hàng, hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệthống mà vẫn còn thiếu và được sự đồng của thống đốc NHTW.c Huy động vốn thông qua các Tổ chức tín dụng khác Tron
Trang 11.1.1 Khái niệm………4 1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM………11
1.2 Mở rộng cho vay đối với các DNV&N của NHTM
1.2.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNV&N)………10 1.2.2 Mở rộng hoạt động cho vay đối với các DNV&N ở NH…… 14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của NHTM đối với các DNV&N
1.3.1 Các nhân tố chủ quan……… 21 1.4.2 Các nhân tố khách quan……….25
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC
DNV&N TẠI CHI NHÁNH NHCT BỈM SƠN 2.1 Tổng quan về NHCT Bỉm Sơn
Trang 22.1.1 Lịch sử hình thành của NHCT Bỉm Sơn 29 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHCT Bỉm Sơn……….30 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTBS……… 31
2.2 Thực trạng về hoạt động cho vay đối với các DNV&N tại NHCT Bỉm Sơn
2.2.1 Quy trình cho vay DNV&N 41
2.2.2 Thực trạng về hoạt động cho vay đối với các DNV&N tại NHCT
Bỉm Sơn 43
2.3 Đánh giá cho vay đối với DNV&N tại NHCT Bỉm Sơn
2.3.1 Những kết quả đạt được 54 2.3.2 Một số hạn chế 56 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 58
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
CÁC DNV&N TẠI NHCT BỈM SƠN 3.1 Định hướng cho vay DNV&N tại NHCT Bỉm Sơn
3.1.1 Định hướng chung của NH 66 3.1.2 Định hướng cho vay đối với DNV&N của NH 68
3.2 Giải pháp cho vay đối với DNV&N tại NHCT Bỉm Sơn 69 3.3 Một số kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tại chi nhánh NHCT Bỉm Sơn 81
Trang 3KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 PGS.TS Phan Thị Thu Hà ( Chủ biên ), 2007, Giáo trình Ngân hàng
thương mại , Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân.
2 PGS.TS Nguyễn Thị Mùi ( Chủ biên), 2006, Giáo trình Quản trị ngân
hàng thưong mại, Nhà xuất bản tài chính.
3 www.sbv.gov.vn : Ngân hàng nhà nước Việt Nam
4 www.icb.com.vn : Ngân hàng công thương Việt Nam
5 www.gov.com.vn : Nhà nước Việt nam
6 www.thixabimson.com.vn : Thị xã Bỉm sơn
7 Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần đây của Chi nhánh Ngân hàng công thương Bỉm Sơn
8 Báo cáo kết quả tín dụng của Chi nhánh 3 năm gần đây
9 Luận văn tốt nghiệp của các khoá trước
Trang 4Danh môc viÕt t¾t
Trang 5Danh mục bảng biểu, sơ đồ
Bảng 1.1 : cỏc chỉ tiờu xỏc định doanh nghiệp vừa và nhỏ……… 12
Bảng 1.2 : kết quả huy động vốn của 3 năm gần đõy của NHCTBS……… 34
Bảng 2.2 : tỡnh hỡnh dư nợ phõn theo đối tượng cho vay……… 36
Bảng 2.3 : nợ xấu theo thời hạn cho vay và đối tượng cho vay……… 37
Bảng 2.4 : kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTBS……….39
Bảng 2.5 : số lượng DNV&N được vay vốn tại chi nhỏnh……… 43
Bảng 2.6 : doanh số cho vay DNV&N trong 3 năm gần đõy……… 44
Bảng 2.7 : tỡnh hỡnh dư nợ cho vay DNV&N tại chi nhỏnh 3 năm gần đõy…45 Bảng 2.8 : cơ cấu dư nợ cho vay theo hỡnh thức sở hữu……… 47
Bảng 2.9 : cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn nợ……… 48
Bảng 2.10 : cơ cấu dư nợ cho vay theo tài sản đảm bảo……… 50
Bảng 2.11 : dư nợ cho vay đối với DNV&N theo lĩnh vực kinh doanh…….51
Bảng 2.12 : nợ xấu cho vay đối với DNV&N 3 năm gần đõy……….53
Sơ đồ 2.1 : mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy chi nhỏnh NHCTBS……… 33
Sơ đồ 2.2 : quy trỡnh cho vay DNV&N ……… 42
Biểu đồ 2.1 : cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N qua 3 năm………45
Biểu đồ 2.2 : cơ cấu dư nợ theo hỡnh thức sở hữu ……… 47
Biểu đồ 2.3 : dư nợ cho vay theo kỡ hạn nợ……….49
Biểu đồ 2.4 : tỡnh hỡnh dư nợ theo tài sản đảm bảo……….50
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình doanh nghiệp không chỉ thích hợpđối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệtthích hợp với nền kinh tế của các nước đang phát triển Ở nước ta từ khi cóđường lối đổi mới kinh tế và đặc biệt là sau khi gia nhập WTO , việc pháttriển DNV&N đang là vấn đề được Đảng và Nhà Nước rất coi trọng , được coi
là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xãhội của nuớc ta
Trong điều kiện hội nhập hiện nay, có thể nói việc đẩy mạnh phát triểnDNV&N là bước đi phù hợp với quy luật đối với nước ta bởi DNV&N đangngày càng khẳng định vai trò quan trọng của mình và trở thành động lực pháttriển tăng trưởng của nền kinh tế Việc phát triển DNV&N sẽ góp phần đadạng hoá các thành phần kinh tế , góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng GDPcủa đất nước , đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế DNV&N còn gópphần giải quyết công ăn việc làm và ổn định đời sống xã hội cho hàng triệu laođộng
Nhưng để thúc đẩy phát triển DNV&N ở nước ta đòi hỏi phải giải quyếthàng loạt khó khăn mà DN này đang gặp phải như: thiếu vốn , thiếu bình đẳngtrong mặt bằng kinh doanh , không đủ khả năng tiếp thu công nghệ hiện đại ,khó khăn trong đào tạo nhân lực , thiếu hiểu biết về xúc tiến thương mại vàđầu tư…Ngoài ra còn gặp nhiều khó khăn trong tâm lí không được tôn trọngtrong xã hội Trong đó khó khăn lớn nhất đó là thiếu vốn cho sản xuất và đổimới công nghệ Thiếu vốn , thiếu cơ hội phát triển các DNV&N đang là căn
Trang 7bệnh khó tìm lời giải đáp với Đảng , Nhà Nước, bản thân các DN và tổ chứctín dụng
Thực tế hiện nay cho thấy , mặc dù nguồn vốn tín dụng Ngân hàng chophát triển DNV&N đã và đang được quan tâm cải thiện đáng kể Tuy nhiênviệc tiếp cận nguồn vốn NH vẫn đang là một khó khăn đối với DNV&N Điềunày không chỉ xuất phát từ chính các NHTM mà còn từ bản thân quá trình sảnxuất kinh doanh của các DN Do vậy , việc phải tìm ra giải pháp tín dụngnhằm hỗ trợ phát triển DNV&N đang là vấn đề bức xúc hiện nay của cácNHTM Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động của các DNV&Nhiện nay, sau một thời gian thực tập tại Chi nhánh NHCT Bỉm Sơn tỉnh Thanh
hóa em đã chọn đề tài : “Mở rộng hoạt động cho vay đối với các DNV&N ở Chi nhánh NHCT Bỉm Sơn tỉnh Thanh hoá“ để có thể nhận xét một cách
tổng quát và có hệ thống về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của cácDNV&N hiện nay Đồng thời đề tài cũng đưa ra một số giải pháp tín dụngnhằm góp phần phát triển hoạt động cho vay DNV&N trên phạm vi hoạt độngcủa Ngân hàng
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì chuyên đề gồm 3 chương :
Chương I : Lí thuyết cơ bản về mở rộng hoạt động cho vay đốivới các DNV&N ở Ngân hàng hiện nay
Chương II: Thực trạng về mở rộng hoạt động cho vay đối với các
DNV&N ở Chi nhánh NHCT Bỉm Sơn
Chương III: Giải pháp về mở rộng hoạt động cho vay đối với các
DNV&N ở Chi nhánh NHCT Bỉm Sơn
Với những gì thể hiện trong chuyên đề tốt nghiệp này , em hy vọng sẽđống góp một số ý kiến nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với DNV&N ởchi nhánh NHCTBS Tuy nhiên trình độ cũng như thời gian nghiên cứu cònhạn chế nên bài viết không tránh khỏi những hạn chế Em rất mong nhận được
sự chỉ bảo và góp của Thầy Cô giáo, các cô chú , anh chị ở phong tín dụng và
Trang 8bất cứ ai quan tâm tới vấn đề này để chuyên đề của em được hoàn thiện và sâusắc hơn.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ giáo viên Khoa tàichính ngân hàng đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản và vô cùngquan trọng về tài chính và ngân hàng Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
cô giáo – Thạc sĩ Nguyễn Minh Huệ, người đã nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo để
em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình Em xin chân thành cảm
ơn cán bộ của chi nhánh NHCT Bỉm Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho emtrong thời gian thực tập tại Ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Việt Hồng
Trang 9CHƯƠNG I:
LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở NGÂN HÀNG
1.1 Tổng quan về Ngân Hàng Thương Mại
1.1.1 Khái niệm về Ngân Hàng Thương Mại:
Để đưa ra khái niệm về NHTM, người ta thường dựa vào tính chất mụcđích hoạt động của nó trên thị trường tài chính Mỗi quốc gia khác nhau, hìnhthành một khái niệm khác nhau về NHTM:
Theo Luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930 :
“Ngân hàng là những nhà băng thiết yếu bao gồm những ngiệp vụ nhậntiền gửi , buôn bán vàng bạc , hành ngề thương mại và giá trị địa ốc , cácphương tiện tín dụng hối phiếu , thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân , đứng
ra bảo hiểm…”
Theo Luật Ngân hàng Pháp năm 1941 :
“NHTM là những xí nghiệp hay những cơ sở hành nghề thường xuyênnhận của công chúng dưới hình thức kí thác hay hình thức khác các số tiền mà
họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu tín dụng hay dịch vụ tàichính”
Theo Luật của các TCTD tại Việt Nam :
“ NH là TCTD thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan “
Hoạt động của NH bao gồm những hoạt động gì ?
Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ , chủ yếu là nhận tiềngửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán
Trang 10Mặc dù có nhiều cách thể hiện khái niệm khác nhau , nhưng khi phântích khai thác nội dung các khái niệm đó , ta có thể nhận thấy rõ rằng cácNHTM đều có chung tính chất , đó là việc nhận tiền gửi không kỳ hạn và có
kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay , đầu tư , các nghiệp vụ kinhdoanh khác chính của NH
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Một đặc trưng quan trọng trong hoạt động của NH là đi vay để cho vay
Vì vậy khác với DN kinh doanh trong lĩnh vực phi tài chính, huy động vốn làmột nghiệp vụ hết sức quan trọng của NH
a) Huy động vốn từ nguồn tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất củaNHTM Khi một NH bắt đầu hoạt động , việc đầu tiên là mở tài khoản tiền gửi
để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng , bằng cách đó NH huy động tiềncủa DN và các tổ chức dân cư
Tiền gửi không kỳ hạn : đây là loại tiền gửi có thể rút tiền ra bất
cứ lúc nào và NH luôn có nghĩa vụ phải thoả mãn nhu cầu đó.Loại tiền này có mục đích chính là thanh toán Đối với loại tiềngửi không kỳ hạn , mặc dù việc gửi tiền và rút tiền có thể thựchiện được vào bất cứ lúc nào , NH khó xác đinh trước , nhưngtrên thực tế luôn có sự chênh lệch về thời gian và số lượng giữaviệc gửi và rút tiền , cho nên tại mỗi NH luôn tồn tại một số dưtiền gửi không kì hạn và NH có thể cho vay Lãi suất của loại tiềngửi này rất thấp , thậm chí có những khoản tiền gửi không phảitrả lãi Cho nên nguồn vốn này giúp NH hạ thấp giá mua vốn ,nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay và đầu tư
Trang 11 Tiền gửi có kì hạn : đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận về thời
gian rút tiền Về nguyên tắc người gửi tiền chỉ có thể rút tiền theothời gian đã thoả thuận , nhưng trên thực tế để thu hút được loạitiền gửi này với kì hạn dài , các NH thường cho phép rút tiềntrước thời hạn nhưng khách hàng chỉ được hưởng lãi suất không
kì hạn hoặc hưởng mức lãi suất tương ứng với loại kì hạn nhấtđịnh do NH quy định Nguồn vốn này có độ ổn định cao, NH chủđộng trong quá trình sử dụng Vì vậy để có thể thu hút nhiều hơnloại tiền gửi này , các NH thường đưa ra nhiều loại kì hạn khácnhau phù hợp với thời gian vốn nhàn rỗi ở các đơn vị , mỗi kì hạn
có một mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc hạn càng dài lãicàng cao
b) Huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá
Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua phát hành các giấy tờ cógiá như kì phiếu NH , trái phiếu NH, chứng chỉ tiền gửi
Đối tượng mua kì phiếu , trái phiếu NH và chứng chỉ tiền gửi là các tổchức, cá nhân Ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhập tạm thờichưa dùng đến để mua, trên thực tế đây còn là một kênh đầu tư của nhữngngười thiếu vốn trong xã hội khi họ không có khả năng và cơ hội đầu tư trựctiếp Các kì phiếu trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng ra tiền khicần thiết bằng cách bán , chuyển nhượng trên thị trường vốn hay chiết khấu tại
NH
Với việc phát hành ra các giấy tờ có giá để huy động vốn , NH có khảnăng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủđộng trong việc sử dụng Hình thức này thường được thực hiện khi NH đã tiếpnhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của khách
Trang 12hàng, hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệthống mà vẫn còn thiếu và được sự đồng của thống đốc NHTW.
c) Huy động vốn thông qua các Tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình kinh doanh của các NHTM luôn có tình, trạng tạm thờithừa và thiếu vốn, đó là khi huy động vốn nhưng chưa cho vay hết , hay khikhách hàng có nhu cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ hoặc người rúttiền trước thời hạn trong khi đó vốn cho vay chưa tới lúc phải thu hồi Khi đócác NHTM có thể gửi vào các tổ chức tín dụng ( TCTD ) khác để hưởng lãi ,hay đi vay vốn để tận dụng cơ hội kinh doanh hoặc đảm bảo khả năng thanhtoán NHTM có thể vay vốn ở các TCTD khác hoặc vay vốn ở NHTW
Sử dụng và khai thác các nguồn vốn là hoạt động chủ yếu và quan trọngnhất của NHTM và được thể hiện thông qua nhiều nghiệp vụ cụ thể như sau :cho vay , đầu tư, hoạt động ngân quỹ …Trong đó , cho vay là nghiệp vụ cơbản nhất trong sử dụng và khai thác nguồn vốn của NHTM
a)Hoạt động cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng trong đó NH chuyển giao chokhách hàng một lượng vốn để sử dụng vào mục đích nhất định trên nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc và lãi Đây là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho
NH Nhưng cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro cao Khách hàng vayvốn phải thoả mãn được những điều kiện mà bên NH đặt ra thì mới được NHchấp nhận cho vay vốn : phải hoàn trả gốc và lãi đúng hạn như đã thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng; vốn vay phải được đảm bảo bằng tài sản; cho vayphải dựa trên phương án sử dụng vốn có hiệu quả
Có nhiều tiêu thức để phân loại cho vay : nếu phân loại theo thời hạn thì
có cho vay ngắn hạn , trung và dài hạn Nếu phân loại theo mục đích sử dụng
Trang 13thì có : cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh Nếu phân loại theo loại tiền
tệ thì có cho vay bằng nội tệ và cho vay bằng ngoại tệ Nếu phân loại theophương thức cho vay thì có : cho vay từng lần , cho vay hạn mức , cho vaythấu chi ,cho vay theo thẻ tín dụng…
b)Hoạt động đầu tư ngân quỹ
Hoạt động đầu tư của NHTM được thể hiện dưới nhiều hình thức như:đầu tư mua bán chứng khoán , đầu tư góp vốn cổ phần , góp vốn liên doanhliên kết…Nhờ có những hoạt động đầu tư này mà các NHTM có thể sử dụng
và khai thác tối đa các nguồn vốn đã huy động , đa dạng hoá kinh doanh vàphân tán rủi ro , tăng cường khả năng thanh khoản cho NHTM Đồng thời ,
nó cũng mang lại nguồn thu nhập cho NH
Tuy nhiên , hoạt động đầu tư ở mức độ nào còn tuỳ thuộc vào mô hình tổchức NHTM ở mỗi nước Xu hướng chung trong hoạt động của các NHTMhiện nay là ngày càng phát triển đa dạng các hoạt động kinh doanh và dịch vụNH
Hoạt động ngân quỹ là hoạt động phục vụ cho việc chi trả đối với kháchhàng , nó bao gồm nghiệp vụ quỹ tiền mặt , tiền gửi ở các NH khác vàNHTW
Mặc dù hoạt động ngân quỹ là hoạt động không mang tính đầu tư ,nhưng lại rất quan trọng đối với các NHTM bởi nó góp phần tăng cường khảnăng thanh toán và chi trả với khách hàng
1.1.2.3 Các hoạt động khác :
a) Bảo quản vật có giá : Ngân hàng thực hiện cất giữ vàng và các vật
có giá khác cho khách hàng trong kho của ngân hàng ngân hàng giữ tài sản
và giao cho khách hàng mọt giấy biên nhận ( giấy chứng nhận do ngân hàngphát hành ) Trước đây , do khả năng chi trả bất cứ lúc nào có giấy chứng nhận
Trang 14nên giấy chứng nhận đã được sử dụng như tiền – dùng để hạch toán các khoản
nợ trong phạm vi ảnh hưởng của NH phát hành Lợi ích của việc thanh toánbằng giấy thay cho km loại đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngânhàng để đổi lấy giấy chứng nhận của NH , đó là hình thức dầu tien của giấybạc NH ngày nay các vật có giá đã tách ra khỏi tiền gửi và khách hàng phảitrả phí bảo quản cho ngân hàng
b) Cung cấp các tài khoản giao dịch : hoạt động này của NH cho phép
khách hàng mở tài khoản giao dịch và viét séc thanh toán cho việc mua bánhàng hoá dịch vụ viẹc đưa ra loại tài khoản tièn gửi mới này dược xem làmọt trong những bước đi quan trọng nhất của NH bởi nó cải thiẹn được hiẹuquả của quá trình thanh toán , làm cho các giao dich trở nên dễ dàng hơn ,nhanh chóng hơn và an toàn hơn
c) Thực hiện mua bán ngoại tệ : một trong những dịch vụ ngân hàng
đầu tien được thực hiện là mua bán ngoại tệ và hưỏng phí dịch vụ sự trao đổi
đó rất quan trọng đối với khách hàng du lịch vì họ sẽ cảm thấy dễ dàng vàthoải mái khi có trong tay đồng bản tệ của quốc gia mà họ đến trong thịtrường tài chính ngày nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các NH lớn thựchiện vì những giao dịch này có độ rủi ro cao , đồng thời yêu cầu phải có trình
độ chuyên môn cao
d) Cung cấp các dịch vụ uỷ thác : Ngân hàng thực hiện quản lí tài sản
và quản lí hoạt động tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp thương mại theo
đó ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sở giá trị tài sản hay quy mô vốn mà họ quản
lí Hầu hết các ngân hàng đều cung cấp cả hai loại dịch vụ và dịch vụ uỷ tháchthông thường cho cá nhân , hộ gia đình và uỷ thác thương mại cho các doanhnghiệp
e) Cung cấp các dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán : trên thị
trường tài chính hiện nay, nhiều ngân hàng đang phấn đấu trở thành một báchhoá tài chính thực sự , cung cấp đầy dủ các dịch vụ tài chính , cho phép khách
Trang 15hàng thoả mãn mọi nhu cầu tài chính tại một thời điểm đây là lí do khiến cáckhách hàng bắt đầu cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán , cung cấp chokhách hàng các cơ hội mua cổ phiếu , trái phiếu và các chứng khoán khác màkhông phải nhờ tới người kinh doanh chứng khoán.
f) Tư vấn tài chính : các ngâ hàng từ lâu đã được khách hàng yêu cầu
thực hiện hoạt động tư vấn tài chính , đặc biệt là về tiết kiệm và đầu tư ngânhàng ngày nay thực hiện nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng , từ chuẩn bị
về thuế và kế hoạch tài chính cho các cá nhân đến tư vấn về cơ hội thị trườngtrong nước và ngoài nước cho các khách hàng của họ
g) Cung cấp các dịch vụ hưu trí : ngân hàng rất năng động trong việc
quản lí kế hoạch hưu trí mà hầu hết các doanh nghiệp lập cho người lao động ,đầu tư vốn và phát lương hưu cho người đã nghỉ hưu
h) Cung cấp các dịch vụ quỹ hỗ tương hỗ và trợ cấp , cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn…
1.2 Mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1.1 Khái niệm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về DNV&N, nhưng nhìn chung để cókhái niệm chính xác về DNV&N thì ở mỗi nước thường dùng những tiêu thứcsau để phân loại : vốn điều lệ , số lao động thường, doanh thu, lợi nhuận, giátrị gia tăng Hai tiêu thức được lựa chọn phổ biến là vốn đầu tư và số lao độngthường xyên Tuy nhiên, trong từng giai đoạn khác lại có tiêu chuẩn giới hạnkhác để phù hợp với tình hình phát triển , phản ánh đúng thực trạng của nềnkinh tế Trước năm 2001, theo CV số 681/CP do Chính phủ ban hành ngày20/06/1998: DNV&N là các DN có vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng và số laođộng hàng năm không quá 200 người , tuỳ theo lĩnh vực , ngành mà có giớihạn riêng cho mỗi tiêu chí
Trang 16Kinh tế nước ta ngày càng phát triển , quy mô các DN ngày càng được
mở rộng, vì vậy chính phủ đã ban hành NĐ90/2001/NĐ-CP ngày 23-11-2001
về việc trợ giúp phát triển DNV&N theo điều 3 của NĐ này thì :
“DNV&N là dơn vị kinh doanh độc lập , đã đăng kí kinh doanh theo pháp luậthiện hành , có vốn đăng kí kinh doanh không quá 10 triệu hợac số lượng laođộng trung bình hằng năm không quá 300 người Căn cứ vào tình hình cụ thểcủa ngành , địa phương trong quá trình thực hiện biện pháp , chương trình trợgiúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả chỉ tiêu vốn và lao động hoặc mộttrong hai chỉ tiêu nói trên
Theo định nghĩa thông thường thì: DNV&N ở VN là những cơ sở sảnxuất , kinh doanh có tư cách pháp nhân , không phân biệt thành phần kinh tế
có quy mô về vốn và lao động thoả mãn quyết định của Chính phủ
Như vậy các DNVVN ở nước ta là những DN thoả mãn các điều kiệnsau:
1 Các DNNN đăng kí kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp
2 Các công ty cổ phần , công ty Trách nhiệm hữu hạn và DN tư nhân đăng
kí hoạt động kinh doanh theo luật DN
3 Các HTX cá thể đăng kí hoạt động theo luật HTX
4 Các hộ kinh doanh cá thể đăng kí theo NĐ số 02/ 2001/NĐ_CP ngày3/02/2000 của CP về điều kiện kinh doanh
Ta có bảng chỉ tiêu xác định DNV&N như sau( trang bên)
Trang 17Bảng 1.1 : các chỉ tiêu xác định là doanh nghiệp vừa và nhỏ
( Nguồn : Bộ kế hoạch đầu tư )
1.2.1.2 Đặc điểm của DNV&N
DNV&N có đặc điểm cơ bản sau:
Đặc điểm cơ bản nhất của DNV&N là vốn đầu tư ban đầu rất thấp,khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện tăng tốc độ vòng quayvốn để đầu tư vào công nghệ tiên tiến hiện đại
DNV&N có bộ máy tổ chức quản lí gọn nhẹ , các mối quan hệ nội
bộ điều chỉnh dễ vì tính linh hoạt cao , dễ dàng thích nghi được vớinhững biến động của nền kinh tế thị trường Công tác điều hànhmang tính trực tiếp nên tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa ngườiquản lí và người lao động khá chặt chẽ
Tỷ suất vốn đầu tư / lao động nhỏ hơn DN lớn nên hiệu suất tạoviệc làm cao hơn Đối với DN lớn với một số vốn nhất định chỉcần bổ sung thêm một số lượng lao động nhỏ nhưng với số vốn đóDNV&N cần số lao động lớn hơn nhiều hơn
Lĩnh vực hoạt động của các DNV&N đa dạng nhờ vậy mà việc mởrộng tín dụng cho các DN này sẽ giúp NH giảm thiểu rủi ro
Trang 18 Khả năng cạnh tranh của các DNV&N thấp do hạn chế vốn, trình
độ, công nghệ, phương thức quản lí, khả năng tiếp cận thông tincòn ở trình độ thấp Đây chính là yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho NH
1.2.1.3 Vai trò của DNV&N trong nền kinh tế
Sự phát triển của các DNV&N trong nền kinh tế đã góp phần quan trọngtrong việc giải quyết các mục tiêu kinh tế vã hội:
Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động:
Vai trò quan trọng của các DNV&N đó là giải quyết tình trạng thấtnghiệp cho 1 số lượng lớn người dân trong xã hội Do sự phân bố rộng khắp ,
đa dạng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế , trong khi đó trình độ quản lí củangười lao động không đòi hỏi ở mức cao DNV&N đã và đang thu hút đượcrất nhiều lao động ở thành thị và nông thôn, góp phần nâng cao trình độ chongười lao động , góp phần cải thiện đời sống , hạn chế tệ nạn xã hội
Khai thác tận dụng các nguồn lực xã hội :
Do tính chất nhỏ lẻ , quy mô vốn ban đầu không lớn nên DNV&N cóthể được thành lập ở tất cả các địa phương , tận dụng được những lợi thế ngaytại chỗ, do đó giảm được chi phí sản xuất, tránh gây lãng phí nguồn lực có sẵn Khu vực DNV&N thu hút được khá nhiều vốn trong dân tham giaSXKD , tăng tích luỹ nội bộ nền kinh tế Điều này đặc biệt quan trọng quátrình CNH_HĐH ở các nước đang phát triển
Hỗ trợ các DN lớn nâng cao hiệu quả kinh tế
Thực tiễn cho thấy một nền kinh tế hiện đại sẽ không phát triển và hiệuquả nếu không có các DN lớn và các DN có quy mô nhỏ hơn Mối quan hệgiữa hai loại hình DN này được thể hiện ở chỗ DN lớn sẽ cung cấp nguyênliệu , máy móc cho DNV&N Trong khi đó, các DNV&N hoạt động trong cáclĩnh vực nhỏ nhằm hỗ trợ sản xuất và làm vệ tinh cho các DN lớn trong quátrình sản xuất , gia công các chi tiết , phụ kiện, các công đoạn hoặc tổ chức thumua thu gom nguyên liệu , làm đại lí bán hàng, cung cấp đầu vào thâm nhập
Trang 19thị trường nhỏ lẻ Các DN lớn sử dụng các dịch vụ do DNV&N đem lại thì sẽgiảm bớt chi phí, từ đó làm tăng hiệu quả hoạt động của tất cả các DN và tănghiệu quả nền kinh tế
1.2.2 Mở rộng hoạt động cho vay đối với các DNV&N ở Ngân hàng
1.2.2.1 Khái quát hoạt động cho vay của NHTM
a) Khái niệm về cho vay
Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng Ngân hàng , thông qua hoạtđộng cho vay NH thực hiện điều hoà vốn trong nền kinh tế dưới hình thứcphân phối vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội để đáp ứngnhu cầu về vốn phục vụ kinh đoanh và đời sống
Cho vay là quyền của NHTM với tư cách là người cho vay yêu cầukhách hàng của mình – người đi vay muốn vay được vốn phải tuân thủ nhữngđiều kiện nhất định , những điều kiện này là cơ sở ràng buộc pháp lí đảm bảocho người cho vay có thể thu hồi vốn ( gốc + lãi ) sau một thời gian nhất định
Để thu hồi được vốn , các NH có quyền yêu cầu người đi vay đáp ứng nhữngđiều kiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độ tin tưởng , tín nhiệm nhau giữa
NH và khách hàng
Mặt khác , cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từngười sở hữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay- khách hàng ), sau mộtthời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu, hay:
Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể (NHTM và người vay), trong đó một bên (NHTM) chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia (người vay) sử dụng trong một thời gian nhất định , đồng thời bên nhận tièn hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn ( gốc và lãi ) cho bên cho vay vô điều kiện theo thời hạn đã thoả thuận.
Qua các khái niệm trên cho thấy bản chất của cho vay là một giao dịch
về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có hoàn trả mà thực chất là vay mượn dựa trên
cơ sở tin tưởng , tín nhiệm lẫn nhau Trong đó sự hoàn trả là đặc trưng thuộc
Trang 20về bản chất của cho vay , là nguyên tắc để phân biệt phạm trù cho vay với cấpphát Ngân sách nhà nước.
b) Phân loại cho vay của Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường , hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạngphong phú với nhiều hình thức khác nhau ( có nhiều loại tín dụng khác nhau).Việc áp dụng từng loại cho vay tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng
sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lí tín dụng có hiệu quả và phùhợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của từng đối tượngtín dụng
Để quản lí và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng , cần thiết phải phân loạicho vay
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhómdựa trên một số tiêu thức nhất định Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoahọc sẽ là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệuquả quản trị rủi ro tín dụng
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay , tuy nhiên trên thực tế người tathường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:
Phân loại theo thời hạn cho vay
Phân loại theo đối tượng cho vay
Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
Phân loại theo xuất xứ tín dụng
Phân loại theo hình thức đảm bảo tiền vay
Phân loại theo phương pháp hoàn trả Vv…
1.2.2.2 Cho vay đối với các DNV&N của Ngân hàng thương mại
Trang 211.2.2.3 Mở rộng cho vay đối với DNV&N của Ngân hàng thương mại a) Khái niệm mở rộng cho vay
Mở rộng cho vay là khái niệm phản ánh sự gia tăng về khối lượng chovay đối với DNV&N cả chiều rộng và chiều sâu
Mở rộng theo chiều rộng là sự tăng lên về quy mô của các khoản vay như dư nợ tăng lên , số lượng DNV&N tăng lên
Mở rộng theo chiều sâu là tăng lên vế số lượng khoản cho vay phải đi đôi với bảo đảm chất lượng và hiệu quả tín dụng
Ngân hàng mở rộng cho vay dựa trên cơ sở thực hiện đa dạng hoá kháchhàng , các loại hình dịch vụ của Ngân hàng , xây dựng các mức lãi suất hợp lí ,
kì hạn trả nợ phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh của DN hoặc kì thu nhậptrung bình của cá nhân , hộ gia đình đi đôi với việc cung cấp các loại hình dịch
vụ bảo lãnh phù hợp đã góp phần mở rộng hoạt động cho vay của NH
b) Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng hoạt động cho vay đối với các DNV&N
Mở rộng cho vay được phản ánh qua các chỉ tiêu định lượng và định
Để đánh giá kết quả mở rộng hoạt động cho vay đối với các DNV&N ,
ta có thể dựa vào một số tiêu thức sau:
b.1) Mở rộng số lượng khách hàng là các DNV&N
Khách hàng ở đây là những cơ quan , tổ chức cá nhân có quan hệ tíndụng với ngân hàng trong một thời gia nhất định Mở rộng số lượng kháchhàng là các DNV&N tức là làm “tăng lên số lượng khách hàng là DNV&Nđược vay vốn” ngân hàng Đây là chỉ tiêu cụ thể nhất phản ánh mở rộng hoạt
Trang 22động cho vay , tuy nhiên đây chỉ là chỉ tiêu chung chung, muốn nghiên cứusâu và rõ hơn ta phải đặt chỉ tiêu này trong các mối quan hệ với chỉ tiêu khác.
Các chỉ tiêu đánh giá
Mức tăng số lượng khách hàng là các DNV&N
MSL=ST - ST-1
Trong đó :
MSL : mức tăng số lượng khách hàng là các DNV&N
ST : số lượng khách hàng là DNV&N năm thứ T
ST-1 : số lượng khách hàng là DNV&N năm thứ T-1
Chỉ tiêu này tăng hay giảm không thể hiện đuệoc NH đã mở rộng chovay đối với các DNV&N hay chưa mà còn phải kết hợp với các yếu tố khác :
Tỷ trọng số lượng khách hàng là các DNV&N
TTSL = SI / STrong đó :
TTSL : tỷ trọng số lượng khách hàng là các DNV&N
SI : số lượng khách hàng là DNV&N được ngân hàng cho vay
S : tổng số khach hàng có quan hệ tín dụng với NH
Trang 23Chỉ tiêu này phản ánh số lương khách hàng là DNV&N chiếm bao nhiêuphần tăm trong tổng số khách hàng có quan hệ vay vốn tại NH.
Nếu tỷ trọng naỳ tăng tức là NH đã quan tâm và mở rộng số lượngkhách hàng là các DNV&N Nhưng chưa chắc đã mở rộng cho vay đối với cácDNV&N
Nếu tỷ trọng này giảm thì còn phải tính tới chỉ tiêu nợ quá hạn và dư
nợ , mới biết được NH có mở rộng hoạt động cho vay hay không
Muốn mở rộng hoạt động cho vay việc NH cần phải quan tâm là phảithu hút ngày càng nhiều hơn khách hàng mới và đồng thời củng cố tăng cườngmối quan hệ với khách hàng truyền thống
b.2) Mở rộng dư nợ cho vay DNV&N
Dư nợ cho vay tại một thời điểm nhất định cho biết quy mô số tiền chovay của NH tại thời điểm đó Như vậy ,mở rộng hoạt động cho vay DNV&N
là làm tăng dư nợ cho vay của NH đối với đối tượng này
Các chỉ tiêu đánh giá:
Mức tăng dư nợ cho vay DNV&N trong tổng dư nợ
MDN = DNt – DNt-1
Trong đó :
MDN : mức tăng dư nợ DNV&N
DNt: dư nợ cho vay năm t đối với DNV&N
DNt-1: Dư nợ cho vay năm t-1 đối với DNV&N
Chỉ tiêu này phản ánh sự tăng lên tuyệt đối của dư nợ tín dụng
Nếu MDN > 0 tức là NH đã mở rộng hoạt động cho vay đối với cácDNV&N
Ngược lại , tưc là NH đã thu hẹp hoạt động cho vay của DNV&N
Nhưng nếu mức tăng dư nợ mà dương trong khi đó tỷ lệ nợ xấu tăng thìviệc mở rộng cho vay DNV&N chưa được coi là có hiệu quả
Tỷ lệ tăng trưởng của dư nợ DNV&N qua các năm
Trang 24TLDN = MDN/ DN t-1*100%
Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ tăng trưởng của dư nợ DNV&N năm nay sovới năm trước nếu năm nay tỷ lệ mà cao hơn năm trước điều đó có nghĩa là
NH đang mở rộng hoạt động cho vay đối với các DNV&N
Tỷ trọng dư nợ cho vay DNV&N trong tổng dư nợ
b.3) Mở rộng doanh số cho vay DNV&N
Doanh số cho vay là số tiền mà NH đã cho khách hàng vay trong mộtthời gian nhất định do vậy doanh số cho vay đối với DNV&N là số tiền mà
NH đã giải ngân cho DNV&N đẻ họ thực hiện hoạt động kinh doanh của mìnhtrong một thời gian nhất định
Các chỉ tiêu đánh giá :
Mức tăng doanh số cho vay đối với các DNV&N
MDS = DSt – DS t-1
Trong đó :
MDS : mức tăng doanh số cho vay đối với các DNV&N
DSt : doanh số cho vay đối với các DNV&N nam thứ t
DS t-1 : doanh số cho vay đối với các DNV&N năm thứ t-1
Trang 25Chỉ tiêu này tăng hay giảm phản ánh sự thay đổi quy mô cho vay đối vớicác DNV&N Nếu chỉ tiêu lớn hơn 0 , thể hiện hoạt động cho vay đã được mởrộng và ngược lại thể hiện sự thu hẹp cho vay.
Tỷ lệ doanh số cho vay đối với các DNV&N
TLDS = MDS /DSt-1 *100%
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay đối vớiDNV&N năm nay so với năm trươcs là bao nhiêu , từ dó cho biết xu hướngđầu tư vào DNV&N là thu hẹp hay mở rộng nếu tỷ lệ này tăng qua các nămchứng tỏ NH đang mở rộng hoạt động cho vay còn nếu tỷ lệ này giảm cónghĩa là NH hạn chế mở rộng cho vay DNV&N; hoặc là việc mở rộng cho vay
ổn định hơn năm trước
Tỷ trọng doanh số cho vay đối với các DNV&N
TTDS = DS t / DSTrong đó :
TTDS : tỷ trọng doanh số cho vay đối với các DNV&N
DS t : doanh số cho vay đối với các DNV&N
DS : doanh số cho vay của hoạt động cho vay
Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay đối với các DNV&N chiếm tỷtrọng bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay so sánh chỉ tiêu này
ở các thời kì khác nhau thì cho thấy sự thay đổi kết cấu doanh số cho vay đốivới các DNV&N
Nếu tỷ trọng này tăng , ngân hàng mở rộng doanh số cho vay đối vớicác DNV&N
Nếu tỷ trọng này giảm thì hoặc NH thu hẹp cơ cấu cho vay đối với cácDNV&N ; hoặc là NH mở ộng cho vay đối với các DNV&N nếu MDS > 0
b.4) Mở rộng tỷ lệ nợ xấu / nợ quá hạn
Ngân hàng hoạt động với mục đích a toàn và hiẹu quả nên cần xem xéttrước độ an toàn và lành mạnh của từng món vay vốn do đó , việc mở rộng
Trang 26cho vay phải đảm bảo điều đó , chỉ tiêu nợ xấu phản ánh hiệu quả và an toàncủa việc mở rộng cho vay đối với các DNV&N.
TLNX = N / DNt
Trong đó :
TLNX : tỷ lệ nợ xấu nhóm DNV&N
N : nợ nhóm 3, 4 ,5
DNt : dư nợ cho vay DNV&N
Tuy nhiên chỉ tiêu này không phản ánh trực tiếp việc mở rộng cho vay.nhưng
để mở rộng có hiệu quả, thì luôn phải tiến hành việc nâng cao chất lượng hoạtđộng cho vay tuỳ từng điều kiện cụ thể trong tuèng thời kỳ để xác định tỷ lệ
nợ xấu cơ thể chấp nhận được ngân hàng có thể quản l nợ xấu bằng cách :phân loại nguyên nhân , thời gian , theo TSĐB Nếu chất lượng cho vay đượcđảm bảo sẽ tạo khả năng lớn để NH mở rộng hoạt động cho vay
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N
Để có thể mở rộng được hoạt động cho vay đối với các DNV&V ( cả vềngân hàng và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ) ta phải hiểu rõ các nhân tốtác động tới hoạt động tín dụng của ngân hàng để từ đó phát huy những ảnhhưởng tích cực cũng như hạn chế tiêu các ảnh hưởng tiêu cực Mặt khác cảngân hàng và doanh nghiệp phải cố gắng linh hoạt để phù hợp với quy địnhcủa Nhà nước trong hoạt động tín dụng Có như thế thì cả ngân hàng và doanhnghiệp mới có các biện pháp đúng đắn , cụ thể để đạt được mục tiêu là mởrộng hoạt động cho vay nhưng vẫn đảm bảo an chất lượng tín dụng của cáckhoản vay Sau đây chúng ta lần lượt nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tớihoạt động mở rộng cho vay đối với các DNV&N của các NHTM
Trang 271.3.1 Các nhân tố chủ quan
Chính sách tín dụng của Ngân hàng đối với các DNV&N
Chính sách tín dụng của NHTM là hệ thống các chủ trương định hướng ,quy định chi phối hoạt động tín dụng do NH đưa ra để NH có thể sử dụng hiệuquả các nguồn vốn tài trợ cho các Doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân, từ đóđạt được những mục tiêu và kế hoạch mà NH đã đề ra Chính sách tín dụngchính là cương lĩnh của các NH , chính sách tín dụng cung cấp cho các nhàquản lí Ngân hàng cũng như các cán bộ tín dụng đường lối chỉ đạo cụ thểtrong việc ra quyết định cho vay hay không và xây dựng danh mục cho vay.Chính sách tín dụng bao gồm các chính sách về quy mô và giới hạn tín dụng ,chính sách lãi suất và phí suất tín dụng , chính sách về thời hạn và kì hạn nợ,
về tài sản đảm bảo, về tài sản có vấn đề, điều kiện giải ngân và điều kiện thanhtoán và quan trọng nhất là chính sách khách hàng
Đầu năm , các NHTM thường đưa ra những bản phương hướng đối vớimỗi hoạt động , trong đó có hoạt động tín dụng NH đưa ra những mục tiêu cụthể với từng đối tượng khách hàng như DN, khách hàng cá nhân…Nếu NHxác định mở rộng cho vay đối với khách hàng là đối tượng DNV&N thì chínhsách tín dụng đối với đối tượng này cũng linh hoạt hơn, phù hợp với đặc điểm,tình hình kinh doanh của đối tượng này Ngược lại nếu chính sách tín dụng là
mở rộng cho vay đối với đối tượng khác thì chính sách tín dụng dành cho khuvực này sẽ trở nên kém linh hoạt hơn, doanh số và dư nợ cho vay đối vớiDNV&N từ đó cũng giảm đi
Vậy nhân tố đầu tiên và quyêt định đến việc mở rộng hoạt động cho vayđối với các DNV&N là phương hướng và thiện chí của NHTM
Khả năng thu thập , xử lí , phân loại thông tin về các vấn đề liên quan tới DNV&N.
Cũng như mọi ngành ngề kinh doanh khác , NH phải phân tích các nhucầu của khách hàng dựa trên những thông tin thu thập được : các thông tin về
Trang 28bản thân doanh nghiệp , ngành nghề kinh doanh, xu hướng thị trường và sựảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô tới quá trình sản xuất kinh doanh Bằng cácphương tiện khác nhau , thông qua các cơ quan chức năng và nhiều mối quan
hệ xung quanh NH và DN mà NH thực hiện thu thập xử lí thông tin và phânloại những thông tin đó Và kết quả thu đuợc sẽ cho biết được khả năng sảnxuất cũng như khả năng trả nợ của DN cho NH Từ đó , NH mới xây dựngđược các dịch vụ phù hợp với nhu cầu đa dạng của các DNV&N
Việc thu thập thông tin rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng củacác NHTM Sự thiếu thông tin hoặc thông tin sai lệch về khách hàng sẽ dẫntới việc NH đưa ra các dịch vụ thiếu tính chính xác và không thoả mãn đượcnhu cầu của khách hàng , kìm hãm việc mở rộng cho vay của các NHTM
Quy trình và thủ tục cho vay của NH đối với DNV&N
Quy trình tín dụng là toàn bộ quá trình kể từ lúc lập hồ sơ vay vốn đếnlúc hoàn thành công tác thu hồi và xử lí nợ Quy trình tín dụng thường đượcxây dựng chặt chẽ bao gồm nhiều bước khác nhau với giấy tờ và thủ tục cầnthiết Mục đích của quy trình tín dụng là tạo ra tính nhất quán cho hoạt độngtín dụng , phòng ngừa rủi ro tín dụng Quy trình tín dụng cần gọn nhẹ nhưngvẫn đảm bảo an toàn và tạo ra cơ sở chắc chắn để lựa chọn những dự án đầu tưhiệu quả
Tâm lí của KH là ưa thích những NH có quy trình, thủ tục vay vốn đơngiản linh hoạt , vừa đẩy nhanh quá trình hợp tác vừa kịp thời đáp ứng nhu cầucủa KH Vì vậy quy trình tín dụng nhanh gọn , thủ tục đơn giản là một trongnhững yếu tố quan trọng để thu hút những khách hàng có nhu cầu vốn thườngxuyên, nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả Ngân hàng và khách hàng ,thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động tín dụng cho của các Ngân hàng
Tuy nhiên nếu quá trình tín dụng lỏng lẻo và không tuân thủ nguyên tắcphòng ngừa rủi ro sẽ gây mất an toàn cho hoạt động tín dụng Các thủ tụcphức tạp sẽ làm giảm tính chuyên nghiệp của các NH và sự ưa thích của khách
Trang 29hàng đối với các dịch vụ ngân hàng sẽ giảm bớt , việc mở rộng cho vay sẽ bịhạn chế Bên cạnh đó nếu quy trình tín dụng sơ sài sẽ là kẽ hở để các doanhnghiệp lách luật và các cán bộ tín dụng phẩm chất kém lợi dụng để chuộc lợicho bản thân
Do đó mỗi ngân hàng cần phải xây dựng cho mình quy trình tín dụnggọn nhẹ nhưng vẫn phải đảm bảo các nguyên tắc phòng ngừa rủi ro tín dụng
Năng lực thẩm định tín dụng của đội ngũ cán bộ ngân hàng.
Để được vay vốn việc đầu tiên các DN cần làm đó là lập hồ sơ gửi đến
NH, bao gồm các giấy tờ thể hiện năng lực của doanh nghiệp , các giấy tờ liênquan tới TSĐB và một số giấy tờ khác Khi đó các cán bộ tín dụng sẽ có tráchnhiệm kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ liên quan tới tính hợp pháp và nănglực kinh doanh của các DN Để công việc kiểm tra này đem lại kết quả chínhxác nhất đòi hỏi các cán bộ tín dụng phải có trình độ kế toán , kiểm toán vànắm chắc các quy định pháp luật về quy chế cho vay của NH Đồng thời cáccán bộ tín dụng cũng cần phải có hiểu biết rộng lớn về các lĩnh vực xã hộikinh tế và có trình độ chuyên môn cao thì mới đánh giá chính xác được nănglực tài chính của các DN , đưa ra hạn mức tín dụng đáp được nhu cầu vay vốncủa DN và phù hợp với khuôn khổ cho vay của NH
Ngược lại nếu cán bộ tín dụng không có đầy đủ yêu cầu trên sẽ dẫn đếnviệc không xác định đúng năng lực của các DN và tính khả thi của dự án đầu
tư , khiến DN không đáp ứng được nhu cầu vốn kịp thời Đồng thời nếu thiếunăng lực có thể dẫn đến việc đánh giá tính khả thi của dự án cao hơn thực tế sẽlàm tăng thêm nhiều tính rủi ro trong cho vay của NHTM
Vấn đề đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ NH.
Đạo đức nghề nghiệp là một yếu tố quan trọng giúp người làm việc làmtốt công việc của mình được giao, là một trong những yếu tố quyết định đếnhiệu quả hoạt động của NH Nhìn chung , xã hội đánh giá đạo đức của cán bộngân hàng dựa trên những tiêu chuẩn: “ khách quan và trung thực , bảo mật và
Trang 30thận trọng , năng lực chuyên môn và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn” Trongquá trình làm việc , các cán bộ tín dụng ngân hàng phải thực sự không bị lunglay bởi bất kì lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng tới sự trungthực , khách quan và độc lập trong công việc của mình Bản thân cán bộ tíndụng phải minh bạch trong quá trình thẩm định những doanh nghiệp có quan
hệ mật thiết , hoặc được hưởng những quyền lợi kinh tế khác Các cán bộ tíndụng hành xử trái với đạo đức nghề nghiệp sẽ làm tăng thêm tính rủi ro chohoạt động tín dụng của NH
DNV&N là đối tượng khách hàng thường không đáp ứng được tínhminh bạch của vấn đề tài chính và tài sản đảm bảo Do đó cần thẩm định kĩlưỡng trước khi đi đến quyết định cho vay Một số doanh nghiệp đã tìm cáchcung cấp những quyền lợi cá nhân cho cán bộ tín dụng nhằm thuyết phục cán
bộ tao điều kiện cho DN vay vốn Điều đó phải đòi hỏi cán bộ tín dụng làngười tuân thủ theo phẩm chất đạo đức nghề nghiệp quy định
Thực tế cho thấy , NH nào chú trọng tới công tác tín dụng , luôn tuânthủ các quy trình tín dụng …luôn nêu cao vấn đề đạo đức nghề nghiệp, tinhthần trách nhiệm của cán bộ thì công tác tín dụng luôn đạt được kết quả tốt ,giảm thiểu rủi ro cho NH Ngược lại ở đâu , sự quan tâm chú trọng không đầy
đủ thì ở đó chất lượng tín dụng thấp , rủi ro cao và thậm chí mất cả cán bộ tíndụng
1.3.2 Các nhân tố thuộc về khách quan
Việc mở rộng cho vay đối với các DNV&N mang lại lợi ích to lớn đối
với DN, NHTM và cả nền kinh tế - xã hội nói chung Tuy nhiên liên quan tớivấn đề này không phải chỉ phụ thuộc ở bản thân các NH mà còn phụ thuộc vàocác nhân tố khác
Trang 311.3.2.1 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
Khi tiến hành xem xét hồ sơ cho vay của DN, việc quan tâm nhất của
NH là thẩm định tài chính và tính khả thi của dự án đầu tư Nếu các DN chứngminh cho NH thấy được tính minh bạch , năng lực sản xuất, khả năng hoàn trảvốn vay của mình thì việc tiếp cận với nguồn vốn của NH sẽ trở nên dễ dànghơn Ngược lại , nếu DN không chứng minh được tính minh bạch về tài chínhcũng như đáp ứng được các yêu cầu về hệ thống sổ sách kế toán của mình , thì
NH sẽ nghi ngờ khả năng trả nợ của DN Bên cạnh đó , trình độ quản lí DNcũng rất quan trọng , cho biết DN có đang được dẫn dắt bởi một bộ máy quản
lí có tầm nhìn hay không Đây là một yếu tố thẩm định dựa trên lòng tinnhưng có vai trò rất quan trọng trong quyết định cho vay của NH
Dự án đầu tư thể hiện việc dùng vốn vay của NH, là căn cứ để NH xemxét việc DN sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không , là căn cứ đầu tiêntrong việc NH quyết định cho DN vay vốn trung và dài hạn Nội dung của dự
án đầu tư bao gồm : phương án sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển thịtrường , kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất … Một phương án đạt yêu cầuphải có nội dung rõ ràng , có kế hoạch sử dụng vốn vay hợp lí , thể hiện sựnghiên cứu của DN về các vấn đề liên quan cho thấy DN quyết tâm nỗ lựcthực hiện dự án Việc nghiên cứu kĩ lữơng các vấn đề liên quan chứng tỏ DN
đã dự liệu trước mọi khả năng có thể xảy ra nhằm chống đỡ rủi ro một cách tốtnhất Vì thế việc xây dựng một dự án đầu tư tốt sẽ tăng niềm tin NH dành choDN
Trang 32động lên xuống của nhu cầu thị trường ,không sáng tạo trong việc giới thiệu ,quảng cáo sản phẩm mà hoạt động của doanh nghiệp không thể phát triển hoặc
do thiếu kinh nghiệm trên thương trường mà doanh nghiệp dễ dàng bị gục ngãtrong cạnh tranh… Tất cả những điều đó khiến cho chất lượng tín dụng bị ảnhhưởng ngoài ý muốn của cả ngân hàng lẫn khách hàng
1.3.2.2 Các nhân tố thuộc về nhà nước và các cơ quan chức năng
Môi trường pháp lí bao gồm chính sách thể chế của Nhà nước và các cơquan có vai trò quan trọng tới việc mở rộng cho vay DNV&N của các NHTM.Bất cứ một tổ chức kinh doanh nào trong xã hội đều phải chịu sự quản lí của
hệ thống pháp luật thông qua các thủ tục xuất nhập khẩu , chính sách thuếquan … Đặc biệt đối với đối tượng DNV&N còn yếu kém về năng lực tàichính chưa tự chủ trong các quan hệ quốc tế nên phải chịu ảnh hưởng rất lớn
từ môi truờng pháp lí Nếu môi môi trường pháp lí lành mạnh công bằng sẽtạo môi trường cho các DNV&N kinh doanh, các DNV&N và các NHTM sẽ
dễ dàng tìm đến với nhau hơn, đẩy mạnh đầu tư và tăng trưởng kinh tế
ngành
Mỗi một DNV&N hoạt động trong lĩnh vực nào cũng phải chịu sự quản
lí của một Bộ , Ngành khác nhau như : Bộ Công nghiệp , Bộ kế hoạch và Đầu
tư, … các UBND Tỉnh và thành phố Trong đó mọi giấy tờ kinh doanh đềuphải qua sự phê duyệt của các tổ chức này Do đó , cơ chế chính sách của các
cơ quan nhà nước đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của các DNV&N.Nếu được sự hỗ trợ kịp thời trong việc hoàn thiện các giấy tờ thủ tục từ cáccấp các ngành thì việc đi vay vốn của các DNV&N sẽ trở nên nhanh gọn hơn,đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho các DN
1.3.3.3 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng nhà nước
Trang 33 Các chính sách của NHNN ảnh hưởng rất lớn tới việc mở rộng cho vay của các DNV&N
Tuỳ thuộc vào mỗi giai đoạn kinh tế khác nhau mà NHNN đưa ra chínhsách cho các NHTM thực hiện , ví dụ: để kiềm chế lạm phát , NHNN ra quyđịnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khi đó các NHTM phải thực hiện nâng mặtbằng lãi suất nhằm tăng huy động tiết kiệm , giảm đầu tư, thu hút tiền từ lưuthông để đảm bảo dự trữ bắt buộc Điều này khiến cho NHTM phải thắt chặtcho vay , chính vì thế hoạt động cho vay của các DNV&N cũng khó khăn hơn.Ngược lại trong giai đoạn kích thích hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh,NHNN sẽ giảm lãi suất chiết khấu hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc , khi đó mặtbằng lãi suất sẽ giảm và các NHTM có thể mở rộng cho vay , giúp cácDNV&N dễ dàng tiếp cận với tín dụng của NH
Như vậy , hoạt động cho vay DNV&N của NHTM chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố khác nhau Do đó , để hoạt động cho vay đối với đối tượng nàyđược mở rộng thì không phải chỉ từ sự cố gắng của NH , DN mà còn cần sự hỗtrợ đắc lực từ các cơ quan chức năng khác của nền kinh tế
CHƯƠNG II:
Trang 34THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DNV&N TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BỈM SƠN
2.1 Tổng quan về Ngân hàng công thương Bỉm Sơn
2.1.1 Lịch sử hình thành của NHCT BS
Ngân Hàng Công Thương Bỉm Sơn là một ngân hàng công thương cấptỉnh, trực thuộc ngân hàng Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Có trụ sở tại
169 Trần Phú, Thị Xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Ngân Hàng Công Thương Bỉm Sơn hiện nay có gần 100 cán bộ côngnhân viên, trong đó phần lớn các cán bộ công nhân viên đã có trình độ đại học
và cao đẳng, số cán bộ công nhân viên này đang được đào tạo thêm để khôngngừng nâng cao trình độ của mình
Thị xã Bỉm Sơn là một thị xã trẻ có địa bàn rộng lớn, với 37 vạn dân, lànơi tập trung nhiều công ty lớn và các doanh nghiệp tư nhân, các tổ hợp sảnxuất,các hợp tác xã,các tiểu thủ công nghiệp và các hộ công thương Đồng thờitrên địa bàn thị xã cũng có rất nhiều điểm thương mại lớn, do đó đã tạo nênmột môi truờng thuận lợi cho hoạt động của Ngân Hàng Công Thương BỉmSơn
Ngân Hàng Công Thương Bỉm Sơn được thành lập từ năm 1988 Trongthời gian đầu thành lập , NHCTBS là đơn vị trực thuộc NHCT Thanh hoá ,thực hiện các hoạt động của NHCTTH Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tếhiện nay , theo yêu cầu của Thủ tướng chính phủ về việc cổ phần hoá các NHQuốc doanh , trong đó có NHCT VN Ngày 28/12/2005 theo Quyết định số1209/ QĐ – NHCTVN của Hội đồng quản trị NHCTVN và tới ngày01/01/2006 , NHCTBS chính thức tách khỏi NHCTTH và hoạt động như mộtchi nhánh , có tư cách pháp nhân , có con dấu , tài khoản riêng NHCTBS trởthành một chi nhánh được thực hiện tất cả các nghiệp vụ của NHCTVN NH
sẽ cùng các chi nhánh trong toàn hệ thống trên cả nước sẽ không ngừng xây
Trang 35dựng và phát triển , phục vụ tốt nhất các nhu cầu của khách hàng , góp phầnthiết thực vào sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHCT BS
NH bao gồm bao bốn chi nhánh được đặt ở ba địa điểm trọng điểm chủyếu về kinh tế của thị xã là : phòng giao dịch số 01 , phòng giao dịch số 02,phòng giao dịch số 03 và hội sở chính Tháng 4/2008 NH mới mở thêm mộtchi nhánh mới là phòng giao dịch số 4 ở Huyện Hà trung nhằm mở rộng địabàn kinh doanh của mình
NHCT Bỉm Sơn bao gồm có 10 phòng ban : Phòng khách hàng doanhnghiệp lớn, Phòng khách hàng doanh nghiệp nhỏ, Phòng khách hàng cá nhân,Phòng quản lý rủi ro, Phòng quản lý nợ có vấn đề, Phòng kế toán, phòng thanhtoán xuất nhập khẩu, Phòng tiền tệ kho quỹ, Phòng tổ chức hành chính, Phòngthông tin điện toán, phòng kiểm soát Mỗi một phòng có nhiệm vụ và chứcnăng riêng biệt, tuy nhiên giữa các phòng lại có mối quan hệ mật thiết vớinhau vì sự phát triển chung của NH
Mô hình tổ chức của hệ thống NHCT BS được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 36Sơ đồ 2.1 : mô hình tổ chức bộ máy của NHCT BS 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH những năm vừa qua
Cùng với sự chuyển đổi mô hình tổ chức hai cấp của NHCT Việt Nam ,NHCT Bỉm Sơn đã tiến hành đổi mới , thực hiện kết hợp hài hoà nhiều biệnpháp nhằm làm thay đổi toàn diện hoạt động của ngân hàng Ngân hàng đã cảitiến tổ chức và cơ cấu hoạt động linh hoạt đảm bảo phục vụ khách hàng nhanhchóng và thuận lợi , nắm vững và vận dụng chính sách khách hàng một cáchmềm dẻo trong khuôn khổ cho phép ,khai thác triệt để các hình thức huy độngvốn để thoả mãn mọi nhu cầu vay vốn và thanh toán của khách hàng chính vìthế hoạt động kinh doanh của ngân hàng không ngừng được mở rộng và ngàycàng nâng cao , uy tín của ngân hàng được đánh giá cao bởi nhiều bạn hàng và
Phòng
Kế toán
PhòngKHDNlớn
PhòngKHDNVừa vànhỏ
Phòngthanh toán XNK
Phòng quản lí
nợ có vấn đề
PhòngGD
Số 01
PhòngGD
Số 02
PhòngGD
Số 03
PhòngGD
Số 04
Trang 37sự ghi nhận đóng góp đối với ngành , cũng như đóng góp đối với qúa trìnhphát triển kinh tế xã hội của thị xã và của nền kinh tế
Tuy nhiên năm 2008, một số ngân hàng của Mỹ bị sụp đổ , nền tài chínhcủa Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo theo hệ thống tài chính thế giới bịkhủng hoảng ảnh hưởng tới nhiều quốc gia trên thế giới Mặc dù Việt namkhông chịu ảnh hưởng trực tiếp của cuộc khủng hoảng tài chính này nhưngvẫn chịu ảnh hưởng gián tiếp tới nền kinh tế của nước ta, làm cho sản xuất củacác DN lâm vào tình trạng khó khăn do giá cả nguyên vật liệu nhập khẩu trởnên đắt đỏ , ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của các NHTM
2.1.3.1 Thực trạng của hoạt động huy động vốn.
Hiểu rõ tầm quan trọng về công tác nguồn vốn của ngân hàng là “đi vay
để cho vay” , đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng cho nền kinh tếnên Ngân Hàng Công Thương Bỉm Sơn đã không ngừng tìm mọi biện phápduy trì và không ngừng tăng trưởng nguồn vốn như: đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn thanh toán qua ngân hàng, khuyến khích khách hàng mở tài khoảntại ngân hàng ngoài ra, NH còn mở rộng công tác huy động vốn tiền gửi tạichỗ trên các địa bàn đông dân cư và mở rộng địa bàn kinh doanh cuả mìnhsang các huyện khác như phòng giao dịch số 4 mở tại Hà Trung nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng đến gửi tiền và tận dụng tối đa các phương thứchuy động vốn cho ngân hàng
Nguồn vốn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huyđộng tiền gửi của ngân hàng phải kể đến nguồn tiền gửi tiết kiệm Để khai tháctối đa nguồn tiền gửi này, NHCT Bỉm Sơn đã đưa ra nhiều hình thức huy độngtiết kiệm như tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9tháng, 1 năm và tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ Song song với việc đa dạnghoá các hình thức huy động vốn tiền gửi tiết kiệm, Ngân Hàng đã mở rộngmạng lưới thu hút tiền gửi tiết kiệm đến tận các phường trong thị xã Trongnhững năm qua NHCT Bỉm Sơn đã có những khoản chi lớn để tu bổ, nâng cấp
Trang 38cơ sở vật chất kỹ thuật cho các phòng giao dịch, mở thêm các phòng giao dịchmới để nâng số lượng phòng giao dịch lên bốn phòng Hầu hết các phòng đềuđược xây dựng đẹp, ở vị trí thuận tiện, với đội ngũ nhân viên lịch sự trong giaotiếp đối với khách hàng nên đã thu hút thêm nhiều khách hàng tới gửi tiền tạiNgân Hàng.
Nguồn vốn là cơ sở để thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh củaNgân Hàng, vì đối tượng kinh doanh của Ngân Hàng là tiền tệ Nếu nguồn vốndồi dào, Ngân Hàng có điều kiện mở rộng quy mô tín dụng để thoả mãn tối đanhu cầu về vốn trên địa bàn thị xã mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán chinhánh trả cho khách hàng, mặt khác nó quyết định khả năng cạnh tranh củaNgân Hàng trên thị trường
Nhận thức được vai trò cần thiết quan trọng của nguồn vốn trong kinhdoanh, NHCT Bỉm Sơn luôn quan tâm, chỉ đạo công tác huy động vốn trên địabàn một cách tích cực bằng nhiều biện pháp:
- Tuyên truyền, quảng cáo trên truyền hình, báo chí để thu hútkhách hàng để mở tài khoản tiền gửi cá nhân và các tổ chức kinh
tế Với thái độ tiếp khách hàng nhiệt tình, văn minh, phục vụkhách hàng hàng nhanh, đảm bảo chính xác và an toàn, thủ tục
mở tài khoản đơn giản tránh phiền hà để thu hút được nguồn vốnnhàn rỗi trong dân cư
- Việc đa dạng hoá hình thức huy động vốn và mở rộng mạng lướihuy động vốn trên địa bàn quận đã thu hút thêm nhiều khách hàngđến mở tài khoản của ngân hàng nâng số tài khoản hoạt động từ193.479 trđ năm 2006, đến năm 2007 là 271.308 trđ và năm 2008
là 383.050 trđ ( theo số liệu bảng 2.1)
Trang 39Bảng 2.1 :Kết quả huy động vốn 3 năm gần đây của NHCT Bỉm Sơn
Qua bảng trên cho ta thấy tổng nguồn vốn huy động của NH tăng nhanh
qua các năm từ 2006 tới 2008 Cụ thể
:
2007 tăng so với 2006 là:77.829 trđ, tốc độ tăng trưởng là:28,7%
2008 tăng so với 2007 là:111.742 trđ, tốc độ tăng trưởng là:29,17%Tiền gửi dân cư tăng nhanh hơn so với tiền gửi của các tổ chức, đặc biệt
là năm 2008 tốc độ tăng tiền gửi của dân cư là 34,34%, trong khi năm 2007 sovới 2006 là 20,6% Nguyên nhân là do hiện tượng lãi suất huy động của NH bị
Trang 40đẩy lên gần gấp đôi so với thời điểm trước và người dân tạm dừng mọi dựđịnh đầu tư và đổ xô đi gửi tiết kiệm
Bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn tồn tại những hạn chế vàthiếu sót:
Thứ nhất : đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp dành cho công tác huy
động vốn còn hạn chế
Thứ hai : tác phong phục vụ còn 1 số nhân viên chưa theo kịp với cơ
chế thị trường và tâm lí chăm sóc khách hàng , xử lí nghiệp vụ đối với kháchhàng đôi khi còn cứng nhắc( như khách hàng truyền thống bị quên chứngminh thư nhưng vẫn bắt khách hàng phải có mới cho gửi lĩnh tiền) còn hiệntượng thái độ phục vụ chưa vui lòng khách hàng đến, vừa lòng khách hàng đi.Bên cạnh đó công tác hướng dẫn , tư vấn chăm sóc, tiếp thị khách hàng chưatrở thành biện pháp thường xuyên
2.1.3.2 Thực trạng hoạt động cho vay tín dụng của NH:
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ phân theo thời gian và đối tượng cho vay