1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc

90 287 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 738,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng, mô hình này cho chúng ta hiểu rõ mối quan hệ giữa giá bán sản phẩm, các mức độ hoạt động, chi phí cố

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG

MSSV: 4118606

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ

- KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI CÔNG

Tháng 01 - 2015

Trang 3

LỜI CẢM TẠ Được sự giới thiệu của trường Đai học Cần Thơ cùng sự chấp nhận của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc Sau hơn 2 tháng thực tập tại công ty, cùng với những kiến thức đã học, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc” Để hoàn thành đề tài này, bên cạnh sự cố gắng của bẩn thân, em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường và cơ quan thực tập để em hoàn thành tốt luân văn tốt nghiệp này

Lời đầu tiên em xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám Hiệu cùng quý thầy (cô) Trường Đại học Cần Thơ đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt những năm học qua Đó là những hành trang rất hữu ích trong công việc cũng như cuộc sống của em sau này Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Phạm Thị Thu Trang đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài bày

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, các cô (chú), anh (chị) trong phòng kế toán Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc, đặc biệt

là chị Tần đã hướng dẫn và cung cấp số liệu cũng như giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Do còn thiếu kinh nghiệm thực tế, những kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài nghiên cứu không thể tránh nhũng sai sót Em rất mong nhân được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em xin chúc Ban Giám Hiệu, quý thầy cô, cùng Ban Giám Đốc, các cô, chú, anh, chị trong Công ty có nhiều sức khoẻ, thành công trong công việc và cuộc sống Kính chúc Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc ngày càng phát triển hơn trong tương lai

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cung cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

Người thực hiện

Nguyễn Thị Thuỳ Dương

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày… tháng… năm …

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cúu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi về thời gian 2

1.3.2 Phạm vi về không gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Khái niệm về phân tích mối quan hệ chi phí –

khối lượng – lợi nhuận (Cost – Valumn – Profit) 3

2.1.2 Mục tiêu của phân tích mối quan hệ giữa chi phí –

khối lượng – lợi nhuận 3

2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 4

2.1.4 Phân bổ chi phí theo căn cứ ứng xử của chi phí 11

2.1.5 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 12

2.1.6 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích mối quan hệ

giữa chi phí –khối lượng – lợi nhuận 13

2.1.7 Phân tích điểm hoà vốn 21

2.1.8 Phân tích kết cấu hàng bán 26

2.1.9 Những hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ

giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận 27

2.2 Lược khảo tài liệu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.3.2 Phương pháp phân tích 28

Trang 7

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC 31

3.1 Lịch sử hình thành 31

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc 31

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 31

3.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 31

3.2.1 Chức năng 32

3.2.2 Nhiệm vụ 32

3.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty 32

3.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 32

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo và các phòng ban 33

3.4 Tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại công ty 34

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 34

3.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận kế toán 35

3.4.3 Các chính sách, chế độ kế toán áp dụng 36

3.5 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 37

3.6 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình kinh doanh 40

3.6.1 Thuận lợi 40

3.6 2 Khó khăn 40

3.7 Mục tiêu và hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty trong thời gian tới 41

3.7.1 Mục tiêu kinh doanh của công ty 41

3.7.2 Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty trong thời gian tới 41

Chương 4: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC 42

4.1 Phân tích tình hình chi phí liên quan đến các mặt hàng theo căn cứ ứng xử của chi phí 42

4.1.1 Giá vốn hàng bán 42

4.1.2 Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) 43

Trang 8

4.1.3 Tổng hợp chi phí theo sản lượng các mặt hàng 46

4.1.4 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí 48

4.2 Một số chỉ tiêu sử dụng trong phân tích mối quan hệ C.V.P 50

4.2.1 Cơ cấu chi phí 50

4.2.2 Đòn bẩy kinh doanh 52

4.2.3 Kết cấu hàng bán 53

4.2.4 Phân tích hoà vốn 54

4.2.5 Đồ thị hoà vốn của các mặt hàng 57

4.2.6 Đồ thi lợi nhận của các mặt hàng 59

4.3 Phương án kinh doanh 63

4.3.1 Phương án 1 63

4.3.2 Phương án 2 64

4.3.3 Phương án 3 65

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VIỆC ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CVP VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC 67

5.1 Tồn tại và nguyên nhân 67

5.2 Giải pháp cho việc ứng dụng mô hình C.V.P vào kinh doanh tại công ty 67

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

6.1 Kết luận 70

6.2 Kiến nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 73

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí 12

Bảng 3.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 39

Bảng 4.1 So sánh giá vốn hàng bán trong 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm 2014 42

Bảng 4.2 Giá vốn hàng bán của 3 mặt hàng trong năm 2014 43

Bảng 4.3 Biến phí của bán hàng của 3 mặt hàng trong năm 2014 44

Bảng 4.4 Định phí bán hàng của các mặt hàng 43

Bảng 4.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp của các mặt hàng trong 4 Quí năm 2014 45

Bảng 4.6 Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2014 46

Bảng 4.7 Tổng hợp chi phí theo từng măt hàng năm 2014 47

Bảng 4.8 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của từng mặt hàng năm 2014 49

Bảng 4.9 Cơ cấu chi phí của từng mặt hàng năm 2014 50

Bảng 4.10 Lợi nhuận của từng mặt hàng khi doanh thu tăng 15% 53

Bảng 4.11 Kết cấu chi phí của từng mặt hàng năm 2014 54

Bảng 4.12 Tổng hợp các điểm hoà vốn của từng mặt hàng năm 2014 55

Bảng 4.13 Dự kiến báo cáo thu nhập tăng khi Công ty thực hiện phương án 1 64

Bảng 4.14 Lợi nhuận tăng thêm khi áp dụng phương án 2 65

Bảng 4.15 Lợi nhuận tăng thêm khi áp dụng phương án 3 66

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Phân tích C.V.P và các quyết định quản lý 3

Hình 2.2 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử 4

Hình 2.3 Đồ thị định phí 5

Hình 2.4 Đồ thị biến phí thực thụ 7

Hình 2.5 Đồ thị biến phí cấp bậc 8

Hình 2.6 Đồ thị chi phí hỗn hợp 9

Hình 2.7 Đồ thị phân tán 10

Hình 2.8 Đồ thị hoà vốn 24

Hình 2.9 Đồ thị lợi nhuận 26

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty 33

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức kế toán 34

Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung 36

Hình 4.1 Tỷ lệ cơ cấu chi phí của cát vàng 51

Hình 4.2 Tỷ lệ cơ cấu chi phí của đá 1x2 51

Hình 4.3 Tỷ lệ cơ cấu chi phí của xi – măng 52

Hình 4.4 Đồ thị hoà vốn của mặt hàng cát vàng 57

Hình 4.5 Đồ thị hoà vốn của mặt hàng đá 1x2 58

HÌnh 4.6 Đồ thị hoà vốn của mặt hàng xi – măng 59

Hình 4.7 Đồ thị lợi nhuận của mặt hàng cát vàng 60

HÌnh 4.8 Đồ thị lợi nhuận của mặt hàng đá 1x2 61

Hình 4.9 Đồ thị lợi nhuận của mặt hàng xi – măng 62

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Bên cạnh công tác kế toán tài chính là ghi chép, theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo tài hính, thì kế toán quản trị cũng góp phần quan trọng trong việc đưa ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường hiện nay cùng với việc gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới, đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội đầu tư, mở rộng thị trường, song bên cạnh đó cũng đem lại nhiều thách thức Việc đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao để tồn tại và phát triển trong thời buổi kinh tế mở như hiện nay Bài toán được đặt ra cho các nhà quản trị là, liệu “ Doanh thu có đủ để bù đắp cho toàn bộ chi phí? Hay làm sao

để lợi nhuận đạt tối đa?” Đòi hỏi các nhà quản trị phải hoạch định được các chiến lược kinh doanh linh hoạt, chủ động trong mọi tình hình, bắt nhịp với các xu thế mới và thị hiếu của người tiêu dùng là điều không hề đơn giản Chính vì thế, công tác kế toán quản trị trở thành một công cụ đắc lực cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị đề ra các hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp Trong đó, mối quan hệ giữa Chi phí- Khối lượng- Lợi nhuận rất được các nhà quản trị quan tâm Khi nắm vững và hiểu kĩ mối quan hệ giữa 3 yếu tố này thì các nhà quản trị có thể khai thác tốt các tiềm năng của doanh nghiệp như: tình hình tiết kiệm chi phí, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của doanh nghiệp về nhân, tài, vật lực nhằm đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc là một trong những doanh nghiệp có kinh nghiệm trong việc kinh doanh vật liệu xây dựng, công trình xây dựng Với những khó khăn, thách thức được đặt ra trong thời kì mới,

sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghhiệp, đòi hỏi nhà quản trị phải đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp Để làm được điều này các nhà quản trị phải có

sự kết hợp song song giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Các doanh nghiệp phải xác định được chi phí, số lượng sản xuất cũng như xác định giá bán để đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí- Khối lượng- Lợi nhuận là một công cụ rất hữu ích

Chính vì thế, đề tài “ Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí- Khối lượng- Lợi nhuận” được chọn làm đề tài tốt nghiệp của em Từ đó, rút ra những kiến thức cần thiết cho việc hoạch định những định hướng kinh doanh trong tương lai nhằm mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

- Thông qua việc phân tích cơ cấu chi phí, kết cấu hàng bán, doanh thu hòa vốn tại Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc, để biết được tình hình kinh doanh cũng như biết được các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận Từ

Trang 13

đó, đưa ra các phương án kinh doanh phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Đề tài này tập trung nghiên cứu đến các yếu tố ảnh hưởng tới mối quan

hệ giữa Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận về ba mặt hàng cát vàng nhuyễn, đá 1x2 trộn bê tông, xi – măng PC tại Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc

Trang 14

2011, trang 58)

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng, mô hình này cho chúng ta hiểu rõ mối quan hệ giữa giá bán sản phẩm, các mức độ hoạt động, chi phí cố định và chi phí biến đổi để giúp nhà quản trị xây dựng chiến lược, chính sách định giá và quyết định sử dụng nguồn lực

Hình 2.1 Phân tích C.V.P và các quyết định quản lí

2.1.2 Mục tiêu phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

Mục đích của phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận ( CVP) chính là phân tích cơ cấu hay nói cách khác là nhằm mục đích phân tích rủi ro từ chi phí Thông qua việc phân tích CVP chúng ta có thể hiểu

rõ mối quan hệ giữa giá bán sản phẩm, các mức độ hoạt động, chi phí biến đổi

và chi phí cố định để có thể giúp nhà quản lí xây dựng chiến lược kinh doanh, chính sách định giá và các quyết định sử dụng nguồn lực Khi chi phí được

Chiến lược Marketing

Chính sách định giá

Sử dụng nguồn lực

Trang 15

phân loại thành khả biến và bất biến, việc phân tích CVP có thể giúp ta xác định điểm hòa vốn, xác định doanh số cần có để đạt mục tiêu lợi nhuận, tính toán ảnh hưởng của sự thay đổi trong chi phí đến lợi nhuận và đưa ra cơ cấu chi phí hợp lí để có thể sinh lợi tối đa ( Nguyễn Thị Thu, 2009, trang 148) Cần nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến, bất biến, phải hiểu rõ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, đồng thời phải nắm vững một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích để vận dụng vào phân tích CVP

2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Bước đầu tiên trong phân tích là cần hiểu rõ cách thay đổi của chi phí hay nói cách khác là căn cứ ứng xử của loại chi phí đó Căn cứ ứng xử là đặc điểm của một hoạt động hay sự kiện đó Dựa vào cách phân loại trên, có thể khái quát tổng chi phí của doanh nghiệp theo mô hình sau:

Hình 2.2 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử

2.1.3.1 Chi phí bất biến ( Fixed Costs – FC)

Chi phí bất biến (Định phí) là những khoản mục chi phí có tổng số tiền không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì nó tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy, định phí vẫn phát sinh kể cả khi doạnh nghiệp hoạt động hay không hoạt động Khi gia tăng cường độ hoạt động trên một đơn vị thì định phí tính trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần Những đặc điểm trên của định phí chỉ thích hợp trong từng phạm vi nhất định Các khoản định phí như: chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo đường thẳng, chi phí tiền lương, chi phí thuê nhà,…

Chi phí khả biến cấp bậc

Tổng chi phí

Chi phí hỗn hợp

Chi phí

bất biến

bắt buộc

Chi phí bất biến tùy ý

Chi phí khả biến thực thụ

Trang 16

và bất biến (kết cấu chi phí của doanh nghiệp) có ý nghĩa rất lớn trong việc đề

ra chính sách quản trị của doanh nghiệp

a) Chi phí bất biến bắt buộc (Committed fixed costs)

Chi phí bất biến bắt buộc (Định phí bắt buộc) là những khoản mục chi phí cơ bản để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là những khoản chí phí liên quan đến cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, máy móc thiết bị,… và chi phí liên quan đến lương của các nhà quản trị gắn liền với cấu trúc

tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc dự báo và kiểm soát định phí bắt buộc phải được thực hiện ngay từ lúc bắt đầu triển khai dự án, hướng đến mục tiêu dài hạn Bên cạnh đó yêu cầu nhà quản trị cần lưu ý đến những tài sản dài hạn; tập trung vào việc nâng cao hiệu suất sử dụng, đồng thời khai thác tốt công suất Nhằm tiết kiệm định phí, giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng thu hồi vốn

Định phí có bản chất lâu dài và không thể cắt giảm tới 0 (không) cho dù mức độ hoạt động giảm hay do sản xuất bị gián đoạn Vì nếu cắt giảm tuy sẽ giải quyết được vấn đề tức thời nhưng sẽ gây ra những hậu quả sau này Phương trình biểu diễn định phí bắt buộc: Y = b (với b là hằng số)

b) Chi phí bất biến tùy ý (Descretionary fixed costs)

Chi phí bất biến tùy ý ( Định phí không bắt buộc) là những khoản chi phí mang tính chất ngắn hạn Chi phí có thế thay đổi trong trong từng kỳ kế hoạch của nhà quản trị: chi phí quảng cáo, nghiên cứu,… Mỗi năm nhà quản trị phải xem xét để điều chỉnh mức độ chi phí, có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm hoặc

Trang 17

cắt bỏ khi không cần thiết Trên đồ thị, định phí không bắt buộc được biểu diễn bằng đường thẳng: Y = bi (b thay đổi theo mức độ hoạt động của i)

Ranh giới giữa định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc không rõ ràng vì nó tùy thuộc vào cách nhìn nhận của nhà quản trị Tuy là định phí không bắt buộc nhưng không thế cắt giảm nó một cách tùy tiện, vì như vậy có thể gây ra những ảnh hưởng lâu dài Ví dụ như chi phí quảng cáo bị cắt giảm

sẽ hạn chế sự tiếp cận của khách hàng đến với sản phẩm – hàng hóa của công

ty, tạo điều kiện cạnh tranh thuận lợi cho các doanh nghiệp khác

2.1.3.2 Chi phí khả biến (Variable Costs)

Chi phí khả biến (Biến phí) là những chi phí thay đổi theo tỷ lệ thuận về tổng số, về tỷ lệ với sự biến động của khối lượng sản phẩm, bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số khoản chi phí sản xuất chung, như: chi phí nhân công, chi phí điện nước, phụ tùng sửa chữa máy,… Chi phí khả biến không thay đổi khi tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc ( Thông tư 53/2006/ TT- BTC ngày 12/06/2006 Hướng dẫn

áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiêp)

Xét theo cách ứng xử của chi phí, chi phí khả biến chia làm 2 loại: chi phí khả biến thực thụ (True varyable costs) và chi phí khả biến cấp bậc (Step varyable costs)

a) Chi phí khả biến thực thụ (True variable costs)

Chi phí khả biến thực thụ (biến phí thực thụ hay biến phí tỷ lệ) là những khoản chi phí mà sự biến đổi của chúng thay đổi liên tục và tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động Ví dụ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, giá vốn hàng bán, hoa hồng bán hàng,… Đường biểu diễn là đường thẳng: Y = aX

Trong đó:

Y: Chi phí

a: Chi phí khả biến/ căn cứ ứng xử mức độ hoạt động

X: Số lượng căn cứ ứng xử - Mức độ hoạt động

Trang 18

Tổng biến phí Biến phí đơn vị

b) Chi phí khả biến cấp bậc (Step variable costs)

Chi phí khả biến cấp bậc là những chi phí khả biến không biến động liên tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động chi phí Chi phí này sẽ không thay đổi trong một khoản thay đổi của căn cứ ứng xử, nhưng khi ra khỏi khoản này, chi phí này chuyển sang một mức mới (Lê Phước Hương và cộng

sự, 2011, trang 42) Hay nói cách khác, chi phí này cố định trong phạm vi mức

độ hoạt động và giữ cố định cho đến khi nhảy lên một mức hoạt động mới Một số ví dụ biến phí cấp bậc như: chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo trì,…Đường biểu diễn chi phí khả biến cấp bậc có dạng hình bậc thang Vì thế, việc thấu hiểu và nắm vững toàn bộ khả năng cúng ứng của từng bậc nhằm tránh huy động quá nhiều so với nhu cầu, gây khó khăn khi nhu cầu đó giảm

đi, là một trong những chiến lược giúp các nhà quản trị ứng phó tốt với việc sử dụng biến phí cấp bậc Phương trình biến phí cấp bậc: Y = aiXi

Trang 19

Chi phí hỗn hợp có đường biểu diễn là đường thẳng Nhưng khác với đường biểu diễn biến phí ở chỗ nó không xuất phát từ gốc tọa độ, vì dù không doanh nghiệp vấn phải chịu phần định phí Phương trình đường biểu diễn có dạng: Y = ax + b

Trong đó:

Y: Chí phí hỗn hợp

a: Chi phí khả biến đơn vị

X: Số lượng căn cứ đơn vị

Trang 20

Hình 2.6 Đồ thị chi phí hỗn hợp

Quan sát đồ thị cũng như trên thực tế, dòng chi phí hỗn hợp tồn theo hai vùng: vùng chi phí khả biến và vùng chi phí bất biến Dựa vào thành phần cấu trúc của chi phí hỗn hợp ta có thể hình dung hai vùng chi phí:

- Vùng chi phí thiết yếu đảm bảo cho hoạt động

- Vùng chi phí biến thiên theo mức độ hoạt động

Tách biến phí và định phí ra khỏi chi phí hỗn hợp là một kỷ thuật quan trọng trong kế toán quản trị Chỉ khi nào tách được biến phí và định phí ra khỏi chi phí hỗn hợp, chúng ta mới có thể tổng hợp toàn bộ biến phí và định phí trong kỳ phục vụ cho mục đích phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Có 3 phương pháp tách biến phí và định phí ra khỏi chi phí hỗn hợp:

- Phương pháp cực đại – cực tiểu (The high – low method)

Phương pháp cực đại – cực tiểu hay còn gọi là phương pháp chênh lệch, phương pháp này đòi hỏi phải quan sát chi phí phát sinh hai “ điểm” thời gian

có mức độ hoạt động ở mức cao nhất và thấp nhất trong phạm vi phù hợp Phương trình chi phí hỗn hợp có dạng: Y = aX + b Hệ số a là sự chênh lệch của tổng chi phí (Y) và chênh lệch của mức độ hoạt động (X) của yếu tố chi phí biến đổi trong chi phí hỗn hợp theo công thức sau:

Trang 21

a = Mức biến động chi phí

Mức biến động sản lượng =

max min max min

- Phương phỏp đồ thị phõn tỏn (The Scattery method)

Phương phỏp này đũi hỏi phải cú số liệu về mức hoạt động đó được thống

kờ qua cỏc kỳ của hoạt động kinh doanh, để xỏc định mối quan hệ giữa chi phớ hỗn hợp với mức hoạt động tương ứng

Ưu điểm của phương phỏp này là sử dụng nhiều quan sỏt hơn và cho phộp nhà quản trị thấy mụ hỡnh chi phớ Ít cú khả năng ảnh hưởng bởi sự kiện bất thường Mặt khỏc, việc quan sỏt cỏc điểm của chi phớ tại cỏc mức độ hoạt động khỏc nhau trờn đồ thị cho thấy rừ mối quan hệ chi phớ và mức độ hoạt động Bờn cạnh những ưu điểm thỡ phương phỏp này cũng cú nhược điểm là đũi hỏi sự chớnh xỏc của đồ thị thỡ kết quả thực nghiệm mới cú độ chớnh xỏc cao

Đường biểu diễn chi phớ hỗn hợp được xỏc định bằng phương trỡnh cú dạng: Y = ax + b

Trang 22

- Phương pháp bình phương bé nhất ( The least squares method)

Phương pháp bình phương bé nhất (Phương pháp phân tích hồi quy) khắc phục được nhược điểm của 2 phương pháp trên, không phụ thuộc vào tính chính xác của phương pháp, nó sử dụng tất cả các lần quan sát nên độ chính xác cao Thay vì kẻ một đường hồi quy qua các điểm bằng sự quan sát thông thường, phương pháp này lại thiết lập đường biểu diễn thông qua thuật toán thống kê Phương trình chi phí hỗn hợp có dạng: Y = aX + b

Với n lần quan sát ta thiết lập hệ phương trình sau:

∑XY = a∑X2 + b∑X

Trong đó:

Y: Chi phí hỗn hợp

X: Số lượng đơn vị hoạt động

a: Biến phí đơn vị hoạt động

và tốt hơn

2.1.4 Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Mỗi loại chi phí có cách ứng xử khác nhau, do đó tiêu thức phân bổ cũng khác nhau Việc chọn tiêu thức phân bổ hợp lý là vô cùng quan trọng vì giúp cho nhà quản trị định giá chính xác hơn Để xác định tiêu thức phân bổ hợp lý người ta thường căn cứ vào các tính chất, các đặc tính kinh tế nào đó có liên quan đến các sản phẩm sản xuất Vì vậy, việc lựa chọn căn cứ phân bổ cho các khoản biến phí và định phí thường được các doanh nghiệp thực hiên theo nguyên tắc sau:

- Biến phí: Phản ánh chi phí trực tiếp cung cấp dịch vụ và sẽ biến động

về tổng số nên căn cứ phân bổ được dựa trên mức hoạt động kế hoạch hoặc mức sử dụng kế hoạch đó cho từng mặt hàng, nhóm hàng Như vậy, biến phí được tính trực tiếp theo mức hoạt động hoặc mức sử dụng của từng mặt hàng,

Trang 23

nhóm hàng, không qua phân bổ, vì việc xác định nó rất rõ ràng và dễ dàng cho từng dịch vụ cung cấp

- Định phí: Là khoản chi phí được phân bổ dựa trên nhu cầu phụ vụ bình quân lâu dài của từng bộ phận Khi đã xác định căn cứ phân bổ, căn cứ này sẽ được duy trì trong nhiều kỳ vì nó đã được tính toán hợp lý

2.1.5 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí

Để vận dụng quan hệ CVP trong phân tích ngừơi quản lý nên sử dụng báo cáo thu nhập dạng đảm phí Báo cáo thu nhập dạng đảm phí là báo cáo thu nhập trong đó chi phí sản xuất kinh doanh được chia ra thành 2 loại là chi phí khả biến và chi phí bất biến, vận dụng cách ứng xử của chi phí này để tính chỉ tiêu số dư đảm phí cũng phơi bày được cấu trúc chi phí của doanh nghiệp, vì vậy nó được các nhà quản trị sử dụng rộng rãi như một kế hoạch nội bộ và một công cụ hữu ích để ra quyết định

Báo cáo này trình bày lại của bảng kết quả hoạt động kinh doanh theo 3 chỉ tiêu: tổng số, tính cho 1 sản phẩm và tỷ lệ (Lê Phước Hương và cộng sự,

Trang 24

Điểm khác nhau rõ ràng nhất giữa báo cáo tài chính và báo cáo thu nhập

dạng đảm phí là: tên gọi, vị trí của các loại chi phí Tuy nhiên, điểm khác nhau

chính ở đây là báo cáo tài chính không thể xác định điểm hòa vốn và phân tích

mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận, vì hình thức của kế toán tài chính

là nhằm cung cấp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho các đối tượng

bên ngoài Do vậy, hình thức báo cáo này cho biết rất ít về căn cứ ứng xử của

chi phí

Ngược lại, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí lại

có mục tiêu sử dụng cho các nhà quản trị, từ đó ta có thể hiểu sâu thêm về

phân tích hòa vốn cũng như giải quyết mối quan hệ chi phi – khối lượng – lợi

nhuận

So sánh báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (Kế toán quản trị) và báo

cáo thu nhập theo chức năng chi phí (Kế toán Tài chính)

2.1.6 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích mối quan hệ giữa chi phi –

khối lượng – lợi nhuận

2.1.6.1 Doanh thu

Doanh thu là tài sản thu được từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho

khách hàng Về cơ bản, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân

với số lượng Căn cứ điều khiển sự phát sinh của doanh thu là một nhân tố ảnh

hưởng đến doanh thu tạo ra như sản lượng sản phẩm bán ra và giá bán

2.1.6.2 Chi phí

Chi phí được biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao

động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

Theo quan điểm kế toán tài chính thì chí phí là những khoản phí tổn phát

sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, một

dịch vụ, của cải nhất định

Trang 25

Theo quan điểm kế toán quản trị, chi phí có thể là dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động hằng ngày khi tổ chức, thực hiện, kiểm tra và ra các quyết định, chí phí cũng có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh,…

Có nhiều cách phân loại chi phí Nhưng trong phân tích CVP chi phí thường được phân loại dựa trên căn cứ ứng xử của chi phí, tức là phân thành chi phí bất biến (định phí) và chi phí khả biến (biến phí) Hiểu được các thuật ngữ chi phí, nội dung các phân loại là cơ sở cho bất cứ nghiên cứu nào về kế toán quản trị

2.1.6.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận hoạt động (Operating profit): được tính bằng tổng doanh thu trừ cho tổng chi phí (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp) trong hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp

Lợi nhuận ròng (Net profit): được tính bằng lợi nhuận hoạt động, cộng cho các doanh thu tài chính, doanh thu khác trừ cho chi phí tài chính và chi phí khác

Để tập trung vào việc phân tích CVP của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty, đề tài giả định rằng các doanh thu tài chính, doanh thu khác

và các chi phí tài chính, chi phí khác bằng 0 (không)

Lợi nhuận ròng được tính như sau:

Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận hoạt động – Thuế thu nhập doanh nghiêp (2.3)

2.1.6.4 Số dư đảm phí

Số dư đảm phí (hay còn gọi là lãi trên biến phí) là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với chi phí biến đổi trong suốt một kỳ kế toán Số dư đảm phí sau khi bù đắp chi phí cố định sẽ tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp (Nguyễn Thị Thu, 2009,trang 146)

Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm Thông qua khái niệm số dư đảm phí (SDĐP) ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng và lợi nhuận Nếu sản lượng tăng 1 lượng thì lợi nhuận tăng lên 1 lượng bằng sản lượng tăng lên nhân với số dư đảm phí

SDĐP toàn bộ sản phẩm = Doanh thu – Biến phí toàn bộ sản phẩm (2.4)

SDĐP một sản phẩm = Giá bán một sản phẩm – Biến phí một sản phẩm (2.5)

Nhược điểm của việc sử dụng khái niệm số dư đảm phí là:

- Không giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quát ở giác độ toàn bộ công ty nếu công ty sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm hay, bởi vì sản lượng của từng sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn bộ công ty

Trang 26

- Làm cho nhà quản trị dễ nhầm lẫn trong việc đưa ra quyết định, bởi vì tưởng rằng tăng doanh thu của những sản phẩm có SDĐP lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng điều này có khi hoàn toàn ngược lại

Để khắc phục những nhược điểm của số dư đảm phí, ta kết hợp sử dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí

2.1.6.5 Tỷ lệ số dư đảm phí

Tỷ lệ số dư đảm phí (SDĐP) là một chỉ tiêu biểu hiện quan hệ tương đối giữa số dư đảm phí trên doanh thu Tỷ lệ số dư đảm phí của từng sản phẩm cũng như toàn bộ sản phẩm luôn bằng nhau

Thông qua khái niệm tỷ lệ SDĐP, ta thấy được mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Bên cạnh đó khắc phục được những nhược điểm của SDĐP,

cụ thể là:

- Giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quát hơn, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh sản xuất nhiều loại sản phẩm Bởi vì, có thể tổng hợp được phần doanh thu tăng thêm của toàn doanh nghiệp cho tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ

- Giúp cho nhà quản trị nắm bắt được: nếu tăng cùng một lượng doanh thu (do sản lượng tiêu thụ sản phẩm tăng) ở nhiều bộ phận khác nhau, bộ phận nào có tỷ lệ SDĐP càng lớn thì lợi nhuận sẽ càng tăng nhiều

 Tóm lại: Qua phân tích SDĐP và tỷ lệ SDĐP giúp ta hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận Thông qua SDĐP có thể thấy được mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận, có nghĩa là khi vượt qua điểm hòa vốn thì mặt hàng nào có SDĐP hay tỷ lệ SDĐP càng cao thì lợi nhuận mang lại càng nhiều

Trang 27

Để hiểu rõ đặc điểm của những sản phẩm có tỷ lệ SDĐP lớn – nhỏ, ta nghiên cứu khái niệm kết cấu chí phí

Khi xem xét kết cấu chi phí và nguyên nhân tạo nên kết cấu chi phí ở các doanh nghiệp, nhận thấy rằng:

- Những doanh nghiệp có tỷ lệ định phí chiếm tỷ trọng nhỏ (thường gắn liền với nhiều chi phí nguyên vật liệu, lao động,… và không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư) – chi phí khả biến chiếm tỷ trọng lớn, hay tỷ lệ SDĐP lớn Nếu tăng hoặc giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng hoặc giảm ít hơn dẫn đến tốc độ phát triển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro lượng tiêu thụ giảm hoặc sản phẩm không tiêu thụ được thì thiệt hại sẽ thấp hơn

- Những doanh nghiệp có tỷ lệ định phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí (thường là những doanh nghiệp sử dụng nhiều thiết bị hiện đại và đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn) – chi phí khả biến chiếm tỷ trọng nhỏ, hay tỷ lệ SDĐP nhỏ Với kết cấu chi phí này, nếu tăng hoặc giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng hoăc giảm nhiều hơn; gặp thuận lợi, tốc độ phát triển nhanh; gặp rủi ro doanh thu giảm thì lợi nhuận giảm nhanh hoặc sản phẩm không tiêu thụ được thì sự thua lỗ diễn ra nhanh chóng

Hai dạng kết cấu chi phí trên đều có ưu – nhược điểm Tùy vào đặc điểm

và mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp xác lập một kết cấu chi phí riêng Tuy vậy, khi dự định xác lập một kết cấu chi phí cần xem xét các yếu tố tác động như: kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của doanh nghiêp, tình hình biến động qua các năm, quan niệm của các nhà quản trị rủi ro…

2.1.6.7 Đòn bẩy kinh doanh (Đòn cân hoạt động)

Đòn bẩy kinh doanh (ĐBKD) là công cụ hữu hiệu cho thấy ảnh hưởng của biến động trong chi phí, khối lượng tiêu thụ, doanh thu đến lợi nhuận Đòn bẩy kinh doanh cho biết lợi nhuận sẽ tăng (giảm) bao nhiêu % khi doanh số bán tăng (giảm) 1% Đây chính là một tiêu chí chỉ rõ cách thức sử dụng, bố trí kết cấu chi phí thích hợp để thay đổi lợi nhuận thích hợp từ sự thay đổi sản lượng tiêu thụ, doanh thu

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh ở doanh nghiệp tại một độ chi phí, khối lượng tiêu thu doanh thu nhất định được đo bằng:

Trang 28

Đòn cân hoạt động = Tæng SD§P

Läi nhuËn rßng =

Tæng SD§PTæng SD§P - §Þnh phÝ (2.7)

Mối quan hệ giữa độ lớn đòn bẩy kinh doanh với lợi nhuận khi doanh nghiệp thay đổi:

- Tại sản lượng x1, doanh thu gx1, lợi nhuận P1= (g – a)x1 –b

- Tại sản lượng x2, doanh thu gx2, lợi nhuận P2= (g –a)x2 – b

Tốc độ tăng doanh thu = 2 1

Tốc độ tăng lợi nhuận = Tốc độ tăng doanh thu x Độ lớn ĐBKD (2.8)

Đòn cân hoạt động là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu, sản lượng bán ra và tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu Do vậy, những doanh nghiệp có doanh thu và lợi nhuận bằng nhau thì doanh nghiệp nào có độ lớn đòn bẩy hoạt động kinh doanh lớn hơn khi gia tăng doanh thu sẽ đạt được mức lợi nhuận cao hơn

Trang 29

2.1.7 Phân tích điểm hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận Nó giúp cho người quản lý xác định được sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, từ đó xác định được vùng lãi (lỗ) của doanh nghiệp

2.1.7.1 Khái niệm điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí hoặc số dư đảm phí bằng với định phí sản xuất kinh doanh Phân tích điểm hòa vốn giúp nhà quản trị trả lời được những câu hỏi sau:

- Sản lượng, doanh thu ở mức nào thì doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn

- Phạm vi lời – lỗ của doanh nghiệp theo những cơ cấu chi phí – sản lượng tiêu thụ - doanh thu

- Phạm vi an toàn về doanh thu để đạt được mức lợi nhuận mong muốn

2.1.7.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn

Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xác định đúng điểm hòa vốn sẽ là căn cứ để nhà quản trị đề ra các quyết định kinh doanh như: xác định đơn giá tiêu thụ, phương án sản xuất, tính toán các khoản mục chi phí cần thiết nhằm đạt lợi nhuận mong muốn

- Sản lượng hòa vốn: để tính khối lượng sản phẩm tại đó tổ chức kinh doanh thu thu được lãi hay gánh chịu lỗ, doanh nghiệp hòa vốn khi doanh thu bằng tổng chi phí

Doanh thu = Tổng chi phí = Định phí + Biến phi

* Phương trình này có thể viết lại như sau:

Sản lượng x Giá bán = (Sản lượng x Biến phí đơn vị) + Định phí

Định phí = Sản lượng bán ra x (Giá bán – Biến phí đơn vị)

Trang 30

Doanh thu hòa vốn là doanh thu có mức tiêu thụ hòa vốn Vậy doanh thu hòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán

Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x Giá bán

2.1.7.3 Một số thước đo tiêu chuẩn hòa vốn

Ngoài khối lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn, điểm hòa vốn còn được quan sát dứơi các khía cạnh khác nhau: chất lượng của điểm hòa vốn Mỗi phương pháp đều cung cấp một tiêu chuẩn đánh giá hữu ích về hiệu quả kinh doanh và cả về rủi ro gặp phải

-Thời gian hoà vốn

Thời gian hoà vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hoà vốn trong kỳ kinh doanh thường là 1 năm

Thời gian hoà vốn = Doanh thu hoµ vèn (dù kiÕn)

Doanh thu b×nh qu©n 1 ngµy ( 2.11)

Trong đó:

Doanh thu bình quân 1ngày =

Doanh thu hoµ vèn (dù kiÕn) trong kú

Nhà quản trị phải quan tâm đến thời gian hòa vốn: cần bao lâu để thu hồi lại vốn Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm quay nhanh vòng vốn đế tiết kiệm thời gian và chi phí đầu tư

Trang 31

- Tỷ lệ hoà vốn:

Tỷ lệ hòa vốn được coi là tỷ suất hay công suất hòa vốn, là tỷ lệ giữa sản lượng hòa vốn so với tổng sản lượng bán ra hoặc giữa doanh thu hòa vốn với doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh (giả định giá bán không đổi)

Tỷ lệ hòa vốn = Doanh thu hoµ vèn

Doanh thu thùc hiÖn x 100 (2.12)

Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng hoạt động kinh doanh Nó có thể được hiểu như là thước đo sự rủi ro Trong khi thời gian hòa vốn cần phải càng ngắn càng tốt thì tỷ lệ hòa vốn càng thấp càng

an toàn

- Số dư an toàn:

Số dư an toàn (doanh thu an toàn) là phần vượt qua doanh thu hòa vốn của doanh thu dự toán (hoặc thực tế) Số dư an toàn là số tiền doanh thu có thể giảm trước khi phát sinh lỗ Số dư an toàn được thể hiện theo số tuyệt đối

và số tương đối (Lê Đình Trực, 2009, trang 60)

Số dư an toàn = Doanh số thực hiện (kế hoạch) – Doanh số hòa vốn (2.13)

Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức doanh thu hòa vốn như thế nào Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thì càng thể hiện tính an toàn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh doanh càng thấp và ngược lại Nhiệm vụ của ngừoi quản trị là duy trì số dư an toàn ở mức thích hợp

Số dư an toàn của các tổ chức khác nhau do cơ cấu chi phí của các tổ chức là khác nhau Thông thường những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn, thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, do vậy nếu doanh số giảm thì

lỗ phát sinh nhanh hơn do đó có số dư an toàn thấp hơn (Lê Phước Hương và cộng sự, 2011, trang 56)

Để đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng doanh thu an toàn, cần kết hợp chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn Tỷ lệ số dư an toàn là phần trăm của doanh thu an toàn trên doanh thu thực hiện Ta có công thức tính tỷ lệ số dư an toàn như sau:

Tỷ lệ số dư an toàn = Møc doanh thu an toµn

Møc doanh thu thùc hiÖn x 100 (2.14)

2.1.7.4 Đồ thị hoà vốn

Trang 32

Điểm hoà vốn là thông tin hữu ích cho người quản lý, là công cụ hữu hiệu để minh hoạ cho mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận Cách

vẽ đồ thị hoà vốn như sau:

- Vẽ trục tung (mức độ hoạt động, số tiền hay chi phí)

- Vẽ đường chi phí bất biến song song trục Ox: yđp = b

- Vẽ đường tổng chi phí: ytp = ax + b

- Vẽ đường doanh thu: ydt = gx

- Điểm hoà vốn giao của đường tổng chi phí và đường doanh thu

Hình 2.8 Đồ thị hoà vốn

- Các nhân tố ảnh hưởng đến điểm hoà vốn:

Xác định các nhân tố này giúp doanh nghiệp lập ra các dự án đầu tư đúng đắn, đề ra các quyết định kinh doanh tối ưu:

- Tổng định phí: Tổng định phí có thể thay đổi không phải đầu tư thêm thiết bị, máy móc, phương tiện kinh doanh mà do các nguyên nhân khác có thể là sự thay đổi tỷ lệ và phương pháp tính khấu hao, thay đổi đơn giá thuê phương tiện kinh doanh, chi phí quản lý nhân viên Tổng định phí có quan hệ cùng chiều với sản lượng hoà vốn, nghĩa là trong điều kiện các nhân tố khác

Trang 33

không thay đổi, nếu tổng định phí tăng thì để hoà vốn, doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ một lượng lớn hơn kỳ gốc và ngược lại

- Giá bán: Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, giá bán có quan hệ ngược chiều với sản lượng hoà vốn Nếu giá bán tăng thì doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ một sản lượng ít hơn là đã hoà vốn và ngược lại Việc phân tích điểm hoà vốn trong điều kiện đơn giá thay đổi là một vấn đề có

ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị, vì lúc này nhà quản trị có thể dự báo khả năng tiêu thụ để đạt hoà vốn với đơn giá bán tương ứng đó Nếu muốn

có lãi khi bán với giá bán đã xác định thì sản lượng bán ra phải lớn hơn sản lượng tại điểm hoà vốn, nếu không sẽ bị lỗ

- Biến phí: Biến phí đơn vị có thể thay đổi do yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã, bao bì do đơn giá tiền lương, đơn giá nguyên vật liệu thay đổi… nếu biến phí có xu hướng tăng thì doanh nghiệp phải tăng thêm sản lượng sản xuất và tiêu thụ mới hoà vốn và ngược lại

- Kết cấu hàng bán: Kết cấu mặt hàng là mối quan hệ tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng trên tổng doanh thu của doanh nghiệp Mỗi mặt hàng có chi phí và giá bán khác nhau sẽ cho tỷ lệ số dư đảm phí khác nhau Khi doanh nghiệp bán nhiều mặt hàng khác nhau mà tỷ trọng của các mặt hàng đó biến động giữa các kỳ phân tích thì điểm hoà vốn cũng sẽ thay đổi theo Vì vậy, nên kết hợp hợp lý giữa các mặt hàng bán ra nhằm tối đa hoá lợi nhuận ngược lại sẽ ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận Cụ thể như sau:

+ Khi tăng các mặt hàng có kết cấu hàng bán lớn thì:

Doanh thu hoà vốn giảm

Tỷ lệ doanh thu an toàn tăng

Lợi nhuận tăng

+ Khi giảm các mặt hàng có kết cấu hàng bán lớn thì:

Doanh thu hoà vốn tăng

Tỷ lệ doanh thu an toàn giảm

Lợi nhuận giảm

- Công suất lao động: Ngoài việc xác định sản xuất và tiêu thụ để đạt được mức lãi mong muốn, các nhà quản lý xem xét mức công suất lao động của doanh nghiệp để hoà vốn Hay nói cách khác, sau khi đạt sản lượng hoà vốn, khoảng cách an toàn về công suất còn lại là bao nhiêu Phần công suất

an toàn để tạo ra lợi nhuận được tính bằng cách lấy tổng công suất thiết kế trừ đi phần công suất cần thiết để đạt sản lượng hoà vốn

2.1.7.5 Đồ thị lợi nhuận

Trang 34

Đồ thị lợi nhuận cũng được thiết lập dựa trên mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận., nó minh hoạ trực tiếp cho sự thay đổi khối lượng sản phẩm tiêu thụ đến lợi nhuận Đồ thị này có ưu điểm là dễ thể hiện hơn so với hai đồ thị trên Tuy nhiên nó không phản ánh được mối quan hệ giữa chi phí với sản lượng Cách vẽ đồ thị lợi nhuận:

+ Giả định rằng mức độ hoạt động bằng 0 (không), tổng định phí được thể hiện trên trục tung độ b Điểm này là khoản thua lỗ khi doanh nghiệp không hoạt động

+ Lấy một điểm trên mặt phẳng toạ độ thể hiện mức lãi hoăc lỗ ứng với mức doanh thu tương ứng

+ Sau đó, kẻ một đường thẳng qua 2 điểm này, chính là đường lợi nhuận

Hình 2.9 Đồ thị lợi nhuận

2.1.8 Phân tích kết cấu hàng bán

2.1.8.1 Khái niệm kết cấu hàng bán

Kết cấu hàng bán là mối quan hệ tỷ trọng doanh thu từng mặt hàng trên tổng doanh thu của doanh nghiệp Kết cấu hàng bán còn được căn cứ vào mối quan hệ số dư đảm phí của từng mặt hàng trên tổng số dư đảm phí của toàn doanh nghiệp (Lê Phước Hương và cộng sự, 2011, trang 71)

2.1.8.2 Nội dung phân tích kết cấu hàng bán

y

0

Đường lợi nhuận

Lợi nhuận đạt được trong kỳ

Đường doanh thu

Trang 35

Ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận và doanh thu hoà vốn thông qua tỷ lệ số dư đảm phí của mặt hàng khác nhau Khi doanh nhiệp có nhiều sản phẩm (bộ phận), các doanh nghiệp cần phải chú ý nhiều hơn đến những sản phẩm (bộ phận) nào có tỷ lệ số dư đảm phí cao vì biến động của những sản phẩm (bộ phận) này có ảnh hưởng nhiều hơn đến kết quả kinh doanh so với biến động của các sản phẩm (bộ phận) khác (Lê Phước Hương và cộng sự, 2011, trang 71) Cụ thể khi gia tăng các mặt hàng có kết cấu lớn thì: doanh thu hoà vốn giảm, tỷ lệ doanh thu an toàn tăng, lợi nhuận tăng và ngược lại

 Tóm lại: việc lựa chọn một kết cấu hàng bán thích hợp sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh và mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

2.1.9 Những hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ giữa chi phi – khối lượng – lợi nhuận

Tuy mô hinh phân tích này bị giới hạn bởi một số giả định, mà những giả định này rất ít xảy ra trong thực tế:

+ Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động của chi phí

và thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi phù hợp Điều này rất khó xảy ra, vì khi sản lượng thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của chi phí, thu nhập khi đó mối quan hệ tuyến tính sẽ bị phá vỡ

+ Phải phân tích chính xác tất cả các loại chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến và chi phí bất biến Trên thực tế, việc chia tách 2 loại chi phí trên trong chi phí hỗn hợp là rất phức tạp Cho nên việc phân tích này chỉ mang tính chất tương đối

+ Kết cấu mặt hàng không đổi, điều này có thể xảy ra vì kết cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh luôn gắn liền và biến động theo từng phương án ở trong từng thời kỳ kinh doanh

+ Chỉ số giá không đổi, nhưng thông thường đơn giá bán của sản phẩm, dịch vụ sẽ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

+ Tồn kho không thay đổi, nghĩa là lượng sản xuất bằng lượng bán ra Điều này cũng phi thực tế vì sự tồn kho của sản phẩm sẽ biến động tuỳ thuộc vào nhu cầu dự trữ, tình trạng tiêu thụ sản phẩm ở từng thời kỳ và số lượng sản phẩm sản xuất không bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ

+ Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đổi trong suốt phạm vi thích hợp Điều này rất khó tồn tại vì công suất máy móc thiết bị, năng suất lao động phải thay đổi do tuổi thọ, tiến bộ khoa học – kĩ thuật, trình độ lao động gắn liền với tiến trình phát triển của xã hội

+ Giá trị của đồng tiền không thay đổi qua các thời kỳ, tức là nền kinh tế không bị ảnh hưởng lạm phát mà điều này chỉ xảy ra trong thời gian ngắn Và đôi khi để phát triển nền kinh tế một số quốc gia còn thực hiện chính sách phá giá tiền tệ ở một thòi kỳ nhất định

Trang 36

Những hạn chế của mô hình này chỉ rõ cho chúng ta một cách suy nghĩ

về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận hơn là cách tính toán chính xác để tìm ra sản lượng, doanh thu… trong mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Vì vậy, để đảm bảo tính khả thi khi ra quyết định dựa vào mối quan

hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận cần phải hội tụ những điều kiện giả thuyết 2.2.LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Lê Thị Mai (2012), luận văn tốt nghiệp “ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH Thuỷ sản PANGA MEKONG”

Luận văn đi sâu phân tích các yếu tố tác động đến mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận ảnh hưởng như thế nào đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2009 – 2011 thông qua các chỉ tiêu: chi phí khả biến, chi phí bất biến, kết cấu chi phí, sản lượng tiêu thụ và giá bán Bên cạnh việc phân tích mối quan hệ trên, tác giả còn đề xuất một số giai pháp giúp doanh nghiệp khắc phục những hạn chế còn tồn tại, nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

Ngô Phương Oanh (2014), luận văn tốt nghiêp “ Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty TNHH An Việt” Đề tài sử dụng

phương pháp tổng hợp, so sánh để phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty TNHH An Việt Đi bên với việc đi sâu phân tích ảnh hưởng của kết cấu chi phí ảnh hưởng như thế nào tới lợi nhuận, đề tài còn ứng dụng mô hình phân tích trên để đề ra phương án kinh doanh giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh Bên cạnh đó, tác giả cũng đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục những mặt yếu kém còn tồn đọng tại doanh nghiệp nhằm mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Trên cơ sở các nghiên cứu đã có, tác giả cũng đưa ra hướng phân tích về mối quan hệ giữa Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận tại Công ty CP Xây dựng

và Thương mại Vạn Phúc Phân tích các chi phí bất biến, khả biến Phân tích các chỉ tiêu về cơ cấu chi phí, đòn bẩy kinh doanh Tác giả cũng đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp dùng để nghiên cứu đề tài này được thu thập tại phòng kế toán của Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc như: nhật ký bán hàng, báo cáo bán hàng, sổ chi tiết chi phí phát sinh, sổ chi tiết tài khoản 642, bảng cân đối phát sinh, báo cáo tài chính,…

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Có nhiều phương pháp phân tích số liệu khác nhau tuỳ theo mục đích và đối tượng sử dụng các phương pháp thích hợp Trong phạm vi nghiên cứu của

đề tài chỉ sử dụng một số phương pháp phân tích chủ yếu sau:

+ Mục tiêu 1,2,3: Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá một cách khái quát tình hình biến động của sản lượng và doanh thu qua 3 năm 2012 –

2014

Trang 37

Phương pháp so sánh là phương pháp được sủ dụng phổ biến nhằm so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu kết quả dung trong phân tích hoạt động kinh tế Phương pháp này đòi hỏi phải cùng điều kiện có tính so sánh, nhằm xem xét đánh giá rút ra kết luận về hiện tượng quá trình kinh tế

Điều kiện để so sánh các chỉ tiêu kinh tế như sau:

+ Thống nhất nội dung phản ánh

+ Thống nhất về phương pháp tính toán

+ Số liệu thu thập trong kỳ kế toán tương ứng

+ Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường

Tuỳ theo mục đích và yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế mà sử dụng các kỹ thuật so sánh phù hợp Đề tài sử dụng 2 phương pháp so sánh:

a) So sánh số tuyệt đối

Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước đo hiện vật, giá trị, giờ công lao động Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác

So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ kế hoạch và thực tế, giữa khoảng thời gian và không gian khác nhau,… để thấy được mức độ hoàn thành, quy mô phát triển, khối lượng,… của các chỉ tiêu kinh tế (biến động tăng hoặc giảm hoặc không biến động)

b) So sánh số tương đối

Tuỳ theo nhiệm vụ và yêu cầu phân tích mà sử dụng phương pháp so sánh thích hợp

- Số tương đối kết cấu

Số tương đối kết cấu là biếu hiện mối quan hệ tỷ trọng giữa mức độ đạt được của bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số này cho thấy mối quan hệ, vị trí, vai trò của từng bộ phận tổng thể

- Số tương đối động thái

Số tương đối động thái là biểu hiện sự biến động về mức độ của chỉ tiêu kinh tế qua một thời gian nào đó Nó được tính bằng cách so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ở 2 khoảng thời gian khác nhau, được biểu hiện bằng

Trang 38

+ Mục tiêu 4: Trên cơ sở tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí của công ty, sử dụng phương pháp suy luận nhằm đề ra 3 phương án kinh doanh

và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Trang 39

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI VẠN PHÚC 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc

Công ty Cổ phần Xây dưng và Thương mại Vạn Phúc có tên giao dịch quốc tế viết tắt là VAN PHUC CO., JSC và tên tiếng anh là VAN PHUC COMPANY JOINT STOCK, theo giấy chứng nhận kinh doanh số

1800624344, do phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần thơ cấp lần đầu vào ngày 10 tháng 4 năm 2006 và cấp lại lần 6 vào ngày 9 tháng 3 năm 2012

Trụ sở chính của công ty được đặt tại D42, Khu dân cư Nông Thổ Sản, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

Cục thuế Thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế:

1800624344

Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình và buôn bán vật liệu xây dựng

Vốn điều lệ khi thành lập: 5.000.000.000 đồng

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Được thành lập vào ngày 10 tháng 4 năm 2006, nhưng công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc đã có những bước phát triển đáng ghi nhận Hơn năm hình thành và phát triển, công ty đã hoàn thành tốt các kế hoạch đề

ra cũng như nhiệm vụ của Nhà nước Song song với việc định hướng phát triển trong tương lai thì công ty còn thực hiện tốt trách nhiệm của mình đối với Nhà nước và xã hội: bảo vệ môi trường, các chính sách xã hội, thực hiện nghiêm các chính sách pháp luật của Nhà nước,… Chính vì thế, công ty đã đạt được những thành tích trong xây dựng, phát triển, hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cao Ngoài ra, công ty cũng không ngừng bổ sung nguồn vốn cũng như mở rộng kinh doanh trên địa bàn cũng như tìm kiếm

cơ hội mới Ngành nghế kinh doanh của công ty: xây dựng công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông (đường, cầu, cống,…) thuỷ lợi, đường dây, san lấp mặt bằng, mua bán vật liệu xây dựng

Do nhu cầu thị trường ngày càng mở rộng cùng với khả năng tự có, công

ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc đã dần khẳng định được mình Công ty nhận được nhiều sự tín nhiệm, tin cậy của khách hàng, có nhiều khách hàng thân thiết Vì vậy, tính đến thời điểm hiện tại thì công ty đã có chỗ đứng trong ngành Công ty đã không ngừng phát triển thương hiệu gắn liền với tiêu chí “ Chất lượng là hàng đầu”

3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

3.2.1 Chức năng

Trang 40

Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc là một tổ chức có tư cách pháp nhân, quyền và nghĩa vụ dân sự trước pháp luật, tự chịu trách nhiệm

về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi vốn do công ty quản

Căn cứ vào giấy phép kinh doanh Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc có chức năng hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề như đã đăng ký

3.2.2 Nhiệm vụ

+ Công ty cần phải lập kế hoạch và hoạch định chiến lược kinh doanh đáp ứng kịp thời yêu cầu của xã hội Bên cạnh đó, việc đảm bảo uy tín chất lượng vật liệu xây dựng và nâng cao sức cạnh tranh của trên thị trường

+ Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, kinh doanh ngành nghề hợp pháp và đúng với giấy phép đăng ký kinh doanh

+ Huy động và sử dụng nguồn vốn hợp lý, hiệu quả trong việc phát triển kinh doanh của công ty nhằm đạt tối đa lợi nhuận Bên cạnh đó, góp phần tạo

ra cơ hội việc làm cho lao động trên địa bàn

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngụ nhân viên nâng cao kiên thức chuyên môn cũng như nâng cao tay nghề cho ngừơi lao động

+ Có những chế độ, chính sách bảo hộ lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh Thực hiện tốt chính sách tiền lương, phân công lao động hợp lý, đảm bảo công bằng xã hội

+ Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay việc thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế tạo ra doanh thu và lợi nhuận là nhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu cho tất cả các công ty nói chung cũng như công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc nói riêng

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

3.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức của công ty có mối quan hệ mật thiết, gắn kết và chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc và Phó giám đốc, giám sát của Hội đồng quản trị Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên bộ máy được tổ chức đơn giản theo mô hình trực tuyến chức năng

Ngày đăng: 09/07/2016, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Phân tích C.V.P và các quyết định quản lí - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Hình 2.1 Phân tích C.V.P và các quyết định quản lí (Trang 14)
Hình 2.2 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Hình 2.2 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử (Trang 15)
Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí (Trang 23)
Đồ thị lợi nhuận cũng được thiết lập dựa trên mối quan hệ chi phí – khối  lượng – lợi nhuận., nó minh hoạ trực tiếp cho sự thay đổi khối lượng sản phẩm  tiêu thụ đến lợi nhuận - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
th ị lợi nhuận cũng được thiết lập dựa trên mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận., nó minh hoạ trực tiếp cho sự thay đổi khối lượng sản phẩm tiêu thụ đến lợi nhuận (Trang 34)
Bảng cân đôi số phát - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Bảng c ân đôi số phát (Trang 44)
Bảng 3.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Bảng 3.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 47)
Bảng 4.1 So sánh giá vốn hàng bán của các mặt hàng trong 6 tháng đầu năm - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Bảng 4.1 So sánh giá vốn hàng bán của các mặt hàng trong 6 tháng đầu năm (Trang 50)
Bảng 4.2 Giá vốn hàng bán của 3 mặt hàng trong năm 2014 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Bảng 4.2 Giá vốn hàng bán của 3 mặt hàng trong năm 2014 (Trang 51)
Bảng 4.4 Định phí bán hàng của các mặt hàng năm 2014 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Bảng 4.4 Định phí bán hàng của các mặt hàng năm 2014 (Trang 52)
Bảng 4.7 Tổng hợp chi phí theo từng mặt hàng năm 2014 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Bảng 4.7 Tổng hợp chi phí theo từng mặt hàng năm 2014 (Trang 55)
Bảng 4.8 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí từng mặt hàng của Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc năm 2014 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Bảng 4.8 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí từng mặt hàng của Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phúc năm 2014 (Trang 57)
Bảng 4.10 Lợi nhuận của từng mặt hàng khi doanh thu tăng 15% - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Bảng 4.10 Lợi nhuận của từng mặt hàng khi doanh thu tăng 15% (Trang 61)
Bảng 4.13 Dự kiến báo cáo thu nhập tăng thêm khi Công ty thực hiện phương - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Bảng 4.13 Dự kiến báo cáo thu nhập tăng thêm khi Công ty thực hiện phương (Trang 72)
Bảng 4.14 Lợi nhuận tăng thêm khi áp dụng phương án 2 - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
Bảng 4.14 Lợi nhuận tăng thêm khi áp dụng phương án 2 (Trang 73)
BẢNG CHI TIẾT CÁC LOẠI CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA 3 NĂM CỦA CÁT VÀNG, ĐÁ 1X2, XI – MĂNG PC - phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại vạn phúc
3 NĂM CỦA CÁT VÀNG, ĐÁ 1X2, XI – MĂNG PC (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w