Nghiên cứu tình trạng ô nhiễm môi trường khí và các giải pháp xử lý khí thải của lò đốt công nghiệp sử dụng dầu FO
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA HOÁ KỸ THUẬT
SVTH : Đinh Thị Thanh Trang
Nghành Công Nghệ Hoá Học – Dầu và Khí
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 2 Các chất ô nhiễm môi trường không khí và tác hại của chúng
Dầu đốt FO và các nguồn thu nhận
Giới thiệu chung về quá trình đốt FO
Tính toán tải lượng chất ô nhiễm tại Khu công nghiệp Hoà Khánh
Các biện pháp giảm thải ô nhiễm môi trường
Trang 3CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Nguồn thải ô nhiễm do công nghiệp
Nguồn ô nhiễm giao thông vận tải
Ô nhiễm không khí do hoạt động xây dựng
Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt của con người gây ra
CÁC CHẤT Ô NHIỄM CHÍNH TRONG LÒ ĐỐT CÔNG NGHIỆP VÀ TÁC HẠI CỦA CHÚNG
Oxyde Nitơ NOx
Sulfur dioxit SO2
Gây mưa axitGây hiệu ứng nhà kính
Trang 5Nguồn: Báo cáo Hiện trạng Môi Trường Việt Nam 2003 (trích từ báo Bảo
Vệ Môi Trường Số 5-2004)
DẦU ĐỐT FO VÀ CÁC NGUỒN THU NHẬN
CÁC NGUỒN THU NHẬN
PHỤ GIA CHO DẦU ĐỐT FO
Phụ gia trong vận chuyển và tồn trữ
Phụ gia cho quá trình đốt
Phụ gia chống ăn mòn do sản phẩm cháy
Xét sự ảnh hưởng của quy trình chế biến đến chất lượng FO qua 3 sơ đồ sau:
CÁC NGUỒN THU NHẬN
Sơ đồ 1:
Trang 6Chưng cất khí quyển
Sơ đồ 3:
Chưng cất khí quyển
Xăng
GPL
Trang 7FO thu được ở đây là hỗn hợp giữa phần cặn của quá trình giảm nhớt vàdòng chất làm loãng ( chủ yếu là Gasoil nhẹ, Gasoil nặng của FCC, Gasoil củachưng cất khí quyển) FO này có độ ổn định kém, hàm lượng lưu huỳnh lớn.
Từcác sơ đồ trên ta nhận thấy: Sự gia tăng nhu cầu các sản phẩm nhẹ kéotheo tăng lượng đầu vào cho quá trình chuyển hoá sâu, vì vậy nguồn nguyên liệutrong phối trộn sản xuất dầu đốt lò ngày càng trở nên nặng hơn
FO
Chưng cất khí quyển
RC HDS
DSV FCC
VB
Trang 8GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH ĐỐT FO
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ SỰ CHÁY
Cháy hoàn toàn
Cháy không hoàn toàn
Nguyên nhân gây cháy không hoàn toàn:
Do cung cấp không đủ oxy
Do sự trộn lẫn hỗn hợp không khí và nhiên liệu không tốt
Do phân hoá nhiệt
Cháy không hoàn toàn sẽ dẫn đến tỗn thất nhiệt, tăng tiêu hao nhiên liệu và giảm nhiệt độ cháy lý thuyết
Hệ số không khí thừa
Trong thực tế cho thấy, nếu cung cấp đúng lượng không khí lý thuyết thì không đủ oxy để cháy hoàn toàn do đó người ta dùng một lượng không khí thực tế (Vkk>Vkk o) Nó có mối quan hệ α =VVkk/ Vkk o
Hệ số không khí thừa
ĐẶC ĐIỂM CHÁY NHIÊN LIỆU LỎNG
Một số mô hình vật lý về quá trình cháy theo phun sương
Trang 9Hình 3.1- Mô hình vật lý cháy hạt nhiên liệu lỏng trong dòng
Quá trình cháy hỗn hợp có một phần hoá khí một phần dạng hạt
THIẾT BỊ ĐỐT NHIÊN LIỆU
Việc đốt cháy nhiên liệu lỏng người ta dùng loại thiết bị gọi là mỏ phun Nhiệm vụ của mỏ phun : Biến dòng nhiên liệu thành bụi nhỏ để đưa hỗn hợp chất biến bụi và nhiên liệu vào đốt cháy trong lò
Ngọn lửa ngắn, đòi hỏi chất lượng dầu cao.
Giữ cho mỏ phun làm việc đủ công suất Nếu công suất thay đổi thì chất lượng biến bụi dầu cũng ảnh hưởng.
Trang 10Hình 3.2- Sơ đồ mỏ phun thấp áp
1-ống dẫn dầu; 2-ống dẫn không khí; 3-tường lò
Mỏ phun cao áp
Hình 3.3- Sơ đồ mỏ phun cao áp
1- đường dẫu dầu; 2-cơ cấu hãm; 3-đường dẫn không khí làm chất biến bụi
Trang 11Chất biến bụi dầu là :
Bảng 3.1- Các đặc tính của mỏ phun thấp áp và mỏ phun cao ápc tính c a m phun th p áp v m phun cao ápủa mỏ phun thấp áp và mỏ phun cao áp ỏ phun thấp áp và mỏ phun cao áp ấp áp và mỏ phun cao áp à mỏ phun cao áp ỏ phun thấp áp và mỏ phun cao áp
Chất biến bụi dầu do quạt cấpKhông khí Không khí nénHơi nước
Áp suất của chất biến bụi , kN/
m2 2,59 - 8,8 Không khí nén : 400-600
Hơi nước : 500 - 1500Lượng chất biến bụi (không
khí), % của tổng lượng không
khí cần đốt cháy nhiên liệu 100 7 - 12
Lượng không khí đợt hai, % của
tổng lượng không khí cần đốt
cháy nhiên liệu
88 –93100Nhiệt độ nung không khí , 0C 300 Không hạn chế
Lượng chất biến bụi cho một kg
dầu ,kg
0,60,8Tốc độ chất biến bụi khi ra khỏi
miệng ống, m/s 50 - 80
Thường đến 330, đôi khilớn hơn 330
Trang 12Tính lượng khí thải do đốt cháy dầu FO
Thành phần hoá học của dầu FO dùng cho lò hơi, lò nung
Lượng nhiên liệu tiêu thụ B = 7500 tấn /năm
Thời gian hoạt động t = 300 ngày (24 giờ/ ngày)
Lượng khói ở điều kiện thực tế t0
Trang 13Nhằm hạn chế sự hình thành và phát thải các chất ô nhiễm thể khí người ta
có thể sử dụng các biện pháp sau:
Sử dụng các loại nhiên liệu sạch hơn trong quá trình cháy
Cải tiến hệ thống đốt cháy nhiên liệu
Sử lý làm sạch khí thải trước khi xả vào bầu khí quyển.
Trang 14SỬ DỤNG CÁC LOẠI NHIÊN LIỆU SẠCH HƠN TRONG QUÁ
TRÌNH CHÁY
Các loại nhiên liệu có thể thay thế được cho dầu FO là LPG, khí thiên nhiên ,
và một số loại nhiên liệu khác
So sánh mức độ phát thải các chất ô nhiễm trong khói thải của nhiên liệu
Hình 5.1-Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ phát thải SO2 vào khoảng cách
x của dầu FO
x: khoảng cách từ chân ống khói đến vị trí cách chân ống khói
Hình 5.2-Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ phát thải CO vào x của dầu FO và Khí thiên nhiên
Trang 15Hình 5.4-Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc nồng độ NOx vào x của khí thiên nhiên
SỬ DỤNG PHỤ GIA CHO DẦU ĐỐT FO
Trang 16Phụ gia nhũ hoá MKB 028 là một dung môi hữu cơ có thể làm giảm độ nhớtcủa hydrocacbon mạch dài của dầu đốt FO, và làm cho quá trình đốt cháy chúng dễdàng hơn, đốt cháy hoàn toàn và cho ngọn lửa sáng xanh.
Ảnh hưởng đến môi trường
Giảm khói bụi một cách triệt để
Giảm tối thiểu lượng cacbon tự do
Khí cacbon monoxyt (CO) giảm thiểu, khói thải chỉ còn thành phần chính là
CO2 và H2O
Ức chế không tạo V2O5, vì V2O5 làm xúc tác tạo SO3 nên phản ứng tạo SO3được khống chế và kết qủa cuối cùng không tạo nên H2SO4 gây ăn mòn thiết bị, nhàxưởng
Giảm thiểu NO2, NO và tạo ra Magiê Nitrua (Mg3N2)
Những ưu điểm và hiệu quả
Giảm ô nhiễm môi trường đáng kể
Kéo dài tuổi thọ của thiết bị và nhà xưởng
Quá trình cháy hoàn toàn hơn, ngọn lửa sáng xanh không tạo xĩ
Trang 17Nâng cao hiệu suất truyền nhiệt của lò đốt.
Tiết kiệm nhiên liệu 5-8% nhờ sự tạo thành màng sương rất tốt của MBK
028 và dầu đốt
Trang 18PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN HỆ THỐNG ĐỐT CHÁY
NHIÊN LIỆU
Tăng nhanh quá trình bốc hơi của nhiên liệu lỏng
Tăng nhanh quá trình hỗn hợp giữa hạt nhiên liệu và không khí
Trang 19Bảng 5.7-Ưu nhược điểm của từng loại thiết bị thu tách bụi
Buồng
lắng
-Vốn đầu tư thấp-Chi phí bảo dưỡng thấp
-Cồng kềnh-Hiệu quả thấp, chỉlọc được các hạt bụi
có kích thước > 10µm
-Thường đượcứng dụng trongcác nhà máy cũhoặc các xínghiệp có côngsuất thu hồi cácbụi có kích thướclớn
-Lọc sơ bộ trướckhi khí được lọctrong các thiết bịlọc túi vải, lọcbụi điện
Cyclone
-Làm việc được ở môitrường áp suất cao và nhiệt
độ cao đến 5000C-Thu gom được cả hạt bụi
có tính mài mòn-Chế tạo đơn giản, kíchthước nhỏ,dễ sửa chữa-Hiệu suất cao
-Vốn đầu tư không lớn
-Tổn thất áp suấttrong thiết bị tươngđối cao
-Chỉ lọc được cáchạt bụi có kíchthước >5μmm
-Tiêu tốn điện năng
Ống
Venturi
-Hiệu suất rất cao-có thể lọc các hạt bụi cókích thước từ 2-3m
-Lưu lượng nướctiêu thụ lớn
-Tiêu hao nănglượng lớn
-Được ứng dụng
để lọc khí thải cóhàm lượng lớn,các hạt bụi cókích thước rấtnhỏ
Lọc túi vải
-Lọc được cả các hạt bụikim loại có kích thước nhỏnhất
-Không lọc đượckhí nóng và có ănmòn hoá học
- Kích thước lớn,cồng kềnh
-Chi phí đầu tư lớn
Trang 20Xử lý khí SO 2 bằng đá vôi (CaCO 3 ) hoặc vôi nung (CaO)
Xử lý khí SO 2 bằng amoniac
Hệ thống xủ lý SO 2 bằng amoniac theo chu trình
Xử lý khí SO 2 bằng amoniac và vôi
Xử lý khí SO 2 bằng Magie oxit (MgO)
GIẢM THIỂU SỰ PHÁT THẢI KHÍ NOX BẰNG CÁCH
ĐIỀU CHỈNH QUÁ TRÌNH CHÁY
Các giải pháp nhằm giảm thiểu mức độ phát thải khí NOx
Hạ thấp hệ số thừa không khí
Tổ chức quá trình cháy hai giai đoạn
Tuần hoàn sản phẩm cháy
ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI CHO NHÀ MÁY THÉP TẠI KHU CÔNG NGHIỆP HOÀ KHÁNH
Xử lý khí thải hệ thống cán thép : sử dụng biện pháp xử lý
khí SO2 bằng thiết bị tháp tiếp xúc
Xử lý khí thải lò điện luyên thép