1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH và THIẾT kế hệ THỐNG QUẢN lý BỆNH VIỆN TUYẾN HUYỆN

39 578 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quản lí Bệnh nhân điều trị- Quản lí các Khoa - Quản lí cấp thuốc bệnh nhân - Đăng kí lịch khám, đăng kí bác sĩ khám, đăng kí phòng - Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh - Quản lí viện phí -

Trang 1

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

Môn: Phân tích và thiết kế hệ thống

Đề tài: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ

BỆNH VIỆN TUYẾN HUYỆN Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Thu Huyền

Nhóm sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Đức (512538) Phí Tiến Hùng (512210)

Nguyễn Thế Sáng (512572) Bùi Văn Khanh (512552)

I – Lời Mở Đầu: 3

II - Khảo sát và tập hợp thông tin 3

1 Mục đích 3

2 Chức năng: 3

3 Quy trình hoạt động 4

4 Quy trình hoạt động chi tiết: 5

5 Xác định giới hạn hệ thống: 8

6 Một số lợi ích đem lại: 8

7 Một số mẫu hóa đơn chứng từ 8

7.1 Giao diện hóa đơn khám bệnh: 9

7.2 Giao diện hóa đơn Xuất Viện: 10

7.3 Giao diện cập nhật danh sách nhân viên: 12

7.4 Danh sách cập nhật bệnh nhân trong một ngày: 12

7.5 Báo cáo số lượng bệnh nhân trong một ngày: 13

III - Phân tích 13

1 - Các quy trình hoạt động 13

1.1 Tiếp đón bệnh nhân: 13

Trang 2

1.5 Quản lí xuất viện: 14

1.6 Thống kê: 15

2 - Biểu đồ phân cấp chức năng: 15

3 - Biểu đồ luồng dữ liệu 16

3.1 Mức ngữ cảnh: 16

Mức đỉnh: 17

3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 18

3.3 Biểu đồ mức chi tiết: 20

4 Mô hình thực thể liên kết: 25

4.1 Xác định thực thể 25

Thực thể BENHNHAN 26

Thực thể THUOC 26

Thực thể KHOA 27

Thực thể PHONGKHAM 27

Thực thể THEKB 27

Thực thể TOATHUOC 27

Thực thể HOADON 28

Thực thể HoSoBA 28

Thực thể DV 28

Thực thể PHONG 29

4.2 Mô hình thực thể liên kết ERD 29

IV – Thiết kế: 31

1 – Tập các giao diện 31

a – Giao diện chương trình chính 31

b – Giao diện quản lý bệnh nhân 32

c – Giao diện quản lý hóa đơn 33

2 – Mô hình luồng chương trình 34

a - Biểu đồ luồng chương trình: 34

b - Luồng chương trình thực hiện chức năng quản lý tiếp đón bệnh nhân 35

c - Luồng chương trình thực hiện chức năng quản lý khám bệnh 35

d - Luồng chương trình thực hiện chức năng quản lý điều trị nội trú 37

e - Luồng chương trình thực hiện chức năng quản lý xuất viện: 37

f - Luồng chương trình thực hiện chức năng quản lý nhân viên 38

g- Luồng chương trình thực hiện chức năng thống kê: 40

V-KẾT LUẬN: 41

Trang 3

I – Lời Mở Đầu:

Sức khỏe là vốn quý của con người,mỗi người chúng ta ai cũng muốn mình luôn luôn khỏe mạnh.Nhưng cuộc sống thì không tránh khỏi những lúc ốm đau bất thường do bệnh tật hay những lý do ngoài ý muốn.Càng ngày số lượng bệnh nhân càng nhiều nên gánh nặng cho các bệnh viện cũng càng tăng thêm.Sau đây, chúng tôi xin đề xuất chương trình quản lý bệnh viện ở cấp độ tuyến huyện với hy vọng giúp đỡ phần nào cho công việc quản lý ở bệnh viện thuận tiện và tiết kiệm được chút

ít thời gian chăm sóc sức khỏe cho mọi người.

II - Khảo sát và tập hợp thông tin

- Tiếp đón bệnh nhân

- Quản lí Kho dược 1 Quản lí Dược phẩm

Trang 4

- Quản lí Bệnh nhân điều trị

- Quản lí các Khoa

- Quản lí cấp thuốc bệnh nhân

- Đăng kí lịch khám, đăng kí bác sĩ khám, đăng kí phòng

- Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh

- Quản lí viện phí

- Quản lí Tài sản cố định trang thiết bị y tế

- Quản lí Nhân sự - Tiền lương

- Quản lí Tài chính - Kế toán

3 Quy trình hoạt động

Khi bệnh nhân đến bệnh viện, bệnh nhân yêu cầu khám bệnh Trướchết bệnh nhân phải đăng kí khám bệnh và nhận được thẻ khám bệnh Nhânviên tiếp đón của bệnh viện dựa vào yêu cầu khám bệnh của bệnh nhân ghitrên thẻ khám bệnh mà phân loại yêu cầu khám bệnh Từ đó chuyển bệnhnhân đến phòng khám thích hợp

Tại phòng khám, bác sĩ chuyên khoa có nhiệm vụ khám cho bệnhnhân, tiến hành các xét nghiệm cần thiết Sau khi khám, bệnh nhân thuộc 1trong 2 loại: điều trị tại nhà hay nhập viện

- Nếu bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cung cấp 1 toa thuốc trên

đó ghi đầy đủ tên thuốc, liều dùng, cách dùng … Nếu bệnh nhân có thẻBHYT thì đến nơi cấp thuốc BHYT để nhận thuốc và trả một phần giá thuốctheo quy định phần trăm trên thẻ bảo hiểm Ngược lại bệnh nhân phải trảtoàn bộ các chi phí khám bệnh và tự mua thuốc

- Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ khám bệnh cho bệnh nhâncho lệnh nhập viện, trên đó có ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân, căn bệnh

dự đoán và đưa đến khoa điều trị

Tại khoa điều trị, bệnh nhân sẽ được chuẩn đoán và lập 1 bệnh ánchi tiết Hồ sơ bệnh án ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân và căn bệnh màbệnh nhân mắc phải Quá trình điều trị của bệnh nhân ghi đầy đủ trên bệnh

Trang 5

án Trong 1 khoảng thời gian quy định tùy theo bệnh nhân, bệnh nhân được

1 bác sĩ khám, cho 1 toa thuốc Trên toa thuốc ghi đầy đủ thông tin tênthuốc, liều dùng, cách dùng…

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân có thể sử dụng các dịch vụ hỗtrợ khám bệnh như: xét nghiệm, chụp X-quang, phẫu thuật…Việc sử dụngcũng theo chỉ định của bác sĩ khám chữa bệnh Mỗi dịch vụ có giá tiền riêng

Khi bệnh nhân điều trị có thể lựa chọn loại phòng nằm điều trị vớigiá dịch vụ riêng cho mỗi loại phòng

Trong quá trình điều trị, cứ 3 ngày bệnh viện yêu cầu bệnh nhânthanh toán viện phí 1 lần( bằng cách bệnh nhân sẽ đóng 1 số tiền tạm ứngtùy theo khả năng của mình) Sau khi xuất viện, nhân viên sẽ căn cứ vào sốtiền tạm ứng trên để biết được bệnh nhân đã thanh toán đầy đủ tiền viện phíhay chưa Nếu bệnh nhân có thẻ BHYT thì chỉ đóng phần trăm viện phí theobảo hiểm bao gồm tiền thuốc và các dịch vụ hỗ trợ chữa trị và khám bệnh.Riêng tiền phòng, nếu có thẻ BHYT, bệnh nhân cũng chỉ được bảo hiểm trênloại phòng rẻ nhất, nếu bệnh nhân nằm điều trị ở phòng có giá tiền cao thì tựtrả phần chênh lệch Khi xuất viện bệnh nhân thanh toán toàn bộ số tiền việnphí còn lại

Trong quá trình điều trị, nếu có bệnh nhân nào trốn viện, không thanhtoán viện phí Bệnh viện lưu lại tất cả các thông tin về bệnh nhân trốn viện.Nếu sau khi chữa trị 3 ngày mà bệnh nhân không đóng tạm ứng tiền viện phí( hay tiền tạm ứng trước đó đã hết), thì khoa(phòng) nơi bệnh nhân đó điềutrị trình ban lãnh đạo xem xét và giải quyết

Theo chu kì mỗi tháng bệnh viện thanh toán tiền viện phí với bênBHYT

4 Quy trình hoạt động chi tiết:

Trang 6

+ Nếu bệnh nhân có bảo hiểm y tế hoặc thuộc chế độ miễn giảm thì

kiểm tra thẻ, giấy giới thiệu bệnh viện tuyến dưới và chứng minh thư nhândân

+ Nhân viên tiếp đón căn cứ vào thực tế, lựa chọn phòng khám thích

hợp Cấp phiếu khám cho bệnh nhân

+ Tạo lập hồ sơ bệnh án

+ Công việc hoàn tất, bệnh nhân rời phòng tiếp đón.

+ Thông tin được chuyển sang bộ phận thu viện phí

+ Thông tin được chuyển sang bộ phận khám

- Tích hợp thu phí phòng khám

+ Đối với bệnh nhân thuộc diện phải nộp tiền trước khi vào khám,

bệnh nhân phải sang “phòng nộp viện phí”

+ Nhân viên thu phí, xác nhận đã thu tiền, in phiếu thu, cấp Phiếu

khám

+ In thẻ bệnh nhân

+ Dịch vụ hoàn tất, bệnh nhân chuyển tới phòng khám

Giới hạn trong phạm vi chức năng tiếp đón bênh nhân ở bệnh viện đakhoa tuyến huyện

b - Quản lí khám bệnh:

- Tiếp nhận bệnh nhân vào phòng khám

 Danh sách bệnh nhân đăng kí khám bệnh được chuyển từphòng đón tiếp bệnh nhân

- Bác sĩ chuẩn đoán bệnh

- Bác sĩ khám cho bệnh nhân:

- Bác sĩ ghi kết quả khám, cập nhật thông tin váo máy tính

Trang 7

- Phân loại bệnh nhân

- Ghi giấy nhập viện

- Đưa đến khoa điều trị

c - Quản lí điều trị nội trú

Bệnh nhân vào điều trị nội trú, nhân viên tiếp nhận, sắp xếp giường

và phòng y tá và hộ lí cập nhật thông tin khám hàng ngày Bác sĩ khámhàng ngày, cấp toa thuốc và đưa ra phương hướng điều trị sau khi khám

d - Quản lí nhân viên:

Quản lí thông tin về nhân viên có các thông tin về nhân viên, với cácchức năng:

- Thêm

- Sửa

- Xóa

e - Quản lí xuất viện:

Khi có 1 bệnh nhân được ra viện và sau khi đã kiểm tra có thẻ tạmthời ,giấy ra viện thì để trả thẻ BH cho bệnh nhân , nhân viên y tế phải lậpmột hóa đơn với tất cả tên dịch vụ và thuốc cũng như giá của chúng từ đótính ra tổng chi phí khám và điều trị của bệnh nhân đó

Trang 8

• Từ nhu cầu thực tế, lập đơn nhập hàng, hợp dồng kinh doanh, Giấy

báo xác nhận đơn hàng, Giấy báo xác nhận đơn hàng, và nhập thuốc vàokho

• Cấp thuốc cho các khoa theo dự trù

+ Các khoa làm dự trù thuốc

+ Nhân viên kho thuốc căn cứ trên các bản dự trù thuốc, lựa chọn

thuốc trong kho

+ Giao thuốc cho khoa, xác nhận

• Hàng tuần nhân viên thống kê và báo cáo tổng hợp các số liệu từ các

sổ sách (nhập xuất ,thu chi ) làm báo cáo gửi cho lãnh đạo

g - Quản lí viện phí:

- Thu tạm ứng viện phí: 3 ngày / lần

- Thanh toán toàn bộ viện phí khi xuất viện

- Đưa ra danh sách bệnh nhân đã thanh toán đầy đủ -> cấp giấyxuất viện

- Đưa ra danh sách bệnh nhân chưa thanh toán hết viện phí, danhsách bệnh nhân trốn viện -> Trình ban lãnh đạo xem xét và giải quyết

5 Xác định giới hạn hệ thống:

Mục tiêu của hệ thống là làm rõ cơ chế hoạt động của quá trình khámchữa bệnh cho bệnh nhân Phần quản lí dược phẩm và viện phí hệ thông sẽkhông đi vào chi tiết

6 Một số lợi ích đem lại:

Hệ thống này giúp cho việc quản lý việc khám bệnh của bệnh việnmột cách thống nhất và có hệ thống Ban giám đốc có thể theo dõi, kiểm soáthoạt động của bệnh viện thông qua hệ thống máy tính Các chức năng củachương trình có sự liên quan mật thiết với nhau Chương trình cho phépkiểm soát chặt chẽ mọi chi phí cho từng bệnh nhân như chi phí về khámbệnh, xét nghiệm, dịch vụ Ban lãnh đạo bệnh viện có thể kiểm soát tức thời

Trang 9

mọi chi phí trong ngày cho các bệnh nhân Hồ sơ của bệnh nhân luôn đượclưu trữ tạo điều kiện cho việc tra cứu, thuận lợi cho quá trình khám, chữabệnh.

7 Một số mẫu hóa đơn chứng từ

7.1 Giao diện hóa đơn khám bệnh:

Trang 10

7.2 Giao diện hóa đơn Xuất Viện:

Trang 11

Người lập HĐ:

In Hóa Đơn Xuất Viện:

Trang 12

7.3 Giao diện cập nhật danh sách nhân viên:

DANH SÁCH NHÂN VIÊN

Triệu chứng :Ngay Ngày:

7.5 Báo cáo số lượng bệnh nhân trong một ngày:

Trang 13

BH01 Bùi Văn Kiệm Đau dạ dày

- Cập nhật thông tin bệnh nhân (thủ tục đăng kí khám bệnh)

- Kiểm tra thẻ, các giấy tờ lien quan nếu bệnh nhân có bảo hiểm y tế

- Nhận và phân loại yêu cầu khám bệnh, tìm kiếm yêu cầu

- Cấp phiếu khám và tạo lập hồ sơ bệnh án

- Thu phí khám bệnh

- Cập nhật và In thẻ bệnh nhân

1.2 Quản lí khám bệnh:

- Cập nhật thông tin khám bệnh

- Yêu cầu điều trị nội/ điều trị ngoại/ cận lâm sàng

- Cấp toa thuốc cho bệnh nhân

- Chuyển phòng khám

- Ghi nhận kết quả khám

- Phương hướng điều trị sau khám

Trang 14

1.3 Quản lí điều trị nội trú.

- Làm thủ tục

+ Nhân viên quản lí sắp xếp giường/phòng cho bệnh nhân

- Theo dõi điều trị

+ Bác sĩ khám hàng ngày, thông tin khám được cập nhật vào hệthống

- Cấp toa thuốc, thuốc

+ bác sĩ lên toa thuốc hàng ngày => Cập nhật

-Thông tin nhân viên

- Thêm, xóa, sửa

1.5 Quản lí xuất viện:

Trang 15

2 - Biểu đồ phân cấp chức năng:

Quản lý Bệnh viện

Tiếp đón

bệnh

nhân

Thống kê

Quản lí Nhân Viên

Quản lý Xuất Viện

Quản lí Điều trị nội trú

Quản lí khám bệnh

Cấp toa thuốc

Làm thủ tục

Kiểm Tra

Làm thủ tục

Thanh Toán

Phân loại bệnh nhân

Đưa ra kết quả

Làm dịch vu

Khám bệnh

Làm thủ tục

Cập Nhật

TK theo chủ đề

Làm thủ tục

Làm thủ tục Thêm

Sửa

Xóa

Trang 16

3 - Biểu đồ luồng dữ liệu

3.1 Mức ngữ cảnh:

Mức đỉnh:

3

3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1

a Biểu đồ luồng dữ liệu vật lí của chức năng 1“Quản lí tiếp đón

bệnh nhân”

Bệnh

nhân

Hệ thống Quản lí bệnh viện

TT YÊU CẦU

TT PHẢN HỒI

1 Tiếp đón bệnh nhân

2 Quản lí khám bệnh

3 QL Điều trị nôi trú

4 Quản lí xuất viện

5 Quản lí nhân viên

BỆNH

NHÂN

NHÂN VIÊN

D.Vụ

TT yêu cầu KQ

KQ KQ

KQ

Nhà cung cấp bảo hiểm

Trang 17

b - Biểu đồ luồng dữ liệu vật lí của chức năng 2 “Quản lí khám bệnh”:

BỆNH

NHÂN

1.Làm thủ tục đăng kí

2 Kiểm tra thẻ, thủ tục BHYT

TT cá nhân và yêu cầu

TT phản hồi Thanh toán

TT bệnh nhân Kết quả

3.Phân loại,tìm yêu cầu KB

4.Ghi phiếu khám (hồ sơ)

5 Thu phí Khám bệnh

6 Cập nhật

TT thẻ khám

TT K Q

The

TT KT

Kết quả

TT đáp ứng

P Khám

TT y/c

TT KQ KQ(Phiếu khám,hồ sơ BA…)

Trang 18

Biểu đồ mức chi tiết:

Bệnh nhân

2.1.Làm thủ tục

2.2.Khám bệnh

2.3.Làm DV

2.4.Đưa ra KQ

2.5.Phân loại BN

Trang 19

Phân loại BN

2.5.1Điều trị tại nhà

2.5.2.Điều trị nội trú

2.5.1.1.Lập toa thuốc

2.5.1.2.Cấp thuốc

2.5.1.3.Thu phí

2.5.2.1.Ghi giấy nhập viện

2.5.2.2.Đưa đến khoa điều trị

Bệnh nhân

Bệnh nhân

TT yêu cầu, thẻKB Kết quả

Hóa Đơn

Thuốc Toa thuốc

HSBA

Trang 20

c Biểu đồ luồng dữ liệu vật lí của chức năng 3 “Quản lí điều trị nội

trú”

3.1 Làm Thủ Tục

3.4 Cập Nhật

3.2 Theo Dõi Điệu trị

3.3 Cấp Toa Thuốc

Bệnh Nhân

Cấp Thuốc

Nhân Viên

TT Toa Thuốc

Cấp Thuốc

TT Theo Dõi ĐT

Trang 21

d Quản lí xuất viện:

Bệnh Nhân

4.1 Làm Thủ Tục

4.2 Kiểm Tra

4.3 Thanh Toán

4.4 Cập Nhật

Trang 22

e Biểu đồ luồng dữ liệu vật lý của chức năng 5 “Quản lý Nhân Viên“

g Biểu đồ luồng dữ liệu vật lý của chức năng 6 “Thống kê“

NHÂN

VIÊN

5.1 THÊM

5.2 XÓA

5.3 SỬA

NHÂN VIÊN

Trang 23

6.2 Tìm kiếm

Nhân Viên

Thuốc

Toa Thuốc HDonKB

HoaDon

DVu

TT Yêu Cầu Kết Quả

K Q

Trang 24

- DiaChiNV: Thuộc tính miêu tả địa chỉ của nhân viên

- SDTNV: Thuộc tính miêu tả số điện thoại của nhân viên

- NgaySinh: Thuộc tính miêu tả ngày sinh của nhân viên

- GioiTinh: Thuộc tính miêu tả ngày sinh của nhân viên

- ChucVu: Thuộc tính miêu tả chức vụ của nhân viên trong bệnhviện

- ChuyenMon: Thuộc tính miêu tả chuyên môn chính của nhân viên

- MaKH: Thuộc tính miêu tả mã khoa làm việc của nhân viên

Thực thể BENHNHAN

Gồm các thuộc tính sau:

- MaBN: Thuộc tính miêu tả mã bệnh nhân dùng làm thuộc tínhkhóa để phân biệt giữa các bệnh nhân với nhau

- TenBN: Thuộc tính miêu tả tên bệnh nhân

- NS: Thuộc tính miêu tả nagfy sinh của bệnh nhân

- GioiTinh: Thuộc tính miêu tả giới tính của bệnh nhân

- CMT: Thuộc tính miêu tả số chứng minh nhân dân của bệnh nhân

- SDTBN: Thuộc tính miêu tả số điện thoại của bệnh nhân

- DiaChiBN: Thuộc tính miêu tả địa chỉ của bệnh nhân

- TenKH: Thuộc tính miêu tả tên khoa mà bệnh nhân đã khám

- MaP: Thuộc tính miêu tả mã phòng bệnh mà bệnh nhân đã nằm

- MaNV: Thuộc tính miêu tả mã của nhân viên điều trị chjo bệnhnhân

- MaHD: Thuộc tính miêu tả mã hóa đơn mà bệnh nhân đã thanhtoán

Thực thể THUOC

Gồm các thuộc tính sau:

- MaTH: Thuộc tính miêu tả mã thuốc dùng làm khóa để phân biệtcác loại thuốc với nhau

- TenTH: Thuộc tính miêu tả tên thuốc

- SL: Thuộc tính miêu tả số lượng thuốc

- DG: Thuộc tính miêu tả giá bán của các loại thuốc

- TenNSX: Thuộc tính miêu tả tên nhà sản xuất

- HSD: Thuộc tính miêu tả hạn sử dụng của các loại thuốc

Thực thể KHOA

Trang 25

Gồm cá thuộc tính:

- MaKH: Thuộc tính miêu tả mã khoa dùng làm khóa để phân biệtgiữa các khoa với nhau

- TenKH: Thuộc tính miêu tả tên khoa

- SDT: Thuộc tính miêu tả số điện thoại của các khoa

Thực thể PHONGKHAM

Gồm các thuộc tính:

- MaPH: Thuộc tính miêu tả mã phòng khám dùng làm khóa để phânbiết giữa các phòng khám với nhau

- TenPH: Thuộc tính miêu tả tên phòng khám

- TenKH: Thuộc tính miêu tả tên khoa

- SDT: Thuộc tính miêu tả số điện thoại liên hệ của phòng khám

Thực thể THEKB

Gồm các thuộc tính sau:

- MaTHe: Thuộc tính miêu tả mã thẻ khám bệnh của bệnh nhândùng làm khóa để phân biệt giữa các thẻ khám với nhau

- TenNV: Thuộc tính miêu tả tên nhân viên

- TenBN: Thuộc tính miêu tả tên bệnh nhân

Thực thể TOATHUOC

Gồm các thuộc tính sau:

- MaTTH: Thuộc tính miêu tả mã đơn thuốc dùng làm khóa để phânbiệt giữa các đơn thuốc với nhau

- TenNV: Thuộc tính miêu tả tên nhân viên kê đơn cho bệnh nhân

- MaBN: Thuộc tính miêu tả mã bệnh nhân

- TenBN: Thuộc tính miêu tả tên bệnh nhân

- MaTH: Thuộc tính miêu tả mã thuốc kê trong đơn

- TenTH: Thuộc tính miêu tả tên thuốc

- SL: Thuộc tính miêu tả số lượng thuốc kê trong đơn cho mỗi loạithuốc

- HDSD: Thuộc tính miêu tả hướng dẫn sử dụng của bác sĩ

Ngày đăng: 09/07/2016, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w