YRC 2013 Ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng tới tiến độ giải ngân vốn FDI vào thành phố Hà NộiYRC 2013 Ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng tới tiến độ giải ngân vốn FDI vào thành phố Hà NộiYRC 2013 Ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng tới tiến độ giải ngân vốn FDI vào thành phố Hà Nội
Trang 1Mục lục
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ FDI VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 8 1.1 Tổng quan về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 8
Khái niệm 8
Đặc điểm 10
Vai trò của FDI 10
Khái niệm và ý nghĩa của giải ngân vốn FDI 11
Tiến trình giải ngân vốn FDI 13
Các tiêu chí đánh giá tiến trình giải ngân 16
Các yếu tố ảnh hưởng tới giải ngân FDI 17
Khái niệm giải phóng mặt bằng 20
Tầm quan trọng của giải phóng mặt bằng tới giải ngân vốn FDI 20
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng 22
1.1.1 1.1.2 1.1.3 1.2 1.2.1 1.2.2 1.2.3 1.2.4 1.3 1.3.1 1.3.2 1.3.3 Một số vấn đề về giải ngân vốn FDI 11
Tổng quan về giải phóng mặt bằng 20
CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG GIẢI NGÂN FDI VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 26
2.1.Thực trạng giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thành phố Hà Nội 26 2.1.1 2.1.2 2.1.3 2.1.4 2.2 Tổng quan về môi trường thu hút đầu tư nước ngoài tại Hà Nội 26
Tiến trình giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội 28
Thực trạng giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội 29
Đánh giá tình hình giải ngân vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội ……… 37
Thực trạng giải phóng mặt bằng trên địa bàn Hà Nội 40
2.2.1.Điều kiện địa lý, đặc điểm tự nhiên và định hướng phát triển của thành phố Hà Nội 40
2.2.2 2.2.3 qua Quy định của Nhà nước và thành phố Hà nội về giải phóng mặt bằng ……… 42
Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng ở Hà Nội trong thời gian ……… 47
2.3.Phân tích ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng tới giải ngân FDI ở dự án cụ thể 51
CHƯƠNG III - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH VIỆC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THÚC ĐẨY VIỆC GIẢI NGÂN VỐN FDI 54
3.1 Kinh nghiệm giải phóng mặt bằng ở một số địa phương 54
Kinh nghiệm giải phóng mặt bằng từ Đà Nẵng 54
Kinh nghiệm giải phóng mặt bằng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí ……… 58
Kinh nghiệm giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 62
Hoàn thiện chính sách giải phóng mặt bằng trong các dự án FDI 64
Giải pháp hoàn thiện biện pháp tổ chức thực thi 67
Nhóm giải pháp về quy hoạch 68
Hoàn thiện công tác quản lý về quyền sử dụng đất 70
3.1.1 3.1.2 Minh 3.1.3 3.2 3.2.1 3.2.2 3.2.3 3.2.4 Một số nhóm giải pháp về chính sách và quy hoạch 64
3.2.5.Nhóm các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển, ổn định thị trường bất động sản 72
3.3 Một số kiến nghị của nhóm nghiên cứu 74
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 3Ủy ban nhân dânTổng sản phẩm quốc nộiCông nghiệp
Xây dựngKhu chế xuấtKhu công nghiệpTài chính ngân hàngGiao thông vận tải
Tổ chức thương mại quốc tế
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang trở thànhmột điểm đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư trên toàn thế giới Lượng vốn FDI vàonước ta ngày càng tăng cả về lượng và chất
Hà Nội với vị trí là thủ đô, là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế của miềnBắc cũng như cả nước Với sự ổn định chính trị, môi trường đầu tư ngày càng đượccải thiện, Hà Nội đang thu hút rất nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài.Nhiều năm qua, Hà Nội luôn là một trong những địa phương hấp dẫn đầu tư nướcngoài hàng đầu Việt Nam
Ngày 29/5/2008, Quốc Hội Việt Nam khóa XII thông qua quyết định mở rộngđịa giới hành chính thành phố Hà Nội bằng việc hợp nhất thành phố Hà Nội với tỉnh
Hà tây cũ, huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn tỉnh HòaBình Việc mở rộng địa giới hành chính này tạo điều kiện cho Hà Nội có nhiều điềukiện tự nhiên, nguồn lực dồi dào hơn cho phát triển kinh tế Theo định hướng củaChính phủ, Hà Nội sẽ không chỉ là một thành phố lớn về diện tích mà quan trọng hơn
là trở thành một thủ đô văn minh, hiện đại ngang hàng với các thành phố lớn trongkhu vực và trên thế giới Vì vậy việc đầu tư và quy hoạch là một trong những nhiệm
vụ cốt lõi, mang ý nghĩa hết sức to lớn cho việc định hình thủ đô trong tương lai
Xuất phát từ đặc điểm trên, Hà Nội phải huy động nguồn lực tổng hợp nguồnlực cho việc cải tạo và xây dựng trong giai đoạn tới Trong những nguồn lực đó,nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những nguồn lực vô cùngquan trọng Tuy nhiên thực trạng giải ngân vốn FDI đang tồn tại nhiều bất cập Trong
số đó việc chậm trễ trong khâu giải phóng mặt bằng là một trong những điểm nóngnhất Chậm trễ giải phóng mặt bằng dẫn tới sự chậm trễ trong giải ngân gây lãng phínguồn lực và nhiều thiệt hại cho cả nhà đầu tư và địa phương nhận đầu tư Do đóthành phố Hà Nội cần có những giải pháp để giải quyết triệt để những bất cập còn tồntại trong công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tốc độ giải ngân từ đó thu đượchiệu quả lớn hơn từ nguồn vốn đầu tư nước ngoài Xuất phát từ những yêu cầu trên,
Trang 4việc nghiên cứu thực trạng ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng tới giải ngân vốnFDI đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những điểm yếu trong khâugiải phóng mặt bằng là vô cùng cấp thiết Vì vậy nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài
“Ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng tới tiến độ giải ngân vốn FDI vào thànhphố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về nghiên cứu về vốn FDI tại thành phố Hà Nộinhư:
Nguyễn Thanh Tịnh (2003), Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội, thựctrạng và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ kinh tế Học viện Chính trị Quốc gia
Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội (2004), Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằmtháo gỡ khó khăn, bế tắc trong việc huy động vốn và thúc đẩy vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài tại Hà Nội, giai đoạn 2004-2010, Đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ
Khuất Thị Diệu Hằng (2010), Đẩy mạnh hoạt động thu hút và sử dụng vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩĐại học Ngoại Thương
Tuy nhiên những đề tài này chỉ quan tâm tới việc nghiên cứu thực trạng thuhút và sử dụng vốn mà chưa đề cập tới những bất cập trong việc giải ngân vốn màđặc biệt là trong khâu giải phóng mặt bằng Bởi vậy cần có một đề tài nghiên cứu,phân tích ảnh hưởng và tìm ra giải pháp để cải thiện tình trạng này
3 Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằngtới việc giải ngân vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội
Những mục tiêu chính của việc nghiên cứu bao gồm: trên cơ sở những lý luận
về ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng tới việc giải ngân vốn FDI đề tài sẽ phântích thực trạng về giải phóng mặt bằng tại các dự án FDI của thành phố, chỉ ra nhữngthiệt hại của việc chậm trễ trong khâu giải phóng mặt bằng gây ra, tìm ra những thànhtựu và và bất được cũng như những nguyên nhân gây ra những bất cập đó Từ đó,
Trang 5nhóm nghiên cứu sẽ đề xuất phương hướng và những giải pháp khắc phục nhữngđiểm còn hạn chế nhẳm đẩy mạnh việc giải ngân vốn FDI trong thời gian tới.
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiêncứu sau:
Phương pháp sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp thu thập những thông tin
từ chủ quan tới khách quan, từ cái chung tới cái riêng của vấn đề thông qua cái nhìncủa các doanh nghiệp, công ty
Phân tích số liệu, tổng hợp thông tin để phân tích ảnh hưởng trong quá trình giảiphóng mặt bằng tới quá trình giải ngân vốn dự án đầu tư từ những địa bàn rộng tớinhững dự án điển hình cụ thể
Phương pháp biện chứng: nghiên cứu mối qua hệ nhân quả giữa các yếu tố kinh
tế, văn hóa, xã hội tác động tới quá trình giải phóng mặt bằng cũng như ảnh hưởngcủa giải phóng mặt bằng tới tốc độ giải ngân vốn
Suy luận logic khắc phục những điểm còn chưa hiệu quả của công tác quản lý
từ đó kiến nghị những giải pháp
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên tình hình giải ngân vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm
1989 - 2012, tình hình giải phóng mặt bằng trên địa bàn Hà Nội từ 2000 tới tháng6/2011 Trong đó trọng tâm của việc nghiên cứu là nghiên cứu sự ảnh hưởng của giảiphóng mặt bằng tới tiến độ giải ngân vốn FDI
Ngoài ra, đề tài còn nghiên cứu việc giải phóng mặt bằng đối với dự án đầu tưnước ngoài của một số địa phương khác để so sánh và rút ra kinh nghiệm cho thànhphố Hà Nội
6 Kết quả nghiên cứu dự kiến
Đề tài dự kiến phân tích được cơ sở lý luận sự tác động của giải phóng mặtbằng tới giải ngân vốn FDI Đề tài sẽ tổng hợp ý kiến, quan điểm của các chủ đầu tư
về sự ảnh hưởng của những bất cập trong khâu giải phóng mặt bằng và đánh giánhững thiệt hại mà những bất cập đó gây ra Nhóm nghiên cứu tìm ra những nguyên
Trang 6nhân của tình trạng này từ đó đề xuất hướng giải quyết và một số giải pháp cụ thể đểkhắc phục những bất cập còn tồn tại trong khâu giải phóng mặt bằng đẩy nhanh việcgiải ngân và sử dụng vốn FDI.
7 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Hệ thống hóa những vấn đề về FDI, ảnh hưởng của giải phóngmặt bằng tới giải ngân vốn FDI và kinh nghiệm của một số địa phương trong việcgiải phóng mặt bằng
Chương 2: Thực trạng giải ngân vốn FDI của thành phố Hà Nội và phân tích
sự ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng tới việc giải ngân
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh việc giải phóng mặt bằng thúc đẩyviệc giải ngân vốn FDI
Trang 7CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ FDI VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 1.1 Tổng quan về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm
Đối với một quốc gia, để tăng cường và phát triển kinh tế thì cần phải đầu tư.Hoạt động đầu tư là quá trình huy động vốn và sử dụng vốn cho hoạt động sản xuất,kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùngcủa cá nhân và xã hội (PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai, 1999, Giáo trình Kinh tế Đầu tư,NXB Giáo dục, tr.101) Như vậy, mục tiêu của đầu tư là nhằm thu được hiệu quảtrong tương lai, tức là mang lại kết quả làm tăng giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ,làm tăng thu nhập quốc dân
Đối với một doanh nghiệp, hoạt động đầu tư là công việc khởi đầu quan trọngnhất và cũng khó khăn nhất của quá trình sản xuất, kinh doanh Còn đối với một nềnkinh tế nói chung, hoạt động đầu tư là nhân tố cơ bản duy trì và phát triển cơ sở vậtchất kỹ thuật của nền kinh tế, tạo ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, giải quyết vấn đềnhu cầu về việc làm của nền kinh tế trong thời kỳ tiếp theo
Trong một nền kinh tế đóng cửa, nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế chỉ dựavào huy động vốn trong nước Nguồn này bao gồm tích lũy từ ngân sách Nhà Nước,vốn đầu tư của các doanh nghiệp, vốn tích lũy tiết kiệm trong nhân dân là chủ yếu.Trong nền kinh tế mở, nguồn vốn đầu tư phát triển ngoài nguồn vốn trong nước còn
có phần quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài
Theo Quỹ tiền tệ Thế giới IMF, đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI là một hoạtđộng đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanhnghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu
tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự của doanh nghiệp Trong
đó, ”lợi ích lâu dài” có nghĩa là các mục tiêu lợi ích dài hạn của các nhà đầu tư khitiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài; và ”quyền quản lý thực sự của doanh nghiệpnghiệp” chính là quyền ”kiểm soát doanh nghiệp” Quyền kiểm soát doanh nghiệp làquyền tham gia vào các quyết định quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp như thông qua các chiến lược hoạt động của công ty, quyết địnhphần góp vốn giữa các bên v.v Trong khái niệm trên, mục tiêu lợi ích dài hạn đòi hỏi
Trang 8nhà đầu tư trực tiếp phải có một quan hệ lâu dài với doanh nghiệp nhận đầu tư trựctiếp, đồng thời có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý doanh nghiệpnày.
Bên cạnh khái niệm của IMF, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD cũngđưa ra khái niệm của riêng mình về FDI Theo đó, ”Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu
tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh
nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việcquản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệphoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư, mua toàn lại toàn bộdoanh nghiệp đã có, tham gia vào một doanh nghiệp mới, cấp tín dụng dài hạn hoặcgiữ quyền kiểm soát đối với doanh nghiệp” Về cơ bản khái niệm này cũng giốngkhái niệm của IMF về FDI, đó là cũng ”thiết lập các mối quan hệ lâu dài”, và ”tạoảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp” Tuy nhiên khái niệm này chỉ ra cụ thểhơn các cách thức để nhà đầu tư tạo ảnh hưởng đối với hoạt động quản lý doanhnghiệp
Còn theo Luật đầu tư 2005 của Việt Nam, có các khái niệm ”đầu tư”, ”đầu tưtrực tiếp”, ”đầu tư nước ngoài”, ”đầu tư ra nước ngoài” nhưng không có khái niệm
”đầu tư trực tiếp nước ngoài” Tuy nhiên có thể tổng hợp các khái niệm trên lại vàhiểu FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham giaquản lý hoạt động dầu tư ở Việt nam, hoặc nhà đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư vàtham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định của Luật này và cácquy định khác của pháp luật có liên quan
Tổng quan lại có thể nói, FDI là một hình thức đầu tư đòi hỏi một mối quan tâmlâu dài và phản ảnh lợi ích dài hạn, quyền kiểm soát của một chủ thể cư trú ở một nềnkinh tế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) trong mộtdoanh nghiệp (được gọi là doanh nghiệp FDI hay doanh nghiệp chi nhánh hay chinhánh nước ngoài) cư trú ở một nền kinh tế khác nền kinh tế nói trên FDI chỉ ra rằngchủ đầu tư phải có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý doanh nghiệp
cư trú ở một nền kinh tế khác Tiếng nói hiệu quả trong quản lý phải đi kèm với mộtmức sở hữu cổ phần nhất định thì mới được coi là FDI
Trang 9Trong FDI tồn tại hiện tượng đa cực và đa biến, nghĩa là việc góp vốn gồmnhiều bên tham gia với tỷ lệ góp vốn khác nhau và dưới nhiều hình thức doanhnghiệp của cả tư nhân và nhà nước Bên cạnh đó, có cả hiện tượng hai chiều trongFDI, đó là một nước vừa nhận đầu tư vừa thực hiện đầu tư ra nước ngoài nhằm tậndụng lợi thế so sánh giữa các nước So sánh với ODA, nước đầu tư thường là cácquốc gia phát triển, muốn bành trướng và thế hiện sức mạnh kinh tế, còn nước nhậnđầu tư thường là các nước đang phát triển, cần hỗ trợ về vốn; không có trường hợpcác nước đang phát triển đi trao tặng ODA cho các nước phát triển khác.
Việc tiếp nhận vốn FDI không gây nên tình trạng nợ nần cho nước chủ nhà màtrái lại nước chủ nhà lại có điều kiện để phát triển tiềm năng trong nước, nhưng vớiđiều kiện nước chủ nhà phải có năng lực quản lý cũng như học hỏi được thành tựukhoa học, công nghệ đi kèm với FDI
Chủ thể của FDI chủ yếu là các công ty xuyên quốc gia (TNCs), nhưng nhữnghoạt động trong khuôn khổ dự án FDI như bắt đầu, triển khai, kết thúc dự án của cáccông ty này phải tuân theo sự điều chỉnh của một bộ luật tương ứng của nước này,đối với Việt Nam đó là Luật đầu tư 2005
1.1.3 Vai trò của FDI
FDI có vai trò quan trọng đối với cả nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư.Đối với nước tiếp nhận đầu tư
FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng phục vụ cho chiến lược thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, đặc biệt là với các nước đang phát triển Các nước đang phát triển vốn
là những nước còn nghèo, tích luỹ nội bộ thấp, nên để có tăng trưởng kinh tế cao thì
Trang 10các nước này không chỉ dựa vào tích luỹ trong nước mà phải dựa vào nguồn vốn tíchluỹ từ bên ngoài.
FDI có ưu điểm hơn các hình thức huy động vốn nước ngoài khác, phù hợp vớicác nước đang phát triển Các doanh nghiệp nước ngoài sẽ xây dựng các dây chuyềnsản xuất tại nước sở tại dưới nhiều hình thức khác nhau Điều này sẽ cho phép cácnước đang phát triển tiếp cận công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản lý hiện đại Tuy nhiên,việc có tiếp cận được các công nghệ hiện đại hay chỉ là các công nghệ thải loại củacác nước phát triển lại tuỳ thuộc vào nước tiếp nhận đầu tư trong việc chủ động hoànthiện môi trường đầu tư hay không
FDI giúp giải quyết tốt vấn đề việc làm và thu nhập của dân cư Vai trò này củaFDI không chỉ đối với các nước đang phát triển mà cả với các nước phát triển, đặcbiệt là khi nền kinh tế bước vào giai đoạn khủng hoảng theo chu kỳ
FDI có tác động làm năng động hoá nền kinh tế, tạo sức sống mới cho các doanhnghiệp thông qua trao đổi công nghệ Với các nước đang phát triển thì FDI giúp thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, phá vỡ cơ cấu sản xuất khép kín theo kiểu tự cấp tựtúc
FDI cho phép các nước đang phát triển học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng quản lýdây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn cũng như ý thức laođộng công nghiệp của đội ngũ công nhân trong nước
Đối với nước chủ đầu tư
FDI giúp các doanh nghiệp khắc phục xu hướng tỷ suất lợi nhuận bình quângiảm dần, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời kéo dài chu kỳ sống của sảnphẩm khi ở thị trường trong nước đã chuyển sang giai đoạn suy thoái, giúp nhà đầu
tư tăng doanh số sản xuất ở nước ngoài trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh Bên cạnh
đó FDI cũng phá vỡ hàng rào thuế quan ở các nước có xu hướng bảo hộ, và giúp cácnước đầu tư bành trướng sức mạnh về kinh tế và chính trị
1.2 Một số vấn đề về giải ngân vốn FDI
1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của giải ngân vốn FDI
Giải ngân là thuật ngữ xuất hiện trong nhiều lĩnh vực từ xây dựng cơ bản, tàichính ngân hàng, đầu tư quốc tế v.v Ở mỗi ngành, quy trình cũng như đặc điểm của
Trang 11hoạt động giải ngân có thể mang ít nhiều tính chất riêng nhưng về mặt bản chất, giảingân có mối quan hệ trực tiếp, mật thiết đến nguồn vốn và nó phản ánh mặt tài chínhcủa hoạt động kinh tế Giải ngân được dịch thuật từ “disbursement” có nghĩa là sựchi tiêu, trong tiếng việt ngân mang ý nghĩa là tiền, giải có nghĩa là trải ra, giảiphóng, sử dụng nguồn tiền đó Mở rộng hơn vào thực tế, giải ngân phải được hiểu
là hoạt động đưa vốn, bao gồm cả tiền mặt và các loại máy móc thiết bị…, vào hoạtđộng, lưu thông, là việc chi tiền cho kinh doanh, xây dựng và thực hiện dự án.Đứng từ quan điểm nước nhận đầu tư, giải ngân vốn FDI là việc sử dụng quỹvốn của dự án để đưa vào lưu thông, thực hiện dự án Quỹ vốn này bao gồm cả vốnđến từ nhà đầu tư nuớc ngoài và vốn góp đến từ trong nước
Đứng trên quan điểm nhà đầu tư nuớc ngoài, nhà đầu tư quan tâm đến giảnngân với ý nghĩa là việc đưa vốn đầu tư nhận từ nhà đầu tư nước ngoài vào tiến hànhcác hoạt động đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư Vốn FDI giải ngân là số vốn đãđược nhà đầu tư nước ngoài chuyển cho các doanh nghiệp FDI thông qua tài khoảnđặc biệt/tạm ứng của dự án hoặc chuyển trực tiếp cho nhà thầu theo thông báo rótvốn của nhà đầu tư
Như vậy, giải ngân là công tác trọng yếu trong quá trình thực hiện dự án vàhơn thế nữa, đây là công tác được thực hiện xuyên suốt Khi quyết định đầu tư ranước ngoài, nhà đầu tư sẽ phải cam kết với bên nhận đầu tư một số vốn đủ lớn Tuynhiên khi tiến hành dự án, nguyên tắc thận trọng khi bước ra môi trường quốc tếbuộc nhà đầu tư, để giảm rủi ro cũng như đảm bảo việc thực hiện được khả thi vàmang lại kết quả tốt nhất, thường không chuyển một lần toàn bộ số vốn đầu tư chodoanh nghiệp tiếp nhận ngay từ đầu mà đòi hỏi bên nước nhận đầu tư có một kếhoạch chi tiết, cụ thể và hợp lý cho việc triển khai dự án, trong đó vạch rõ từng bướcthực hiện, nội dung thực hiện, thời gian ước tính cùng với kế hoạch sử dụng vốn Vàviệc giải ngân sẽ được tiến hành dần dần qua từng giai đoạn của dự án, nghĩa là vốn
đi từ nhà đầu tư nước ngoài sang các doanh nghiệp FDI sẽ được chia ra và chuyểnlần lượt sau từng giai đoạn, giai đoạn này thực hiện xong nhà thầu mới nhận đượclượng tiền ước tính đủ cho việc thực hiện giai đoạn kế tiếp Hình thức giải ngânnhiều lần theo toàn bộ tiến trình thực hiện dự án được áp dụng phổ biến cho các dự
Trang 12án FDI với quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện kéo dài, gắn với các công trình xâydựng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc giải thích tại sao công tác giải ngânlại khi đi vào thực tế lại gặp phải nhiều điểm tắc nghẽn và có thể bị chậm tiến độ.Nói tóm lại, giải ngân là quá trình từng bước đưa vốn vào trong sản xuất lưu thông,phục vụ tiến hành và hoàn thành dự án Công tác giải ngân và việc triển khai dự ánđầu là 2 quá trình có mối quan hệ song song tương hỗ, giải ngân có vai trò quantrọng cho đảm bảo thực hiện dự án đúng tiến độ.
Giải ngân nằm trên con đường chuyển từ số vốn đăng ký thành vốn thực hiện,hiện thực hóa những con số đầu tư trên giấy tờ mà nhà đầu tư nước ngoài cam kếtcấp cho nước nhận đầu tư thành tiền mặt phục vụ trực tiếp cho quá trình thực hiện
dự án Có một ưu điểm của con số FDI giải ngân theo quan điểm nhà đầu tư so vớiviệc đơn thuần tính số vốn thực hiện và vốn đăng ký của một dự án Về vốn đăng
ký, đó là tổng vốn FDI được ghi nhận trên giấy phép đầu tư, bao gồm cả vốn tự có
và vốn vay ngân hàng Vốn tự có gồm vốn nước ngoài thu được từ hoạt động nhậnđầu tư và vốn góp của đối tác liên doanh trong nước Vốn vay ngân hàng cũng gồmvay ngân hàng nước ngoài và vay ngân hàng trong nước Về số vốn thực hiện, con
số này cũng bao gồm cả việc sử dụng vốn nước ngoài và vốn trong nước Như vậyyếu tố trong nước của cả 2 con số này đều chưa được tách biệt ra, do đó chưa phảnánh được chính xác mức độ hấp dẫn đầu tư nước ngoài cũng như năng lực hấp thụđầu tư của môi trường trong nước Đây chính là lúc mà con số FDI giải ngân thểhiện tầm quan trọng của nó bằng việc chỉ tính đến số vốn từ chủ đầu tư nước ngoàigiao cho nước tiếp nhận, không bao gồm số vốn của đối tác trong nước hay ngânhàng trong nước Đây mới là dòng vốn thực sự đầu tư từ nước ngoài vào và đượcthể hiện trên cán cân thanh toán quốc tế
1.2.2 Tiến trình giải ngân vốn FDI
Tiến trình giải ngân là quá trình tiến hành giải ngân được tính từ khinhà đầu tư chuyển vốn (được xác định bằng chứng từ chuyển vốn) cho đến khi bêntiếp nhận đưa vào sử dụng, thực hiện các chương trình, dự án Tiến trình giải ngânđược xem là kết thúc khi dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng phục vụ mục đíchphát triển kinh tế, thu lợi nhuận của các nhà đầu tư
Trang 13Đối với từng dự án đầu tư, chủ đầu tư sẽ dựa vào bản kế hoạch thực hiện dự
án, kế hoạch sử dụng vốn tương ứng và nhiều khi là quy định của nước nhận đầu tư
mà ra quyết định giải ngân Lượng vốn, cách thức, thời gian giữa mỗi lần chuyểngiao cũng như toàn bộ quá trình phụ thuộc vào bản thân kế hoạch đặt ra và tính chấtcủa từng dự án riêng biệt, do vậy là khác nhau qua mỗi dự án Song, có thể khái quátquy trình giải ngân vốn FDI trải qua các bước như sau:
Thứ nhất: Mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ để tiến hành rút vốn và thựchiện các nghiệp vụ thanh toán
Thứ hai: tiếp cận nguồn vốn FDI Đây là giai đoạn đầu tiên trong toàn bộquá trình giải ngân vốn FDI Giai đoạn này được kéo dài từ khi bên chủ đầu tư camkết sẽ góp vốn đầu tư cho bên tiếp nhận đến khi nguồn vốn này đến được nước tiếpnhận Trong nhiều trường hợp thời gian chuyển tiền có thể thực hiện một lần, vớicác dự án quy mô nhỏ, thực hiện đơn giản, tuy nhiên thông thường thời gian chuyểntiền khá dài và được thực hiện theo từng giai đoạn theo một thời gian biểu nhất định.Thứ ba: lập kế hoạch tài chính dự án, tức là kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu
tư và dự toán ngân sách cần thiết cho các giai đoạn Vốn đưa vào kế hoạch phải đượcphân bổ theo nội dung công việc và phụ hợp với tiến độ cũng như khả năng thực tếtriển khai của dự án, lập kế hoạch vốn phải đầy đủ, căn cứ vào nhu cầu sát thực của
dự án trong năm tới
Thứ tư: Kiểm soát chi cho dự án đầu tư Việc kiểm soát chi cho các dự án đầu
tư nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn được tiến hành hợp lý, tiết chế, hợp với
kế hoạch đặt ra và mang lại hiệu quả tốt nhất
Thứ năm: Lập hồ sơ và tiến hành rút vốn Đây là bước cần thực hiện để nhàđầu tư được thông báo và tiến hành chuyển tiền cho bên nhận đầu tư
Thứ sáu: Giai đoạn báo cáo, quyết toán, kiểm tra, kiểm toán việc rút vốn và
sử dụng vốn
Thứ bảy: Nghiệm thu, bàn giao sử dụng sản phẩm Cũng như các dự án đầu
tư khác, sau khi sản phẩm của dự án FDI được bàn giao và đi vào sử dụng, quá trìnhgiải ngân dự án được xem là kết thúc
Trang 14Trong quá trình giải ngân thực hiện dự án, các bước của quy trình này có thểđược tiến hành nhiều lần, lặp đi lặp lại theo một chu trình nhất định.
Đặc biệt, đối với hình thức giải ngân nhiều lần, toàn bộ tiến trình này phảituân theo một nguyên tắc đó là sự gắn liền giữa việc giải ngân với cả quá trình thựchiện, bao gồm nhiều giai đoạn, của dự án; giải ngân để cung cấp nguồn vốn cho giảiquyết các thủ tục, cung cấp tiền cho mua sắm cần thiết, xây dựng… và hoàn thànhlần lượt từng giai đoạn Do vậy, việc giải ngân sẽ theo sát tiến trình thực hiện củamột dự án đầu tư như sau:
- Thực hiện các thủ tục xin giao đất hoặc thuê đất đối với các dự án đầu tư có
sử dụng đất, trong nhiều trường hợp nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài lựa chọnhình thức đầu tư vào các khu công nghiệp hoặc khu chế xuất, nơi cơ sở hạtầng sẵn có hoặc lựa chọn đầu tư bằng cách mua lại hoặc sáp nhập vào các cơ
sở kinh doanh tại nước tiếp nhận thì các thủ tục cho bước này có thể đượcgiản lược hoặc loại bỏ
- Xin giấy phép xây dựng (trừ các dự án đã được cơ quan nhà nước thẩm địnhthiết kế cơ sở và phê duyệt dự án đầu tư) và giấy phép khai thác tài nguyên(nếu có)
- Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư vàphục hồi (nếu có), chuẩn bị mặt bằng xây dựng Đây là bước quan trọng nhưngthường gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện Việc thực hiện tốt khâugiải phóng mặt bằng sẽ tạo được sự thông thoáng cho việc tiến hành giải ngânđúng tiến độ
- Mua sắm hàng hoá và xây lắp các hạng mục thuộc dự án Việc lựa chọn nhàthầu để thực hiện các nội dung thuộc quá trình thực hiện dự án phải được thựchiện theo quy định trong quyết định đầu tư và Quy chế Đấu thầu hiện hành(sắp tới là Luật Đấu thầu và Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiệnLuật Đấu thầu)
- Ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng mua sắm hàng hoá, xây lắp của cácgói thầu thuộc dự án đầu tư
Trang 15- Quản lý kỹ thuật, chất lượng hàng hoá và chất lượng xây dựng công trình theođúng tiến độ trong hợp đồng đã ký kết
Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảohành sản phẩm
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá tiến trình giải ngân
-a) Các tiêu chí định lượng
Khối lượng vốn đã giải ngân: cho biết giá trị tuyệt đối lượng vốn đã giải ngântrong kì, được dùng để so sánh với lượng vốn đã giải ngân được trong kì trước để chothấy sự biến động của lượng vốn đã giải ngân từ đó so sánh mức độ hiệu quả của tiếntrình giải ngân trong từng thời kì
Tỷ trọng vốn thực tế đã giải ngân: được đánh giá bằng tỷ số giữa khối lượngvốn đã giải ngân được trong kì so với kế hoạch đặt ra, thể hiện giá trị tương đối giữagiải ngân trong kì và kế hoạch Tiêu chí này đánh giá được xem tiến trình giải ngântrong kì có đúng với kế hoạch đặt ra hay không
Tỷ số này có giá trị <1: tiến trình giải ngân đang bị chậm so với kế hoạch
Tỷ số này có giá trị =1: dự án đang tiến hành giải ngân theo đúng tiến độ
Tỷ số này có giá trị >1: dự án đang vượt tiến độ về giải ngân, giải ngân hiệu quả
Tỷ lệ giải ngân: Tỷ lệ giải ngân được tính bằng tổng số vốn đã thực hiện trongmột kỳ nhất định so với tổng số vốn cam kết trong thời gian nhất định Tiêu chí này
cụ thể hóa hiệu quả giải ngân của tiêu chí tỷ trọng vốn đã thực hiện
Lũy kế vốn giải ngân/ tổng khối lượng vốn cần giải ngân: cho biết tiến độgiải ngân của dự án so với thời gian dự kiến, mức độ tương đối trong việc hoàn thànhgiải ngân dự án
b) Các tiêu chí định tính
Khả năng hấp thụ vốn FDI của nền kinh tế: Khả năng hấp thụ vốn FDI củanền kinh tế tại nước nhận đầu tư có sự biến đổi theo chu kì vào thời gian Điều này bịchi phối bởi tính chu kì của nên kinh tế, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, hệ thốngluật pháp chính sách và hệ thống thủ tục đầu tư
Trang 16Thủ tục giải ngân: Thủ tục giải ngân được đánh giá qua mức độ đáp ứng nhucầu của nhà đầu tư, thời gian tiến hành thủ tục, mức độ phức tạp của quá trình làmthủ tục đầu tư Tùy vào mỗi dự án mà các nhà đầu tư quy định thời gian làm thủ tụcgiải ngân cho các dự án của mình Bên cạnh đó, phía nước nhận đầu tư cũng quy địnhthời gian tối đa xử lý hồ sơ cho các cơ quan chức năng Từ đó ta có thể rút ra đượcthời gian trung bình tiến hành xử lý thủ tục hồ sơ, đánh giá được mức độ phức tạptrong quá trình làm các thủ tục đầu tiên để giải ngân vốn FDI Thủ tục đầu tư đơngiản, nhanh gọn, minh bạch, hiệu quả luôn là mục tiêu hướng tới của các nước tiếpnhận đầu tư.
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới giải ngân FDI
Các yếu tố ảnh hưởng tới dự án FDI được phân ra theo nguồn gốc tác độngcủa chúng tới dự án Đó là: (i) các yếu tố thuộc chủ đầu tư, (ii) các yếu tố thuộc nướcnhận đầu tư và (iii) các yếu tố thuộc môi trường quốc tế
a) Các yếu tố liên quan tới chủ đầu tư nước ngoài
Bên cạnh các yếu tố khách quan về môi trường đầu tư, các yếu tố chủ quan tới
từ nhà đầu tư đó là : Chiến lược kinh doanh, tình hình tài chính và năng lực quản lí
dự án của nhà đầu tư
Thay đổi chiến lược kinh doanh :
Cùng với sự biến động của nền kinh tế quốc gia, nền kinh tế thế giới, sự thayđổi chính sách của chính phủ ở cả nước nhận đầu tư và nước chủ đầu tư, chiến lượckinh doanh của nhà đầu tư cũng thay đổi để đem lại lợi ích chung lớn nhất cho nhàđầu tư trên tất cả các thị trường Nếu những nhân tố tác động là thuận lợi ví dụ nhưcác chính sách khuyến khích đầu tư, kinh tế tăng trưởng, chiến lược của công ty cóthể thay đổi tập trung mạnh vào một thị trường hoặc một lĩnh vực nào đó khiến choviệc giải ngân trở nên nhanh hơn, nhiều hơn Nếu gặp phải những chính sách bất lợihoặc gặp môi trường đầu tư khác thuận lợi hơn, nhà đầu tư có thể thu nhỏ quy môvốn, chậm giải ngân vốn hay chuyển hướng kinh doanh sang thị trường khác
Tình hình tài chính của nhà đầu tư:
Trang 17Tình hình tài chính của nhà đầu tưtác động lớn tới giải ngân các dự án FDI.
Có rất nhiều dự án FDI đã được cấp phép nhưng lại không thể thực hiện hoặc bị kéodài thời gian thực hiện do nhà đầu tư không đủ năng lực về tài chính, quy mô vốn đểthực hiện đúng thời hạn hiện tượng này thường xảy ra khi thị trường đầu tư tăngtrưởng mạnh dẫn tới đăng kí đầu tư ồ ạt để đặt chỗ ( hiện tượng tăng trưởng nóng củađầu tư FDI Việt Nam 2008) Tình hình tài chính của nhà đầu tư cũng có thể chi phốitới chính sách và chiến lược của nhà đầu tư trong một thời gian nhất định khiến chotiến độ giải ngân thay đổi theo
Năng lực quản lí dự án của nhà đầu tư :
Sau khi nhận được giấy phép đầu tư, chủ đầu tư có nghĩa vụ triển khai đúngtiến độ và mục tiêu cam kết trong giấy phép đầu tư Tuy nhiên, dự án có được triểnkhai và đi vào hoạt động theo đúng tiến độ hay không lại phụ thuộc vào năn lực quản
lí của nhà đầu tư Có những dự án FDi sau khi được cấp phép thì rất lâu sau mới đivào hoạt động hay những dự án đang triển khai dở dang thì ngưng hoạt động do một
số khâu trong quá trình quản lí bị ách tắc Do đó, quản trị dự án FDI là một trongnhững vấn đề quan trọng đối với chủ đầu tư để đảm bảo tiến độ giải ngân
b) Các yếu tố thuộc về môi trường đầu tư của nước chủ nhà
Việc thực hiện giải ngân vốn FDI chịu sự chi phối và tác động trực tiếp củamôi trường nước nhận đầu tư Tác động tới việc thực hiện giải ngân FDI ở môi trườngđầu tư bao gồm nhiều nhân tố cấu thành: chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, yếu tốluật pháp – chính sách và yếu tố bao quát là năng lực hấp thụ vốn FDI của nước nhậnđầu tư
Yếu tố chính trị:
Yếu tố ổn định chính trị là yếu tố tiên quyết đảm bảo sự cam kết của nướcnhận đầu tư đối với chủ đầu tư về quyền sở hữu, tài sản, chính sách ưu đãi khuyếnkhích, tính an toàn của dự án FDI trong quá trình thực hiện Các nhà đầu tư nướcngoài có xu hướng lựa chọn các quốc gia có tính ổn định chính trị cao để có thể đảmbảo môi trường đầu tư an toàn, thuận lợi cho việc phát triển của nhà đầu tư
Yếu tố kinh tế:
Trang 18Trình độ phát triển kinh tế phản ánh khả năng điều hành hệ thống kinh tế vĩ
mô của một quốc gia, điều kiện cơ sở hạ tầng, chất lượng cung cấp các dịch vụ chocác dự án đầu tư Những yếu tố trên bị ảnh hưởng bởi các vấn đề liên quan tới chínhsách, trình độ quản lý và ảnh hưởng tới chất lượng cũng như tiến độ thực hiện vốnFDI Ngoài ra, các yếu tố này còn tác động tới cung cầu thị trường, ảnh hưởng tớiviệc triển khai kinh doanh của các nhà đầu tư
Yếu tố văn hóa- xã hội:
Các yếu tố về văn hóa xã hội như ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục tập quán, giáodục cũng ảnh hưởng tới giải ngân vốn FDI Ví dụ: bất đồng về ngôn ngữ sẽ làm phátsinh thêm chi phí, dễ gây ra những sai sót hiểu lầm trong quá trình làm việc với cơquan nhà nước, những khó khăn trong hoạt động giải phóng mặt bằng để triển khai
dự án, khó khăn trong việc tìm kiếm người lao động Những tôn giáo hay phong tụctập quán khác biệt cũng gây trở ngại cho nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.Yếu tố chính sách, luật pháp liên quan tới đầu tư nước ngoài:
Các yếu tố về chính sách luật pháp liên quan tới đầu tư nước ngoài có ảnhhưởng trực tiếp tới giải ngân vốn FDI Trong tiến trình giải ngân FDI, có rất nhiềugiai đoạn cần tới sự can thiệp của cơ quan nhà nước ở nước nhận đầu tư Vì thế, một
hệ thống chính sách luật pháp đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả không mâu thuẫn, khôngchồng chéo, thống nhất từ trung ương tới địa phương là rất cần thiết để tiến hành giảingân có hiệu quả các dự án FDI
Những chính sách tác động trực tiếp như chính sách về đất đai, giải phóng mặtbằng, về lao động, chuyển giao công nghệ, xuất nhập khẩu; những chính sách tácđộng gián tiếp như chính sách tiền tệ chính sách kinh tế đối ngoại Những quy địnhluật pháp đôi khi trên thực tế lại rườm rà, tốn thời gian và gây khó khăn cho nhà đầu
tư trong việc thực hiện dự án
Việc giải quyết vấn đề mặt bằng cho chủ đầu tư trong chính sách của nhà nướccũng là một mối quan tâm lớn, đặc biệt với các dự án sản xuất cần nhiều mặt bằnghay các dự án về dịch vụ như khách sạn, du lịch, vui chơi giải trí, Việc chậm trễtrong giải phóng mặt bằng sẽ cản trở tiến độ thực hiện các dự án nói chung Giảiphóng mặt bằng chậm không chỉ làm ảnh hưởng tiến độ giải ngân, chất lượng công
Trang 19trình, mà còn ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của dự án Càng kéo dài thời gian thicông trong điều kiện giá cả không ổn định sẽ làm đội giá công trình, ảnh hưởng đến
kế hoạch giải ngân vốn
Tóm lại, tất cả những yếu tố trên từ phía nước nhận đầu tư tạo nên năng lựchấp thụ vốn FDI của nước nhận đầu tư Một nước có năng lực hấp thụ tốt sẽ thu hút
và giải ngân hiệu quả nguồn vốn FDI Ngược lại, một nước có năng lực hấp thu vốnkém sẽ gây nhiều vướng mắc, khó khăn cho chủ đầu tư trong việc giải ngân các dự
Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi thành lập hội đồng giải phóngmặt bằng tới khi giải phóng xong và giao đất cho chủ đầu tư Đây là một quá trìnhgồm nhiều công đoạn đa dạng và phức tạp liên quan trực tiếp đến các bên tham gia
và mang tính xã hội cao
Trong điều kiện nước ta hiện nay, giải phóng mặt bằng là một trong những côngđoạn quan trọng phải làm trong quá trình công nghiệp hóa Sự phát triển kinh tế kéotheo nhu cầu ngày càng cao về mặt bằng để xây dựng các khu công nghiệp, khu chếxuất và các công trình khác
Giải phóng mặt bằng là một trong những khâu quan trọng, ảnh hưởng trực tiếptới tiến độ thực hiện dự án Việc giải phóng mặt bằng không chỉ trực tiếp ảnh hưởngtới lợi ích của nhà đầu tư mà còn tác động mạnh mẽ tới cuộc sống của người bị thuhồi đất
1.3.2 Tầm quan trọng của giải phóng mặt bằng tới giải ngân vốn FDI
Quỹ đất để xây dựng là có hạn nhưng nhu cầu về đầu tư, xây dựng dự án khôngngừng tăng lên Thêm nữa, nhiều chủ đầu tư muốn sử dụng đất ở những vị trí thuận
Trang 20lợi trong trung tâm hoặc gần trung tâm thành phố Chúng ta không thể đủ diện tíchđất trống để phục vụ các dự án Do đó, giải phóng mặt bằng là nhu cầu tất yếu đốivới các dự án đầu tư nói chung và đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng Đó là mộttrong những công đoạn đầu tiên và vô cùng quan trọng của bất kì dự án nào Thậmchí công tác giải phóng mặt bằng cần phải đi trước một bước so với các công đoạnkhác trong quá trình đầu tư dự án Không giải phóng hay chậm giải phóng mặt bằngđồng nghĩa với việc dự án sẽ bị trì trệ thậm chí không thể thực hiện được.
Giải phóng mặt bằng tác động tới các dự án FDI trên hai phương diện chính:Giải phóng mặt bằng ảnh hưởng tới tiến độ giải ngân của dự án
Sau khi xin giấy phép xây dựng dự án, chủ đầu tư sẽ tiến hành đền bù giảiphóng mặt bằng, xây dự phương án di dân, tái định cư (nếu có) để chuẩn bị mặt bằngxây dựng Nếu doanh nghiệp đầu tư trong khu công nghiệp thì công tác này khá đơngiản vì đất trong khu công nghiệp đã được các cơ quan chức năng quy hoạch trước.Nhà đầu tư có thể nhanh chóng nhận được đất “sạch” và nhanh chóng thực hiện việcxây dựng nhà xưởng hay các công trình cần thiết cho dự án Từ đó doanh nghiệp sẽnhanh chóng hoàn thành dự án, đưa dự án vào hoạt động Giải phóng mặt bằng nhanh
sẽ tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi cho việc đẩy nhanh tiến độ giải ngân của doanhnghiệp
Song các dự án đầu tư ở khu dân cư lại gây cho các nhà đầu tư nhiều khó khănhơn trong công tác đền bù và giải phóng mặt bằng Chỉ một hộ dân không chịu di dời
để giải phóng mặt bằng có thể ảnh hưởng tới cả dự án Sự chậm trễ trong việc giảiphóng mặt bằng sẽ kéo theo sự chậm trễ của các công tác xây dựng và hoàn thànhcác gói thầu còn lại Nếu chủ đầu tư không thể đề bù và di dời dân cư thì dự án thậmchí không thể thực hiện được Ngoài ra, trên thực tế, có nhiều dự án do không kịpthời giải phóng mặt bằng, tiến độ giải ngân quá chậm đã bị nhà nước thu hồi khôngcho tiếp tục đầu tư Tóm lại, việc giải phóng mặt bằng là một yếu tố tiên quyết, ảnhhưởng trực tiếp đến việc dự án có thể giải ngân hay không và giải ngân nhanh haychậm
Giải phóng mặt bằng ảnh hưởng tới tính kinh tế của dự án
Trang 21Giải phóng mặt bằng ảnh hướng gián tiếp tới việc nắm bắt cơ hội thị trườngcủa chủ đầu tư Trước khi đầu tư, các doanh nghiệp chắc chắn cần tiến hành nghiêncứu thị trường trên nước nhận đầu tư hay rộng hơn là trên toàn cầu và xác định được
cơ hội kinh doanh cho mình Nếu việc nhận được mặt bằng và giải ngân vốn thuậnlợi, doanh nghiệp sẽ tận dụng tốt cơ hội kinh doanh và thu được nhiều lợi nhuận Tráilại, sự trì trệ trong việc nhận được đất để đầu tư sẽ kéo theo sự chậm trễ trong việcthực hiện cả dự án dẫn tới việc doanh nghiệp sẽ là người đi sau, lỡ mất cơ hội thịtrường, giảm năng lực cạnh tranh Thậm chí, nếu dự án quá chậm, sản phẩm củadoanh nghiệp thậm chí khó có thể tiêu thụ và doanh nghiệp có thể bị phá sản
Giải phóng mặt bằng ảnh hưởng tới chi phí thực hiện của dự án Chi phí đền
bù, chi phí thuê đất được tính vào chi phí trực tiếp của dự án Việc giải phóng mặtbằng cần một lượng vốn tương đối lớn, đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tàichính mạnh để đủ đáp ứng Ở Việt Nam, doanh nghiệp, tổ chức trong nước có thểdùng quyền sử dụng đất như một hình thức góp vốn kinh doanh Ngoài ra, tốc độ giảiphóng mặt bằng một phần ảnh hưởng tới chi phí lãi vay để thực hiện dự án của doanhnghiệp Việc giải phóng càng mất nhiều thời gian thì chi phí lãi vay sẽ càng lớn Giảiphóng mặt bằng tốt sẽ giảm tối đa chi phí cho dự án, góp phần tăng tốc độ quay vòngvốn và tận dụng tối đa nguồn lực đất đai Ngược lại, chậm giải phóng sẽ làm tăng chiphí và gây nhiều thiệt hại khác cho doanh nghiệp
Ngoài ra, xét về nước chủ đầu tư, giải phóng mặt bằng là một trong những yếu
tố quan trọng tạo môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu
tư nước ngoài Giải phóng nhanh với một chi phí hợp lý, chính sách thông thoáng sẽgiúp chủ đầu tư nước ngoài mạnh dạn đầu tư và nhanh chóng thực hiện các dự án
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng
Công tác giải phóng mặt bằng khá phức tạp và khó thực hiện do bị ảnh hưởng
và chi phối bởi nhiều yếu tố:
Chính sách giá đất
Giá đất là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành công hay thấtbại của công tác giải phóng mặt bằng.Tuy nhiên sự thay đổi của chính sách đất đaicủa nước ta nói chung và Hà Nội nói riêng theo từng thời kỳ và sự bất cập trong quy
Trang 22định khung giá đất, bồi thường khung giá đất khiến việc áp dụng mức đền bù gặpnhiều khó khăn, ảnh hưởng lợi ích của người được đền bù và chủ đầu tư Điều này cóthể dẫn tới tình trạng người dân khiếu kiện, khiếu nại, không giao đất cho chủ đầu tưkhi có quyết định thu hồi đất, làm mất trật tự an ninh và cản trở tiến trình giải phóngmặt bằng Ngoài ra, sự chậm trễ tiến trình giải phóng mặt bằng gây ra thiệt hại khôngnhỏ cho chủ đầu tư, từ đó làm giảm tính hấp dẫn của môi trường kinh doanh Trongkhi đó những dự án sử dụng phương án đền bù thỏa đáng, sát với giá thị trường thườngnhận được sự chấp nhận và ủng hộ của các hộ gia đình và công tác thực hiện đền bùđược thực thi nhanh chóng, dễ dàng Vì vậy công tác xác định giá đất phù hợp là điềukiện tiên quyết để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong giải phóng mặt bằngChính sách hỗ trợ ổn định và tái định cư
Tái định cư là việc di dời một nhóm, một bộ phận hay một cộng đồng dân cư xácđịnh từ nơi này sang nơi ở khác Chỉ một sự thay đổi về chỗ ở của cộng đồng dân cưđược di dời cũng có thể dẫn đến thay đổi ở các thành phần khác trong hệ thống như:kinh tế, giáo dục và đào tạo, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh hoạt khác, việc tiếpcận y tế và các dịch vụ xã hội, các quan hệ xã hội,… Tâm lý người dân luôn muốngắn bó với nơi ở cũ của mình.Vấn đề này trở nên nhạy cảm và phức tạp hơn khi Nhànước thu hồi đất để phục vụ mục đích xây dựng các khu công nghiệp, khu dịch vụ,mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Quy luật giá trị bắt đầu tác động vào
tư tưởng của người có đất bị thu hồi rồi hình thành nên sự so sánh về thiệt thòi củamình khi đất do mình đang sử dụng được giao cho người khác với khả năng sinh lợicao hơn nhiều Từ đó đã nảy sinh nhiều khiếu kiện của dân về mức bồi thường, hỗtrợ, tạo nên tâm lý nặng nề đối với nhà đầu tư khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư để giải phóng mặt bằng
Công tác dân vận và công tác tư tưởng
Thực hiện công tác giải phóng mặt bằng không tránh khỏi phải thu hồi đất củacộng đồng dân cư đang sinh sống và tiến hành thay đổi nơi ở của cộng đồng dân cưnày, ảnh hưởng tới cuộc sống và sự phát triển của cộng đồng dân cư này Chính sáchgiá đất không sát với giá thị trường, mức đền bù thấp và giải phóng mặt bang còn
Trang 23nhiều bất cập Trong thực tế, không phải cứ đền bù thấp hay không đúng là xảy rakhiếu kiện, cưỡng chế trong giải phóng mặt bằng mà vẫn có trường hợp giá cả đền
bù rất cao song khiếu kiện vẫn xảy ra và ngược lại Có những nơi, giá cả đền bù khôngcao lắm song do làm tốt công tác tuyên truyền nên hiệu quả mang lại rất cao Làmsao để người dân hiểu được dự án có lợi ích trực tiếp tới chính người dân bị ảnhhưởng, tới cộng đồng dân cư và xã hội là vấn đề cấp thiết, tầm quan trọng của côngtác tuyên truyền, dân vận và tư tưởng
Công tác thiết kế tổ chức thi công
Chất lượng và hiệu quả của công tác chuẩn bị và thi công giải phóng mặt bằng
bị chi phối đáng kể bởi giải pháp công nghệ và tổ chức thi công đã lựa chọn Côngtác thiết kế tổ chức thi công từ tổng thể đến chi tiết – làm cơ sở cho quản lý và chỉđạo thi công công trình có ý nghĩa kinh tế - kỹ thuật đặc biệt quan trọng Thiết kế tổchức thi công giải phóng mặt bằng để quản lý hoạt động thi công một cách khoa học.Thông qua thiết kế tổ chức thi công, một loạt các vấn đề về công nghệ và tổ chức, vàquản lý sẽ được thể hiện phù hợp với đặc điểm đất đai và điều kiện thi công cụ thể.Được tiến hành trên cơ sở gắn liền với tính chất, quy mô và đặc điểm cụ thể củanguồn đất giải phóng mặt bằng, điều kiện về địa lý, yêu cầu về thời gian thi công, khảnăng huy động nhân lực, trình độ trang bị cơ giới thi công, điều kiện cơ sở hạ tầngphục vụ thi công…
Quy mô của dự án và lượng vốn dành cho dự án
Giải phóng mặt bằng vốn là công tác tạo mặt bằng xây dựng cho các dự án.Quy mô của dự án lớn hay nhỏ quyết định trực tiếp đến phạm vi của khu vực giảiphóng mặt bằng Lượng vốn dự kiến cho giải phóng mặt bằng là một yếu tố quyếtđịnh đến tiến độ thực hiện của dự án Một dự án đầu tư xây dựng thường được diễn
ra trong một khoảng thời gian dài và phạm vi rộng lớn Dự kiến ban đầu về lượngvốn cho giải phóng mặt bằng là rất quan trọng do trong thời gian dài thực hiện dự án
ấy, có rất nhiều sự thay đổi về giá đất, giá bất động sản… nên nếu không dự kiến mộtlượng vốn hợp lý thì rất có thể sẽ bị vướng mắc trong quá trình thực hiện do lượng
Trang 24vốn ban đầu không đủ để chi trả cho công tác giải phóng mặt bằng Để có thể đưa ramột lượng vốn dự kiến phù hợp đòi hỏi các nhà quản lý phải có một tầm nhìn xa, baoquát và định hướng được sự thay đổi về giá đất trên thị trường bất động sản.
Sự phát triển ổn định của thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là nơi diễn ra các hành vi mua bán bất động sản cũngnhư dịch vụ gắn liền với hàng hóa đó Do vậy đất đai cũng như các loại hàng hóakhác chịu sự chi phối của quy luật kinh tế cụ thể như: quy luật cạnh tranh, quy luậtcung cầu và quy luật giá trị Nhân tố cung cầu là nhân tố ảnh hưởng rất mạnh đến giá
cả đất, khiến giá đất trên thị trường bất động sản biến đổi và vì thế cũng ảnh hưởngtới giá cả đền bù Sự biến động của thị trường bất động sản là nguyên nhân dẫn tới sựchênh lệch gay gắt giữa giá đất niêm yết hàng năm quy định giá đất đền bù và giá đấtmua bán trên thị trường, hệ quả là công tác đền bù gặp nhiều bất cập do ảnh hưởngcủa tính khung pháp lý trên thị trường bất động sản chưa rõ ràng Thi trường bất độngsản Việt Nam còn nhiều tồn tại trong các quy định về đền bù, giải phóng mặt bằngtại các khu đô thị được quy hoạch để xây dựng nhà ở; thủ tục cấp phép đầu tư và quyhoạch chung còn nhiều bất cập
Trang 25CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG GIẢI NGÂN FDI VÀ GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Thực trạng giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thành phố Hà
để xây dựng và giảm thiểu chi phí cho dự án đầu tư lớn cần cơ sở hạ tầng phát triển
Về tình hình chính trị: Hà Nội là trung tâm chính trị, đầu não của cả nước địnhhướng phát triển theo chế độ Xã Hội Chủ Nghỉa bền vững và lâu dài Với vị thế củatầm quan trọng về chính trị, xã hội, Hà Nội được tạo điều kiện thuận lợi để phát triểnmôi trường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.Theo đánh giá của các TNCs Hà Nội xâydựng được sự ổn định về chính trị, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trước cácthế lực đe dọa phá hoại, khủng bố nhà nước xã hội chủ nghĩa.Không có xung đột tôngiáo và xung đột chính trị Đó là môi trường lý tưởng và an toàn cho các nhà đầu tưnước ngoài tìm kiếm cơ hội phát triển ở Hà Nội
Về kinh tế xã hội: Hà Nội là trung tâm trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học
kỹ thuật, trung tâm kinh tế lớn của cả nước Thị trường tài chính sôi động với nhiềukênh và ngành thu hút nguồn vốn của các nhà đầu tư nước ngoài Thành phố có tốc
độ tăng trưởng GPD cao hơn so với tốc độ tăng trưởng trung bình của cả nước Cácchỉ tiêu kinh tế ổn định và tăng trưởng khá trong những năm qua đã tạo nên một nềnkinh tế năng động, tạo sức mua hàng hóa lớn thúc đẩy hoạt động sản xuất và đầu tưcủa các dự án đầu tư nước ngoài Truyền thống 1000 năm văn hóa lâu đời, có nhiều
di tích lịch sử là những điểm mạnh phát triển các dự án kinh doanh dịch vụ,du lịch.Ngoài ra, Hà Nội tập trung nhiều ngành công nghệ mũi nhọn của đất nước (công nghệthông tin, công nghệ tin học, công nghệ phần mềm…) tạo ra sức mạnh “chất xám ”;
Trang 26tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận chuyển giao dây chuyền sản xuất, tiếpnhận vốn và công nghệ, sang chế, khoa học của dự án đầu tư nước ngoài
Về cơ sở hạ tầng, Hà Nội là một thành phố có cơ sở hạ tầng tương đối hoànthiện.Hệ thống mạng lưới giao thông được nâng cấp và tu sửa liên tục Lợi thế vềcung cấp các dịch vụ kỹ thuật phụ trợ cho sản xuất kinh doanh như: dịch vụ điện,nước, điện thoại, dịch vụ vận chuyển, giao nhận… các loại hình dịch vụ này đangđược thành phố đầu tư cải tạo nhằm xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ kỹ thuậtngày càng thuận tiện và hiện đại Thành phố được sự ưu đãi rất lớn của Chính phủnhằm nâng cấp chất lượng cơ sở hạ tầng phục vụ xây dựng công trình và chuyển giaocông nghệ trong các dự án đầu tư nước ngoài
Những hạn chế
Về vị trí địa lý: Hà Nội nằm sâu trong nội địa Các doanh nghiệp ở Hà Nội
phải chịu chi phí vận chuyển đến cảng Hải Phòng khi xuất khẩu hàng hóa, làm giảmlợi thế cạnh tranh các mặt hàng giá rẻ ở thị trường nước ngoai Thực tế là các dự ánđầu tư nước ngoài thường lựa chọn các tỉnh giáp Hà Nội mà không đầu tư vào trungtâm nhằm tiết kiệm chi phí lưu chuyển hàng hóa
Về trình độ phát triển của nền kinh tế: Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế 2008-2009 đã dẫn đến rất nhiều hệ lụy bất ổn cho kinh tế vĩ mô của thành phố
Hà Nội và sự rút vốn của nhiều nhà đầu tư nước ngoài trước sự bất ổn và mất tínhthanh khoản của thị trường bất động sản thị trường chứng khoán Chính sách tiền tệthắt chặt để kiềm chế lạm phát tăng cao Suy thoái kinh tế kéo dài làm giảm sứcmua,tiêu dùng của người dân và hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Hà Nộivẫn chưa có nhiều chuyển biến tích cực Nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn có lí do đểthận trọng trước tình hình kinh tế bất ổn của thành phố Hà Nội hiện nay
Về đội ngũ lao động: sau khi mở rộng địa giới hành chính, với hơn 6 triệudân, lao động của Hà Nội tuy dồi dào song Thành phố vẫn thiếu lao động có trình độchuyên môn cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2012 mới đạt 42,1%, trong đó laođộng qua đào tạo nghề đạt 33,5% Chất lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật phân bố không đều, tập trung ở vùng đô thị, các quận nội thành Cơ cấu và chất
Trang 27lượng nguồn lao động chưa dịch chuyển theo yêu cầu cơ cấu ngành kinh tế Hơn nữa,chi phí lao động của Hà Nội cao hơn so với các vùng khác.
Về cơ sở hạ tầng: Hệ thống đường xá vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu hệ thốngđường vành đai Đường xá hẹp gây nhiều phiền hà: thường xuyên tắc đường, cácphương tiện giao thông cỡ lớn ít được tham gia giao thông trong nội thành, vì vậygây khó khăn cho các doanh nghiệp Mạng lưới cấp điện,nước vệ sinh môi
trường…chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất cũng như sinh hoạt của nhân dân
Về chính sách – pháp luật: Hệ thống luật còn nhiều mâu thuẫn và chưa phù hợpvới các cam kết quốc tế đã tham gia
2.1.2 Tiến trình giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội
Chủ đầu tư muốn thực hiện dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố
Hà Nội phải đảm bảo sử dụng công nghệ cao, tiến bộ ; có khả năng chuyển giao côngnghệ, đảm bảo tính bền vững, không gây thiệt hại nghiêm trọng tới môi trường,vàgây lãng phí tài nguyên, năng lượng quốc gia
1 Chủ đầu tư (hoặc đại diện được ủy quyền) có văn bản đề nghị ủy ban nhândân thành phố cấp giấy phép đầu tư vào Hà Nội đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư
Báo cáo tóm tắt nội dung đầu tư
Các văn bản chứng minh tư cách pháp nhân và năng lực tài chính
2 Uỷ ban nhân dân Thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét quyhoạch phát triển sản xuất và thẩm tra năng lực tài chính của nhà đầu tư (trong thờigian 5 – 6 ngày làm việc) để đề nghị Uỷ ban nhân dân thành phố chấp thuận chủtrương đầu tư hoặc từ chối đối với dự án
3 Sau khi được Uỷ ban nhân dân thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư.Nhà đầu tư cùng các Sở chuyên ngành liên quan tiến hành khảo sát, chọn địa điểmthực hiện dự án đầu tư trình Uỷ ban nhân dân thành phố Quyết định địa điểm đầu
tư trong thời gian 5 ngày làm việc
Trang 284 Sau khi có Quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố về địa điểm đầu tư,nhà đầu tư tiến hành lập Quy hoạch xây dựng chi tiết để Sở quản lý xây dựng chuyênngành thẩm định trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt trong thời gian 5 ngàylàm việc Đồng thời nhà đầu tư triển khai xây dựng dự án khả thi.
5 Trên cơ sở Quy hoạch chi tiết đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.Nhà đầu tư có báo cáo dự án khả thi; báo cáo đánh giá tác động môi trường; báo cáokhả năng tài chính; tiến độ thực hiện dự án (được cấp có thẩm quyền phê duyệt), có
Tờ trình gửi Uỷ ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch vàĐầu tư tham mưu trình Uỷ ban nhân dân thành phố chấp thuận dự án đầu tư trongthời gian 3 – 4 ngày làm việc (Các dự án nhóm A phải báo cáo trình Chính Phủ)
6 Sau khi Uỷ ban nhân dân thành phố có quyết định chấp thuận dự án đầu
tư, Uỷ ban nhân dân quận, huyện thành lập Hội đồng bồi thường, giải phóng mặtbằng và lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng
7 Sở Tài chính thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng trìnhUỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt trong thời gian 5- 10 ngày làm việc kể từ cóquyết định chấp thuận dự án đầu tư của Ủy ban thành phố
8 Uỷ ban nhân dân quận, huyện tổ chức thực hiện xong bồi thường giảiphóng mặt bằng trong thời gian không quá 6 tháng
9 Sau khi hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, Sở Tàinguyên & Môi trường tiến hành lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, đóng mốc chỉ giới
và ký hợp đồng cho thuê đất, bàn giao địa điểm cho nhà đầu tư trong thời gian khôngquá 5 ngày làm việc
2.1.3 Thực trạng giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội
a) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thực trạng thực hiện vốn FDI giai
đoạn 1989-2012
Quá trình thu hút và giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà nội từ
1989 đến nay có thể chia làm các giai đoạn rõ rệt
Trang 30Bảng 2.1: Tỷ trọng vốn thực hiện/vốn đăng ký của các dự án FDI
Năm Vốn đăng ký
(Triệu USD)1989
105826419136733451002003621622931.5851.1202.353,85000521,7854,51.9091.111
Vốn thực hiện(Triệu USD)0122855109386
519605712525182808517572270350350400600650550652750
Vốn thực hiện/vốnđăng ký(%)04,072618,2712,7239,03
49,0522,9177,9878,0152,758042,548,3444,4492,1522,0831,251712124,564,334,1567,5
Nguồn : Tổng hợp từ các báo cáo của bộ Kế hoạch và đầu tư
Giai đoạn 1: từ năm 1989-1992: Trong 770 triệu USD vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài đăng ký tại Hà Nội, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 95 triệu USD đạt chiếm12,3% tổng vốn đầu tư đăng ký trong giai đoạn này
Giai đoạn 2: từ 1993-1996 Giai đoạn này được đánh dấu bằng tốc độ và quy
mô vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng vọt Vốn đăng ký đạt kỷ lục vào năm 1996với tổng vốn đầu tư đăng ký là 2.641 triệu USD và gấp 2,5 lần năm 1995 Ba yếu tốchính giải thích cho sự bùng nổ của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn nàylà: Hoa Kỳ dỡ bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam vào cuối năm 1994, sự kiệnViệt Nam trở thành thành viên của ASEAN vào tháng 7/1995 và việc sửa đổi, bổ sungLuật Đầu tư nước ngoài của Việt Nam vào năm 1996.Tổng vốn đầu tư thực hiện tăngnhanh và đều đặn, tương tự như vốn đầu tư đăng ký; năm 1995, vốn đầu tư thực hiệnđạt gần 50% so vốn đầu tư đăng ký mới 1995.Đó là nỗ lực đẩy nhanh thực hiện các
dự án đầu tư nước ngoài để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơcấu kinh tế của thành phố Hà Nội
Giai đoạn 3: từ năm 1997-2004 Đây là thời kỳ khủng khoảng và sau khủngkhoảng tài chính châu Á khiến số vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài đăng ký vào HàNội giảm mạnh với tốc độ giảm trung bình lên đến 62% trong những năm 1997-2000
và dao động quanh điểm đáy 100-300 triệu USD vốn đăng ký từ năm 2001-2004 Sựsuy giảm của vốn đăng ký không chỉ do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính khuvực, mà một phần còn do chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài không đủ sức hấpdẫn các nhà đầu tư nước ngoài trong bối cảnh suy giảm chung của khu vực Số vốnthực hiện đạt giai đoạn này đạt đỉnh cao vào năm 1997 với mức 712 triệu USD, sau
đó giảm đột ngột khi khủng khoảng tài chính khu vực xảy ra và có tăng nhẹ vào cuốigiai đoạn Sự kiện Việt Nam ký kết Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ vàocuối năm 2001 có tác động lớn đến sự tăng trưởng của cả vốn đăng ký và thực hiệnvào cuối giai đoạn này
Giai đoạn 4: bắt đầu từ năm 2005 đến 2009.Đây là giai đoạn diễn biến kháphức tạp của nền kinh tế thế giới Giai đoạn này bắt đầu bằng có nhiều thay đổi thuận
Trang 32lợi cùng môi trường đầu tư trong nước tiếp tục được cải thiện sau khi ban hành Luật
Đầu tư và Luật Doanh nghiệp chung cho lĩnh vực đầu tư nước ngoài.Hà Nội là điển
hình thành phố đối mới cơ chế giúp thủ tục đầu tư đã trở nên thông thoáng hơn Năm
2005, cùng với Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương, Hà Nội là một trong thành
phố dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư nước ngoài với hơn 1 tỷ USD đăng ký cho
152 dự án mới Năm 2008 đạt tổng số vốn đăng ký là hơn5 tỷ USD; tăng 49% so với
năm 2007.Tuy nhiên, Ngược lại với sự hiệu quả của quá trình thu hút vốn đầu tư, quá
trình thực hiện vốn đầu tư lại gặp nhiều khó khăn.Giai đoạn 2005-2006, số vốn thực
hiện không suy chuyển nhiều.Từ năm 2006 tới năm 2007, số vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài được thực hiện chỉ tăng 50 triệu USD so với 1tỷ 223,8 triệu USD tăng
lên của vốn đầu tư nước ngoài thu hút được.Tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký
giảm còn 12% năm 2008
Giai đoạn từ năm 2009 tới 2012, do chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới; cùng sự bất ổn của nền kinh tế vĩ mô mà số vốn đầu tư đăng ký thêm giảm
đáng kể Hà Nội chỉ cấp thêm 521,7 triệu USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm
2009, bằng 10,43% so với 2008,và số vốn đầu tư thu hút được biến động mạnh các
năm tiếp theo.Hà Nội duy trì tốc độ thực hiện vốn đầu tư nước ngoài ổn định mức
550 tới 650 triệu USD Năm 2012; Hà Nội chủ trương quản lý dự án FDI theo hướng
nâng cao chất lượng, hiệu quả và tập trung vào thúc đẩy giải ngân vốn FDI đã đăng
ký Năm 2012, tỷ lệ lượng vốn thực hiện đạt 67,5% vốn đăng ký
b) Thực trạng giải ngân vốn FDI theo ngành
Bảng 2.2 : Vốn giải ngân FDI theo ngành (tính tới ngày 22/9/2007 – chỉ tính
Vốn cam kết44,784,367,5412,146,011,81512,151,951,86722,595,924,916
Vốn điều lệ
19,111,177,1001,789,011,8155,526,964,8168,664,260,599
Vốn giải ngân21,250,062,9715,828,865,3033,665,337,4947,331,881,7491
Trang 33CN T.phẩm
Xây dựng
2
Nông - lâm nghiệp
Nông lâm nghiệp
1807896203
213642648134258058
3,455,986,5334,434,492,4104,246,675,8253,875,557,666371,118,159
23,827,975,3622,114,197,9364,274,047,923
5,544,752,832840,150,0001,192,733,6623,227,764,6725,483,303,7911,151,024,54672,859,018,728
1,533,323,9401,597,615,9301,979,672,7631,804,338,882175,333,881
10,429,567,303916,675,1002,743,987,098
2,313,006,024777,395,000532,797,694894,920,5001,822,841,290427,944,59731,520,417,166
2,203,981,2162,219,997,2092,081,771,3521,913,735,851168,035,501
7,628,592,930444,916,320737,698,632
2,509,336,180762,870,077403,261,809282,984,5981,907,957,984579,567,33030,960,427,253
Nguồn : Cục đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Từ những năm đầu mở cửa tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài, tại Việt Nam,
ngành công nghiệp xây dựng luôn là ngành dẫn đầu về thu hút và giải ngân vốn FDI
Trên cả ba khía cạnh là số lượng dự án FDI, vốn cam kết và cả vốn giải ngân trong
ngành, số liệu thống kê (tính đến năm 2007) đều cho thấy công nghiệp xây dựng đã
vượt lên hẳn so với 2 ngành còn lại là dịch vụ và nông nghiệp Đạt được số vốn FDI
cam kết cao nhất trong 3 khu vực, công nghiệp xây dựng (vốn cam kết xấp xỉ 45 tỷ
VND, 2007) cũng theo đó là ngành có con số FDI giải ngân cao hơn hẳn, vào khoảng
21,25 tỷ đồng, gấp 10 lần ngành nông nghiệp và 3 lần dịch vụ Trong đó, công nghiệp
nặng chiếm 34,5% vốn giải ngân ngành công nghiệp, tiếp theo đó là công nghiệp dầu
khí với 27,4% Vị trí dẫn đầu đó của ngành công nghiệp trong thu hút và sử dụng
vốn FDI có thể được lý giải bởi tính chất thâm dụng vốn của ngành cộng thêm với
lịch sử ưu tiên phát triển công nghiệp thể hiện rõ trong các chính sách kinh tế ngay
từ những năm đầu đổi mới tại Việt Nam Trong khi đó ngành nông nghiệp chỉ thu
hút được một số vốn FDI nhỏ tương đối so với 2 khu vực còn lại và không thể hiện
nhiều chuyển biến rõ rệt trong những năm qua
Trang 34Tuy nhiên, nếu chỉ xét đến những năm gần đây, đặc biệt là sau dấu mốc Việt
Nam gia nhập WTO năm 2007 và hội nhập sâu rộng hơn vào kinh tế quốc tế, có thể
thấy một sự thay đổi quan trọng trong tỷ trọng vốn đăng ký và vốn giải ngân FDI
theo ngành Theo đó, dịch vụ trở thành khu vực dẫn đầu trong thu hút và giải ngân
vốn FDI (chiếm trên 50% vốn giải ngân), tiếp đó đến công nghiệp xây dựng và cuối
cùng là nông lâm ngư nghiệp Sự thay đổi này phù hợp với xu hướng phát triển của
kinh tế thế giới và là tất yếu đối với một thành phố trung tâm, đông dân và có trình
độ lao động cao tương đối như Hà Nội
Bảng 2.3: Vốn đầu tư và tỷ trọng vốn đầu tư vào 1 số ngành dịch vụ của Hà
Nội từ năm 1989 – 2/2002
Tổng vốn
(triệu USD)Khách sạn và
976.99
492.3
48.48
Tỷ trọng vốnđầu tư(%)
38.98
45.78
7.20
Tỷ trọng vốnthực hiện(%)
Cơ cấu FDI trong các ngành dịch vụ trên địa bàn Hà Nội từ 1989 –T2-2002
Trang 35TỶ TRỌNG VỐN ĐẦU TƯ
38,98 45,78
TỶ TRỌNG VỐN THỰC HIỆN
11,84 2,82
Nghiên cứu sâu hơn vào khu vực giàu tiềm năng này, ta có thể thấy các ngànhkhách sạn du lịch là ngành chủ lực trong thu hút vốn FDI và thực hiện giải ngân hiệuquả nhất, chiếm tới trên 50% vốn giải ngân Trong khi đó, các dịch vụ chất lượng caonhư tài chính ngân hàng, văn hóa, y tế, giáo dục chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (Tài chínhngân hàng 11%, văn hóa – y tế - giáo dục 3%) trong nguồn vốn thực hiện Điều nàycho thấy tình hình giải ngân vốn FDI vào các ngành dịch vụ chất lượng cao còn rấtnhiều hạn chế và đòi hỏi Hà Nội phải sớm có các biện pháp cải thiện công tác giảingân ở các lĩnh vực này Để đồng thời theo đuổi mục tiêu xây dựng thủ đô văn minh,
Trang 36phát triển giàu mạnh thì việc sử dụng tốt nguồn vốn FDI trong các lĩnh vực dịch vụchất lượng cao như tài chính ngân hang, văn hóa, giáo dục là rất quan trọng bởi hoạtđộng ở các ngành này tác động trực tiếp đến phát triển con người, mà con người làyếu tố then chốt để đạt được các mục tiêu kinh tế chính trị vĩ mô.
c) Thực trạng giải ngân vốn FDI theo hình thức đầu tư
Bảng 2.4 : Vốn giải ngân FDI theo hình thức đầu tư trên địa bàn Hà Nội, tính
1.298.374.734
1.685.835.116
257.641.510
3.241.851.360Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu tư
Tính đến năm 2008, đầu tư 100% vốn nuớc ngoài, liên doanh và hợp đồng hợptác kinh doanh là 3 hình thức đầu tư phổ biến và quan trọng của đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Hà Nội với tổng cộng 770 dự án, quy mô vốn trung bình 6.7 triệu USD/dự
án, công tác giải ngân đã hoàn thành 30% Xét về số lượng dự án, các doanh nghiệp100% vốn nước ngoài chiếm số lượng lớn nhất (494 dự án, chiếm 65% tổng số dự
án), tiếp đó là doanh nghiệp liên doanh (33,5% số dự án), còn lại là hợp đồng hợp táckinh doanh với tỷ trọng nhỏ hơn rất nhiều so với 2 hình thức còn lại Nếu đem so sánhquy mô, thì doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn cam kết nhỏhơn so với doanh nghiệp liên doanh, mặc dù số dự án gấp đôi doanh nghiệp liên doanhnhưng vốn cam kết vào Hà Nội chỉ bằng một nửa Tuy nhiên, khi xem xét đến tìnhhình giải ngân vốn đầu tư thì dường như các doanh nghiệp hoàn toàn sử dụng vốn
nước ngoài lại triển khai hiệu quả hơn công tác giải ngân, tỷ lệ giải ngân thực hiện
được của loại hình doanh nghiệp này là 43%, trong khi doanh nghiệp liên doanh mớihoàn thành giải ngân 30%
Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, việc đầu tư 100 % vốn mang lại cho họ sự
tự chủ, độc lập trong hoạt động xây dựng và phát triển doanh nghiệp, hiệu quả hơntrong việc quảng bá thương hiệu và mở rộng thị trường, phát triển lâu dài nên nhiềunhà đầu tư chọn phương án đầu tư này khi bước vào một thị trường trẻ và nhiều ưuđãi như Việt Nam Tuy nhiên dù là hình thức gì thì tỷ trọng vốn giải ngân còn chưacao và quy mô dự án nhỏ cho thấy hoạt động triển khai dự án ở Hà Nội vẫn còn nhữngvướng mắc, tâm lý đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài vẫn còn dè dặt, ngại rủi ro.Thành phố cần có những biện pháp và chính sách nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu
tư khi hoạt động và triển khai dễ dàng hơn công tác giải ngân
2.1.4 Đánh giá tình hình giải ngân vốn FDI trên địa bàn thành phố Hà
Nội
a) Đánh giá qua tỷ lệ giải ngân
Trước năm 2007, tỷ lệ giải ngân vốn FDI ở Hà Nội đạt khoảng 40-50% nhưngtrong năm 2007-2008, tỷ lệ giải ngân này đang giảm xuống một cách đáng kể mặc dùvốn đăng ký đầu tư có tăng mạnh Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầutư), tổng vốn đầu tư FDI đăng ký trong năm 2007 đạt 20,3 tỷ USD, mức kỷ lục trong
20 năm qua (1998 - 2007) từ khi Việt Nam thực hiện mở cửa thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) Tuy nhiên, trong số 20,3 tỷ USD này, mới chỉ khoảng 4,6 tỷ USD(chiếm 30%) được đưa vào thực hiện Nguyên nhân ở đây là sự tăng trưởng nóng vềđầu tư, các doanh nghiệp đăng kí đầu tư giữ chỗ cho các dự án của mình nhưng không
đủ hoặc chưa đủ khả năng tài chính để tiến hành thực hiện các dự án đó Tỷ lệ giải
ngân FDI trên địa bà Hà nội có sự sụt giảm mạnh vào năm 2007, 2008 (chỉ còn 17%năm 2007 và 12% năm 2008)
Từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, tỷ lệ giải ngân vốn của Việt Nam có
nhiều biến chuyển rõ rệt Nguồn vốn FDI tập trung hơn vào các ngành công nghiệpdịch vụ có yêu cầu trình độ kĩ thuật cao, trong đó dịch vụ có tỷ trọng lớn nhất Điềunày chứng tỏ định hướng thu hút và khuyến khích đầu tư FDI của Hà Nội đã có nhữngbước tiến bộ trong việc phát triển cơ cấu ngành
Sự phát triển trên về FDI là tất yếu đối với sự phát triển kinh tế của Hà Nội,trung tâm chính trị kinh tế của cả nước Việc đầu tư lớn vào khu vức công nghiệp sẽ
Trang 37thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa của Hà Nội Tỷ trong ngànhdịch vụ lớn nhất cho thấy mục tiêu tương lai của Hà Nội là trở thành một trung tâmthương mại dịch vụ lớn của cả nước, hỗ trợ và thúc đẩy các ngành công nghiệp côngnghệ cao phát triển, tạo sức hút cho các doanh nghiệp đầu tư FDI.
Giai đoạn 2010-2011, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn khiến cho tốc độ giảingân vốn FDI ở Hà Nội có phần chậm lại Năm 2011, nền kinh tế Việt Nam có nhiềubiến động phức tạp, khó khăn, nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm dừng hoạtđộng hoặc phá sản, vốn giải ngân yếu kém cũng do một phần một số nhà đầu tư đăng
ký giữ chỗ, năng lực tài chính còn hạn chế, quá trình triển khai dự án dài, nhà đầu tưgặp khó khăn về huy động vốn
Tới năm 2012, tình hình giải ngân FDI đã có sự gia tăng rõ rệt, xu hướng thuhút và giải ngân FDI vào Hà Nội đang đi theo hướng tích cực:” Việc thu hút dự ánFDI sẽ không đặt nặng về lượng vốn đầu tư đăng ký mà tập trung vào thúc đẩy giảingân vốn FDI đã được cấp phép; khuyến khích phát triển theo quy hoạch, ưu tiênthu hút các dự án công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, sử dụng hiệu quảcác nguồn tài nguyên, tạo điều kiện tăng cường liên kết với các doanh nghiệp trongnước
Ngoài ra, thu hút vốn FDI sẽ tập trung vào lĩnh vực công nghiệp phụ trợ,dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức cao.” (Theo cổng thông tin điện tử chínhphủ, ngày 25/04/2012)
b) Đánh giá qua khả năng hấp thụ vốn của Hà Nội
Giải ngân tiếp tục là điểm đáng quan tâm nhất của hoạt động đầu tư vào ViệtNam nói chung và vào Hà Nội nói riêng Mặc dù là trung tâm chính trị kinh tế vănhóa của cả nước, cơ sở hạ tầng phát triển so với mặt bằng chung nhưng so với sự pháttriển mạnh về khoa học công nghệ, sự gia tăng nhanh chóng của vốn đầu tư nướcngoài thì những mối lo ngại về mặt bằng, cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật, thiếu hụtnăng lượng và trình độ nguồn nhân lực đang là những khó khăn trong việc giải ngân
Trang 38nguồn vốn FDI vào Hà Nội Lượng vốn đầu tư FDI đổ vào nhiều hơn hay việc cáccông ty nước ngoài đăng kí gia tăng vốn chứng tỏ năng lực thu hút vốn FDI của HàNội, tuy nhiên tỷ lệ giải ngân chậm cũng cho thấy hạn chế về khả năng hấp thụ vốncủa nền kinh tế.
Việc FDI tăng đột biến do sự tăng trưởng nóng của nền kinh tế (vốn đăng kínăm 2007, 2008 tăng đột biến đều gấp 2 lần năm trước) , đã làm cho tốc độ giải ngânchậm lại (tốc độ giải ngân giảm từ 31,25% năm 2006 xuống còn 17% năm 2007 và12% năm 2008) ( theo báo cáo tổng kết 20 năm đầu tư nước ngoài tại Hà Nội) do nềnkinh tế không đủ khả năng hấp thụ cũng như năng lực các nhà đầu tư không đủ đểtriển khai nhanh các dự án
Để chuẩn bị các căn cứ pháp lý cũng như môi trường đầu tư, tăng cường thuhút các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, năm 2012, Hà Nội tập trungcông tác lập, phê duyệt một số đồ án quy hoạch như quy hoạch phát triển đến năm
2020, tầm nhìn 2030 đối với các lĩnh vực thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, y
tế và giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố (Theo thời báo kinh tế Việt Namngày 28/04/2012)
Thực tế tình hình giải ngân FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gianqua đã chứng minh việc thu hút vốn FDI nhiều hay ít không mang tính quyết định đốivới sự phát triển đầu tư của Hà Nội mà quan trọng là khả năng nội tại của địa phương
để có thể hấp thụ và khuyến khích tiến hành giải ngân tới đâu mới là yếu tố quantrọng Việc tập trung đi vào cải thiện các yếu tố thực của kinh tế xã hội sẽ làm choFDI đi vào thực chất hơn
c) Đánh giá về thủ tục giải ngân FDI
Mặc dù quá trình giải ngân của các dự án FDI đã được quy định rõ ràng từ khibắt đầu làm thủ tục kinh doanh, cấp phép, tiền hành giải phóng mặt bằng, chuẩn bị
cơ sở vật chất trong các văn bản của thành phố nhưng trên thực tế, việc giải ngân vốnFDI phải trải qua nhiều công đoạn, không tập trung vào một mối, liên quan tới nhiều
tổ chức nhà nước Ngoài ra, việc bố trí quy hoạch của các cơ quan nhà nước cho các
dự án đầu tư cũng đang gặp rất nhiều khó khăn Những khu công nghiệp được xây