MỞ ĐẦU 9 PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG BỂ TRẦM TÍCH CỬU LONG 12 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN – KINH TẾ NHÂN VĂN 12 1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên 12 1.1.1.Vị trí địa lý 12 1.1.2.Đặc điểm địa hình 13 1.1.3.Đặc điểm khí hậu 13 1.2.Đặc điểm kinh tế nhân văn 14 1.2.1. Đặc điểm giao thông vận tải 14 1.2.2. Đặc điểm kinh tế 15 1.2.3.Đặc điểm dân cư 17 1.2.4.Đời sống văn hóa xã hội 17 1.3.Các yếu tố thuận lợi và khó khăn với công tác TKTD dầu khí 20 1.3.1.Thuận lợi 20 1.3.2.Khó khăn 21 CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT 22 2.1.Lịch sử tìm kiếm thăm dò dầu khí 22 2.1.1.Giai đoạn trước năm 1975 22 2.1.2. Giai đoạn từ năm 1976 – 1979 22 2.1.3. Giai đoạn từ năm 1980 – 1988 23 2.1.4. Giai đoạn từ năm 1989 đến nay 24 2.2. Lịch sử tìm kiếm thăm dò cấu tạo GT, lô 091 25 PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT LÔ 091 26 Chương 1: ĐỊA TẦNG 26 1.1.Đá móng trước Kainozoi 28 1.2 Oligoxen dưới 29 1.3 Oligoxen trên 29 1.4 Mioxen dưới 30 1.5 Mioxen trung 30 1.6 Mioxen trên 31 1.7 Plioxen+Đệ tứ 31 CHƯƠNG 2: CẤU KIẾN TẠO 32 2.1.Các hệ thống đứt gãy 32 2.2.Phân chia, mô tả các đơn vị cấu tạo 33 2.3.Phân tầng cấu trúc 36 2.4.Lịch sử phát triển địa chất 37 2.4.1. Thời kỳ trước tách giãn ( từ đầu Eoxen đến Eoxen giữa ) 37 2.4.2. Thời kỳ đồng tách giãn ( từ cuối Eoxen đến cuối Oligoxen ) 38 2.4.3. Thời kỳ sau tách giãn ( từ Mioxen sớm đến Plioxen ) 39 Chương III: Tiềm năng Dầu Khí 41 3.1.Biểu hiện dầu khí và các tích tụ dầu khí 41 3.2 Đá sinh 41 3.2.1 Độ phong phú vật chất hữu cơ 42 3.2.2.Loại vật chất hữu cơ và môi trường tích tụ 43 3.2.3 Độ trưởng thành của vật chất hữu cơ 43 3.2.4 Quy mô phân đới sinh dầu của các tầng đá mẹ 44 3.3 Đá chứa 44 3.3.1 Đá móng trước Kainozoi 44 3.3.2 Đá chứa cát kết Oligoxen 45 3.3.3 Đá chứa cát kết Mioxen dưới 46 3.4.Đá chắn 46 3.4.1 Tầng chắn mang tính khu vực 46 3.4.2 Tầng chắn mang tính địa phương 46 3.4.3 Di chuyển và nạp bẫy 48 3.5 Các play hydrocacbon và các kiểu bẫy 48 3.5.1 Play đá móng nứt nẻ 48 3.5.2 Play Oligoxen 49 3.5.3 Play Mioxen dưới 49
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 20
Dầu khí là sản phẩm vô cùng quan trọng không thể thiếu cho mọi quốc gia, đồng thời là mặt hàng chiến lược trên toàn cầu Trong các ngành công nghiệp đang phát triển ở Việt Nam thì ngành công nghiệp dầu khí đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp và đáp ứng nhu cầu về năng lượng ngày càng cao của đất nước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đặc biệt việc phát triển ngành công nghiệp dầu khí không những đảm bảo về nhu cầu năng lượng, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân sách quốc gia mà quan trọng hơn nó còn mở ra hướng phát triển mạnh mẽ cho các ngành công nghiệp liên quan như công nghiệp hóa chất, dịch vụ 20
Các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay cùng với hàng loạt các phát hiện mỏ có trữ lượng thương mại được công bố trong những năm gần đây đã khẳng định thềm lục địa Việt Nam có tiềm năng dầu khí hấp dẫn lôi kéo khá nhiều công ty dầu khí nước ngoài đầu tư vào Việt nam Trong các bể dầu khí của Việt nam thì Cửu Long là bể dầu khí lớn và quan trọng nhất của Việt nam đóng góp 30% trữ lượng và khoảng 95% sản lượng khai thác dầu khí hiện nay Lô 09-1 nằm về phía Tây Nam bể Cửu Long có tiềm năng dầu khí lớn và là đối tượng quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Hiện nay các mỏ dầu khí lớn như Bạch Hổ, Rồng,…đã đi vào những giai đoạn khai thác cuối, vì vậy đòi hỏi các công ty, xí nghiệp trực thuộc ngành phải đẩy mạnh việc nghiên cứu tìm ra các mỏ mới Sau khi phát hiện các cấu tạo mới để đánh giá xem cấu tạo đó có khả năng đưa vào khai thác hay không cần phải khoan các giếng khoan thẩm lượng 20
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG BỂ TRẦM TÍCH CỬU LONG 23
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN – KINH TẾ NHÂN VĂN 23
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 23
1.1.1.Vị trí địa lý 23
1.1.2.Đặc điểm địa hình 24
1.1.3.Đặc điểm khí hậu 24
1.2.Đặc điểm kinh tế nhân văn 25
1.2.1 Đặc điểm giao thông vận tải 25
1.2.2 Đặc điểm kinh tế 26
Trang 31.2.3.Đặc điểm dân cư 28
1.2.4.Đời sống văn hóa xã hội 28
1.3.Các yếu tố thuận lợi và khó khăn với công tác TKTD dầu khí 31
1.3.1.Thuận lợi 31
1.3.2.Khó khăn 32
CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT 33
2.1.Lịch sử tìm kiếm thăm dò dầu khí 33
2.1.1.Giai đoạn trước năm 1975 33
2.1.2 Giai đoạn từ năm 1976 – 1979 33
2.1.3 Giai đoạn từ năm 1980 – 1988 34
2.1.4 Giai đoạn từ năm 1989 đến nay 35
2.2 Lịch sử tìm kiếm thăm dò cấu tạo GT, lô 09-1 36
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT LÔ 09-1 37
Chương 1: ĐỊA TẦNG 37
1.1.Đá móng trước Kainozoi 39
1.2 Oligoxen dưới 40
1.3 Oligoxen trên 40
1.4 Mioxen dưới 41
1.5 Mioxen trung 41
1.6 Mioxen trên 42
1.7 Plioxen+Đệ tứ .42
CHƯƠNG 2: CẤU- KIẾN TẠO 43
2.1.Các hệ thống đứt gãy 43
2.2.Phân chia, mô tả các đơn vị cấu tạo 44
2.3.Phân tầng cấu trúc 47
2.4.Lịch sử phát triển địa chất 48
2.4.1 Thời kỳ trước tách giãn ( từ đầu Eoxen đến Eoxen giữa ) 48
2.4.2 Thời kỳ đồng tách giãn ( từ cuối Eoxen đến cuối Oligoxen ) 49
2.4.3 Thời kỳ sau tách giãn ( từ Mioxen sớm đến Plioxen ) 50
Chương III: Tiềm năng Dầu Khí 52
3.1.Biểu hiện dầu khí và các tích tụ dầu khí 52
3.2 Đá sinh 52
Trang 43.2.1 Độ phong phú vật chất hữu cơ 53
3.2.2.Loại vật chất hữu cơ và môi trường tích tụ 54
3.2.3 Độ trưởng thành của vật chất hữu cơ 54
3.2.4 Quy mô phân đới sinh dầu của các tầng đá mẹ 55
3.3 Đá chứa 55
3.3.1 Đá móng trước Kainozoi 55
3.3.2 Đá chứa cát kết Oligoxen 56
3.3.3 Đá chứa cát kết Mioxen dưới 57
3.4.Đá chắn 57
3.4.1 Tầng chắn mang tính khu vực 57
3.4.2 Tầng chắn mang tính địa phương 57
3.4.3 Di chuyển và nạp bẫy 59
3.5 Các play hydrocacbon và các kiểu bẫy 59
3.5.1 Play đá móng nứt nẻ 59
3.5.2 Play Oligoxen 60
3.5.3 Play Mioxen dưới 60
PHẦN III:THIẾT KẾ GIẾNG KHOAN TÌM KIẾM TRÊN CẤU TẠO GT-1X LÔ 09-1 62
Chương I:Đặc điểm địa chất cấu tạo GT .62
1.Vị trí cấu tạo GT trong khu vực nghiên cứu 62
2 Địa tầng 63
2.1 Địa tầng 64
2.2 Đá móng trước Kainozoi 64
2,3 Oligoxen dưới 65
2.4 Oligoxen trên 66
2.5 Mioxen dưới 67
2.6 Mioxen trung 68
2.7 Mioxen trên 68
2.8 Plioxen+Đệ tứ .69
3 Cấu Kiến tạo 71
4 Trữ lượng dầu khí cấu tạo GT 72
4.1 Phân cấp trữ lượng 72
Trang 54.1.1 Phân cấp trữ lượng của Nga (Liên Xô cũ) 72
4.1.2 Phân cấp trữ lượng theo các nước phương Tây 73
4.2 Các phương pháp tính trữ lượng 74
4.2.1Phương pháp thể tích 74
4.2.2.Phương pháp cân bằng vật chất 74
4.2.3.Phương pháp mật độ trữ lượng 75
4.2.4.Phương pháp thống kê 75
4.2.5.Phương pháp giảm áp 75
4.3 Đánh giá trữ lượng cấu tạo GT 75
4.4 Biện luận và lựa chọn tham số tính trữ lượng 77
Chương II: Cơ sở địa chất giếng khoan 80
2.1 Mục đích và nhiệm vụ của giếng khoan GT-1X 80
2.1.1 Mục đích 80
2.1.2 Nhiệm vụ 80
2.2 Vị trí giếng khoan dự kiến, chiều sâu thiết kế và khoảng độ sâu gặp tầng sản phẩm 80
2.2.1 Vị trí đặt giếng khoan GT-1X: 81
2.2.2 Chiều sâu thiết kế 81
2.2.3 Dự kiến khoảng độ sâu gặp sản phẩm: 82
2.3.Dự báo địa tầng 90
2.4 Dự kiến nhiệt độ 90
2.5 Dự kiến áp suất vỉa 91
2.6 Dự kiến khả năng phức tạp có thể gặp khi khoan 95
2.6.1 Khả năng mất dung dịch khoan: 95
2.6.2 Khả năng sập lở thành giếng khoan: 95
2.6.3 Khả năng khí phun: 96
2.6.4 Khả năng trương nở thành giếng: 96
Chương III: Tính toán và thiết kế giếng khoan GT-1X 97
3.1 Gia cố thành giếng khoan 97
3.2 Lập cấu trúc giếng khoan 97
3.2.1 Cấu trúc giếng khoan 97
3.2.2 Lựa chọn cấu trúc giếng khoan 98
Trang 63.2.3 Cấu trúc giếng GT-1X 98
3.3 Bơm trám xi măng 100
3.4Dung dịch khoan 101
3.4.1 Tác dụng của dung dịch khoan 101
3.4.2 Tính chất cơ bản của dung dịch khoan 102
3.5 Lựa chọn mật độ (tỷ trọng) dung dịch khoan 102
3.5.1 Xác định áp suất nứt vỉa 102
3.6 Lựa chọn phương pháp khoan 103
3.6.1 Khoan Roto 105
3.6.2 Khoan Tuabin 106
Chương IV: Nghiên cứu địa chất, địa vật lý giếng khoan 109
4.1 Nghiên cứu địa chất giếng khoan .109
4.1.1 Theo dõi và mô tả địa chất trong quá trình khoan 109
4.1.2 Thử vỉa 112
4.2 Nghiên cứu địa vật lý giếng khoan 113
Chương V: Dự tính thời giant hi công và giá thành giếng khoan 114
5.1 Thời gian thi công 114
5.2 Dự kiến chi phí giá thành 114
Chương VI: An toàn lao động và bảo vệ môi trường 116
6.1 Các công tác an toàn lao động 116
6.1.1 Quy định chung với người lao động 116
6.1.2 Quy tắc khi làm việc trên công trình 116
6.1.3 Quy tắc phòng cháy chữa cháy trên công trình biển 117
6.1.4 Hệ thống tín hiệu báo động 117
6.1.5 Phương tiện cứu sinh trên công trình biển 117
6.1.6 Hệ thống kiểm tra điều khiển và phát tín hiệu trên công trình 117
6.1.7 Bảo vệ thiết bị đo điều kiện ngoại cảnh 117
6.1.8 Sơ tán công nhân khỏi công trường khi có sự cố 117
6.2 Bảo vệ môi trường 117
6.2.1 Tận thu tài nguyên không tái sinh 117
6.2.2 Bảo vệ nguyên trạng các tài nguyên khác 118
6.2.3 Khi sử dụng các tác nhân kích thích vỉa 118
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
Trang 8MỞ ĐẦU 20
Dầu khí là sản phẩm vô cùng quan trọng không thể thiếu cho mọi quốc gia, đồng thời là mặt hàng chiến lược trên toàn cầu Trong các ngành công nghiệp đang phát triển ở Việt Nam thì ngành công nghiệp dầu khí đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp và đáp ứng nhu cầu về năng lượng ngày càng cao của đất nước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đặc biệt việc phát triển ngành công nghiệp dầu khí không những đảm bảo về nhu cầu năng lượng, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân sách quốc gia mà quan trọng hơn nó còn mở ra hướng phát triển mạnh mẽ cho các ngành công nghiệp liên quan như công nghiệp hóa chất, dịch vụ 20
Các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay cùng với hàng loạt các phát hiện mỏ có trữ lượng thương mại được công bố trong những năm gần đây đã khẳng định thềm lục địa Việt Nam có tiềm năng dầu khí hấp dẫn lôi kéo khá nhiều công ty dầu khí nước ngoài đầu tư vào Việt nam Trong các bể dầu khí của Việt nam thì Cửu Long là bể dầu khí lớn và quan trọng nhất của Việt nam đóng góp 30% trữ lượng và khoảng 95% sản lượng khai thác dầu khí hiện nay Lô 09-1 nằm về phía Tây Nam bể Cửu Long có tiềm năng dầu khí lớn và là đối tượng quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Hiện nay các mỏ dầu khí lớn như Bạch Hổ, Rồng,…đã đi vào những giai đoạn khai thác cuối, vì vậy đòi hỏi các công ty, xí nghiệp trực thuộc ngành phải đẩy mạnh việc nghiên cứu tìm ra các mỏ mới Sau khi phát hiện các cấu tạo mới để đánh giá xem cấu tạo đó có khả năng đưa vào khai thác hay không cần phải khoan các giếng khoan thẩm lượng 20
Chính vì lý do đó nên em đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu cấu trúc địa chất, đánh giá tiềm năng dầu khí Lô 09-1 và thiết kế giếng khoan tìm kiếm thăm dò GT-1X trên, cấu tạo Gấu Trắng, lô 09-1, bể Cửu Long” Mục đích của đồ án là từ các kết quả thu được sau khi khoan giếng khoan tìm kiếm, đánh giá và thiết kế giếng khoan thẩm lượng cho cấu tạo Nội dung của đồ án được chia thành các phần sau: 21
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG BỂ TRẦM TÍCH CỬU LONG 21
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG BỂ TRẦM TÍCH CỬU LONG 23
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN – KINH TẾ NHÂN VĂN 23
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 23
1.1.1.Vị trí địa lý 23
Hình 1.1: Vị trí bể Cửu Long 23
Trang 9Hình1.2 Vị trí lô 09-1 trong bể Cửu Long 24
1.1.2.Đặc điểm địa hình 24
1.1.3.Đặc điểm khí hậu 24
1.2.Đặc điểm kinh tế nhân văn 25
1.2.1 Đặc điểm giao thông vận tải 25
1.2.2 Đặc điểm kinh tế 26
1.2.3.Đặc điểm dân cư 28
1.2.4.Đời sống văn hóa xã hội 28
1.3.Các yếu tố thuận lợi và khó khăn với công tác TKTD dầu khí 31
1.3.1.Thuận lợi 31
1.3.2.Khó khăn 32
CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT 33
2.1.Lịch sử tìm kiếm thăm dò dầu khí 33
2.1.1.Giai đoạn trước năm 1975 33
2.1.2 Giai đoạn từ năm 1976 – 1979 33
2.1.3 Giai đoạn từ năm 1980 – 1988 34
2.1.4 Giai đoạn từ năm 1989 đến nay 35
2.2 Lịch sử tìm kiếm thăm dò cấu tạo GT, lô 09-1 36
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT LÔ 09-1 37
Chương 1: ĐỊA TẦNG 37
Hình 2.1 Mặt cắt địa tầng tổng hợp mỏ Gấu Trắng 38
1.1.Đá móng trước Kainozoi 39
1.2 Oligoxen dưới 40
1.3 Oligoxen trên 40
1.4 Mioxen dưới 41
1.5 Mioxen trung 41
1.6 Mioxen trên 42
1.7 Plioxen+Đệ tứ .42
CHƯƠNG 2: CẤU- KIẾN TẠO 43
2.1.Các hệ thống đứt gãy 43
Hình 2.2: Hệ thống đứt gãy chính bể Cửu Long 44
2.2.Phân chia, mô tả các đơn vị cấu tạo 44
Hình 2.3: Sơ đồ phân vùng kiến tạo bể Cửu Long[ 2 ] 45
Trang 10Hình 2.4: Mặt cắt ngang trũng chính bể Cửu Long[ 2 ] 46
2.3.Phân tầng cấu trúc 47
2.4.Lịch sử phát triển địa chất 48
Hình 2.5: Quá trình phát triển địa chất bể Cửu Long[ 2 ] 48
2.4.1 Thời kỳ trước tách giãn ( từ đầu Eoxen đến Eoxen giữa ) 48
2.4.2 Thời kỳ đồng tách giãn ( từ cuối Eoxen đến cuối Oligoxen ) 49
2.4.3 Thời kỳ sau tách giãn ( từ Mioxen sớm đến Plioxen ) 50
Chương III: Tiềm năng Dầu Khí 52
3.1.Biểu hiện dầu khí và các tích tụ dầu khí 52
3.2 Đá sinh 52
3.2.1 Độ phong phú vật chất hữu cơ 53
Hình 2.6: Mức độ trưởng thành VCHC[ 2 ] 53
3.2.2.Loại vật chất hữu cơ và môi trường tích tụ 54
3.2.3 Độ trưởng thành của vật chất hữu cơ 54
3.2.4 Quy mô phân đới sinh dầu của các tầng đá mẹ 55
3.3 Đá chứa 55
3.3.1 Đá móng trước Kainozoi 55
3.3.2 Đá chứa cát kết Oligoxen 56
3.3.3 Đá chứa cát kết Mioxen dưới 57
3.4.Đá chắn 57
3.4.1 Tầng chắn mang tính khu vực 57
3.4.2 Tầng chắn mang tính địa phương 57
Hình 2.7: Sự phân bố các tầng chắn trên mặt cắt địa chấn[ 2 ] 58
3.4.3 Di chuyển và nạp bẫy 59
3.5 Các play hydrocacbon và các kiểu bẫy 59
3.5.1 Play đá móng nứt nẻ 59
3.5.2 Play Oligoxen 60
3.5.3 Play Mioxen dưới 60
PHẦN III:THIẾT KẾ GIẾNG KHOAN TÌM KIẾM TRÊN CẤU TẠO GT-1X LÔ 09-1 62
Chương I:Đặc điểm địa chất cấu tạo GT .62
1.Vị trí cấu tạo GT trong khu vực nghiên cứu 62
2 Địa tầng 63
Trang 11Hình 3.1 Sơ đồ phân bố mỏ Gấu Trắng trên bồn trũng Cửu Long 63
2.1 Địa tầng 64
2.2 Đá móng trước Kainozoi 64
2,3 Oligoxen dưới 65
2.4 Oligoxen trên 66
2.5 Mioxen dưới 67
2.6 Mioxen trung 68
2.7 Mioxen trên 68
2.8 Plioxen+Đệ tứ .69
Hình 3.2 Mặt cắt địa tầng tổng hợp mỏ Gấu Trắng 70
3 Cấu Kiến tạo 71
4 Trữ lượng dầu khí cấu tạo GT 72
4.1 Phân cấp trữ lượng 72
4.1.1 Phân cấp trữ lượng của Nga (Liên Xô cũ) 72
4.1.2 Phân cấp trữ lượng theo các nước phương Tây 73
4.2 Các phương pháp tính trữ lượng 74
4.2.1Phương pháp thể tích 74
4.2.2.Phương pháp cân bằng vật chất 74
4.2.3.Phương pháp mật độ trữ lượng 75
4.2.4.Phương pháp thống kê 75
4.2.5.Phương pháp giảm áp 75
4.3 Đánh giá trữ lượng cấu tạo GT 75
4.4 Biện luận và lựa chọn tham số tính trữ lượng 77
Chương II: Cơ sở địa chất giếng khoan 80
2.1 Mục đích và nhiệm vụ của giếng khoan GT-1X 80
2.1.1 Mục đích 80
2.1.2 Nhiệm vụ 80
2.2 Vị trí giếng khoan dự kiến, chiều sâu thiết kế và khoảng độ sâu gặp tầng sản phẩm 80
2.2.1 Vị trí đặt giếng khoan GT-1X: 81
2.2.2 Chiều sâu thiết kế 81
2.2.3 Dự kiến khoảng độ sâu gặp sản phẩm: 82
Hình 3.3 Bản đồ cấu tạo theo tầng phản xạ mặt móng SH-BSM 82
Trang 12Hình 3.4 Bản đồ cấu tạo theo tầng phản xạ SH-11 83
Hình 3.5 Bản đồ cấu tạo theo tầng phản xạ SH-10 84
Hình 3.6 Bản đồ cấu tạo theo tầng phản xạ SH-8 85
Hình 3.7 Bản đồ cấu tạo theo tầng phản xạ SH-7 86
Hình 3.8 Mặt cắt địa chấn qua GK GT-1X, БТ-7 và БТ-17 88
Hình 3.9 Mặt cắt địa chấn qua GK GT-1XK 89
2.3.Dự báo địa tầng 90
2.4 Dự kiến nhiệt độ 90
2.5 Dự kiến áp suất vỉa 91
2.6 Dự kiến khả năng phức tạp có thể gặp khi khoan 95
2.6.1 Khả năng mất dung dịch khoan: 95
2.6.2 Khả năng sập lở thành giếng khoan: 95
2.6.3 Khả năng khí phun: 96
2.6.4 Khả năng trương nở thành giếng: 96
Chương III: Tính toán và thiết kế giếng khoan GT-1X 97
3.1 Gia cố thành giếng khoan 97
3.2 Lập cấu trúc giếng khoan 97
3.2.1 Cấu trúc giếng khoan 97
3.2.2 Lựa chọn cấu trúc giếng khoan 98
3.2.3 Cấu trúc giếng GT-1X 98
3.3 Bơm trám xi măng 100
3.4Dung dịch khoan 101
3.4.1 Tác dụng của dung dịch khoan 101
3.4.2 Tính chất cơ bản của dung dịch khoan 102
3.5 Lựa chọn mật độ (tỷ trọng) dung dịch khoan 102
3.5.1 Xác định áp suất nứt vỉa 102
3.6 Lựa chọn phương pháp khoan 103
3.6.1 Khoan Roto 105
3.6.2 Khoan Tuabin 106
Chương IV: Nghiên cứu địa chất, địa vật lý giếng khoan 109
4.1 Nghiên cứu địa chất giếng khoan .109
4.1.1 Theo dõi và mô tả địa chất trong quá trình khoan 109
4.1.2 Thử vỉa 112
4.2 Nghiên cứu địa vật lý giếng khoan 113
Trang 13Chương V: Dự tính thời giant hi công và giá thành giếng khoan 114
5.1 Thời gian thi công 114
5.2 Dự kiến chi phí giá thành 114
Chương VI: An toàn lao động và bảo vệ môi trường 116
6.1 Các công tác an toàn lao động 116
6.1.1 Quy định chung với người lao động 116
6.1.2 Quy tắc khi làm việc trên công trình 116
6.1.3 Quy tắc phòng cháy chữa cháy trên công trình biển 117
6.1.4 Hệ thống tín hiệu báo động 117
6.1.5 Phương tiện cứu sinh trên công trình biển 117
6.1.6 Hệ thống kiểm tra điều khiển và phát tín hiệu trên công trình 117
6.1.7 Bảo vệ thiết bị đo điều kiện ngoại cảnh 117
6.1.8 Sơ tán công nhân khỏi công trường khi có sự cố 117
6.2 Bảo vệ môi trường 117
6.2.1 Tận thu tài nguyên không tái sinh 117
6.2.2 Bảo vệ nguyên trạng các tài nguyên khác 118
6.2.3 Khi sử dụng các tác nhân kích thích vỉa 118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 20
Dầu khí là sản phẩm vô cùng quan trọng không thể thiếu cho mọi quốc gia, đồng thời là mặt hàng chiến lược trên toàn cầu Trong các ngành công nghiệp đang phát triển ở Việt Nam thì ngành công nghiệp dầu khí đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp và đáp ứng nhu cầu về năng lượng ngày càng cao của đất nước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đặc biệt việc phát triển ngành công nghiệp dầu khí không những đảm bảo về nhu cầu năng lượng, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân sách quốc gia mà quan trọng hơn nó còn mở ra hướng phát triển mạnh mẽ cho các ngành công nghiệp liên quan như công nghiệp hóa chất, dịch vụ 20
Các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay cùng với hàng loạt các phát hiện mỏ có trữ lượng thương mại được công bố trong những năm gần đây đã khẳng định thềm lục địa Việt Nam có tiềm năng dầu khí hấp dẫn lôi kéo khá nhiều công ty dầu khí nước ngoài đầu tư vào Việt nam Trong các bể dầu khí của Việt nam thì Cửu Long là bể dầu khí lớn và quan trọng nhất của Việt nam đóng góp 30% trữ lượng và khoảng 95% sản lượng khai thác dầu khí hiện nay Lô 09-1 nằm về phía Tây Nam bể Cửu Long có tiềm năng dầu khí lớn và là đối tượng quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Hiện nay các mỏ dầu khí lớn như Bạch Hổ, Rồng,…đã đi vào những giai đoạn khai thác cuối, vì vậy đòi hỏi các công ty, xí nghiệp trực thuộc ngành phải đẩy mạnh việc nghiên cứu tìm ra các mỏ mới Sau khi phát hiện các cấu tạo mới để đánh giá xem cấu tạo đó có khả năng đưa vào khai thác hay không cần phải khoan các giếng khoan thẩm lượng 20
Chính vì lý do đó nên em đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu cấu trúc địa chất, đánh giá tiềm năng dầu khí Lô 09-1 và thiết kế giếng khoan tìm kiếm thăm dò GT-1X trên, cấu tạo Gấu Trắng, lô 09-1, bể Cửu Long” Mục đích của đồ án là từ các kết quả thu được sau khi khoan giếng khoan tìm kiếm, đánh giá và thiết kế giếng khoan thẩm lượng cho cấu tạo Nội dung của đồ án được chia thành các phần sau: 21
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG BỂ TRẦM TÍCH CỬU LONG 21
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG BỂ TRẦM TÍCH CỬU LONG 23
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN – KINH TẾ NHÂN VĂN 23
Trang 151.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 23
1.1.1.Vị trí địa lý 23
Hình 1.1: Vị trí bể Cửu Long 23
Hình1.2 Vị trí lô 09-1 trong bể Cửu Long 24
1.1.2.Đặc điểm địa hình 24
1.1.3.Đặc điểm khí hậu 24
1.2.Đặc điểm kinh tế nhân văn 25
1.2.1 Đặc điểm giao thông vận tải 25
1.2.2 Đặc điểm kinh tế 26
1.2.3.Đặc điểm dân cư 28
1.2.4.Đời sống văn hóa xã hội 28
1.3.Các yếu tố thuận lợi và khó khăn với công tác TKTD dầu khí 31
1.3.1.Thuận lợi 31
1.3.2.Khó khăn 32
CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT 33
2.1.Lịch sử tìm kiếm thăm dò dầu khí 33
2.1.1.Giai đoạn trước năm 1975 33
2.1.2 Giai đoạn từ năm 1976 – 1979 33
2.1.3 Giai đoạn từ năm 1980 – 1988 34
2.1.4 Giai đoạn từ năm 1989 đến nay 35
2.2 Lịch sử tìm kiếm thăm dò cấu tạo GT, lô 09-1 36
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT LÔ 09-1 37
Chương 1: ĐỊA TẦNG 37
Hình 2.1 Mặt cắt địa tầng tổng hợp mỏ Gấu Trắng 38
1.1.Đá móng trước Kainozoi 39
1.2 Oligoxen dưới 40
1.3 Oligoxen trên 40
1.4 Mioxen dưới 41
1.5 Mioxen trung 41
1.6 Mioxen trên 42
1.7 Plioxen+Đệ tứ .42
CHƯƠNG 2: CẤU- KIẾN TẠO 43
2.1.Các hệ thống đứt gãy 43
Trang 16Hình 2.2: Hệ thống đứt gãy chính bể Cửu Long 44
2.2.Phân chia, mô tả các đơn vị cấu tạo 44
Hình 2.3: Sơ đồ phân vùng kiến tạo bể Cửu Long[ 2 ] 45
Hình 2.4: Mặt cắt ngang trũng chính bể Cửu Long[ 2 ] 46
2.3.Phân tầng cấu trúc 47
2.4.Lịch sử phát triển địa chất 48
Hình 2.5: Quá trình phát triển địa chất bể Cửu Long[ 2 ] 48
2.4.1 Thời kỳ trước tách giãn ( từ đầu Eoxen đến Eoxen giữa ) 48
2.4.2 Thời kỳ đồng tách giãn ( từ cuối Eoxen đến cuối Oligoxen ) 49
2.4.3 Thời kỳ sau tách giãn ( từ Mioxen sớm đến Plioxen ) 50
Chương III: Tiềm năng Dầu Khí 52
3.1.Biểu hiện dầu khí và các tích tụ dầu khí 52
3.2 Đá sinh 52
3.2.1 Độ phong phú vật chất hữu cơ 53
Hình 2.6: Mức độ trưởng thành VCHC[ 2 ] 53
3.2.2.Loại vật chất hữu cơ và môi trường tích tụ 54
3.2.3 Độ trưởng thành của vật chất hữu cơ 54
3.2.4 Quy mô phân đới sinh dầu của các tầng đá mẹ 55
3.3 Đá chứa 55
3.3.1 Đá móng trước Kainozoi 55
3.3.2 Đá chứa cát kết Oligoxen 56
3.3.3 Đá chứa cát kết Mioxen dưới 57
3.4.Đá chắn 57
3.4.1 Tầng chắn mang tính khu vực 57
3.4.2 Tầng chắn mang tính địa phương 57
Hình 2.7: Sự phân bố các tầng chắn trên mặt cắt địa chấn[ 2 ] 58
3.4.3 Di chuyển và nạp bẫy 59
3.5 Các play hydrocacbon và các kiểu bẫy 59
3.5.1 Play đá móng nứt nẻ 59
3.5.2 Play Oligoxen 60
3.5.3 Play Mioxen dưới 60
PHẦN III:THIẾT KẾ GIẾNG KHOAN TÌM KIẾM TRÊN CẤU TẠO GT-1X LÔ 09-1 62
Chương I:Đặc điểm địa chất cấu tạo GT .62
Trang 171.Vị trí cấu tạo GT trong khu vực nghiên cứu 62
2 Địa tầng 63
Hình 3.1 Sơ đồ phân bố mỏ Gấu Trắng trên bồn trũng Cửu Long 63
2.1 Địa tầng 64
Bảng 1.1LIÊN KẾT ĐỊA TẦNG CÁC GIẾNG KHOAN GT-1Х, BH-1202 VÀ BH-7 64
2.2 Đá móng trước Kainozoi 64
2,3 Oligoxen dưới 65
2.4 Oligoxen trên 66
2.5 Mioxen dưới 67
2.6 Mioxen trung 68
2.7 Mioxen trên 68
2.8 Plioxen+Đệ tứ .69
Hình 3.2 Mặt cắt địa tầng tổng hợp mỏ Gấu Trắng 70
3 Cấu Kiến tạo 71
4 Trữ lượng dầu khí cấu tạo GT 72
4.1 Phân cấp trữ lượng 72
4.1.1 Phân cấp trữ lượng của Nga (Liên Xô cũ) 72
4.1.2 Phân cấp trữ lượng theo các nước phương Tây 73
4.2 Các phương pháp tính trữ lượng 74
4.2.1Phương pháp thể tích 74
4.2.2.Phương pháp cân bằng vật chất 74
4.2.3.Phương pháp mật độ trữ lượng 75
4.2.4.Phương pháp thống kê 75
4.2.5.Phương pháp giảm áp 75
4.3 Đánh giá trữ lượng cấu tạo GT 75
4.4 Biện luận và lựa chọn tham số tính trữ lượng 77
Bảng 1.2 Kết quả tính trữ lượng dầu tại chỗ cho cấu tạo GT 79
Chương II: Cơ sở địa chất giếng khoan 80
2.1 Mục đích và nhiệm vụ của giếng khoan GT-1X 80
2.1.1 Mục đích 80
2.1.2 Nhiệm vụ 80 2.2 Vị trí giếng khoan dự kiến, chiều sâu thiết kế và khoảng độ sâu gặp tầng sản phẩm
Trang 182.2.1 Vị trí đặt giếng khoan GT-1X: 81
2.2.2 Chiều sâu thiết kế 81
2.2.3 Dự kiến khoảng độ sâu gặp sản phẩm: 82
Hình 3.3 Bản đồ cấu tạo theo tầng phản xạ mặt móng SH-BSM 82
Hình 3.4 Bản đồ cấu tạo theo tầng phản xạ SH-11 83
Hình 3.5 Bản đồ cấu tạo theo tầng phản xạ SH-10 84
Hình 3.6 Bản đồ cấu tạo theo tầng phản xạ SH-8 85
Hình 3.7 Bản đồ cấu tạo theo tầng phản xạ SH-7 86
Hình 3.8 Mặt cắt địa chấn qua GK GT-1X, БТ-7 và БТ-17 88
Hình 3.9 Mặt cắt địa chấn qua GK GT-1XK 89
2.3.Dự báo địa tầng 90
2.4 Dự kiến nhiệt độ 90
Bảng 3.1 Bảng dự kiến nhiệt độ của giếng khoan GT – 1X theo chiều sâu 91
2.5 Dự kiến áp suất vỉa 91
Bảng 3.2 Hệ số dị thường ở các khoảng độ sâu 94
2.6 Dự kiến khả năng phức tạp có thể gặp khi khoan 95
2.6.1 Khả năng mất dung dịch khoan: 95
2.6.2 Khả năng sập lở thành giếng khoan: 95
2.6.3 Khả năng khí phun: 96
2.6.4 Khả năng trương nở thành giếng: 96
Chương III: Tính toán và thiết kế giếng khoan GT-1X 97
3.1 Gia cố thành giếng khoan 97
3.2 Lập cấu trúc giếng khoan 97
3.2.1 Cấu trúc giếng khoan 97
3.2.2 Lựa chọn cấu trúc giếng khoan 98
3.2.3 Cấu trúc giếng GT-1X 98
Bảng4.4.:Tính toán cột ống chống giếng khoan GT - 1X 100
3.3 Bơm trám xi măng 100
3.4Dung dịch khoan 101
3.4.1 Tác dụng của dung dịch khoan 101
3.4.2 Tính chất cơ bản của dung dịch khoan 102
3.5 Lựa chọn mật độ (tỷ trọng) dung dịch khoan 102
Trang 193.5.1 Xác định áp suất nứt vỉa 102
3.6 Lựa chọn phương pháp khoan 103
3.6.1 Khoan Roto 105
3.6.2 Khoan Tuabin 106
Chương IV: Nghiên cứu địa chất, địa vật lý giếng khoan 109
4.1 Nghiên cứu địa chất giếng khoan .109
4.1.1 Theo dõi và mô tả địa chất trong quá trình khoan 109
4.1.2 Thử vỉa 112
4.2 Nghiên cứu địa vật lý giếng khoan 113
Chương V: Dự tính thời giant hi công và giá thành giếng khoan 114
5.1 Thời gian thi công 114
5.2 Dự kiến chi phí giá thành 114
Chương VI: An toàn lao động và bảo vệ môi trường 116
6.1 Các công tác an toàn lao động 116
6.1.1 Quy định chung với người lao động 116
6.1.2 Quy tắc khi làm việc trên công trình 116
6.1.3 Quy tắc phòng cháy chữa cháy trên công trình biển 117
6.1.4 Hệ thống tín hiệu báo động 117
6.1.5 Phương tiện cứu sinh trên công trình biển 117
6.1.6 Hệ thống kiểm tra điều khiển và phát tín hiệu trên công trình 117
6.1.7 Bảo vệ thiết bị đo điều kiện ngoại cảnh 117
6.1.8 Sơ tán công nhân khỏi công trường khi có sự cố 117
6.2 Bảo vệ môi trường 117
6.2.1 Tận thu tài nguyên không tái sinh 117
6.2.2 Bảo vệ nguyên trạng các tài nguyên khác 118
6.2.3 Khi sử dụng các tác nhân kích thích vỉa 118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
Trang 20MỞ ĐẦU
Dầu khí là sản phẩm vô cùng quan trọng không thể thiếu cho mọi quốc gia, đồng thời là mặt hàng chiến lược trên toàn cầu Trong các ngành công nghiệp đang phát triển ở Việt Nam thì ngành công nghiệp dầu khí đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp và đáp ứng nhu cầu về năng lượng ngày càng cao của đất nước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đặc biệt việc phát triển ngành công nghiệp dầu khí không những đảm bảo
về nhu cầu năng lượng, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân sách quốc gia
mà quan trọng hơn nó còn mở ra hướng phát triển mạnh mẽ cho các ngành công nghiệp liên quan như công nghiệp hóa chất, dịch vụ
Các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay cùng với hàng loạt các phát hiện mỏ
có trữ lượng thương mại được công bố trong những năm gần đây đã khẳng định thềm lục địa Việt Nam có tiềm năng dầu khí hấp dẫn lôi kéo khá nhiều công ty dầu khí nước ngoài đầu tư vào Việt nam Trong các bể dầu khí của Việt nam thì Cửu Long là bể dầu khí lớn và quan trọng nhất của Việt nam đóng góp 30% trữ lượng và khoảng 95% sản lượng khai thác dầu khí hiện nay Lô 09-1 nằm về phía Tây Nam bể Cửu Long có tiềm năng dầu khí lớn và
là đối tượng quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Hiện nay các
mỏ dầu khí lớn như Bạch Hổ, Rồng,…đã đi vào những giai đoạn khai thác cuối, vì vậy đòi hỏi các công ty, xí nghiệp trực thuộc ngành phải đẩy mạnh việc nghiên cứu tìm ra các mỏ mới Sau khi phát hiện các cấu tạo mới để đánh giá xem cấu tạo đó có khả năng đưa vào khai thác hay không cần phải khoan các giếng khoan thẩm lượng
Trang 21Chính vì lý do đó nên em đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu cấu trúc địa chất,
đánh giá tiềm năng dầu khí Lô 09-1 và thiết kế giếng khoan tìm kiếm thăm dò GT-1X trên, cấu tạo Gấu Trắng, lô 09-1, bể Cửu Long” Mục đích của đồ án là từ các kết quả thu được sau khi khoan giếng khoan tìm kiếm, đánh giá và thiết kế giếng khoan thẩm lượng cho cấu tạo Nội dung của đồ án được chia thành các phần sau:
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG BỂ TRẦM TÍCH CỬU LONG
Chương I: Đặc điểm địa lí tự nhiên , kinh tế nhân
văn Chương II: Lịch sử nghiên cứu địa chất
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT LÔ 09-1
Chương I: Địa tầng
Chương II: Cấu- Kiến tạo
Chương III: Hệ thống dầu khí
PHẦN III: THIẾT KẾ GIẾNG KHOAN TÌM KIẾM TRÊN CẤU TẠO GT-1X
Chương I:Cơ sở địa chất giếng khoan GT- 1X
Chương II: Tính toán và thiết kế giếng khoan GT-1X
Chương III: Dung dịch khoan
Chương IV: Nghiên cứu địa chất, địa vật lý giếng khoan
Chương V: Nghiên cứu địa chất, địa vật lý giếng khoan
Chương VI: Dự toán kinh tế
Chương VII: An toàn lao động và bảo vj môi trường
Chương VIII: Kết luận kiến nghị, tài liệu tham khảo
Kết luận và kiến nghị
Sau 3 tháng nỗ lực hết mình để hoàn thành đồ án, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới thầy giáo KS Phan Anh Tuấn cùng tập thể các thầy cô giáo
trong Bộ môn Địa Chất Dầu, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất những người trực tiếp hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới KS Lê Minh Hiếu – Ban Tìm
Kiếm Thăm Dò - VSP và những người giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập tại đây
Do hạn chế về mặt chuyên môn cũng như về thời gian nên đồ án tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, vậy rất mong được sự góp ý của
Trang 22các thầy cô giáo cũng như các bạn để đồ án của tôi được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2015
Vũ Đức Cảnh
Trang 23PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG BỂ TRẦM TÍCH CỬU LONG CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN – KINH TẾ
NHÂN VĂN1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1.Vị trí địa lý
Bể trầm tích Cửu Long chiếm diện tích chủ yếu thềm lục địa Việt Nam, một phần đất liền thuộc khu vực cửa sông Cửu Long, có tọa độ 9o – 11o vĩ độ Bắc, 106o30’ – 109o kinh độ Đông Diện tích phân bố của bể khoảng 36.000 km2, bao gồm các lô 09, 15, 16,17 và một phần các lô 01, 02, 25 và 31
Bể trầm tích Cửu Long có dạng hình bầu dục, vồng về phía biển, kéo dài thuộc bờ biển Vũng Tàu – Bình Thuận Bể tiếp giáp với đất liền về phía Tây Bắc, ngăn cách với bể Nam Côn Sơn bởi đới nâng Côn Sơn, phía Tây Nam là đới nâng Khorat-Natuna và phía Đông Bắc là đới cắt trượt Tuy Hòa ngăn cách với bể Phú Khánh Bể được bồi lấp chủ yếu bởi các trầm tích lục nguyên Kainozoi, chiều dày lớn nhất của chúng tại trung tâm bể có thể đạt tới 7 – 8 km
Hình 1.1: Vị trí bể Cửu Long
Trang 24Hình1.2 Vị trí lô 09-1 trong bể Cửu Long
1.1.2.Đặc điểm địa hình
Bể Cửu Long nằm trên thềm lục địa Việt Nam theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, đáy biển có địa hình phức tạp, ở các vùng cửa sông giáp với biển địa hình rất đa dạng, bao gồm các rãnh sông ngầm, bãi cát ngầm Phần trung tâm bể Cửu Long, đáy biển thay đổi với độ sâu từ 40 – 60m Đổ ra thềm lục địa Việt Nam có rất nhiều con sông, trong đó nổi bật nhất là sông Cửu Long với lưu vực khoảng 45.000 km2, lưu lượng trung bình khoảng 85.000 m3/s, lưu lượng phù sa 0,25 kg/m3 Hàng năm sông Cửu Long đổ ra biển hàng trăm tấn phù sa, đó là nguồn trầm tích tạo nên các bể trầm tích trên thềm lục địa
1.1.3.Đặc điểm khí hậu
• Về khí hậu:
Nhìn chung, bể Cửu Long có khí hậu đặc trưng nhiệt đới do vị trí của bể gần với xích đạo Ở khu vực này có sự phân ra thành hai mùa rõ rệt: mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình của khu vực này vào mùa mưa khoảng trên 30oC và vào mùa khô là 25oC – 35oC
• Về lượng mưa:
Trung bình vào khoảng 120 – 300 cm/năm Tuy nhiên trong các mùa mưa
lũ thì lượng mưa cao hơn gấp nhiều lần
• Chế độ gió:
Từ tháng 11 đến tháng 4, hướng gió chủ yếu là hướng Đông Bắc và Bắc – Đông Bắc Sau đó vào tháng 12 và tháng Giêng thì hướng gió chủ yếu là hướng Đông Bắc Vận tốc gió vào đầu mùa thì nhỏ và sau đó tăng dần lên, đạt cực đại
Trang 25vào tháng 2 Tốc độ gió trung bình vào khoảng 1,5 m/s, cực đại có thể lên đến 12,5 m/s Từ tháng 5 đến tháng 10 chế độ gió chịu ảnh hưởng bởi hệ thống gió mùa Tây Nam, do hướng gió chủ yếu là Tây Nam và Tây – Tây Nam Tốc độ gió trung bình vào khoảng 8,8 m/s, cực đại có thể lên đến 32 m/s.
• Về chế độ dòng chảy:
Khu vực thuộc Bể trầm tích Cửu Long có nhiều dòng chảy khác nhau do ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động khác nhau như: thủy triều, địa hình đáy, khối lượng nước, nhiệt độ, chế độ gió, Vận tốc dòng chảy trung bình, biển động nhẹ, gió giật trung bình cấp 4 – 5, vận tốc dòng xoáy ở mức trung bình
• Chế độ sóng:
Trong khu vực bể cũng được chia ra thành 2 kiểu phụ thuộc vào 2 mùa trong năm: từ tháng 5 đến tháng 10, hướng sóng chủ yếu là hướng Tây Nam, biên độ thấp và ổn định, trung bình vào khoảng 0,5 – 2 m, cực đại có thể đạt được 5 m Từ tháng 11 đến tháng 4 hướng gió là Đông Bắc và Bắc – Đông Bắc, sóng có biên độ từ 2 – 4 m, đôi khi lên 6 – 8 m
1.2.Đặc điểm kinh tế nhân văn
1.2.1 Đặc điểm giao thông vận tải
Bà Rịa – Vũng Tàu nằm ở miền Đông Nam Bộ, tiếp giáp với tỉnh Đồng Nai ở phía Bắc, với Thành phố Hồ Chí Minh ở phía Tây, với tỉnh Bình Thuận ở phía Đông, còn phía Nam giáp biển Đông Vị trí này rất đặc biệt, đây chính là cửa ngõ hướng ra biển Đông của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ Vị trí này rất thuận lợi cho tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển các ngành kinh tế biển như: khai thác dầu khí trên biển, khai thác cảng biển, vận tải biển, đánh bắt nuồi trồng và chế biến hả sản, phát triển du lịch biển
• Đường bộ:
Tỉnh có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh nối các huyện thị với nhau Quốc lộ 51A (4 làn xe) chạy qua tỉnh dài gần 50 km Trong 3 năm tới (dự kiến năm 2018) sẽ có đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu với 8 làn xe song song với Quốc lộ 51A
• Đường sông:
Trang 26Hệ thống các cảng biển lớn tập trung chủ yếu trên sông Thị Vải.Cảng Sài Gòn và Nhà máy Ba Son đang di dời và xây dựng cảng biển lớn tại đây.Từ Vũng Tàu có thể đi Thành phố Hồ Chí Minh bằng tàu cánh ngầm.
• Đường hàng không:
Sân bay Vũng Tàu chủ yếu tiếp nhận cho máy bay trực thăng phục vụ cho tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí Trong tương lai, Sân bay Quốc tế Long Thành được xây dựng cách Vũng Tàu khoảng 70km
• Đường sắt:
Hiện tại chưa có đường sắt đến tỉnh Theo quy hoạch của ngành đường sắt đến năm 2015, một đường sắt cao tốc khổ rộng 1,435 m sẽ được xây dựng nối Thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu, tốc độ thiết kế: trên 300 km/h
1.2.2 Đặc điểm kinh tế
Bà Rịa – Vũng Tàu thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Hoạt động kinh tế của tỉnh trước hết phải nói về tiền năng dầu khí Trên thềm lục địa Đông Nam Á tỷ lệ các mũi khoan tìm kiếm, thăm dò gặp dầu khí khá cao Tại đây đã phát hiện các mỏ dầu có giá trị thương mại lớn như Mèo Trắng, Gấu Trắng Đương nhiên xuất khẩu dầu đóng góp một phần quan trọng trong GDP của Bà Rịa – Vũng Tàu (ngành dầu khí đóng góp 24% GDP cho nước nhà năm 2011)
Ngoài lĩnh vực khai thác dầu khí, Bà Rịa – Vũng Tàu còn là một trong những trung tâm năng lượng, công nghiệp nặng, du lịch, cảng biển của cả nước Trung tâm điện lực Phú Mỹ và nhà máy điện Bà Rịa chiếm 40% tổng công suất điện năng của cả nước (trên 4.000MW trên tổng số gần 10.000MW của cả nước)
• Công nghiệp nặng:
Gồm có sản xuất phân ure (800.000 tấn/năm), sản xuất polyetylen (100.000 tấn/năm), sản xuất clinker, sản xuất thép (hiện tải tỉnh có hàng chục nhà máy lớn đang hoạt động gồm VinaKyoei, Pomina, Thép miền Nam (South Steel), Bluescopes, Thép Việt, Thép Tấm (Flat Steel), nhà máy thép SMC và Posco VietNam
• Về lĩnh vực cảng biển:
Trang 27Kể từ khi chính phủ có chủ trương di dời các cảng tại nội ở Thành phố Hồ Chính Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu trở thành trung tâm cảng biển chính của khu vực Đông Nam Bộ Các cảng lớn tập trung chủ yếu trên sông Thị Vải Cảng Sài Gòn và Nhà máy Ba Son đang di dời và xây dựng cảng biển lớn tại đây.Sông Thị Vải có luồng sâu đảm bảo cho tàu có tải trọng trên 50.000 tấn cập cảng Các cảng căn cứ dịch vụ dầu khí như cảng VSP, cảng PTSC.
• Về lĩnh vực du lịch:
Tỉnh này là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước Trong thời gian qua, chính phủ đã cấp phép và đang thẩm định một số dự án du lịch lớn như: Saigon Atlantis (300 triệu USD), công viên giải trí Bàu Trũng và
bể các nầm Nghinh Phong (500 triệu USD), công viên bách thú Safari Xuyên Mộc (200 triệu USD)
Năm 2011, trên địa bàn tỉnh có 295 dự án nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 28,1 tỷ USD Trong đó, có 118 dự án trong khu công nghiệp (KCN) với tổng vốn đầu tư hơn 11,14 tỷ USD và 177 dự án ngoài KCN với tổng vốn đầu tư gần 17 tỷ USD Vốn đầu tư thực hiện đến nay đạt gần 6,43 tỷ USD, chiếm 22,9% trong tổng vốn đăng ký đầu tư Trong những năm gần đây tỉnh luôn đứng tốp những địa phương thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhất tại Việt Nam Nằm ở vị trí thứ 3 về việc đóng góp ngân sách nhà nước, sau TP.Hồ Chí Minh và Hà Nội
Năm 2015, thành phố Vũng Tàu trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh và đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14%/năm, kể cả dầu khí bình quân 10,8%/năm Về cơ cấu kinh tế, công nghiệp xây dựng 62%, dịch vụ 35%, nông nghiệp 3% Giảm tỉ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn tỉnh từ 21,69% xuống dưới 2,35%(theo tiêu chuẩn mới), cơ bản không còn hộ nghèo theo tiêu chuẩn quốc gia Mức hưởng thụ văn hóa đạt 42 lần/người/năm, 92% gia đình đạt chuẩn văn hóa, 92% thôn,ấp đạt chuẩn văn hóa, 99% dân số nông thôn được sử dụng điện
và nước hợp vệ sinh
Định hướng đến 2020, trở thành thành phố cảng, đô thị lớn nhất cả nước cùng với Hải Phòng, trung tâm Logistics và công nghiệp hỗ trợ, trung tâm công
Trang 28nghiệp quan trọng của cả nước Theo đó, GDP bình quân đầu người dự báo đạt 27.000 USD/người/năm (tương đương thu nhập của các nước phát triển).
1.2.3.Đặc điểm dân cư
Diện tích của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là 1.982 km2.Mật độ bình quân dân
số khoảng 503 người/km2.Tổng số dân của tỉnh tính đến 4/2010 là 1.009.719 người
Theo thống kê dân số tháng 4 năm 2009 thì: Dân số thành thị chiếm 49,85% dân số toàn tỉnh Nam giới chiếm 49,99% dân số toàn tỉnh Tỉnh có cơ cấu dân số như sau:
Nhóm tuổi từ 0-14: 25,46% (Nam giới là 131.886 người chiếm 52% dân
số nhóm tuổi này); Nhóm tuổi từ 15-59: 67,74% (Nam giới là 328.906 người chiếm 49% dân số nhóm này); Nhóm tuổi từ 60 trở lên: 6,8% (Nam giới là 27.338 người chiếm 40% dân số nhóm này) Nhóm dân số trong độ tuổi lao động (15-59 tuổi) chiếm tỉ lệ cao là nguồn nhân lực dồi dào cho phát triển kinh
tế vì vậy cần được quan tâm đào tạo
Thành phần dân tộc: Kinh (97,53%), Hoa (1,01%), Chơ Ro (0,76%), Khmer (0,23%), Tày (0,14%) Các dân tộc khác chiếm 0,33% dân số tỉnh, trong
đó người nước ngoài là 59 người Tỷ lệ số dân theo Phật giáo là 21,66% (trong
đó 48,4% là Nam); Công giáo là 25,8% (trong đó 49,6% là Nam); Cao Đài là 0,99%; Tin Lành là 0,41%; Tôn giáo khác là 4,34% và không theo bất kỳ tôn giáo nào là 46,11%
1.2.4.Đời sống văn hóa xã hội
Theo Báo cáo của UBND tỉnh năm 2011, trong bối cảnh tình hình kinh tế
xã hội của cả nước gặp nhiều khó khăn, thách thức do lạm phát, lãi suất ngân hàng, nguyên liệu đầu vào, giá cả các mặt hàng tăng cao nhưng kinh tế xã hội của tỉnh vẫn tiếp tục phát triển ổn định Lĩnh vực văn hóa-xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, các chỉ tiêu cơ bản đạt so với Nghị quyết:
• Về giáo dục và đào tạo:
Phát triển ổn định và có nhiều mặt tích cực: Đã đưa vào sử dụng 11 trường với 300 phòng học, nâng tổng số trường trên toàn tỉnh lên 382 trường
Trang 29học Số trường đạt chuẩn Quốc gia của tỉnh là 116 trường, đạt 30,4% (NQ 34%);
tỷ lệ huy động cháu đi nhà trẻ đạt 22,2% (NQ 21%); trẻ đi mẫu giáo, đạt tỷ lệ 81% (NQ 81%); tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 97,27%; số học sinh bỏ học đầu năm học giảm 0,18% so với năm học trước Về xã hội hóa giáo dục, năm 2011 đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 4 dự án xây dựng trường mầm non Tính đến nay có
25 dự án của doanh nghiệp đầu tư cho giáo dục, trong đó có 6 dự án đã đi vào hoạt động, 1 dự án đang xây dựng, 9 dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu và 9 dự
án đã được chấp nhận chủ trương Bà Rịa Vũng Tàu có trình độ văn hóa tương đối cao, cơ sở vật chất hiện đại Tỉnh có khá nhiều trường Đại học như: Đại học
Bà Rịa, Cao đẳng Sư Phạm, Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa Vũng Tàu, Cao đẳng Nghề Dầu khí, cơ sở của Đại học Mỏ-Địa chất, Đại học Dầu khí của PVN
• Về công tác dân số-y tế:
Chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân được đảm bảo Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 12% (NQ 12,5%), tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi tiêm chủng mở rộng đạt 98% Thực hiện khám, chữa bệnh cho khoảng 2 triệu lượt người (NQ 2 triệu lượt) Đưa vào sử dụng mới Trung tâm y tế huyện Đất Đỏ, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trường Trung cấp y tế và 2 hệ thống xử lý rác thải tại bệnh viên Lê Lợi và bệnh viện Bà Rịa Hoàn tất các thủ tục đầu tư đối với 4 trung tâm y tế tuyến huyện tại Tân Thành, Châu Đức, Long Điền và Côn Đảo Thêm 02 xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế, nâng tổng số xã, phường đạt chuẩn lên 75/82, chiếm tỷ lệ 91,56% (NQ 94%)
• Về văn hóa-thể thao:
Công tác tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị được triển khai thực hiện tốt.Tổ chức thành công chương trình kỷ niệm 20 năm thành lập tỉnh Nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao được tổ chức nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn, cơ bản đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ văn hóa, vui chơi giải trí của nhân dân địa phương và du khách Triển khai Đề án phát triển văn hóa nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011 -2015 Đưa vào sử dụng đền thờ Côn Đảo và Trung tâm văn hóa tỉnh tại Bà Rịa
Trên lĩnh vực thể dục, thể thao đạt được những thành tích đáng khích lệ:
Trang 30Các vận động viên giành được 290 huy chương các loại ở cấp quốc gia, khu vực
và quốc tế Hoạt động thể dục, thể thao quần chúng được duy trì và mở rộng.Đã phê duyệt và triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển ngành thể dục, thể thao tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020
• Phát thanh-truyền hình:
Đã tổ chức tốt công tác tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; Duy trì thời lượng phát sóng, phát thanh 24 giờ/ngày
• Các chính sách an sinh xã hội:
Được đặc biệt quan tâm Giải quyết việc làm cho 33.500 lượt lao động, trong đó giải quyết việc làm mới cho 16.500 lượt lao động, tỷ lệ thất nghiệp 3% Xét duyệt cho 1.300 dự án vay vốn giải quyết việc làm với tổng kinh phí 27 tỷ đồng Tổ chức đào tạo nghề cho 25.500 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58%, đạt 100% so với NQ Tính đến cuối năm, dự kiến có 6.000 hộ thoát nghèo theo chuẩn tỉnh, 1.800 hộ nghèo chuẩn quốc gia, giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tỉnh còn 9,76%, theo chuẩn quốc gia còn 3.47% Giải quyết cho 21.000 lượt hộ nghèo vay vốn với doanh số cho vay là 252 tỷ đồng, cấp mới 105.500 thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, miễn giảm học phí cho 24.871 học sinh Thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ người nghèo, người có công, đối tượng chính sách Song song với công tác đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện được các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các hộ gia đình hưởng ứng tích cực
• Công tác bảo vệ môi trường:
Có những chuyển biến đáng kể.Tỷ lệ rác thải nguy hại xử lý đạt 100% Đã đưa vào sử dụng 06 lò đốt rác thải y tế, tỷ lệ rác thải y tế được xử lý đạt 100%, rác thải sinh hoạt đang được chôn lấp tạm tại các bãi rác trên địa bàn tỉnh, tỷ lệ rác thải sinh hoạt được xử lý đạt 83% Tỷ lệ rác thải công nghiệp xử lý đạt 80%, năm 2012 xử lý đạt 100% Trên địa bàn hiện có 12 dự án xử lý rác thải, trong đó
có 3 dự án đã đi vào hoạt động; 01 dự án đang xây dựng giai đoạn 2 và 08 dự án
Trang 31đang hoàn tất các thủ tục đầu tư Có 5/8 khu công nghiệp đi vào hoạt động đã cơ bản hoàn thành nhà máy xử lý nước thải tập trung.Về dự án hạ tầng kỹ thuật xử
lý chất thải tập trung 100 ha Tóc Tiên, huyện Tân Thành hoàn thành trong Quý I/2012 Về lâu dài, tỉnh cũng đã triển khai xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh, phê duyệt bản đồ quy hoạch về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường giai đoạn 2011 -2015, đang trình Bộ Tài nguyên-Môi trường xem xét có ý kiến, hoàn thiện đề án xử lí chất rắn đảm bảo hợp vệ sinh trên địa bàn tính đến năm 2020
Cùng với sự phát triển kinh tế, các vấn đề an sinh xã hội trong vùng cũng
có những bước tiến đáng kể Về công tác giáo dục, việc đào tạo nguồn nhân lực ngày càng phát triển và có chất lượng cao, tăng cả về mặt số lượng và chất lượng Trong đó, thành phố Vũng Tàu có đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật vừa đông vừa có chất lượng cao đến từ các tỉnh thành trong cả nước
1.3.Các yếu tố thuận lợi và khó khăn với công tác TKTD dầu khí
1.3.1.Thuận lợi
Do điều kiện tự nhiên và lịch sử, Vũng Tàu nằm trên giao điểm nối Miền Đông và miền Tây Nam Bộ, có hệ thống giao thông đường biển, đường bộ, đường thủy và đường hàng không phát triển Nguồn nhân lực dồi dào hầu hết tập trung từ các tỉnh thành trong cả nước nên có trình độ học vấn, kỹ thuật cao
Vũng Tàu nằm ở vị trí thuận lợi cho việc mở rộng xây dựng các cảng dịch
vụ dầu khí phục vụ cho việc khai thác dầu ở thềm lục địa phía Nam
Là một thành phố trẻ, Vũng Tàu có nguồn cung cấp nhân lực dồi dào, được đào tạo bài bản.Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu di chuyển cũng như vận chuyển hàng hóa.Vị trí của thành phố thuận lợi cho việc giao lưu xuất khẩu dầu thô với các nước trong khối Đông Nam Á cũng như quốc tế
Mặt khác, chính trị tỉnh ổn định, tạo điều kiện và thu hút đầu tư của các tập đoàn , các Công ty nên rất thuận lợi cho công tác thăm dò và khai thác Dầu khí cũng như các ngành nghề khác Vì vậy, Bà Rìa – Vũng Tàu thu hút được rất nhiều các Tập đoàn, Công ty trong và ngoài nước vào lĩnh vực dầu khí như:
Trang 32PVEP, Vietsopetro, PVD, PTSC, DMC, BP, Total, ConocoPhiilip, Petronas
1.3.2.Khó khăn
Từ tháng 5 đến tháng 10 là vào mùa mưa nên gây khó khăn cho công tác tìm kiếm, thăm dò Dầu khí Bão tố xảy ra gây khó khăn cho các tàu thuyền ngoài khơi cũng như các công trình Dầu khí trên biển Mùa khô cũng cần để ý đến gió mùa thổi mạnh, gió mùa Đông Bắc – Tây Nam thổi theo hai chiều ngược nhau trong hai mùa cũng gây trở ngại cho việc thăm dò và khai thác Dầu khí
Các mỏ dầu và khí nằm ở xa bờ, độ sâu nước biển tương đối lớn do đó chi phí cho công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tương đối cao
Việc đào tạo và tuyển dụng đội ngũ có trình độ kỹ thuật cao chưa đáp ứng được nhu cầu Nguyên do là việc đào tạo vẫn thiếu rất nhiều công nghệ, thiết bị hiện đại nên phải mất một thời gian dài đào tạo lại
Tuy trong khu vực đã phát triển các ngành công nghiệp như sửa chữa tàu, sửa chữa và đóng mới giàn khoan nhưng đó mới chỉ là bước đầu.Phần lớn các tàu và thiết bị hỏng vẫn phải gửi ra nước ngoài sửa chữa gây tốn kém.Các phương tiện hiện đại vẫn phải nhập khẩu với chi phí cao
Vấn đề phòng chống ăn mòn các công trình Dầu khí ngoài biển cũng là một khó khăn lớn trong công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển Dầu khí
Vấn đề bảo vệ và cải tạo môi trường là vấn đề bức xúc đặt lên hàng đầu
do rác thải của cồng nghiệp Dầu khí, công nghiệp đóng tàu,
Chúng ta phải thuê các thiết bị hiện đại để bảo vệ vùng biển và vùng khai thác Dầu khí, thuê các chuyên gia về Dầu khí với chi phí cao
Trang 33CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT
2.1.Lịch sử tìm kiếm thăm dò dầu khí
Lịch sử tìm kiếm thăm dò dầu khí bể Cửu Long gắn liền với lịch sử tìm kiếm thăm dò dầu khí của thềm lục địa Nam Việt Nam Công tác khảo sát địa vật lý tại bể đã được tiến hành từ thập niên 70, cho đến nay đã phát hiện, thăm
dò và đưa vào khai thác rất nhiều mỏ lớn như Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, Sư Tử Đen…
Căn cứ vào quy mô, mốc lịch sử và kết quả thăm dò, lịch sử tìm kiếm thăm dò dầu khí của bể Cửu Long được chia thành 4 giai đoạn:
2.1.1.Giai đoạn trước năm 1975
Đây là khoảng thời gian đầu tiên thực hiện các công tác khảo sát địa vật lý khu vực như từ, trọng lực và địa chấn để phân chia các lô, chuẩn bị cho công tác đấu thầu, ký các hợp đồng dầu khí
Năm 1967, US Nauy Oceanographic Office đã tiến hành khảo sát từ hang không gần như khắp lãnh thổ Miền Nam Năm 1967 – 1968, hai tàu Ruth và Maria của Alpine Geophysical Corporation đã tiến hành đo 19.500 km tuyến địa chấn ở phía Nam Biển Đông trong đó có tuyến cắt qua bể Cửu Long
Năm 1969, công ty Ray Geophysical Mandrel đã tiến hành đo địa vật lý biển bằng tàu N.V.Robray I ở vùng thềm lục địa Miền Nam và vùng phía Nam của Biển Đông với tổng số 3.482 km tuyến trong đó có tuyến cắt qua bể Cửu Long
Trong năm 1969 US Nauy Oceanographic cũng tiến hành đo song song 20.000 km tuyến địa chấn bằng 2 tàu P/V E.V Hunt ở vịnh Thái Lan và phía Nam Biển Đông, trong đó có tuyến cắt qua bể Cửu Long
Đầu năm 1970, công ty Ray Geophysical Mandrel lại tiến hành đo đợt hai
ở Nam Biển Đông và dọc bờ biển 8.639 km, đảm bảo mạng lưới cỡ 30 km x 50km, kết hợp giữa các phương pháp từ, trọng lực và hang không, trong đó có tuyến cắt qua bể Cửu Long Năm 1973-1974 đã đấu thầu trên 11 lô, trong đó có
3 lô thuộc bể Cửu Long là 09, 15 và 16
Năm 1974, công ty Mobil trúng thầu trên lô 09 đã tiến hành khảo sát địa vật lý, chủ yếu là địa chấn phản xạ, từ và trọng lực, với khối lượng là 3.000 km tuyến
Vào cuối năm 1974 và đầu năm 1975 công ty Mobil đã khoan giếng khoan tìm kiếm đầu tiên trong bể Cửu Long BH-1X, nằm ở phần đỉnh của cấu tạo Bạch Hổ kết quả thử vỉa đối tượng cát kết Mioxen dưới ở chiều sâu 2.755-2.819 m đã cho dòng dầu công nghiệp, lưu lượng dầu đạt 342 m3/ngày Kết quả này đã khẳng định triển vọng và tiềm năng dầu khí của bể Cửu Long
2.1.2 Giai đoạn từ năm 1976 – 1979
Năm 1976, công ty địa vật lý CGG của Pháp khảo sát 1.210,9 km tuyến
Trang 34địa chấn 2D dọc theo các con sông của đồng bằng song Cửu Long và vùng ven biển Vũng Tàu – Côn Sơn Kết quả của công tác khảo sát địa chấn đã xây dựng được các tầng phản xạ chính: từ CL20 đến CL80 và khẳng định sự tồn tại của bể Cửu Long với một mặt cắt trầm tích Đệ Tam dày.
Năm 1978 công ty Geocco (Na Uy) thu nổ địa chấn 2D trên lô 10, 09, 16,
19, 20, 21 với tổng số 11.898,5 km và làm chi tiết trên cấu tạo Bạch Hổ với mạng lưới tuyến 2 x 2 km và 1 x 1 km riêng đối với lô 15, công ty Deminex đã hợp đồng với Gecco khảo sát 3.221,7 km tuyến địa chấn với mạng lười 3,5 x 3,5
km trên lô 15 và cấu tạo Cửu Long(nay là Rạng Đông) Căn cứ vào kết quả minh giải tài liệu địa chấn này Deminex đã khoan 4 giếng khoan tìm kiếm trên các cấu tạo triển vọng nhất Trà Tân (15-A-1X), Sông Ba (15-B-1X), Cửu Long (15-C-1X) và Đồng Nai(15-G-1X) kết quả khoan các giếng này đều gặp các biểu hiện dầu khí trong cát kết tuổi Miocen sớm và Oligocen, nhưng dòng dầu khí không có ý nghĩa công nghiệp
2.1.3 Giai đoạn từ năm 1980 – 1988
Công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam trong giai đoạn này được triển khai rộng khắp, nhưng tập trung chủ yếu vào một đơn vị, đó
là Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro Năm 1980 tàu nghiên cứu POISK đã tiến hành khảo sát 4057 km tuyến địa chấn điểm sâu chung, từ và 3250 km tuyến trọng lực kết quả của đợt khảo sát này đã phân chia ra được tập địa chấn B (CL4 – 1, CL4 – 2), C (CL5 – 1), E(CL5 – 3) và F (CL6 – 2), đã xây dựng được một số sơ đồ cấu tạo dị thường từ và trọng lực Bouguer
Năm 1983 – 1984 tàu viện sĩ Gamburxev đã tiến hành khảo sát 4000km tuyến địa chấn để nghiên cứu phần sâu nhất của bể Cửu Long
Trong thời gian này XNLD Vietsovpetro đã khoan 4 giếng trên các cấu tạo Bạch Hổ và Rồng: R – 1X, BH – 3X, BH – 4X, BH – 5X và TĐ – 1X trên cấu tạo Tam Đảo Trừ TĐ – 1X tất cả các giếng còn lại đều phát hiện vỉa dầu công nghiệp từ các vỉa cát kết Miocen dưới và Oligocen
Cuối giai đoạn 1980 – 1988 được đánh dấu bằng việc Vietsovprtro đã khai thác những tấn dầu từ hai đối tượng khai thác Miocen, Oligocen dưới của
Trang 35mỏ Bạch Hổ vào năm 1986 và phát hiện dầu trong móng nứt nẻ vào tháng 9 năm 1988.
2.1.4 Giai đoạn từ năm 1989 đến nay
Đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí ở bể Cửu Long Với sự ra đời của luật đầu từ nước ngoài và luật dầu khí, hàng loạt công ty dầu khí nước ngoài đã ký hợp đồng phân chia sản phẩm hoặc cùng đầu tư vào các lô mở và có triển vọng ở bể Cửu Long Đến năm cuối 2003 đã có 9 hợp đồng được ký kết trên các lô: 09-1, 09-2, 09-3, 10&02, 01&02/96, 15-1, 15-2, 16-1, 16-2 và 17
Triển khai các hợp đồng đã ký về công tác khảo sát địa vật lý thăm dò, các công ty dầu khí đã ký hợp đồng với các công ty dịch vụ khảo sát địa chấn có nhiều kinh nghiệm trên thế giới như: CGG, Gecco – Prakla, Western Geophysical Company, PGS,…hầu hết các lô trong bể đã đạt được khảo sát địa chấn tỉ mỉ không chỉ phục vụ cho công tác thăm dò mà cả cho công tác chính xác mô hình vỉa chứa Khối lượng khảo sát địa chấn trong giai đoạn này, 2D là 21408km và 3D là 7340,6km2 Khảo sát địa chấn 3D được tiến hành trên hầu hết các diện tích có triển vọng và trên tất cả các vùng mỏ đã phát hiện cho đến hết năm 2003, tổng số giếng khoan thăm dò, thẩm lượng và khai thác đã khoan ở bể Cửu Long khoảng 300 giếng, trong đó riêng Vietsovpetro chiếm trên 70%
Đặc trưng nổi bật của Việt Nam là sự hiện diện các mỏ dầu trong móng granitoit nứt nẻ trước Đệ tam, mà tiêu biểu là mỏ Bạch Hổ đã được phát hiện năm 1986 và đưa vào khai thác từ tháng 9 năm 1988 Sau Bạch Hổ đã phát hiện
và đưa vào khai thác hàng loạt mỏ dầu khác trong móng ở bể Cửu Long như Đông Rồng, Đông Nam Rồng, Nam Rồng – Đồi Mồi, Phương Đông, mỏ Sư Tử Đen, mỏ Sư Tử Vàng, mỏ Rạng Đông, mỏ Cá Ngừ Vàng, mỏ Sư Tử Nâu, mỏ Thăng Long, mỏ Hải Sư Đen, mỏ Hổ Xám…với trữ lượng dầu và sản lượng dầu khai thác, tính đến 01/01/2012, chiếm trên 80% tổng trữ lượng dầu đã xác minh
và tổng sản lượng dầu đã khai thác của Việt Nam
Trang 362.2 Lịch sử tìm kiếm thăm dò cấu tạo GT, lô 09-1
Trên cơ sở kết quả minh giải tài liệu địa chấn 3D của Viện Dầu khí Việt Nam thực hiện năm 2009, đã phát hiện cấu tạo triển vọng GT tại khu vực phía Đông Nam bể Cửu Long (phía Nam mỏ Bạch Hổ)
Kết quả nghiên cứu cấu trúc địa chất cấu tạo GT đã chỉ ra sự tương đồng với vòm Nam mỏ Bạch Hổ về cấu-kiến tạo cũng như về môi trường lắng đọng trầm tích và thành tạo đá
Giếng khoan nghiêng GT-1Х được bắt đầu khoan vào ngày 24.11.2010 bằng giàn tự nâng «Мurmanskaia» nhằm mục đích tìm kiếm các thân dầu khí trong trầm tích lục nguyên và trong móng của cấu tạo GT với đáy thiết kế là
4837 m Khi đạt độ sâu 4110 m đã xảy ra sự cố khoan do bị rơi dụng cụ khoan,
vì vậy đã phải tiến hành khoan cắt thân mới từ độ sâu 3838 m Giếng khoan kết thúc ngày 05.06.2011 với đáy giếng khoan thực tế là 4990 m (CSTĐ 4803 m)
Kết quả thử vỉa giếng này đã thu được dòng dầu tự phun từ trầm tích Mioxen dưới
Trang 37PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT LÔ 09-1
Chương 1: ĐỊA TẦNG
Khu vực nghiên cứu thuộc lô 09-1, nằm trong đới lún chìm Đông Nam Cửu Long (Đông Bạch Hổ).Địa tầng của lô cũng tương tự như địa tầng của bể trầm tích Cửu Long Trên cơ sở các kết quả tài liệu minh giải địa chấn, ĐVLGK, tài liệu mẫu lõi…cho thấy khu vực nghiên cứu nói riêng và bể Cửu Long nói chung gồm các phân vị địa tầng có tuổi từ trước Kainozoi cho tới đệ tứ
Đặc điểm địa tầng các trầm tích Kainozoi và đá móng trước Kainozoi được minh họa trên cột địa tầng tổng hợp của bể trầm tích Cửu Long
Trang 38Hình 2.1 Mặt cắt địa tầng tổng hợp mỏ Gấu Trắng
Trang 39LIÊN KẾT ĐỊA TẦNG CÁC GIẾNG KHOAN GT-1Х, BH-1202 VÀ BH-7
Tầng phản xạ địa chấn Chiều sâu theo carota (m)
Chiều sâu tuyệt đối (m)
GK GT-1X GK BH-1202 GK BH-7SH-3 2245.0/-2208.2 2272.0/-2154.1 2086.0/-2052.7SH-5 2676.0/-2638.6 2826.0/-2700.0 2741.0/-2708SH-7 2940.0/-2902.3 3090.0/-2963.1 3005.0/-2972.0SH-8 3250.0/-3206.7 3340.0/-3213.0 3193.0/-3160.0SH-10 3620.0/-3558.7 3533.0/-3405.0 3460.0/-3426.0SH-11 4140.0/-4047.5 3786.0/-3658.0 3670.0/3636.0SH-móng 4800.0/-4623.7 4060.0/-3932.1 3876.0/-3842.3
Trong lát cắt GK GT-1X gồm các trầm tích sau:
1.1.Đá móng trước Kainozoi
Đá móng gồm đá macma kết tinh hoàn toàn với các đai mạch diabaz và pooсfia bazan andezit, đặc trưng bởi mức độ bất đồng nhất cao về thành phần thạch học Trong phạm vi lô 09-1, theo tài liệu mẫu lõi, đá móng chủ yếu là granit biotit và granit haimica, chứa nhiều monzolit thạch anh, monzodiorit thạch anh và diorit á kiềm, granit (GK BH-8), granodiorit (GK BH-17) và monzodirit thạch anh (GK BH-7) Đá móng chịu sự thay đổi bởi quá trình biến đổi thứ sinh ở các mức độ khác nhau Trong số các khoáng vật thứ sinh phát triển nhiều nhất là zeolit và canxit Theo phương pháp phóng xạ xác định tuổi, tuổi tuyệt đối của đá móng từ 245+7 triệu năm (Triat muộn) đến 89+3 (Creta muộn) triệu năm
Đá granitoid có độ nứt nẻ và hang hốc Phần lát cắt đá macma thường gặp các đai mạch có thành phần đá khác nhau từ axit đến thành phần kiềm trung tính, kiềm thạch anh
Tại giếng khoan GT-1X, đá móng được phát hiện ở khoảng độ sâu
4800-4990 m (CSTĐ4623,7-4803 m), tổng chiều dày khoan vào móng là 196 m Theo tài liệu minh giải giữa các chỉ số độ rỗng nơtron (ННК) và gamma xạ tự nhiên (ГК), đá móng ở đây là đá macma có thành phần axít Theo tài liệu carota khí, phần đá móng có chỉ số khí thấp (<1%) và không có sự mất dung dịch khoan Kết quả minh giải tài liệu ĐVLGK cho thấy có một số khoảng đá có độ rỗng thứ sinh, tuy nhiên khi thử vỉa đã không nhận được dòng
Trang 401.2 Oligoxen dưới
Điệp Trà Cú (E 3 1 )
Trầm tích của điệp Trà Cú gồm chủ yếu là sét kết, bột kết, cát kết, xen kẹp với các vỉa than mỏng và sét vôi được thành tạo trong môi trường sông–hồ Trong điệp này thi thoảng bắt gặp thành tạo nguồn gốc núi lửa, thành phần của
nó chủ yếu gồm diabaz pooсfia, tuf bazan và gabro-diabaz Chiều dày cực đại của điệp đạt 500 m ở những phần lún chìm sâu của bể
Trên mặt cắt địa chấn, điệp Trà Cú nằm trong khoảng giữa các tầng phản
xạ SH-11 và SH-móng Tuổi của điệp được xác định theo sự tồn tại của dạng đa hình Oculopollis, Magnastriatites thuộc vào Oligoxen sớm và Paleogen
Theo đặc trưng tướng đá, lát cắt điệp Trà cú được chia ra thành 2 phần: trên và dưới Phần trên gồm thành tạo hạt mịn, còn phần dưới gồm thành tạo hạt thô
Tại GK GT-1X, trầm tích điệp này nằm ở khoảng 4140-4800 m (CSTĐ 4047,5-4623,7 m) theo kết quả minh giải tài liệu ĐVLGK Theo tài liệu carota khí chỉ số khí tổng tăng trong các khoảng chiều sâu 4273-4285, 4338-4342 và 4390-4395 m Trong phạm vi điệp Trà Cú có mặt các vỉa cát kết sau: 4227-
4234, 4267-4287, 4337-4348, 4364-4399, 4403-4411, 4455-4458, 4467-4499 và 4519-4529 m Những vỉa này có tính thấm chứa khá tốt, tuy nhiên khi thử vỉa đã không nhận được dòng
1.3 Oligoxen trên
Điệp Trà Tân (E 3 2)
Trầm tích điệp Trà Tân nằm bất chỉnh hợp trên trầm tích điệp Trà cú và nằm giữa 2 tầng phản xạ địa chấn SH-7 và SH-11 Trầm tích điệp này gồm các phân lớp sét, bột và cát kết xen kẽ, được thành tạo trong môi trường châu thổ, vũng-vịnh, sông-hồ và bồi tích ven bờ
Trong sét của điệp Trà Tân, hàm lượng chất hữu cơ có giá trị từ cao đến rất cao, đặc biệt ở phần giữa của lát cắt Đây là tập đá mẹ sinh dầu và cũng đóng vai trò chắn tốt cho các thân dầu trong đá móng bể Cửu Long Tuy nhiên, các vỉa cát kết trong điệp xen kẽ với sét kết có tính chất thấm chứa trung bình, đây là các đối tượng triển vọng để tìm kiếm và thăm dò dầu khí trong bể Cửu Long
Tại giếng khoan GT-1X, trầm tích điệp Trà Tân nằm ở khoảng 2940-4140
m (CSTĐ 2902,3-4047,5 m) theo tài liệu ĐVLGK Theo thành phần thạch học, trầm tích của điệp này có thể chia thành 3 phần với các thành phần thạch học khác nhau
Phần trên: nằm giữa SH7 - SH8, phân bố ở khoảng chiều sâu 2940-3250
m (CSTĐ 2902,3-3206,7 m), trầm tích gồm chủ yếu là sét nâu, nâu-tối, nâu đan xen lẫn cát kết-bột Theo ĐVLGK, phần này có mặt một vài vỉa chứa, tuy nhiên không có dấu hiệu khí trong khi khoan
Phần giữa: nằm giữa SH8 - SH10, phân bố ở khoảng 3250-3620 m