1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng

171 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YRC Khảo sát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứngYRC Khảo sát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-o0o -Công trình tham dự Cuộc thi Sinh viên nghiên cứu khoa học Trường Đại học Ngoại Thương 2012

Tên công trình:

KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

TOÀN CẦU VÀ GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

Nhóm ngành: Kinh doanh và quản lý 2

Hà Nội, tháng 4 năm 2012

Trang 3

BẢNG KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT

BĐKH BĐKHTC

Bộ TN&MT IPCC KH KT KTTV KTXH OECD

Ý NGHĨA

Biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu toàn cầu

Bộ Tài nguyên và Môi trường Hội nghị liên chính phủ quốc tế về BĐKH Khí hậu

Khí tượng Khí tượng Thủy văn Kinh tế xã hội

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế thế giới

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

6 NỘI DUNG

10 CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKHTC TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

10 1 Những vấn đề cơ bản về tác động của BĐKHTC 10

1.1 Những khái niệm về BĐKH 10

1.1.1 Khái niệm hiện tượng khí tượng cực đoan 10

1.1.2 Khái niệm biến động (dao động) khí hậu 11

1.1.3 Khái niệm biến đổi khí hậu toàn cầu 12

1.2 1.3 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu 14

Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu 15

Những khái niệm trong hoạt động kinh doanh 17

Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh 18

Các lĩnh vực cơ bản của hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

18 2.3.1 Lĩnh vực sản xuất

20 2.3.2 Lĩnh vực phân phối 20

2.3.2.1 Kênh phân phối ngắn là kênh phân phối không có trung gian hoặc có một trung gian

21 2.3.2.2 Kênh phân phối dài là kênh có từ 2 kênh trung gian trở lên 23

2.3.3 Lĩnh vực tiêu thụ

2 Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp 16 2.1

2.2

2.3

Trang 4

nghiệp Việt Nam với BĐKHTC 253.1 Tác động chung của BĐKH đến nền kinh tế và các doanh nghiệp ở Việt

Nam 26

3.1.1 Tác động đến ngành nông-lâm-ngư nghiệp 28

3.1.2 Tác động đến ngành công nghiệp 30

3.1.3 Tác động đến ngành dịch vụ 30

3.2 Tác động của các hoạt động kinh doanh ở Việt Nam đến BĐKHTC 313.2.1 Sự quan tâm của các doanh nghiệp Việt Nam đối với vấn đề BĐKHTC

31

3.2.2 Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tác động đến môi trường

tự nhiên và khí hậu toàn cầu 32

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN CẦU 35

1 Phương pháp khảo sát 351.1

1.2

Thiết kế quy trình khảo sát 35Thực hiện khảo sát 36

1.2.1 Khảo sát sơ bộ 361.2.2 Khảo sát chính thức 36

Phương pháp chọn mẫu và thu mẫu 37

Xử lý dữ liệu 38Các loại thang đo và các câu hỏi sử dụng trong khảo sát chính thức 38Tóm tắt 39

Mức độ quan tâm và hiểu biết của doanh nghiệp về BĐKHTC 41Tác động của BĐKH đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp 46

2 Kết quả khảo sát và đánh giá 402.1

2.2

Trang 5

3 Một số kết luận rút ra từ khảo sát 50CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

TOÀN CẦU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

VIỆT NAM 53

1 Kinh nghiệp của một số doanh nghiệp nước ngoài ở Việt Nam thích ứng với

BĐKHTC 53

2 Các kịch bản ứng phó với BĐKH 562.1

2.2

Các kịch bản BĐKH trên thế giới 57Kịch bản BĐKH của Việt Nam 602.2.1 Về nhiệt độ 61

2.2.2 Về lượng mưa 62

2.2.3 Kịch bản về nước biển dâng 63

3 Đề xuất giải pháp 65

3.1 Hoạt động kinh doanh trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp ở Việt Nam

72

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

T rong sự phát triển mạnh mẽ kinh tế xã hội của thời đại công nghiệphóa, hiện đại hóa, một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân

loại trong thế kỷ 21 là sự biến đổi khí hậu toàn cầu (BĐKHTC) đang

và sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống, kinh tế xã hội vàmôi trường trên toàn thế giới

Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của đời sống xã hội con

người, một hệ quả đi theo là lượng phát thải vào bầu khí quyển trái đất ngày cànggia tăng Với hiệu ứng nhà kính, trái đất ngày càng nóng lên Kết quả sẽ xảy ra làBĐKHTC Vấn đề đặt ra làm thế nào để quản lý và hạn chế các nguồn phát thải mộtcách tốt nhất, đạt hiệu quả nhất để bảo vệ một cách bền vững đời sống xã hội conngười trên trái đất Đứng trước sự phát triển của các hoạt động kinh tế xã hội hiệnnay, việc quan tâm tới ứng phó và thích ứng với BĐKHTC đang là vấn đề cấp thiết.Trong đó, việc xây dựng chiến lược cho các hoạt động của các doanh nghiệp nhằmtiến tới mục tiêu phát triển đất nước một cách bền vững có vai trò vô cùng quantrọng

Việt Nam với đặc điểm vị trí địa lý đặc biệt và địa hình phức tạp, sẽ là mộttrong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKHTC Do vậy, Việt Namcoi ứng phó với BĐKH là vấn đề có ý nghĩa sống còn Bởi, hậu quả khi bị tác độngcủa BĐKHTC là: mực nước biển dâng, ngập lụt, diện tích đất liền thu hẹp, nhiễmmặn, môi truờng hủy họai, nguồn nước thiếu, thiên tai gia tăng và bất thường, kìmhãm phát triển nông nghiệp, rủi ro lớn đối với các ngành công nghiệp và các hệthống kinh tế - xã hội (KTXH)… Chính vì vậy, việc xây dựng chiến lược ứng phó

và thích ứng với BĐKH là một việc làm hết sức cần thiết, nó phục vụ đắc lực choviệc phát triển kinh tế xã hội đất nước một cách bền vững

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong một nước đóng vai trò

6

Trang 7

không thể thiếu trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Ngàynay, trong hoạt động của chúng, việc chủ động ứng phó và thích ứng với BĐKHTCđóng vai trò quan trọng trong chiến lược lâu dài của các doanh nghiệp, nhất là trong

điều kiện thiên tai bất thường, nhiều rủi ro và phức tạp của nước ta Qua thời giantìm hiểu hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta, thực tế cho thấy việcxây dựng chiến lược ứng phó và thích ứng với BĐKHTC ở đây còn rất hạn chế donhiều nguyên nhân, như: nhận thức, năng lực, tài chính Ý thức được tầm quantrọng của vấn đề này, nhóm tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu là “Khảosát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện ứngphó với biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng”

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu khả năng tác động của

BĐKHTC tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó xây

dựng chiến lược hoạt động kinh doanh trong điều kiện ứng phó và thích ứng với tácđộng của BĐKHTC

Phạm vi nghiên cứu: tác động của BĐKHTC rất đa dạng và phức tạp, do

kiến thức còn giới hạn, bước đầu nhóm tác giả chỉ tập trung vào tìm hiểu đặc trưngchính của tác động BĐKHTC tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nướcta

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựngmột chiến lược chung cho các doanh nghiệp trong điều kiện phục vụ yêu cầu cấpbách ứng phó và thích ứng với BĐKH ở nước ta

Vì mục tiêu trên, nhiệm vụ của đề tài này là:

- Khảo sát, phân tích thông tin hoạt động của các doanh nghiệp ở nước ta, từ

đó đánh giá thực trạng và khả năng phát triển trong điều kiện thích ứng với

BĐKHTC

- Nghiên cứu đưa ra đề xuất mô hình hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp trong điều kiện BĐKHTC, xây dựng chiến lược hoạt động thích ứng với

Trang 8

Phương pháp nghiên cứu: để thực hiện đề tài này, nhóm tác giả đã sửdụng các phương pháp sau đây:

* Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

- Tìm hiểu tài liệu về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta

- Nghiên cứu các văn bản, tài liệu quốc tế và Việt Nam liên quan tới ứng phóvới BĐKHTC

* Phương pháp quan sát thực tế: quan sát các kế hoạch hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp nước ta Đặc biệt là trong điều kiện ứng phó với BĐKH

* Phương pháp trao đổi trực tiếp, tham khảo ý kiến hướng dẫn chỉ bảo củacác thày cô

* Phương pháp phân tích, tổng hợp để từ đó định hướng xây dựng mô hình

và chiến lược hoạt động kinh doanh trong điều kiện thích ứng với BĐKHTC

Cấu trúc của đề tài: để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên, nội dung đềtài (ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo) gồm có ba chươngsau:

Chương I- Cơ sở khoa học và thực tiễn về tác động của BĐKHTC tới hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp Chương này làm nền tảng cho thực hiện đềtài: trình bày những vấn đề cơ bản về BĐKHTC và tác động của chúng tới hoạtđộng KTXH, mối quan hệ giữa hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và

BĐKHTC

Chương II- Khảo sát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong điềukiện BĐKHTC Chương này trình bày kết quả khảo sát nghiên cứu thực tiễn hoạtđộng kinh doanh của một số doanh nghiệp nước ta trong điều kiện BĐKHTC, từ đórút ra một vài kết luận về khả năng tác động của BĐKHTC tới hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp, làm cơ sở lí luận đề đưa ra những đề xuất ở chương III

8

Trang 9

Chương III- Xây dựng mô hình hoạt động và chiến lược hoạt động kinh

doanh của các doanh nghiệp VN trong điều kiện thích ứng với BĐKHTC Chươngnày thực hiện ý tưởng và mục tiêu của đề tài Sau phần trình bày tính cấp bách và cơ

sở đưa ra đề xuất, là phần nội dung chính của chương này: trình bày toàn bộ việcxây dựng, thiết kế phục vụ mục tiêu ứng phó với BĐKH

Trang 11

NỘI DUNG

CHƯƠNG I

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA

BĐKHTC TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC

DOANH NGHIỆP

1 Những vấn đề cơ bản về tác động của BĐKHTC

1.1 Những khái niệm về BĐKH.

"Hiện tượng khí tượng cực đoan" là thuật ngữ dùng để chỉ các

sự kiện khí tượng xảy ra như sau:

1- Các hiện tượng thời tiết (bão, tố, mưa lớn, hạn hán, rét đậm,rét hại…) hoặc các trị số của các yếu tố khí tượng (nhiệt độ, lượngmưa, gió…) mà ít xảy ra ở một nơi: tần suất xuất hiện rất thấp trongchuỗi số liệu quan trắc trong nhiều năm từ trước tới nay, hoặc giá trịcủa nó chênh lệch rất lớn so trị số trung bình nhiều năm

2- Khi xuất hiện các hiện tượng khí tượng chưa từng xảy ra ởmột nơi hoặc giá trị của yếu tố đó vượt qua giá trị cực trị (cực đại haycực tiểu) trong chuỗi số liệu đã được quan trắc trong nhiều năm (cònđược gọi là những hiện tượng thời tiết dị thường)

Như vậy, hiện tượng khí tượng cực đoan bao gồm hai dạng:1.1.1 Khái niệm hiện tượng khí tượng cực đoan

- Các hiện tượng cực đoan, bất thường của thời tiết, như: bão,mưa lớn, rét đậm, hạn hán

- Các trị số cực đoan của một yếu tố khí hậu nào đó, như: nhiệt

độ quá cao hoặc quá thấp, lượng mưa cực đại

Các hiện tượng khí tượng cực đoan thường gây ra nhiều tác hạiđến các hoạt động kinh tế xã hội và con người Thậm chí chúng gây ranhững thảm họa do thiên tai bất thường không thể lường trước được

Ở nước ta, các hiện tượng thời tiết cực đoan trong mùa đôngphổ biến là rét hại, rét đậm, tuyết rơi ở vùng núi phía bắc Bắc Bộ, mưato…; trong mùa hè thường là nắng nóng, hạn hán, mưa lớn, bão, lốctố…

1.1.2 Khái niệm biến động (dao động) khí hậu

Biến động khí hậu là sự dao động (hay biến động) về thời tiết

và trị số các yếu tố khí hậu (như: nhiệt độ, lượng mưa ) hàng năm ởmột nơi so với quy luật khí hậu nhiều năm của nó, như: quá lớn (hayquá nhiều) hoặc quá nhỏ (hay quá ít) so với trung bình nhiều năm

Ví dụ: những biểu hiện biến động khí hậu như: mùa đông quálạnh, mùa đông quá ấm, hạn hán trong mùa mưa, mùa hè không có bão

hay mùa hè quá nhiều bão, mưa lớn xuất hiện nhiều Một ví dụ cụthể: trên hình 1.1 là đồ thị nền nhiệt độ hàng năm (đường màu đỏ) tại

Hà Nội Sự dao động khí hậu chính là sự biến động của nền nhiệt độhàng năm (đường màu đỏ)

Trang 13

1.1.3 Khái niệm biến đổi khí hậu toàn cầu

BĐKH là sự thay đổi các đặc điểm khí hậu đã tồn tại nhiều nămqua ở một nơi (kể từ khi có đo đạc số liệu, điều tra của con người đếnnay)

BĐKHTC là sự thay đổi trên phạm vi toàn cầu của khí hậu đãđược duy trì ổn định trong một khoảng thời gian dài nhiều thập kỷ quahoặc dài hơn

Biểu hiện chính của

2007

Trang 14

Hình 1.3- Chuẩn sai nhiệt độ không khí toàn cầu năm 1884 và

năm 2006(nguồn: WMO)

* Ghi chú: trên hình 1.3:

- Chuẩn sai: chênh lệch so giá trị trung bình nhiều năm;

- Màu xanh càng xẫm chuẩn sai nhiệt độ càng âm (< 0):càng lạnh, màu đỏ càng xẫm biểu diễn chuẩn sai nhiệt độ càng dương(> 0): càng nóng

Hình 1.3 trình bày cụ thể về sự chênh lệch so với trị số khí hậucủa nhiệt độ năm 1884 và năm 2006 trên phạm vi toàn cầu Qua hìnhnày, ta thấy rõ thực tiễn về sự nóng lên của nhiệt độ không khí trái đấttrong những năm gần đây

13

Như vậy, biến đổi khí hậu khác biến động khí hậu (dao độngKH) Như ví dụ ở hình 1.1, đường màu đen biểu diễn xu thế của nềnnhiệt độ Hà Nội (khác với đường màu đỏ biểu diễn dao động KH) chothấy rõ rệt sự tác động của BĐKHTC tới nước ta: xu thế nền nhiệt độngày càng đi lên (nóng lên)

Hệ quả của sự nóng lên toàn cầu là sự tan băng ở hai cực quảđất (Bắc cực và Nam cực), dẫn tới nước biển các đại dương dâng lên.Các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng gia tăng

Theo thông báo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

(OECD), TP Hồ Chí Minh nằm trong danh sách 10 thành phố bị đedọa nhiều nhất bởi nước biển dâng do BĐKHTC Tại Việt Nam, kếtquả thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy trong vòng

50 năm qua, nhiệt độ trung bình hàng năm tăng khoảng 0,7oC, mựcnước biển dâng cao khoảng 20cm; điều đó thể hiện BĐKHTC đã thực

sự tác động tới nước ta

1.2 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu.

Nguyên nhân BĐKH chủ yếu do hoạt động KTXH của con ngườigây ra khí phát thải quá mức vào khí quyển (hình 1.4), làm bề dày khíquyển ngày càng tăng lên, lượng bức xạ từ trái đất phản xạ ra vũ trụ ngàycàng giảm đi và giữ lại trong khí quyển ngày càng lớn, không khí ngàynóng lên do hiệu ứng nhà kính; đồng thời, một số khí phát thải tác độngphá hủy tầng Ôzôn, phá hủy một lớp khí quan trọng bảo vệ trái đất giữcho nhiệt độ ổn định

Những hoạt động KTXH của con người đã gây ra khí phát thải vàokhí quyển như (hình 1.4):

- Hoạt động công nghiệp: khí thải công nghiệp, hầm mỏ, xâydựng công trình

14

Trang 16

- Hoạt động nông, lâm nghiệp: hủy hoại vòng tuần hoànCácbon do phá lớp phủ thực vật bề mặt trái đất (phá rừng), phát thải do sự

tương tác giữa phân bón cây với đất trồng, bức xạ mặt đất vào khí quyển

bị biến đổi

- Sinh hoạt đời sống của con người: hoạt động giao thông, hoạtđộng điều hòa nhiệt độ, khí đốt, quá trình đô thị hóa thu hẹp diện tích câytrồng, hệ sinh thái mất cân bằng

Ngoài ra, thêm vào đó là tác động của các hiện tượng cực đoan củathiên nhiên, như: núi lửa, động đất, sóng thần, cháy rừng tự nhiên (do khôhạn)

Hình 1.4- Mô tả hoạt động thiên nhiên và KTXH của con người gây ra BĐKH

(nguồn: OECD)

1.3 Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.

BĐKHTC sẽ tác động to lớn tới toàn bộ đời sống xã hội con người

và sinh quyển trên trái đất, gây ra nhiều hậu quả không thể lường trướcđược Những tác động chính của BĐKH có thể thấy trước được là:

+ Nhiệt độ toàn cầu tăng, lớp băng vùng cực tan, hậu quả là: hệ sinhthái ở vùng cực bị tiêu hủy (sinh vật trên vùng cực mất chỗ tồn tại)

15

Trang 17

+ Nhiệt độ toàn cầu tăng, các đới khí hậu thay đổi: vùng nhiệt đới mởrộng, vùng ôn đới thu hẹp, vùng cực đới mất dần (hình 1.5) Hậu quả là:thảm thực vật thay đổi, thực vật nhiệt đới mở rộng cùng với sự thu hẹpcủa thực vật ôn đới, hoạt động nông lâm ngư nghiệp thay đổi.

Hình 1.5- Các đới khí hậu thay đổi khi trái đất nóng lên

(nguồn: WMO)

+ Nước biển dâng (do dãn nở nhiệt của đại dương và băng tan), dẫntới: diện tích các lục địa bị thu hẹp, ngập lụt gia tăng, nhiễm mặn nguồnnước, ô nhiễm môi trường…

+ Nước biển dâng, nhiễm mặn, hậu quả là: nông nghiệp chịu ảnhhưởng rủi ro lớn, bất lợi cho cây công nghiệp và hệ thống KTXH

+ Nhiệt độ toàn cầu tăng, các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng,thiên tai rủi ro ngày càng nhiều: bão mạnh, lũ lụt, tố lốc ngày càng ác liệt,xảy ra bất thường và phức tạp Hạn hán xảy ra ở nhiều nơi với mức độ

nghiêm trọng Mưa lớn khốc liệt, sạt lở đất gia tăng… không khí lạnh ởphía bắc ảnh hưởng tới nước ta giảm đi rõ rệt, nhưng lại có cường độ bấtthường (rét đậm, rét hại bất thường và kéo dài)

2 Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

2.1 Những khái niệm trong hoạt động kinh doanh.

Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồntại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức vàphương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh

tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch

vụ ) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác,nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất

Dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểu là "việc thực hiệnliên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản

xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằmmục đích sinh lợi" (khoản 2 điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005) Hoạt độngkinh doanh trong một số trường hợp được hiểu như hoạt động thươngmại, khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 giải thích: Hoạt động thươngmại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằmmục đích sinh lợi khác

Vậy, hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa

và dịch vụ giữu các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệpvới người tiêu dùng cuối cùng với mục đích là thu được lợi nhuận nhằmmục đích mở rộng sản xuất kinh doanh Hoạt động kinh doanh được hiểu

là một quá trình liên tục từ nghiên cứu thị trường và tìm cách đáp ứng nhucầu đó thông qua việc thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng để đạt được mục

đích kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

2.2 Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh.

- Hoạt động kinh doanh luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh

tế, hệ thống chính sách và luật pháp của nhà nước cũng như các yếu tốmôi trường kinh doanh khác

- Phải nghiên cứu phân tích để xác định được nhu cầu của thị

là hoạt động tự thân của các cá nhân

2.3 Các lĩnh vực cơ bản của hoạt động kinh doanh của các doanh

nghiệp

2.3.1 Lĩnh vực sản xuất

Sản xuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế củacon người Sản xuất là quá trình sử dụng máy móc,công cụ và laođộng làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại.Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? giá thành sản xuất và làm thếnào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiếtlàm ra sản phẩm?

Kinh tế chính trị Mác - Lênin bàn về sản xuất từ góc độ củakinh tế chính trị và thể chế

Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao động, đốitượng lao động và tư liệu lao động

Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được

sử dụng trong quá trình lao động Sức lao động mới chỉ là khả năng

của lao động còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong thựchiện

Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao độngcủa con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình.Đối tượng lao động có hai loại Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiênnhư các khoáng sản, đất, đá, thủy sản Các đối tượng lao động loạinày liên quan đến các ngành công nghiệp khai thác Loại thứ hai đãqua chế biến nghĩa là đã có sự tác động của lao động trước đó, ví dụnhư thép phôi, sợi dệt, bông Loại này là đối tượng lao động của cácngành công nghiệp chế biến

Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyềndẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổiđối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người

Tư liệu lao động lại gồm bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng laođộng theo mục đích của con người, tức là công cụ lao động, như cácmáy móc để sản xuất), và bộ phận trực tiếp hay gián tiếp cho quá trình

sản xuất như nhà xưởng, kho, sân bay, đường xá, phương tiện giaothông Trong tư liệu lao động, công cụ lao động giữ vai trò quyết địnhđến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Hai mặt của nền sản xuất gồm: lực lượng sản xuất và quan hệsản xuất

Lực lượng sản xuất gồm người lao động và tư liệu sản xuất,trong đó con người giữ vai trò quyết định

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quátrình sản xuất Quan hệ sản xuất gồm có: Quan hệ về sở hữu các tưliệu sản xuất, còn gọi tắt là quan hệ sở hữu Quan hệ về tổ chức, quản

lý sản xuất còn gọi là quan hệ quản lý Quan hệ về phân phối sản

Trang 21

phẩm, còn gọi tắt là quan hệ phân phối.

Kinh tế học tân cổ điển, hay kinh tế học vi mô, thì lại bàn vềsản xuất với cách tiếp cận của chủ nghĩa cận biên Sản xuất là việc tạo

ra hàng hóa và dịch vụ có thể trao đổi được trên thị trường để đem lạicho người sản xuất càng nhiều lợi nhuận càng tốt Cách tiếp cận nàybàn luận nhiều hơn về các chủ đề như: chi phí sản xuất, tối đa hóa lợinhuận, tối thiểu hóa chi phí sản xuất, năng suất lao động cận biên, tỷ lệ

thay thế kỹ thuật cận biên, v.v

2.3.2 Lĩnh vực phân phối

Phân phối sản phẩm là một trong bốn yếu tố của marketing hỗnhợp Đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được muathường được gọi là các kênh phân phối Nó có thể bao gồm bất kỳ cửahàng vật lý cũng như các cửa hàng ảo trên Internet

Quyết định kênh phân phối trong kinh doanh là rất quan trọng

Về mặt lý thuyết, chi phí sử dụng trung gian để đạt được phân phốirộng hơn được cho là thấp hơn Thật vậy, hầu hết các nhà sản xuấthàng tiêu dùng không bao giờ có thể biện minh cho chi phí bán hàngtrực tiếp cho người tiêu dùng của họ, ngoại trừ bằng cách đặt hàngbằng thư Nhiều nhà cung cấp dường như cho rằng một khi sản phẩmcủa họ đã được bán vào kênh, vào đầu của chuỗi phân phối, công việccủa họ là hoàn tất Tuy nhiên, chuỗi phân phối đó chỉ là một phầntrách nhiệm của nhà cung cấp, nếu họ có bất kỳ nguyện vọng địnhhướng thị trường, công việc của họ thực sự nên được mở rộng để quản

lý tất cả các quá trình liên quan đến chuỗi phân phối, cho đến khi sảnphẩm và dịch vụ đến với người dùng cuối cùng

Các loại kênh phân phối bao gồm có:

2.3.2.1 Kênh phân phối ngắn là kênh phân phối không có trung

gian hoặc có một trung gian

Trong đó:

* Kênh không có trung gian là kênh chỉ có người sản xuất vàngười sử dụng sau cùng Người sản xuất bán sản phẩm trực tiếpcho người sử dụng sau cùng không thông qua trung gian Bởi vậy:

- Kênh này thường được sử dụng cho các hàng hóa dễ hư, dể

bể, dể mất phẩm chất khi để lâu hàng nông sản, thực phẩm tươisống

- Sản phẩm chậm lưu chuyển, những hàng hóa của người sảnxuất nhỏ mà họ tự sản xuất, tự bán, hoặc sử dụng ở những thịtrường nhỏ mà ở đó người sản xuất độc quyền bán cho người tiêudùng

- Sản phẩm hiếm, có giá trị cao, sản phẩm có chất lượng đặcbiệt; yêu cầu sử dụng rất phức tạp

Ưu điểm của kênh này là: đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa,bảo đảm sự giao tiếp chặt chẽ của doanh nghiệp sản xuất trongkênh phân phối Người sản xuất thu được lợi nhuận cao do chênhlệch giữa giá bán ra với chi phí sản xuất cao vì giảm bớt chi phítrung gian

Nhược điểm của kênh không có trung gian là:

- Hạn chế trình độ chuyên môn hóa; tổ chức và quản lý kênhphân phối phức tạp; vốn và nhân lực phân tán; chu chuyển vốnchậm

- Loại kênh phân phối này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong các loạikênh phân phối, và nó chỉ phù hợp với người sản xuất nhỏ, quy môthị trường hẹp

* Kênh có một trung gian: đó là người bán lẻ Nhà sản xuất

Trang 22

phân phối sản phẩm đến người bán lẻ và từ đó người bán lẻ bánsản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng sau cùng Bởi vậy:

- Trình độ chuyên doanh và quy mô của trung gian cho phépxác lập quan hệ trao đổi trực tiếp với người sản xuất trên cơ sở tựđảm nhiệm các chức năng cần thiết khác, như các doanh nghiệp gia

công, lắp ráp, …

- Doanh nghiệp sản xuất chuyên môn hóa nhưng với quy mônhỏ, khả năng tài chính hạn chế không đủ sức cho việc tiêu thụ sảnphẩm

- Những sản phẩm tiêu thụ hàng ngày, thường xuyên cần cómặt khắp nơi, đại trạ

Ưu điểm của kênh này là:

- Phát huy được những uy thế của loại kênh trực tuyến (kênhkhông trung gian), đồng tách chức năng lưu thông khỏi nhà sảnxuất để họ chuyên môn hóa và phát triển năng lực sản xuất củamình, bảo đảm trình độ xã hội hóa cao và ổn định hơn, hợp lý hơntrong khuyến thị các hàng hóa được sản xuất

- Giúp cho doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường mới dễ dànghơn

Nhược điểm của kênh có một trung gian là: chưa phát huy triệt

để tính ưu việt của phân công lao động xã hội trình độ cao, hạn chếtrình độ xã hội hóa của lưu thông, hạn chế chất lượng vận động vậtchất của hàng hóa, phân bố dự trữ trong kênh không cân đối vàthiếu hợp lý Vì vậy loại kênh này chỉ áp dụng có hiệu quả đối vớimột số trường hợp nhất định: mặt hàng đơn giản, quãng đường vậnchuyển hàng hóa không đổi, phục vụ cho nhu cầu thường xuyên ổnđịnh

22

Trang 23

Ưu điểm của kênh này ở chỗ có quan hệ mua bán theo từngkhâu nên tổ chức kênh tương đối chặt chẻ Người sản xuất, ngườitrung gian, do chuyên môn hóa nên có điều kiện nâng cao năngsuất lao động Khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường lớn.

Tuy nhiên, Nhược điểm của kênh này là việc điều hành kênhphân phối sẽ khó khăn nếu các nhà kinh doanh đủ trình độ và kinhnghiệm Thời gian lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi sửdụng cuối cùng dài, chi phí của cả kênh phân phối lớn

* Kênh có nhiều trung gian: có nhiều hơn 2 kênh trở lên, nênkênh này thường được dùng đối với sản phẩm mới nhưng có nhữngkhó khăn mà loại 2 trung gian giải quyết không tốt; những nhu cầumới; được dùng trong những trường hợp mà nhà kinh doanh thiếukinh nghiệm, thiếu vốn; các mặt hàng có giá cả thị trường biến

Trang 24

động nhiều; được sử dụng nhiều trong buôn bán quốc tế.

Kênh này có ưu nhược điểm giống như kênh có 2 trung gian.Trong một số trường hợp người ta sử dụng môi giới trong kênhphân phối này để hàng hóa lưu thông được dễ dàng hơn Thái độkhách quan của các nhà kinh doanh là phải sử dụng môi giới ởnhững trường hợp cần thiết, xem môi giới là những nhà kinh doanh

và chia lợi nhuận hợp lý cho họ khi tham gia vào các kênh phânphối

2.3.3 Lĩnh vực tiêu thụ

Tiêu thụ là một khái niệm phổ biến về kinh tế, tiêu thụ đượcxác định một phần bởi so với sản xuất Tuy nhiên, định nghĩa chínhxác có thể khác nhau vì các trường phái khác nhau của các nhà kinh tếxác định sản xuất khá khác nhau Theo các nhà kinh tế chủ đạo, chỉ cóviệc mua cuối cùng của hàng hóa và dịch vụ do cá nhân tạo nên tiêuthụ, trong khi các loại chi phí đầu tư cố định, đặc biệt, tiêu thụ trunggian và chi tiêu của chính phủ được đặt trong các chuyên mục riêngbiệt Nhiều nhà kinh tế khác xác định tiêu thụ rộng hơn rất nhiều, như

là tổng hợp của tất cả các hoạt động kinh tế không đưa đến việc thiết

kế, sản xuất và tiếp thị của hàng hóa và dịch vụ (ví dụ như lựa chọn,nhận con nuôi, sử dụng, xử lý và tái chế hàng hóa và dịch vụ)

Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng của quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh Đó chính là quá trình thực hiện giá trị củasản phẩm, là giai đoạn làm cho sản phẩm ra khỏi quá trình sản xuấtbước vào lưu thông, đưa sản phẩm từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vựctiêu dùng

Tổ chức tốt và có hiệu quả việc tiêu thụ sản phẩm sẽ có tácdụng mạnh mẽ đến quá trình sản xuất Tiêu thụ hết và kịp thời những

24

Trang 25

sản phẩm làm ra là một tín hiệu tốt cho cơ sở sản xuất kinh doanh bổsung, điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho quá trình tiếp theo Giá trị sảnphẩm được thực hiện cho phép cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng hợp

lý nguồn vốn sản xuất, tránh ứ động vốn và nhanh chóng thực hiệnquá trình tái sản xuất

Thực hiện tiêu thụ nhanh chóng và kịp thời sản phẩm làm racòn rút ngắn được thời gian lưu kho, lưu thông và chu kỳ sản xuấtkinh doanh sản phẩm Như vậy, tiêu thụ tốt sản phẩm không được tiêuthụ là tín hiệu xấu đòi hỏi các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệpphải tìm ra nguyên nhân (về lưu thông hay về sản xuất) để có biệnpháp kịp thời cho phù hợp với yêu cầu của thị trường

Đối với lĩnh vực tiêu dùng, tiêu thụ tốt sản phẩm sẽ đáp ứng kịpthời nhu cầu tiêu dùng đồng thời còn có tác dụng điều chỉnh và hướngdẫn tiêu dùng mới, đặc biệt đối với những sản phẩm mới

Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất phải hướng tới tiêu dùng

và lấy tiêu dùng làm mục tiêu để hoạt động sản xuất kinh doanh Tiêuthụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong đầu mối này.Thông qua tiêu thụ sản phẩm mà nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng về

số lượng, mẫu mã, chủng loại mặt hàng Tiêu thụ sản phẩm là mộthoạt động nằm trong lĩnh vực lưu thông, có nhiệm vụ chuyển tải

những kết quả của lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng

Vì vậy, tiêu thụ sản phẩm kịp thời và nhanh chóng là tiền đềquan trọng thực hiện phân phối sản phẩm và kết thúc quá trình sảnxuất kinh doanh

3 Nghiên cứu tổng quan mối quan hệ giữa hoạt động kinh doanh của

các doanh nghiệp Việt Nam với BĐKHTC

Trang 26

3.1 Tác động chung của BĐKH đến nền kinh tế và các doanh nghiệp

ở Việt Nam

Sự biến động của thời tiết nước ta không thể tách rời nhữngthay đổi lớn của khí hậu thời tiết toàn cầu Chính sự biến đổi phức tạpcủa hệ thống khí hậu thời tiết toàn cầu đã và đang làm tăng thêm tínhcực đoan của khí hậu thời tiết nước ta Việt Nam là nơi bị ảnh hưởngcủa hiện tượng ElNinô Sự biến động phức tạp của thời tiết có thể gây

ra nhiều hậu quả khác nhau Nếu như các trận mưa lớn xảy ra có thểgây ngập lụt, gây nhiễm mặn nhiễm phèn, xói lở đất làm thiệt hại đếnmùa màng, tài sản và con người thì ngược lại những đợt hạn hán trầmtrọng kéo dài có thể ảnh hưởng không ít đến các ngành kinh tế, xã hội

Sự thiếu nước sẽ làm ảnh hưởng đến nông lâm nghiệp, công nghiệp vàdịch vụ một cách nghiêm trọng

Việt Nam là nước đang phát triển, phát thải khí gây hiệu ứngnhà kính ở mức độ còn thấp, nhưng lại phải hứng chịu nhiều tác độngcủa BĐKH Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, Việt Nam nằm

trong số 5 nước sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu,trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long bịảnh hưởng nhiều nhất Xu hướng biến đổi khí hậu sẽ kéo theo sự thayđổi của nhiều yếu tố tự nhiên khác như lượng bốc hơi tăng, độ ẩmgiảm, nhiệt độ không khí tăng, băng tan và mực nước biển dâng

Những yếu tố đó ảnh hưởng trực tiếp tới con người, tới môi trường vàtoàn bộ đời sống KTXH

Trang 27

yếu dẫn tới hiện tượng mùa đông ngày càng ngắn hơn và ấm hơn.Tương tự như nhiệt độ, số giờ nắng và lượng mưa cũng thay đổi rõnét Sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa trên toàn quốc có xu hướnggiống nhau và mức độ biến đổi ngày càng trở nên phức tạp Sự biếnđổi khí hậu ngày càng phức tạp đã dẫn tới hậu quả là thiên tai ngàymột thường xuyên và nghiêm trọng hơn.

- Bão: Không có sự gia tăng số lượng bão đổ bộ vào Việt Namtrong 10 năm gần đây nhưng sự bất thường và phức tạp của các cơnbão có thể quan sát được một cách rõ ràng Các cơn bão liên tục đổ bộvào miền Trung đã gây ra lụt lội nghiêm trọng ở các tỉnh ven biểnmiền Trung, gây ra triều cường và hiện tượng nước mặn xâm nhập sâuvào đất liền, ảnh hưởng nặng nề tới sản xuất nông lâm nghiệp tại địabàn Gần đây, bão có xu hướng tiến sâu về phía Nam

- Lũ lụt: ở Việt Nam, trong vòng 10 năm gần đây, hầu như hàngnăm đều có lũ lụt nghiêm trọng xảy ra Nhiều trận lụt lớn xảy ra tạimiền Trung và gây ra tổn thất nghiêm trọng cho sản xuất ở vùng này.Trận lụt tháng 11 năm 1999 là trận lụt ghi nhiều kỷ lục của một giaiđoạn vài chục năm, đặc biệt là về lượng mưa Ở Đồng bằng sông CửuLong, lụt lội xảy ra thường xuyên hơn, đặc biệt trận lũ kéo dài trongnăm 2000 là trận lũ lớn nhất trong vòng 70 năm qua Lũ lụt cũng gây

ra trượt lở đất ở vùng ven biển dẫn tới việc biển tiến sâu vào đất liền

và gây ra hiện tượng nhiễm mặn ở vùng nội đồng Lũ lụt cũng là loạithiên tai gây ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất và đời sốngđồng bào tại vùng nông thôn

- Lũ quét và lũ ống: Loại thiên tai này kéo theo hiện tượng

trượt lở đất, phá huỷ rừng, xói mòn đất và gây ra những thiệt hại vềkinh tế - xã hội ở nhiều khu vực, đặc biệt là vùng nông thôn miền núi

Trang 28

phía Bắc Do xói mòn mạnh, một lượng lớn các chất dinh dưỡng nhưnitơ, kali, canxi, magiê cùng các loài vi sinh vật bị cuốn rửa trôi Đấtdần dần mất khả năng tích nước và trở nên rắn, chặt hơn, ảnh hưởngtrực tiếp đến sản xuất nông nghiệp.

- Hạn hán: đối với sản xuất nông lâm nghiệp, đây là loại thiêntai tồi tệ nhất, xảy ra ngày càng nghiêm trọng hơn, với tần suất và quy

mô ngày càng lớn hơn, gây nhiều thiệt hại và kéo dài dai dẳng nhất Ởnước ta, hạn hán xảy ra ở rất nhiều nơi với những thiệt hại ngày cànglớn hơn Theo số liệu thống kê của Trường Đại học Thuỷ lợi, có 11 vụhạn hán nghiêm trọng xảy ra trong các năm từ 1976 tới 1998 dẫn đếnnhững thiệt hại nặng nề cho sản xuất nông nghiệp, gây cháy rừng, làmcạn kiệt các sông suối nhỏ và các hồ chứa nước ở miền Trung, TâyNguyên, Đông Nam Bộ, miền núi và trung du Bắc Bộ, dẫn đến tìnhtrạng biển lấn sâu vào đất liền, thiếu nước chạy các nhà máy

điện đem lại những hậu quả xấu về KTXH và môi trường cho đấtnước

- Tình trạng nước biển dâng: làm tăng diện tích đất liền bị ngậplụt, gây khó khăn cho thoát nước, uy hiếp sự an toàn của những vùng

có đê biển, làm xói lở bờ biển và nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởngđến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của dân cư vùng ven biển, gâynguy cơ đối với các hoạt động khai thác và nuôi trồng, đánh bắt thủysản của ngư dân ven biển Nếu mực nước biển dâng 1m sẽ có 10% dân

số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất khoảng 10% GDP, nếu nước biểndâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thấtkhoảng 25% GDP Ngoài ra nó còn làm chế độ thuỷ lý, thuỷ hoá, thuỷsinh thay đổi, nguồn thuỷ hải sản bị phân tán, làm giảm đa dạng sinhhọc vùng biển

28

Trang 29

Tóm lại, biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều tác động có hại đốivới sản xuất nông lâm ngư nghiệp Thiên tai, đặc biệt là hạn hán, ngàycàng xảy ra thường xuyên và nghiêm trọng hơn cả về cường độ và quymô.

3.1.2 Tác động đến ngành công nghiệp

Các khu công nghiệp thường được xây dựng nhiều ở các vùngđồng bằng, nơi có điều kiện giao thông thuận lợi, sẽ phải đối mặtnhiều hơn với nguy cơ ngập lụt và thách thức trong thoát nước do lũ từsông và nước biển dâng Thiên tai như bão lụt, hạn hán, nhiệt độ tăngcao,… đã ảnh hưởng không nhỏ đến các ngành công nghiệp, thươngmại ở Việt Nam

- Làm giảm tuổi thọ hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ trong

ngành công nghiệp cũng như các công trình, linh kiện, máy móc, thiết

bị làm giảm hiệu suất, sản lượng của các nhà máy điện Vấn đề nàyđòi hỏi các nhà đầu tư phải tăng vốn lớn trong xây dựng các khu côngnghiệp và đô thị, làm tăng chi phí bảo dưỡng, duy trì, vận hành máymóc, phương tiện…

- Về giao thông vận tải, thông tin liên lạc: các cơ sở hạ tầng,mạng thông tin bị hư hại, gián đoạn nghiêm trọng sau những trận thiên

tai Việc củng cố, khắc phục sau các sự cố do BĐKH gây ra hết sứckhó khăn, tốn kém nhiều thời gian và kinh phí

- Chi phí tiêu thụ điện cho sinh hoạt gia tăng và chi phí làm máttrong các ngành công nghiệp, giao thông, thương mại và các lĩnh vựckhác cũng gia tăng đáng kể Nhiệt độ tăng kèm theo lượng bốc hơităng kết hợp với sự thất thường trong chế độ mưa dẫn đến thay đổilượng nước dự trữ và lưu lượng vào các hồ thuỷ điện

- Nguồn cung nước bị nhiễm mặn cũng là một vấn đề nhức

Trang 30

nhối mà ngành công nghiệp đang phải đối mặt trong tình trạng BĐKH.BĐKH khiến cho việc cung cấp nước và nguyên vật liệu cho các

ngành công nghiệp và xây dựng như dệt may, chế tạo, khai thác và chế

biến khoáng sản, nông, lâm, thuỷ, hải sản, xây dựng công nghiệp vàdân dụng, công nghệ hạt nhân, thông tin, truyền thông, v.v ngàycàng trở nên khó khăn hơn Nông nghiệp bị trì trệ dưới điều kiện khíhậu khắc nghiệt, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn cung cho sản xuấtnông nghiệp

Vấn đề được đặt ra là các ngành này phải xem xét lại các quyhoạch, các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng vớiBĐKH Không thể phủ nhận rằng những ảnh hưỏng của BĐKH đã vàđang làm chậm tiến trình công nghiệp hoá của nước ta

3.1.3 Tác động đến ngành dịch vụ

Bên cạnh đó những tác động lên ngành nông-lâm-ngư nghiệp vàdịch vụ, biến đổi khí hậu cũng có tác động trực tiếp và gián tiếp đến cáchọat động văn hóa, du lịch, thương mại, dịch vụ thông qua các tác độngtiêu cực đến các lĩnh vực khác như GTVT, xây dựng, nông nghiệp, sứckhoẻ cộng đồng… Lý luận và thực tiễn cho thấy, các dịch vụ viễn

thông, tài chính và vận tải là các dịch vụ hạ tầng Nếu dịch vụ vận tảichưa thực sự mạnh thì dịch vụ viễn thông và dịch vụ tài chính bắt buộcphải đủ mạnh để có thể phát triển.Vì thế, sự phát triển của các nhómdịch vụ này là tiền đề rất quan trọng cho phát triển nhanh toàn bộ lĩnhvực dịch vụ và sau đó là toàn bộ nền kinh tế quốc dân

-Về lĩnh vực du lịch: nước biển dâng ảnh hưởng đến các bãi tắmven biển, nhiều bãi tắm đẹp có thể bị mất đi, một số khác bị đẩy sâu hơn

vào đất liền, ảnh hưởng đến việc khai thác, làm tổn hại đến các công

30

Trang 31

trình di sản văn hoá, lịch sử, các khu bảo tồn, các khu du lịch sinh thái,các sân golf ở vùng thấp ven biển Các công trình hạ tầng liên quan khác

có thể bị ngập, di chuyển hay ngừng trệ làm gia tăng chi phí cho việc cảitạo, di chuyển và bảo dưỡng, hoạt động kinh doanh bị ngưng trệ Nhiệt

độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh làm giảm tính hấp dẫn của các khu dulịch, nghỉ dưỡng nổi tiếng trên núi cao, trong khi mùa du lịch mùa hè cóthể kéo dài thêm

- Về lĩnh vực giao thông liên lạc: Thiên tai bão lũ làm giao thôngliên lạc trở nên khó khăn, kèm theo đó là cơ sở hạ tầng xuống cấp làmgiảm tính thu hút và cạnh tranh của ngành du lịch

- Về lĩnh vực y tế-sức khỏe: Nhiệt độ tăng cao vào mùa nóng,giảm về mùa lạnh, tăng nhiệt độ cực đại, tăng số lượng đợt nóng cócường độ cao,… là nguyên nhân chính gia tăng sức ép về nhiệt độ với

cơ thể con người, nhất là người già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặc biệt

là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm thông qua sự phát triển của các

loài vi khuẩn, các côn trùng và vật mang bệnh, chế độ dinh dưỡng và vệsinh môi trường suy giảm, nguy hiểm hơn là gây ra các bệnh dịch mới

Mới đây, theo báo cáo của Uỷ ban liên quốc gia về BĐKH đã

khẳng định, BĐKH gây tử vong và bệnh tật thông qua hậu quả của cácdạng thiên tai như sóng nhiệt/nóng, bão, lũ lụt, hạn hán… nhiều bệnh,dịch gia tăng dưới tác động của sự thay đổi nhiệt độ và hoàn cảnh sống,nhất là các bệnh truyền qua vật trung gian, như sốt rét, sốt xuất huyết,viêm não, các bệnh đường ruột và các bệnh khác… Những bệnh này,đặc biệt phát tán nhanh ở các vùng kém phát triển, đông dân cư và có tỉ

lệ đói, nghèo cao thuộc các nước đang phát triển Nước ta, trong thờigian qua cũng đã xuất hiện một số bệnh mới ở người và động vật (cúmgia cầm, bệnh lợn tai xanh…), nhiều bệnh có diễn biến phức tạp và bất

Trang 32

thường hơn (sốt xuất huyết) và gây ra nhiều thiệt hại đáng kể Điều nàygây khó khăn cho các ngành dịch vụ ý tế, văn hoá, thể dục thể thao nóiriêng, toàn xã hội nói chung.

3.2 Tác động của các hoạt động kinh doanh ở Việt Nam đến

số doanh nghiệp và công ty đã bắt đầu đặt ra mục tiêu giảm xả thải khí

nhà kính của họ, đồng thời đã làm việc với các nhà cung cấp và kháchhàng của họ để thực hiện giảm lượng khí thải bảo vệ môi trường Cáchội nghị quốc tế đã có nhiều cố gắng chú trọng khuyến khích các

chính phủ có chính sách hướng vào giảm xả thải khí nhà kính toàncầu, ứng phó với BĐKHTC

Tuy nhiên, BĐKH vẫn còn là một vấn đề mà hầu hết các doanhnghiệp xem như là một trong những hiệu quả hoạt động chứ khôngphải là tạo ra các giá trị bền vững lâu dài Khi được thử thách, các

doanh nghiệp và các công ty né tránh trách nhiệm bằng cách trích dẫnnhững điều không chắc chắn và không rõ ràng trong chính sách

BĐKH ở cấp quốc gia và quốc tế như là một rào cản lớn đối với nhậnthức của họ về tác động của BĐKHTC tới sự bền vững của trái đất nóichung và hoạt động kinh doanh của họ nói riêng Trong khi hoàn toàn

có thể có một mối quan tâm giữa các doanh nghiệp về những rủi ro

32

Trang 33

vốn có trong việc đáp ứng một vấn đề, từ góc độ kinh doanh, BĐKH

là một thay đổi cơ cấu dài hạn

3.2.2 Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tác động đến môi

trường tự nhiên và khí hậu toàn cầu

Một vấn đề đáng nghiêm trọng hiện nay là tình trạng nhiềudoanh nghiệp Việt Nam bất chấp tình hình diễn biến phức tạp củaBĐKHTC, bằng mọi cách theo đuổi những lợi ích ngắn hạn và để lạinhững hậu quả nghiêm trọng khôn lường sau này

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần phải tiếnhành đầu tư vào máy móc, công nghệ, nâng cao năng suất lao động,quản lý hiệu quả các nguồn lực nhằm tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên,

có những doanh nghiệp thay vì cố gắng đầu tư để nâng cao sức cạnhtranh trên thị trường thì lại tiến hành những hành động vi phạm đạođức để đạt được mục tiêu về lợi nhuận Những doanh nghiệp này cóthể sử dụng những nguyên liệu rẻ tiền có hại cho sức khỏe của ngườitiêu dùng hay sử dụng những công nghệ sản xuất gây ô nhiễm cho môi

trường mà không có biện pháp khắc phục, khai thác nguồn tài nguyênmột cách bừa bãi, thậm chí trái phép, … nhằm giảm chi phí sản xuất.Những hành động vi phạm đạo đức này trong trường hợp không bịphát hiện có thể mang lại cho doanh nghiệp một nguồn lợi trước mắt.Nhưng những hành động phi đạo đức này khó có thể được che giấuđược mãi và hậu quả nếu bị phát hiện thì sẽ rất to lớn

Hoạt động kinh doanh phát triển làm tăng nhu cầu khai thác cácnguồn tài nguyên thiên nhiên Các nguồn tài nguyên thiên nhiên lànguyên, nhiên, vật liệu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Việckhai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng nhu cầu ngày

Trang 34

càng cao của hoạt động sản xuất, kinh doanh có thể tạo ra những ảnhhưởng bất lợi cho môi trường Bên cạnh đó, với các hệ thống dâychuyền công nghệ cũ thì việc sử dụng kém hiệu quả các nguồn tàinguyên thiên nhiên là một hệ quả tất yếu Hoạt động sản xuất, kinhdoanh phát triển cũng làm phát sinh nhiều yếu tố ảnh hưởng tới môitrường, nhất là vấn đề chất thải Lượng chất thải công nghiệp này dễgây suy thoái, ô nhiễm môi trường xung quanh như môi trường đất,môi trường nước, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của con người Ngoài rahoạt động kinh doanh trong hội nhập kinh tế quốc tế có thể làm phátsinh những vấn đề môi trường thông qua hoạt động nhập khẩu nhữngsản phẩm hàng hóa không thân thiện với môi trường vào Việt Nam,trong đó có thể là những chất thải độc hại Môi trường bị tàn phá dẫnđến các điều kiện tự nhiên thay đổi và do đó cũng là một trong nhữngnguyên nhân BĐKH.

Hoạt động sản xuất trong các ngành công nghiệp và nông

nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến BĐKH Việc sử dụng nhiều các nhiênliệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ, sản xuất xi măng, phá rừng vàchăn nuôi đại gia súc phát xả ra một lượng lớn khí thải gây hiệu ứngnhà kính, khiến cho trái đất ngày càng nóng lên

Một ví dụ điển hình là hoạt động của doanh nghiệp Vedan.Vedan là một doanh nghiệp sản xuất bột ngọt của Đài Loan Đượcthành lập ở Việt Nam từ năm 1991, bột ngọt Vedan là một trong

những sản phẩm quen thuộc và ưa dùng đối với nhiều người tiêu dùng

ở Việt Nam Mọi chuyện sẽ không có gì để nói nếu không có sự việcVedan bị phát hiện xả nước thải chưa qua xử lý ra sông Thị Vải vàotháng 9 năm 2008 Sự việc này đã khiến Vedan phải nộp phạt phí bảo

vệ môi trường hơn 127 tỷ đồng, sản phẩm của Vedan bị tẩy chay ở các

34

Trang 36

siêu thị và hơn cả là hình ảnh của Vedan đã bị xấu đi trong mắt côngchúng Chính hành động phi đạo đức nhằm tiết kiệm một khoản chiphí để gia tăng lợi nhuận đã khiến Vedan phải một cái giá rất đắt.Đáng báo động chính là hành động xả thải ra môi trường của Vedan đãgóp phần làm ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước ở các khu vựclân cận Về lâu dài, nếu các doanh nghiệp cứ tiếp tục có nhận thứckém hoặc thậm chí cố tình không quan tâm đến vấn đề xả thải, sửdụng tài nguyên một cách bừa bãi, BĐKHTC đến lượt nó sẽ tác độngngày càng sâu sắc hơn đến các quá trình sản xuất, kinh doanh của các

tổ chức, doanh nghiệp

CHƯƠNG II KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TOÀN

CẦU

1 Phương pháp khảo sát

1.1 Thiết kế quy trình khảo sát

Cơ sở lý thuyết về biến đổi khí hậu toàn cầu và hoạt động kinh doanh của các

doanh nghiệp

35

Mô hình nghiên cứu

Khảo sát sơ bộ

thăm dò 3 doanh nghiệp nhằm kiểm tra mức độ hiểu của đáp viên về

đề tài khoa học đang nghiên cứu Thông tin thu thập được dùng đểhiệu chỉnh bảng câu hỏi sơ bộ cho ra bảng câu hỏi chính thức

1.2.2 Khảo sát chính thức

Trong bước này, đề tài thực hiện 2 phương pháp khảo sát làkhảo sát tổng thể và phỏng vấn chuyên sâu Khảo sát tổng thể là bước

36

Trang 37

khảo sát định lượng, sử dụng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu Bảngcâu hỏi được thiết kế gồm 5 câu, trên phần mềm chuyên dành chocông việc khảo sát của trang web surveymonkey.com Khảo sát

chuyên

sâu là bước khảo sát định tính Sẽ có 10 chuyên gia và chủ doanhnghiệp được chọn để phỏng vấn với những câu hỏi gắn liền với vấn đềbiến đổi khí hậu và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Thông tin thu thập được sẽ được tổng hợp, chọn lọc cho phù hợp đểđưa ra đánh giá và một số kết luận

1.2.2.1 Cỡ mẫu

Trong đề tài nghiên cứu này, có rất nhiều yếu tố để đánh giáthực trạng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong điềukiện biến đổi khí hậu toàn cầu bao gồm: nhận thức, tài chính,công nghệ, các chính sách của nhà nước và sự điều hành của cáccấp lãnh đạo Kích thước mẫu tối thiểu trong khảo sát tổng thể đểđạt đủ độ tin cậy được chọn là 50, trong khi đó số chuyên giađược chọn là 10, làm việc ở các ngành nghề khác nhau Để đảmbảo tính đại diện tổng thể và số mẫu thu về đúng như dự kiến làmẫu hợp lệ, kích thước mẫu dự kiến là khoảng hơn 4000 doanhnghiệp thuộc khoảng 40 ngành nghề khác nhau ở Việt Nam

1.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu và thu mẫu

Áp dụng chọn mẫu theo hạn mức trên cơ sở thuận tiện, toàn

bộ số mẫu khảo sát của đề tài sẽ được chọn dựa trên tính thuậntiện với điều kiện thu thập dữ liệu dễ dàng Để dự trù cho cáctrường hợp không thể thu được mẫu như: doanh nghiệp không cóemail, lỗi đường truyền, doanh nghiệp không quan tâm và khôngtrả lời Đề tài đã chọn lọc ra khoảng 44 ngành nghề, với khoảnghơn 4000 doanh nghiệp, và cố gắng hoàn thành quá trình khảo sát

Trang 38

này trong vòng 1 tuần Trong khảo sát sơ bộ, 10 doanh nghiệpthuộc ngành nông lâm – lương thực – gia súc được chọn để phỏngvấn thử Sau khi đã thực hiện và rút ra được một số kết quả từkhảo sát thử, bảng khảo sát được chỉnh sửa để cho phù hợp vớimục đích nghiên cứu nhất, rồi được gửi qua e-mail cho khoảng

4000 doanh nghiệp còn lại thuộc các ngành: Dịch vụ - thương mại– xuất nhập khẩu, dệt may – thời trang – da giày, khách sạn – nhàhàng, du lịch – resort, giao thông - vận tải – hàng hải, Cơ khí – sắtthép – máy móc, ô tô – xe máy – xe đạp, bệnh viện – y tế - sứckhỏe, dược – hóa chất – mỹ phẩm, hàng gia dụng – tiêu dùng…Phương pháp thu mẫu chủ yếu bằng cách tìm hiểu trênmạng, cũng như thực tiếp đến các công ty để tìm hiểu Trang webdiachidoanhnghiep.com đóng vai trò như 1 quyển danh bạ, baogồm hàng nghìn địa chỉ cũng như trang web chính và e-mail củacác doanh nghiệp trong năm 2011 – 2012 Tất cả những thông tinthu thập được sẽ dược thống kê, thu gọn để chuẩn bị đưa vào xử

lý dữ liệu

Xử lý dữ liệu

1.2.2.3

Câu trả lời của các doanh nghiệp sau khi được thu thập về

sẽ được nhập vào phần mềm phân tích của trang web

surveymonkey.com Bộ mẫu được thu gọn, làm sạch để tiến hànhphân tích bao gồm: thống kê kết quả, miêu tả bằng biểu đồ

Các loại thang đo và các câu hỏi sử dụng trong khảo sát chínhthức

1.3

38

Trang 39

Các tiêu chí để đánh giá họat động của doanh nghiệp trong điềukiện biến đổi khí hậu toàn cầu bao gồm: nhận thức, tài chính, công nghệ,chính sách nhà nước, trình độ các cấp quản lý Để hiểu được thực trạnghoạt động chung của các doanh nghiệp, đề tài đã đưa ra các câu hỏi về:nhận thức, thái độ, xu hướng hành vi, sự nhìn nhận của doanh nghiệp đốivới vấn đề BĐKH.

Nhận thức: Mức độ hiểu biết của doanh nghiệp về BĐKH

 Nhận thức: Mức độ hiểu biết của doanh nghiệp về BĐKH

o Không rõ

o Nắm được một chút

o Hiểu tương đối rõ ràng

o Hiểu rõ ràng và có thể vạch ra chiến lược thích ứng BĐKH

Thái độ: Doanh nghiệp coi vấn đề BĐKHTC là vấn đề thế nào?

 Nhận thức: Mức độ hiểu biết của doanh nghiệp về BĐKH

o Có tính vĩ mô, không cân quan tâm

o Có tính lâu dài, vĩ mô, có quan tâm nhưng chưa tìm hiểu và lên

 Nhận thức: Mức độ hiểu biết của doanh nghiệp về BĐKH

Vấn đề ứng phó với BĐKH chiếm bao nhiêu phần trăm trong cácquyết định của doanh nghiệp

Sự nhìn nhận của doanh nghiệp về vấn đề BĐKH: Ảnh hưởng đến

 Nhận thức: Mức độ hiểu biết của doanh nghiệp về BĐKH

lĩnh vực nào trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp

o Sản xuất

o Phân phối

o Tiêu thụ

Trang 40

Trong khi đó, ở phỏng vấn chuyên sâu, các câu hỏi chủ yếu là tìmhiểu nhìn nhận về tác động của BĐKH tới hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp, ý kiến của 1 số chuyên gia về BĐKH và chính sách củanhà nước, và những biện pháp mà các doanh nghiệp đã, đang và sẽ dùng

để thích ứng với tình hình BĐKH

- Thang đo:

Thang đo được sử dụng trong đề tài chủ yếu là thang đo danhnghĩa và thang đo đánh giá bao gồm thang đo nhiều lựa chọn với chỉ mộtcâu trả lời và câu hỏi mở

Thang đo danh nghĩa được sử dụng để đo các biến như ngành nghềkinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, sự liên quan đến điều kiện BĐKH

Thang đo danh nghĩa được sử dụng chỉ với mục đích phân loại các đáp ántrả lời của các đáp viên

Thang đo đánh giá được sử dụng với các biến định lượng như: biếnnhận thức, biến mức độ coi trọng BĐKH Mục đích sử dụng thang đođánh giá để đo mức độ hiểu biết của các doanh nghiệp về BĐKH, sự nhìnnhận đánh giá của họ về hiện tượng này, và mức độ quan trọng củaBĐKH đối với họat động kinh doanh của họ

Tóm tắt

Đề tài nghiên cứu đã được tiến hành qua 02 bước:

(1) Nghiên cứu sơ bộ với số mẫu là 3, , sử dụng kỹ thuật phỏngvấn thăm dò 3 doanh nghiệp nhằm kiểm tra mức độ hiểu của đáp viên về

đề tài khoa học đang nghiên cứu để hiệu chỉnh bảng câu hỏi sơ bộ cho rabảng câu hỏi chính thức

1.4

40

Ngày đăng: 09/07/2016, 14:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
BẢNG KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT (Trang 2)
Hình 1.1- Đồ thị nền nhiệt độ hàng năm tại Hà Nội từ năm 1927 đến - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 1.1 Đồ thị nền nhiệt độ hàng năm tại Hà Nội từ năm 1927 đến (Trang 12)
Hình 1.2- Hình tƣợng mô tả sự nóng lên toàn cầu - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 1.2 Hình tƣợng mô tả sự nóng lên toàn cầu (Trang 12)
Hình 1.3- Chuẩn sai nhiệt độ không khí toàn cầu năm 1884 và - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 1.3 Chuẩn sai nhiệt độ không khí toàn cầu năm 1884 và (Trang 13)
Hình 1.4- Mô tả hoạt động thiên nhiên và KTXH của con người gây ra BĐKH - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 1.4 Mô tả hoạt động thiên nhiên và KTXH của con người gây ra BĐKH (Trang 15)
Hình 1.5- Các đới khí hậu thay đổi khi trái đất nóng lên - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 1.5 Các đới khí hậu thay đổi khi trái đất nóng lên (Trang 16)
Hình 2.2- Mức độ hiểu biết của doanh nghiệp về biến đổi khí hậu toàn cầu - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 2.2 Mức độ hiểu biết của doanh nghiệp về biến đổi khí hậu toàn cầu (Trang 42)
Hình 2.3- Doanh nghiệp coi biến đổi khí hậu là vấn đề thế nào - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 2.3 Doanh nghiệp coi biến đổi khí hậu là vấn đề thế nào (Trang 44)
Hình 2.5- Tác động của BĐKHTC đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 2.5 Tác động của BĐKHTC đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp (Trang 48)
Hình 2.6- BĐKHTC ảnh hưởng nhiều nhất đến lĩnh vực nào trong hoạt động kinh - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 2.6 BĐKHTC ảnh hưởng nhiều nhất đến lĩnh vực nào trong hoạt động kinh (Trang 49)
Hình 3.3- Ba mô hình của IPCC dự báo biển đổi nhiệt độ trái đất theo ba mức phát - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 3.3 Ba mô hình của IPCC dự báo biển đổi nhiệt độ trái đất theo ba mức phát (Trang 61)
Hình 3.4- Mức độ chịu ảnh hưởng nước biển dâng ở các nơi - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 3.4 Mức độ chịu ảnh hưởng nước biển dâng ở các nơi (Trang 61)
Hình 3.5- Tác nhân gây BĐKH Theo hình trên, ta có thể thấy rằng hầu hết mọi hoạt động của con người đều tác động đến thiên nhiên, và có thể gây ra BĐKHTC - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 3.5 Tác nhân gây BĐKH Theo hình trên, ta có thể thấy rằng hầu hết mọi hoạt động của con người đều tác động đến thiên nhiên, và có thể gây ra BĐKHTC (Trang 68)
Bảng Câu hỏi - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
ng Câu hỏi (Trang 88)
Hình 3.6- Số lƣợng các vụ tràn dầu và hóa chất trên Biển Bắc - khảo sát hoạt động kinh doanh  của các doanh nghiệp ở việt nam trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp thích ứng
Hình 3.6 Số lƣợng các vụ tràn dầu và hóa chất trên Biển Bắc (Trang 170)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w