1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XẾP VÀ ĐÓNG GÓI BLOCK SỮA HỘP

46 806 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 8,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có được cái nhìn chung như thế,ta mới nắm vững, hiểu rõ và phát huy hết tác dụng của nó và áp dụng một cách linh hoạt và phù hợp với nền sản xuất nước nhà,từng bước cải tiến kỹ thuật, nâ

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỰ ĐỘNG HÓA SẢN XUẤT

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XẾP VÀ ĐÓNG GÓI BLOCK SỮA

HỘP

Sinh viên thực hiện: Trần Đình Phúc MSSV: 20601812

Người hướng dẫn: Ths Võ Anh Huy Ký tên:

Ngày bắt đầu: 08/03/2010 Ngày kết thúc: 24/05/2010 Ngày bảo vệ: 01/06/2010

Hệ thống thiết kế bao gồm:

(1) Hệ thống cấp phôi

(2) Nguyên lý làm việc các bộ phận cơ khí

(3) Thiết kế, tính toán hệ thống truyền động cho các cụm làm việc

(4) Bố trí các biến, vị trí, vận tốc …

(5) Chọn bộ điều khiển (nếu có)

Các thành phần thiết kế cho theo yêu cầu sau:

Dựa trên yêu cầu về sản phẩm, chi tiết cần định hướng hoặc cấp phôi lựa chọn, tính toán và thiết kế nguyên lý các cụm máy hoặc thiết bị làm việc theo yêu cầu

KẾT QUẢ YÊU CẦU:

1 01 tập thuyết minh (khổ A4, 30 đến 40 trang)

2 01 đến 02 bản vẽ (A3), sơ đồ nguyên lý và sơ đồ động học

3 01 file *.avi mô phỏng hoạt động

NỘI DUNG THUYẾT MINH VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

N Tuần lễ Nội dung thực hiện

1 02-03 1 Tổng quan tìm hiểu về phương án sản xuất được

Trang 2

Mục Lục

CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN ……… 04

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU……… 11

CHƯƠNG 3 : NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG……… 19

CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CẤP PHÔI……… 23

CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN BĂNG TẢI……… 24

CHƯƠNG 6: CÁC CẢM BIẾN QUANG HỌC……… 38

CHƯƠNG 7 : SƠ ĐỒ ĐIỀU KHIỂN……… 39

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 3

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển giúp tiện ích trong sinh hoạt , linh hoạt trong sản xuất Do đó, hầu hết trong các nhà máy công nghiệp đều ứng dụng khoa học nhằm tăng năng suất , chất lượng sản phẩm đảm bảo Muốn làm được điều đó không thể không thực hiện tự động hóa , vì tự động hóa là phương án duy nhất nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

Từ thực tế đó, bộ môn tự động hóa ra đời cùng với môn đồ án tự động hóa nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức sinh viên tạo những hành trang vững chắc bước vào đời

Từ yêu cầu thực tế về đóng bao bì, đóng gói đề tài “ dán màng hộp sữa tự động” đời , đưa sinh viên tới gần hơn sản xuất thực tế

Đồ án hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của quí thầy cô bộ môn nói chung, cùng sự tận tụy thầy Võ Anh Huy nói riêng Chúng em chân thành cảm ơn những tình cảm, những kiến thức quí báo của quí thầy cô dành cho chúng em trong suốt quá trình làm đồ án

Nhóm sinh viên thực hiện

BLOCK SỮA HỘP

I TỔNG QUAN VỀ TỰ ĐỘNG HOÁ ,SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ ĐỘNG HOÁ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Trang 4

Trước khi đi tìm hiểu về vấn đề chính trong chương này là khái niệm về tự động hóa

và sự phát triển của nó trong giai đoạn mới, ta xem sơ lược về tình hình ngành cơ khí của nước nhà và sự phát triển của nó trong tương lai để thấy rõ sự cần thiết phải có tự động hoá như thế nào? Việc áp dụng tự động hoá cho các nhà máy, xí nghiệp trong việc lắp ráp các chi tiết với nhau là cần thiết hay không ? Có được cái nhìn chung như thế,ta mới nắm vững, hiểu rõ và phát huy hết tác dụng của nó và áp dụng một cách linh hoạt và phù hợp với nền sản xuất nước nhà,từng bước cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm.Đào tạo nhân lực cho các công nghệ tiên tiến

 Đào tạo nhân công:

Đủ năng lực vận hành thiết bị tiên tiến, biết phát hiện những bất thường để kịp xem xét

 Đào tạo kỹ sư:

Hiểu nguyên lý hoạt động, chọn công nghệ thích hợp, nắm chắc các phần mềm và thiết bị

Làm chủ, sử dụng các phần mềm và thiết bị để điều khiền và lập trình một cách hiệu quả

Khả năng bảo dưỡng thiết bị hiệu quả

 Khả năng đào tạo trong nước

Ngoài việc gửi tu nghiệp nước ngoài, hiện nay ở trong nước cũng có một số cơ sở có năng lực đào tạo:

Viện máy công cụ tại Hà Nội, trường đại học BK HN

Trường đại học BKTP_HCM khoa Cơ Khí

Trung tâm Việt Đức trường đại học BKTp- HCM

Đang đầu tư trường Lý Tự Trọng

Có thể đào tạo công nhân

Kỹ thuật viên kỹ sư

Cần chú ý đào tạo nhân lực thực hành, dạng Kỹ Sư thực hành mà hiện tại chúng ta rất

Trang 5

 Quan tâm hơn nửa việc đào tạo nhân lực:

Không có con người đủ năng lực thì không tiếp thu và phát huy được các công nghệ tiên tiên của thế giới dù có tiếp cận về

Đầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại, gửi đi đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên và giảng viên ( cho các cơ sở có chức năng đào tạo )

Nhà nước cũng nối tiếp các doanh nghiệp cùng góp cho việc đào tạo nhân lực cho mình

Các cơ sở đào tạo trong nước, trong thành phố nên liên kết để bổ sung cho nhau trong đào tạo, đồng thời hợp tác với nước ngoài trên cơ sơ hai bên cùng có lợi Đó là một hiện thực ở một số cơ sở đào tạotrong nước đã làm được

 Người Máy công nghiệp

 Hệ thống vận chuyển và điều khiển vật liệu tự động

 Điều khiển có hồi tiếp và điều khiển quá trình bằng máy tính

 Hệ thống máy tính cho việc thảo kế hoạch, thu nhập dữ liệu và ra quyết định để hỗ trợ các hoạt động sản xuất

2.2 Các hình thức tự động hoá

- Tự động hoá cứng:

Là một hệ thống trong đó một chuỗi các hoạt động (xử lý hay lắp ráp ) cố định trên một cấu hình thiết bị Các nguyên công trong dây chuyền này thường đơn giản Chính sự

Trang 6

hợp nhất và phối hợp các nguyên công như vậy vào một thiết bị làm cho hệ thống trở nên phức tạp Những đặc trưng chính của tự động hoá cứng là:

 Đầu tư ban đầu cao cho những thiết bị thiết kế theo đơn đặt hàng

 Năng suất máy cao

 Tương đối không linh hoạt trong việc thích nghi với các thay đổi sản phẩm

- Tự động hoá lập trình:

Thiết bị sản xuất được thiết kế với khả năng có thể thay đổi trình tự các nguyên công

để thích ứng với những cấu hình sản phẩm khác nhau

Chuỗi các hoạt động có thể điều khiển bởi một chương trình, tức là một tập lệnh được mã hoá để hệ thống có thể đọc và diễn dịch chúng

Những chương trình mới có thể được chuẩn bị và nhập vào thiết bị để tạo ra sản phẩm mới Một vài đặc trưng của tự động hoá lập trình là:

+ Đầu tư cao cho những thiết bị có mục đích tổng quát

+ Năng suất tương đối thấp so với tự động hoá cứng

+ Sự linh hoạt khi có sự thay đổi trong cấu hình sản phẩm

+ Thích hợp nhất là cho sản xuất hàng loạt

Tự động hoá linh hoạt là sự mở rộng của tự động hoá lập trình được Khái niệm của

tự động hoá linh hoạt đã được phát triển trong khoảng 25 đến 30 năm vừa qua Và những nguyên lý vẫn còn đang phát triển

- Tự động hoá linh hoạt:

Là hệ thống tự động hoá có khả năng sản xuất rất nhiều sản phẩm ( hay bộ phận ) khác nhau mà hầu như không mất thời gian cho việc chuyển đổi từ sản phẩm này sang sản phẩm khác Không mất thời gian cho sản xuất cho việc lập trình lại và thay thế các cài đặt vật lý ( công cụ đồ gá, máy móc ) Hậu quả là hệ thống có thể lên kế hoạch kết hợp sản xuất nhiều loại sản xuất khác nhau thay vì theo từng loại riêng biệt Đặc trưng của tự động hoá linh hoạt có thể tóm tắt như sau:

+ Đầu tư cao cho thiết bị

Trang 7

+ Tốc độ sản xuất trung bình

+ Tính linh hoạt khi sản phẩm thay đổi thiết kế

Tự động hoá theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là: “ Tự chuyển động “ Ở đây chúng ta hiểu thuật ngữ tự động hoá là thực hiện quá trình sản xuất mà trong đó tất cả các tác động cần thiết để thực hiện nó, kể cả việc điều khiển quá trình được tiến hành không có sự tham gia của con người

Hiện nay tự động hoá được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành kinh tế quốc dân, vì thế mà người ta gọi thế kỹ 20 này là thế kỹ của tự hoá và điều khiển tự động Nhưng nếu

rà theo lịch sử phát triển thì chúng ta thấy nó có nguồn góc từ thời cổ xưa

 Vào thế kỹ thứ nhất sau công nguyên Heron ở Ai Cập đã làm những màn múa rối với nhiều loại con rối tự động

 Đến thế kỹ 17-18 nhiều loại đồ chơi tự động và đồng hồ tự động đã xuất hiện

 Sau đó đến thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19 trong giai đoạn cách mạng công nghiệp ở châu

âu tự động hoá mới xâm nhập vào thực tế sản xuất

 Năm 1765 xuất hiện bộ điều chỉnh tự động mức nước trong nồi hơi của Pondunóp

 Năm 784 bộ điều chỉnh tốc độ trong nồi hơi của Johnoát đã xuất hiện

 Giai đoạn phát triển này của tự động hoá đã đóng vai trò quan trọng trong khoa học

kỹ thuật, thúc đẩy việc tự động hoá quá trình sản xuất trong chế tạo máy Trong quá trình lao động con người đã bắt đầu cải tiến công cụ thô sơ thành những máy đơn giản chẳng hạn máy tiện gỗ đặc trưng Dần dần người ta tiến hành cơ khí hoá, thay lực đặc trưng bằng động cơ, thay tay người cầm dao tiện bằng bàn dao chạy theo sống trượt của máy Tiếp tục bổ sung các bộ phận cơ khí hoá khác, thêm và cải tiến dần các cơ cấu điều khiển, càng ngày máy càng thay đổi và càng tiến bộ và trở thành máy bán tự động, rồi tự động

 Năm 1712 thợ cơ khí người Nga NARTOP đã thiết kế máy tiện chép hình để tiện các chi tiết định hình Việc chép hình theo mẫu được tiến hành tự động, chuyển động dọc của bàn dao là do bánh răng – thanh răng thực hiện Và đến năm 1798 Henry Nandsley ở nước Anh mới dùng vít – Đai óc để dịch bàn máy

Trang 8

 Năm 1873 Spender đã chế tạo máy tiện tự động có ổ cấp phôi và trục phân phối với cam đĩa và cam thùng

 Đến năm 1880 thì nhiều hãng trên thế giới như: Pittler, ludwig, lowe( đức ), RSA( Anh ) … Đã chế tạo máy tiện tự động Rơvonve dùng phôi thép thanh Sau đó xuất hiện máy tiện tự động tiên dọc định hình

 Vào đầu thế kỉ 20 bắt đầu có máy tự động nhiều trục chính, máy tự động tổ hợp và đường dây tự động

Ngày nay nhiều nước tiên tiến trên thế giới đã có nhiều đường dây tự động phân xưởng tự động và cả nhà máy tự động gia công các sản phẩm hàng loạt lớn, hàng khối như vòng bi, pittong, chốt ắc …

Để áp dụng tự động hoá vào điều kiện sản xuất hàng loạt nhỏ và sản xuất đơn chiếc khi mà số lượng chi tiết trong loạt ít mà chủng loại lại nhiều, người ta đã dùng máy điều khiển theo chương trình số Máy này cho phép điều chỉnh máy nhanh khi chuyển sang gia công loạt chi tiết khác Bước phát triển tiếp theo là sự xuất hiện của trung tâm gia công mà đặc điểm của nó là có ổ trữ dụng cụ để thay thế theo trình tự gia công

Những năm gần đây trên thế giới đặc biệt là các nước tư bản có khuynh hướng mạnh

hệ thống sản xuất linh hoạt Ưu điểm nổi bật của nó là hệ số sử dụng thiết bị cao ( 85%), năng suất cao và tính linh hoạt rất cao Nó được áp dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp máy công cụ, máy ô tô, máy kéo và công nghiệp hàng không… Trong hệ thống sản xuất linh hoạt có thể áp dụng tự động hoá toàn bộ quá trình sản xuất từ công đoạn thiết kế

tự động chi tiết, thiết kế tự động qui trình công nghệ, thiết kế tự động chương trình gia công, tự động điều khiển quá trình sản xuất, tự động kiểm tra chất lượng sản phẩm …Đây

là hình thức tự động hoá tiến bộ nhất đưa lại hiệu quả kinh tế rất lớn

Sau khi đã tìm hiểu nó một cách kỹ lưỡng kết hợp để thiết kế sản phẩm cho rắp ráp

đó cũng là vấn đề cũng quan trọng vì trước khi thiết kế một dây chuyền sản xuất nào đó người thiết kế phải nắm rõ sản phẩm và các thuộc tính của nó, ưu điểm như thế nào, kết cấu ra làm sao để việc tự động hoá sản phẩm được dễ dàng Do đó ta đi xem xét vấn đề thiết kế sản phẩm cho rắp ráp tự động

Trang 9

Hình 1.1 Hộp sữa tham khảo.

III NGUYÊN TẮC CHUNG:

- Phương pháp chung dùng để dóng gói bằng bao nilong là tận dụng tính chất của bao nilon là co rút lại khi đi qua hơi nóng Vì vậy chỉ cần các sản phẩm đóng gói được bao quanh bởi bao nilon và cho đi qua hơi nóng là bao nilon tự động ép sát sản phẩm

Trang 10

- Hầu hết các phương án hiện nay đều sử dụng phương pháp cho qua lò có hơi nóng

để cho bao nilon co rút kín lại và bao sản phẩm Các phương pháp chỉ khác nhau ở cách cho sản phẩm vào bao nilon trước khi qua lò nung

Đóng màng mỏng có tầm quan trọng trong việc quyết định tính thẩm mỹ , thông qua đó nói lên chất lượng sản phẩm Đóng màng mỏng tự động được sử dung phổ biến trong các ngành sản xuất thực phẩm ( chai bia, chai rượu, chai sirô, chai nước chấm ) và

y tế( chai, lọ chứa thuốc ) Do đặt thù của nghành phục vụ mà yêu cầu nêu ra đối với máy đóng màng mỏng tự động chủ yếu là đảm bảo được vị trí đóng màng mỏng trên hộp

là đều , đẹp, không bị lệch , nhãn không bị tróc tự động loại bỏ những sản phẩm không đạt yêu cầu

Màng được đóng ở đây là loại băng mỏng bằng nhựa, được cung cấp sẵn ở dạng cuộn

- Sữa tươi sau khi đã đóng gói vào từng hộp nhỏ, do nhu cầu mua nhiều hộp sữa cùng lúc nên yêu cầu đặt ra là đóng gói thành từng block nhiều hộp sữa để tiện trong tiêu thụ

Cụ thể ở đây ta đóng gói một block gồm 4 hộp sữa bằng bao nhựa

Chương 2: PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU

Trang 11

Trên thực tế hiện nay có nhiều kiểu máy đóng màng mỏng sau: dùng cơ cấu kẹp và

dập nóng (nhiều loại ) , dùng cơ cấu quay liên tục , dùng cơ cấu thủy lực dập ép …

a Phương án 1:

- Dạng đóng gói sản phẩm được đặt theo hai “hàng” nên cần có cơ cấu tách phôi Phương pháp quấn bao bì khác với phương án 2 là dùng cơ cấu đẩy Dùng với những sản phẩm có khối lượng lớn

- Ưu điểm: cơ cấu quấn bao bì đơn giản, dễ chế tạo

- Nhược điểm: Năng suất không cao

Trang 12

- Dùng vít để cung cấp phôi và dùng cơ cấu gắp phôi chuyển qua băng tải đã đặt một lớp bao bì sẵn Một cuộn nilon khác được đặt phía trên và theo cơ cấu dập để ghép với tấm nilon phía dưới đồng thời cắt rời lớp cũ đã được quấn quanh sản phẩm và ghép dính hai lớp lại với nhau chờ quấn sản phẩm tiếp theo.

- Ưu điểm: năng suất rất cao, dễ dàng trong việc cung cấp bao bì Có thể sử dụng đa dạng với các dạng bao bì sản phẩm

- Nhược điểm: cơ cấu cung cấp phôi với những chuyển động phức tạp và gồ ghề Dây chuyền cần dùng động cơ servo hoặc cơ cấu Mane để có thể vừa quay và dừng đúng theo nhịp sản xuất

c Phương án 3:

Trang 13

Hình 1.2 sản phẩm tiêu biểu

- Cấu tạo: gồm 3 bộ phận chính: bộ phận cung cấp sản phẩm đóng gói, bộ phận lồng sản phẩm vào bao nilon, bộ phận lò hơi nhiệt

o Bộ phận cung cấp sản phẩm cần đóng gói: thành phần chính là bộ phận ổn định sản phẩm đã sắp xếp theo sơ đồ mong muốn Cấu tạo gồm nhiều thanh được đặt trên hai dây xích (flight bars) với các bánh xích dẫn động, Nhờ đó các thanh dài này nhiệm vụ vận chuyển các sản phẩm đã được sắp xếp để chuẩn bị đóng gói

o Lồng sản phẩm vào bao nilon (polythylene) có thể nói là bộ phận quan trọng nhất của một máy đóng gói sản phẩm Kết cấu khá đơn giản chỉ gồm một thanh chuyển động tròn theo một tâm di động Nhờ vậy quỹ đạo của nó là elips với nhiệm vụ là dẫn bao nilon quấn quanh cụm sản phẩm đã được sắp xếp

o Lò hơi nhiệt chỉ là tạo ra hơi nhiệt để nilon co lại và bó sát vào cụm sản phẩm

Trang 15

- Dùng vít để cung cấp phôi và dùng cơ cấu piston đẩy phôi chuyển qua băng tải.Cơ cấu dập để ghép với tấm nilon phía dưới bên cạnh đó cắt rời lớp cũ và ghép dính hai lớp lại với nhau bằng thanh nhiệt trong quá trình dập.

- Ưu điểm: năng suất tương đối cao, việc cung cấp bao bì cho quá trình tương đối đơn giản, và liên tục Có thể sử dụng đa dạng với các dạng bao bì sản phẩm

- Nhược điểm: + cơ cấu cung cấp phôi với những chuyển động phức tạp và gồ ghề, + Phải dung nhiều cảm biến nhận biết vị trí và số lượng các bocks Sử dụng bộ điều khiển cho các piston, dẫn đến máy cồng kềnh, phức tạp về cơ cấu hành trình

+Dây chuyền cần dùng động cơ servo hoặc cơ cấu Mane để có thể vừa quay và dừng đúng theo nhịp sản xuất

Trang 16

e Phương án 5:

- Sắp xếp phôi bằng phương án hút chân không, dùng với những sản phẩm có trọng lượng nhỏ Có thể sắp xếp theo nhiều hướng phức tạp Song cơ cấu rất nhiều chuyển động phức tạp

Trang 17

f Phương án 6

- Cơ cấu sắp xếp phôi bao gồm xếp thành cụm, dóng gói bằng bọc giấy, sau đó mới đóng bọc nilon Dùng thanh gắn lên xích để dẩn hướng và phân phối sản phẩm chuẩn bị đóng gói Cơ cấu quấn và cắt bao nilon được tích hợp làm một

- Ưu điểm:

o Có thể sắp xếp sản phẩm thành những cụm block rất đa dạng

o Cơ cấu quấn và cắt bao nilon được tích hợp rất đơn giản mà gọn nhẹ

Trang 18

o Vì đóng gói trên từng block có bọc giấy nên mặc dù năng suất trên blocl không cao nhưng năng suất trên sản phẩm lại rất cao.

- Nhược điểm:

o Máy có kích thước rất lớn do cơ cấu tách sản phẩm phức tạp

V KẾT LUẬN : dựa những ưu , nhược điểm của các loại máy trên , ta chọn phương

án thứ thứ 3 và có chút cải tiến mới

Trang 19

CHƯƠNG 3: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

1 Sơ đồ khối:

2 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ động:

Trang 21

H7 : Sơ đồ động học

3 Nguyên lý hoạt động:

- Các hộp sữa đơn lẻ sẽ được dây truyền 10 chuyển vào vị trí cảm biến 12, khi có tín hiệu cảm biến 12 tác động tín hiệu cho xylanh 14 đẩy 4 hộp sữa vào thành một block vào dây truyền đóng màng mòng Sau khi có tín hiệu cảm biến 12 động cơ 6

sẽ hoạt động đồng thời quay thanh truyền đóng màng mỏng 7 quay theo nhờ dây đai

5

- Khi đến vị trí đóng màng, màng sẽ được vân chuyể n lên nhờ bộ con lăn 22 và màng sẽ được block sữa đè lên đồng thời băng tải đưa block sữa và kéo hộp sữa đi theo Khi đó thanh quay đóng màng sẽ kéo màng vòng qua block sữa, lúc đó, cuộn màng sẽ đủ lực căng nhất định và màng sẽ tựa vào thanh nhiệt của bộ con lăn cấp màng, và sẽ đứt ra

- Tiếp tục màng và block sữa được vận chuyển tới và hoạt động tiếp tục như block sữa trước Sau khi được chuyển qua băng tải kế tiếp, block sữa sẽ đi qua bộ phận đóng màng, nhiệt độ ở đây sẽ ở chế độ điểu chỉnh được sao cho phù hợp với từng loại màng mỏng ( khoảng điều chỉnh sẽ là từ 600C đến 1500C) Khi đó màng quạt trong buồng đóng màng sẽ thổi đểu khắp các bề mặt hộp, và màng sẽ được bung

Trang 22

rộng ra, băng tải sẽ đưa block sữa ra ngoài, khi ra ngoài, nhiệt độ màng sẽ giảm và

nó sẽ co lại bao quanh block sữa hộp Kết thúc 1 chu trình

4 Phân tích ưu nhược điểm phương án:

Trang 23

CHƯƠNG 4 : CƠ CẤU CẤP PHÔI

I THÔNG SỐ YÊU CẦU :

1 Năng suất : 5000block/8h.

2.Hình dạng blocks : kích thước tiêu chuẩn WxLxH(35x45x120) 4 hộp/block

II Tính toán số vị trí – số vòng quay của cơ cấu quốn màng mỏng.

Chọn khoảng cách giữa 2 trục block trên băng tải là 0.25 m

Ta có vận tốc dài của băng tải là :

Trong đó :

vdtg :vận tốc dài của tang dẫn động băng tải

S : khoảng cách giữa 2 block , B = 0.25 m

N : năng suất thiết kế

Thời gian để hoàn thành quá trình quấn màng mỏng:

0.25

0.06 0.42

L: chiều dài tang dẫn động

vdtg :vận tốc dài của tang dẫn động băng tải

Suy ra số vòng quay của cơ cấu quấn màng:

n = 1/0.06= 16.7 vòng/phút

chọn số vòng quay của động cơ là 1450 vòng/phút

suy ra tỉ số truyền của cơ cấu:

chọn tỷ số truyền sơ bộ là : 86chọn tỷ số truyền của đai là 3, suy ra tỉ số truyền của hộp giảm tốc là:

Ngày đăng: 10/07/2016, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trịnh Chất , Lê Văn Uyển ; Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí , Nhà xuất bản giáo dục 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Chất , Lê Văn Uyển
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 1999
[2]. Thạc sĩ Lê Trung Thực , Tự động hóa sản xuất , Trường Đại học Bách Khoa Tp. HCM , 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Trung Thực
[3]. Nguyễn Kim Đính, Kỹ thuật điện , Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Kim Đính
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1998
[4] .Lê Phi Yến , Nguyễn Như Anh , Kỹ thuật điện tử ,Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Phi Yến , Nguyễn Như Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1998
[5]. Dương Minh Trí , Linh kiện quang điện tử , Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Minh Trí
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1998
[6]. NguyễnVăn Hợp , Phạm Thị Nghĩa, Lê Thiện Thành , Máy trục vận chuyển , Nhà xuất bản giao thông vận tải , Hà nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NguyễnVăn Hợp , Phạm Thị Nghĩa, Lê Thiện Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
[7]. Tài liệu Thiết kế khuôn ép phun nhựa PGS. TS. Đoàn Thị Minh Trinh - bộ môn Chế Tạo Máy ĐH BÁCH KHOA TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Thiết kế khuôn ép phun nhựa
[8]. www.youtube.com [9]. www.polypack.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.youtube.com"[9]
[10]. Nguyễn Hữu Lộc - CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY ĐH BÁCH KHOA TP HCM Khác
[11]. Trần Hữu Quế – VẼ KỸ THUẬT CƠ KHÍ - tập 1, tập 2 Khác
[12]. Ninh Đức Tốn – DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Hộp sữa tham khảo. - THIẾT KẾ HỆ THỐNG XẾP VÀ ĐÓNG GÓI BLOCK SỮA HỘP
Hình 1.1 Hộp sữa tham khảo (Trang 9)
Hình 1.2 sản phẩm tiêu biểu - THIẾT KẾ HỆ THỐNG XẾP VÀ ĐÓNG GÓI BLOCK SỮA HỘP
Hình 1.2 sản phẩm tiêu biểu (Trang 13)
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý sản phẩm - THIẾT KẾ HỆ THỐNG XẾP VÀ ĐÓNG GÓI BLOCK SỮA HỘP
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý sản phẩm (Trang 14)
1. Sơ đồ khối: - THIẾT KẾ HỆ THỐNG XẾP VÀ ĐÓNG GÓI BLOCK SỮA HỘP
1. Sơ đồ khối: (Trang 19)
Chọn l = 1320 (mm) , theo [1,trang 59, bảng 4.13] - THIẾT KẾ HỆ THỐNG XẾP VÀ ĐÓNG GÓI BLOCK SỮA HỘP
h ọn l = 1320 (mm) , theo [1,trang 59, bảng 4.13] (Trang 37)
Sơ đồ mạch chíp AT89C51 - THIẾT KẾ HỆ THỐNG XẾP VÀ ĐÓNG GÓI BLOCK SỮA HỘP
Sơ đồ m ạch chíp AT89C51 (Trang 40)
Sơ đồ mạch của chíp max 232 - THIẾT KẾ HỆ THỐNG XẾP VÀ ĐÓNG GÓI BLOCK SỮA HỘP
Sơ đồ m ạch của chíp max 232 (Trang 41)
5. SƠ ĐỒ MẠCH BẬC THANG TÍN HIỆU RA: - THIẾT KẾ HỆ THỐNG XẾP VÀ ĐÓNG GÓI BLOCK SỮA HỘP
5. SƠ ĐỒ MẠCH BẬC THANG TÍN HIỆU RA: (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w