1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH và THIẾT kế hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý NHÂN sự của một CÔNG TY

41 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mỗi loại công việc sẽ được ghi một loại mã số tạo điều kiện cho việc tuyểndụng, đào tạo, phân tích mô tả công việc…  Trường hợp có sự thay đổi, thuyên chuyển nhân sự thì Phòng HCNS ti

Trang 1

Mục Lục:

Lời mở đầu ………

A/ KHẢO SÁT : 1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA BÀI BÁO CÁO ………

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU………

3.KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG………

3.1 Khảo Sát Hệ Thống………

3.1.1 Quản lý hồ sơ………

3.1.2 Quản lý lương………

3.1.3 Quản lý nghỉ phép………

3.1.4 Chức năng danh mục……….

3.1.5 Lập báo cáo/tìm kiếm……….

B/ PHÂN TÍCH : 1 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống………

2 Biểu đồ ngữ cảnh………

3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh………

3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng quản lý hồ sơ………

3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý tuyển dụng………

3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý danh sách nhân sự………

3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý đào tạo………

3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý diều động………

Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý lương 3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xử lý lương

3.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý danh mục

Trang 2

3.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng lập báo

cáo

3.9 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng báo cáo quản lý nhân sự

3.10 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng báo cáo lương

4 Biểu đồ thực thể liên kết

Chuẩn hóa: C/ THIẾT KẾ: 1 Thiết kế giao diện

2 Thiết kế tệp

3 Luồng chương trình

3.1 Quản lý hồ sơ

3.1.1 Quản lý tuyển dụng

3.1.2 Quản lý danh sách nhân sự

3.1.3 Quản lý điều động

3.2 Quản Lý Lương

3.3 Quản lý danh mục

3.4 Báo cáo

3.4.1 Báo cáo quản lý nhân sự

3.4.2.Báo cáo lương

Kết Luận

Trang 4

Lời Mở Đầu:

Ngày nay, xã hội phát triển không ngừng , xã hội càng phát triển thì thông tincàng to lớn dồi dào , phong phú và đa dạng Thông tin thực sự trở thành nguồn tài nguyên vô cùng quí giá trong đời sống khoa học kỹ thuật , kinh doanh cũng như mọihoạt động khác của xã hội Những ứng dụng tin học đã trợ giúp con người sản xuất hiệu quả thúc đẩy các tiến trình làm việc được nhanh chóng Khi lượng thông tin gia tăng thì nhu cầu của việc quản lý , tổ chức và xử lý thông tin có một ý nghĩa quan trọng đối với những người lãnh đạo Trước những nhu cầu như vậy thì việc lưu trữ

và xử lý thông tin bằng phương pháp thủ công và sổ tay truyền thống không còn phùhợp nữa Chính vì vậy vấn đề quan trọng đựơc đặt ra là làm thế nào để khai thác nhanh, chính xác và hiệu quả lượng thông tin quí giá đó chỉ có máy tính là công cụ điện tử cho phép xử lý nhanh chóng các nhu cầu khác nhau , sản phẩm của nó được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn Tin học thực sự trở là một ngành khoa học về cácquá trình thu thập xử lý và lưu trữ thông tin một cách có hiệu quả

Thực hiện hình thức phân phối tiền lương hợp lý nhằm đảm bảo sự công bằng tạo ra động lực khuyến khích người lao động , làm cho năng suất tăng thêm , hạ giá thành tăng sức cạnh tranh trên thị trường góp phần tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động Đối với doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp thương mại thì chi phí tiền lương chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh Một sự biến động nhỏ trong tiền lương có thể ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh trong doanh nghiệp Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống do

đó tổ chức quản lý nhân sự , tiền lương là một phần kế toán quan trọng giúp cho các nhà quản lý số lượng và chất lượng làm việc góp phần nâng cao năng suất hiệu quả lao động

Bất cứ một doanh nghiệp hay tổ chức nào, dù chúng có tầm vóc lớn đến đâu, hoạt động trong lĩnh vực nào, tầm quan trọng của yếu tố con người là một thực tế hiển nhiên không ai phủ nhận được Vì thế vấn đề quản lý nhân sự càng được các nhà quản trị quan tâm nghiên cứu và phân tích

Qua quá trình tìm hiểu, em và các bạn càng thấy rõ vai trò của tin học nói chung và

hệ thống thông tin nói riêng khi áp dụng vào doanh nghiệp, công ty Nó giúp cho danh nghiệp vận hành và quản lý tốt mọi hoạt động của mình

Ứng dụng tin học vào quản lý cán bộ là rất cần thiết góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của đội ngũ cán bộ để công ty hoạt động có hiệu quả Do đó chúng em lựa chọn đề tài: “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự của một công

ty ”

Trang 5

A / PHẦN KHẢO SÁT:

1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA BÀI BÁO CÁO :

 Giúp cho Phòng HCNS quản lý nhân sự từ khi vào công ty cho đến khi nghỉviệc

 Hỗ trợ Trưởng các bộ phận trong việc quản lý nhân sự

 Giúp cho bộ phận quản lý nhân sự quản lý một cách dễ dàng hơn

 Việc xây dựng chương trình quản lý nhân sự tiền lương cho Công ty, qua đórút ra được những kinh nghiệm thực tiễn để xây dựng chương trình quản lýnhân sự tiền lương cho các doanh nghiệp nói chung và những doanh nghiệpnói riêng là cần thiết và mang ý nghĩa thực tiễn

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Áp dụng cho toàn công ty : Từ ban quản lý đến các phòng ban

 Các phòng ban : Trưởng phòng quản lý nhân viên của phòng mình

 Ban quản lý : Lấy thông tin được cung cấp từ trưởng các phòng ban Phân tích hệ thống và quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự

Tìm hiểu về phương pháp phân phối và thanh toán tiền lương theo hiệu quảsản xuất kinh doanh và thưởng vận hành an toàn cho CNV liên quan trực tiếpđến quá trình sản xuất kinh doanh toàn công ty

3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG:

3.1 Khảo Sát Hệ Thống:

3.1.1 Quản lý hồ sơ:

a. Tuyển dụng nhân viên: Quản lý việc tuyển dụng nhân viên được thực hiện theo

Thủ tục Tuyển dụng qua nhiều cách tuyển dụng thích ứng với yêu cầu công việccủa từng phòng ban khác nhau Sau khi tuyển dụng thì người phụ trách chịu tráchnhiệm đưa thông báo đến cho người đã được trúng tuyển vào công ty và đưa danhsách lên cho phòng HCNS để phòng HCNS cấp thẻ cho nhân viên

Trang 6

 Mỗi loại công việc sẽ được ghi một loại mã số tạo điều kiện cho việc tuyểndụng, đào tạo, phân tích mô tả công việc…

 Trường hợp có sự thay đổi, thuyên chuyển nhân sự thì Phòng HCNS tiếnhành thay đổi mã số nhân viên và báo cho Trưởng bộ phận, cá nhân liênquan được biết

 Phòng HCNS chịu trách nhiệm quản lý mã số công việc và mã số nhân viên

b Danh sách CNV Công ty:

 Danh sách CNV gồm các cột sau: Họ tên nhân viên, phòng , ngày tháng nămsinh, giới tính, hộ khẩu thường trú, nơi tạm trú – nơi ở hiện nay, số CMND,

Số điện thoại liên lạc, ngày vào làm, trình độ, chuyên môn,vị trí, lương

c Quản lý đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

 Quản lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được thực hiện theoThủ tục Đào tạo Tuỳ theo từng phòng ban mà có cách đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực cho phù hợp với yêu cầu của công ty

 Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho phòng mình là do trưởng

bộ phận của mỗi phòng ban sau khi đã theo dõi quá trình làm việc củanhân viên, thấy rõ trình độ của nhân viên và “đề bạt” lên phòng HCNS

Và tùy vào đặc điểm công việc, trình độ nhân viên mà đưa ra loại hìnhđào tạo thích hợp với yêu cầu đó Sau đó gửi thông báo cho nhân viênđược cử đi đào tạo

d Điều động nhân viên:

 Việc điều động nhân sự từ Bộ phận này sang Bộ phận khác phải được cấpTrưởng quản lý cả hai Bộ phận này đồng ý và giấy chuyển phải thông báocho Phòng HCNS

 Việc chuyển nhân sự trong bộ phận phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một bộ phận do Trưởng bộ phận đó quyết định

 Việc điều động cố định hay bất thường đều được quản lý bằng thời gianchuyển đổi

Trang 7

 Việc chuyển đổi phải được thông báo ngay cho Phòng HCNS biết để quản

lý nhân sự và công tác tính lương

 Khi tiến hành chuyển đổi, Người có thẩm quyền chuyển đổi phải bàn giao

số người từ bộ phận chuyển đổi tới bộ phận mới Trong thời gian chuyểnđổi nhân sự, CNV trực thuộc toàn quyền quản lý của Trưởng bộ phận mới

3.1.2 Quản lý lương:

 Bảng chấm công: Công ty lập bảng chấm công để theo dõi thời gian làm việccủa nhân viên Trưởng bộ phận có trách nhiệm cung cấp bảng chấm công choPhòng HCNS để kiểm tra đột xuất về thời giờ làm việc của nhân viên

 Dựa vào bảng chấm công, cán bộ tính lương nhập công theo phần mềm tínhcông

 Trường hợp phát hiện sai sót thì cán bộ tính lương yêu cầu trưởng bộ phậnkiểm tra và xác nhận lại vào bảng chấm công

 CNV đi muộn từ 10 phút trở xuống không phải trừ lương (vẫn tính đủ 8tiếng), đi muộn trên 10 phút thì trừ thời gian đi muộn không tính lương CNVnhiều lần đi muộn dưới 10 phút không tính cộng dồn thời gian mà thực hiệntheo qui định về kỉ luật của công ty

 Việc tính toán giờ công dựa theo qui định sau: thời gian làm việc hành chínhlà: 7h30→16h30 (gồm 1 tiếng nghỉ trưa)

 Trường hợp nhân viên làm tăng ca vào ngày chủ nhật thì hệ số lương là:2.0*1.5

 Trường hợp nhân viên làm ca đêm (bộ phận đó làm hai ca) vào các ngày thứbảy, chủ nhật được nhân với hệ số 2.0*1.3

 Trường hợp nhân viên làm ca đêm vào ngày lễ thì nhân với hệ số : 3.0*1.3,trường hợp nhân viên làm ca đêm vào ngày lễ nhưng làm thêm giờ trongkhoảng 21h đến 5h sáng thì thời gian đó nhân với hệ số : 3.0*1.3*1.5

 Trường hợp công ty làm việc tăng ca, vào ngày nghỉ ngày lễ mà bố trí ngàynghỉ bù thì chỉ áp dụng hệ số 0.5 đối với tăng ca 1 đối với ngày chủ nhật và 2đối với ngày lễ

 Để tiện cho việc lập bảng lương quá phức tạp, phần giờ làm việc tăng ca 3 sẽđược chuyển vào giờ làm việc tăng ca, làm việc tăng ca vào ngày chủ nhật,tăng ca 3 vào ngày chủ nhật, làm việc vào ngày lễ được chuyển vào giờ làmviệc ngày chủ nhật

 Khi có nhu cầu tăng ca, bộ phận và cá nhân gửi giấy để nghị tăng ca, vàchuyển về cho Phòng HCNS, trường hợp không chuyển kịp thì phải chuyển vềchậm nhất hết ngày hôm sau Trưởng bộ phận có trách nhiệm chấm công giờ

Trang 8

tăng ca vào bảng chấm công cho nhân viên và chuyển bảng chấm công choPhòng HCNS chậm nhất hết ngày hôm sau.

 Quản lý lương, thưởng, chế độ cho người lao động: Thực hiện theo quy chếlương thưởng và chế độ cho người lao động

 Phụ cấp lương: Là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản, bổ

sung và bù đắp thêm khi người lao động làm việc trong điều kiệnkhông ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xácđịnh lương cơ bản Ngoài ra, trong thực tế có một loại phụ cấp khác,không phải là phụ cấp lương, cách tính không phụ thuộc vào mức lươngngười lao động như: phụ cấp di chuyển, phụ cấp đi đường.,v.v… Phầnlớn các khoản tiền phụ cấp đều được tính trên cơ sở đánh giá ảnh hưởngcủa môi trường làm việc Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người laođộng thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạphơn bình thường

 Ti n th ng ề ưở : Là hình th c kích thích v t ch t có tác d ng r t tíchứ ậ ấ ụ ấ

c c i v i ng i lao ng trong vi c ph n u th c hi n công ự đố ớ ườ độ ệ ấ đấ ự ệ

vi c t t h n Các lo i th ng nh là: th ng ti t ki m nguyên v t ệ ố ơ ạ ưở ư ưở ế ệ ậ

li u, th ng t ng n ng su t, th ng sáng ki n, th ng hoàn thành ệ ưở ă ă ấ ưở ế ưở

v t k ho ch, th ng tìm ượ ế ạ ưở đượ c n i cung ng, tiêu th , ký k t ơ ứ ụ ế

h p ợ đồ ng m i; th ng v lòng trung thành, t n tâm v i doanh ớ ưở ề ậ ớ nghi p… ệ

 Phúc l i: Phúc l i th hi n s quan tâm c a doanh nghi p n i ợ ợ ể ệ ự ủ ệ đế đờ

s ng ng i lao ng, có tác d ng kích thích nhân viên trung thành, ố ườ độ ụ

g n bó v i doanh nghi p Dù c ng v cao hay th p, hoàn thành ắ ớ ệ ở ươ ị ấ

t t công vi c hay ch m c ố ệ ỉ ở ứ độ bình th ng, có trình ườ độ lành ngh cao hay th p, ã là nhân viên trng doanh nghi p thì u ề ấ đ ệ đề đượ c

h ng phúc l i Phúc l i c a doanh nghi p g m có: b o hi m xã h i ưở ợ ợ ủ ệ ồ ả ể ộ

và b o hi m y t , h u trí, ngh phép, ngh l , n tr a do doanh ả ể ế ư ỉ ỉ ễ ă ư nghi p ài th , tr c p c a các doanh nghi p cho các nhân viên ệ đ ọ ợ ấ ủ ệ ông con ho c có hoàn c nh khó kh n, quà t ng c a doanh nghi p

Trang 9

 CNV muốn nghỉ phép phải làm giấy đề nghị , chuyển Trưởng bộ phận ký,sao đó chuyển phòng HCNS xem xét, nếu Phòng HCNS đồng ý thì CNVmới được nghỉ

 Trước khi duyệt đồng ý cho nhân viên nghỉ phép, Trưởng bộ phận phải thuxếp công việc cho người khác làm thay, đảm bảo công việc được thực hiệntrôi chảy

 Trường hợp Trưởng bộ phận xin nghỉ phép hoặc nhân viên nghỉ việc từ 4ngày trở lên thì Phòng HCNS phải chuyển giấy nghỉ phép cho Ban Giám đốcduyệt

 CNV được nghỉ việc riêng theo quy định của nội quy lao động của công ty

 CNV muốn nghỉ việc riêng phải làm giấy đề nghị , chuyển Trưởng bộ phận

ký, sau đó chuyển phòng HCNS xem xét, nếu Phòng HCNS đồng ý thì CNVmới được nghỉ

 Trước khi duyệt đồng ý cho nhân viên nghỉ việc riêng, Trưởng bộ phận phảithu xếp công việc cho người khác làm thay, đảm bảo công việc được thựchiện trôi chảy

 Trường hợp Trưởng bộ phận xin nghỉ việc riêng hoặc nhân viên nghỉ việc từ

4 ngày trở lên thì Phòng HCNS phải chuyển giấy nghỉ việc riêng cho BanGiám đốc duyệt

 Khi nghỉ việc, nhân viên viết đơn xin nghỉ việc chuyển lên Trưởng bộ phậnxem xét, nếu đồng ý thì Trưởng bộ phận chuyển đơn cho Phòng HCNS xemxét, Phòng HCNS sẽ xem xét đơn, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của ngườilao động Trường hợp không thuyết phục được, cả hai bên đều đồng ý theođơn xin nghỉ việc thì chuyển đơn cho BGĐ duyệt và ra quyết định nghỉ việc

 Phòng HCNS lập danh sách CNV nghỉ việc và hàng tháng cập nhật danhsách nghỉ việc vào cuối tháng

 Khi nhận được thông tin về nghỉ việc của nhân viên, Phòng HCNS yêu cầunhân viên bàn giao công việc, lập biên bản bàn giao, chuyển biên bản bàngiao về phòng HCNS Sau khi nhận được biên bản bàn giao, Phòng HCNSlập bảng đề nghị các loại chế độ cho nhân viên nghỉ việc và chuyển choGiám đốc duyệt, sau đó chuyển cho Phòng Kế toán thanh toán PhòngHCNS mời nhân viên nghỉ việc đến làm Thủ tục nghỉ việc gồm giải thíchchế độ nghỉ việc, việc trả hồ sơ, làm giấy chứng nhận công tác

 Trường hợp nhân sự nghỉ ngang không báo cho công ty biết, Trưởng bộ phận

có trách nhiệm báo cho Phòng HCNS biết Phòng HCNS sẽ gửi thư thôngbáo chấm dứt hợp đồng lao động đến cho đương sự, hẹn ngày đến làm việc.Trường hợp nhân sự đến công ty thì thực hiện theo bước trên, nếu nhân sựkhông đến thì lập quyết định sa thải nhân viên và lưu hồ sơ, phần lương chưatrả sẽ được thu về phòng kế toán

Trang 10

 Sau khi đã hoàn tất xong thủ tục nghỉ việc, phòng HCNS loại nhân sự khỏidanh sách CNV công ty và loại riêng hồ sơ nghỉ việc.

3.1.5 L p báo cáo/tìm ki m: ậ ế

Nhà quản lý luôn có được các báo cáo cần thiết để theo dõi và ra quyết định

Hệ thống quản lý nhân sự cần cung cấp nhiều loại báo cáo có khả năng lọc / tìmkiếm theo nhiều nội dung, cho những khoảng thời gian bất kỳ hoặc định kỳ nhưcho từng nhóm thông tin cũng như tổng hợp các nhóm thông tin Đồng thời cungcấp các loại báo cáo theo những yêu cầu chuyên môn khác nhau: báo cáo theoyêu cầu của nhà nước, báo cáo nghiệp vụ, báo cáo về lương, báo cáo về danhsách nhân sự…

Trang 11

B/ Phân tích:

1 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống:

Trang 12

2 Biểu đồ ngữ cảnh:

Quản Lý Hồ

Quản Lý Lương

Quản Lý Nghỉ

Quản Lý Danh Mục

Quản Lý Nhân Sự

Lập Báo Cáo

Sử lý tính lương

Lý lịch nhân viên Lịch làm ca

Báo cáo nhân sự

Thống kê trình độ

Sơ yếu lý lịch

Danh sách nhân viênviên

Kế hoạch đào tạo

Lương

Thống kê nhân viên theo tuổi

Quản lý đào tạo

Đăng ký đào tạo Kiểm tra trình độ Loại hình đào tạo Thông báo nhân viên

Điều động

nhân viên Thông báo phòng ban Chuyển đổi phòng ban Quản lý thời gian điều động

Bảng thanh toán tiền lương

Bảng các khoản phụ cấp nhập nhân viênThống kê thu

Báo cáo lương toàn công ty Bảng tiền

lương tạm ứng

Trang 13

Giải thích:

 Tác nhân ngoài Nhân viên HCNS và Trưởng phòng sẽ đưa ra các yêu cầu cho hệ thống như:

đăng kí nhân viên mới, chấm công

 Tác nhân ngoài Ban lãnh đạo, đối tác, nhân viên sẽ nhận được các thông báo có liên quan

đến công việc của họ

3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:

Trang 14

4.Quản lý danh mục Đối tác/ ban

lãnh đạo/nhân viên

Nhân Viên

Kiểm tra Cập nhật/Xoá

Lý lịch

Công Việc

2 Quản lý lương

Danh sách nhân viên

Danh sách công việc

Ban lãnh đạo Nhân viên HCNS

Hệ thống Yêu cầu

Trang 15

 Khi thông tin cấn tra cứu của nhân sự được chuyển vào hệ thống chức năng

quản lý hồ sơ, sau khi kiểm tra cập nhât và xóa sẽ lưu thông tin vào kho nhân viên.

 Chức năng quản lý lương thực hiện chấm công và tính lương cho nhân sự ,

sau đó đưa thông tin về kho lương và kho chấm công

 Chức năng quản lý danh mục cung cấp các yêu cầu về các phòng ban, chức

1.3 Quản lý danh sách nhân viên

Trưởng

phòng Phỏng vấn

Phản hồi

Người đăng ký

Đăng ký Báo thẻ

Nhân viên

Công việc

Nhân viên HCNS

Thống kê

Cập nhật

Tra cứu/

cập nhật

Quản lý đào tạo

Yêu cầu đào tạo Phản hồi

Nhân viên Thông báo

Cập nhật

1.4 Quản lý điều động

Ban lãnh đạo

Trang 16

 Chức năng quản lý tuyển dụng nhập thông tin của người đăng kí đã được

trưởng các bộ phận tham tham gia phỏng vấn đồng ý vào kho nhân viên và kho công việc

 Chức năng quản lý đào tạo cung cấp danh sách các nhân viên tham gia đào tạo trình độ chuyên môn, sau đó ghi vào kho nhân viên

 Chức năng quản lý danh sách nhân viên cung cấp cho nhân viên HCNS một công cụ để cập nhật và xóa nhân viên

 Chức năng quản lý điều động giúp cho ban lãnh đạo dễ dàng điều động nhân viên từ phòng này sang phòng khác

3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý tuyển

dụng:

Giải thích:

 Chức năng đăng kí tuyển dụng: Người đăng kí nộp hồ sơ và các trưởng phòng

có thông tin vế người đăng kí

Người đăng ký

Trưởng

phòng

1.1.1 Đăng ký tuyển dụng

Nộp hồ

sơ Thông báo

Xem xét

1.1.2 Kiểm tra chuyên môn

Kiểm tra

1.1.3 Cấp thẻ nhân viên

Công việc

Nhân viên

Cấp thẻ

Trang 17

 Kiểm tra chuyên môn: trưởng phòng lựa chọn các nhân viên có trình độ phù hợp cho từng công việc, sau đó lưu vào bảng công việc.

 Cấp thẻ: nhân viên mới sẽ được cấp thẻ, sau đó được ghi nhận vào kho nhân viên

3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý danh sách nhân sự:

Lãnh đạo nhân viên

Thông báo

Trang 18

 Xóa sửa danh sách: Nhân viên HCNS thực hiện xóa/sửa danh sách khi có sự

thay đổi Đồng thời, thực hiện xóa/sửa ở các kho nhân viên, luong, công việc

Sau đó thông báo với Ban lãnh đạo

3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý đào tạo.

Giải thích :

 Đăng kí đào tạo: trưởng phòng yêu cầu đề bạt và đăng kí nhân viên tham gia

đào tạo, sau đó lưu vào kho nhân viên

Duyệt

1.2.4 Loại hình đào tạo

Nhân Viên

Giấy thông báo

Trang 19

 Kiểm tra trình độ: trưởng phòng chọn ra những nhân viên ưư tú nhất tham

gia khóa đào tạo và đưa vào kho công việc

 Thông báo nhân viên: ghi vào kho nhân viên và báo cho nhân viên sẽ tham

gia đào tạo

 Loại hình đào tạo: xác định các công việc đòi hỏi chuyên môn cao và gửi

thông báo cho nhân viên các công việc cần đào tạo

3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý diều

động:

Giải thích :

 Điều động nhân viên: trưởng phòng yêu cầu điều động nhân viên và ghi yêu

cầu đó vào kho nhân viên

1.3.1 Điều động nhân viên

Yêu cầu

1.3.2 Kiểm tra phòng ban

1.3.5 Quản lý chuyển đổi

Nhân Viên

Giấy thông báo Trưởng

phòng

Trang 20

 Kiểm tra phòng ban: Ban lãnh đạo thông qua chức năng này để kiểm tra vế

vấn đề nhân sụ ở các phòng ban trong công ty như thế nào Từ đó có các quản

lý chuyển đổi cho phù hợp với công việc của từng phòng ban đó

 Thời gian điều động: trong những trường hợp một phòng có 1 nhân viên

không thể làm tiếp mà vẫn chưa có người thay thế thì 1 nhân viên sẽ được

điều động trong một thời gian nhất định Khi đã có nhân viên thay thế thì nhânviên ấy có thể quay lại phòng cũ hoặc chuyển hẳn phòng mới

3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý lương:

Giải thích :

 Chức năng Chấm công: Nhân viên HCNS sẽ thực hiện chấm công cho từng

nhân viên theo từng tháng và sau đó được nhập vào Bảng tính công

 Chức năng Tăng ca: Nhân viên đăng kí tăng ca và được Nhân viên HCNS ghinhập thêm vào kho bảng chấm công

 Chức năng Xử lý tính lương: Chức năng tính lương sẽ dựa vào dữ liệu lấy từ kho bảng Chấm công, kho Nhân viên, kho Công việc để tính lương cho nhân viên theo từng tháng và sau đó sẽ được đưa vào kho Lương

Nhân viên

công

Bảng chấm công Nhập

Lương

Nhân Viên

Công việc

Ngày đăng: 09/07/2016, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chấm  công - PHÂN TÍCH và THIẾT kế hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý NHÂN sự của một CÔNG TY
Bảng ch ấm công (Trang 12)
Bảng chấm  công - PHÂN TÍCH và THIẾT kế hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý NHÂN sự của một CÔNG TY
Bảng ch ấm công (Trang 14)
Bảng chấm  Nhập công - PHÂN TÍCH và THIẾT kế hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý NHÂN sự của một CÔNG TY
Bảng ch ấm Nhập công (Trang 20)
Hình nhân viên trong các tháng để có những sự thay đổi đúng, - PHÂN TÍCH và THIẾT kế hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý NHÂN sự của một CÔNG TY
Hình nh ân viên trong các tháng để có những sự thay đổi đúng, (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w