1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU

30 669 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,2 MB
File đính kèm NHUA_KHUON_MAU.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành vật liệu nhựa đang rât phát triển tại Việt Nam. Các đồ gia dụng ngày càng được chế tạo dụng vật liệu này bởi trọng lượng nhỏ và dễ chế tạo từ các chi tiết đơn giản đến phức tạp từ kích thước nhỏ đến lớn. Bài tập Vật liệu nhựa và khuôn mẫu ngoài việc giúp cho sinh viên ôn tập lại những kiế thức đã học còn giúp sinh viên làm quen với việc mô phỏng chế tạo một sản phẩm nhựa. Qua đó càng tiếp cận được với thực tế trong ngành chế tạo vật liệu nhựa đang ngày càng phát triển.

Trang 1

KHOA CƠ KHÍ – BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY

BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ

Trang 2

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

MỤC LỤC

MỤC LỤC .1

LỜI NÓI ĐẦU .3

CHƯƠNG I BÀ I TN1 – GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MOLDFLOW 4

1.1 Sản phẩm: 4

1.2 Các bước thực hiện 4

Bước 1 Khởi động chương trình Moldflow 4

Bước 2 Tạo một project với một sản phẩm cần phân tích 5

Bước 3 Chia lưới file 3D của sản phẩm cần phân tích 5

Bước 4 Chọn phương pháp ép phun 6

Bước 5 Chọn vật liệu nhựa 6

Bước 6 Chọn chức năng phân tích 7

Bước 7 Chọn vị trí đặt miệng phun 8

Bước 8 Chọn chế độ ép phun 8

Bước 9 Tính toán và xuất kết quả 9

1.3 Kết quả thu được: 14

1.4 Kết luận 21

CHƯƠNG II BÀ I TN2 – ĐÁNH GIÁ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA KÊNH DẪN ĐẾN QUÁ TRÌNH ÉP PHUN 23

2.1 Lựa chọn thông số cho kênh dẫn: 23

2.2 Trình tự các bước thực hiện 24

Bước 1 Nhập mô hình phân tích – Chia lưới mô hình phân tích 24

Bước 2 Thiết kế hệ thống kênh dẫn nhựa 24

Bước 3 Chia lưới cho hệ thống kênh dẫn nhựa 25

Bước 4 Đặt vị trí miệng phun 27

Bước 5 Chọn vật liệu nhựa 27

Bước 6 Thiết lập các thông số phân tích và tiến hành phân tích 28

2.3 Kết quả thu được 28

Trang 3

2.4 Kết luận 28

Trang 4

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

LỜI NÓI ĐẦU

Ngành vật liệu nhựa đang rât phát triển tại Việt Nam Các đồ gia dụng ngày càng được chế tạo dụng vật liệu này bởi trọng lượng nhỏ và dễ chế tạo từ các chi tiết đơn giản đến phức tạp

từ kích thước nhỏ đến lớn

Bài tập Vật liệu nhựa và khuôn mẫu ngoài việc giúp cho sinh viên ôn tập lại những kiế thức đã học còn giúp sinh viên làm quen với việc mô phỏng chế tạo một sản phẩm nhựa Qua đó càng tiếp cận được với thực tế trong ngành chế tạo vật liệu nhựa đang ngày càng phát triển

Em xin chân thành cảm ơn cô Thái Thị Thu Hà và thầy Lê Quang Bình đã giúp đỡ em hoàn thành bài tập này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 05 năm 2010

Sinh viên thực hiện NGUYỄN VĂN TÂY

Trang 5

CHƯƠNG I BÀ I TN1 – GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MOLDFLOW 1.1 Sản phẩm:

- Chậu nước dùng trong gia đình, có kích đường kính miệng chậu là 30 mm và nghiêng 100

so với phương đứng và có khối lượng khoảng 145 gam Vật liệu Polypropylene (PP)

Trang 6

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

Bước 2 Tạo một project với một sản phẩm cần phân tích

- Chọn import để đưa file 3D của sản phẩm vào (thường là file igs – vẽ bằng các chương trình CAD 3D)

Hình 1.2 Tạo một project mới

 Sau khi chọn Fusion, ta tạo một “ thư mục làm việc” bằng cách chỉ đường dẫn và đặt tên thư mục

Bước 3 Chia lưới file 3D của sản phẩm cần phân tích

 Chọn Mesh > Generate Mesh hiện cửa sổ Mesh chọn Advanced để xác định cạnh của tam giác – một phần tử của lưới – Ta chọn chiều dài cạnh là 1.5 và độ chính xác là 0.01 mm

Hình 1.3 Tạo lưới cho file 3D

Trang 7

Hình 1.4 File 3D sau khi tạo lưới

Trang 8

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

Hình 1.6 Chọn vật liệu cho mô hình 3D

Bước 6 Chọn chức năng phân tích

 Chọn Analysis > Set Analysis Sequence > Fill để chọn chức năng phân tích là quá trình điền đầy

Hình 1.7 Chọn chức năng phân tích

Trang 9

Bước 7 Chọn vị trí đặt miệng phun

Hình 1.8 Chọn vị trí đặt miệng phun

 Chọn Analysis > Set Injection Locations, sau đó click chuột trái vào vị trí mà ta muốn

đặt miệng phun Sau đó nhấn phải chuột và chọn Finish Injection Locations

Bước 8 Chọn chế độ ép phun

 Chọn Analysis > Process setting, xuất hiện hộp thoại ta chọn nhiệt độ khuôn là 240o

C và nhiệt độ nhựa là 60o

C

Trang 10

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

Hình 1.9 Các thông số ép phun

Bước 9 Tính toán và xuất kết quả

 Chọn Analysis  Analysis now để cho phần mềm chạy tính toán

 Quá trình chạy tính toán diễn ra như sau:

Trang 12

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

Trang 14

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

Trang 15

1.3 Kết quả thu được:

 Sau khi thực hiện 5 lần đổi vị trí miệng phun, ta thấy kết quả thay đổi như sau:

a/ Lần 1: vị trí chính giữa bên trong lòng chậu nước

- Thời gian điền đầy

Hình 1.10 Kết quả thời gian điền đầy

- Áp suất ép phun

Hình 1.11 Kết quả áp suất ép phun

- Vị trí rỗ khí

Trang 16

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

Hình 1.12 Kết quả rỗ khí

b/ Lần 2: Trên vành của miệng chậu nước

- Thời gian điền đầy

Hình 1.13 Kết quả thời gian điền đầy

- Áp suất ép phun: Áp suất tương đối thấp do để miệng phun trên cao

Trang 17

Hình 1.14 Kết quả áp suất ép phun

Trang 18

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

Hình 1.16 Kết quả thời gian điền đầy

- Áp suất ép phun:

Hình 1.17 Kết quả áp suất ép phun

- Vị trí rỗ khí:

Trang 19

Hình 1.18 Kết quả rỗ khí

d/ Lần 4: Đặt tại tâm đối xứng mặt ngoài chậu nước:

- Thời gian điền đầy:

Hình 1.19 Kết quả thời gian điền đầy

- Áp suất ép phun:

Trang 20

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

Hình 1.20 Kết quả áp suất ép phun

- Vị trí rỗ khí:

Hình 1.21 Kết quả rỗ khí

e/ Lần 5: Đặt trên vành đáy của chậu nước

- Thời gian điền đầy:

Trang 21

Hình 1.22 Kết quả thời gian điền đầy

- Áp suất ép phun:

Hình 1.23 Kết quả áp suất ép phun

- Vị trí rỗ khí:

Trang 22

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

Hình 1.24 Kết quả rỗ khí

1.4 Kết luận

Thông số

Lần 1 (tâm lòng chậu)

Lần 2 (vành miệng chậu)

Lần 3 (góc đáy chậu)

Lần 4 (tâm bên ngoài chậu)

Lần 5 ( thành đế ngoài chậu) Thời gian

điền đầy (s) 0.3176 0.3168 0.3178 0.3172 0.7484

Áp suất ép

phun (MPa) 10,69 13.56 13.62 9.857 15.46

Rỗ khí Khá nhiều Rất ít Ít Rất nhiều Tương đối ít

 Chi tiết có hai vị trí rất khó điền nhựa là vành cong ở miệng và vành đế chậu

 Nếu đặt tại tâm bên ngoài chậu thời gian điền đầy là ít nhất và phân bố đều nhất vì được đặt trên cao tại tâm đối xứng

 Ngược lại, nếu đặt tại thành đế bên ngoài chậu thời gian điền đầy là lớn nhất và không đều

Trang 23

 Áp suất tại vị trí tâm bên ngoài chậu là thấp nhất vì được đặt trên cao và tại tâm đối xứng chi tiết

 Ngược lại, áp suất tại vị trí thành đế ngoài chậu là lớn nhất

 Tuy nhiên, rỗ khí tại vị trí thành đế ngoài chậu và vành miệng chậu là ít nhất vì miệng phun đặt ở những vị trí khó điền đầy nhất

 Vị trí thích hợp nhât là vị trí tâm đáy bên ngoài chậu

 Vị trí miệng phun ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm Nó quyết định hầu hết các thông số cấu thành sản phẩm như thời gian điền đầy, rỗ khí, nhiệt độ …

 Với các sản phẩm có kích thước nhỏ và kết cấu đơn giản, ảnh hưởng của vị trí miệng phun đến thời gian điền đầy là không rõ rệt Ngược lại, với những chi tiết lớn và phức tạp

vị trí miệng phun sẽ góp phần rất lớn vào việc rút ngắn quá trình điền đầy khuôn

Trang 24

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

CHƯƠNG II BÀ I TN2 – ĐÁNH GIÁ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA KÊNH DẪN ĐẾN QUÁ TRÌNH ÉP PHUN

2.1 Lựa chọn thông số cho kênh dẫn:

Bảng 2.1 Đường kính kênh dẫn đối với một số vật liệu nhựa

Acetal 3.0-10.0 1/8-3/8

Thermoplastic polyester (unreinforced)

3.0-8.0 1/8-5/16

Acetate 5.0-11.0 3/16-7/16

Thermoplastic polyester (reinforced)

5.0-10.0 3/16-3/8

Acrylic 8.0-10.0 5/16-3/8 Polyethylene 2.0-10.0 1/16-3/8 Butyrate 5.0-10.0 3/16-3/8 Polyamide 5.0-10.0 3/16-3/8 Fluorocarbon 5.0-10.0 3/16-3/8 Polyphenylene oxide 6.0-10.0 1/4-3/8 Impact acrylic 8.0-13.0 5/16-1/2 Polypropylene 5.0-10.0 3/16-3/8 Ionomers 2.0-10.0 3/32-3/8 Polystyrene 3.0-10.0 1/8-3/8 Nylon 2.0-10.0 1/16-3/8 Polysulfone 6.0-10.0 1/4-3/8 Phenylene 6.0-10.0 1/4-3/8 Polyvinyl (plasticized) 3.0-10.0 1/8-3/8 Phenylene sulfide 6.0-13.0 1/4-1/2 PVC Rigid 6.0-16.0 1/4-5/8 Polyallomer 5.0-10.0 3/16-3/8 Polyurethane 6.0-8.0 1/4-5/16

- Vât liệu của chậu nước là Polypropylen nên theo bản 2.1 ta chọn đường kính kênh dẫn là

từ 5 – 10 mm

Trang 25

2.2 Trình tự các bước thực hiện

Bước 1 Nhập mô hình phân tích – Chia lưới mô hình phân tích

- Thực hiện tương tự như bài thí nghiệm đầu tiên

Hình 2.1 Mô hình phân tích

Bước 2 Thiết kế hệ thống kênh dẫn nhựa

 Chọn Modeling > Create Curves và chọn line trong hộp hội thoại và nhập các thông

sô cần thiết để vẽ các đường thẳng tạo hệ thống kênh dẫn như hình

Hình 2.2 Vẽ các curves để thiết kế kênh dẫn

Hình 2.3 Thiết kế kênh dẫn

Trang 26

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

Bước 4 Chia lưới cho hệ thống kênh dẫn nhựa

 Dùng các lệnh như các bước trước, ta vẽ thêm hệ thống rót và định nghĩa là cold spue

Trang 27

Hình 2.6 Thiết kế kênh dẫn

 Tương tự như chia lưới cho chi tiết, ta cũng chia lưới cho hệ thống kênh dẫn

Hình 2.7 Chia lưới cho hệ thống kênh dẫn

Trang 28

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

HÌnh 2.8 Hệ thống kênh dẫn sau khi chia lưới

Bước 5 Đặt vị trí miệng phun

 Tương tự như những bước trước ta cũng đặt vị trí của miệng phun như hình:

Hình 2.9 Hệ thống kênh dẫn sau khi đặt miệng phun

Bước 6 Chọn vật liệu nhựa

 Tương tụ ta chọn vật liệu nhựa

Trang 29

Hình 2.10 Thiết lập vật liệu cho hệ thống kênh dẫn

Bước 7 Thiết lập các thông số phân tích và tiến hành phân tích

 Chọn apply now như những bước trước và chờ cho máy tính tính toán kết quả

 Sau khi lấy kết quả xong ta tiến hành thay đổi kích thước cho hệ thống kênh dẫn và lấy kết quả

2.3 Kết quả thu được

2.4 Kết luận

Trang 30

BÀI TẬP NHỰA KHUÔN MẪU GVHD: LÊ QUANG BÌNH

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 10/07/2016, 07:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Tạo một project mới - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 1.2 Tạo một project mới (Trang 6)
Hình 1.3 Tạo lưới cho file 3D. - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 1.3 Tạo lưới cho file 3D (Trang 6)
Hình 1.5 Chọn phương pháp ép phun. - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 1.5 Chọn phương pháp ép phun (Trang 7)
Hình 1.4 File 3D sau khi tạo lưới. - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 1.4 File 3D sau khi tạo lưới (Trang 7)
Hình 1.13 Kết quả thời gian điền đầy - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 1.13 Kết quả thời gian điền đầy (Trang 16)
Hình 1.14 Kết quả áp suất ép phun. - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 1.14 Kết quả áp suất ép phun (Trang 17)
Hình 1.16 Kết quả thời gian điền đầy - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 1.16 Kết quả thời gian điền đầy (Trang 18)
Hình 1.17 Kết quả áp suất ép phun. - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 1.17 Kết quả áp suất ép phun (Trang 18)
Hình 1.19 Kết quả thời gian điền đầy - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 1.19 Kết quả thời gian điền đầy (Trang 19)
Hình 1.20 Kết quả áp suất ép phun. - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 1.20 Kết quả áp suất ép phun (Trang 20)
Hình 1.24 Kết quả rỗ khí - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 1.24 Kết quả rỗ khí (Trang 22)
Hình 2.6 Thiết kế kênh dẫn - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 2.6 Thiết kế kênh dẫn (Trang 27)
Hình 2.9 Hệ thống kênh dẫn sau khi đặt miệng phun - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 2.9 Hệ thống kênh dẫn sau khi đặt miệng phun (Trang 28)
HÌnh 2.8 Hệ thống kênh dẫn sau khi chia lưới - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
nh 2.8 Hệ thống kênh dẫn sau khi chia lưới (Trang 28)
Hình 2.10 Thiết lập vật liệu cho hệ thống kênh dẫn. - BÀI TẬP CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NHỰA VÀ KHUÔN MẪU
Hình 2.10 Thiết lập vật liệu cho hệ thống kênh dẫn (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w