YRC Vượt qua các rào cản kỹ thuật để thúc đẩy xuất khẩu nông sản sang liên minh châu ÂuYRC Vượt qua các rào cản kỹ thuật để thúc đẩy xuất khẩu nông sản sang liên minh châu ÂuYRC Vượt qua các rào cản kỹ thuật để thúc đẩy xuất khẩu nông sản sang liên minh châu ÂuYRC Vượt qua các rào cản kỹ thuật để thúc đẩy xuất khẩu nông sản sang liên minh châu Âu
Trang 2THUẬT ĐỂ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU
NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG LIÊN
MINH CHÂU ÂU.
Nhóm ngành: KD3
Hà Nội, tháng 04 năm 2012
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀIViết Tắt Viết đầy đủ Tiếng Anh Viết đầy đủ Tiếng
ViệtASEAN Association of South
East Asian Nations
PolicyEC
EDI
European CommisionElectronic Data
InterchangeEU
FAO
European UnionFood and AgricultureOrganization
Liên minh Châu Âu
Tổ chức nông lươngLiên Hiệp Quốc
Giấy chứng nhận toàncầu về thực hành nôngnghiệp tốt
PreferencesHACCP Hazard Analysis Critical
Control Point
Hệ thống ưu đãi phổcập
Assistance Project
Economic Co-operation
Tổ chức tiêu chuẩnquốc tế
Trung tâm thương mạiquốc tế
Dự án hỗ trợ thươngmại đa phương
Tổ chức Hợp tác vàPhát triển kinh tế
Trang 4and Development
Petroleum ExportingCountries
SA 8000 Social Accountability
8000
Application of Sanitaryand PhytosanitaryMeasures
Người tiêu dùngKhoa học công nghệXuất khẩu
Trường hợpThương mại quốc tế
Tiêu chuẩn về tráchnhiệm xã hội
Hiệp định về các tiêuchuẩn vệ sinh an toànthực phẩm
Tổ chức các nước xuấtkhẩu dầu mỏ
Trang 5Kim ngạch nhập khẩu thịt và các sản phẩm từ thịtcủa EU với các quốc gia giai đoạn 2007-2009
Kim ngạch nhập khẩu bia của Việt Nam với cácquốc gia
Kim ngạch nhập khẩu thức uống có cồn của ViệtNam với các quốc gia
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒTên biểu đồ
Biểu đồ 2.1
Nội dungKim ngạch xuất khẩu thịt và các sản phẩm từthịt của Việt Nam vào thị trường Châu Âu và Thế giớigiai đoạn 2007 – 2009
Trang 7DANH MỤC HỘP NỘI DUNGTên hộp
MỤC LỤC
LỜI MỞ
ĐẦU 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ RÀO CẢN KĨ THUẬT TẠI THỊ
TRƯỜNG LIÊN MINH CHÂU ÂU (EUROPEAN UNION – EU) 7
ĐỐI VỚI MẶT HÀNG NÔNG SẢN 7
1 Các khái niệm cơ bản về rào cản kỹ
Lan: 254.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt
Nam .31
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA RÀO CẢN KĨ
THUẬT TẠI THỊ TRƯỜNG EU TỚI VIỆC XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA
VIỆT
NAM 33
1 Tình hình xuất khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường EU của các doanhnghiệp Việt
Nam: 331.1 Các sản phẩm nông nghiệp cơ
2.1.2 Giải pháp về công tác tiếp thị, thâm nhập thị
2.2.3 Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đáp ứng yêu cầu xuất
khẩu: 47
2.2.4 Xây dựng hệ thống nhân
sự: 48
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI RÀO
CảN KỸ THUẬT DÀNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU NÔNG
SẢN VIỆT NAM TẠI THỊ TRƯỜNG EU .50
1 Quan điểm và định hướng thiết
lập: 50
1.1 Quan
điểm: 501.2 Mục
tiêu: 50
Trang 91.3 Định
hướng: 50
2 Một số kiến nghị và giải pháp nhằm tăng cường khả năng ứng phó với rào cản
kỹ thuật dành cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt
2.1.2 Hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhãn mác sinh thái để đối phó
và vượt qua các rào cản môt
2.1.7 Đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng, kết hợp nâng cao năng lực pháp lý trong
Thương mại quốc tế của Việt
TÀI LIỆU THAM KHẢO
69
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Năm 2011, hoạt động thương mại nông sản của EU chiếm tỷ trọng lớn trongthương mại nông sản thế giới Do đó, EU là một trong những đối tác quan trọngtrong thương mại nông sản giữa các nền kinh tế trên thế giới, đồng thời là thị trường
mơ ước của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, trong đó không loại trừ cácdoanh nghiệp Việt Nam
Tuy nhiên, EU cũng được biết đến như một khu vực áp dụng các rào cản kỹthuật nhiều nhất so với các quốc gia và khu vực trên thế giới Đặc biệt sau cuộckhủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới từ cuối năm 2007 và cuộc khủng
hoảng nợ công tại châu Âu vừa qua, EU là khu vực điển hình có xu hướng tăngcường áp dụng các rào cản thương mại nhằm bảo hộ thị trường và sản xuất trongnước dưới nhiều hình thức khác nhau và đảm bảo công ăn việc làm cho một sốlượng người lao động1 Thực tế cũng cho thấy, bên cạnh những rào cản kỹ thuậtđược đặt ra từ trước, bắt đầu từ ngày 01/01/2010, các nhà xuất khẩu nông sản Việt
Nam gặp phải nhiều thách thức hơn với hàng loạt những quy định mới mà một sốđạo luật tại các thị trường XK chính của Việt Nam, đặc biệt là EU đã ban hành như:
Những tiêu chuẩn REACH (quy định sản xuất không sử dụng hóa chất độc hại củaEU), Hiệp định FLEGT của EU về thẩm quyền cấp phép sau khi kiểm tra tính hợppháp của lô hàng thông qua các bằng chứng gốc, chứng chỉ chất lượng EUREPGAP đối với mặt hàng rau quả tươi …
Trong khi đó, nông nghiệp lại là một trong những ngành thế mạnh của ViệtNam, đồng thời cung cấp việc làm cho gần 50% người lao động trên cả nước Tínhđến tháng 11 năm 2011, cả nước đã thu về khoảng 2 tỷ USD từ xuất khẩu nông lâm
thủy sản, trong đó các mặt hàng nông sản chính đạt 895 triệu USD, tức gần 45%.Trong kim ngạch xuất khẩu năm 2011, tổng sản lượng nông nghiệp đã đem về
1 Rào cản kỹ thuật của EU với xuất khẩu của Việt nam - xnk/50387-rao-can-ky-thuat-cua-eu-voi-xuat-khau-cua-viet-nam
Trang 12doanh thu 13,7 tỷ USD2 , chiếm 14,27% tổng sản lượng xuất khẩu (96 tỷ USD3).Trong khi đó, EU luôn là bạn hàng quan trọng đối với mặt hàng nông sản Việt Nam,
chỉ đứng thứ hai sau Hoa Kỳ (Năm 2011, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Namsang EU đạt 16,5 tỷ USD, chiếm 17,188% tổng kim ngạch xuất khẩu) Trong Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, Thủ tướng Chính Phủ cũng đã nhấnmạnh “ phải hết sức coi trọng vai trò có ý nghĩa chiến lược lâu dài của nông nghiệp
trong việc ổn định xã hội, bảo đảm an ninh lương thực và cải thiện đời sống nôngdân.”
Trên thực tế, chất lượng hàng nông sản Việt Nam đã và đang ngày càng được
nâng cao, chỗ đứng của mặt hàng này trên thị trường trong và ngoài nước cũng dần
có vị thế hơn Song do tính chất nghiêm ngặt, phức tạp và gia tăng của các rào cản
kỹ thuật tại thị trường EU, việc đối phó và vượt qua các rào cản kỹ thuật đối vớimặt hàng nông sản đang là vấn đề không mới mẻ nhưng vẫn hết sức khó khăn đối
với các doanh nghiệp trong ngành của Việt Nam
Trước những thực tế đó, mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu nông sản tại thịtrường Liên minh châu Âu đòi hỏi phải có sự nhìn nhận toàn diện về những rào cản
kĩ thuật tại thị trường này mà mặt hàng nông sản Việt Nam có thể gặp phải trongquá trình xuất khẩu Chỉ trên cơ sở nắm rõ các tiêu chuẩn, qui định kỹ thuật mà thị
trường EU dành cho nông sản Việt Nam, ta mới có cơ sở rõ ràng trong đàm phán,yêu cầu đối tác mở cửa thị trường, đồng thời xây dựng được hệ thống các giải pháp
thích hợp để vượt được rào cản, nâng cao hiệu quả xuất khẩu Tổng hợp các nội dung
trên, nhóm đề tài quyết định chọn: “Vượt qua các rào cản kĩ thuật để thúc đẩy xuất
khẩu nông sản sang Liên minh châu Âu” làm nội dung đề tài nghiên
cứu
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Do xác định nông nghiệp là ngành dù đã có bề dày phát triển nhưng đầu racủa mặt hàng nông sản vẫn chưa được ổn định, việc sản xuất trong nước còn manh
những vấn đề lớn về Rào cản phi thuế quan như của PGS.TS Đinh Văn Thành(2005) trong cuốn “Nghiên cứu các rào cản trong TMQT và đề xuất các giải phápđối với Việt Nam.” hay TS Đào Thị Thu Giang (ĐH KTQD) với luận án: “Các biệnpháp vượt rào cản phi thuế quan trong Thương Mại Quốc Tế nhằm đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng hóa của Việt Nam.”
Ngoài ra, còn các nghiên cứu đi sâu vào các rào cản phi thuế quan đối vớimặt hàng nông sản như “Các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nông sản trong
TMQT” cũng của PGS.TS Đinh Văn Thành (2005) và “Nông Lâm sản Việt Nam –Tiếp cận thị trường EU và Hoa Kỳ: Thực trạng – Cơ hội – Thách thức” của TS
Cao Vĩnh Hải, Hội Thảo GAP 22/7/2008
Cuối cùng, trong việc tìm ra giải pháp vượt rào cản, thúc đẩy xuất khẩu hàng
hóa Việt Nam, cũng có nhiều nhà khoa học đưa ra nghiên cứu của mình, trong đó,phải kể đến: công trình nghiên cứu cấp bộ “Giải pháp đẩy mạnh Xuất Khẩu Hànghóa của Việt Nam sang thị trường Châu Âu” của PGS.TS Vũ Chí Lộc, Trưởng KhoaSau Đại học, Đại học Ngoại Thương, NXB Lý luận Chính trị, 2004
Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu, nhóm đề tài nhận thấy các nghiên cứutrên mới đi nghiên cứu chung về các rào cản phi thuế quan, chưa đi vào một loại rào
cản cụ thể, hoặc chưa tập trung vào rào cản đối với mặt hàng nông sản tại một thị
trường cụ thể như thị trường Liên minh châu Âu, cũng như đưa ra những giải phápthực tế và cấp thiết để thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường EU Vì lí do
đó, trong đề tài này, nhóm nghiên cứu sẽ tập trung phân tích những rào cản kỹ thuật
mà các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam vào thị trường EU có thể gặpphải để từ đó giúp các doanh nghiệp có thể nhìn tổng quan đến chi tiết các rào cản
kỹ thuật có thể gặp phải và có giải pháp vượt rào và xuất khẩu thuận
lợi
Trang 133 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài sẽ làm rõ các luận cứ về rào cản kĩ thuật trên nhiều phương diện, vàđặc biệt về rào cản kĩ thuật tại thị trường Liên minh châu Âu từ năm 2005 đến nay
Trên cơ sở phân tích các rào cản kĩ thuật thị trường EU đối với mặt hàng nông sảnViệt Nam, nhóm đề tài sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng và hiệu quả của việc đốiphó những rào cản kĩ thuật đó của doanh nghiệp Việt Nam Từ đó, các giải phápphối hợp đồng bộ giữa Chính phủ và Doanh nghiệp Việt Nam sẽ được nhóm
4 Phương pháp nghiên cứu:
Do đối tượng nghiên cứu là các rào cản kĩ thuật của thị trường liên minhchâu Âu, đề tài sẽ dựa trên hệ thống lý luận về rào cản kỹ thuật của các tổ chứcquốc tế, đặc biệt là các lý luận và quy định trong khuôn khổ của WTO và
EU
Đề tài cũng tổng hợp và sử dụng các dữ liệu thông tin thứ cấp trên cơ sở sốliệu thống kê của Việt Nam cũng như của Tổ chức Thống kê Thương mại hàng hóathế giới UN COMTRADE về tình hình thị trường, lượng hàng hóa xuất khẩu; cũngnhư dữ liệu thứ cấp của các nghiên cứu cùng chủ đề trước đó; từ đó đưa ra các sosánh, nhận xét định tính và suy luận nhằm phân tích tình hình xuất khẩu nông sản
của Việt Nam vào thị trường EU trong bối cảnh các rào cản kỹ thuật tăng
Trang 14Đối tƣợng nghiên cứu: chủ yếu là các rào cản kĩ thuật của thị trường liênminh châu Âu có tính chất bảo hộ cho nông nghiệp mà chủ yếu tập trung vào những
hình thức rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam Trên
cơ sở đó, làm sáng tỏ những giải pháp hiện tại và khả thi trong tương lai nhằmchinh phục các rào cản đó
Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống các rào cản kỹ thuật rất đa dạng và biến đổitrong suốt thời gian qua, vì vậy, nhóm đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các rào cảnkĩ
thuật đối với mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam tại thị trường EU từ năm
2005 đến nay
6 Kết quả nghiên cứu dự kiến:
Dựa trên tìm hiểu thực tế về thực trạng vượt rào cản kỹ thuật tại thị trường
EU để xuất khẩu nông sản Việt Nam, nhóm đề tài mong muốn sẽ đạt được một sốkết quả nghiên cứu sau:
- Đề tài đưa ra một cái nhìn từ tổng quan đến chi tiết về các rào cản kĩ thuật
mà các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam có thể gặp phải khi thực hiệnxuất khẩu vào thị trường EU; đồng thời làm rõ những đặc điểm nổi bật, cập nhậtnhững thay đổi trong rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng nông sản tại thị trường EU
- Qua những khó khăn còn tồn tại, trả lời được câu hỏi: thực trạng xuấtkhẩu nông sản của Việt Nam vào EU như thế nào trong hoàn cảnh rào cản kỹ thuật
gia tăng và hiện nay, Chính phủ và các doanh nghiệp đã làm được gì để khắc phục
những khó khăn đó, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu nông sản vượt rào, tiếp cận thị
trường EU
- Từ đó, qua những nghiên cứu, nhóm đề tài muốn tập trung đưa ra và xâydựng một hệ thống các giải pháp giúp các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản ViệtNam tăng cường khả năng ứng phó với các rào cản kĩ thuật
Trang 157 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, Đề tài được kết cấu theo ba (03) chươngnhư sau:
Chương 1: Tổng quan chung về rào cản kỹ thuật tại thị trường Liên minhChâu Âu (European Union – EU) đối với mặt hàng nông sản
Chương 2: Thực trạng về sự ảnh hưởng của rào cản kỹ thuật tại thị trường
EU tới việc xuất khẩu nông sản của Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường khả năng ứng phó với rào cản kỹ thuậtdành cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam tại thị trường
EU
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ RÀO CẢN KĨ THUẬT TẠI THỊ
TRƯỜNG LIÊN MINH CHÂU ÂU (EUROPEAN UNION – EU)
ĐỐI VỚI MẶT HÀNG NÔNG SẢN
1 Các khái niệm cơ bản về rào cản kỹ thuật :
1.1 Giới thiệu về rào cản kĩ thuật tại thị trường EU:
Hiện nay, trong các loại rào cản thuộc hàng rào phi thuế quan, rào cản kỹthuật được các quốc gia, đặc biệt là các nước phát triển, sử dụng nhiều nhất Có rất
nhiều cách nhìn nhận và định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “rào cản kỹ thuật”,trong đó phải kể đến một số quan điểm sau:
1.1.1 Các quan điểm về rào cản kĩ thuật tại thị trường EU:
1.1.1.1 Các quan điểm về rào cản kĩ thuật trong thương mại quốc
tế:
Nằm trong hệ thống hàng rào phi thuế quan, rào cản kỹ thuật trong thươngmại quốc tế (TBT) là một trong những biện pháp ngày càng được các nước pháttriển áp dụng rộng rãi với nhiều mức độ khác nhau
Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về rào cản kỹ thuật thươngmại:
1.1.1.1.1 Quan điểm của WTO:
Theo WTO thì các rào cản kỹ thuật thương mại bao gồm các quy định kỹthuật ( Technical regualations), các tiêu chuẩn kỹ thuật (Technical Standards) Hiệp
định về rào cản kỹ thuật đối với thương mại (Agreement Technical Barriers toTrade) của WTO đã đưa ra hai định nghĩa phân biệt rõ ràng như
sau:
Các quy định kỹ thuật ( Technical regualation) thường được ghi trong cácvăn bản quy định đặc tính của sản phẩm hoặc các quá trình có liên quan đến sảnphẩm và phương pháp sản xuất, trong đó bao gồm các điều khoản mang tính chất
hành chính, mà việc tuân thủ theo là bắt buộc Văn bản này cũng có thể bao gồmhoặc gắn liền với thuật ngữ, biểu tượng, cách thức bao gói, dán nhãn hoặc ghi nhãn
áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhất
Trang 17và phương pháp sản xuất có liên quan Trong đó việc tuân thủ các tiêu chuẩn nàylà
tự nguyện Văn bản tiêu chuẩn cũng có thể bao gồm hoặc gắn liền với thuật ngữ,biểu tượng, cách thức bao gói, dán mác hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm,
quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhất định
1.1.1.1.2 Quan điểm của OECD:
Năm 1997, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế OECD cũng đưa ra địnhnghĩa về rào cản kỹ thuật thương mại như sau:
“Rào cản kỹ thuật là những quy định mang tính chất xã hội” Trong đó, cácquy định mang tính chất xã hội được hiểu là “các quy định do một nhà nước đưa ra
nhằm đạt được các mục tiêu về sức khỏe, an toàn, chất lượng và đảm bảo môitrường; căn cứ vào rào cản kỹ thuật thương mại, người ta có thể nhận thấy các mục
tiêu này thông qua việc một nước ngăn cản hàng hóa không đảm bảo chất lượngnhập khẩu vào nước mình”
1.1.1.2 Quan điểm về rào cản kỹ thuật tại thị trường EU:
Trong tác phẩm “Tổng quan về các rào cản kỹ thuật khi xuất khẩu nông sản
sang EU” vào đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, Thomas Robert và DeRemer đã địnhnghĩa rào cản kỹ thuật trong thương mại là “các quy tắc và tiêu chuẩn khác nhautrên bình diện quốc tế nhằm chi phối doanh số và sản phẩm trên thị trường mộtquốc gia với mục tiêu bề ngoài là điều chỉnh sự không hiệu quả của thị trường donhững nguyên nhân bắt nguồn từ các nhân tố nước ngoài liên quan đến quá trìnhsản xuất, phân phối và tiêu dùng sản phẩm này”
1.1.1.3 Quan điểm của nhóm nghiên cứu:
Mặc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau về rào cản kỹ thuật thương mại,
song nhìn chung có thể hiểu “Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế là mộthình thức bảo hộ mậu dịch, qua việc nước nhập khẩu đưa ra các yêu cầu hết sứckhắt khe: Tiêu chuẩn về quy cách, mẫu mã, về chất lượng, về vệ sinh, về an toàn,về
mức độ gây ô nhiễm môi trường,… Nếu hàng nhập khẩu không đạt được một trong
những tiêu chuẩn kể trên thì không được nhập khẩu vào lãnh thổ một nước nào đó”
Trang 19Tuy nhiên, vẫn có sự nhầm lẫn giữa rào cản pháp lý và rào cản kỹ thuật qua
tìm hiểu, nhóm đề tài xin đưa ra sự phân biệt như sau để làm rõ những đặc điểm cơ
bản của rào cản kỹ thuật:
Bảng 1.1 Phân biệt rào cản pháp lý và rào cản kỹ thuậtTiêu Thức
Hình thức thể hiện
Đối tượng áp dụng
Rào cản pháp lýCác quy định hành chính
nhập khẩu
Cơ chế tác động
Rào cản kỹ thuậtCác tiêu chuẩn kỹ thuật
cả hàng sản xuất trongChỉ áp dụng đối với hàng Có thể được áp dụng cho
nước và hàng nhập khẩu.Tác động trực tiếp, tức Tác động chủ yếu về trungthời đến lượng hàng nhập hạn và dài hạn
khẩu
Thời hạn áp dụng Có thời hạn nhất định Có thể vô hạn
Nguồn: TS Đào Thị Thu Giang, Các biện pháp vượt rào cản phi thuế quan trongthương mại quốc tế nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, trang 10
1.1.2 Mục đích chung của việc thiết lập rào cản kĩ thuật tại thị trườngEU:
1.1.2.1 Bảo hộ sản xuất trong nước:
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng với các cam kết cắt giảm
các rào cản thuế quan, việc sử dụng TBT được coi như một công cụ bảo hộ sản xuất
trong nước hiện hữu
Về phía các quốc gia phát triển, với lộ trình cắt giảm thế quan phải hoànthành sớm hơn các nước đang phát triển thì việc sử dụng các TBT để bảo vệ sảnxuất trong nước là một biện pháp lợi thế Nhờ vào trình độ KHCN phát triển cao,các quốc gia này đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật khá cao mà khó có nước đang phát
triển nào đáp ứng được Mức độ của các hàng rào kỹ thuật nỳ cũng có chiều hướng
nâng cao dần lên Đặt biệt là đối với nông sản , để bảo hộ nền nông nghiệp vốnchiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế trước hàng loạt các sản phẩm giá rẻ, đadạng, phong phú từ các nước đang phát triển, các nước công nghiệp phát triển như
Mỹ, EU, Nhật, Canada,… đặt ra nhiểu hàng rào kỹ thuật rất khắt khe để hạn chế các
quốc gia này cũng đang đẩy mạnh sự dụng các biện pháp kỹ thuật để bảo hộ chonền sản xuất trong nước
1.1.2.2 Bảo vệ người tiêu dùng:
Vấn đề an toàn sức khỏe người, nhất là đối với mặt hàng thực phẩm phải đặt
lên hàng đầu khi nhập khẩu một loại hàng hóa nào đó vào thị trường của một quốc
gia Nhờ có các tiêu chuẩn kỹ thuật mà các quốc gia có thể kiểm soát được chấtlượng sản phẩm, mức độ các yếu tố sử dụng, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm…chẳng hạn như tiêu chuẩn HACCP đối với hàng thủy sản, tiêu chuẩn kiểm dịchđộng thực vật SPS đối với các sản phẩm đa dạng từ sinh học Trước khi được nhậpkhẩu vào một quốc gia, các sản phẩm sẽ được kiểm tra nghiêm ngặt, nếu không đáp
ứng được các yêu cầu về an toàn đối với người tiêu dùng thì sẽ bị cấm nhập khẩu.Ngoài ra các sản phẩm còn phải có được các giấy chứng nhận chất lượng, an toàn
vệ sinh theo yêu cầu của quốc gia nhập khẩu
1.1.2.3 Bảo vệ môi trường:
Các hàng rào kỹ thuật góp phần bảo vệ môi trường thông qua một số yêu cầu
nhất định đối với sản phẩm, điển hình như bộ tiêu chuẩn về môi trường ISO
140000 Nhiều nước chẳng hạn như EU, Mỹ quy định sản phẩm gỗ phải có chứngnhận xuất xứ không phải là sản phẩm do chặt phá rừng trái phép hay yêu cầu vềnhãn sinh thái cũng là một biện pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường, thông qua các
quy định về quá trình sau khi tiêu dùng sản phẩm Có thể thấy các rào cản kỹ thuật
góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường và đồng thời nâng cao ý thức của các
nhà sản xuất cũng như của người tiêu dùng đối với việc bảo vệ môi
trường
1.1.2.4 Bảo vệ người lao động:
Một số rào cản kỹ thuật như chương trình WRAP hay phổ biến hơn là tiêuchuẩn SA 8000 về sử dụng lao động, trong đó quy định không được sử dụng lao
Trang 21động trẻ em, lao động cưỡng bức, đối xử bất công bằng với nhân viên…trong quátrình sản xuất Nếu sản phẩm nào vi phậm SA 8000 thì sẽ không được chấp nhận ở
một số quốc gia Điều này đã khiến cho nạn lạm dụng lao động trẻ em được giảmbớt, quyền lợi của người lao động được đảm bảo, các doanh nghiệp chú trọng hơntới đời sống của công nhân viên…
1.1.2.5 Đảm bảo an ninh quốc gia:
Chủ nghĩa khủng bố đang là vấn đề nan giải toàn cầu, đặc biệt là với cácquốc gia như EU, Mỹ, các hành động khủng bố ngày càng tinh vi dưới dạng vũ khísinh học… thì việc đẩy mạnh áp dụng các hàng rào kỹ thuật để đảm bảo an ninhquốc gia là điều hết sức cần thiết Điển hình có thể thấy là Đạo luật Sẵn sang đốiphó với khủng bố sinh học và an ninh y tế cộng đồng năm 2002 của Mỹ (Đạo luậtchống Khủng bố sinh học) Đạo luật này đã đưa ra cả điều luật về an ninh và antoàn thực phẩm Đạo luật này quy định rõ các yêu cầu về đăng ký cơ sở sản xuấtthực phẩm, thiết lập và duy trì việc lưu trữ thực phẩm, gửi thông báo trước về cácchuyến hàng nhập khẩu và xử phạt hành chính
1.1.3 Xu hướng rào cản kỹ thuật trong những năm gần đây:
Việc người tiêu dùng ngày càng có nhiều các yêu cầu về hàng hóa an toàn và
thân thiện với môi trường thể hiện ở việc ngày càng có nhiều các TBT hơn bêncạnh những rào cản kỹ thuật được đặt ra từ trước, bắt đầu ngày 1/1/2010, các nhà
xuất khẩu nông sản Việt Nam gặp phải nhiều thách thức hơn với hàng loạt nhữngquy định mới mà một số đạo luật tại các thị trường XK chính của Việt Nam, trong
đó có EU đã ban hành như: Những tiêu chuẩn REACH (quy định sản xuất không sửdụng hóa chất độc hại của EU), Hiệp định FLEGT của EU về thẩm quyền cấp phépsau khi kiểm tra tính hợp pháp của lô hàng thông qua các bằng chứng gốc, chứngchỉ chất lượng GAP đối với mặt hàng rau quả tươi …Tuy nhiên sự phát triển vàthay đổi nào, nếu theo dõi kỹ, ta đều thấy những xu hướng chung, theo đó, cácchuyên gia kinh tế hiện nay cho rằng có 10 xu hướng4 rào cản kỹ thuật như
04 Tăng sức ảnh hưởng và hiệu ứng khuếch tán
05 Phát triển cùng với tiến bộ khoa học – kỹ thuật và mức sống
06 Kết hợp rào cản kỹ thuật và vấn đề bằng sáng chế
07 Các nước đang phát triển đẩy mạnh thực hiện TBT
08 Tăng cường chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tế
09 Rào cản kỹ thuật về an toàn tiêu dùng ngày càng khắt
khe
10 Phối hợp các TBT, chống bán phá giá, biện pháp tự vệ và thuế
quan
1.2 Giới thiệu về các mặt hàng nông sản chủ yếu:
Tìm hiểu về các rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng nông sản tại thị trường EU
mới chỉ là hoạt động phụ thuộc (bị động) vào những qui định và tiêu chuẩn kỹ thuật
của quốc gia và khu vực nhập khẩu, cũng như yêu cầu của người tiêu dùng Bêncạnh đó, ta cũng cần chủ động tìm hiểu và nắm rõ về những mặt hàng nằm trongdanh mục mặt hàng nông sản, để biết những mặt hàng nông sản chịu rào cản kỹthuật tại thị trường này là gì và đặc điểm xuất khẩu của chúng ra sao, từ đó, có thể
đề ra những chính sách và giải pháp vượt rào phù hợp
1.2.1 Khái niệm:
1.2.1.1 Quan điểm của WTO:
Trong WTO, hàng hóa được chia làm hai (02) nhóm chính: nông sản và phinông sản Nông sản được xác định trong Hiệp đinh Nông nghiệp [ phụ lục] là tất cả
các sản phẩm liệt kê từ Chương I đến XXIV (trừ cá và sản phẩm cá) và một số sảnphẩm thuộc các chương khác trong Hệ thống thuế mã HS (Hệ thống hài hòa hóa mã
Trang 22Các sản phẩm phái sinh như bánh mì, bơ, dầu ăn, thịt,…;
Các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như bánh kẹo, sảnphẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật
thô…
Tất cả các sản phẩm còn lại trong Hệ thống thuế mã HS [phụ lục] được xem
là sản phẩm phi nông nghiệp (còn được gọi là sản phẩm công
xếp vào nhóm nông sản nhiệt đới Trên thực tế, nhóm nông sản nhiệt đới được sản
xuất chủ yếu bởi các nước đang phát triển
1.2.1.2 Quan điểm EU:
Tuy EU không đưa ra một định nghĩa cụ thể về nông sản nhưng lại đưa radanh sách chi tiết các mặt hàng được coi là nông sản Các nhóm nông sản chủ yếu
theo quan điểm của EU là:
- Động vật sống
- Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ
- Sản phẩm từ sữa
- Các sản phẩm có nguồn gốc động vật
- Cây sống và các loại cây trồng khác
- Rau, rế và củ, thân củ có thể ăn được
- Quả và quả hạch có thể ăn được
- Cà phê, chè, phụ gia và các loại gia vị
Trang 23Các chế phẩm từ rau, hoa quả, quả hạch và thực vật
Các phụ gia có thể ăn được hỗn tạp
Đồ uống, rượu mạnh và giấm
Phần còn lại và phần bỏ đi từ ngành công nghiệp thực phẩm
Thuốc lá và các sản phẩm tương tự
Các sản phẩm khác không cho trong các chương từ 1 đến 24 trong Hiệpđịnh Nông nghiệp của WTO
Chi tiết các nhóm hàng được liệt kê trong phụ lục 1
1.2.1.3 Quan điểm của Việt Nam:
Theo sự phân chia có tính chất tương đối của Việt Nam, nông nghiệp
nghiệp
1.2.1.4 Quan điểm của nhóm đề tài:
Do đang tập trung nghiên cứu việc vượt rào cản kỹ thuật để xuất khẩu nông
sản sang thị trường EU, nên trong các phần tiếp theo, nhóm đề tài sử dụng thuật ngữ
“mặt hàng nông sản” theo quan điểm của EU
1.2.2 Đặc điểm xuất khẩu của mặt hàng nông sản:
Mặt hàng nông sản với những đặc điểm riêng của mình từ giai đoạn sản xuất
tới trong quá trình xuất khẩu đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp xuất
Trang 24Thứ hai, mặt hàng nông sản có đặc tính hữu cơ, hàm lượng dinh dưỡng cao,
dễ bị biến đổi phẩm chất theo thời gian, chịu ảnh hưởng của sâu bọ, dập nát hoặcgiảm giá trị trong quá trình vận chuyển Chính vì vậy, đây là một trong số nhữngnhóm hàng khó bảo quản Điều này, cho thấy một thực tế rằng, đây là mặt hàngkhông thể tích trữ trong một thời gian và cần phải được tiêu thụ nhanh
chóng
Thứ ba, khối lượng và thành phần hàng nông sản phụ thuộc vào mùa vụ.Nông sản nào cũng có thời điểm cho phẩm chất tối ưu, nếu chúng được sản xuấttrong thời gian đó thì năng suất, sản lượng và phẩm chất đạt được là tối ưu Vì vậy,
những nông sản trái mùa vụ thường cho năng suất không được như mong
điều kiện tự nhiên (thời tiết, sâu hại và dịch bệnh)
Chính những đặc điểm này, khiến việc tiêu thụ mặt hàng nông sản cần phảidiễn ra trong một khoảng thời gian hạn định để đảm bảo chất lượng nông sản, thỏa
mãn yêu cầu của nước nhập khẩu Tuy nhiên, việc các rào cản kỹ thuật đặt ranghiêm ngặt, các khâu kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe
tại thị trường EU đã gây ra không ít khó khăn cho quá trình tiêu thụ, hay xuất khẩu
vào thị trường này
Tóm lại, nắm rõ được những quan điểm chính về rào cản kỹ thuật trongthương mại quốc tế, đặc biệt là tại Liên minh Châu Âu, và hiểu rõ những mặt hàng
nông sản chịu những rào cản đó, ta bước đầu nắm rõ những luận cứ cần thiết choviệc phân tích chi tiết rào cản kỹ thuật đối với mặt hàng nông sản tại thị trường EU
sau đây
2 Những rào cản kĩ thuật đối với mặt hàng nông sản tại thị trường EU:Trong giai đoạn hiện nay, khi xu thế tự do hóa thương mại ngày càng pháttriển mạnh mẽ, EU là thành viên chủ chốt của WTO phải tuân thủ chặt chẽ các qui
định của tổ chức này về việc giảm bớt các rào cản thuế quan Vì vậy, các rào cản kỹ
thuật trở thành biện pháp hữu hiệu để EU bảo hộ nền nông nghiệp trong nội khối.Lấy lý do về an toàn, sức khỏe, môi trườg, chất lượng và các vấn đề xã hội, các qui
Trang 25định và yêu cầu của EU ngày càng nhiều và phức tạp, đặc biệt với hàng nông sản là
đối tượng bảo hộ chặt chẽ của EU
2.1 Những rào cản kỹ thuật chung đối với mặt hàng nông sản tại thị
trường EU:
Tất cả các nước thành viên của EU đều áp dụng một chính sách thương mạichung với các nước ngoài khối EU sử dụng một loạt các biện pháp có tính chất rào
cản thương mại nhằm hạn chế sản phẩm nông nghiệp từ ngoài khối nhập khẩu vào
thị trường EU, và những rào cản kỹ thuật này cơ bản vẫn dựa trên Hiệp định TBTcủa WTO:
Đối với hàng nông sản, khi nhập khẩu vào thị trường EU phải đáp ứng được
hệ thống rào cản kỹ thuật được đặt ra tại thị trường EU Những rào cản kỹ thuậtchính là qui chế nhập khẩu chung và các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêudùng của EU, qua tìm hiểu, nhóm đề tài nhận thấy các nội dung TBT chủ yếu được
cụ thể hoá ở 4 qui định và tiêu chuẩn sau của sản
phẩm:
- Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng: hệ thống quản lý ISO 9000 gần như làyêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu sang thị trường EU
Có thể coi ISO 9000 như một “ngôn ngữ” xác định chữ tín của doanh nghiệp vàkhách hàng, giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp, là sự khẳng định cam kết cungứng sản phẩm có chất lượng tin cậy cũng như “phương tiện thâm nhập” vào thịtrường EU mà các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý và tuân thủ Các doanh
Point) trong các xí nghiệp chế biến hải sản là một yêu cầu không thể thiếu Ngoài
ra, Ủy ban EC còn đưa ra Chỉ thị ngày 23/02/1990 về các vật liệu và vật tiếp xúctrực tiếp với thực phẩm, cập nhật đến thời điểm hiện tại Quy định này đề ra mức độ
Trang 26nhiễm tối đa cho phép của các thành phần trong vật liệu nhựa vào thực phẩm nhằm
bảo vệ sức khỏe và an toàn của con người
- Quy định kỹ thuật về nhãn mác, đóng gói và bao bì: các qui định, tiêuchuẩn về nhãn mác, bao bì mà EU yêu cầu các nước xuất khẩu cần phải đạt được,
có thể kể đến như là Tiêu chuẩn thị trường chung CAP cho mọi loại sản phẩm tươi(Chất lượng – Bao bì – Nhãn mác) Nếu xét đủ 3 yếu tố đó, thì nông sản của cácquốc gia nhập khẩu sẽ được cấp chứng nhận CAP và được vào EU Bên cạnh đó,các doanh nghiệp cũng cần chú ý về Chỉ thị của Nghị viện Hội đồng châu Âu số94/62/EC ngày 20/12/1994 về đóng gói và rác thải bao gói, qui định các quốc giathành viên EU phải áp dụng vào việc hạn chế sử dụng kim loại nặng và đảm bảobao gói được đánh dầu và nhận dạng để tạo thuận lợi cho việc thu gom rác thải bao
gói
- Quy định kỹ thuật về môi trường: Khi nhắc đến các tiêu chuẩn, qui định
kỹ thuật về môi trường, các doanh nghiệp cần chú ý đến các Chỉ thị của Hội đồngChâu Âu ngày 21/12/1978: cấm đưa ra thị trường cũng như cấm sử dụng các sảnphẩm nhằm bảo vệ cây trồng có chứa các chất hoạt tính theo danh mục sửa đổi tại
thời điểm ban hành Chỉ thị Chỉ thị này nhằm đảm bảo các sản phẩm bảo vệ câytrồng sử dụng tại EU chỉ chứa các chất hoạt tính được phép Mặc dù chỉ áp dụngtrực tiếp đối với các nhà sản xuất và nhập khẩu các sản phẩm bảo vệ cây trồng, Chỉ
thị này vẫn tác động gián tiếp tới các nhà xuất khẩu thực phẩm vì các khách hàng
EU có khả năng sẽ đặt ra yêu cầu các cây trồng và sản phẩm thực vật mà họ muađể
cung ứng cho thị trường EU phải được bảo vệ bởi những loại sản phẩm bảo vệ câytrồng được phép sử dụng theo Chỉ thị này Ngoài ra, còn có Chỉ thị 98/8/EC củaNghị viện và Hội đồng Châu Âu ngày 16/02/1998 về việc đưa ra thị trường các sảnphẩm trừ sinh vật có hại, cũng đề ra những giới hạn sử dụng các chất diệt sinh vật
có hại (các chất diệt sinh vật không phải sử dụng cho nông nghiệp) để làm sạch các
thiết bị sản xuất thực phẩm Đặc biệt đối với nông sản xuất khẩu sang thị trường
EU, các doanh nghiệp cũng cần tìm hiểu về Giấy chứng nhận toàn cầu về Thựchành nông nghiệp tốt GAP (hay EUREP GAP), bởi gần đây, việc cần có giấy chứngnhận này cho các sản phẩm nông nghiệp đang được áp dụng rộng rãi, và dần coi
Trang 28như mặc định phải có khi các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản tiếp cận thị trường
EU
Hộp 1.1: EUREPGAP là tổ chức tư nhân, độc lập được thành lập từ năm
1997 theo sáng kiến của Nhóm công tác các nhà bán lẻ châu Âu Euro-RetailerProduce Working Group (EUREP) Thành viên của EUREPGAP gồm là các nhà
sản xuất và bán lẻ nông sản EUREPGAP đề ra các tiêu chuẩn tự nguyện, được thịtrường EU thừa nhận để được cấp giấy chứng nhận toàn cầu về Thực hành nôngnghiệp tốt (Good Agriculture Practice - GAP) GAP bao gồm những nguyên tắcđược thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm
phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi
khuẩn,
nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loạinặng, hàm lượng nitrat…), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoàiđồng đến khi sử dụng GAP khuyến khích phát triển một nền nông nghiệp hữu cơhơn là hoá học
Qui trình kiểm tra sản phẩm tuân theo hệ thống rào cản kỹ thuật trên là hếtsức gắt gao và đòi hỏi hàng nhập khẩu phài đáp ứng đầy đủ các yêu cầu Các doanh
nghiệp Việt Nam còn đối mặt với các rào cản liên quan đến toàn bộ quá trình sảnxuất chủ yếu là các tiêu chuẩn về môi trường và trách nhiệm xã hội Các rào cảnnày xuất phát chủ yếu từ việc các công ty đa quốc gia đặt hàng sản xuất tại các nước
đang phát triển để tận dụng giá lao động thấp, luật pháp chưa chặt
chẽ
Tuy nhiên, tại các nước nhập khẩu,đặc biệt tại thị trường EU chính quyền vàngười tiêu dùng đòi hỏi các sản phẩm đó phải được làm ra trong một môi trườngtrong sạch, đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn lao động và không có bóclột
v.v Chính vì vậy, các công ty đa quốc gia/ các nhà nhập khẩu thường đưa ra những
Bộ qui tắc ứng xử (Code of Conduct, COC) và yêu cầu các nhà cung cấp của mìnhtại các nước đang phát triển phải tuân thủ Như vậy, các rào cản ký thuật thuộc loại
này được Chính Phủ các nước nhập khẩu đư ẩ một cách gián tiếp thông qua cáccông ty đa quốc gia áp đặt lên các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu tại cácnước đăng phát triển Mấu chốt của vấn đề là sự chênh lệch trong trình độ phát triển
kinh tế xã hội giữa các nước nhập khẩu (các nước phát triển) và các nước xuất khẩu
Chức Lao Động quốc tế (ILO) về quan hệ lao động, an toàn vệ sinh lao động
(ATVSLĐ), lao động cưỡng bức, lao động trẻ em, thời gian làm việc, trả lương…
Có 03 loại COC khác nhau:
Loại COC thứ nhất là do các công ty đa quốc gia (bên mua) đưa ra cho cácnhà cung cấp (bên bán) của mình Bên mua sẽ cử người trực tiếp giám sát và yêucầu bên bán thực hiện Bên mua sẽ chịu chi phí giám sát, đánh giá còn bên bán chịu
chi phí triển khai thực hiện Đây là trường hợp thỏa thuận tự nguyện giữa nhữngngười mua hàng và người bán hàng và không cần phải có chứng chỉ Hiện nay, đây
là hình thức phổ biế nhất mà các doanh nghiệp đa quốc gia thực hiện đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam
Loại COC thứ hai là loại được cấp chứng chỉ khi áp dụng, như SA8000,
WRAP Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu phải làm việc với các công ty tư
vấn để được cấp chứng chỉ Các doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn chi phí cho việc
triển khai thực hiện và câos chứng chỉ Hiện nay, mặc dù đã có nhận thức đầy đủ,nhưng phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam cũng không đủ năng lực để có đượcchứng chỉ SA 8000
Loại COC thứ ba bao gồm Sáng kiến về Đạo đức trong Kinh doanh (ETI),các công ước của ILO, bộ qui tắc Global Compact của Liên Hợp Quốc… Các bộqui tắc này chưa được phổ biến nhiều cho các doanh nghiệp Việt
Nam
Bên cạnh trách nhiệm xã hội, cũng vì các lý do đã phân tích như trên, cácnhà nhập khẩu đã đưa ra các tiêu chuẩn “xanh”, “sạch” đối với sản phẩm từ khâunguyên liệu đến thành phẩm Tiêu chuẩn thương mại “xanh” (Green Trade Barrer)trở thành rào cản thương mại “xanh” Một số ngành xuất khẩu chủ lực của Việt
Trang 29Nam trong đó có nông sản đang phải đối mặt ngày càng nhiều hơn với những ràocản kỹ thuật này.
2.2 Những rào cản kỹ thuật riêng của một số quốc gia trong Liên
minh châu Âu đối với mặt hàng nông sản:
Sau khi hàng nông sản Việt Nam đã vượt qua được các rào cản kỹ thuật vàtiếp cận thị trường lớn EU, hàng hóa đó sẽ được phép lưu thông trong 27 nướcthành viên của Liên minh Châu Âu Tuy nhiên, mỗi quốc gia lại có một số luật định
riêng như một biến dạng của rào cản kỹ thuật gây không ít khó khăn trong quá trình
vận chuyển tiêu thụ hàng nông sản Việt Nam trước khi nhập khẩu vào thị trườngquốc gia đó
Có thể kể đến các Bộ tiêu chuẩn riêng về chất lượng sản phẩm của mỗi quốc
gia như NEN ở Hà Lan, DIN ở Đức, BSI của Anh Quốc hay AFNOR của Pháp
Mặc dù Ủy ban Châu Âu được giao quyền điều phối, đàm phán và tổ chứcthực hiện các chính sách thương mại, giữa các quốc gia thành viên EU vẫn có sựkhác biệt về tiêu chuẩn, kiểm tra và thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với một số sản
phẩm Những khác biệt này đóng vai trò như những rào cản đối với việc vận chuyển
tự do các sản phẩm này trong EU và gây nên chậm trễ kéo dài trong việc bán hàng,
do yêu cầu kiểm tra và chứng nhận sản phẩm theo các đòi hỏi khác nhau về sứckhỏe và an toàn của các quốc gia thành viên
3 Tác động của rào cản kĩ thuật của thị trường EU đối với việc xuất
Một số nguyên tắc tác động cơ bản của hệ thống rào cản kỹ thuật:
khẩu nông sản của các nước đang phát triển vào thị trường này:
nước đang phát triển để hạn chế các mặt hàng nhập khẩu từ các nước đang phát
Trang 30cũng là khu vực nhập khẩu lớn nhất từ các nước đang phát triển, chính sách bảo hộ
nông nghiệp của EU vẫn tác động rất lớn tới hoạt động nhập khẩu nông sản, đặcbiệt từ các nước đang phát triển vào khu vực này Ở đây, nhóm đề tài xin xem xétảnh hưởng của chính sách này tới một số nhân tố chính trên thị trường nông sản:
Do cơ chế tác động của rào cản kỹ thuật tới hoạt động xuất khẩu của cácquốc gia đang phát triển là rất phức tạp nên các nhà phân tích chỉ tập trung vào tác
động của chúng tới chi phí, giá cả và khối lượng Theo nghiên cứu của GS.TS ĐàoThị Thu Giang, đã khái quát hóa mô hình lý thuyết cho việc xác định tác động củaTBT tới hoạt động xuất khẩu thành tác động của NTB, trong giới hạn đề tài, nhómnghiên cứu giả thuyết nhìn nhận mô hình này dưới tác động của TBT Trong đó, mô
hình sẽ xem xét tác động của các TBT tới 03 yếu tố cơ bản: chi phí sản xuất của các
doanh nghiệp xuất khẩu, mức giá bán tại thị trường nhập khẩu và kim ngạch nhập
khẩu
3.2 Tác động tới giá hàng nông sản nhập khẩu vào thị trường EU:
Chính sách NN chung của Liên minh câu tác động rất lớn tới giá hàng nôngsản nhập khẩu vào thị trường này Các đòi hỏi cao của thị trường EU về các tiêuchuẩn và qui định kỹ thuật góp phần làm tăng giá nông sản xuất khẩu sang thịtrường này của các nước đang phát triển
Lý do chính vì các nước đang phát triển phải chi trả khá nhiều cho các chiphí của việc kiểm dịch cũng như trang thiết bị máy móc công nghệ để đáp ứng các
đòi hỏi của EU, những khoản chi này được phân chia vào giá thành xuất khẩu khiến
giá tăng lên trong khi đó cùng các mặt hàng này xuất khẩu sang các thị trường dễ
tính hơn thì không phát sinh những khoản chi này Cụ thể, năm 2009, Luật Hóa chất
Reach đã có hiệu lực, việc sử dụng bất kỳ hóa chất nào đều phải đăng ký và nghiên
cứu tác động của hóa chất Vì vậy khi doanh nghiệp Việt Nam sử dụng bất kỳ mộthóa chất nào cho sản phẩm của mình thì đều phải mua hóa chất có nguồn gốc và
Trang 31phải nghiên cứu tác động nên chi phí gia tăng đã kể Với các nước phát triển chi phí
này không phát sinh do đã đầu tư sẵn những công nghệ phù
phục ngay trong ngắn hạn
3.3 Tác động tới nhóm hàng nông sản nhập khẩu vào thị trường EU:
Về các hàng nông sản thiết yếu gồm ngũ cốc, thịt các loại, sữa và các sảnphẩm từ sữa và đường thì có thể thấy đây là các mặt hàng mà EU không những có
khả năng tự sản xuất mà còn sản xuất với chất lượng và sản lượng cao Chính vì thế
hàng rào kỹ thuật đối với những mặt hàng này là rất khắt khe, chặt chẽ khiến chosản phẩm cùng loại của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam rất khó cóthể cạnh tranh với sản phẩm nội khối điều này đồng nghĩa với cơ hội đặt chân vàothị trường EU của những mặt hàng này là rất nhỏ
Do điều kiện khí hậu, EU không có sản phẩm nhiệt đới nhưng nhu cầu của
EU về những sản phẩm này ngày một tăng Hàng nông nghiệp nói chung, đặc biệtlà
nông sản nhiệt đới khi thâm nhập vào thị trường EU phải tuân thủ hàng loạt các tiêu
chuẩn cũng như các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, nhãn mác, bao bì cũng
như các quy định về bảo vệ môi trường và các vấn đề xã hội Bởi thế, hàng nôngsản nhiệt đới của các nước đang phát triển nói chung và của Việt Nam nói riêng vào
EU khó khăn hơn các mặt hàng cùng loại của các nước phát triển Do các nước phát
triển có thu nhập bình quân cao nên dẫn đến sự đòi hỏi cao của người tiêu dung về
chất lượng và độ an toàn của sản phẩm, các nước này sẽ dễ dàng hơn trong việc đáp
ứng các quy định của EU Trong khi đó, các nước đang phát triển chưa thích ứngđược ngay với các đòi hỏi này vì yêu cầu trong nước còn ở mức
Tác động tới cơ cấu mặt hàng nông sản nhập khẩu vào thị trường
Trang 32Điều này đòi hỏi các nước phải có những giải pháp nhằm tiếp cận có hiệu quả hơnthị trường khó tính này.
4 Kinh nghiệm đối phó hàng rào kỹ thuật tại EU đối với mặt hàng
nông sản của một số nước
Theo những lý luân ở trên về những rào cản kỹ thuật đặt ra cho mặt hàngnông sản xuất khẩu vào thị trường EU, EU là một thị trường cao cấp và khó tính, dù
rào cản thuế quan và các biện pháp hỗ trợ đang giảm dần do sức ép từ nhiều quốc
gia, nhưng những rào cản kỹ thuật thì ngày càng nhiều và khắt khe hơn Tuy nhiên,
EU vẫn là một thị trường hết sức hấp dẫn cho hàng nông sản của các nước đangphát triển Chính vì vậy, các nước này đã sử dụng các biện pháp vượt rào cản chomặt hàng nông sản của họ và đưa mặt hàng đó tiếp cận có hiệu quả vào thị trường
EU, phù hợp với hoàn cảnh quốc gia đó nói chung và đặc điểm hàng nông sản của
họ nói riêng
Dù vậy, do hàng nông sản các nước đang phát triển khi thâm nhập vào thịtrường EU đều gặp phải sự bảo hộ chặt chẽ cho sản phẩm nội khối cũng như hệthống rào cản thương mại, do đó vẫn tồn tại những hướng đi chung cho việc tiếpcận thị trường nông sản EU đối với các nước đang phát triển
Chính vì vậy, nhóm đề tài muốn nghiên cứu những kinh nghiệm của cácquốc gia đó và kết hợp với thực tế xuất khẩu nông sản của Việt Nam để có thể một
định hướng phát triển phù hợp với hoàn cảnh quốc gia nói chung và đặc điểm hàng
nông sản Việt Nam nói riêng là mục tiêu nhóm đề tài hi vọng đạt được Do tính chất
hạn chế của đề tài, nhóm nghiên cứu chỉ đi sâu nghiên cứu những giải pháp và kinh
nghiệm sử dụng để xuất khẩu hiệu quả mặt hàng nông sản vào thị trường EU của hai
quốc gia có nhiều đặc điểm tương đồng với Việt Nam là Thái Lan và Trung
Quốc
4.1 Trung Quốc:
Trang 33Trung Quốc là đất nước có đất tự nhiên rộng, người đông, nhưng tỷ trọng đất
canh tác trong tổng số diện tích tự nhiên nhỏ (chiếm 10,8%), đất canh tác bình quân
đầu người rất thấp (0,11ha/người) Tuy vậy, nông nghiệp của Trung Quốc trong thời
gian dài liên tiếp được mùa và đã đạt được những thành tựu rất quan trọng Hiện tại,
Trung QUốc là nước có sản lượng nông sản lớn so với châu Á và thế giới Cụ thể, là
nước đứng thứ 2 thế giới về diện tích trồng hạt cốc, về diện tích trồng lúa nước(năm 2006) Năm 2008, Trung Quốc đã xuất khẩu được 5,25 triệu tấn gạo Các loại
cây trồng như đậu đỏ, rau quả, mía, bông và các cây khác của Trung Quốc cũngchiếm tỷ trọng lớn về diện tích gieo trồng và sản lượng
Sở dĩ Trung Quốc đạt được những thành tựu quan trọng trong sản xuất vàxuất khẩu nông sản vì đã tập trung đầu tư có hiệu quả và áp dụng một số chính sách
phù hợp cho lĩnh vực này Cụ thể:
Trung Quốc đã giải quyết tốt vấn đề ruộng đất, một vấn đề hết sức nhảycảm đối với nông dân và nông thôn Từ việc tiến hành cải cách ruộng đất đến xâydựng các mô hình phong phú dựa trên quyền tự chủ sản xuất của nông dân, tạo bước
phát triển mới trong nông nghiệp
Đã có sự điều chỉnh về hình thức tổ chức sản xuất: Sau khi hộ nông dân đãtrở thành các chủ thể mới của sản xuất nông nghiệp, Trung Quốc đã hình thành các
tổ chức dịch vụ phục vụ nông nghiệp (các hợp tác xã tín dụng, mua bán, công ty cổ
phần làm dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật cho nông dân)
Trung Quốc là nước đi sau trong việc hiện đại hóa nông nghiệp so với cácnước ở khu vực Bắc Á, nhưng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Bởi vì,Trung Quốc đã nhận thức được tầm quan trọng của hiện đại hóa nông nghiệp và
đã có sự đầu tư thích đáng cho quá trình đó Trung Quốc đã đầu tư cho nghiêncứu và ứng dụng rộng rãi các giống lai, góp phần đưa sản lượng cơ giới hóa nôngnghiệp, vì Trung Quốc đã lựa chọn chiến lược phát triển nông thôn theo hướng công
nghiệp hóa với khẩu hiệu “ly nông bất ly hương”, hình thành trên các vùng côngnghiệp mới ở các vùng nông thôn, phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ để thu
hút lao động nông nghiệp
Trang 35Trung Quốc đã dùng sức mạnh tổng hợp để phát triển cơ sở hạ tầng chonông nghiệp nông thôn, trong đó vừa phát huy nguồn vốn ngân sách Nhà nước,vừa phát huy nguồn nhân lực ở nông thôn bằng các chiến dịch xây dựng thủy lợi,giao thông.
Trung Quốc đã có những chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệptheo hướng xuất khẩu, như: Tập trung sản xuất các sản phẩm có ưu thế như ngũcốc, cây công nghiệp (chè), chăn nuôi đại gia súc và chăn nuôi lợn, tập trung nâng
cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp giá thành sản phẩm, đặc biệt đã có những ưu tiên
cho những sản phẩm có hàm lượng chât sxams cao như các loại giống lai (lúa lai,ngô lai)
Chính Phủ Trung Quốc cũng có những chính sách ưu tiên cho xuất khẩunông sản như: chính sách hạ thấp thuế xuất khẩu, đa dạng hóa các hình thức xuất
khẩu, kể cả hình thức xuất khẩu phi mậu dịch, chính sách hạ giá đồng nhân dân tệ
và thống nhất một mức tỷ giá thả nổi dựa theo thị trường có quản lý, đồng thời xóa
bỏ những kiểm soát mang tính kế hoạch trong sử dụng ngoại
hối
Ngoài ra, trước và sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc đã thành lập khánhiều trung tâm tư vấn WTO Các trung tâm tư vấn WTO của Trung Quốc giúpcác doạnh nghiệp địa phương huy động các nguồn lực địa phương nhằm hỗ trợ cho
Chính phủ trong việc tham gia các hoạt động WTO một cách hiệu quả, bao gồm cả
những hoạt động liên quan đến Vòng Đàm phán Đôha cũng như hỗ trợ doanhnghiệp trong việc vượt qua các thách thức và khai thác lợi ích thành viên WTO.Đây là một mô hình rất đáng học tập, nó không chỉ hỗ trợ Chính phủ mà còn cungcấp những thông tin về cơ hội cũng như thách thức trong hoạt động thương mạiquốc tế cho các doanh nghiệp Trung Quốc.5
4.2 Thái Lan:
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống Bắt đầu từ năm 1960,Thái Lan thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội lần thứ nhất và đến nay làthứ 9 Trong thập niên 1970, Thái Lan thực hiện chính sách “hướng xuất khẩu”,
5 Giới thiệu về Trung tâm tư vấn WTO Thượng Hải, Trung Quốc – Bản tin MUTRAP, Quý II, 2009
Trang 36Thái Lan, với 55% đất đai trồng trọt được sử dụng để trồng lúa Đất có thể canh tác
được của Thái Lan cũng chiếm tỷ lệ lớn, 27,25% của toàn bộ khu vực sông
- Kinh nghiệm cải tiến và quản lý chất lượng
Những thành tựu trong hoạt động xuất khẩu nông sản của Thái Lan một phần
là do chính phủ đã rất tích cực trong việc khuyến khích áo dụng các biện pháp kỹthuật tiên tiến và quản lý chất lượng, hiện đại để tăng năng suất và chất lượng nông
sản Một sự kiện tiêu biểu cho sự nỗ lực đó của Chính phủ Thái Lan phải kể đến đó
là vào năm 1964, người nông dân Thái Lan ở hầu hết các vùng không tiếp cận được
với việc cải thiện giống cây trồng, khả năng tài chính cũng không cho phép họ mua
các loại phân bón thuốc trừ sâu, dẫn đến tình trạng năng suất thấp, hiệu quả sản xuất
không cao Tuy nhiên, ngành nông nghiệp Thái Lan đã chứng kiến một bước tiến bộ
đáng kể trong suốt những thập kỷ qua Đó là bởi hai nguyên nhân chính: sự giớithiệu các giống cây trồng được tạo riêng, phù hợp với điều kiện của Thái Lan vàviệc sử dụng hiệu quả các loại thuốc trừ sâu và phân bón hóa
lượng cũng như kiểm soát các con vật phá hoại mùa màng bằng các yếu tố được tìm
mọi giai đoạn, từ giai đoạn trước khi trồng trọt tới giai đoạn sau thu hoạch Đồngthời, chính phủ Thái Lan cũng rất chú trọng tới khâu nghiên cứu và phát triển(R&D), một khâu nền tảng và quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm những sảnphẩm có chất lượng cao, đáp ứng được những nhu cầu ngày một khắt khe của thịtrường
Như vậy, bằng việc chủ động nâng cao và sử dụng các biện pháp khoa học
kỹ thuật tiến bộ, Thái Lan đã nhanh chóng vươn lên và trở thành một trong nhữngquốc gia đứng đầu về việc sản xuất các mặt hàng nông sản trên thế
giới
- Kinh nghiệm định giá và kiểm soát giá:
Để có thể có được kim ngạch xuất khảu cao như vậy trong thời gian qua, TL
đã luôn phải tìm cách giảm chi phí sản xuất để có được một mức giá cạnh tranh so
với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường Chính phủ Thái Lan đã giảm thuếnhập khẩu các sản phẩm là đầu vào cho quá trình sản xuất nông nghiệp như giống,
phân bón, nông dụng cụ… Vì thế, hàng nông sản Thái Lan có lợi thế cạnh tranh hơn
trên thị trường thế giới Hơn nữa, các giống mới cũng được đưa vào thử nghiệm để
có thể tăng năng suất, giảm chi phí
Đồng thời Thái Lan cũng đã xác định được một chiến lược giá khá đúng đắn
Với những thị trường cao cấp, người tiêu dùng quan tâm nhất tới chất lượng, sảnphẩm phù hợp cho thị trường này là những sản phẩm ngon, an toàn mà không quan
tâm quá tới giá cả.Vì vậy, việc tăng thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm và hoạt động
theo một phong cách sản xuất mới là chú trọng vào chất lượng thay cho số lượng đã
được khuyến khích thực hiện Nếu hệ thống chứng nhận chất lượng hàng nông sản
được cải thiện lên mức tiêu chuẩn quốc tế thì việc xuất khẩu hàng nông sản với giá
cao sang các thị trường là một phương án khả thi
Trang 37Bên cạnh đó, để kiểm soát và ổn định giá cả, chính phủ Thái Lan đã mời các
nước như Ấn Độ, Pa-kix-tan và Việt Nam cùng lập ra Ủy ban về hợp tác trongthương mại gạo (CRTC), hay còn gọi là “Giếng Lúa” Nó hoạt động với mục đíchbình ổn giá gạo trên thị trường quốc tế và thúc đẩy giá bằng việc hạn chế định lượng
cung như nhóm OPEC đã làm với dầu lửa Sự hợp tác như vậy không những giúpcác nước này loại trừ chiến lược giảm giá giữa các đối thủ cạnh tranh với nhau màcòn nâng cao được năng lực cạnh tranh của từng nước trên các thị trường nhậpkhẩu
Thái Lan áp dụng hình thức này không chỉ với mặt hàng gạo mà còn với mặt
hàng cao su Thái Lan đã ký hiệp định ba bên với Malaysia Sự hợp tác giữa cácnước này nhằm kiểm soát thương mại cũng như để cùng nhau cải tiến kỹ thuật sản
xuất
- Kinh nghiệm theo đuổi và ký kết các hiệp ước thương mại song
phương để đa dạng hóa thị trường, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản:
Trong những năm qua, Thái Lan luôn đẩy mạnh việc ký kết các hiệp địnhthương mại tự do song phương Đây là một biệt pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng, nó cũng là một trong những lý do
dẫn tới sự thành công của Thái Lan trên thị trường nông sản thế giới Về lý thuyếtthì những hiệp ước tự do thương mại song phương là đi ngược lại với tinh thần củaWTO khi mong muốn tạo ra một môi trường bình đẳng, thuận lợi cho tất cả cácnước thành viên vì các hiệp định tự do thương mại song phương tạo điều kiện thuận
lợi cho các bên tham gia nhiều hơn các nước khác Nhưng với tình hình hiện nay,khi các hiệp định đa phương còn nhiều bất cập thì các hiệp định thương mại songphương lại là giải pháp tối ưu
Từ năm 2001, Thái Lan đã đạt được những bước tiến quan trọng trong việc
ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương với các thị trường chính cũngnhư nhiều thị trường mới khác nhằm gắn chặt hơn nữa quan hệ đầu tư và thươngmại của Thái Lan và thị trường quốc tế Kể từ năm 2001, Thái Lan đã tham gia vào
các cuộc đàm phán hiệp định thương mại tự do song phương với 8 nước (Nhật Bản,
Mỹ, Pê-ru, Niu-di-lân, Ấn Độ, Trung Quốc, Úc, Ba Tư) trong số này, nhiều nước là
Trang 38bạn hàng thương mại chủ yếu, chiếm tới hơn 50% tổng kim ngạch thương mại thếgiới Đây là một sự mở rộng và thâm nhập của hàng nông sản như gạo, sắn, caosu,… vào các thị trường truyền thống cũng như thâm nhập vào các thị trường mới
Có thể nói, mối quan hệ với Mỹ cũng đã góp phần làm nên thành công ngàynay Thái Lan và Mỹ đã ký kết nhiều hiệp định trong đó có hiệp định về thương mại
hàng nông sản Trong năm 2004, Mỹ và Thái Lan đã đàm phán về hiệp định tự dothương mại, theo đó giảm và loại bỏ những rào cản thương mại và đầu tư giữa hainước Đây chính là cơ hội cho hàng nông sản Thái Lan thâm nhâoj sâu và dễ dangfhown vào thị trường Mỹ Sự hỗ trợ về kinh tế đã mở rộng ở nhiều lĩnh vực, trong
đó bao gồm phát triển nông nghiệp nông thôn, y tế, kế hoạch hóa gia đình và khoa
học kỹ thuật Cùng với sự hợp tác với Mỹ, Thái Lan đã đtj được những thành tíchđáng khích lệ trong việc kiểm soát cây trồng, thực thi pháp luật và giảm nhu cầu
- Kinh nghiệm phân phối hàng nông sản:
Hiện nay, trên các thị trường nông sản thế giới, hàng nông sản của Thái Lanđược ưa chuộng và nổi tiếng, một phần là do Thái Lan có một hệ thống phân phối,hợp lý và được đầu tư
Thứ nhất, hệ thống giao thông vận tải rất được chú trọng ở Thái
Lan
Thứ hai, các mặt hàng nông sản của Thái Lan giữ được thương hiệu củamình vì việc xuất khẩu được thực hiện qua các trung gian Thái Lan, không thôngqua các nước trung gian để tái chế
Ngoài ra, các Doanh nghiệp Thái Lan cũng đẩy mạnh việc bán hàng quamạng, bán buôn và xây dựng hệ thống bán lẻ của Thái lan ngay tại nước sở tại trong
EU, điều này đã đánh vào tâm lý ưa thích mua lẻ của người tiêu dùng châu Âu.Đồng thời, với sự phát triển của Internet và sự mở rộng hệ thống mạng đã hỗ trợđưa thông tin của các công ty xuất khẩu gạo Thái Lan đến gần hơn với nhiều người
Trang 39một trung tâm sản xuất cac sản phẩm nông nghiệp sạch Việc này đã đánh trúng tâm
lý người tiêu dùng
Về việc cung cấp thông tin cho người nông dân và nhà xuất khẩu nông sản.Một sáng kiến đáng kể cảu Thái Lan là việc lập ra “ Thị trường tương lai” nơi cungcấp thông tin về tình hình thị trường, giá cả, nhu cầu trong thời gian tới để ngườinông dân biết được hướng để sản xuất và trông trọt, cũng như nhà xuất khẩu nắm
được hướng ký kết hợp đồng
- Kinh nghiệm về chính sách hỗ trợ vốn của chính phủ
Thái Lan không tuyên bố bất cứ sự trợ cấp nào trong xuất khẩu nông sảntrong lịch trình của WTO và vì vậy không thể trợ cấp được cho hàng nông sản Sức
cạnh tranh của hàng nông sản Thái lan cao Vì thế, ngành nông nghiệp của Thái Lan
gần như không chịu ảnh hưởng của sự gia tăng hàng nhập khẩu mà vẫn duy trì ởmức cao về khả năng cạnh tranh và hàng nhập khẩu cũng có lợi cho nhiều nanghcông nông nghiệp mà sử dụng những sản phẩm này là sản phẩm thô Điều này đảm
bảo đất nước vẫn đạt được lợi từ sự tự do hóa
Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác nông nghiệp cũng có chương trình cấptín dụng cho người kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông sản những khoản vay
ngắn hạn, dài hạn và trung hạn để có thể tạo mọi điều kiện thuận lợi hơn cho cácdoanh nghiệp này
Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác Nông nghiệp có một chính sách hỗ trợcho người nông dân rất đáng để chúng ta học tập Đó là việc ngân hàng nhận thếchấp nông sản cho người nông dân vay vốn với lãi suất thấp, đồng thời thu mua và
nhận ký gửi một số loại nông sản như thóc, lúa theo yêu
nhanh hơn nhiều so với trước đây khi chưa áp dụng hệ thống EDI (mất khoảng 3-4
Kinh nghiệm trong việc đơn giản hóa và hài hóa hóa thủ tục hải
Trang 40nhà xuất khẩu Thái Lan giờ đây có thể nhận giấy chứng nhận xuất khẩu từ một cơquan độc nhất thay vì nhiều cơ quan như trước đây Cơ quan Dược – Thực phẩmThái Lan cũng có thể chứng nhận rằng nông sản xuất khẩu đó đáp ứng được các tiêu
trường EU Hơn thế nữa, cũng giúp đẩy nhanh hoạt động hải quan trước khi xuấtkhẩu nông sản, góp phần đảm bảo thời gian bảo quản chất lượng nông
sản
4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam.
Sau quá trình nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái Lan, bài họcrút ra cho Việt Nam đó là phối hợp đồng bộ các hệ thống chính sách
- Gắn kết công nghệ nguồn với xuất khẩu nông sản
- Lựa chọn phương thức thích hợp để chủ động đưa hàng nông sản thâmnhập thị trường EU
- Đăng ký và cố gắng xây dựng thương hiệu cho hàng nông sản trên thịtrường EU
Ngoài ra, việc vượt rào các rào cản kỹ thuật là một cuộc chiến lâu dài đòi hỏi
các doanh nghiệp Việt nam cần phải có một chiến lược phát triển dài hạn và tương
đối toàn diện Không thể giải quyết mọi vấn đề nếu chỉ bó hẹp trong phạm vi của