần mạng điện trong nhà: sử dụng đờng dây điện lõi đồng, đi trong ốngnhựa cách điện đặt ngầm tờng, sàn, trần

d Hệ thống chống sét bảo vệ công trình

Để chống sét bảo vệ công trình sử dụng hệ thống kim và dây thu sét đặt trựctiếp trên bề mặt mái công trình Kim thu sét bằng thép D18 cao 1m và 1,5m đầuvuốt nhọ mạ kẽm toàn bộ Dây thu dẫn sét D10 đặt nổi trên chân bật thép D10 cáchtờng, bờ chắn mái 10cm Dây dẫn sét xuống thép D12 đầu mạ đồng đặt nổi ngoài t-ờng Dây tiếp đất thép tròn D16 mạ đồng đặt sâu tối thiểu 0,8m so với cốt sân vờn.Cọc tiếp đất thép góc L63::24Ẳ24::6ì2500 mạ đồng Các mối nối thực hiện bằng hàn

điện, giữa thanh ngang và cọc nối đất đợc tăng cờng bằng hai đoạn thép D16 Giữakim và dây thu sét đợc tăng cờng bằng 2 đoạn thép D10 Điện trở tiếp đất chống sét

đạt ≤10Ω tiếp đất an toàn là 4Ω Hệ thống tiếp đất an toàn điện độc lập với hệthống tiếp đất chống sét Nếu điện trở tiếp đất không đạt kết quả trên cần thực hiệncác biện pháp có thể làm giảm điện trở nh tăng số cọc nối đất và sử dụng hoá chấtlàm giảm điện trở nối đất, khi cần thiết báo ngay cho thiết kế biết để kịp điều chỉnh

1.4.6 Giải pháp cấp thoát nớc

* Hệ thống cấp nớc cho các hạng mục đợc thiết kế nh sau:

Nguồn cấp nớc, đợc bơm từ bể nớc chung đã qua xử lý của trạm xử lý nớccấp lên các bể chứa nớc trên mái

Đờng cấp nớc cho tất cả các loại thiết bị dùng ống thép tráng kẽm của ViệtNam, đi chìm trong khu WC

- Cấp nớc sinh hoạt riêng

- Cấp nớc cứu hoả riêng, chọn hệ thống cấp nớc cứu hoả áp lực cao

Trang 13

+ Khi có cháy xảy ra (đám cháy nhỏ) thì dùng các bình xịt (bọt) đặt ở hai cầuthang của các tầng để dập tắt đám cháy.

+ Bể nớc trên mái: thiết kế 1 đến 2 bể, có dung tích tuỳ theo hạng mục côngtrình Bể cấp trực tiếp xuống các khu WC và cấp nớc chữa cháy trong thời gian 10phút đầu tiên khi có cháy xảy ra Sau đó chạy máy bơm để bơm nớc chữa cháy

* Hệ thống thoát nớc:

Nớc thải bệnh viện là một nguồn thải có tính độc hại và nguy cơ tiềm ẩn gây

ô nhiễm môi trờng cao, vì vậy công trình bệnh viện có một hệ thống thoát nớc thảiriêng biệt nh sau:

- Hệ thống thoát nớc sinh hoạt đợc lắp đặt hai hệ thống thu riêng, ống thu nớcphân, tiểu ra bể tự hoại để xử lý, ống thu nớc rửa dẫn ra rãnh - từ rãnh dẫn vào hệthống thoát chung của bệnh viện chảy về trạm xử lý nớc thải

- Bể tự hoại xây dựng bên ngoài nhà hai bể tự hoại, bể xây bằng gạch, đáy bểbằng bê tông cốt thép, bể chia làm 3 ngăn

- Đờng ống đứng thoát nớc lắp đặt trong hộp kỹ thuật Đờng ống nhánh lắp

đặt trong trần kỹ thuật của khu vệ sinh Đờng ống đứng lắp đặt ống thông hơi lêntầng mái

Nớc ma trên mái thu kín theo hệ thống ống đứng xuống hệ thống rãnh xungquanh nhà, thu về cống xây gạch, về khu gom nớc mặt, xử lý trớc khi chảy ra nơngchung

1.4.7 Giải pháp phòng chống cháy nổ

Công trình bệnh viện gồm nhiều phòng chức năng khác nhau nên không thểtrang bị trang thiết bị báo cháy cho toàn bộ diện tích sàn, các trang thiết bị báo cháychỉ bố trí tại các phòng có nguy cơ xảy ra sự cố cao nh phòng kỹ thuật điện, khochứa vật liệu dễ cháy, phòng có thiết bị điện công suất lớn…

Thiết kế họng nớc cứu hoả cùng với bình CO2 tại các sảnh tầng, có hệ thốngbơm nớc lên mái phục vụ sinh hoạt kết hợp bơm cứu hoả khi cần thiết

Các công trình chính xây dựng mới nh nhà điều trị, liên chuyên khoa chấn

th-ơng - đông y, trung tâm kỹ thuật, nhà giặt là sấy đợc thiết kế hệ thống phòng chốngcháy hiện đại và tự động

1.5 Nhu cầu của dự án

a Nhu cầu sử dụng nớc

Theo tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 365-2007 về cấp nớc bên trong, đối vớiBệnh viện Đa khoa và Chuyên khoa có hệ thống cấp nớc hoàn chỉnh, lợng nớc cần

sử dụng khoảng 600-800 lít/giờng bệnh/ngày-đêm Ngoài việc sử dụng nớc cho nhucầu điều trị, các nhu cầu vệ sinh, giặt giũ, cho cán bộ công nhân viên trong bệnhviện còn có các nguyên nhân khác làm cho nhu cầu sử dụng nớc tăng lên nh: ngờinhà đến chăm sóc bệnh nhân, học sinh, sinh viên thực tập… Vì vậy, trong quá trìnhnâng cấp, mở rộng cần phải tính tới lợng nớc này

Cụ thể: Nhu cầu sử dụng nớc cho 1 giờng bệnh: 1m3/ngày-đêm

Với quy mô 400 giờng bệnh thì nhu cầu sử dụng nớc của Bệnh viện Đa khoakhu vực Ngọc Lặc khoảng 400 m3/ngày-đêm

Trang 14

Ngoài ra, có những thời điểm nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân vợt quácông suất giờng bệnh dẫn đến sự quá tải Bệnh viện nên nhu cầu sử dụng nớc cũngtăng lên Do vậy ta chọn hệ số quá tải hay hệ số điều hoà 1,5 Vậy tổng nhu cầu nớccấp sẽ là 600 m3/ngày- đêm

Nớc cấp cho bệnh viện đợc lấy từ nguồn nớc ngầm bơm và lọc tại bể chứa

ớc chung sau đó nớc đợc bơm lên bể chứa nớc trên mái của các công trình Từ bể

n-ớc trên mái đợc dẫn đến các thiết bị cần sử dụng nn-ớc trong các công trình của Bệnhviện

b Nhu cầu sử dụng điện

Tổng công suất phụ tải:

- Phụ tải của bệnh viện: 267 kVA

+ Chiếu sáng, thiết bị: 248 kVA

+ Bơm cứu hoả: 15 kVA

+ Đại học Kế toán: 01 ngời

+ Đại học Tin học: 01 ngời

d Nhu cầu về trang thiết bị cần bổ sung thêm sau khi nâng cấp và cải tạo bệnh viện:

Dựa vào số lợng, hiện trạng trang thiết bị sẵn có bệnh viện sẽ tính toán và bổsung, phân chia số lợng máy móc trang thiết bị phù hợp với yêu cầu của từng khoaphòng và phù hợp với nguồn kinh phí mà bệnh viện đã đợc đầu t

e Nhu cầu vật t, hóa chất tiêu hao, các loại thuốc chữa bệnh

Khi dự án đi vào hoạt động, hàng năm nhu cầu hóa chất, vật t tiêu haophục vụ cho quá trình khám chữa bệnh là tơng đối lớn với nhiều chủng loại

Trang 15

mặt hàng khác nhau Trong đó, vật liệu, hoá chất tiêu hao chủ yếu đợc chiatheo các nhóm cơ bản sau:

+ Băng, bông, gạc y tế

+ Bơm tiêm và bơm hút các loại

+ Huyết áp kế, ống nghe

+ Chỉ khâu, vật liệu cầm máu

+ Dao, panh, kìm, kéo và các dụng cụ phẫu thuật

+ Dây truyền dịch, dây dẫn lu, các loại sold, các loại dây nối

+ Đèn, bóng đèn và các phụ kiện của đèn

+ Găng tay phẫu thuật, khám, xét nghiệm đã tiệt trùng, cha tiệt trùng, găng tay.+ Hoá chất xét nghiệm tế bào, sinh hoá, test nhanh thử HIV, viêm gan,heroin, môi trờng nuôi cấy lao, thử lao, nhóm máu và các loại hoá chất xét nghiệmkhác

+ Giấy in các loại máy và gen tiếp xúc

+ Phim X-Quang và các vật t, hoá chất sử dụng cho máy X-Quang

+ Vật t ngành xơng

+ Các loại vật t y tế khác

+ Thuốc chữa bệnh

Nguồn vật t, hoá chất tiêu hao kể trên dự kiến đợc thu mua từ các nhà sản xuất

và cung ứng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Với nhu cầu ngày một tăng, đây sẽ là mộttác nhân thúc đẩy các ngành sản xuất, các nhà cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực thiết

bị, vật t y tế trong tỉnh phát triển

f Nhu cầu nhiên liệu, hóa chất khác

- Xăng, dầu: Chủ yếu phục vụ cho quá trình bệnh nhân và ngời nhà bệnhnhân đi lại trong khuôn viên bệnh viện, vận chuyển hàng hóa và vận hành máy phát

điện, đốt chất thải

- Hóa chất phục vụ quá trình xử lý môi trờng nh: PACN-95, DW97,BIOWC96, chế phẩm vi sinh Enchoice, EM, dung dịch CloraminB, dung dịch Clo,Soda

Nhu cầu về nhiên liệu, hóa chất này nhìn chung không lớn, phụ thuộc nhiềuvào quy mô hoạt động, tình trạng máy móc hiện có, khả năng và trình độ của ng ờicông nhân vận hành

1.6 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự ỏn

1.7 Tổ chức thực hiện DA

Trang 16

Huyện Ngọc Lặc có vị trí địa lý quan trọng, là trung tâm kinh tế văn hoá xãhội của các huyện trung du và miền núi vì vậy chủ trơng đầu t nâng cấp bệnh viện

đa khoa khu vực Ngọc Lặc lên 400 giờng tại thị trấn Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc đểphục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân trong vùng và các huyện lân cận là hoàntoàn phù hợp với

b Hiện trạng địa hình

Khu đất xây dựng có địa hình nhìn chung không bằng phẳng, địa hình đợcchia thành hai cấp và chênh lệch cốt địa hình khoảng 1,20 – 1,40 m, địa hìnhthoáng rộng Cấu thành nên dạng địa hình địa mạo ở đây là: sét dẻo mềm đến dẻocứng Địa hình thuận lợi cho việc tập kết nguyên vật liệu và xây dựng

c Địa chất công trình

Theo khảo sát địa chất thực hiện tại các vị trí dự kiến xây dựng các công trìnhcho thấy cấu trúc địa chất của khu đất xây dựng là thuận lợi cho công trình đến 5tầng, toàn bộ khu đất đợc kiến tạo bằng các lớp chính:

+ Lớp đất lạ: Sét màu vàng, xám vàng, kết cấu xốp, có chiều sâu 0,9 đến1,0m

+ Lớp sét trạng thái dẻo mềm: Sét màu vàng, xám vàng, kết cấu xốp , đáy lớpnày kết thúc ở độ sâu khoảng 2,7 – 3,7m

+ Lớp sét trạng thái dẻo cứng: Sét màu vàng, vàng nhạt, đổ loang lổ lẫn ít sạnlaterit cứng chắc, đáy lớp kết thúc ở độ sâu khoảng 7,5 – 8,3m

+ Lớp sét dẻo cứng đến nửa cứng cho đến độ sâu 10,0 m vẫn cha kết thúc.Trên cơ sở khảo sát địa chất công trình cho thấy móng công trình có thể đặttrực tiếp vào lớp sét dẻo mềm

d Địa chất thuỷ văn

Toàn bộ diện tích đất không tồn đọng nớc mặt, nớc ngầm đến độ sâu 10,0

ch-a thấy xuất hiện Nớc ngầm, nớc mặt ở đây hầu nh không ảnh hởng đến quá trìnhthi công hố móng

2.1.2 Điều kiện khí tợng thủy văn

Theo tài liệu của Trung tâm khí tợng thuỷ văn Thanh Hoá thì bệnh viện Đakhoa khu vực Ngọc Lặc đóng trên địa bàn thị trấn Ngọc Lặc, nơi đây thuộc vùngkhí hậu trung du nên có đặc điểm sau:

a Nhiệt độ

Nhiệt độ là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến quá trình chuyển hoá và phát tánchất ô nhiễm Vùng trung du có nhiệt độ cao vừa phải

Trang 17

+ Nhiệt độ trung bình năm khoảng: 24,10C

+ Tổng nhiệt độ năm: 7600 - 8.5000C

+ Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 39 - 410C

+ Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: 0 - 30C

+ Biên độ ngày đêm: 7 - 80C

+ Biên độ nhiệt độ năm khoảng: 10 - 110C

b Ma

Ma là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hởng đến sự phát tán và biến

đổi của các chất thải từ khu vực bệnh viện ra môi trờng

Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa nhng sự chênh lệch độ ẩm giữa các mùakhông lớn

Mùa khô: Độ ẩm tơng đối giảm nhng không đáng kể

Mùa ma: Độ ẩm tơng đối trung bình không cao lắm

d Chế độ gió

Đây là yếu tố ảnh hởng rất mạnh đến sự phát tán chất ô nhiễm ra môi trờngkhông khí và độ thoáng khí trong khu vực

Tốc độ gió trung bình năm khoảng: 1,3 - 2 m/s

Tốc độ gió mạnh nhất trong bão khoảng: 30 - 40 m/s

Tốc độ gió mạnh nhất trong gió mùa Đông Bắc mạnh trên dới 20 m/s

Hớng gió:

Mùa đông do hoàn lu phơng Bắc mạnh nên hớng gió thịnh hành là Bắc và

Đông Bắc, loại gió này xuất hiện từ tháng XI đến tháng II năm sau

Mùa hè do hoàn lu phơng Nam nên hớng gió thịnh hành là Đông Nam và

Đông, loại gió này mang nhiều hơi ẩm nên dễ gây ma rào, gió này xuất hiện từtháng III và kết thúc vào tháng X hàng năm

Ngoài ra, vào tháng IV, tháng V còn có gió mùa Tây Nam Gió này khô nónghàng năm chỉ xuất hiện từ 3 - 4 đợt, mỗi đợt từ 4 – 5

ngày

e Bão và áp thấp nhiệt đới

Trang 18

Tần suất xuất hiện theo chu kỳ 50 năm có 3 cơn bão, áp thấp đổ bộ vào ± 3 cơn bão, áp thấp đổ bộ vào Thanh Hoá, cấp độ bão từ cấp 7 đến cấp 9 Tốc gió trung bình 1,72 m/s Dao động

từ 1,2 - 3,8 m/s, bão thờng kèm theo ma lớn

f Nắng và bức xạ

Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đếnchế độ nhiệt trong vùng và độ bền vững khí quyển, đây cũng là yếu tố khí hậu quantrọng ảnh hởng đến quá trình phát tán, biến đổi các chất gây ô nhiễm trong không khí

Thanh Hoá nằm sâu trong nội chí tuyến nên thời gian chiếu nắng thay đổi từ11giờ - 13 giờ Đây là điều kiện quan trọng tạo ra sự đồng đều giữa các tháng vềnăng lợng bức xạ mặt trời đến mặt đất

- Tổng thời gian chiếu sáng trung bình năm đạt: 2.896 giờ/tháng

- Tổng lợng bốc hơi trung bình năm đạt: 639 mm/tháng

Các yếu tố thời tiết, khí hậu nh nhiệt độ, độ ẩm, chế độ gió, ma, cờng độ bức xạ củamặt trời tạo nên loại độ bền vững khí quyển, ảnh hởng tới sự phát tán của các chất

ô nhiễm trong không gian

Bảng 5: Diễn biến thời tiết hàng năm tại Thanh Hóa

Năm

Độ ẩm tơng đối trung bình (%) 88,0 87,0 85,0 86,0 84,0 84,0Lợng ma hàng năm (mm) 1.845,6 1.367,2 1.334,3 1.309,7 1.592,4 1.762,6

Số giờ nắng (giờ) 1.421,9 1.414,0 1.807,0 1.559,0 1.417,0 1.603,0Nhiệt độ trung bình (0C) 23,6 23,9 24,4 23,6 23,7 24,2

(Nguồn: Trung tâm khí tợng thuỷ văn Thanh Hoá)

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trờng tự nhiên

Ngày 17/12/2008 Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc đã phối hợp vớiTrung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trờng Thanh Hóa và Đoàn Mỏ địa chất ThanhHoá tiến hành khảo sát lấy mẫu hiện trạng môi trờng tại khu vực triển khai dự án

a Chất lợng nớc mặt

Bảng 6: Kết quả phân tích chất lợng nớc mặt tại khu vực dự án

(Ngày lấy mẫu 17/12/2008)

Trang 19

11 PO43- mg/l 0,010

Nguồn: Đoàn Mỏ Địa chất Thanh Hoá Ghi chú:

+ M1: Nớc giếng đào Bệnh viện.

+ QCVN 08 2008: Chất lợng nớc - Tiêu chuẩn chất lợng nớc mặt;

+ Nguồn: Đoàn Mỏ địa chất Thanh Hoá

- Nhận xét:

+ Kết quả phân tích đợc cho thấy nguồn nớc mặt tại khu vực dự án cha códấu hiệu ô nhiễm Các thông số cơ bản của môi trờng nớc nh: BOD5, COD có giá trịnằm trong tiêu chuẩn cho phép Đây là một trong những dấu hiệu cho thấy nguồn n-

ớc cha bị ô nhiễm chất hữu cơ

+ Các thông số pH, Coliform, Chất rắn lơ lửng, Nitrat, Sắt đều có giá trị nằmtrong tiêu chuẩn cho phép Riêng thông số NH4+ có giá trị cao, vợt tiêu chuẩn chophép 4,8 lần

+ Hàm lợng kim loại nặng trong nớc không đáng kể, có giá trị thấp và đềunằm trong tiêu chuẩn cho phép

a Chất lợng nớc ngầm

Bảng 7: Kết quả phân tích chất lợng nớc ngầm tại khu vực dự án

(Ngày lấy mẫu 17/12/2008)

+ M2: Nớc giếng khoan của Bệnh viện.

+ QCVN 09 2008: Chất lợng nớc - Tiêu chuẩn chất lợng nớc ngầm;

- Nhận xét:

+ Hàm lợng Coliform có giá trị nằm trong tiêu chuẩn cho phép

+ Hàm lợng các kim loại nặng trong nớc không đáng kể và đều nằm trongTCVN 5944-1995

+ Các thông số khác đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép

c Chất lợng nớc thải

Trang 20

Bảng 8: Kết quả phân tích chất lợng nớc thải tại khu vực dự án

(Ngày lấy mẫu 17/12/2008)

TCVN 7382-2004

+ M3 : Nớc thải tập trung của Bệnh viện ra ao bèo.

+ TCVN 7382-2004: Chất lợng nớc - Nớc thải bệnh viện - Giới hạn ô nhiễm cho phép;

- Nhận xét:

Kết quả phân tích đợc cho thấy nguồn nớc thải của bệnh viện là nguồn gây ônhiễm môi trờng nghiêm trọng do nớc thải bệnh viện cha có biện pháp xử lý Cácthông số cơ bản của môi trờng nớc nh BOD5, Chất rắn lơ lửng, Coliform có giá trịcao, vợt tiêu chuẩn cho phép:

+ Thông số BOD5 có giá trị cao, vợt tiêu chuẩn cho phép 3,2 lần

+ Hàm lợng chất rắn lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn cho phép 1,43 lần

+ Tổng Coliform trong nớc khá lớn đã vợt quá mức cho phép theo tiêu chuẩnmức I, vợt tới 4900 lần Điều này có thể lý giải do mẫu này đợc lấy tại vị trí ao bèonằm ở phía Tây Bắc của Bệnh viện, đây là nơi đổ tập trung lợng nớc thải của Bệnhviện Bên cạnh đó ao đang dần bị bồi lấp và khả năng tự làm sạch gần nh là khôngcó

d Môi trờng không khí

Bảng 9: Kết quả phân tích chất lợng không khí tại khu vực dự án

(Ngày lấy mẫu 17/12/2008)

Stt Vị trí lấy

mẫu

Các thông số Nhiệt

độ

Độ ẩm

Vận tốc gió

Trang 21

TCVN:5949-1998

-

-

-

50

-

-42 -

200 -

10 -

-

-Nguồn: Đoàn Mỏ Địa chất Thanh Hoá Ghi chú:

TCVN 5938-2005: Chất lợng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một

số chất độc hại trong không khí xung quanh;

TCVN 5949-1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân c - Mức tối

đa cho phép;

- Nhận xét:

Kết quả tiếng ồn đợc so sánh theo TCVN 5949-1998 (Âm học - Tiếng ồn khuvực công cộng và dân c - Mức ồn tối đa cho phép) Qua kết quả đo đợc cho thấymức độ ồn tại các điểm khảo sát đều nằm trong giới hạn cho phép

Nhìn chung, chất lợng môi trờng không khí tại khu vực dự án tơng đối tốt,các thông số môi trờng chủ yếu đều nằm trong giới hạn cho phép

Chỉ riêng thông số NH3 tại mẫu số M5 có giá trị cao, vợt TCCP (TCVN5938-2005) 1,67 lần

2.1.4 Hiện trạng cảnh quan và công tác quản lý môi trờng

a Hiện trạng cảnh quan

- Môi trờng đất: Môi trờng đất tại thị trấn Ngọc Lặc đang thoái hoá do xói

mòn rửa trôi, mất chất hữu cơ, khô hạn, ngập úng, lũ, sạt lở đất, mặn hoá và phènhoá Ngoài nguyên nhân do kỹ thuật canh tác không hợp lý; cờng độ sử dụng quácao; thiếu bồi dỡng và cải tạo đất làm suy giảm chất lợng đất, thì việc sử dụng thuốcbảo vệ thực vật không hợp lý cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng đất

- Môi trờng nớc: Môi trờng nớc trên địa bàn thị trấn đang có chiều hớng bị ô

nhiễm Các nguồn phát sinh chủ yếu do nớc thải của các cơ sở sản xuất kinh doanh,nớc thải sinh hoạt cha đợc xử lý, đang thải trực tiếp ra các hệ thống cống rãnh,sông, suối trong khu vực

- Môi trờng không khí: Cùng với môi trờng nớc và môi trờng đất môi trờng

không khí trên địa bàn thị trấn cũng đang ở mức báo động, nguồn phát thải chủ yếu

là bụi và các hơi khí độc phát sinh trong hoạt động sản xuất của các nhà máy, xínghiệp Đặc biệt là khu vực khai thác và vận chuyển nguyên vật liệu Ngoài ra, việcgia tăng các phơng tiện giao thông cũng đang gây ra ô nhiễm môi trờng không khí

Trang 22

Theo số liệu quan trắc môi trờng hàng năm, nồng độ các hơi khí độc CO,

NOx, SO2, H2S và bụi là khá cao, ảnh hởng trực tiếp tới môi trờng xung quanh vàmôi trờng sống của dân c trên địa bàn thị trấn

- Môi trờng đô thị: Môi trờng đô thị hiện đang bị ô nhiễm ở mức độ cao do

hệ thống tiêu, thoát nớc cha hoàn chỉnh, xuống cấp, cha đáp ứng đợc nhu cầu hiệntại Năng lực thu gom chất thải rắn còn thấp, đặc biệt là chất thải nguy hại cha đợcthu gom, phân loại và xử lý theo đúng quy định Môi trờng xung quanh các bãi rác

đang bị ô nhiễm nặng nề Hiện tại, thị trấn đã có tổ chức dịch vụ môi trờng nhngchủ yếu là thu gom rác thải sinh hoạt Các bãi rác thải cha đợc đầu t xây dựng đúng

kỹ thuật vệ sinh môi trờng, chỉ mới đáp ứng việc thu gom tập trung, cha đợc phânloại và xử lý phù hợp

( Nguồn: Hiện trạng môi trờng tỉnh Thanh Hoá và Quan trắc môi trờng mùa ma

tỉnh Thanh Hoá năm 2007)

b Hiện trạng quản lý môi trờng

Công tác quản lý môi trờng đã và đang đợc cấp ủy, chính quyền và các đoàn thểquan tâm, thể hiện qua các chính sách nh: hỗ trợ kinh phí thu gom và xử lý rác thải,tuyên truyền và hớng dẫn các hộ trong việc xây dựng và sử dụng hố rác gia đình.Ngoài ra, định kỳ tổ chức dọn vệ sinh các khu phố mỗi tháng một lần, xây dựng quychế xử phạt và khen thởng trong việc bảo vệ môi trờng Phối hợp với các nhà trờngtrong việc giáo dục ý thức vệ sinh môi trờng cho học sinh

Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thị trấn, bắt buộccam kết và tuân thủ luật Bảo vệ Môi trờng và nội quy bảo vệ môi trờng chung

2.2 Điều kiện kinh tế - Xã hội thị trấn Ngọc Lặc

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

a Công nghiệp - Tiểu công nghiệp, thơng mại dịch vụ

Năm 2008, hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều biến động, đã tác độngtrực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân Giá cả biến

động tăng trung bình 15%, dịch bệnh, rét đậm rét hại kéo dài, ma lũ thất thờng.Song về cơ bản, dới sự lãnh đạo của địa phơng nhịp độ sản xuất kinh doanh củanhân dân vẫn giữ ở mức ổn định

Chỉ đạo các ngành phối hợp với Quản lý thị trờng kiểm tra hớng dẫn các hoạt

động kinh doanh, dịch vụ đảm bảo ổn định và đúng chính sách pháp luật Các mặthàng chính sách phục vụ đồng bào Miền núi đợc cung ứng kịp thời

Cấp uỷ, chính quyền các cấp đã quan tâm chỉ đạo phát triển Công nghiệp Thủ công nghiệp, ngành nghề trên địa bàn huyện, quy mô sản xuất đợc mở rộng,sản phẩm đa dạng Làm tốt công tác phát triển ngành nghề CN-TCN, nhân rộng một

-số ngành nghề mới, hớng dẫn các cơ sở kinh tế, các doanh nhân thành lập Công ty,doanh nghiệp, HTX, giải quyết việc làm cho ngời lao động tại địa phơng

Tổng số hộ, cơ sở sản xuất kinh doanh toàn Thị trấn là: 632 cơ sở, đạt 100%

kế hoạch đề ra

Tổng doanh thu năm 2008 ớc đạt 542/500 tỷ, đạt 108.4% kế hoạch năm2008

Trang 23

b Nông lâm nghiệp, chăn nuôi

* Trồng trọt:

Tập trung chăm sóc rau màu, tích cực phòng trừ sâu bệnh, áp dụng các biệnpháp KHKT để nâng cao năng suất, sản lợng rau màu

Tổng diện tích rau màu đạt 16,25 ha Trong đó:

- Rau xanh = 7.5 ha, sản lợng ớc đạt 293 tấn/425 tấn = 68% kế hoạch năm

- Diện tích trồng màu: 9,75 ha = 65/100 tấn = 65% kế hoạch năm

Tổ chức tiêm phòng đàn gia cầm đợt 1+2 là 3.500 con

Hớng dẫn đối tợng kê khai và hoàn chỉnh hồ sơ chất độc hoá học đề nghị ởng trợ cấp (02 trờng hợp)

h-Tiến hành tổ chức điều tra, rà soát đối tợng ngời có công với cách mạng đểgiải quyết chế độ BHYT theo thông t 17

Trang 24

thành lập Đoàn 26/3 và khánh thành nhà trờng Tiểu hoạ thị trấn, hội thi VN-TDTTchào mừng 20 năm thành lập thị trấn.

c Công tác giáo dục:

Chỉ đạo các trờng tổng kết năm học 2007-2008, kết quả đạt đợc nh sau:

Tổng số học sinh các cấp: 1.151 học sinh

+ Học sinh xếp loại giỏi: 12,93%

+ Học lực khá: 30,96%

+ Trung bình: 50,15%

+ Xếp loại yếu: 5,96%

Tổng số giáo viên:105 giáo viên

+ Giáo viên giỏi tuyến trờng: 37 Giáo viên

+ Giáo viên giỏi tuyến Huyện: 15 Giáo viên

d Công tác thông tin tuyên truyền:

Chủ động xây dựng lịch tiếp âm, phát âm, lịch tuyên truyền các văn bản phápluật nh: Luật xây dựng, luật khiếu nại tố cáo Đẩy mạnh tuyên truyền quyết địnhcủa chủ tịch UBND Huyện Ngọc Lặc về việc cới, tang, lễ hội

Xây dựng các bản tin phản ánh hoạt động của địa phơng, tiêu tiêu nh tuyêntruyền các chuyến dịch thu thuế môn bài, thu thuế nhà đất và các loại quỹ

Xây dựng lịch tuyên truyền theo chuyên đề và các ngày lễ lớn trong năm

e Công tác y tế - Vệ sinh môi trờng:

- Công tác y tế:

Thực hiện chơng trình quốc gia về chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân,trong năm 2008, trạm y tế phối hợp với ban dân số KHHGĐ tổ chức tiêm phòngcho trẻ em dới 6 tuổi, tổng số các lợt 283 lợt

Tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng: 37/353 cháu = 10,4%

Công tác khám chữa bệnh: Tổng số lợt khám chữa bệnh là 2353 lợt, trong đó

điều trị nội trú: 211 lợt

- Công tác vệ sinh môi trờng:

Trong những năm gần đây, nhờ sự chuyển biến tích cực của công cuộc côngnghiệp hoá - hiện đại hoá trên địa bàn, mức sống của ngời dân đang dần đợc cảithiện và nâng cao, công tác vệ sinh môi trờng đã bắt đầu đợc chú trọng và có nhữngbớc tiến đáng kể

Trong năm 2008, tổng lợng rác thải thu gom ớc đạt là: 824 khối và đợc xử lýbảo đảm vệ sinh môi trờng Ngoài ra, phối hợp với Đoàn thanh niên, Công ty quản

lý đờng bộ II nạo vét khoảng 70 khối đất đá do ma lũ quấn trôi ra đờng quốc lộ15A

Tích cực khai thác thu gom rác thải tại các ngõ ngang nội thị

Tổng số giếng khoan toàn thị trấn là 132 cái, giếng khơi là 978 cái, các loạikhác là 77 cái

f Dân số - Gia đình - Trẻ em:

Mở hội hạnh phúc cho chi em trong độ tuổi sinh đẻ Tổng số 41 lợt ngờikhám và đặt vòng tránh thai

Trang 25

Tổ chức tuyên truyền kết hợp sinh hoạt nhóm, câu lạc bộ tăng cờng bổ sungkiến thức về sức khoẻ sinh sản, bảo vệ hạnh phúc gia đình và chăm sóc trẻ em.

Tuyên truyền và cấp phát các dụng cụ phơng tiện tránh thai Tổng số 19 lợt.Chỉ đạo tổ chức tọa đàm ngày gia đình Việt Nam 28/6 trên 5 phố, ngày phụnữ việt nam tại 9 phố và cơ quan thị trấn

Trong năm 2008 thăm hỏi tặng quà cho các cháu thiếu nhi trong các dịp tếtNguyên đán, ngày quốc tế thiếu nhi Tổ chức tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dới 6 tuổi.Cấp thẻ khám chữa bệnh cho trẻ dới 6 tuổi: 187 thẻ

2.2.3 Công tác an ninh quốc phòng

a An ninh trật tự -An toàn xã hội

An ninh chính trị ở địa phơng ổn định

Công tác an ninh chính trị trật tự xã hội đợc giữ vững

Phối hợp với công an huyện Ngọc Lặc giải quyết 7 vụ tai nạn giao thông trên

địa bàn

Giải phóng hành lang, vỉa hè, tuần tra, kiểm soát an toàn giao thông và một

số công việc khác do UBND phân công

b Quốc phòng

Tổ chức xây dựng, bổ sung hệ thống kế hoạch quân sự năm 2008

Tổ chức đăng cai huấn luyện chiến sỹ dân quân năm thứ nhất cho cụm 2, thờigian 5 ngày, quân số 57 đồng chí Kết quả 100% đạt yêu cầu, trong đó 80,3% đạtkhá, giỏi

Tham gia hội thi sáng kiến, cải tiến các loại vũ khí tự tạo do BCH quân sựhuyện tổ chức, kết quả đạt giải nhất huyện và giải 3 toàn tỉnh

Tham gia diễn tập khu vực phòng thủ huyện Ngọc Lặc năm 2008

Nhìn chung, công tác giao thông địa chính và xây dựng đã có nhiều cố gắng

và đạt đợc một số kết quả nhất định Tuy nhiên việc xử lý vi phạm còn thiếu kiên quyết nên vẫn còn một số hiện tợng vi phạm xảy ra cha đợc giải quyết

b T pháp

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho nhândân để nhân dân hiểu và làm theo pháp luật

Trang 26

chơng III

Đánh giá các tác động môi trờng 3.1 Nguồn gây tác động

Dự án cải tạo và nâng cấp bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc đợc tiến hành

đồng thời với quá trình khám chữa bệnh nên việc xác định các nguồn thải và cácyếu tố gây ô nhiễm trong quá trình xây dựng, cải tạo là căn cứ cần thiết cho việc lựachọn các giải pháp giảm thiểu để hạn chế tối đa ô nhiễm môi trờng do hoạt độngcủa dự án gây ra đối với môi trờng cũng nh ảnh hởng đến sức khoẻ ngời bệnh

Quá trình xây dựng, cải tạo và nâng cấp dự án bao gồm các hạng mục:

- Đầu t xây dựng mới:

+ Trung tâm kỹ thuật, nhà điều trị nội - nhi (đã đi vào hoạt động), Nhà điều trịliên chuyên khoa - chấn thơng - Đông y, Khoa lây lao, Nhà giặt là - khử trùng, khoadinh dỡng, nhà tang lễ - giải phẫu, Nhà trọ cho ngời nhà bệnh nhân, các công trìnhhạ tầng kỹ thuật

- Cải tạo các công trình hiện có: các công trình phụ trợ và nhà xác

3.1.1 Giai đoạn xây dựng, cải tạo và nâng cấp song song quá trình khám chữa bệnh

Trong quá trình xây dựng cải tạo, nguồn thải và các yếu tố gây ô nhiễm chủyếu phát sinh từ các nguồn sau:

Bảng 8: Nguồn thải và các yếu tố gây ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng, cải tạo

- Bụi cuốn từ đờng, đất cát rơi vãi

- Khí thải của xe ô tô vận chuyển: CO, SO2,

NO2, THC, hơi xăng dầu, tiếng ồn….3

Đào xúc tại mặt bằng: Đào

- Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng

- Rác thải của các vật liệu xây dựng còn thừa5

Trang 27

của bệnh viện

a Nguồn phát sinh bụi, tiếng ồn

Tiếng ồn, độ rung và một lợng lớn bụi, đất đá rơi vãi sẽ phát sinh từ quá trìnhvận chuyển đất cát, vận chuyển nguyên vật liệu, vận hành máy móc thi công xâydựng (máy ủi, máy san nền, máy xúc ), trong công đoạn nạo vét, đào hố, đào cốngrãnh, móng công trình, tháo dỡ các công trình cũ (các khoa phòng, đờng điện, nớc,công trình vệ sinh, hệ thống cấp thoát nớc ) của bệnh viện

Do quá trình đến khám chữa bệnh của bệnh nhân và ngời nhà bệnh nhân nênphát sinh tiếng ồn trong khuôn viên bệnh viện tuy nhiên nguồn này phát sinh tiếng

ồn tuỳ vào từng thời điểm

b Nguồn phát sinh khí thải

Khí thải phát sinh từ hoạt động của các phơng tiện vận chuyển nguyên vật liệuxây dựng, máy móc thi công trên công trờng, các phơng tiện vận chuyển gạch đá vỡ

do tháo dỡ các công trình cũ chủ yếu là CO, SO2, NOx, THC, hơi xăng dầu

Nguồn khí độc còn phát sinh từ quá trình tháo dỡ các công trình nhà vệ sinh,

hệ thống thoát nớc ma và nớc thải nh khí: CO2, H2S, NH3…

Nguồn ô nhiễm này không tập trung, thờng bị phân tán và có nồng độ khônglớn, hơn nữa quá trình thi công thực hiện trên môi trờng rộng, thoáng, thời gian thicông ngắn nên loại ô nhiễm này thờng đợc coi là nguồn ô nhiễm thứ cấp

Ngoài ra, nguồn khí thải: CO2, Clo, H2S, NH3…còn đợc sinh ra từ các hoạt

động khám chữa bệnh và sinh hoạt của cán bộ y bác sỹ, bệnh nhân cũng nh ngờinhà bệnh nhân

c Nguồn phát sinh nớc thải

Nguồn nớc thải chủ yếu phát sinh từ các quá trình sau:

- Quá trình sinh hoạt của công nhân trực tiếp thi công

d Nguồn phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân trực tiếp thi côngtrên công trờng nh: Bao bì, phế liệu đinh sắt, dây thép, lỡi ca, vỏ hộp, thức ăn thừa,

Trang 28

túi nilon, nhựa và chất thải rắn trong xây dựng và tháo dỡ các công trình cũ (gạch,ngói vỡ, vật liệu thừa, đất đá ) Nếu không có các biện pháp thu gom, phân loại và

bố trí tập trung hợp lý chúng sẽ gây ra những ảnh hởng xấu tới môi trờng xungquanh, gây tâm lý bất ổn đối với công nhân trực tiếp xây dựng, đối với những ngờidân sống xung quanh khu vực xây dựng dự án

Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt của công nhân xây lắp công trình

-ớc tính khoảng 0,8 kg/ngời/ngày-đêm, với số lợng công nhân thi công khi cao điểmkhoảng 40-50 ngời tơng đơng lợng chất thải rắn phát sinh khoảng 32 - 40kg/ngày-

đêm

Hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện cũng phát sinh nguồn chất thải rắnbao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn trong quá trình khám chữa bệnh vàbệnh phẩm Chất thải rắn sinh hoạt bệnh viện ớc tính 1,02 kg/giờng/ngày-đêm,trong đó chất rắn nguy hại khoảng 0,2 kg/giờng/ngày-đêm Với quy mô của bệnhviện là 200 giờng thì tổng lợng chất thải rắn phát sinh là 204 kg/ngày-đêm, chất thảirắn nguy hại 40 kg/ngày-đêm

3.1.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

Khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm phát sinh các chất gây ô nhiễm môi trờng,chủ yếu bao gồm: Chất thải khí, nớc thải, chất thải rắn, chất thải phóng xạ và cácchất thải nguy hại khác do các hoạt động của bệnh viện gây nên Nguồn gốc phátsinh đợc trình bày khái quát trong bảng sau:

Bảng 9: Nguồn thải và các yếu tố gây ô nhiễm khi dự án đi vào hoạt động

1

Ô nhiễm không khí: mùi, các

chất hữu cơ bay hơi, Các thuốc

mê bốc hơi: halothane

(Fluothane), enflurane (Ethrane),

isoflurane (Forane), Clo, H2S,

NH3, vi khí hậu, tiếng ồn, vi

khuẩn trong không khí, Dioxin

+ Do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.+ Quá trình khám và điều trị bệnh nhân códùng một số hóa chất hữu cơ bay hơi(alcol, ete )

+ Quá trình đốt nhiên liệu do bếp nấu và ôtô đi lại trong và ngoài bệnh viện

+ Do bụi dẫn truyền các vi khuẩn khu trútại các buồng bệnh

+ Quá trình vận hành lò đốt chất thải y tế

2

Ô nhiễm nớc: chất rắn lơ lửng,

BOD, COD, các chất hữu cơ, vi

sinh vật, hóa chất, chất kháng

sinh, chất dinh dỡng của Nitơ và

3 Ô nhiễm đất: ảnh hởng đến các vi

sinh vật có lợi trong đất, thoái

hóa đất, thay đổi thành phần cơ

- Do nớc thải của bệnh viện thải ra môi ờng không đợc xử lý Rác thải bệnh việnkhông đợc thu gom xử lý triệt để…

Trang 29

tr-lý, hóa của đất, thay đổi mục đích

quá trình phẫu thuật và tiểu phẫu,

lọ thuốc… và rác thải sinh hoạt

5 Ô nhiễm phóng xạ: Bức xạ

Gamma

Phát sinh trong quá trình vận hành thiết bịchiếu, chụp X- quang

a Nguồn phát sinh khí thải

Các chất hữu cơ bay hơi nh: aceton, este, formandehit, phenol, benzen, clo, iot,HCl phát sinh từ quá trình khám chữa bệnh, lu giữ bệnh phẩm, xét nghiệm, khửtrùng, lu giữa hóa chất xét nghiệm và các công tác khác

Các khí CO, NOx, SO2, Dioxin phát sinh trong quá trình sử dụng lò đốt rácthải y tế, sử dụng các máy nén khí, máy phát điện dự phòng, xe chuyên chở bệnhnhân

Cỏc chất hữu cơ cú trong nước thải bị phõn huỷ dưới tỏc động của vi sinh vậthiếu khớ và yếm khớ tuỳ theo điều kiện tại những nơi thu gom, vận chuyển sẽ sinh

ra cỏc khớ độc hại khỏc nhau nh: CH4, NH3, H2S phát sinh mùi hôi thối Đồng thờicác vi sinh vật gây bệnh, phát triển mạnh bám vào các Sol khí, hạt bụi theo khôngkhí lan toả khắp nơi có thể là nguồn lây lan bệnh dịch

b Nguồn phát sinh nớc thải

Khi quá trình xây dựng, cải tạo và nâng cấp xong bệnh viện đi vào hoạt động

sẽ có nhiều nguồn phát sinh nớc thải Tuy nhiên có thể phân loại chúng theo hainhóm chính sau:

- Nớc ma chảy tràn

Nguồn nớc ma chảy qua bề mặt khuôn viên của bệnh viện Lu lợng dòng thảixuất hiện không đều và tồn tại trong thời gian ngắn với khoảng dao động lớn, phụthuộc vào các mùa trong năm Vào mùa khô lợng nớc chảy tràn ít hơn so với mùa

ma Tải trọng các chất ô nhiễm có trong nớc ma chảy tràn đợc ớc tính trong bảngsau:

Bảng 10: Tải lợng ô nhiễm trong nớc ma chảy tràn

Nitơ

Tổng photph o

Tổng Colifrom (MPN/100 ml)

Nớc ma chảy

2/năm 875 105 4,725 31,150 64,05 58.000

(Nguồn: Giáo trình thoát nớc và xử lý nớc thải NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội)

Nh vậy với diện tích khu vực dự án là 45.942m2, nếu không có biện pháp xử lýnguồn thải này, hàng năm sẽ đa vào môi trờng một lợng chất thải sau:

Trang 30

và hóa chất, kho vật phẩm Các thành phần chính gây nên ô nhiễm môi trờng donước thải bệnh viện gõy ra là cỏc chất hữu cơ; cỏc chất dinh dưỡng của ni-tơ (N),phốt-pho (P); cỏc chất rắn lơ lửng và cỏc vi trựng, vi khuẩn gõy bệnh Cỏc chất hữu

cơ cú trong nước thải làm giảm lượng -xy hũa tan trong nước, ảnh hưởng tới

đời sống của động, thực vật Vì vậy, đặc thù của nguồn nớc thải bệnh viện chứa các

vi sinh vật, chất tẩy rửa, sát trùng Các chất dinh dưỡng của N, P gây ra hiện tượngphú dưỡng nguồn tiếp nhận nớc thải, ảnh hưởng tới sinh vật sống trong môi trườngthủy sinh; các chất rắn lơ lửng gây ra độ đục của nước, tạo sự lắng đọng cặn l màmtắc nghẽn cống v àm đường ống, máng dẫn Nước thải bệnh viện rất nguy hiểm vìchúng l nguàm ồn chứa các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh, nhất l các bàm ệnh truyềnnhiễm như thương h n, tàm ả, lỵ l m àm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Nớc thải bệnh viện chứa nhiều loại vi khuẩn gây bệnh có nguồn gốc từ ngờibệnh và các chất độc hại khác hình thành trong quá trình điều trị Nguồn nớc thảinày sau khi hoà vào hệ thống nớc thải sinh hoạt nếu thải trực tiếp ra môi trờng thìnhững mầm bệnh này xâm nhập vào các loại thuỷ sản, vật nuôi, cây trồng, nhất làrau thuỷ canh và sau đó trở lại với con ngời

Theo số liệu nghiên cứu, thống kê về nớc thải bệnh viện đa khoa và các bệnhviện chuyên khoa trong nớc và trong khu vực cho thấy lợng nớc thải của bệnh việnnói chung chiếm 80% nhu cầu nớc cấp sinh hoạt Nh vậy, với lợng nớc cấp trungbình là 400m3/ngày đêm, vậy lợng nớc thải ra sẽ là 320 m3/ngàyđêm Trong quátrình hoạt động có những lúc nhu cầu khám chữa bệnh của ngời dân vợt quá quy môthiết kế của bệnh viện, do đó ta chọn hệ số quá tải hay hệ số điều hoà là 1,5 vậy l -ợng nớc thải sẽ dao động trong khoảng 480 m3/ ngàyđêm Trong đó nớc thải tại cáckhoa lâm sàng và các labo xét nghiệm chiếm 30% tổng lợng nớc thải tơng đơng 144

m3; Tổng lợng nớc thải sinh hoạt chiếm 70% tơng đơng 336m3, trong đó nớc thải tạicác nhà vệ sinh tự hoại chiếm 30% tổng lợng nớc thải sinh hoạt bằng 100,8 m3.Thành phần nguồn nớc thải này rất đa dạng, phụ thuộc cụ thể vào quy mô hoạt

động của từng khoa, phòng, số lợng bệnh nhân và ngời nhà bệnh nhân Có thể chiathành:

Trang 31

+ Nớc thải sinh hoạt: chứa các thành phần chủ yếu là cặn bã, các chất hữu cơ,

các chất dinh dỡng và vi sinh vật Khi đổ vào vực nớc sẽ gây ô nhiễm nguồn nớc,

ảnh hởng đến đời sống của động vật thuỷ sinh và chất lợng nớc sinh hoạt của ngờidân xung quanh

Theo tính toán thống kê của tổ chức Y tế thế giới tại nhiều quốc gia đang pháttriển, khối lợng các chất ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt do mỗi ngời đa vào môitrờng (nếu không qua xử lý) nh sau:

Bảng 11: Khối lợng các chất ô nhiễm có trong nớc thải sinh hoạt

Chỉ tiêu ô nhiễm Khối lợng (g/ngời/ngày)

+ Tại khu phẫu thuật và các khoa lâm sàng: trong thành phần nớc thải thờng

chứa các vi khuẩn gây bệnh, các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dỡng Đặc biệt nớcthải có chứa máu, mủ, dịch… từ khâu phẫu thuật thờng chứa một lợng lớn các vikhuẩn gây bệnh

Bảng 12: Tỷ lệ % vi khuẩn gây bệnh phân lập từ mủ vết mổ

bệnh phẩm

Tụ cầu vàng

Trang 32

(Nguồn: Tuyển tập báo cáo nghiên cứu khoa học Bệnh viện Huế 1998) + Tại các khoa cận lâm sàng: thành phần nớc thải chứa nhiều các hợp chất

hữu cơ nh: Glucoza, sacaroza, lactoza, sulphat amon phosphoran Các hợp chất vôcơ, hoạt độ phóng xạ anpha, beta thờng cao hơn mức cho phép

Nhìn chung, đặc trng chủ yếu của nguồn nớc thải bệnh viện nói chung cóhàm lợng COD, BOD, Amoni, Coliform cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn nớc mặthiện hành Ngoài ra trong nguồn nớc thải này còn chứa nhiều vi khuẩn gây dịchbệnh nh: trực khuẩn lị, trực khuẩn thơng hàn, giun sán… Kết quả điều tra phân tíchthành phần và tính chất của nớc thải bệnh viện khu vực miền Trung và miền Bắc n-

ớc ta trong những năm trớc đợc thể hiện trong bảng sau

Bảng 13: Chỉ tiêu ô nhiễm trong nớc thải bệnh viện

đo

Giá trị

TCVN 6772-2000

TCVN 5945-2005

(Nguồn: Tuyển tập báo cáo khoa học tại hội nghị môi trờng toàn quốc 1999)

Bảng 14: Các vi khuẩn gây bệnh phân lập đợc trong nớc thải bệnh viện

c Nguồn phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động chuyên môn phục vụ công tác khámchữa bệnh, nghiên cứu và đào tạo cán bộ, từ quá trình sinh hoạt của bệnh nhân, thânnhân, khách vãng lai và nhân viên y tế

Đặc trng chất thải rắn của bệnh viện có chứa một lợng nhất định các vật t y tếtiêu hao, vật phẩm y tế nh: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lỡi dao mổ,

đinh mổ, ca, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụngtrong các hoạt động y tế Chất thải rắn trong quá trình giải phẫu nh: các mô, cơquan, bộ phận cơ thể ngời; rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm, cùng vớicác chất thải khác nh rác thải sinh hoạt Nhiều loại vật phẩm y tế thờng mang các vi

Ngày đăng: 10/07/2016, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Danh mục các trang thiết bị hiện có của dự án - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc
Bảng 3. Danh mục các trang thiết bị hiện có của dự án (Trang 5)
Bảng 2. Danh mục các công trình xây mới và cải tạo - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc
Bảng 2. Danh mục các công trình xây mới và cải tạo (Trang 8)
Bảng 5: Diễn biến thời tiết hàng năm tại Thanh Hóa - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc
Bảng 5 Diễn biến thời tiết hàng năm tại Thanh Hóa (Trang 18)
Bảng 7: Kết quả phân tích chất lợng nớc ngầm tại khu vực dự án - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc
Bảng 7 Kết quả phân tích chất lợng nớc ngầm tại khu vực dự án (Trang 19)
Bảng 8: Nguồn thải và các yếu tố gây ô nhiễm trong giai đoạn  xây dựng, cải tạo - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc
Bảng 8 Nguồn thải và các yếu tố gây ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng, cải tạo (Trang 26)
Bảng 11: Khối lợng các chất ô nhiễm có trong nớc thải sinh hoạt - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc
Bảng 11 Khối lợng các chất ô nhiễm có trong nớc thải sinh hoạt (Trang 31)
Bảng 13: Chỉ tiêu ô nhiễm trong nớc thải bệnh viện - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc
Bảng 13 Chỉ tiêu ô nhiễm trong nớc thải bệnh viện (Trang 32)
Bảng 17: ảnh hởng của nồng độ, thời gian tiếp xúc với NO 2 - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc
Bảng 17 ảnh hởng của nồng độ, thời gian tiếp xúc với NO 2 (Trang 39)
Sơ đồ 1: Nguyên tắc phân luồng xử lý nớc thải trong bệnh viện đa khoa khu vực - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc
Sơ đồ 1 Nguyên tắc phân luồng xử lý nớc thải trong bệnh viện đa khoa khu vực (Trang 47)
Sơ đồ 2:  Hệ thống xử lý cục bộ nớc thải từ các labo xét nghiệm - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc
Sơ đồ 2 Hệ thống xử lý cục bộ nớc thải từ các labo xét nghiệm (Trang 49)
Bảng 22: Tiêu chuẩn Việt Nam 6560 - 2005 - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc
Bảng 22 Tiêu chuẩn Việt Nam 6560 - 2005 (Trang 55)
Bảng 24: Danh mục các công trình xử lý ô nhiễm môi trờng - ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG dự án đầu tư xây DỰNG, cải tạo và NÂNG cấp BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực NGỌC lặc
Bảng 24 Danh mục các công trình xử lý ô nhiễm môi trờng (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w