CHƯƠNG I TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH Ngắn mạch trong hệ thống điện là hiện tượng các pha chập nhau,chập đất (hay chập pha trung tính),lúc xảy ra ngắn mạch tổng trở của hệ thống giảm đi dòng điện tăng lên đáng kể gọi là dòng điện ngắn mạch.trong thiết kế bảo vệ rơle cũng như là việc lựa chọn các thiết bị đóng cắt,việc tính toán ngắn mạch là rất cần thiết.Đặc biệt trong thiết kế bảo vệ rơle việc tính toán ngắn mạch nhằm xác định các trị số dòng điện lớn nhất (INmax) và dòng điện ngắn mạch bé nhất (INmin) đi qua đối tượng bảo vệ để lựa chọn thiết bị bảo vệ rơle,cài đặt,chỉnh định các thông số và kiểm tra độ nhậy của rơle. o SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CUNG CẤP ĐIỆN 1.1 Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện của trạm được thể hiện trên hình 1.1 với các thông số kỹ thuật của thiết bị được cho bên dưới các bảng 1.1 , 1.2 , 1.3 , 1.4 , 1.5 • Phương án: 12 • Số hiệu máy cắt ở trạng thái hở mạch: 5 ,24 • Số hiệu thiết bị đóng cắt cần lựa chọn: 28 • Số hiệu MBA cần tính toán chỉnh định bảo vệ: T8 • SN= 100 + 12.20 = 340 MVA • L14= 30 + 12 = 42 km
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
KHOA CƠ ĐIỆN
BỘ MÔN ĐIỆN KHÍ HÓA
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TRẠM BIẾN ÁP VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN
Giáo viên hướng dẫn: TS.Bùi Đình Thanh
Giáo viên giảng dạy : KS Nguyễn Xuân Nhỉ
Sinh viên thực hiện : Lương Ngọc Hoan
Trang 2MỤC LỤC Lời nói đầu
Chương 1: Tính toán dòng ngắn mạch
1.1.Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện
1.2.Sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch
1.3.Kết quả tính toán ngắn mạch.
Chương 2 :Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị đóng
2.1.Lựa chọn các thiết bị đóng cắt
2.2.Kiểm tra các thiết bị đóng cắt
Chương 3 :Tính toán chỉnh định rơle cho trạm biến áp
3.1.Giới thiệu và lựa chọn rơle bảo vệ cho MBA 3.2.Tính toán chỉnh định bảo vệ quá tải.
3.3 Tính toán chỉnh định bảo vệ cực đại.
3.4 Tính toán chỉnh định bảo vệ so lệch dọc.
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, điện năng là một phần thiết yếu trong mọi hoạt động sản suất cũng như cuộc sống hàng ngày của con người Để đảm bảo sản lượng và chất lượng điện năng cần thiết,tăng cương độ tin cậy cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ, đảm bảo an toàn cho thiết bị và sự làm việc ổn định trong toàn hệ thống ;cần phải sử dụng một cách rộng rãi và có hiệu quả những phương tiên bảo vệ, thông tin, đo lường, điều khiển và điều chỉnh tự động trong hệ thống điện Trong số các phương tiện này, rơle và thiết bị bảo vệ bằng rơle đóng một vai trò hết sức quan trọng Đặc biệt trong quá trình vận hành trạm biến áp, không phải lúc nào trạm cũng làm việc ổn định, thực tế chúng ta luôn gặp tình trạng làm việc không bình thường hoặc sự cố như ngắn mạch, quá tải vv…mà nguyên nhân có thể do chue quan hoặc khách quan Hệ thống rơle sẽ phát hiện và tự động loại trừ sự cố,sử lý tình trạng làm việc bất thường của hệ thống
Hiện nay với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật,thiết bị bảo vệ rơle ngày càng hiện đại, nhiều chức năng và tác động ngày càng chính xác hơn ở nước ta ngày nay, xu hướng sử dụng rơle kỹ thuật số để dần thay thế cho các rơle điện cơ đang được xúc tiến mạnh mẽ.
Bản ‘‘ thiết kế đồ án môn học trạm biến áp và nhà máy điện
đặc biệt chủ yếu thiết kế chỉnh định rơle cho trạm biến áp ’’gồm có 3
chương :
- Chương 1 : Tính toán dòng ngắn mạch
- Chương 2 : Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị đóng cắt
- Chương 3 : Tính toán chỉnh định rơle cho trạm biến áp
- Tuy nhiên, do thời gian thực hiện có hạn cũng như kiến thức kinh nghiệm về lĩnh vực chuyên môn còn hạn chế, nên bài làm này vẫn còn những sai sót là điều không thể trách
Trang 4khỏi được Em rất mong được sự nhận xét và góp ý của Thầy.
Trang 5CHƯƠNG I TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH
Ngắn mạch trong hệ thống điện là hiện tượng các pha chập nhau,chập đất (hay chập pha trung tính),lúc xảy ra ngắn mạch tổng trở của hệ thống giảm đi dòng điện tăng lên đáng kể gọi là dòng điện ngắn mạch.trong thiết
kế bảo vệ rơle cũng như là việc lựa chọn các thiết bị đóng cắt,việc tính toán ngắn mạch là rất cần thiết.Đặc biệt trong thiết kế bảo vệ rơle việc tính toán
rơle,cài đặt,chỉnh định các thông số và kiểm tra độ nhậy của rơle.
o SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CUNG CẤP ĐIỆN
các thông số kỹ thuật của thiết bị được cho bên dưới các bảng 1.1 , 1.2 , 1.3 , 1.4 , 1.5
Phương án: 12
Số hiệu máy cắt ở trạng thái hở mạch: 5 ,24
Số hiệu thiết bị đóng cắt cần lựa chọn: 28
Số hiệu MBA cần tính toán chỉnh định bảo vệ: T8
SN= 100 + 12.20 = 340 MVA
L14= 30 + 12 = 42 km
Trang 6 Hình 1.1 sơ đồ nguyên lý cung cấp điện của trạm.
L3
4
TC 2
7 L6 12
Trang 7Hình 1.2 sơ đồ nguyên lý theophương án 29
Số hiệu MBA cần tính toán chỉnh định
Bảng 1.1
Máy
phát
Bảng 1.2 Các thông số kỹ thuật của máy phát
U T
Trang 8Km 33
Km 18
Km 20
Km 22
Bảng 1.5.Các thông số của đường dây
1.2 SƠ ĐỒ THAY THẾ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
Sơ đồ thay thế tính toán ngắn mạch của trạm được thể hiện trên hình 1.2
Hình 1.1 Sơ đồ thay thế
Trang 9XL2 XT2 XF2
Trang 12X4 X1
X3 X2
X5
F2 F1
N1
HT
Tiếp tục biến đổi sơ đồ: ∆ →Y :
Trang 13Biến đổi sơ đồ từ Y→ ∆:
X10
X11 X9
X3 X2
N1
X
HT
Trang 14
X13 X9
X10 X12
Trang 15X13 X14
X10
EHT E12
N1
X14= X 9 × X 12 X 9+ X 12=4,09 ×1,88
4,09+1,88=1,29 ΩBiến đổi sơ đồ từ Y→ ∆:
X16X15
EHTE12
Trang 17Icắt đm ¿ IN3 max ( dòng ngắn mạch ngay sau MBA)
d Ổn định nhiệt:
Iổn định nhiệt ¿ IN
Trong đó: Tgt : Thời gian ứng với dòng ngắn mạch xác lập = thời gian tồn tại ngắn mạch
= Thời gian tác động của rơ le + Thời gian làm việc của MC
MC
- 110
Lựa chọn máy cắt và dao cách ly có các thông số như sau:
Thông số của dao cách li được chọn:
2.2 Kiểm tra các thiết bị đóng cắt
1 Kiểm tra đối với máy cắt
Trang 18c Điều kiện cắt:
Scắt đm ≥ SN max = 100 +12.20 = 340 KA
Icắt đm = 25 (kA)≥ IN3 max = 1,72 (kA)
Vậy máy cắt đã chọn thỏa mãn yêu cầu.
Trang 19CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHỈNH ĐỊNH RƠLE CHO
TRẠM BIẾN ÁP 3.1 Giới thiệu và lựa chọn role bảo vệ cho MBA
- Rơ le chọn được chỉnh định để bảo vệ cho máy biến áp T8
ta chọn rơ le so lệch 7UT512 để bảo vệ quá tải theo nhiệt độ và kết hợp với rơ le so lệch 7SJ512 để bảo vệ khỏi quá dòng có duy trì thời gian, đồng thời làm bảo vệ dự phòng
- Giới thiệu chung về 2 rơ le:
1 Rơ le bảo vệ so lệch 7UT512
Bảo vệ so lệch số 7UT512 là kiểu nhỏ của dòng 7UT51 7UT512 là bảo vệ ngắn mạch tác động nhanh và chọn lọc cho tất cả các máy biến áp hai cuộn dây ở tất cả các cấp điện
áp, nó còn phù hợp với máy phát, động cơ, điểm rẽ nhánh với hai nguồn cấp Bảo vệ này gồm tiếp điểm điều khiển máy
cắt, bốn tiếp điểm cảnh báo, hai
đầu vào nhị phân và nhiều chỉ thị
LED, tất cả đều có thể lập trình
được
Bảo vệ này còn bao gồm bảo
vệ quá dòng có duy trì thời gian,
có thể sử dụng như bảo vệ dự
phòng và có thể lắp cho bất cứ
cuộn dây nào của máy biến áp
hoặc bất cứ đầu dây nào của thiết
bị được bảo vệ
+) Tính năng bảo vệ so lệch biến
áp:
- Đường đặc tính cắt hãm dòng
- Hãm chống lại dòng mở máy đi kèm sóng hài bậc hai
- Hãm chống lại dòng sai số ổn định hoặc thoáng gây ra bởi sự quá kích từ với dạng sóng hài lựa chọn được ( bậc 3,4,5 )
- Không nhạy cảm với các thành phần một chiều và bão hòa biến dòng
- Độ ổn định ngay cả khi làm việc với nhiều mức độ bão hòa khác nhau của biến dòng
- Cắt nhanh với các sự cố máy biến áp có dòng lớn
- Không phụ thuộc vào phương pháp nối đất của trung tính máy biến áp
- Tự bù lệch pha tổ nối dây máy biến áp
Trang 20- Tự điều chỉnh tỉ lệ biến đổi của biến dòng bằng việc tính toán sự khác nhau giữa các tỉ số biến dòng.
+) Tính năng bảo vệ quá dòng có duy trì thời gian:
- Được sử dụng như một bảo vệ dự phòng cho bất cứ cuộn dây hay nguồn cấp nào
- Có thể làm việc như bảo vệ quá dòng có đặc tính thời gian độc lập hay phụ thuộc với đường đặc tính chọn được
- Cấp quá dòng ngưỡng cao làm việc độc lập
+) Tính năng bảo vệ quá tải theo nhiệt:
- Hai chức năng logic quá tải độc lậpcó thể gán cho bất cứ hai cuộn dây hoặc nguồn cấp nào của đối tượng được bảo vệ
- Mô phỏng tổn hao nhiệt do dòng quá tải
- Đo giá trị hiệu dụng
- Điều chỉnh được giá trị cảnh báo nhiệt
- Điều chỉnh được giá trị cảnh báo quá dòng
Với Iđm = 1A: nhỏ hơn 1VA
Với Iđm = 5A: nhỏ hơn 5VA
- Điện áp cung cấp 1 chiều
Thời gian lưu điện (thời gian chờ khắc phục sự cố) :
- Đầu vào nhị phân
Hai đầu vào lựa chọn được
Điện áp một chiều vận hành: 24V đến 250V
Dòng điện vào:
- Tiếp điểm cảnh báo
Bốn tiếp điểm chọn được
Trang 21Điện áp đóng mở: 250V AC/DC
Dòng điện cho phép
Liên tục: 5A 0,5s: 30AKhả năng đóng cắt:
đóng 1000W/VAcắt 30W/VA - Đèn LED tín hiệu
Đèn xanh báo sẵn sàng: 1 đèn
Đèn đỏ báo sự cố trong: 1 đèn
Đèn khác: 6 đèn
2 Rơ le bảo vệ quá dòng 7SJ512
Rơ le 7SJ512 là bảo vệ số sử dụng để bảo vệ quá dòng, đặc tính thời gian độc lập hoặc phụ thuộc trong lưới phân phối trung áp Nó cũng được dùng làm bảo vệ dự phòng cho đường dây, máy biến áp hay máy phát Hệ thống được bảo vệ bởi 7SJ512 có thể là trung tính cách li hoặc trung tính nối đất
+) Tính năng bảo vệ quá dòng có duy trì thời gian:
- Bảo vệ quá dòng thời gian là độc lập hoặc phụ thuộc
- Khóa liên động ngược bảo vệ thanh dẫn
- Bảo vệ quá tải
- Bảo vệ từ chối máy cắt
- Tự động đóng lặp lại bảo vệ chạm đất độ nhạy cao
Trang 22Trong 1s: 100Iđm
Theo dòng cho mức độ nhay phát hiện chạm đất
Liên tục: 15ATrong 10s: 100ATrong 1s: 300AKhả năng quá tải động: 250Iđm
- Công suất
Theo điện áo vào: xấp xỉ 0,5 VA
Theo dòng điện vào
Với Iđm = 1A : xấp xỉ 0,1VAVới Iđm = 5A: xấp xỉ 0,2VAPhát hiện với dòng chạm đất 1A: xấp xỉ 0,3VA
- Điện áp một chiều cung cấp
Điện áp định mức
Uđm = (24 ; 28)V phạm vi từ 19V đến 56V
Uđm = (60 ; 110 ; 125)V phạm vi từ 48V đến 144V
Uđm = (220 ; 250)V phạm vi từ 176V đến 288VGợn điện áp cho phép: Uđm
- Tổng công suất tiêu thụ
- Dòng điện xấp xỉ 1,7 mA tùy theo cấp điện áp
+) Tiếp điểm tín hiệu:
Trang 23Trên đây lần lượt là các họ đặc tính dốc chuẩn, rất dốc và siêu dốc.
3.2 Xác định các thống số kĩ thuật cơ bản phục vụ chỉnh định rơle.
+ Quy đổi dòng ngắn mạch từ Hạ áp sang Cao áp:
110(1+0,05)35
= 3,3
Trang 24kmin = =
110(1+0,05)35
= 3
I3
Nqđ min = IN HA = 1,72
13,3
= 0,52 kA
I3 Nqđ max = IN HA = 1,72
.1
3= 0,57 kA+ Lựa chọn máy biến dòng TI:
Trang 25Lựa chọn máy biến dòng có thông số như sau:
Đối với MBA: Ilv = Iqt max =1,4 Iđm BA max
→ Chọn sơ đồ đấu dây: Role kĩ thuật số Y0 / Y0 Hệ số sơ đồ ksđ = 1
3.3 Bảo vệ quá tải Máy biến áp:
Trang 263.3 Bảo vệ quá dòng.
1 Bảo vệ dòng do thời gian T > (51)
đường dây cung cấp cho phụ tải.
Xác định dòng chỉnh đinh và dòng khởi động: Icđ ; Ikđ
Icđ – Tính toán ở phía sơ cấp TI
Ikđ – Dòng đi vào rơ le
kat = 1,2 1,3
ktkđ = 1,2 2,5
đường dây cung cấp cho phụ tải.
Xác định dòng chỉnh đinh và dòng khởi động: Icđ ; Ikđ
Icđ – Tính toán ở phía sơ cấp TI
Ikđ – Dòng đi vào rơ le
Trang 27- Phía cao áp: Iđm max CA = S đm
+ Xác định thời gian làm việc:
Đặc tính của rơ le kĩ thuật số: + Độc lập
+ Phụ thuộc
- Đặc tính độc lập:
t=const Idm
Trang 28tmc: thời gian tác động của MC, phụ thuộc vào từng loại MC.
tMC 0,15÷0,12 0,1÷0,12 0,06÷0,08 0,04÷0,06
St: hằng số thời gian phụ tổng sai số của các bảo vệ phía trước
t(n-1): thời gian làm việc của bảo vệ rơ le
tqd: thời gian quán tính
Trang 29khi có kể đến thành phần dòng điện không cân bằng ở chế độ làm việc bình thường.
Idiff≥ %) kat ( kđn.kkck.fi% + ∆ U Iđm B
kat = 1,2 ÷ 1,3
Vùng khóa bảo vệ
Trang 30 kđn =0,5 nếu 2 máy biến dòng là giống nhau.
Đi qua gốc tọa độ góc nghiêng α1, tan α2 = 0,25.
Trang 31 sss
vungtacdong
vung khoa
vung on dinh song hai
Hình 3.1 : Đặc tính làm việc của rơle
2.Kiểm tra sự làm việc của bảo vệ so lệch.
+ Ngắn mạch trong vùng bảo vệ
I*
lv = I* diff = I* N
I*
H = I* diff = I* stab
→ Giá trị dòng so lệch tính toán ( tương ứng với giá trị I*
stab )
ISLtt = Idiff’ = tan α2 (2,6 – 2,5) = 0,5.0,1 = 0,05A
Trang 32kN = I diff
I diff ' = 2,60,05 = 52 > 2Điểm N1 (2,6 ; 2,6) nằm trong vùng tác động của rơ le Kiểm tra độ hãm
b Ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ
Dòng so lệch trong rơ le:
ISL = kat ( kđn.kkck.fi% + ∆ U¿ INng.max = 1,3.(1.1.0,1+0,05).0,576 = 112A
I*
diff = I SL
I đmBA =
112215,19 = 0,52ASuy ra:
Trang 33TÀI LIỆU THAM KHẢO
s1.PGS.TS.Nguyễn Anh Nghĩa
Bảo vệ rơle trong hệ thống điện mỏ.