1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

20000 câu đàm thoại tiếng anh thông dụng

176 1,5K 45
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 15,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Smith ngày càng được sử dụng nhiều trong văn viết để chỉ một phụ nữ khi người nói không biết rõ hoặc thấy không quan trọng tình trạng hôn nhân của người đó.. Tuy nhiên, trong xưng hô thì

Trang 1

-_ ZOOOOcau

ĐÀM! THOẠI ANH VIỆT

Trang 3

ẻ ° to gh

Loi NG Déu

Ban doc than mén!

Ziểu hết các cuéc dam thoai déu bat déu bằng lời chao, co nhiéu mau

céu chao hdi trong lan gap dau tién Nhung ban sé sk dung mau cẩu

ndo cho phi hop nhdt? Khi sp roi bữa tiệc hoặc tạm biệt tugười trào

dd, ban sé chdo ho nhu thé ndo dé vita mang tinh lich su vita thé hign

duoc su than thién?,

Cuốn sách: “20.000 câu đàm thoại Anh - Viét thong dung” xin ra mat

ban doc, nham cung cdp va hudng dan kha day đủ các phương pháp

giao tiép titng Anh bang nhting mau cdu ngin gon, don gidn thudng

đừng trong cuộc séng hang ngdy nhu: cach xung hd trong giao tiép xa

hội, xin lỗi, xin phép, tạm biệt, lời Kfuyén

2tơn thế trữa cuốn sách còn Kèm C?, giúp bạn đọc có thể fuujỆn tập các

mẫu câu troru quá trình học, từ đó giao tiếp tiếng Jinh một cách dé

dang cing nhu sk dung tiéng Anh mét cach leu lodt va te nhién nhu

Hy vong qui doc gid sé tu tin hon khi bén minh cé cuối sách: trà!

Cúc các ban thanh cong!

Nguyén Thu Huyén

ÀN

Trang 4

oe99060©6660666ô66S66606506eẰS

o990©09060060b0606bDG©Ooboô6ooeooeeoeeooooooooeso6oo

Mọi 1 Kiến dong gop cia Quy độc giả xịn gửi 0ê:

Ban bién tép sich ngoai ngit The Windy

CÁCH XƯNG HÔ TRONG GIAO TIẾP XÃ HỘI

Trong tiếng Anh khi xưng hô với mọi người, ta thường gọi họ bằng tén, vi du nhu John hay Mlary Nếu nói với người không biết rõ ta dùng

Mr./Mrs./Miss kèm sau là tên họ

Mr Brown - với một người đàn ông

Mrs Brown - với một người phụ nữ đã lập gia đình

Miss Brown - với một cô gái

if Lưu \

Ms [miz,mz] kèm tên ho (ví dụ, Ms Smith) ngày càng được sử dụng nhiều trong văn viết để chỉ một phụ nữ khi người nói không biết rõ (hoặc thấy không quan trọng) tình trạng hôn nhân của người

đó Tuy nhiên, trong xưng hô thì cách nói này không phổ biến, chỉ

dùng đối với những phụ nữ không thích dùng lối xưng hô truyền

Mister, Mlissus và Mliss đứng một mình (không kèm tên họ) cũng

được sử dụng nhưng không lich su Tir Miss duoc coi 1a cách xưng hô

của học sinh đôi với cô giáo

Trang 5

Sïr cũng được dùng trong trường hợp:

1 Người phục vụ, người bán hàng với khách là nam giới

2 Học sinh với thầy giáo

3 Cách xưng hô lịch sự đối với người lạ mặt (thậm chí không lớn

tuổi hay có chức vụ hơn mình) Tuy nhiên ngày nay ở Anh cách xưng hô

này không thông dụng Cách gọi phổ biến hiện nay là Exeuse me, please

Ở Mỹ Sir lại được ưa chuộng hơn

4 Dùng trong quân đội, với sĩ quan cập trên

5 Một danh hiệu (đối với Hiệp sĩ hoặc Nam tước kèm sau là tên), ví

dụ: Sir William (Ngai William)

Madam - Bà - người phục vụ hoặc người bán hàng có thể dùng từ này đối với khách hàng nữ Ngoại trừ tình huống này, từ madam không phổ

biến bằng Sir Không dùng từ này để xưng hô với giáo viên (ở đây dùng

Madam và Mrs/Miss với tên họ) hay với một phụ nữ nhiều tuổi hơn hoặc

có chức vụ cao hơn Nên hạn chế đùng từ madam để gọi một người lạ (nên

dùng

Excuse me, please)

Doetor - Bác sĩ, tiến sĩ Khi gọi một người có bang tiến sĩ triết học

(Doctor of Philosophy) hay tiến si khoa hoc (Doctor of Science), kém theo

tén ho Vi du: Dr Brown (Tién si Brown)

Professor - Gido su - kém tén ho néu than mật hoặc dùng một mình nếu

trang trong

© Bai 1: Cach xung hé

¬ -

General/Colonel/Captain - Tướng/Đại tá/Đại „ý theo sau có thể

có hoặc không có tên họ

Ladies and Gentlemen - Qui éng, qui bà - Dùng đỗi với khán giả

Mr./Madam Chairman - Ong/Ba chi toa - Ding đối với chủ tọa của

một cuộc họp

Waiter/Waitress/Porter/Nurse - Người phục vụ (nam)l Người phục

vụ (nữ)/Người khuân vác/Y tá Ngày nay cách xưng hô này không phô

biến, it nhất đối với từ Waiter/Waitress và Porter Thay vào đó mọi người

chi bắt ánh mắt của những người đó để nói Excuse me (please)! - Xin lôi!

Officer - Si quan (hoac Viên sĩ quan) - dùng đối với một viên cảnh sát

Nếu biết được hàm của nhân viên cảnh sát đó thì ta có thê gọi là Constable

- viên cảnh sát - hoặc Inspeetor - viên thanh tra

Tuy nhiên trong thực tế hầu hết tất cả mọi người khi gặp cảnh sát để hỏi

hoặc cần giúp đỡ đều dùng Exeuse me, (please)

Trong các lĩnh vực thương mại hay hành chính thì các chức danh như Director (giám đốc) và Manager (giám độc, quản độc, người quản lý) không được dùng làm cách gọi

Trang 6

© Bai I: Cach xung hd

Soeuòsooooòooo©ơơ6oooeooooooeooooooooòoec(

NHỮNG CÁCH XƯUNG HỖ BAC BIET

Your Majesty - Thưa bệ hạ - với vua hoặc nữ hồng

Your Highness - 7a hồng tử, thua cơng chúa, thưa ngài

- với hồng tử, cơng chúa hoặc cơng tước

Your Lordship - Thwa cdc ngài, thưa các điện hạ

- với những người cĩ địa vị cao sang

Your Honour - 74 ngài, thưa ơng

- với một số thẩm phán haynhững nhân vật quan trọng

@ Bài ¡: Cách xưng hơ

esGb0as0beneceooooseopoeeentopoeaenodsoea sở

CÁCH XƯNG HO TRONG GIA DINE

Trẻ em thường gọi cha là Daddy, mẹ là Miu: ›may Khi lớn khoảng

10 - 11 tuổi Daddy và Mummy được chuyén thanh Dad va Mum Nguoi

lớn vẫn dùng cách gọi này, mặc dù vậy một số người (chủ yếu là những

người trong các gia đình trung hay thượng lưu) thích dùng lối xưng hơ

trang trong la Mother va Father

Ơng, bà thường được gọi là Granddad và Gramny (đơi khi là Gran hay Nanny) Grandmother (bà), Grandfather (ơng) được người lớn (những người thích lỗi gọi Mother và Father như trên) sử dụng

Các cơ, dì và chú, bác được gọi là Auntie (cơ, đì, bác gái) và Unele

(chu, bac trai) theo sau 1a tén, vi du, Auntie Mary (cé Mary), Uncle Richard (chi Richard) Nguoi lon thuong ding Aunt thay cho Auntie, dic biệt là trong những trường hop trang trong

Trang 7

© Bai 1: Cách xưng hô

Mrs Smith: Thịs ¡s Mr Hung - my fiiend -

Pte ea Ne 0 S02N Net ae cet ae Nae an ee

Bà Smith, đây là ông Hùng - bạn tôi

Mrs Smith: How do you ( do! Nice to meet you

Chào ông! Rất vui được gặp

a

ong

Mr Hung: Glad to meet you too

Cũng rất vui được gặp bà

Mr Brown: Look! The man with white shirt is Dr Steel and

the next is Professor Jones with his secretary-

Ms Jenifer

NN NN NN ENN PL RPL OLN LN ORIN Plt ONE kề

Nhìn kìa! Người đàn ông mặc áo sơ mỉ trăng

thư kí của ông ấy - Cô Jenifer

là bac si Steel va bên cạnh là giáo su Jones với

Excuse me, please Could you tell

me the way to Hanoi station?

Xi lôi, anh làm ơn chỉ cho tôi

đường tới ga Hà Nội?

2 Trong các cửa hàng, nhà hàng để gọi người bán hàng, người phục vụ

Vi du:

Excuse me, please How much is this sweater?

Xin lỗi Chiếc áo đông xuân này bao nhiêu tiền?

3 Trong buổi học hay trong một cuộc họp, để thu hút sự chú ý của giáo viên hay người phát biểu

Vi dụ:

Excuse me May I ask a question?

Xin lỗi Cho phép tôi hỏi một câu?

Trang 8

© Bai 2: Thu hút sự chú ý © Bai 2: thu hut sw cha y

>989060ooooơ6ø06ưo66ooeooooobooooeooooooooeooo@

JddooOoOOOOooCotscoooeooð0oaoeeoooenoacoecngoooaò

4 Tại chỗ làm, khi ai đĩ đang bận và bạn phải xen ngang Just a minute - Cho m6t chiut/Guom da - dé noi vo1 mét người đang

Vi du: - chuẩn bị đi khi bạn vẫn cịn việc để nĩi với người đĩ hoặc dừng ai đĩ khi Excuse me, Mr Walker Mĩ David ¡is asking for you on thetelephone — chuân bị phản đơi điều gì

- Xin lơi ơng Walker Ơng David muơn nĩi chuyện với ơng qua điện thoại Ví dụ:

Trong các tình huơng cụ thê khác cịn dùng: Just a minute! You haven’t given me your address

May/Can I have your attention, please? - Xin cdc ban chú ý - dùng Khoan Ga! Anh chua cho téi dia chỉ của anh

dé thu hit su cha y của một nhĩm người, ví dụ một nhĩm người đi du 'Hey! - Này! - dùng để thể hiện sự bực dọc hoặc để lưu ý nhanh ai về lịch hay các đại biểu trong hội nghị đê thơng báo một mối nguy hiểm nào đĩ (ví dụ về một chiếc ơ tơ đang phĩng tới gần)

Nếu chỉ dùng để gây sự chú ý thì cách nĩi này là thơ lỗ, ít nhất cũng là đối

với người thân quen

Attention, please - Xin chú ý - dùng để gây sự chú ý trước khi đưa ra

một thơng báo chính thức, ví dụ như ở sân bay hoặc các địa điểm cơng cộng khác, đặc biệt là thơng báo qua loa phát thanh Ví dụ:

I say - Nay - đơi khi dùng để thu hút sự chú ý đặc biệt vào câu đi sau nĩ a Hey! There’s a car coming

Thường dùng với một nhĩm người hơn là với cá nhân Này! Cĩ chiếc xe con đang tới kìa

Ví dụ:

I say Have you seen this notice? It says the concert has been cancelled

Này Bạn đã xem thơng báo này chua? Bản thơng báo nĩi buổi hồ b Hey! Those seats are reserved

‘nhac da bi hoGn Này! Những chiếc ghế kia cĩ người đặt trước rồi

Look here! - Nhin ddy! - để thu hút sự chú ý của một người hướng vào Look/Watch out! - Nhìn kìa!l/Cẩn thận kìa! - đề cảnh báo ai về một

điều gì mà bạn khơng tán thành Thơng thường là người nĩi đang thịnh nộ mơi nguy hiểm

Vi du:

Look out! There’s a hole in the pavement

Vi du:

Look here! You can’t leave your luggage in the corridor

Nhìn đây! Anh khơng được để hành lý ở hành lang Cân thậm! Cĩ cái hồ trên vỉa hè

Trang 9

a Mind the steps!

Bước cần thận! (= Cẩn thận không thì ngã đấy!)

b Mind your head!

Cẩn thận đẫu kìa! (= Cẩn thận không thì đụng đâu, ví dụ, vào trần nhà tháp)

(Track 2 i

“` rence acc ố cố ẽố ốc

ONL RL NA NP NAN NN NN Nl NG ONL NL Nel Nal 75

© Bai 2: thu hit sự chú ý

Ha Noi Post office?

Xin lãi anh có thé chi cho 1 toi 'đường đến bu

điện Hà Nội không?

B: Go straight, then turn right, and you’ll see a blue building That’s Ha Noi post office

NN NN NNN tN a NR NN NN AY ae NR LE Ll hE EB ee

Di thang sau đó rễ phải, cô sẽ thấy mỘit toàn nhà màu xanh Đó chính là bưu điện Hà Nội

A “Thanks : a Jott Cảm ơn anh nhiều!

B: You re welcome

Không co gi

Trang 10

Mother: Hey! Stop making noise Turn off your

radio right now!

Son: Alright, Mom

Vang, thua me

Mother: Look! I’m working Why do you listen to

music so loud?

Con xem! Me dang lam viéc Tai sao con

nghe nhac to vay?

I’m sorry Mom

Mrs Johnson, may I introduce Mr David Mr David - Mrs Johnson

Ba Johnson, téi xin gidi thiéu 6ng David Ong David — Déy la ba Johnson

Những cách giới thiệu khác it trang trong hon thay thé cho May J introduce .? co:

(theo thứ tự giảm dần mức độ trang trọng) Let me introduce - Tôi xin phép được giới thiệu

I'd like you to meet - Tôi muốn anh gặp

- Chủ yếu người Mỹ dùng

Không nhất thiết lúc nào cũng phải nói tên như trong ví dụ đầu, đặc biệt

là trong những tình huống không trang trọng, thân mật

Trang 11

© Bai 3: Gidi thiĩu va bắt đầu cuộc hội thoại

t;ooøøosooopoooooooeoooooooooo66e6eôoooeeooooooo@

ˆ Hai người vừa được giới thiệu cùng nói:

How do you đo? - Xin chăo - trang trọng vă bân trang trọng

Hello - Chao - than mat va bân trang trọng

Pleased/Glad to meet you - Vui/Mimg duoc gdp anh - khâ phố biến ở

Mỹ nhưng những người có học thức ở Anh lại trânh dùng

Trong những tình huống trang trọng, người Anh đôi khi bắt tay khi giới thiệu, nhưng không cúi đầu chăo

lẻ

“Hai cụm.từ thông dụng trước khi giới thiệu đó lă:

Have you met ? - Anh chị đê gặp bao giờ chưa?

Vi du:

Have you met my sister?

Bạn đê gặp em Bai (chị gâÙ tôi bao giờ chưa?

CNếu Phải tự giới giới i thiệu thi nói?

May I introduce myself? - Xim tự giới thiệu

Vi du:

May I introduce myself? My name’s Bill Gate I’m your guide

Xin tự giới thiệu Tín tôi lă Bill Gate Tôi lă hướng dđn viín của bạn

Trong câc trường hợp ít trang trọng hơn ta có thể đùng câch nói sau:

Let me introduce myself - Cho phĩp tôi được tự giới thiệu

Khi giới thiệu một khâch đến nói chuyện với khân thính giả ta nói:

Ladies and Gentlemen, { have great pleasure in introducing (you) Professor Manh

Thua qui 6ng, qui ba, tôi rất hđn hạnh được giới thiệu (với qui vi) giâo sư Mạnh

“Sau khi được giới thiệu, để lăm quen ta có thể đặt cđu hỏi như:

A s = Is this your first visit to ?

Đđy có phải lă chuyến đi đđu tiín của ông tới ?

_z đă Have you been here/to before?

Trước đđy ông đê & day/ĩ chua?

amd Have you visited/seen ?

: Ông đê di thắm/ nhìn thấy chưa?

42 How do you like/find (our) ? -

Anh muốn thế năo?/Anh thấy nó thế năo? `

c9 (How) are you enjoying ?

“ Ông thấy thoải mâi không?

_ m3) Are you fñnding iiateres(ing/useful?

Anh có thấy thú vị/bồ ích không?

Trang 12

© Bai 3: Giéi thiéu va is ate tre ae

© Bai 3: Gidi thiéu va

bat dau cuộc hội thoại M an ẽằnnanh bắt đầu cuộc hội thoại

x9 Ave you interested im Tôi tin/nghe thấp

Anh có thích/quan tâm tới không?

Ví dụ:

Một cách hỏi thông tin khác ít đường đột hơn và khéo léo hơn là đưa

ra lời nhận xét có thêm câu hỏi đuôi (phát âm với nhịp lên dé thê hiện

sự quan tâm)

{ heard that you’re from Manchester

Tôi được biết là anh từ Manchester tới

Vi du: I’ve been told you’re doing reseach in English literature

oe - ẻ xứ : : 24 349

A: 4 +A , y

a This is your first visit to Vietnam, isn’t it? Tôi được biết anh đang nghiên cứu văn học Anh

Đây là lần đầu tiên anh đến Việt Nam có phải không?

I expect/suppose/imagine

b You’re interested in football, aren’t you? Tôi nghĩ rằng/cho rằng/hình dụng ra rằng

Anh thích bóng đá có phải không?

Vi du:

I] expect you’ve already been on a sight-seeing tour

Tôi nghĩ rằng anh đã đi ngắm cảnh

Những lời nhận xét về thời tiết có sử dụng câu hỏi đuôi là một cách

thuận tiện để bắt đầu cuộc hội thoại

Vi du:

a It’s a lovely day, isn’t it?

Hôm nay là một ngày đẹp trời có phải không?

b Isn’t this rain awful?

Cơn mưa này không kinh khúng à?

Trang 13

© Bài 3: Giới thiệu và

bắt đầu cuộc hội thoại

1 Tại một hội nghị (trang trọng)

Mr Cox: Mr Steel, I’d like to introduce Ms Watson a

colleague of mine (to Ms Watson) Mr Steel, from Bristol Univer sity

Thưa ngài Steel, tôi xin giới thiéu c6 Watson, một người đồng nghiệp của tôi (Hướng tới cô

Watson) Đây là ngài Steel, đến từ trường đại

hoc Bristol

Ms Watson: How do you do?

Chào ngài

Mr Steel: I’m fine How do you do?

SOON ONE ON OL el el RPE LL tO lO 622822442 ay neg Oe Ae rae ase

Tôi khỏe Chào cô

Ms W: Are you finding the conference interesting?

SOLON NNR ON LL na nan ma am nam elt AO wel ne A AI GOA cent ene ne

Ông có thấy hội nghị này thú vị không?

Yes, there have been some very good papers

I find the discussion very useful too

2 Tai noi lam việc (trang trọng)

_ Mr Nguyen: Good morning , Mrs Tran How are you?

` ` "ae Rott NHƯ NÊN TT NL ENON ONL Nas

Chao ba Trân Bà có khoẻ không?

_Mrs Tran: Very) well, thank you And you?

Cảm ơn ông, tôi khoẻ Thế côn ông?

Mr Nguyen: Fine, thanks I don’t think you’ve met my

secretary (to the secretary) This is Mrs

_ Tran, This is Miss Le

eRe aE NN ROOST NONE oe Oe AO watt ne ere

Cam ơn, tôi khoẻ Tôi nghĩ rằng gba chưa

`

gặp cô thư ký của tôi (hướng sang cô thư

ký) Đáy là bà Trân Còn đây là cô Lê

_ Ms Tran: How do you do?

Pe Nt Net et tt at EN ANS A Ns

Chào cô

PR ERENCE Nel Nt NE Net Ne Ne

Miss Le: How do you do?

1V a ce tN Nt NNN ENN ANN NLL NNN LOL AT A an

Chao ba

Trang 14

Le © Bài 3: Giới thiệu và

bắt đầu cuộc hội thoại

MORON Ah IP Nal eel al ll acs

Mrs He _Are you enjoying the play?

LONNIE NP NN A ONE NN ENN Gl oN LY et tg

Ong thấy vở kịch có hay không?

Mr B: Yes, it’s a very interesting Production,

_ Mary: Mother, this.i is my friend Ann

Ti Tưưa me, đây là bạn của con, ‘Ann

_ Ann: Hello, Mrs Jay

PON ORONO PENAL ALON BN tell ON, STERN tl tel Ne tg

Chao bác Jay Mrs J: What do you think of the exhibition?

Cháu thấy cuộc triển lãm thé nao? - Ann: It’s even better than I expected

NIN INNA NA NR ANGER al Al NAL NNN LAER T0/2671Á220/2214271221A271422-21242222021- 252

Cuộc triển lãm hay hon chau mong doi

">> mua “

OT TH OA I

Trang 15

ro t

6 Một sinh viên Việt Nam tại một gia đình người Anh (bán trang trọng)

$ Tgi một buổi tiệc (không trang trọng, thân mật) |

Chủ nhà: Mis Jones, I’d like to introduce our Vietnamese

Bill: Rose, this 1 is my brother Siephen ‘

Rose nay, đây là Stephen anh trai 16

bạn Việt Nam của chúng ta, ông Nguyễn (Ông Ng)

Chào anh Stephen

OR NN S6

Ba Jones: How do you do?

Tee te

Chào Ông

an nan s ng NN NEN AL Nt Nl NOT NEN

Stephen: Hello! Are you having a good time?

a ae OPI eet NT 2211221025672 ar NF NA 1e

“Xin ‘chao! Em có thấy vui không? Ông Ng: How do you do?

et ee ett th ee Pt tee ee ee et NL NRL SENN EN Ot

Rose: Yes It S the best ‘Party TA ve e been to for ages có Chào bà

—_ ` Cách chứ Lâu lắm rồi em mới de một bữa tiệc Ba Jones: I hear you’ve come to study English Do you find

vui như thế này it difficult? :

Tối được biết 6 ong ° dén đề học tiếng Anh Ông có

thấy tiếng Anh khó không?

Trang 16

© Bài 3: Giới thiệu và

sự bắt đầu cuộc hội thoại

Nae NE el Nt NN NN NN PO PN

Vang, tôi cũng thay hơi khó Nó rất khác với những

gi ma tôi học qua sách giáo khoa Tôi hiểu được đài phát thanh và tỉ vỉ, nhưng tôi không phải lúc nào cũng hiểu những người trên phô nói gì

Yes, that’s difficult at first And how do you find life in England?

we AN/ỚNG PEE tt Nt A LN NaN NL Nl Nl NN NE Re Ned et NE NPE NN at Aah el Nae

Vang, lúc đâu thì khó đấy Và ông thấy cuộc sống

ở Anh thể nào?

Very interesting I like it on the whole, although there are some things I find rather strange

NN nN NL NN NEL ON LOAN gO eG et NAAN NL NLL ALAN Le we nein

Rất thú vị Nói chung là tôi thích, mặc đù có một

vài điều mà tôi thấy khả lạ

Don’ t worry You'll soon n get used to it

Đừng lo Ông s sé som quen thôi

Khi biết rõ ai, dùng cách chào sau:

Good morning - Xin chào (chào buổi sáng)

- từ 0h đến 12h

Good affernoon - Xin chào (chào buồi chiêu)

Good morning Trong lời chào ít trang trọng và thân mật

lại dùng ngữ điệu lên - vừa: Good morning Giọng thân mật nhất là nhịp xuống - lên: Good morning

Good night (chic ngu ngon) không phải là một lời chào

mà là một lời chúc Good đay (chúc một ngày tốt lành) thường

dùng trong các phim hoặc truyện cỗ Giờ đây hầu như không sử dụng làm lời chào hay tạm biệt lúc chia tay

MMU

MMMM LL llth 42/42/24 4/24/64 42/24/4226 ự AM Midi ill lilt

Trang 17

© Bai 4: Chao va hoi thăm sức khóc © Bai 4: Chao va héi tham sire khée

5 8000900000000000090000000000080000000000000500008) Ooooseooơøoooôoôoôooooo°sooooooooeoooonooooeeeoeoboor

Morning/Afternoon/Evening - chào buổi sáng/buổi chiéu/ buổi rối, ào nói trang trọng

- bán trang trọng Dùng đối với hàng xóm, đồng nghiệp và những

À

người thường xuyên gặp nhưng không biệt rõ ị pc 4

" | Tot, cam on

Hello - Xin chào - trang trọng, thân mật

- ¬ ¬ Ộ cua | Not too/so bad, thank you/thanks

Hi - Chào - thân mật, dùng chủ yêu ở Mỹ, thường đi kòm i Cũng không quá tôiỗi cảm ơn ông/cẳm ơn

tên người được chào ở phía sau

Ví dụ:

~ Hello Janet

Xin chao Janet

Ở đây từ “so” không nhắn mạnh, phát âm là [s]

All right, thank you/thanks

Tam tam, cam on 6ng/cam on

OK, thanks - Tố, cảm ơn - thân mat

- Good morning, Mr Bond A bit tired/otherwise all right - ban trang trong, than mat ¬ j ị

Không có cách xưng hô nào được dùng đề chào một nhóm người " ok ` `

Tuy nhiên vẫn có thê sử dụng những câu chao nhu Good morning, ma Ộ cet ge ke :

` Cho es VY CV CA CÀ heo sau những lời cảm ơn này thường là lời hỏi về sức khoẻ như:/

all và Hello, everybody (xin chào tât cả mọi người) mặc dù vậy

không nên dùng cách nói này And how are you? - Thế còn anh có khoẻ không?

ni

Vị dụ:

- Good morning Mr Robert How are you?

Chào ông Robert Ông có khoẻ không?

Tu quite va fairly la ì đồng nghĩa trong > trường hợp này (nghĩa là

“vừa vừa”) Hiện nay từ quite phổ biến hơn

Trang 18

© Bai 4: Chao va héi thăm sức khóc - s

PoE ELON OUELLOGUOOCAOON VOOR RAVAN

1‹ WHOL Pek

ive got a bad cold

Tôi không được khoẻ (hôm nay)

Tôi cảm lạnh

Tôi e rằng

Để đáp lại những câu này có thể dùng:

Oh đear _ - Trời đất

I’m sorry to hear that - T6i thấy làm tiếc khi biết điều đóÄNêu biết

ai tương đối rõ (hoặc ít nhất nếu người đó trên mức quen biết thông thường), ta có thể dùng một câu hỏi chung chung hơn như:

How are you getting on? (ban trang trong, than mat) Dao nay anh thé nao?

How is life? (Ban trang trong) Cuộc sống thể nào rồi?

"How are things (with you)? (ban trang trong, than mat) Mọi việc (của anh) thế nào rồi?

Vị dụ:

- = Hello, Graham How are you getting on?

- Eine, thanks What about you?

- Oh, not too bad

- Xin chào Graham Dạo này thể nào rồi?

- Tét, cam on Thé con anh thi sao?

- Ô không đến nỗi quá tôi

Hello Nice to meet you

Xin chào (cô, anh ) that tuyét/hén hanh duoc gap cé/anh

Trả lời cho câu này nói:

Nice to meet you, too

Cũng hán hạnh được gặp anh

Nhan manh ca vao hai tir “you” va “too”

P2e200GnNG eC ORE TD

1 OORT

Trang 19

1 Trang trong 2 Bán trang trọng, thân mật

Chris: _ Hello, J enny

Ba Jones: Good 1 mot orning Mr Smith,

Jenny: Hello, Chris How are you?

Nee ae tt tN A NN tO et tee teeta Huy

Good morning How are you?

‘Chao bà Bà có ¡khoẻ không?

_ Chris: Fine, > thanks What about you?

Very well, thank you And you?

Jenny: Oh, not too bad

Ne Ne RN Et

Quite well Thanks

rece et bape et ed ele ON et a Te aie O kh A t ae & -

ˆ Cũng khoẻ, Cam ¢ on ông tôi lắm

Trang 20

“Xin ¡ chào Mary, Cuộc sống của cậu thé nào?

A bit hectic at the moment I’m very busy at

work and besides I’ve got my cousin staying

with me

Lúc này hơi bộn bê một chút Công việc thì

rất bận rộn, ngoài ra anh họ tôi vừa chuyển

sang ở với lôi

I see Well, don’t overdo 0 things

Tôi ¡ biết 1 Này đừng | làm quả sức

Pll do > my F best

Tôi s sẽ cố “hết s SUC

cà Khi bạn muôn cáo từ ai, nên sử dụng các câu sau:

(Well) I maust be golag Grow)

#0 (ov},

Ô, bây giờ tôi phải đi thôi

I’m afraid I must be going (now)

Tôi e rằng (bây giò) tôi phải di

_ Hs time Í was going/off

Đã đến lúc tôi phải di

1d bet(er be golng mow,

Tôi nên đi bây giờ thôi

{ I must be off now

` Tôi phải đi bây giờ thôi

Đến lúc đi thật bạn nói:

Goodbye - Tạm biệt - Trang trọng, bán trang trọng

(Good-) bye for now - Bây giờ xin chào nhé /tạm biệt nhé

Bye (them) - ( Vay thì chào nhé

Bye now Tam biét

Trang 21

© Bai 5: Tam biét va chia tay

để nĩi với bạn Cụm từ này khơng hàm ý sẽ cĩ một cuộc gặp nhau sau

này, ngược lại với cụm sau:

later/tonight/tomorrow/on Sunday/next wee

at the theatre/concert/party, etc

sau/téi nay/ngay mai/vao chu nhat/tuan sau

tai nha hat/buéi hồ nhạc/buổi tiệc, v.V

Hẹn gặp anh

(PM) be seeing you - (Tơi sẽ) gặp anh sau Câu này chỉ cĩ nghĩa là

sẽ gặp vào một thời điểm nào đĩ trong tương lai nhưng khơng xác định

Những cách nĩi như Ạl the best - chúc mọi diéu tét dep va Good luck -

chúc may mắn - chỉ được sử dụng trong những trường hợp nhất định

All the best là thích hợp nếu bạn đang tiễn ai đi lâu, hay khi từ biệt

người đang chuẩn bị phỏng vấn, xin việc

Good luck - Chuc may mắn - cĩ thê sử dụng trong tình huống ai đĩ đang chuẩn bị thi

Good night- Chúc ngủ ngon - khi từ biệt ai vào cuối buổi tối hoặc

trước lúc đi ngủ Được dùng trong tất cả các trường hợp

Tin sen 6 Tạm biệt và chia tay

-=Trả lời cho câu này dùng: 7z -s<=

`“ ~

f Cheerio - tam biét

Bye for mew - tam biét nhé

best va Goed Imck là thuong ding Thank yer -

Đáp lại câu À7

\ Cảm ơn hoặc Thanks - cẩm ơn (Ít trang trọng hơn): 7ơ”

~ Khi muốn chuyển lời hỏi thăm tới một hay một số người nào đĩ trong

gia đình của người kia cũng như là một người bạn hay người quen biết

chung thường dùng những mẫu sau đây:

(Please) give my (kind) regards to (trang trong)

Làm ơn cho tơi gửi lời chúc (tốt dep) tới

Vi du:

Please remember me to your parents

Làm ơn cho tơi hỏi thăm tới ba me ban

Give my love to

Cho tơi gửi lời hỏi thăm tới - thân mật, dùng đỗi với bạn bè thân

Vi du:

Give my love to Bull

Cho tơi chuyển lịi/hỏi thăm tới Bil

Người được nhờ thường trả lời như sau:

Cam on (ban, chi )

Trang 22

© Bai 5: Tam biét va chia tay

, ở ðC2C2C2C23C22G2C2C2 C2 €2 C3 C3 Có C3 C C9 @ @ @ © O CO d0 co v eo

Ông Adams: Pp m att fraid 1 must be going

Tôi e rằng tôi ¡ phải di

Ba Brent: _ Must you really go?

Ong phai di that w?

to do

Vang _ tôi ¿ là th thé Tô ồi có việc rất , khẩn cấp

cần làm

_Well, 1 wonft keep you then S

"Thế à Tôi không đám giã anh n nữa

Goodbyel SỐ

“Tam biét!

Goodbye! Remember: me to your: wife

Thank you | wil

Cảm ơn Tôi sẽ chuyên lời

: I see

: Not at all ti is nice to see you again

Tạm biệt! Cho tôi gui lời hỏi thăm tới bà nha : Bye then

It s time I was 's going

_ Đã đến s 8iở tôi phải di rồi

: But It’s only half past nine

Nhưng mới chín rưỡi thôi mà

: 1 know, but vr ve got to get up early t tomorrow

Tô Oi biết, nhưng, tôi phải đậy sớm vào sáng mai

Tôi hiểu r rồi

: Thank you for a lovely evening

Cảm on vi một buổi tối tuyệt voi

Không CO gi Rát mong được gặp lại anh

Vay thi tam 1 bidt nhé

: Bye bye

Trang 23

© Bài 5: Tạm biệt và chia tay © Bai 5: Tam biệt và chia tay

Peter: Well, I must be off now

me

€ first

Mary: Stay and h have a cup of co Tôi đến đề nói lời tạm biệt

Ở lại v và trồng g một ¡ tách ‹ ca 5 phé da When are you oft?

Peter: Thank you very much but I really must go Ive gota

interview for a Job tomorrow y morning Khin nào 0 anh khói hành?

Cảm o on _nhiều nhưng thực sự r tôi phải di Sáng n mai t6 Andrew: My plane leaves a at 12 30 tomorrow

có một cuộc phỏng vấn xin việc

Máy bay cat cánh \ vào 2 lúc 12 2.30 sang mai

Mary: Oh, Weil, your ạ better ‘Bot to bed carly th then “hưng

Well, have a good Journey

oO thế à à, , bạn nên di ngu som la hon

“Tam biệt Và chúc n may man

Bye 1 Keep in touch

Peter: j Thanks + H let you know how I get on

Cam on Tôi sẽ cho anh biết tình hình ¡ ra sao Tam biệt - Giữ liên lạc nhé

Trang 24

Tôi sẽ giữ liên lạc Và cảm ơn về buôi tôi nay ernest CV

’ ÊKhi ai vừa đạt được điều gì hoặc gặp may mắn, ta nói: `

ee pe pg te ue Te tN ett REN ae TET ET RNIN PN Tae EN AN TN al Me NAT Nae NE ane et a TR OS wee Congratulations (on )

Đừng nhắc điểu đó Ô, chúc mọi điều tot lành Xin chúc mừng nhám

Ví dụ:

werent ea rt em ete a SN a Congratulations on your promotion

Cam on Tam biét! Xin chúc mừng nhân dip anh được thăng tiển

b Congratulations on your passing exam

Chúc mừng anh đã thi để

Câu trả lời là Thank you hoac Thanks (than mat)

Well done - /6t - Cũng có thể dùng với một thành tựu

Chúc Giáng Sinh hạnh phúc/vui vẻ!

Happy New Year!

Chuc mung ndm modi!

Trang 25

@ Bài 6: Chúc mùng và mong ước @ Bài 6: Chúc mừng và mong ước

i chúc Thông thường › vào ngày sinh nhật là:

c lễ Phục Sinh hạnh phúc! đời chức soe »

Ä v2 TA chà ` "BE es any happy returns (ef the day)

Đề trả lời thì người được chúc có thé nhắc lại lời chúc hoặc nói: Many ĐAPP) ( sey

Cảm ơn bạn, (và) cũng xin chúc bạn như vậy : (A) happy biré hđdayL (Chúc sinh nhật vui vé) - Thông dụng hơn đặc

" , (va) cun > DE " vELy

8 biệt trong những tình huống thân mật

F Luu y

Congratulations - xin chúc mừng - có thể dùng đến tuôi trưởng thành (ở Anh bây giờ quy định là 18 tuổi) với phong cách trang trọng

Ví dụ:

Congratulations on your coming of age

Xin chúc mừng bạn đã đến tuôi trưởng thành

Từ Congr ratulate va Congratulations 0 day khéng thich hop

Cũng cần lưu ý là trong tiếng Anh không có lời chúc dùng cho các

lễ hội Cách duy nhất dé chúc một người nào nhân dịp một lễ hội không được tổ chức ở Anh (hoặc ít nhất không được tổ chức rộng rãi) là sử dụng từ WWisihes - Chúc mừng

for May Day Chúc cho các cuộc đính hôn, đám cưới, dùng mẫu câu sau?

` ‘ en

a ee

Miy/our (very) best wishes Vietory Day

- Congratulations - Xin chuc mừng

đẹp nhất Tôi chúc anh hạnh phúc mọi mặt

Xin gửi những lời nhắn ngày quốc tế lao động Wish you will be very happy (bán trang trọng, than mat)

Cam on ban (rat nhiéu)

Từ “em” đôi khi được dùng thay cho từ “fer”, dac biét là đúng vào

og an : Nếu gặp một người gần đây vừa mới cưới mà ta không đi dự được ta ngày đây (chứ không được sớm hơn) dùng từ mazriags (hôn nhân) thay thê ` No pat ^ ^ A

Trang 26

Tôi được biết anh vừa mới lập gia đình Xin chúc mừng!

¿ “Trong c các ic dip khác có thể dùng các câu như H)

BREET man srmrsamaszmaam~

Have a good/nice holiday - dùng cho người sap di nghi

Chúc kỳ nghỉ hạnh phúc

Đáp lại ding: Thank you, (I’m sure I/we shall)

Cám ơn anh, (chắc chắn chúng tôi sẽ có ngày nghỉ vui vẻ)

Have a good/nice weekend (Chúc kỳ nghỉ cuối tuân hạnh phúc/vui vẻ)

- Nói với đồng nghiệp trước khi rời công sở vào ngày làm việc cuối

trong tuần

Đáp lại:

Thank you/Thanks

Cam on anh/Cam on

Have a good/nice time

Enjoy yourself

Chúc vui v¿/thoải mái (nói với người chuẩn bị đi dự tiệc hoặc tới nơi

giải trí) |

Dap lai:

Thank you/Thanks (I’m sure I shall)

Cam on anh/cam on (chắc chăn sẽ như vậy)

got married Congratulations - than mat, ban trang trong

@ Bài 6: Chúc mừng và mong ước

Cl920ecoeoeooeeceoeeeedeoaee ee wovaece saver rcu tease

Have a good journey -~ Chúc chuyến đi vui vẻ - chỉ nói với người chuẩn bị đi đâu đó, nhưng chuyến đi này là không thường xuyên

Thường xuyén hon ngudi ta ding: Have a good holiday - Chtic kp

nghỉ vui vẻ

Đáp lại:

Thank you/Thanks - Cam on anh/cam on

Good luck! - Chuc may man

The best of luek! - Chúc anh may man - Noi voi ngudi chuan bi thi

hay di phong van

ry

Người được chúc đáp lại Thank you hoặc Thanks và có thể nói thêm

I shall need it

All the best - Chuic moi điểu tốt đẹp nhất - Nói với với người chuẩn bị

di đâu xa một thời gian dài hoặc trước kỳ thi hay phỏng vấn

I hope you’ll soon be/feel better (Tôi mong rằng anh sẽ chóng khoẻ)

- Nói với người ốm

Tuy

Trang 27

2 EMf#eduừa đỗ trong ky thi lai xe

Bob: Hello, Mary You look very Pleased v with th yourselt

"`" `` xà ¬ a

How did you get on in your exams?

Cậu đã thi cw ra sao rồi?

Ba điểm chin và một điêm mười

q suppose you H soon be buying a car now

PP PN ENN ee Nt Rt tT te tl NN el Ne aR NEN LRN Na Nate ot *

Dyne: Well done Now you can relax and enjoy

yourself: for a bit

Giỏi quả Bây giờ cậu có thé thư giãn và nghỉ

r di cho rang cậu: sé sớm mua một chiếc ôtô "hôi

Mary: Ob no I can’t afford one yet But my father will

let me use his sometimes, —

¬ ee _— wet

O không Mũ nh chua dit tiền n đỀ m mua a Nhưng thỉnh thoảng bỗ tớ cũng cho Imượn xe

ngơi một chúi

Trang 28

3 Bill dé thang trong cuéc thi dấu bóng ban

frst orize in (he table-tennis Christina: | hear you won

Mình nghe thấy câu đã giành giải nhất trong

cuộc thi đấu bóng bàn

Bill: Right!

`

U

Christina: Congratulations!

Xin chuc mung

Thanks I never expected t to win

“Cảm, on “Minh chưa bao giờ ỳ nghĩ là mình thẳng

@ Bài 6: Chúc mừng v và ì mong t ước

G(deceacaseunven esc ayura, <

T rack 20

4 Paul vừa lập gia đình

Alan: _ Congratulatlons on your engagement

Chúc mừng lỄ đính th hôn của cậu ˆ

Paul: Thank you very much

Alan: : When ar are you planning t to get married?

Cậu định khi nào thì cưới? "

Paul: Sometime next year, as soon as we can find

Trang 29

© Bài 6: Chúc mừng và mong ước

Margaret: Happy | Christmas A Leslie: Have a nice weekend

Dyne: ‘Thank you Merry ¢ Christmas to you » 100 ¬ Paul: Thanks I’m going to stay with some

“Cả ơn Mình cũng - chi c cậu Giáng Sinh friends in the country What are you doing

‘am

this weekend?

vui vẻ

Margaret: Thanks Are you doing anything special? ? ft ee et Nt Cam on Minh sé di nghi cung voi mét vai

- Cảm ơn Cậu có định làm gì đặc biệt

Không, chỉ ở nhà với gia đình Thế côn › cận)

after such a hard week

I’m going over to my brother’s for

Christmas dinner

Margaret:

‘Mi finh r rat vui khi hi nghe diéu đó Cậu cần

TỶ w nh sẽ đến nhà anh trai để dự bữa tiệc nghỉ cho khoẻ sau một tuần làm việc mệt mỏi

mm

Trang 30

BAI f

A._ Đề nghị làm - Lời đề nghị thực hiện khi ching ta muốn ai làm

gì ta thường dùng mệnh lệnh thức với tir Please - Lam on, hay

Vi du:

1 Sit down, please

Hãy ngôi xuống

2 Please sit down

Hay ngôi xuống

Tu Please 6 cach thứ hai có xu hướng nhắn mạnh hơn, lưu ý là sau đó

không ngừng (không có dấu phẩy); cũng không ngừng trước từ IPiease

như trong ví dụ I cho dù có đấu phẩy ở trước

Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, câu mệnh lệnh với từ Please không

được coi như là câu lịch sự Khi đó ta phải dùng một trong những mẫu

sau được được liệt kê theo thir tu tang dần mức lịch sự ˆ -

Will you (Please)

Anh (lam on)

Anh (lam on)

Phién ban lam

Wah win war tye an dein you be so kind as to ? (rdt trang trong)

Ong/ban lam on

Vike s su ‘dung một trong: các cách trên yu Suns Mot rong ¢ n phụ thuộc v vào: Ss b

a Will you pass the salt, please?

Anh lam on chuyén giúp lọ muối?

b Would you mind posting the letter for me?

Anh làm ơn gửi giúp tôi lá thư?

2 Mức độ thân mật đối với người ta đề nghị Do đó có thể có những

câu theo mức độ lịch sự khác nhau

a Open the window, please

Hãy mở cửa số ra

b Will you open the window?

Anh mở cửa số ra chứ?

@ Bài 7: Lời đê nghị

Trang 31

© Bai 7: Loi dé nghi

'ooeoooơooogøơoeooooooocoeooooooooooooooòoooooeoose

¢ Would you open the window, lease?

Anh mở giúp cái cửa số?

d Would you mind opening the window?

Phiên ơng mở giúp cái cửa số?

e Would you be so kind as to open the windew?

Anh làm ơn mở hộ tơi cái cửa số?

Khi một người ít hy vọng lời đề nghị của mình được thực hiện, hoặc ¡ nhất muốn thể hiện cảm tưởng này, người này cĩ thể dùng:

I don’t suppose - Tơi khơng cho rang

Vi du:

I don’t suppose you could lend me a five till Monday, could you, John

Tơi khơng biết liệu anh cĩ thể cho tơi mượn 2 đơla đến thứ: hai tơi trả

All right - Tam tam (thé biện ít sẵn lịng)

OK - Được (thân mật, thường là khơng trịnh trọng)

¡ am afraid I can’t (trang trong, ban trang trọng)

Tơi e rằng tơi khơng thể

No, I can’t/I on”, (từ chối thơng thường, cĩ thể hơi thơ lỗ) Khơng, tơi khơng thé/khéng được

Trang 32

© Bài 7: Lời đề nghị Ø Bài 7: Lòi đề nghị

- Of course Get in

1.-Will you give me a ring tomorrow morning about 10?

Sáng mai vào khoảng 10 giờ anh gọi cho tôi được không? Được thôi Vào đi

-All right 6 - Would you mind waiting a moment?

2 -Could you lend me a pound till Saturday? ~ Not at all

Anh có thể cho tôi mượn một bảng đến thứ 7 được không? Không có gì

-Em sorry, [?ˆm rather short of money at the moment

7 - Would you be so kind as to show me the way?

Tôi rất tiếc tôi cũng hơi ket tién Ông làm ơn chỉ giúp tôi đường có được không?

Anh có thể chỉ cho tôi đường đến nhà ga được không? ; Rát săn sàng 4,2 03

- Yes Turn left at the traffic lights and then keep straight on

Được thôi Hãy rẽ trái chỗ đèn giao thông và đi thắng

Trang 33

a Please don’t tell Barbara

Xin dung dé Barbara biét

b Please don’t shout

Xin đừng kêu

Would you mind not ing? (lich sy, trang trong)

Phién anh không làm/ đừng

Vidu: _

Would you mind not talking so loudly?

Phién anh ditng noi chuyện to như thé

Try not to Hay cé gang khong/c6 gắng đừng

Ví dụ:

- Try not to be late

Có gắng đừng đến muộn nhé

; } Câu trả lời, tuỳ thuộc vào từng tình huống Đây là câu trả lời có thể

cho những lời đề nghị phía trên

Ví dụ:

a - Please don’t tell Barbara

Đừng nói cho Barbara nhé

- Đom°t worry, Ï wom?t

Ding lo lăng, tôi sẽ không nói đâu

b- Would you mind not talking so loudly?

Phiên anh đừng nói chuyện to như vậy có được không?

Trang 34

© Bai 7: Loi dé nghi © Bai 7: Loi dé ` ae gh ngh

9e eeeeeeooeeeooooooooooocooeoooeoeoooocooeoaoeecsa(C) `“ cea ` Ø1 eng H

Vi DU MINH HOA

Dĩ nhiên là tôi sẽ không

2 - Try not to miss the train

Có đừng nhỡ tàu Sam: Sure Ey Er Would y you lend me some > money, please?

Chắc chắn rồi Â

- PHI do my best Cổu cho mình mượn mỘt í! tiền nhé?

Tôi sẽ cô hết sức Rose: Pim sorr my | Pin i rather short of {money a at ithe i moment

3 - Would you mind not sitting there? Those seats are reserved ~*~ Mình xin lỗi Giờ minh con i điên lý mm

Phién anh không ngồi ở đó có được không? Những chiếc

ghế đó đã có người đặt trước rồi Sam: _OK! Thanks anyway!

Tôi xin lỗi, tôi không biết

Trang 35

Dưới đây là những cách phô biên nhất để xin phép ai làm gì:

May I 7 > trang trong

Can L ? Xin phép toi - ban trang trong, thân mật

De you think I could ?

Anh có nghĩ tôi có thê ? - dạm hỏi, ướm hỏi

i wonder if I could ?

Tôi tự hỏi không biết tôi có thể ?

Do you mind if I ?

Bạn có cảm thấy phiền nếu - Hàm ý là người nói dy định làm nhữn

gì mà người đó hỏi

Ví dụ:

- Do you mind if | come a bit later?

Ong có thấy phiên nêu tôi đến muộn mot chút?

@ Bài 8: Xin phép - Cho phép

CŨ Gie G bò Bờ Giới di Ợ Ð 6 6 0 0 0G G6 C0 00 k0 0 0

_ Would you mind if ?

Ong cé cam thay phién néu ?

- Would you mind if I came a bit later?

Tôi đến hơi chậm trễ một chút có làm phiền ông không?

(Yes,) certainly - (Vang,) chắc chắn là được - trang trọng

(Yes,) of course - (Vang,) di nhién la dugc - ban trang trong, thân mật

Go ahead - Cir tu nhién/ cir lam thôi - thân mật

If you like - Nếu anh muốn - thường hàm ý hơi lưỡng lự

Do/Would you mind ? Đáp lại câu hỏi Anh co phién ? Not at alll

Không có gì

No That’s all right

Không, được thôi

Trang 36

© Bài 8: Xin phép - Cho phép

- Can | go out tomorrow, doctor ?

Bác sĩ, ngày mai tôi có thê ra ngoài được không?

- Y©S, DrOViding you Wrap up warm

Được, miễn là anh mặc am

As long as - Mién Id

But only if - Nhung mién la

Để từ chối ta dùng:

No, I’m afraid not - Không, tôi e là không thể

No, I?m sorry you can?t — - Không, rất tiếc là không thể

No, of course not " Không, dĩ nhiên là không

Pd rather you didn’t - Tôi thấy là anh không nên

- Tồi muốn anh không làm

Yes, | would mind Có, tôi thấy phiến - Đáp lại câu hỏi IDo/Wouild

you mind - cách nói này có thể hơi cục cần, thô lỗ đối với một sô ngưi

No, it isn’t all right - Khong, khéng dugc - Dap lai cau Is it all right if

- có thể hơi cục căn, thô lỗ

faite “Sey

© Bai 8: Xin phép - Cho phép

Meoovnes SS VO vLEOLOSEeCODDODE SHEN VOTERS

Vi DY MINH HO

1 - May I come in?

Tôi có thể vào được không ạ?

Được, đĩ nhiên rồi

3 - Could I use your telephone, please?

Tôi sứ dụng điện thoại của anh nhé?

Certainly

Dĩ nhiên rồi

4 - Could Ï possibly borrow your tape-recorder?

Liệu tôi có thể mượn máy ghi âm của anh được không?

No, I’m sorry You can’t I don’t allow other people to use it

Không, tôi rất tiếc Anh không thể mượn được Tôi không cho phép người khác sử dụng máy của lôi

5 - Do you think I could stay the night?

Anh có nghĩ là tôi có thể ở lại qua đêm?

Trang 37

© Bai 8: Xin phép - Cho phép

© Bai 8: Xin phép - Cho phép

¬— aaa

Ail right

Được thôi

6 - | wonder if ] could make some suggestions? `

Tôi không biết liệu tôi có được đề xuất mội vải

ý kiến không?

Go ahead

Cứ làm đi

7 -D’you mind if i smoke? (D’you = Do you)

Anh có thấy khó chịu néu téi hut thuốc không?

Ron: Do you mind if i smoke?

Cô có thấy phiên nếu tôi hút thuốc không?

Tôi muốn anh không hut

=

Tôi e là không được đâu

§ - Would you mind if I came a bit earlier?

Anh co thấy khó chịu nếu tôi đễn sớm một chút không!

Ron: OK, and is it alright if 1 open the window?

Không, không vần đê gì

9 - Is it all right if I bring the book back next time?

: No, not at all

Lân sau tôi mang sách đến có sao không?

mm

Yes, that’s quite all right

Được, hoàn toàn duge

10 - Is it all right if I leave early today?

Hém nay toi về sớm có được không?

No, it isn’t all right

Không, không được

Trang 38

© Bai 8: Xin phép - Che phép

32 ØOOOOOGOOCGOOOEOd3oOOCOOooOCceooooooosa»aeooe(C

Cách nói xin lôi phô bién 14 I’m sorry Tuy nhiên cũng có những

so ` cách đề làm cho câu xin lỗi được nhân mạnh hơn hay giảm nhẹ đi

Deyne: Do you think I could go by your house and have } `

Pm very sorry Tôi rất lấy làm té

~ 7S , apf ak ` wake vu A ôi rất lấy làm tiếc

Em có nghĩ là anh có thể đên nhà em ăn tôi có % rec

Yes, » certainly! T I was s going to ask <you today I’m ever so sorry - T6i thuc sur lấy làm tiếc - íf trang trọng hơn

Tat t nhién là được rồi! Em đang định hôm nay moi ‘Vm terrible/awfully/dreadfully sorry

Oh really? Could 1 bring s some wine to your Sorry - Xin /éi - nhẹ hơn, thường không trang trọng Chỉ dùng đối với

Vane , dt nhiên đà được Hẹn anh hic 7 g & id’ toi - 1m very sorry for making such a noise last night > - " : ¬- :

Tôi rát xin lôi vì đã làm ôn tỗi qua

t’s fine Bye bye yee ; ys ¬ - I'm Sian tare? tà

terrible sorry to keep/have kept you waiting

Được đó Tạm biệt Tôi rất lây làm tiếc vì đã để ông đợi 2 Ất LẤU, To gắn cà J1 ga _

TH!

73

Trang 39

Tôi xin lỗi vì tôi tới trể

Khi người mà mình muốn xin lỗi không biệt điêu gì đã xảy ra, ta

thường dùng:

im (very/so/ ) sorry but

Tôi rất lây làm tiếc nhưng

Tôi rát lây làm xin lỗi là

Ví dụ:

- I’m terrible sorry but I’ve broken a glass

Tôi rất lay lam xin lỗi lò tôi vùa đánh vỡ một chiêc cóc

I'm afraid - Ti ldy lam tiéc - có thê dùng thay cho I’m sorry - 7T6i

xin lỗi - trong tình huông này

Vi du:

- I'm afraid I’ve broken a glass

Tôi lấy làm tiếc là tôi vừa đánh vỡ một chiêc cốc

I’m afraid 6 day có nghĩa là thật không may và có vai trò như một

câu xin lỗi

I’m sorry có thể dùng để xin lỗi trước vì sẽ gây ra rắc rỗi, phiên toái

Ví dụ:

a Im sorry to trouble you Could you come to the information desk?

There is an urgent call for you

Tôi rất tiếc khi làm phiền ông Ông có thể tới bàn thông tin được

không? Có cuộc điện khẩn đợi ông

© Bài 9: Xin lỗi

^ “ ồỎ.ốổÓ.ốẻ oO ÒÒ, eeeoocecoeara ve

b 'm sorry to bother you but these letters have to be signed

Tôi rất tiếc khi làm phiên ông nhưng những lá thư này cần được Âý

Excuse me (for ) - Xin lỗi vì

Vi dụ:

- Excuse me for troubling you but

Xin lỗi vì quấy rầy ông nhưng

Tuy nhiên, cụm exeuse me (hoặc thêm từ please) thường là cách nói

lịch sự xin lỗi ai vì đã gay bat tiện Nó cũng là cách thu hút sự chú ý

của người mà bạn không biết tên (xem phần 2 thu hút sự chú ý) { hope you don’t mind

Tỏi hy vọng anh không thấy phiên/ khó chịu

Dùng khi bạn làm điều gì mà không xin phép trước

Ví dụ:

- [hope you don’t mind, (but) I’ve been reading your newspaper

Tôi mong rằng ông không cam thay bận lòng/khó chịu vì tôi đã đọc bdo cua ong

Trong những câu xin lỗi trang trọng có thể dùng “apologize”

I apologize for

Tôi xin lôi vì

Trang 40

© Bai 9: Xin li

© Bai 9: Xin lôi

vi öoaGDGoGGOGOOGOOOĐœø de dd ooeoeeea sa eeC

Vị du:

TA ` rz as nz fk A

Sorry - Hiện là cách nói phô biến nhất của những người có học vấn

Phát âm với giọng lên cao, nếu sau đó có lời đề nghị hoặc giải thích có

thé ding I?m sorry

không cho anh biêt trước a (I'm sorry) Would you say that again?

1 must/do apologize for (Tôi xin lỗi) Anh làm ơn nói lại điều đó được không?

Tôi phải xin lỗi vì - O day ty must khéng nhan b Um) Sorry but ! didn’t quite catch your name

T must apologize - khong manh hon i apologize, Tuy nhién néu nhất (Tô/) Xin lôi nhưng tôi không nghe rõ tên anh

từ “đo” thì sẽ làm cho lời xin lỗi mạnh hơn Để đáp lại lời xin lỗi ta dùng:

- I đo apologize for ringing so late but I have an urgent matter to That’s quite all right - Được thôi - trang trọng hơn

Tôi phải xin lỗi vì đã gọi điện thoại muộn nhưng lôi có việc khẩn cá

Don’t worry (I’ve got plenty more}

ï beg your pardon- Xin lỗi anh - trang trọng Hiện nay chỉ dùng kh

xin lỗi vì không nghe rõ Do đó nó được coi như là một Never mind - Khong sao ca, không hệ chỉ, đừng bận tâm

lời đề nghị nhắc lại Tuy nhiên, ngay trong trường hợp này nó cũng It/That doesn’t matter - Khéng cé vẫn đề gì

không phô thông băng cách sau: Trong những tình huống nhất định, có thể bầy tỏ sự phản ứng để làm vên

Pardon - Xin !ỗi - cách nói ngắn của ï beg your pardon, Cách nói n g bang cách:

phổ biến ở Anh nhưng những người có học van thường có xu hướng Oh, you are, are you?

tranh dung thích dùng từ s0#7y hơn (xem phía dưới) hay một tra AA > có ` , 2

Tả ne Ho ¬ ñng tư 3222 ` ( P , ) hay mo O thé a, anh 4? - Ding dap lai cau I'm sorry

những cách được trình bây trong phan 7 - Loi dé nghị

Ngày đăng: 09/07/2016, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w