YRC Mô hình tăng trưởng kinh tế và áp dụng cho thành phố Hà NộiYRC Mô hình tăng trưởng kinh tế và áp dụng cho thành phố Hà NộiYRC Mô hình tăng trưởng kinh tế và áp dụng cho thành phố Hà NộiYRC Mô hình tăng trưởng kinh tế và áp dụng cho thành phố Hà NộiYRC Mô hình tăng trưởng kinh tế và áp dụng cho thành phố Hà Nội
Trang 2Công trình tham dự Cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học Trường Đại học Ngoại thương 2012
Tên công trình: MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VÀ ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Nhóm ngành: KD3
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục từ viết
tắt: 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU: 5LỜI MỞ
Các nhân tố phi kinh tế: 20
Các chi tiêu đo tốc độ tăng trưởng kinh tế: 22
Các chỉ tiêu đo chất lượng tăng trưởng kinh tế: 22
Trang 4II.1.3 Nhược điểm của mô hình: 27
II.2 Mô hình Solow: 28
II.2.1 Các giả thiết của mô hình: 28
II.2.2 Tiếp cận mô hình: 28
II.2.3 Mô hình tăng trưởng khi không có tác động của dân số: 29
II.2.4 Tác động của tăng trưởng dân số đến tăng trưởng kinh tế: 31
II.2.5 Vai trò của tiến bộ công nghệ trong tăng trưởng kinh tế: 33
II.2.6 Hạn chế của mô hình: 35
II.3 Các mô hình tăng trưởng nội sinh: 35
II.3.1 Nội dung các mô hình: 35
II.3.2 Ý nghĩa và hạn chế của các mô hình: 38
II.4 Phương pháp phi tham số - đo độ năng suất Malmquist: 39
III Xây dựng mô hình kinh tế áp dụng cho cấp tỉnh, thành phố: 41
III.1 Mối quan hệ giữa địa phương và trung ương: 41
III.2 Mối quan hệ giữa các ngành, các yếu tố trong cấu trúc kinh tế - xãhội địa
phương: 41III.3 Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và các nhân tố xã hội của địaphương: 42
III.4 Sử dụng mô hình kinh tế để phân tích, đánh giá 43
Chương II Phân tích quá trình tăng trưởng kinh tế của thành phố Hà Nội giai
Nguồn nhân lực của thành phố Hà Nội: 52
II Thực trạng tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng: 56
II.1 Tăng trưởng chung toàn thành phố Hà Nội:
Trang 5Chương III Mô hình tăng trưởng kinh tế Thủ đô Hà Nội: 61
I Mục tiêu và phạm vi áp dụng của mô hình: 61
Dữ liệu và phương pháp ước lượng: 62
II Các kết quả ước lượng: 63
II.1 Kết quả ước lượng hàm sản xuất Hà Nội: 63
II.1.1 Ước lượng hàm sản xuất chung của Hà Nội giai đoạn 1955-2008:
63
II.1.2 Ước lượng hàm sản xuất cho khu vực công nghiệp giai đoạn
1955-2007: 64II.1.3 Ước lượng hàm sản xuất cho khu vực nông nghiệp giai đoạn
1955-2007: 64II.1.4 Ước lượng hàm sản xuất cho khu vực dịch vụ giai đoạn 1955-2007: 65
II.2 Đánh giá các kết quả ước lượng hàm sản xuất thủ đô Hà Nội: 65
Kết luận và kiến
nghị 68
1.Về số
liệu: 692.Về tăng trưởng kinh tế Thủ đô Hà Nội: 69
Trang 6KC: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO CÔNG NGHIỆP
LC: LAO ĐỘNG TRONG KHU VỰC CÔNG NGHIỆP
KN: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO NÔNG NGHIỆP
LN: LAO ĐỘNG TRONG NÔNG NGHIỆP
KDV: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO DỊCH VỤ
LDV: LAO ĐỘNG KHU VỰC DỊCH VỤ
Trang 7TP: THÀNH PHỐ
DANH MỤC BẢNG BIỂU:
- Bảng 1: Diện tích, dân số trung bình năm 2008 của Hà Nội
- Biểu đồ 1: dân số Hà Nội thời kỳ 1955-2008
- Biểu đồ 2: Mật độ dân số Hà Nội giai đoạn 1955-2008
- Biểu đồ 3: số lượng sinh viên qua giai đoạn 1956 – 2008
- Biểu đồ 4: tốc độ phát triển giá trị sản xuất nông nghiệp thời kỳ
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững đang là mục tiêu đặt ra cho mọi quốc
gia và các địa phương Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nâng
cao đời sống người dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao phúc lợi xã hội và
giải quyết nhiều vấn đề vĩ mô khác Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng vừa ban
hành Quyết định 1081/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với
quan điểm xây dựng và phát triển Thủ đô thành động lực thúc đẩy phát triển
đất nước Theo Quy hoạch, Hà Nội đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế
bình quân thời kỳ 2011-2015 đạt 12-13%/năm, thời kỳ 2016-2020 đạt khoảng
11-12%/năm và khoảng 9,5-10%/năm thời kỳ 2021-2030 Đến năm
năm 2030 (tính theo giá thực tế)
Để đạt được điều đó, thực tế có nhiều vấn đề cần giải quyết, trong đó việc
phân tích, dự báo quá trình tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế có vai trò
quan trọng Kinh nghiệm nghiên cứu của nhiều nước trên thế giới cho thấyđể
phân tích và dự báo có cơ sở khoa học, xu hướng hiện nay là phải sử
công cụ rất hiệu quả
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Trang 9Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề tăng trưởng kinh tế quốc gia, tăng
biểu gần đây như sau:
Đề tài: Nghiên cứu về duy trì chính sách: Mô hình tăng trưởng kinh tế của
Malaysia, tác giả Mutazhamdalla Nabulsi (2001), đại học Missouri
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Đề tài này nhằm giải quyết các vấn đề sau
Trang 10- Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về tăng trưởng kinh tế, áp dụng
để phân tích tăng trưởng, phát triển kinh tế ở thành phố Hà
Nội
- Phân tích thực trạng tăng trưởng và phát triển kinh tế của Hà Nội
- Thiết lập, sử dụng các mô hình phân tích và dự báo tăng trưởng và phát
triển kinh tế Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho Hà Nội
trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp: phương pháp
tiếp cận hệ thống, phương pháp tiếp cận tăng trưởng, phương pháp mục tiêu
tăng trưởng, phương pháp kinh tế lượng, các phương pháp thống kê, xây dựng
mô hình … Đề tài kế thừa và phân tích khách quan các kết quả nghiên cứu
của các tác giả trong và ngoài nước Đề tài cũng sử dụng một số phần mềm tin
học như Excel, Eviews 4 để vẽ đồ thị và ước lượng mô hình
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế thành phố Hà Nội giai
đoạn 1986-2011
b Phạm vi nghiên cứu:
Trang 11Trên cơ sở hệ thống số liệu thống kê thành phố Hà Nội giai đoạn 2008,
1955-đề tài tập trung xác định những mô hình kinh tế phù hợp, có thể sử dụng các
mô hình này trong phân tích tăng trưởng, phát triển kinh tế và dự báo cho
tương lai Đồng thời đề tài cũng sử dụng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của cả
nước và một số tỉnh, thành phố để so sánh
6 Đóng góp khoa học và điểm mới của đề tài:
- Hệ thống hoá các lý thuyết về các mô hình tăng trưởng kinh
tế
- Sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống để phân tích định lượng tình hình
kinh tế, xã hội Hà Nội
- Áp dụng mô hình tăng trưởng cho một quốc gia và điều kiện cụ thể của
Trang 12Chương I Tổng quan về tăng trưởng và các mô hình tăng trưởng kinh tế
I Lý thuyết chung về tăng trưởng kinh tế:
I.1 Các khái niệm, quan niệm liên quan đến tăng trưởng kinh tế:
I.1.1 Tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng thu nhập của nền kinhtế
trong một khoảng thời gian nhất định Tăng trưởng kinh tế thường được đo
lường thông qua các chỉ số:
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP): là giá trịthị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra
trong phạm vi một lãnh thổ trong một thời kỳ nhất định, thường làmột năm
Tổng thu nhập quốc dân (Gross National Income - GNI): là chỉ sốkinh tế xác định tổng thu nhập của một quốc gia trong một thời gian,
thường là một năm
Thu nhập bình quân đầu người (GNI per capital)
Tăng trưởng kinh tế được phản ánh qua qui mô và tốc độ tăng
Trang 13Theo quan điểm của ngân hàng thế giới, chương trình phát triển lien
Tăng trường đi kèm với bảo vệ môi trường
Tăng trưởng phù hợp, hỗ trợ cho thể chế chính trị, thuc đẩy sựhoàn thiện hơn của thể chế
Tăng trưởng đi kèm với gia tăng phúc lợi xã hội và giảm đói
nghèoKhi nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế phải xem xét trên cả hai
nghiên cứu của các nhà kinh tế từ trước đến nay
I.1.2 Quan điểm của trường phái cổ điển về tăng trưởng kinh tế:
Hai nhà kinh tế học thuộc trường phái cổ điển là Adam Smith và David
Ricardo là những nhà kinh tế học đầu tiên đưa ra những lý luận mang tính hệ
thống về tăng trưởng kinh tế Trong cuốn “Của cải của các nước”, AdamSmith đã đưa ra các học thuyết như sau:
Trang 14- Học thuyết về “Giá trị lao động”: ông cho rằng lao động chứ khôngphải đất đai, tiền bạc mới là nguồn gốc tạo ra sự giàu có của mộtquốc gia, hay nói cách khác tạo ra mọi của cải cho đất
để cho thì trường tự do điều tiết
- Lý thuyết về phân phối thu nhập: theo Adam Smith, thu nhập đượcphân phối dựa vào sự đóng góp của các cá nhân, theo đó nhà tư bản
có vốn thì được lợi nhuận, địa chủ có đất thì được địa tô, người laođộng có lao động thì được tiền công Đồng thời ông cũng cho rằng
sự phân phối trên là công bằng
Tóm lại, theo Adam Smith, nguồn gốc của tăng trưởng là từ lao động
Sự tăng về số lượng của đội ngũ người lao động và năng suất lao động của họ
chính là yếu tố hình thành nên sự tăng trưởng
Thừa kế những tư tưởng của A Smith, Ricardo đã hoàn thiện và pháttriển những lý thuyết kinh tế trên Những quan điểm cơ bản của Ricardo bao
gồm:
- Theo Ricardo, nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất, do đóyếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là vốn, lao động và đất đai.Trong từng ngành, với những yếu tố kỹ thuật đặc trưng, các yếu tốnày được kết hợp với tỷ lệ là không đổi
- Trong ba yếu tố kể trên, đất đai là yếu tố quan trọng nhất Khi mởrộng sản xuất nông nghiệp, người ta sẽ phải sản xuất ở những mảnh
đất kém màu mỡ hơn, dẫn đến năng suất lao động giảm sút, gây ra
sự tăng giá lương thực Khi đó, tiền lương danh nghĩa của công nhân
cũng phải tăng lên, làm lợi nhuận tư bản giảm xuống Khi đó, động
Trang 15cơ sản xuât của các nhà tư bản giảm sút, làm cho tăng trưởng kinhtế
chững lại
Như vậy, lập luận của Ricardo là: tăng trưởng là kết quả của tích lũy,tích lũy là hàm của lợi nhuận, lợi nhuận phụ thuộc vào chi phí sản xuất lương
thực, chi phí này là phụ thuộc vào đất đai Do đó, đất đai là giới hạn của sựtăng trưởng
I.1.3 Quan điểm của Marc về tăng trưởng kinh tế:
K Marx được coi là một trong những nhà kinh tế học vĩ đại nhất tronglịch sử Trong tác phẩm “Tư bản” của mình, Marx đã đưa ra những quan điểm
của ông về kinh tế và tăng trưởng:
- Marx chia lao động xã hội ra hai lĩnh vực là sản xuất vật chất vàphi sản xuất Theo ông, chỉ có lĩnh vực sản xuất vật chất mới tạo
ra sản phẩm xã hội và tạo ra sự giàu có
- Theo Marx, quá trình tái sản xuất lao động xã hội chịu tác dộngcủa bốn yếu tố là lao động, vốn, đất đai và tiến bộ kỹ thuật, đặcbiệt là yếu tố lao động vì nó tạo ra giá trị thặng dư cho sản xuất
Ngoài ra, để tăng giá trị thặng dư thì nhà tư bản không ngừng gia
tăng yếu tố kỹ thuật nhằm tăng cấu tạo hữu cơ (C/V) của tư bản
Để tạo ra vốn, nhà tư bản phải tiết kiệm một phần lợi nhuận đểđầu tư tạo ra tư bản mới
Trang 16I.1.4 Quan điểm của trường phái Tân cổ điển về tăng trưởng kinhtế:
Cuối thế kỷ 19 đánh dấu một bước phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ
thuật với sự ra đời và mở rộng của hàng loạt các phát minh khoa học,
với những điểm mới về tăng trưởng kinh tế
Trong mô hình tân cổ điển, các nhà kinh tế bác bỏ quan điểm của các
nhà kinh tế học cổ điển cho rằng sản xuất trong một tình trạng nhất địnhđòi
hỏi những tỷ lệ kết hợp nhất định của lao động và vốn Họ cho rằng các yếu tố
đầu vào có thể kết hợp theo nhiều tỷ lệ khác nhau Theo đó, việc lựa
I.1.5 Quan điểm của Keynes về tăng trưởng kinh tế:
Cuộc khủng hoảng kinh tế vào những năm 30 của thế kỷ XX đã chỉ ra
mặt yếu kém trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do điều tiết của
Trang 17phẩm “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” đã đáp ứng được nhu
cầu của nền kinh tế Trong tác phẩm của mình, Keynes đã chỉ ra những quan
hiệu suất cận biên của tư bản so với lãi suất
Để đạt được tăng trưởng, theo Keynes, nhà nước là nhân tố đóng vai trò
vô cùng quan trọng Ông cho rằng nhà nước cần phải tạo động lực cho nền
kinh tế bằng các gói kích cầu đầu tư quy mô lớn, ổn định kinh tế vĩ mô nhằm
tạo môi trường ổn định cho sản xuất, đồng thời thực hiện chính sách
tiền tệ
mở rộng, lạm phát cao nhằm mở rộng khối lượng tiền tệ trong lưu
thông
I.1.6 Quan điêm của kinh tế học hiện đại về tăng trưởng kinh tế:
Việc áp dụng chính sách của Keynes đã giúp các nước thoát ra
Trang 18đạt mức tiềm năng, mà ở dưới mức sản lượng tiềm năng, trong điều kiện nền
kinh tế hoạt động bình thường, có thất nghiệp và lạm
k, l, r: tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào
t: phần còn lại, phản ánh tác động của khoa học
Lý thuyết tăng trưởng hiện đại cũng thống nhất với tân cổ điển về mối
quan hệ giữa các yếu tố Các nhà sản xuất có thể lựa chọn sử dụng công nghệ
nhiều vốn hay công nghệ nhiều lao động Do đó lý thuyết này cũng chỉ ra vai
trò của vốn đến tăng trưởng kinh tế, bởi vì vốn là tiền đề cho lao động và vốn
cũng là cơ sở để tạo ra công nghệ mới.Trong tính toán kinh tế ngày nay ICOR
vẫn được coi là cơ sở để xác định tỷ lệ đầu tư cần thiết phù hợp với tốc độtăng trưởng của nền kinh tế
(1.4)(1.2)(1.3)
Trang 19Và g =Trong đó: k: hệ số ICOR – tỷ số gia tăng vốn và đầu vào
s: tỷ lệ tiết kiệmg: tốc độ tăng trưởng
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại cho rằng thị trường là yếu tố cơ
bản điều tiết hoạt động của nền kinh tế.Sự tác động qua lại giữa tổng cung,
tổng cầu tạo ra mức thu nhập thực tế, công ăn việc làm – tỷ lệ thất
I.2 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế về số lượng là sự tăng thêm về qui mô sản
Trang 20I.2.1 Các nhân tố kinh tế:
Các nhân tố kinh tế chính là các yếu tố sản xuất – sự biến đổi trực tiếp
của nó làm thay đổi sản lượng đầu ra Mối quan hệ giữa các nhân tố này vàsản lượng có thể được biểu diễn bởi công thức:
Y = F (XI) (1.5)Với Y là sản lượng và Xi là các biến số biểu thị giá trị của các đầu vàosản xuất
Qua nhiều nghiên cứu và thực tiễn từ các nước trên thế giới, các nhàkinh tế học đã tổng hợp các yếu tố có liên quan đến sản xuất và kết luận: việc
gia tăng sản lượng ở các quốc gia bắt nguồn từ sự gia tăng đầu vào của cácyếu tố sản xuất theo quan hệ hàm số với sản lượng, các yếu tố này bao gồm
vốn (K), lao động (L), đất đai tài nguyên (R) và công nghệ kỹ thuật
còn gọi là vốn nhân lực Vốn nhân lực bao gồm trình độ tri thức,học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm lao động nhất định
Trang 21Đất đai, tài nguyên là một yếu tố đầu vào cho sản xuất.Đất đai là yếu tố không thể thiếu cho sản xuất Cùng với sự mởrộng của các ngành công nghiệp hiện đại, đất đai càng ngày càng
khan hiếm và buộc người ta phải tìm mọi cách tiết kiệm diện tích
sử dụng bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng đất Các tài
nguyên cũng đóng góp một phần lớn vào sự phát triển kinh tế.Nguồn tài nguyên phong phú sẽ cung cấp lượng đầu vào cần thiết
cho sản xuất kịp thời, giúp nền kinh tế phát triển một cách nhanh
chóng Hiện nay lượng tài nguyên trên thế giới ngày càng trở nên
khan hiếm, cho nên một vấn đề đặt ra cho các quốc gia là phải sử
dụng một cách hiệu quả nhất để tạo ra lượng giá trị gia tăng lớnnhất mà nó có thể tạo ra
Công nghệ là kết quả của sự tích lũy kinh nghiệm, tiến bộ
kỹ thuật và sự ứng dụng các phát minh khoa học vào sản xuất.Công nghệ ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng trong quá
trình tăng trưởng Hiện nay các nước phát triển nói riêng và tất cả
các quốc gia nói chung đang tích cực nghiên cứu và áp dụng các
thành tựu nghiên cứu, khoa học kỹ thuật vào việc đẩy nhanh tốc
độ tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên các nước đang phát triển luôn
là các nước lạc hậu hơn trong việc ứng dụng công nghệ và
thường phải chịu sự phụ thuộc về công nghệ, kỹ thuật đượcchuyển giao từ các nước phát triển
Trang 22I.2.2 Các nhân tố phi kinh tế:
Các nhân tố kinh tế chính là các yếu tố sản xuất – sự biến đổi trực tiếp
của nó làm thay đổi sản lượng đầu ra Mối quan hệ giữa các nhân tố này vàsản lượng có thể được biểu diễn bởi công thức:
Y = F (XI) (1.5)Với Y là sản lượng và Xi là các biến số biểu thị giá trị của các đầu vàosản xuất
Qua nhiều nghiên cứu và thực tiễn từ các nước trên thế giới, các nhàkinh tế học đã tổng hợp các yếu tố có liên quan đến sản xuất và kết luận: việc
gia tăng sản lượng ở các quốc gia bắt nguồn từ sự gia tăng đầu vào của cácyếu tố sản xuất theo quan hệ hàm số với sản lượng, các yếu tố này bao gồm
vốn (K), lao động (L), đất đai tài nguyên (R) và công nghệ kỹ thuật
còn gọi là vốn nhân lực Vốn nhân lực bao gồm trình độ tri thức,học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm lao động nhất định
Trang 23Đất đai, tài nguyên là một yếu tố đầu vào cho sản xuất.Đất đai là yếu tố không thể thiếu cho sản xuất Cùng với sự mởrộng của các ngành công nghiệp hiện đại, đất đai càng ngày càng
khan hiếm và buộc người ta phải tìm mọi cách tiết kiệm diện tích
sử dụng bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng đất Các tài
nguyên cũng đóng góp một phần lớn vào sự phát triển kinh tế.Nguồn tài nguyên phong phú sẽ cung cấp lượng đầu vào cần thiết
cho sản xuất kịp thời, giúp nền kinh tế phát triển một cách nhanh
chóng Hiện nay lượng tài nguyên trên thế giới ngày càng trở nên
khan hiếm, cho nên một vấn đề đặt ra cho các quốc gia là phải sử
dụng một cách hiệu quả nhất để tạo ra lượng giá trị gia tăng lớnnhất mà nó có thể tạo ra
Công nghệ là kết quả của sự tích lũy kinh nghiệm, tiến bộ
kỹ thuật và sự ứng dụng các phát minh khoa học vào sản xuất.Công nghệ ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng trong quá
trình tăng trưởng Hiện nay các nước phát triển nói riêng và tất cả
các quốc gia nói chung đang tích cực nghiên cứu và áp dụng các
thành tựu nghiên cứu, khoa học kỹ thuật vào việc đẩy nhanh tốc
độ tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên các nước đang phát triển luôn
là các nước lạc hậu hơn trong việc ứng dụng công nghệ và
thường phải chịu sự phụ thuộc về công nghệ, kỹ thuật đượcchuyển giao từ các nước phát triển
Trang 24I.3 Đo lường tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế:
I.3.1 Các chi tiêu đo tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Các thước đo thường được dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế là các
chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), bao gồm các chỉ
gia trong một thời kỳ nhất định
GNI: Tổng thu nhập quốc dân: là chỉ tiêu tương tự như GNP – tổng thu
nhập quốc nội, tuy nhiên GNI tiếp cận dưới góc độ thu nhập chứ không phải
dụ như GNI/ người, GDP/ người.v.v
I.3.2 Các chỉ tiêu đo chất lượng tăng trưởng kinh tế:
Khi đánh giá tăng trưởng của một quốc gia người ta thường sử dụngthước đo là GDP – tổng sản phẩm quốc nội cùng một số thước đo khác Tuynhiên khi đánh giá chất lượng tăng trưởng người ta còn xem xét trên nhiều
Trang 25yếu tố Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế đã được sử dụng ở Việt Nam
và trên thế giới có thể được chia thành ba nội dung cơ
bản:
Tăng trưởng kinh tê xét theo các yếu tố bên trong của quá trìnhsản xuất xã hội như tăng trưởng gắn liền với thay đổi cơ cấu kinh tế,tăng trưởng gắn liền với hiệu quả sử dụng nguồn lực, hay nói chung là
xem xét tăng trưởng theo góc độ các yếu tố kinh
tế
Tăng trưởng gắn liền với nâng cao chất lượng đời sống ngườidân, cải thiện các chỉ số xã hội, gắn với công bằng, xóa đói giảm nghèo
của nền kinh tế
I.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế là cấu trúc bên trong của nền kinh tế và các mối quan hệ
bộ phận hợp thành Cơ cấu kinh tế được xem xét dưới ba góc
Trang 26Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: cần xem xét vai trò củatừng loại hình kinh tế và ảnh hưởng của nó để cân bằng một cách hợp
lý tỷ trọng đóng góp của từng thành phần
I.3.2.2 Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả sản xuất của nền kinh tế thường được thể hiện dưới các gócđộ: năng suất sử dụng các đầu vào là vồn và lao động, đóng góp của TFP với
tăng trưởng kinh tế
Chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng lao động: năng suất lao động
Để tính năng suất lao động bình quân ta có thể lấy GDP chia cho số giờ
lao động GDP bình quân trên mỗi lao động càng lớn thì năng suất laođộng càng cao, chứng tỏ hiệu quả của lao động càng lớn Ngoài ra tacũng có thể sử dụng một số chỉ tiêu như số sản phẩm trung bình trêngiờ lao động hoặc chỉ số giá thành lao động trên giá thành sản
xuất
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn: hệ số ICOR Hệ sốICOR càng thấp, chứng tỏ đầu tư càng hiệu quả Tuy nhiên theo quyluật năng suất cận biên giảm dần, khi nền kinh tế càng tăng trưởng thì
ICOR ngày càng tăng lên
Tốc độ tăng TFP và tỷ phần đóng góp của tốc độ tăng TFP
Trên thực tế, có ba yếu tố chính làm tăng GDP, đó là lao động, vốn vàTFP Khi trừ đi vai trò của hai yếu tố đầu trong phần tăng GDP ta được mộtphần thặng dư có tính chất lượng Phần thặng dư này phản ánh việc tăng chất
lượng tổ chức lao động, chất lượng máy móc, vai trò của quản lý và tổ chứcsản xuất, được gọi chung là năng suất nhân tố tổng hợp TFP Như vậy, bản
Trang 27chất TFP chính là chỉ số tổng hợp của hai yếu tố: tiến bộ công nghệ và hiệuquả sử dụng các yếu tố đầu vào.
TFP chiếm tỷ trọng cao trong đóng góp vào tăng trưởng kinh tế sẽ đảm
bảo duy trì được tốc độ tăng trưởng trong dài hạn, đảm bảo tăng trưởng bền
vững Chính vì vậy tốc độ tăng trưởng TFP và tỷ phần đóng góp của TFP làmột trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tăng
trưởng
Tốc độ tăng TFP được tính bởi công thức:
gTFP = gY – ( α gK + β gL )Trong đó: gY là tốc độ tăng GDP
gK là tốc độ tăng vốn hoặc tài sản cố định
gL là tốc độ tăng lao động
α, β lần lượt là hệ số đóng góp của vốn và lao động
(1.6)
I.3.2.3 Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế:
Các yếu tố trong nhóm khả năng cạnh tranh của nền kinh tế bao gồm:
Các chỉ tiêu liên quan đến thương mại, đầu tư: tỷ suất lợinhuận trên vốn ROA, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROE, tỷ lệxuất khẩu, tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm từ nguyên liệu trong nước,
tỷ lệ xuất khẩu nông sản đã qua chế biến.v.v Các thước đo liên quan đến vấn đề phúc lợi xã hội: chỉ sốphát triển giới GDI, chỉ số phát triển con người HDI, tăng trưởng
Trang 28Các thước đo về chất lượng tăng trưởng kinh tế liên quanđến bảo vệ và cải thiện môi trường
II Một số mô hình tăng trưởng kinh tế:
II.1 Mô hình Harrod – Domar:
Mô hình Harrod – Domar là một mô hình tăng trưởng kinh tế dạng đơn
giản
II.1.1 Các giả thiết của mô hình:
- Năng lực sản xuất của nền kinh tế tại thời điểm t chỉ phụthuộc vào vốn, không tính tới lao động cũng như tiến bộ kỹ thuật
Ký hiệu Q(t), K(t) lần lượt là sản lượng và vốn tại thời điểm t, tacó
Q(t) = ρ K(t) với ρ > 0 là hằng số
- Sự gia tăng của lượng vốn trong chu kỳ xem xét là do đầu
tư trong chu kỳ ( đầu tư không có độ trễ và không xem xét tờikhấu hao vốn)
- Nền kinh tế cân bằng khi năng lực sản cuất của nền kinh tếbằng tổng cầu
II.1.2 Nội dung mô hình
Trang 29Y(t) = (1/s) I(t)Q(t) =ρ K(t)Q(t) = Y(t)
(1.8)(1.9)(1.10)Các biến nội sinh là: Y – tổng cầu, Q – sản lượng, K – vốn, I – đầu tưCác biến ngoại sinh: ρ , s với 0 < s < 1
Đặt (1/ρ ) = v, khi đó v được gọi là hệ số gia tăng vốn – sản lượng hoặc
hệ số ICOR (Increment Capital – Output Ratio : ΔK / ΔY), v cho biết số vốnK / ΔK / ΔY), v cho biết số vốnY), v cho biết số vốncần thiết để gia tăng 1 sản lượng đơn vị đầu ra
Với t = 0 là thời kỳ gốc, ký hiệu Y0 = Y(0), Q0 = Q(0), K0=K(0),
I0=I(0) Giải mô hình trên ta có kết quả: tại trạng thái cân
II.1.3 Nhƣợc điểm của mô hình:
Mô hình Harrod-Domar không chứa yếu tố lao động và công nghệ nên
chưa phản ánh được đầy đủ các yếu tố cơ bản tác động đến tăng
Trang 30II.2 Mô hình Solow:
Mô hình Solow là sự phát triển rộng hơn của mô hình Harrod – Domar,
với việc xem xét cả tác động của lao động, công nghệ, tỷ lệ các yếu tố vào
tăng trưởng
II.2.1 Các giả thiết của mô hình:
- Nền KT có một đầu ra đồng nhất, duy nhất (Y hay GDP)được sản xuất bằng 2 loại đầu vào là tư bản (K) và lao động (L)
- Nền KT là cạnh tranh và luôn hoạt động ở mức toàn dụngnhân công, do đó có thể phân tích mức tăng trưởng của sản lượng
tiềm năng
- Đồng nhất dân số và lực lượng lao động
- Hàm sản xuất Cobb – Douglas ổn định, tức là công nghệkhông thay đổi, và có hiệu suất không đổi theo quy
mô
- Vốn và lao động tuân theo quy luật năng suất cận biênthay đổi thẻo quy mô
II.2.2 Tiếp cận mô hình:
Vì hàm sản xuất có dạng: Y = AKαL1-α nên ta có thể viết lại như sau:
Trang 31YK A A
LL
Đặt
(1.11)
YK= k, = y, ta có hàm: y = Akα = f(k) được gọi là hàm sản lượng
c=y–i= Y I Y sY A A y sy y (1 s) sy y (1 s) A sy y (1 s)
tư bản khấu hao bình quân một công nhân là δk
II.2.3 Mô hình tăng trưởng khi không có tác động của dân số:
a Tăng khối lượng tư bản và trạng thái dừng:
Trang 32Ta sẽ xem xét tác động của đầu tư và khấu hao đến sản lượng trongđiều kiện tăng trưởng kinh tế bằng 0 Khi đó:
Tích lũy tư bản hàng năm:
K t 1 1 A K t sAK 1 K
K t 1 1 K t sAK 1 t K t A
thái dừng (Steady - state) của k (cân bằng dài hạn) và ký hiệu là
k*
Để tính k*, ta có:
sA(k *)A k * (k *)
k*sA k* A
b Tăng tiết kiệm:
Tại trạng thái dừng k*, nếu tỷ lệ tiết kiệm tăng lên sẽ làm đầu tư tăng
và đầu tư trở lên lớn hơn so với khấu hao tại trạng thái k* đó, do đó cả k và
Trang 33đều tăng Từ đó có thể thấy, tỷ lệ tiết kiệm là nhân tố đóng vai trò quan trọng
trong quyết định khối lượng tư bản và sản lượng dừng Tuy nhiên quá trìnhnày kéo dài cho đến khi nền kinh tế đạt trạng thái dừng mới, có nghĩa là tỷ lệ
tiết kiệm cao hơn không mang lai tăng trưởng kinh tế trong dài
hạn
c Trạng thái dừng theo quy tắc vàng:
Nếu coi phúc lợi kinh tế phụ thuộc vào tiêu dùng thì trạng thái dừng tốt
nhất là trạng thái dừng tại đó mức tiêu dùng cao nhất, ký hiệu là cg* Trạngthái này được gọi là trạng thái dưng theo quy tắc vàng (Gold Rule), gọi tắt là
`Từ những phân tích ở trên đây, ta có thể rút ra kết luận: sự tăng trưởng
của mức bình quân một công nhân không thể giải thích được tăng trưởng kinh
tế trong dài hạn
(1.18)
II.2.4 Tác động của tăng trưởng dân số đến tăng trưởng kinh tế:
a Tăng trưởng dân số và trạng thái dừng:
Trang 34Giả sử dân số hay lực lượng lao động tăng trưởng với tỷ lệ là n Khi các
nhân tố khác không đổi, để giữ k = K/L không đổi, cần đầu tư để thay thếsố
tư bản hao mòn và trang bị cho các công nhân mới được bổ
sung:
Sự thay đổi tư bản bình quân của một công nhân
là:
ΔK / ΔY), v cho biết số vốnk = sAkα - (δ+n)k (1.21)
Điều kiện để khối lượng tư bản đạt trạng thái dừng là ΔK / ΔY), v cho biết số vốnk = 0, tức là
Trang 35f’(k*) – (n + δ)= 0MPK = n + δMPK – δ = n
(1.23)(1.24)
Như vậy tại trạng thái dừng theo quy tăc vàng, chênh lệch giữa sản
phẩm biên của tư bản và khấu hao bằng với tốc độ tăng dân
số
II.2.5 Vai trò của tiến bộ công nghệ trong tăng trưởng kinh tế:
Tiến bộ công nghệ (Technological Progress) được hiểu là bất kỳ biệnpháp nào cho phép tạo ra nhiều sản lượng hơn với một khối lượng tư bản và
lao động như cũ
TBCN có thể làm tăng năng suất của tư bản hoặc LĐ Để đơn giản tacoi tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất LĐ Khi đó hàm sản xuất được điều
chỉnh sau khi bổ sung tiến bộ công nghệ:
Y = Kα(LE)β
Trong đó:
E: đo lường hiệu quả LĐ
LE: số công nhân hiệu quả Tiến bộ công nghệ có tác động giống như
sự gia tăng lực lượng lao động
(1.25)
Trang 36Nếu E hoặc L tăng thì sản lượng đều bị ảnh hưởng theo cách giốngnhau.
Nếu L tăng với tỷ lệ n và E tăng với tỷ lệ g thì LE tăng với tỷ lệ
(1.26)
(1.27)Phân tích trạng thái dừng trong trường hợp này tượng tự như trườnghợp có tăng trưởng dân số:
∆k = i – (n + g + δ)kTại trạng thái dừng : ∆k = 0
ΔK / ΔY), v cho biết số vốnk* là lượng đầu tư để thay thế phần tư bản đã bị hao mòn,
nk* để trang bị tư bản cho những LĐ mới,
gk* để trang bị tư bản cho những LĐ “hiệu quả” mới do sự TBCN
sf (k *) s (k *)A A (n g g g )k *
s1 (k *) A
n g 1 1
sk* A
n g g g sA
Trang 37Từ đó suy ra, tại trạng thái dừng k*, y*, i*, c* không đổi Tuy nhiên,nếu E tăng với tỷ lệ là n thìK Y C
, , đều tăng với tỷ lệ là n
L L L
Do đó, theo mô hình Solow, tiến bộ công nghệ là nguồn duy nhất tạo ra
tăng trưởng kinh tế theo thời gian
II.2.6 Hạn chế của mô hình:
Mặc dù mô hình Solow đã chỉ ra được vai trò của công nghệ trong tăng
trưởng và chỉ ra những dự báo về sự tăng trưởng dài hạn ở các nước côngnghiệp và các nước đang phát triển nhưng mô hình vẫn còn một số hạn chếnhư sau:
Mô hình không giải thích được sự chênh lệch về sản lượngbình quân lao động ( hay thu nhập bình quân đầu người) bằng sự
chền lệch về vốn bình quân lao động ở một số quốc gia
Mô hình coi biến tăng trưởng về công nghệ là một biếnngoại sinh
II.3 Các mô hình tăng trưởng nội sinh:
II.3.1 Nội dung các mô hình:
I.1.1.1 Mô hình AK:
Mô hình AK là một mô hình đơn giản xem xét sản xuất có lợi tức
Trang 38đầu vào của mô hình này đều được coi là vốn có thể tái sản xuất, không chỉlà
gY A Y AK A K Y AK A KY K sA sy y (1 s) K A A
YKK (1.34)Vậy nếu sA > δ thì nền kinh tế sẽ tăng trưởng vĩnh viễn Hay nói cáchkhác khi các nhân tố sản xuất khác không đổi, tiết kiệm và đầu tư có thể dẫn
tới tăng trưởng kinh tế vĩnh viễn Tuy nhiên K ở đây không chỉ là vốn mà còn
là cả kiến thức, kỹ năng được tích lũy (vốn nhân lực) Nguồn vốn này, theo
mô hình AK, sẽ không bị tuân theo quy luật năng suất cận biên giảm
Trang 39Giả sử một nền kinh tế có 2 khu vực:
- Khu vực sản xuất (gồm các doanh nghiệp): các doanh nghiệp sảnxuất ra hàng hóa và dịch vụ
- Khu vực giáo dục (gồm các trường dạy học, các viện nghiên
cứu): các trường đại học và viện nghiên cứu sản xuất ra “kiếnthức”
Nền kinh tế được mô tả bằng hai hàm sản xuất:
Y K A 1 u 1 H 1
(1.35)Trong đó u : tỷ lệ lao động làm trong khu vực giáo dục
(1 – u) : tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực sản xuất
E : lượng kiến thức (quyết định hiệu quả lao động)Như vậy, thu nhập của khu vực SX phụ thuộc:
Kết quả của tích luỹ vốn vật chất (K) Vốn vật chất được tích luỹ
∆K = sY – δK
theo quy luật vận động thông thường Phương trình tích luỹ
vốn:
(1.36)Hiệu quả tích lũy vốn của khu vực giáo dục thể hiện ở số laođộng hiệu quả trong khu vực sản xuất
Vốn con người được tạo ra thông qua giáo dục và kiến thức hiện có làyếu tố chủ yếu tạo ra giáo dục Do đó, chúng ta giả định vốn con người tương
lai được sản xuất ra chỉ nhờ chính vốn con người chứ không phải vốn vậtchất Sự gia tăng vốn con người tương lai phụ thuộc vào thời gian 1 – u được
sử dụng vào giáo dục:
Trang 40H
Y AK A K A B(1 u) 1H
(1.37)Với B là thước đo năng suất của toàn bộ khu vực giáo dục Dễ dàngnhận thấy khi (1-u) > 0, ΔK / ΔY), v cho biết số vốnH > 0, có nghĩa là kiến thưc hay vốn nhân lực có sự
tăng trưởng liên tục
Như vậy, mô hình này kết luận rằng nền KT có tốc độ tăng trưởng liêntục cho dù không có cú sốc công nghệ ngoại sinh nào xảy ra Sự tăng
trưởng
liên tục là nhờ tốc độ tạo ra kiến thức ở các trường đại học không hề suygiảm
II.3.2 Ý nghĩa và hạn chế của các mô hình:
Mô hình tăng trưởng nội sinh đề cao vai trò của chính phủ trong việcthúc đẩy phát triển KT thông qua đầu tư cho giáo dục – đào tạo, khuyến khích
các doanh nghiệp đầu tư vào những ngành công nghiệp sử dụng nhiều trithức Tuy nhiên, các mô hình tăng trưởng nội sinh vẫn còn chứa nhiều hạnchế:
Về mặt thực tiễn, mô hình về vốn nhân lực đã đánhgiá quá cao vai trò của con người, coi con người là một biếntương đương với tich lũy vốn trong tăng trưởng kinh tế
Những đề xuất đưa ra về đề cao vốn con người
Các mô hình tăng trưởng nội sinh vẫn còn phụ thuộcmang tính trực quan, định tính
nhiều vào những giả định Tân cổ điển, chưa phù hợp vớinhững nền kinh tế đang phát triển