1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định nhu cầu du lịch của người hà nội hiện nay

106 539 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhu cầu du lịch hiện này ngày càng tăng cao theo sự tăng trưởng chung của đời sống kinh tế xã hội thế giới. Nhu cầu du lịch đã trở thành một trong những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống con người. Qua mấy thập kỷ trở lại đây, với sự phát triển của các phương tiện vận chuyển, đặc biệt là ngành hàng không và sự bùng nổ về công nghệ thông tin cũng như sự tiện lợi của các hình thức thanh toán quốc tế đã kéo gần khoảng cách địa lý trên thế giới, hoạt động du lịch trở lên dễ dàng hơn, cầu du lịch vì thế cũng tăng lên nhanh chóng. Việt Nam trong khoảng hai chục năm trở lại đây, với định hướng phát triển mở rộng hợp tác với tất cả các quốc gia trên thế giới đang dần là một điểm đến nổi tiếng về cảnh đẹp, giá trị văn hóa, an toàn và thân thiện của khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Cùng với sự tăng trưởng chung của nền kinh tế, hoạt động du lịch tại Việt Nam cũng tăng nhanh với sự ra đời của nhiều công ty lữ hành nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, là trung tâm chính trị, văn hóa và kinh tế của cả nước, đồng thời cũng là một trong hai trung tâm du lịch lớn nhất Việt Nam (cùng với TP. Hồ Chí Minh). Hà Nội là điểm đến ưa thích của khách du lịch quốc tế cũng như nội địa do vị trí trung tâm về giao thông hàng không, đường bộ, do có cơ sở hạ tầng vào loại tốt nhất cả nước và chứa đựng trong lòng những giá trị văn hóa quý báu, lâu đời của dân tộc. Vì vậy, hoạt động du lịch đón khách quốc tế, nội địa đến Hà Nội và đưa khách Hà Nội đi du lịch trong nước và nước ngoài khá sôi động. Về lĩnh vực khoa học, cũng đã có nhiều công trình khoa học, đề tài, báo cáo nghiên cứu định hướng và giải pháp kích thích sự phát triển ngành du lịch thủ đô, tuy nhiên những nghiên cứu này hầu hết chỉ tập trung vào nghiên cứu nhu cầu du lịch của các thị trường khách đến thủ đô Hà Nội mà chưa có nghiên cứu nào đề cấp đến nhu cầu đi du lịch của người dân sống tại Hà Nội. Chính vì vậy, “Xác định nhu cầu du lịch của người Hà Nội hiện nay” là một đề tài mang tính cấp thiết nhằm kích thích sự phát triển toàn diện của du lịch thủ đô cũng như nghiên cứu xây dựng những sản phẩm du lịch phù hợp và thỏa mãn nhu cầu của người Hà Nội. 2. Mục tiêu của đề tài  Đưa ra được đánh giá về nhu cầu du lịch của người Hà Nội hiện nay.  Tìm ra sự thay đổi trong nhận thức và hành vi tiêu dùng du lịch của người Hà Nội  Đưa ra các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của người Hà Nội.  Góp phần giúp các doanh nghiệp du lịch định hướng sản phẩm phù hợp hơn với nhu cầu thị trường. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu  Nghiên cứu các cơ sở lý luận về nhu cầu du lịch.  Tìm hiểu các chính sách phát triển du lịch của Hà Nội  Nghiên cứu về nhu cầu du lịch của người Hà Nội trong quá khứ  Khảo sát nhu cầu du lịch của người Hà Nội hiện nay.  Tìm hiểu các tuyến điểm du lịch nội địa và quốc tế xuất phát từ thủ đô Hà Nội. 4. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu nhu cầu du lịch của những người dân sống tại Hà Nội trong thời điểm hiện tại và những mong muốn của họ trong việc thỏa mãn nhu cầu du lịch. 5. Phạm vi nghiên cứu • Phạm vi không gian: Khi bắt đầu triển khai đề tài này, vẫn chưa có chủ trương mở rộng địa giới hành chính của Hà Nội. Đến tháng 82008, tmột phần tỉnh Hòa Bình và tỉnh Vĩnh Phúc. Như vậy, khu vực Hà Nội có sự khác biệt nhau rất rõ về văn hóa, trình độ học vấn và thu nhập. Do điều kiện thời gian, đề tài chỉ tập trung nhu cầu du lịch của người dân nội thành Hà Nội, cụ thể là các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên. • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu diễn ra trong thời gian từ 92006 đến 102008. Tuy nhiên, số liệu khảo sát được thu thập trong khoảng thời gian từ 162008 đến 192008. • Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài của luận văn là “Xác định nhu cầu du lịch của người Hà Nội hiện nay”, ở đây cần làm rõ khái niệm “người Hà Nội”. Có rất nhiều cách hiểu “người Hà Nội”, có thể là những người sinh ra và lớn lên tại Hà Nội hoặc là những người có hộ khẩu ở Hà Nội. Tuy nhiên, hiện nay, số lượng người dân học tập và sinh sống tại Hà Nội trong thời gian dài rất nhiều nhưng lại không có hộ khẩu tại đây. Để xác định theo tiêu chí người Hà Nội là người có hộ khẩu ở Hà Nội rất khó và không thực tế. Vì vậy, trong luận văn này, khái niệm người Hà Nội được hiểu là những người dân Việt Nam học tập và sinh sống tại Hà Nội. Đề tài này tập trung vào nghiên cứu nhu cầu tức là mong muốn, ước muốn của họ về chuyến du lịch trong thời điểm hiện tại, chứ không phải tập trung nghiên cứu về cầu du lịch (nhu cầu có khả năng chi trả) mặc dù trong quá trình nghiên cứu có tìm hiểu về khả năng chi trả của du khách trong chuyến du lịch sắp tới. 6. Phương pháp nghiên cứu • Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp Việc thực hiện luận văn đã tiến hành thu thập các thông tin, dữ liệu từ các tài liệu nghiên cứu, các giáo trình, sách, tạp chí khoa học trong nước và quốc tế để làm tư liệu nghiên cứu. • Phương pháp xã hội học: Luận văn cũng áp dụng các phương pháp xã hội học trong quá trình thực hiện. Đó là phương pháp điều tra bằng bảng hỏi với 601 phiếu điều tra với 601 đối tượng là người Hà Nội . Bên cạnh đó, đề tài còn kết hợp thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu trong quá trình điều tra bảng hỏi, đã tiến hành phỏng vấn sâu một số đối tượng điều tra để biết chi tiết hơn thông tin về nhu cầu của họ và lý do khác biệt, thay đổi giữa thực tế hoạt động du lịch trong quá khứ và mong muốn đi du lịch tại thời điểm hiện tại. • Phương pháp chuyên gia: Đề tài cũng đã áp dụng phương pháp chuyên gia trong quá trình thực hiện. Đó là xin ý kiến chuyên gia trong quá trình xây dựng phiếu điều tra và cũng tiến hành phỏng vấn sâu một số chuyên gia trong lĩnh vực du lịch về nhu cầu du lịch của người Hà Nội hiện nay để làm căn cứ tham chiếu trong quá trình xử lý số liệu. 7. Kết cầu của luận văn Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, phần nội dung của luận văn được chia làm 3 chương: • Chương 1. Cơ sở lý luận về nhu cầu du lịch • Chương 2. Đặc điểm nhu cầu du lịch của người Hà Nội hiện nay Chương 3. Một số đề xuất nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của người Hà Nội hiện nay NéI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHU CẦU DU LỊCH 1.1 Khái quát chung về nhu cầu 1.1.1 Các khái niệm Từ lâu, nhu cầu đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học. Tuy nhiên, mỗi ngành, lĩnh vực đều có những quan điểm về nhu cầu gần với lĩnh vực nghiên cứu của mình nhất. Vì vậy, cho đến nay, vẫn chưa có một khái niệm chung nhất về nhu cầu. Để hiểu rõ hơn về khái niệm này, có thể nhìn nhận nó qua một số các quan điểm khác nhau của các nhà nghiên cứu: Theo Nguyễn Khắc Viện trong cuốn Từ điển Xã hội học thì “Mọi hành vi của con người đều do sự kích thích của những nhu cầu nào đó. Nhu cầu thể hiện sự lệ thuộc của một cớ thể sống vào môi trường bên ngoài, thể hiện thành những ứng xử tìm kiếm khi cơ thể thiếu những điều kiện để tồn tại và phát triển”. 15, 211 Con người trong mối quan hệ với môi trường xung quanh như thiên nhiên, xã hội từ đó hình thành những đòi hỏi về vật chất, văn hóa, tinh thần. Đó là nhu cầu. Theo nghĩa hẹp thì nhu cầu là những yêu cầu cần thiết của con người để sống hay tồn tại. Theo nghĩa rộng đó là tất cả những yêu cầu của con người để tồn tại và phát triển. 7, 79 Lê Hữu Tầng đưa ra quan niệm về nhu cầu là những đòi hỏi của con người, của từng cá nhân, của các nhóm xã hội khác nhau hay của toàn xã hội muốn có những điều kiện nhất định để tồn tại và phát triển. 12, 15 Nhu cầu là sự cần hay sự thiếu hụt một cái gì đó thiết yếu để duy trì hoạt động sống của cơ chế một cá nhân con người, một nhóm xã hội hay xã hội nói chung, là động cơ bên trong của tính tích cực. 14, 518 Nhu cầu là một trong những nguồn gốc nội tại sinh ra trong tính tích cực của con người. Đó là một trạng thái tâm lý xuất hiện khi cá nhân cảm thấy cần phải có những điều kiện nhất định để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình. 4, 271 Trong nghiên cứu về thị trường thì nhu cầu được hiểu theo nghĩa là nhu cầu tiêu dùng. Nhu cầu tiêu dùng là sự đòi hỏi của con người về hàng hóa và dịch vụ, chỉ đề cập đến những đòi hỏi về vật chất. Tuy nhiên, nhu cầu về tinh thần nếu được vật chất hóa thì đó cũng là nhu cầu tiêu dùng. Như vậy, có thể hiểu nhu cầu là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về hàng hóa hay dịch vụ nào đó để đảm bảo sự tồn tại và phát triển. 1.1.2 Phân loại Sự phát triển của con người, loài người là quá trình đáp ứng những nhu cầu, đồng thời cũng là quá trình nảy sinh những nhu cầu ngày càng mới. Nhu cầu là động cơ trực tiếp của hành vi con người. Nhu cầu được phân loại theo các tiêu chí khác nhau: Theo tính chất: có nhu cầu tự nhiên (mang tính bẩm sinh: nhu cầu ăn, ở, mặc, an toàn tính mạng…) và nhu cầu xã hội (những nhu cầu do cuộc sống xã hội tạo nên: nhu cầu học tập, sáng tạo nghệ thuật…). Theo đối tượng thỏa mãn nhu cầu: có nhu cầu vật chất (ăn, mặc, mua sắm…) và nhu cầu tinh thần (giao tiếp, thưởng thức nghệ thuật, vui chơi giải trí…). Theo lĩnh vực hoạt động: có nhu cầu kinh tế, nhu cầu chính trị, nhu cầu tâm linh… Theo phương thức sử dụng sản phẩm của xã hội: có nhu cầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng. Theo mức độ cấp thiết phải ứng: có nhu cầu tuyệt đối (các nhu cầu thiết yếu cơ bản đảm bảo sự tồn tại của con người: ăn no, mặc ấm, đồ dùng đầy đủ…Những nhu cầu này con người nhất thiết phải được đáp ứng thì con người mới sống được) và nhu cầu tương đối (những nhu cầu được nâng cao về mặt chất lượng: ăn ngon, mặc đẹp, đồ dùng tốt…Những nhu cầu này được đáp ứng theo mức độ tương ứng với trình độ phát triển của sản xuất xã hội và khả năng tài chính của mỗi cá nhân. Theo nhóm xã hội: có thể phân chia theo nhóm lứa tuổi (nhu cầu của trẻ em, nhu cầu của thanh niên, của người già…); theo nhóm nghề nghiệp (nhu cầu của nhóm công chức, nhu cầu của nhóm nông dân, công nhân…); theo khu vực cư trú (nhu cầu của cư dân thành thị, nông thôn…). Nhà tâm lý học Maslow đã phân chia hệ thống nhu cầu của con người theo 5 thứ bậc, được sắp xếp theo mức độ thiết yếu từ thấp đến cao. Đó là: Hình 1.1 Bậc thang nhu cầu của Maslow Nhu cầu sinh học: là nhu cầu cơ bản nhất, cấp thiết nhất. Đó là ăn , uống, mặc, ở, nghỉ ngơi, sinh lý…Con người phải đáp ứng đủ nhu cầu sinh học rồi mới quan tâm tới các nhu cầu tiếp theo. Nhu cầu được an toàn: không phải lo lắng, sợ hãi điều gì. Đáp ứng được nhu cầu này, con người mới thực sự an tâm khi tham gia vào các quan hệ xã hội. Nhu cầu về tình cảm: yêu và được người khác yêu. Nhu cầu về uy tín: Tự trọng và được tôn trọng. Khi tham gia vào các hoạt động xã hội, con người mong muốn có được thành công, uy tín, được xã hội tôn trọng. Nhu cầu tự đổi mới: phát triển cá nhân, hoàn thiện bản thân. Đây là nhu cầu cao nhất của con người. Như vậy, có nhiều cách phân loại nhu cầu của con người. Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu của từng ngành, từng lĩnh vực thì sẽ lựa chọn các cách phân loại sao cho phù hợp với nội dung nghiên cứu. 1.2 Nhu cầu du lịch 1.2.1 Khái niệm Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không chỉ dừng lại ở việc thỏa mãn những nhu cầu cơ bản: ăn, ở, đi lại mà họ còn mong muốn thỏa mãn những nhu cầu cao cấp hơn là vui chơi giải trí, nâng cao hiểu biết..., một trong những loại nhu cầu đó là nhu cầu du lịch. Ngày nay trên các sách báo tạp chí, thuật ngữ “nhu cầu du lịch” xuất hiện thường xuyên và khá phổ biến. Tuy nhiên, khi đề cập đến nhu cầu du lịch, các tác giả khác chỉ nói đến nhu cầu du lịch một cách khái quát, chung chung như: nhu cầu du lịch tăng mạnh, nhu cầu du lịch trong nước, nhu cầu du lịch nước ngoài và thường đề cập đến lượng khách hay đề cập đến khía cạnh cụ thể hơn là nhu cầu du lịch sinh thái, nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng … Khái niệm nhu cầu du lịch đầy đủ và chi tiết nhất là trong cuốn sách Thị trường du lịch của tác giả Nguyễn Văn Lưu: Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và mang tính xã hội hóa cao, biểu hiện sự mong muốn tạm thời rời khỏi nơi cư trú thường xuyên để đến với thiên nhiên và văn hóa ở một nơi khác, là nguyện vọng cần thiết của con người muốn được giải phóng khỏi sự căng thẳng để được nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khỏe và tăng cường hiểu biết .8, 5 Vì vậy, dựa theo quan điểm trên, trong luận văn này, nhu cầu du lịch được hiểu theo nghĩa là sự đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của khách du lịch về các dịch vụ trong quá trình đi du lịch. 1.2.2 Đặc điểm Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt, thuộc những nấc trên trong bậc thang nhu cầu của Maslow, chỉ xuất hiện khi các nhu cầu cấp dưới được đáp ứng đầy đủ. Do đó, du cầu du lịch có một số đặc điểm sau : Nhu cầu du lịch chủ yếu là nhu cầu về dịch vụ: Trong chuyến đi, du khách cần được đáp ứng nhu cầu rất đa dạng. Những nhu cầu này được đáp ứng không phải bằng việc mua đứt sản phẩm (trừ đồ ăn uống) mà ở dạng dịch vụ. Doanh thu dịch vụ du lịch chiếm khoảng 50 80% tổng doanh thu trên thi trường du lịch. 8, 26. Nhu cầu du lịch có tính linh hoạt, dễ thay đổi và phát sinh nhu cầu mới. Du lịch là sự rời khỏi nơi cư trú thường xuyên đến một nơi khác, du khách khó có thể biết hết nơi mình sắp tới sẽ có những gì. Vì vậy, việc phát sinh nhu cầu mới là thường xuyên. Ví dụ du khách đi thăm làng mây tre đan, thấy thích bông hoa bằng mây, nhu cầu mua sắm phát sinh… Nhu cầu du lịch có tính đan xen: Trong quá trình đi du lịch, nhu cầu ăn uống là nhu cầu thiết yếu, nhưng khi ăn uống thưởng thức một đặc sản địa phương cũng chính là nhu cầu tìm hiểu văn hóa… Nhu cầu du lịch chấp nhận giá cao: Du lịch có nghĩa là đến một nơi khác với nơi ở hiện tại, điều này đồng nghĩa với việc du khách phải sử dụng dịch vụ ăn uống nghỉ…do địa phương đó cung cấp. Hơn nữa, những người đi du lịch là những người đã thỏa mãn đầy đủ các nhu cầu cơ bản, họ có khả năng chi trả nên với cùng một sản phẩm họ chấp nhận mức giá cao hơn tại địa điểm du lịch. 1.2.3 Phân loại Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa đã tiếp cận nhu cầu du lịch dưới hai khía cạnh: từ việc nghiên cứu những nhu cầu nói chung của con người theo thang cấp bậc và từ việc thống kê, nghiên cứu các mục đích và động cơ chính của con người khi đi du lịch. Trên cơ sở đó các tác giả đã đưa ra 3 nhóm cơ bản sau: Nhóm I: Nhu cầu cơ bản (thiết yếu) gồm: Đi lại, lưu trú, ăn uống. Nhóm II: Nhu cầu đặc trưng (nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, tìm hiểu, thưởng thức cái đẹp, giao tiếp...) Nhóm III: Nhu cầu bổ sung (thẩm mỹ, làm đẹp, mua sắm, thông tin, giặt là..) 4, 63 Nhu cầu du lịch là một nhu cầu mang tính chất cao cấp, tổng hợp nhưng không phải là nhu cầu thiết yếu. Sau khi thỏa mãn các nhu cầu cơ bản về ăn, ở để duy trì sự sống, con người mới có điều kiện nghĩ đến nhu cầu về nghỉ ngơi, vui chơi giải trí... các nhu cầu này lại phải chi phí một số tiền nhiều nhiều hơn chi phí thông thường và là tổng hợp của mọi nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần. Trong kinh doanh du lịch của các doanh nghiệp, việc đáp ứng nhu cầu dịch vụ chính và nhu cầu dịch vụ đặc trưng là hai hoạt động chủ yếu vì nó mang lại nguồn thu chính cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, luận văn này tập trung nghiên cứu nhu cầu ở nhóm I và nhóm II tức là nghiên cứu nhu cầu cơ bản là ăn, ở đi lại và nhu cầu đặc trưng của du lịch là các hoạt động tham quan, vui chơi giải trí. 1.2.3.1 Nhu cầu dịch vụ chính Trong du lịch, nhu cầu dịch vụ chính bao gồm nhu cầu vận chuyển, lưu trú và ăn uống. Cụ thể: Vận chuyển Du lịch là sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khỏe, nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hóa và dịch vụ do các cơ sở chuyên nghiệp cung ứng. 7, 14. Chính vì vậy, vận chuyển chính là một yếu tố đầu tiên và hết sức quan trọng của hoạt động du lịch, lữ hành. Nhu cầu vận chuyển của khách du lịch chính là các nhu cầu của họ được đến những nơi có tài nguyên du lịch thông qua việc sử dụng các phương tiện vận chuyển khách du lịch. Vì vậy, nghiên cứu về nhu cầu vận chuyển của khách du lịch cũng chính là nghiên cứu về các phương tiện vận chuyển phục vụ khách và các mong muốn của du khách đối với các loại phương tiện vận chuyển đó. Hiện nay, trong hoạt động du lịch, du khách thường sử dụng các loại phương tiện vận chuyển chủ yếu sau: • Du lịch bằng ô tô: Ô tô là phương tiện vận chuyển thông dụng, phổ biến và chiếm ưu thế so với các phương tiện khác. Hiện nay, trên thế giới có tới 80% du khách đi du lịch bằng ô tô. Còn ở Việt Nam, năm 2007, lượng khách đi du lịch quốc tế đến bằng đường bộ khoảng 685 nghìn lượt khách, chiếm 16,42%. Con số này là rất nhỏ so với các phương tiện vận chuyển khác. Tuy nhiên, đối với khách du lịch nội địa và các hoạt động du lịch nội địa thì ô tô vẫn là phương tiện vận chuyển chủ yếu vì loại hình vận chuyển bằng ô tô có một số đặc điểm là: Giá rẻ Khoảng cách hành trình nhỏ hoặc trung bình (trong phạm vi một quốc gia) Dễ dàng tiếp cận các điểm du lịch Dễ dàng chủ động trong việc lên chương trình du lịch, đặc biệt là thời gian của chuyến đi. Vì vậy, đến nay, phương tiện du lịch bằng ô tô vẫn là lựa chọn đầu tiên của du khách đi du lịch ở Việt Nam. • Du lịch bằng máy bay: Máy bay là một trong những phương tiện du lịch tiện nghi và phổ biến, gắn liền với sự phát triển của ngành hàng không và cũng chính là một nhân tố kích thích sự phát triển du lịch trên thế giới. Du khách có thể đi đến nhiều điểm du lịch xa xôi, ngoài phạm vi của một quốc gia, khu vực trong thời gian ngắn nhất. Năm 2007, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam bằng đường không (máy bay) là khoảng 3.3 triệu lượt khách, chiếm 78.2 %, tăng 1.2 lần so với năm 2006. • Du lịch bằng tàu thủy: Du lịch bằng tàu thủy thường dành cho du khách là người có khả năng chi trả cao. Đi du lịch bằng tàu thủy, du khách có thể được tận hưởng không khí trong lành và được thăm nhiều địa điểm trong hành trình của mình. Tuy nhiên, khi du lịch bằng tàu thủy đòi hỏi du khách phải có sức khỏe tốt, không bị say sóng, và hành trình du lịch thường khá dài. Hiện nay, du lịch bằng tàu thủy ở Việt Nam hầu như chưa phát triển. Lượng khách quốc tế đến bằng đường thủy chỉ chiếm 5.4 % so với các phương tiện khác. Trong hoạt động du lịch nội địa, đến nay mới chỉ có tàu thủy cao tốc Hoa Sen của tập đoàn Vinashin chạy tuyến Bắc Nam từ Hòn Gai (Quảng Ninh) tới TP HCM. Việt Nam là một nước có nhiều sông hồ, tuy nhiên hoạt động du lịch bằng tàu thủy vẫn chưa được chú trọng đúng mức. • Du lịch bằng tàu hỏa: Du lịch bằng tàu hỏa có ưu điểm là chi phí thấp, không làm hao tổn nhiều sức khỏe của du khách. Tuy nhiên, tính cơ động của loại hình này thấp, thường không tiếp cận được điểm du lịch nên phải kết hợp với các phương tiện vận chuyển khác, mất nhiều thời gian. Vì thế, hiện nay, lượng du khách sử dụng tàu hỏa cho các chuyến du lịch xa là rất thấp. Ở Việt Nam, du khách thường sử dụng tàu hỏa theo tuyến du lịch Hà Nội – Sa Pa hoặc Hà Nội – Huế. Như vậy, có thể thấy, hiện nay du khách thường sử dụng máy bay cho khoảng cách xa và đi du lịch bằng ô tô với những khoảng cách gần. Các phương tiện vận chuyển du lịch khác như thường ít được sử dụng hoặc chỉ được sử dụng kết hợp vì yếu tố tiện lợi và thời gian. Lưu trú Lưu trú là một trong những nhu cầu cơ bản của du khách trong hoạt động du lịch. Luật du lịch quy định các loại cơ sở lưu trú bao gồm: Khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê và các cơ sở lưu trú du lịch khác.17, 53 • Khách sạn Theo Thông tư số 882008TTBVHTTDL thì “Khách sạn (hotel) là cơ sở lưu trú du lịch, có quy mô từ mười buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách lưu trú và sử dụng dịch vụ bao gồm các loại: Khách sạn thành phố, khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi và khách sạn bên đường”. Như vậy, khách sạn là một loại hình cơ sở lưu trú đặc thù, phổ biến và cao cấp trong kinh doanh du lịch. Đây là cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và tiện nghi cần thiết phục vụ khách lưu trú trong thời gian nhất định, đáp ứng yêu cầu về mặt lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác. Các khách sạn được phân theo hạng khác nhau tùy thuộc vào cơ sở vật chất và dịch vụ. Chính vì vậy, đối tượng du khách đến khách sạn cũng rất đa dạng, từ du khách có khả năng chi trả trung bình đến du khách có khả năng thanh toán cao. Ở Việt Nam, khách sạn được phân theo cấp hạng tăng dần từ 1 đến 5 sao. • Nhà nghỉ du lịch Thông tư số 882008TTBVHTTDL quy định “ Nhà nghỉ du lịch (tourist guest house) là cơ sở lưu trú du lịch, có trang thiết bị, tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch như khách sạn nhưng không đạt tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn”. Như vậy, nhà nghỉ là công trình kiến trúc độc lập, nhỏ hơn khách sạn, trang thiết bị phục vụ, giá cả ..đều thấp hơn khách sạn. Nhà nghỉ là cơ sở lưu trú chủ yếu cung cấp dịch vụ nghỉ qua đêm của du khách, rất ít nhà nghỉ cung cấp dịch vụ ăn uống. Các cơ sở vật chất và sự phục vụ trong nhà nghỉ ở mức tối thiểu. Vì thế, giá nhà nghỉ rất thấp, dành cho đối tượng khách có mức thu nhập trung bình và thấp. Ngoài các cơ sở lưu trú phổ biến ở trên, còn có một số loại hình lưu trú khác phục vụ cho nhu cầu nghỉ qua đêm của du khách như: Làng du lịch (tourist village), biệt thự du lịch (tourist villa), căn hộ du lịch, camping, nhà khách, nhà có phòng cho thuê… Ăn uống Ăn uống đáp ứng nhu cầu sinh học, được xác định là nhu cầu cơ bản trong bậc thang nhu cầu của Maslow. Vì vậy, ăn uống là nhu cầu cơ bản của người đi du lịch. Tuy nhiên, du lịch là hoạt động rời khỏi nơi cư trú đến những nơi xa lạ..vì vậy, giá cả cho các dịch vụ ăn uống thường đắt hơn nhiều và khách hàng thường phải chi trả nhiều hơn cho ăn uống. Hơn nữa, mỗi nơi, mỗi vùng miền đều có thói quen ăn uống khác nhau. Do đó, trong quá trình đi du lịch, du khách thường quan tâm nhiều đến vấn đề ăn uống được và ăn uống hợp khẩu vị, ngon. Ăn uống thông thường là việc đảm bảo đủ lượng và chất nhằm duy trì sự tồn tại. Trong khi đó, ăn uống trong du lịch được nâng lên tầm văn hóa, đó là nghệ thuật ẩm thực, thưởng thức những món ngon, mới lạ mà không có tại nơi cư trú. Như vậy, trong du lịch, ăn uống còn đáp ứng nhu cầu văn hóa của khách du lịch. 12.3.2 Nhu cầu dịch vụ đặc trưng Nhu cầu dịch vụ đặc trưng là nhu cầu dẫn đến quyết định du lịch địa phương này hay đi đến địa phương khác, bao gồm 4 loại nhu cầu chính sau: Nhu cầu du lịch biển Đặc trưng của nhu cầu du lịch biển là mục tiêu chủ yếu của du khách là về với thiên nhiên, tham gia các hoạt động du lịch biển như tắm biển, hoạt động thể thao trên biển. Thời gian thuận lợi cho việc nghỉ biển là mùa nóng, khi mà nhiệt độ nước biển và không khí trên 200C. Bên cạnh đó còn phụ thuộc vào điều kiện chất lượng nước biển, bãi biển và độ dốc. Không phải bãi biển nào cũng phù hợp cho loại hình tắm biển. Ngoài tắm biển, các hoạt động du lịch khác như lặn biển, thể thaobieenr cũng cần những điều kiện khí hậu phù hợp với khả năng thích nghi sinh học của con người. Tuy nhiên, việc thực hiện nhu cầu nghỉ biển cũng cần chú ý đến các vấn đề về mùa vụ du lịch hay việc thay đổi thời tiết bất thường như mưa, bão cản trở hoạt động du lịch này. Nhu cầu du lịch núi Nhu cầu du lịch núi có lẽ chỉ đứng sau nhu cầu du lịch biển về lượng khách tham quan. Ở châu Âu loại hình này hết sức phát triển, đặc biệt ở những vùng núi cao phong cảnh đẹp có tuyết trắng. Ở Việt Nam, với hai phần ba diện tích lãnh thổ là đồi núi tạo nên nhiều khu vực độc đáo, hấp dẫn về cảnh quan và địa hình khí hậu. Theo các nhà khí hậu học, cứ lên cao 100 m thì nhiệt độ lại giảm đi 0,60C, nên vùng núi cao luôn có nhiệt độ mát mẻ hơn đồng bằng. Các địa danh Sapa, Tam Đảo, Ba Vì, Đà Lạt...vv là những điểm nghĩ dưỡng núi đã xuất hiện khá lâu ở nước ta. Ngoài ra, do tính độc đáo và tương phản cao, miền núi còn rất thích hợp cho việc xây dựng và phát triển hoạt động du lịch tham quan, cắm trại, tìm hiểu thế giới tự nhiên, đa dạng sinh học, du lịch mạo hiểm...vv. Nhu cầu du lịch đô thị Các thành phố, trung tâm hành chính có sức hấp dẫn bởi các công trình kiến trúc có tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Mặt khác, đô thị cũng là đầu mối thương mại của đất nước. Vì vậy, không chỉ người dân ở các vùng nông thôn bị hấp dẫn bởi các công trình đương đại đồ sộ trong các đô thị mà du khách từ các miền khác nhau, từ các thành phố khác nhau cũng có nhu cầu đến để chiêm ngưỡng phố phường và mua sắm. Ở Việt Nam, hai đô thị thu hút lượng khách du lịch nhiều nhất là Hà Nội và Hồ Chí Minh. Nhu cầu du lịch thôn quê Đối với người dân ở các đô thị, các làng quê là nơi có không khí trong lành, cảnh vật thanh bình và không gian thoáng đãng. Tất cả các yếu tố đó lại hoàn toàn không còn tìm thấy ở thành thị. Như vậy, về nông thôn có thể giúp họ phục hồi sức khỏe sau những chuỗi ngày làm việc căng thẳng. Về phương diện kinh tế, người dân đô thị nhận thấy giá cả nhiều mặt hàng nông sản thực phẩm ở nông thôn rẻ hơn, tươi hơn. Điều đó làm tăng mối thiện cảm khi đi khách tiềm năng quyết định đi du lịch về nông thôn. Mặt khác, về mặt tình cảm, người đô thị tìm thấy ở nông thôn cội nguồn của mình, nhiều người tìm thấy tuổi thơ của mình. Dưới góc độ xã hội học, người thành thị thấy người dân ở làng quê tình cảm chân thành, mến khách và trung thực. Tất cả những lý do môi trường, kinh tế, tâm lý xã hội nêu trên giải thích tại sao du lịch nông thôn ngày càng phát triển và cần được quan tâm thích đáng. Đây cũng là một trong những đóng góp thiết thực của du lịch vào việc nâng cao mức sống của nông dân. 1.2.3.3 Nhu cầu dịch vụ bổ sung Ngoài các nhu cầu dịch vụ cơ bản, nhu cầu dịch vụ đặc trưng, còn là nhu cầu các dịnh vụ bổ sung trong du lịch. Đây cũng là nhu cầu chính đáng của khách du lịch trong quá trình tiêu dùng sản phẩm du lịch. Nhu cầu các dịch vụ bổ sung rất đa dạng phụ thuộc vào tôn giáo, văn hóa, phong tục tập quán và thói quen sinh hoạt của từng tập khách khác nhau. Nhu cầu dịch bổ sung có thể là nhu cầu đi cầu nguyện của những người hồi giáo khi đi tham quan du lịch. Dịch vụ bổ sung còn là các dịch vụ liên quan đến việc giải trí tinh thần của con người, hay nhu cầu mua sắm trong du lịch, nhu cầu rèn luyện thể thao, làm đẹp...vv 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu du lịch 1.3.1. Các yếu tố bên ngoài 1.3.1.1 Chính trị Điều kiện chính trị hòa bình đảm bảo cho việc giao lưu mở rộng các mối quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa…. giữa các nước. Du lịch chỉ có thể phát triển được trong bầu khí hòa bình, chính trị ổn định vì bất cứ du khách nào cũng có nhu cầu an toàn. Khi đến những đất nước, vùng miền có sự ổn định về chính trị, du khách sẽ cảm thấy an toàn, yên tâm, tính mạng được đảm bảo và coi trọng. Hơn nữa, nhu cầu du lịch không phải là một nhu cầu thiết yếu, người dân chỉ đi du lịch khi họ cảm thấy sẽ được an toàn. Do vậy, ở những vùng an ninh chính trị và an toàn xã hội được đảm bảo sẽ có tính hấp dẫn cao dối với khách du lịch, đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi kích thích người dân đi du lịch. Vì vậy, để tăng lượng du khách thì cần có bầu không khí chính trị hòa bình, ổn định. 1.3.1.2 Kinh tế Kinh tế có vai trò quan trọng trong việc kích thích nhu cầu du lịch. Nền kinh tế càng phát triển thì các cơ sở vật chất kỹ thuật dịch vụ phục vụ du lịch càng thỏa mãn hơn nhu cầu du lịch của du khách. Bên cạnh đó, nền kinh tế phát triển cũng có nghĩa là mức thu nhập của người dân được cải thiện. Nhu cầu đi du lịch càng cao, đặc biệt là nhu cầu đi du lịch đến những nơi xa xôi, ở những nơi sang trọng….với chi phí du lịch cao. 1.3.1.3 Tự nhiên Tự nhiên là điều kiện cần thiết cho hoạt động du lịch. Nhu cầu du lịch của du khách thường hướng đến nơi có điều kiện tự nhiên, cảnh quan đẹp, khí hậu mát mẻ…. Do đó, những nơi có điều kiện tự nhiên tốt sẽ thu hút được nhiều hơn khách du lịch. Điều kiện tự nhiên bao gồm: Vị trí địa lý: Vị trí địa lý liên quan đến nhu cầu của du khách về khoảng cách từ nơi xuất phát đến điểm du lịch. Nhiều du khách có nhu cầu tham quan những điểm du lịch gần, thuận tiện trong quá trình vận chuyển nhưng ngược lại, có không ít du khách ưa thích sự mạo hiểm, muốn đến những nơi hoang sơ, .. Địa hình Khí hậu Thủy văn Thế giới động thực vật 1.3.1.4 Văn hóa xã hội Yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng tới nhu cầu du lịch của du khách trên 2 phương diện: Thứ nhất là ảnh hưởng tới động cơ đi du lịch, thường những nơi có trình độ văn hóa cao, nhiều người đi du lịch thì những người sống trong khu vực đó cũng có xu hướng mong muốn đi du lịch. Thứ hai là ảnh hưởng tới nhu cầu của du khách về điểm du lịch. Du khách thường mong muốn đến những nơi có những nền văn hóa mới lạ, đặc sắc.. 1.3.2 Các yếu tố bên trong 1.3.2.1 Thu nhập Thu nhập là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến cầu du lịch. Hoạt động du lịch của khách chính là việc thực hiện các nhu cầu du lịch. Mà nhu cầu này không thể thành hiện thực nếu người dân không có khả năng chi trả. Vì vậy, thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu du lịch. Kinh tế càng phát triển thì mức sồng và mức thu nhập của người dân càng tăng. Điều này làm một trong những yếu tố tác động đến nhu cầu du lịch của người dân. Khi thu nhập của người dân cao thì một phần thu nhập đó sẽ tiêu dùng cho du lịch. Sự lựa chọn địa điểm du lịch phụ thuộc nhiều vào chi phí dành cho du lịch của du khách. Những người có điều kiện, mức chi trả cao sẽ lựa chọn những điểm du lịch hấp dẫn, có thể là trong hoặc ngoài nước, xa địa điểm cư trú thường xuyên của họ và sử dụng những dịch vụ cao cấp. Ngược lại, những người có thập thấp sẽ tìm đến những địa điểm du lịch bình dân, mức giá vừa phải và đi trong khoảng thời gian ngắn ngày. Như vậy, thu nhập là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu của du khách về việc lựa chọn điểm đến. 1.3.2.2 Thời gian rỗi Thời gian rỗi là khoảng thời gian con người có thể dành cho những việc làm, hoạt động mà mình yêu thích như nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, đi du lịch…. Trong quỹ thời gian rỗi của mình, con người cân nhắc phải sử dụng cho rất nhiều nhu cầu khác nhau, trong đó có nhu cầu du lịch. Nếu quỹ thời gian rỗi nhiều, nhu cầu du lịch sẽ tăng cao và ngược lại, người có ít thời gian rỗi thì nhu cầu du lịch càng bó hẹp. Đi du lịch là hoạt động giải trí nhằm nâng cao hiểu biết, hồi phục sức khỏe, thư giãn tinh thần…. Chính vì vậy, con người chỉ đi du lịch khi có thời gian rỗi. Có thể nói, không có thời gian rỗi thì không có hoạt động du lịch. Hơn nữa, thời gian rỗi cũng phần nào ảnh hưởng đến nhu cầu của du khách về việc lựa chọn địa điểm du lịch. Du khách có nhiều thời gian rỗi thường lựa chọn những địa điểm xa nơi cư trú và thời gian lưu trú cũng kéo dài. Ở nước ta hiện nay, mỗi người lao động được nghỉ 12 ngày phép mỗi năm và họ thường dùng một phần hoặc toàn bộ thời gian này đi du lịch cùng gia đình, người thân, bè bạn…. 1.3.2.3 Trình độ học vấn Trình độ học vấn ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu du lịch. Những người có trình độ học vấn cao thì nhu cầu muốn khám phá, tìm hiểu những điều mới là…càng nhiều và tất yếu nhu cầu du lịch cũng tăng lên. Trình độ học vấn ảnh hưởng đến quyết định chọn điểm du lịch và chọn loại hình du lịch. Khách có trình độ học vấn thấp thích chọn loại hình du lịch đơn giản như nghỉ dưỡng, thích chọn các đô thị hiện đại, náo nhiệt để tham quan. Ngược lại, người có trình độ học vấn cao thích tìm hiểu về văn hóa, thích các loại hình du lịch hướng về cộng đồng, bảo tồn thiên nhiên, du lịch sinh thái…vv 1.3.3 Các yếu tố kích thích nhu cầu du lịch 1.3.3.1 Sản phẩm du lịch Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng du lịch là một ngành kinh doanh dịch vụ. Dịch vụ là một giải pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung ứng cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất. Như vậy, có thể hiểu sản phẩm du lịch là tổng hợp tất cả các dịch vụ du lịch được xây dựng và cháo bán cho khách du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của một tập khách du lịch xác định với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng. Sản phẩm du lịch thường được biết đến trược hết thông qua các chương trình du lịch. Vì vậy, khi tiến hành lập chương trình du lịch phải nêu bật được tính nổi trội của sản phẩm dịch vụ để có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu chính đáng của khách du lịch. Cụ thể: + Sản phẩm du lịch phải đa dạng với nhiều nhu cầu du lịch của nhiều tập khách khác nhau. + Sản phẩm du lịch phải có tính đặc thù của từng công ty du lịch + Sản phẩn du lịch phải có định hướng mang tính giáo dục + Sản phẩm du lịch phải luôn mới lạ, độc đáo phù hợp với xu thế thời đại.. 1.3.3.2 Chiến lược về giá Giá cả của sản phẩm du lịch là chi phí bằng tiền mà khách du lịch phải trả để có được các dịch vụ trong hoạt động du lịch. Giá cả là yếu tố mềm dẻo và linh hoạt nhất, cùng một loại sản phẩm dịch vụ nhưng ở các kênh phân phối khác nhau các thị trường khác nhau thì có thể áp dụng mức giá bán khác nhau. Trong du lịch, yếu tố giá cả lại càng linh hoạt. Cùng một sản phẩm du lịch là chương trình du lịch như nhau, nhưng sẽ có các mức giá khác nhau. Giá trong sản phẩm du lịch phụ thuộc vào chất lượng của các dịch vụ. Vì vậy, khi mua một sản phẩm du lịch có giá cao thì chất lượng dịch vụ về vận chuyển, ăn ở, lưu trú… của tour du lịch đó sẽ cao hơn tour du lịch có giá thấp. Điều này cũng ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch của người dân. Không chỉ những người giàu có, có khả năng chi trả cao mới được quyền đi du lịch, mà những người có thu nhập trung bình, thấp vẫn có cơ hội đi đến những nơi mà mình yêu thích. 1.3.3.3 Các kênh phân phối Phân phối là quá trình đưa sản phẩm dịch vụ từ người cung cấp đến khách du lịch. Đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm dịch vụ sẵn sàng để người tiêu dùng có thể mua và sử dụng. Có thể phân phối một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Trong du lịch khi tiến hành phân phối một cách gián tiếp thường chỉ thông qua một cấp đại lý, còn phân phối trực tiếp là từ doanh nghiệp du lịch đến thằng với khách du lịch. Đối với hoạt động lữ hành quốc tế, hầu hết là phân phối gián tiếp thông qua một cấp đại lý duy nhất tại nước sở tại hoặc các đại lý của mình ở tại nước đó. 1.3.3.4 Hoạt động xúc tiến Xúc tiến là một loạt các nỗ lực của doanh nghiệp trong việc nghiên cứu, hỗ trợ, kích thích sự phát triển của doanh nghiệp, là một loạt các hoạt động truyền tin về sản phẩm dịch vụ và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua. Hoạt động xúc tiến nhằm kích thích nhu cầu du lịch thông thường vẫn thông qua việc: Quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân…. + Quảng cáo: Sản phẩm du lịch mang tính đặc thù của sản phẩm dịch vụ là không có sự định hình rõ rệt. Vì vậy, quảng cáo trong du lịch thường là sự quảng cáo về thương hiệu của công ty hơn là quảng cáo về sản phẩm của công ty. Các biện pháp quảng cáo hữu hiệu trong du lịch là quảng cáo truyền miệng, quảng cáo bằng các tờ rơi, ấn phẩm du lịch… Quảng cáo trên truyền hình quá tốn kém so với các công ty du lịch. Ngoài ra, hiện nay với sự tiện lợi của internet, quảng cáo điện tử trong du lịch cũng đang trở thành một loại hình quảng cáo hiệu quả và tiết kiệm. Quảng cáo nhằm kích thích nhu cầu du lịch cần phải: Ấn tượng, rõ ràng và có trách nhiệm. + Khuyến mại: Khuyến mại cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch của khách du lịch. Khuyến mại trong du lịch thường được áp dụng mang tính thời điểm nhằm: Kích cầu mùa thấp điểm (Khuyến mại giảm giá tour; Đoàn 10 khách thì được 1 khách miễn phí… vv); đưa sản phẩm mới ra thị trường; tiêu diệt các đối thủ cạnh tranh; xây dựng thương hiệu. + Bán hàng cá nhân: Bán hàng cá nhân là hoạt động xúc tiến đòi hỏi nhân viên phải là những người có nghiệp vụ, kiến thức tốt về sản phẩm, có khả năng giao tiếp tốt, có nghiệp vụ về thanh toán, tín dụng và đặc biệt phải có tố chất nhiệt tình và năng động. Bán hàng cá nhân là phương pháp xúc tiến trực tiếp và có hiệu quả cao thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, tiến hành tư vấn tiêu dùng và bán hàng thành công. Bán hàng cá nhân trong du lịch hiện nay phát triển mạnh và là xu thế của các công ty luôn muốn mở rộng thị trường và kích thích doanh thu. Bán hàng cá nhân trong du lịch có những lợi thế nhất định. Ví dụ, sản phẩm du lịch hầu hết là các dịch vụ, không có hình dáng cụ thể. Vì vậy, sản phẩm mang đi rao bán trực tiếp là toàn bộ thông tin về sản phẩm, chính sách khuyến mại, phân phối, thanh toán của công ty. Toàn bộ những thông tin này hoàn toàn có thể được xây dựng trong máy tính xách tay và hết sức tiện lợi cho nhân viên cơ động đi chào bán sản phẩm. Hiện nay những nhân viên bán hàng cá nhân giỏi trong du lịch chỉ cần máy tính xách tay, máy cà thẻ thanh toán là họ có thể chủ động tác nghiệp trực tiếp với khách. Đây thực sự là hoạt động xúc tiến hiệu quả nhằm kích thích nhu cầu du lịch. Chương 2 ĐẶC ĐIỂM NHU CẦU DU LỊCH CỦA NGƯỜI HÀ NỘI 2.1. Khái quát về Hà Nội 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội 2.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên • Ví trí địa lý Thủ đô Hà Nội nằm trong khu vực trung tâm của đồng bằng sông Hồng phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, phía Nam giáp tỉnh Hà Nam và Hòa Bình, phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang, Hưng Yên và giáp tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ ở phía Tây. • §Þa h×nh Hà Nội nằm ở trung tâm vùng đồng bằng Bắc Bộ. Địa hình cơ bản là đồng bằng. Trừ huyện Ba Vì có địa hình đồi núi, các huyện Sóc Sơn, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức, thành phố Sơn Tây và một phần huyện Đông Anh có địa hình gò đồi. Hà Nội còn có nhiều ao, hồ, đầm là vết tích của con sông Hồng trước đây đã đi qua. Ở huyện Thanh Trì và Hoàng Mai có nhiều hồ lớn và nông, trong đó có hồ Linh Đàm và hồ Yên Sở. Trước khi đắp đê, sông Hồng hay đổi dòng chảy, khiến cho một số đoạn sông bị cắt riêng ra thành hồ lớn và sâu. Tiêu biểu cho loại hồ này là Hồ Tây. Hồ Hoàn Kiếm từng là một hồ rất rộng, nhưng thời thuộc Pháp đã bị lấp tới hơn một nửa. Các hồ Giảng Võ, hồ Ngọc Khánh, hồ Thủ Lệ trước kia thông nhau, nay bị lấp nhiều chỗ và bị chia cắt thành các hồ riêng biệt. Hµ Néi ®­îc s«ng Hång vµ c¸c phô l­u båi ®¾p t¹o nªn, do ®ã Hµ Néi g¾n bã víi s«ng Hång mËt thiÕt. X­a kia ng­êi ta ®• gäi s«ng Hång lµ s«ng C¸i s«ng MÑ. V× thÕ nªn tªn gäi Hµ Néi cã ý nghÜa lµ vïng ®Êt bªn trong s«ng. Ngoµi s«ng Hång, Hµ Néi cßn cã nhiÒu con s«ng kh¸c ch¶y qua lµ: s«ng §uèng, s«ng CÇu, Cµ Lå, §¸y, NhuÖ, TÝch, T« LÞch vµ s«ng Kim Ng­u. Hµ Néi cßn ®­îc mÖnh danh lµ “thµnh phè cña c©y xanh vµ hå” víi nhiÒu hå ®Ñp. Cã tæng sè 18 hå víi diÖn tÝch mÆt n­íc h¬n 220 ha trong ®ã cã nh÷ng hå næi tiÕng ®• ®i vµo lÞch sö, v¨n th¬ nh­: Hå Hoµn KiÕm, hå T©y, Tróc B¹ch, hå B¶y MÉu..... • Khí hậu Hà Nội nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có gió mùa. Hµ Néi cã bèn mïa: xu©n, h¹, thu, ®«ng. Mùa Xuân và mùa Hạ thường được coi là mùa khô, mùa Thu và mùa Đông được coi là mùa mưa. Mïa kh« tõ th¸ng 10 n¨m tr­íc ®Õn th¸ng 4 n¨m sau, mïa nãng tõ th¸ng 5 ®Õn th¸ng 9. NhiÖt ®é trung b×nh mïa §«ng lµ 17,2 0C, nhiÖt ®é trung b×nh mïa h¹ lµ: 29,2 0C vµ nhiÖt ®é trung b×nh c¶ n¨m lµ 23,2 0C. Hµ Néi còng lµ ®Çu mèi giao th«ng quan träng cña c¶ n­íc. T¹i ®©y cã s©n bay quèc tÕ Néi Bµi lín nhÊt ë ViÖt Nam. Cã c¸c tuyÕn ®­êng bé, ®­êng s¾t, ®­êng thuû ®i kh¾p c¸c tØnh trong c¶ n­íc. HiÖn nay, Hµ Néi ®ang trong ®µ ph¸t triÓn m¹nh mÏ, hµng lo¹t nh÷ng con ®­êng míi më, t¹o ®iÒu kiÖn cho hÖ thèng giao th«ng ®« thÞ ®­îc më réng, thuËn tiÖn cho ng­êi d©n thñ ®« vµ cho du kh¸ch quèc tÕ. 2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội • Dân cư Hà Nội có số dân là 6.1 triệu người, dân cư Hà Nội phân bố không đều giữa các lãnh thổ hành chính và giữa các vùng sinh thái. Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2881 ngườikm2 (mật độ trung bình ở nội thành 19163 ngườikm2, riêng quận Hoàn Kiếm là 37265 ngườikm2, ở ngoại thành 1721 ngườikm2). Mật độ này cao gấp gần 12 lần so với mức trung bình của cả nước, gần gấp đôi mật độ dân số của vùng đồng bằng sông Hồng và là thành phố có mật độ cao nhất cả nước. §iÒu kiÖn d©n c­ ë Hµ Néi ngoµi sè l­îng ng­êi t¨ng tr­ëng sinh häc cßn cã mét phÇn lín lµ t¨ng tr­ëng c¬ häc do cã nhiÒu ng­êi ngo¹i tØnh ®Õn lµm viÖc vµ häc tËp. • Các đơn vị hành chính Hà Nội Hµ Néi trước đây cã 9 quËn vµ 5 huyÖn ngo¹i thµnh. §ã lµ c¸c quËn: Hoµn KiÕm , quËn Ba §×nh, quËn §èng §a, quËn Hai Bµ Tr­ng, quËn T©y Hå, quËn Thanh Xu©n, quËn CÇu GiÊy, quËn Long Biªn vµ quËn Hoµng Mai. 5 huyÖn ngo¹i thµnh cña Hµ Néi bao gåm: Gia L©m, §«ng Anh, Thanh Tr×, Tõ Liªm vµ Sãc S¬n. Theo Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội và một số tỉnh có liên quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 182008, không gian mở rộng của Thành phố Hà Nội mới sẽ bao gồm Hà Nội hiện nay, hơn 219.000ha diện tích tự nhiên của tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) và 4 xã Đông Xuân, Tiến Xuân, Yên Bình và Yên Trung thuộc huyện Lương Sơn (tỉnh Hòa Bình). Cụ thể Hà Nội bao gồm các quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Tây Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, Hoàng Mai và huyện: Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Phú Xuyên, Thường Tín, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Ứng Hoà, Thanh Oai, Mê Linh và thành phố Hà Đông, thành phố Sơn Tây. Diện tích tự nhiên của Hà Nội là: 92.180,46 ha. • LÞch sö Hµ Néi Hµ Néi lµ mét trong nh÷ng n¬i cã bÒ dµy lÞch sö l©u ®êi nhÊt vµ ®Çy hµo hïng cña d©n téc ViÖt Nam. Cã thÓ coi Hµ Néi chÝnh thøc lµ thñ ®« cña n­íc ta tõ khi vua Lý Th¸i Tæ chän Th¨ng Long (tªn cò cña Hµ Néi) lµm thñ ®« cña n­¬c §¹i Cå ViÖt. Liªn tiÕp c¸c ®êi TrÇn, Lª sau ®ã, Hµ Néi lu«n lµ thñ ®« cña n­íc §¹i ViÖt víi nh÷ng trang sö hµo hïng víi “3 lÇn Th¨ng Long thµnh kh«ng nhµ trèng” ®¸nh giÆc Nguyªn M«ng vµo thÕ kû 13. §ã lµ khi Lª Lîi v©y thµnh §«ng Quan (1 tªn gäi kh¸c cña Th¨ng Long) n¨m 1427 buéc qu©n nhµ Minh x©m l­îc ph¶i quú gèi ®Çu hµng. §ã lµ cuéc tiÕn c«ng thÇn tèc cña vua Quang Trung NguyÔn HuÖ quÐt s¹ch 29 v¹n qu©n Thanh x©m l­îc vµo ngµy mïng 5 tÕt Kû DËu n¨m 1789... Tªn gäi Hµ Néi chÝnh thøc ra ®êi n¨m 1831 khi vua Minh M¹ng (vÞ vua thø 2 nhµ NguyÔn) ra s¾c lÖnh thµnh lËp tØnh Hµ Néi. §Õn n¨m 1883, thùc d©n Ph¸p tÊn c«ng thµnh Hµ Néi vµ ®Õn n¨m 1888 th× thµnh lËp Thµnh phè Hµ Néi. Ngµy 1981945, Hµ Néi tæng khëi nghÜa thµnh c«ng më ®Çu cho cuéc tæng khëi nghÜa th¸ng 8 trªn ph¹m vi toµn quèc vµ ®Õn ngµy 291945, Chñ tÞch Hå ChÝ Minh ®äc b¶n Tuyªn ng«n §éc lËp, khai sinh ra n­íc ViÖt Nam D©n chñ Céng hoµ víi thñ ®« lµ Hµ Néi. Sau ®ã, cïng víi c¶ n­íc, Hµ Néi b­íc vµo 9 n¨m kh¸ng chiÕn chèng l¹i sù quay trë l¹i x©m l­îc cña thùc d©n Ph¸p vµ 30 n¨m tr­êng kú kh¸ng chiÕn chèng ®Õ quèc Mü vµ chÝnh quyÒn ph¶n ®éng miÒn Nam. Trong nh÷ng n¨m th¸ng ®ã, Hµ Néi ®• ®Ó l¹i dÊu son chãi läi nh­ nh÷ng trËn ®¸nh b¶o vÖ thñ ®« trong thêi gian toµn quèc kh¸ng chiÕn víi khÈu hiÖu “quyÕt tö cho tæ quèc quyÕt sinh” n¨m 1946. §ã lµ trËn “§iÖn Biªn Phñ trªn kh«ng” ®¸nh th¾ng trËn tËp kÝch chiÕn l­îc b»ng B52 cña ®Õ quèc Mü trong 12 ngµy ®ªm n¨m 1972. Sau khi thèng nhÊt ®Êt n­íc, quèc héi kho¸ VI ngµy 271976 ®• quyÕt ®Þnh Hµ Néi lµ thñ ®« cña n­íc CHXHCH ViÖt Nam. Tõ ®ã ®Õn nay, Hµ Néi lu«n lµ trung t©m chÝnh trÞ, kinh tÕ, v¨n ho¸ cña c¶ n­íc. Víi nh÷ng nç lùc cña m×nh, Hµ Néi ®• ®­îc UNESCO (Uû ban v¨n ho¸, khoa häc vµ gi¸o dôc cña Liªn HiÖp Quèc) phong tÆng lµ “thµnh phè v× hoµ b×nh” n¨m 2000. 2.1.2. Tài nguyên du lịch 2.1.2.1. Khu di tÝch l¨ng Chñ tÞch Hå ChÝ Minh Khu di tÝch l¨ng Chñ tÞch Hå ChÝ Minh bao gåm l¨ng, qu¶ng tr­êng Ba §×nh, nhµ sµn, chïa Mét cét vµ b¶o tµng Hå ChÝ Minh. • L¨ng Chñ tÞch Hå ChÝ Minh L¨ng B¸c ®­îc kh¸nh thµnh ngµy 2981975. L¨ng gåm ba líp, mÆt chÝnh cña l¨ng cã dßng ch÷ “Chñ tÞch Hå ChÝ Minh” b»ng ®¸ hång ngäc mµu mËn chÝn nh×n ra qu¶ng tr­êng Ba §×nh lÞch sö L¨ng lµ n¬i gi÷ g×n thi hµi Chñ tÞch Hå ChÝ Minh, nhµ yªu n­íc lín ®• ®­îc UNESCO tÆng danh hiÖu danh nh©n v¨n ho¸ thÕ giíi vµ anh hïng gi¶i phãng d©n téc nh©n kØ niÖm 100 n¨m ngµy sinh cña Ng­êi. L¨ng Chñ tÞch Hå ChÝ Minh còng lµ kÕt qu¶ lao ®éng nghÖ thuËt cña c¸c khoa häc hai n­íc ViÖt Nam vµ Liªn X« cò ®Ó tá lßng t«n kÝnh Chñ tÞch Hå ChÝ Minh. • B¶o tµng Hå ChÝ Minh. B¶o tµng n»m trong khu«n viªn qu¶ng tr­êng Ba §×nh, c¹nh l¨ng B¸c, ®­îc khëi c«ng x©y dùng ngµy 3181985, kh¸nh thµnh ngµy 1951990 nh©n kØ niÖm 100 n¨m ngµy sinh Chñ tÞch Hå ChÝ Minh. B¶o tµng Hå ChÝ Minh lµ mét trong nh÷ng b¶o tµng lín nhÊt ®Ñp nhÊt vµ hiÖn ®¹i nhÊt ë n­íc ta. B¶o tµng cao 20,5m gåm 4 tÇng víi tæng diÖn tÝch sö dông lµ 13000m2. C«ng tr×nh ®­îc thiÕt kÕ nh­ mét b«ng hoa sen në t­îng tr­ng cho phÈm chÊt thanh cao trong s¸ng cña cña Hå Chñ TÞch. B¶o tµng tr­ng bµy c¸c hiÖn vËt, h×nh ¶nh t¸i hiÖn cuéc ®êi cña Ng­êi. • Chïa Mét Cét Tªn ch÷ chïa Mét Cét lµ Diªn Hùu nghÜa lµ “phóc lµnh dµi l©u”. Chïa ®­îc x©y dùng n¨m 1049 d­íi thêi vua Lý Th¸i T«ng. T­¬ng truyÒn khi Êy vua Lý Th¸i T«ng ®• cao tuæi mµ ch­a cã con nªn nhµ vua th­êng ®Õn c¸c chïa cÇu tù. Mét ®ªm vua chiªm bao thÊy ®øc PhËt quan ©m hiÖn trªn ®µi sen ë mét hå n­íc phÝa T©y thµnh Th¨ng Long, tay bÕ ®øa con trai ®­a cho nhµ vua. Ýt l©u sau, hoµng hËu thô thai sinh con trai. Nhµ vua cho dùng chïa Mét Cét cã d¸ng dÊp nh­ ®• thÊy nh­ trong m¬ ®Ó thê PhËt quan ©m. Chïa mét cét nhá, cã kiÕn tróc ®éc ®¸o ®­îc t¹o d¸ng nh­ mét b«ng hoa sen mäc tõ d­íi n­íc lªn. 2.1.2.2. §iÓm du lÞch Hå T©y • Hå T©y Hå T©y n»m ë phÝa T©y B¾c néi thµnh Hµ Néi. Hå T©y nh­ mét c«ng viªn lín cña thñ ®« Hµ Néi, lµ n¬i vui ch¬i gi¶i trÝ rÊt thuËn lîi cho nh©n d©n vµ kh¸ch du lÞch. Hå T©y lµ mét hå tù nhiªn cã h×nh mãng ngùa, ®­îc h×nh thµnh tõ mét khóc cña s«ng Hång tr­íc ®©y. Hå T©y kh¸ réng, víi diÖn tÝch 538ha vµ chu vi hå tíi 17 km, rÊt sèng ®éng vµ hoµ nhËp víi khung c¶nh tù nhiªn chung quanh t¹o nªn mét c¶nh quan ®Ñp. Do ®Êt phï sa mµu mì, khÝ hËu tè vµ dåi dµo nguån n­íc t­íi l¹i ®­îc bµn tay lao ®éng s¸ng t¹o tµi hoa cña con ng­êi Hµ Néi vun trång nªn tõ l©u quanh hå T©y ®• xuÊt hiÖn c¸c lµng trång hoa, ch¬i sinh vËt c¶nh, c¸c v­ên c©y ¨n qu¶ næi tiÕng nh­ Nghi Tµm, Qu¶ng B¸, NhËt T©n... §©y còng chÝnh lµ nh÷ng ®iÓm du lÞch ®Çy hÊp dÉn víi nhiÒu du kh¸ch. Hå T©y cßn lµ n¬i quÇn tô nhiÒu di tÝch lÞch sö cæ kÝnh mµ tiªu biÓu lµ §Òn Qu¸n Th¸nh vµ chïa TrÊn Quèc. • §Òn Qu¸n Th¸nh Ba ch÷ t¹c trªn nãc cæng ®Òn lµ “TrÊn Vò Qu¸n” nghÜa lµ qu¸n thê «ng th¸nh TrÊn Vò. Th¸nh TrÊn Vò lµ mét h×nh t­îng kÕt hîp nh©n vËt thÇn tho¹i ViÖt Nam («ng th¸nh gióp An D­¬ng V­¬ng trõ ma quÊy rèi khi x©y dùng thµnh Cæ Loa) vµ nh©n vËt thÇn tho¹i Trung Quèc (mét «ng th¸nh coi gi÷ ph­¬ng B¾c). §Òn Qu¸n Th¸nh ®­îc x©y dùng tõ ®êi vua Lý Th¸i Tæ (1010 – 1028). N¨m 1893, ®Òn ®­îc tu söa lín nh­ diÖn m¹o ngµy nay vµ ®­îc coi lµ mét trong “Th¨ng Long tø trÊn” cña Hµ Néi. Trong ®Òn cßn thê bøc t­îng th¸nh TrÊn Vò b»ng ®ång ®en ®óc n¨m 1677, t­îng nµy vµ qu¶ chu«ng lín lín cao 1,5m hiÖn ®ang treo ë g¸c tam quan cña ®Òn. Ngoµi ra, ®Òn cßn thê mét bøc t­îng ®ång ®en cì nhá. T­¬ng truyÒn ®ã lµ t­îng «ng trïm Träng, ng­êi thî c¶ ®óc ®ång tµi hoa ®• chØ huy hiÖp thî ®óc t­îng TrÊn Vò vµ qu¶ chu«ng trªn g¸c tam quan. • Chïa TrÊn Quèc Chïa to¹ l¹c trªn mét hßn ®¶o nhá gi÷a hå T©y. Theo bia t¹i chïa TrÊn Quèc th× chïa cã tõ thêi Lý Nam §Õ (544 – 548), thña Êy chïa dùng s¸t bªn bê s«ng c¸i nªn cã tªn lµ chïa “Khai Quèc” (më n­íc). §Õn thêi vua Lª Kinh T«ng (1600 1618) bê s«ng bÞ s¹t lë, d©n dêi chïa vµo hßn ®¶o C¸ Vµng gi÷a hå T©y (n¬i ®©y c¸c vua Lý ®• tõng dùng cung Thuý Hoa vµ thêi TrÇn ®• dùng cung ®iÖn Hµm Nguyªn). §êi vua Lª Hy T«ng (1680 1705) ®æi tªn gäi lµ chïa TrÊn Quèc. Chïa TrÊn Quèc vÉn gi÷ nguyªn nÐt kiÕn tróc cæ x­a ®éc ®¸o. Trong chïa cã t­îng PhËt ThÝch Ca nhËp NiÕt Bµn b»ng gç s¬n son thiÕp vµng cã tõ thÕ kØ XIV. 2.1.2.3. §iÓm du lÞch V¨n MiÕu Quèc Tö Gi¸m V¨n MiÕu lµ miÕu thê tæ ®¹o Nho ®­îc x©y dùng n¨m 1070. §Õn n¨m 1076, trong khu vùc nµy, Quèc Tö Gi¸m ®­îc dùng lªn. Lóc ®Çu lµ n¬i häc cña c¸c hoµng tö, sau më réng tiÕp nhËn nh÷ng häc trß giái cho con em nh©n d©n. V¨n MiÕu Quèc Tö Gi¸m lµ tr­êng ®¹i häc ®Çu tiªn cña ViÖt Nam. Sau nhiÒu khoa thi, ®Õn n¨m 1482, vua Lª Th¸nh T«ng cho dùng bia ®¸ ®Ó kh¾c tªn hä, quª qu¸n nh÷ng ng­êi thi ®ç tr¹ng nguyªn b¶ng nh•n, tiÕn sü tõ kho¸ thi 1442. HiÖn nay, trong nhµ bia cßn l¹i 82 tÊm bia lín. Bia ®­îc ®Æt trªn l­ng con rïa ®¸ ®Ó biÓu thÞ sù tr­êng tån cña tinh hoa d©n téc. §Õn ®Çu thêi NguyÔn (1802) Gia Long b•i bá Quèc Tö Gi¸m t¹i Hµ Néi vµ dùng Khuª V¨n C¸c vµo n¨m 1833. Khuª V¨n C¸c lµ g¸c Khuª V¨n ®­îc vua Gia Long lÊy tõ ý t­ëng sao Khuª mét trong nh÷ng v× sao thuéc d•y ng©n hµ mµ theo quan niÖm cña d©n téc ta lµ thÓ hiÖn cho sù v¨n ch­¬ng b¸c häc. Ngµy 8102000, Khu nhµ Th¸i häc ®• ®­îc kh¸nh thµnh sau mét n¨m x©y dùng nh©n 990 n¨m Th¨ng Long Hµ Néi. Khu nhµ Th¸i Häc cã diÖn tÝch sö dông 1530m2 trªn s©n nÒn nhµ Th¸i Häc cò 6150m2 . 2.1.2.4. §iÓm du lÞch Hå Hoµn KiÕm §Òn Ngäc S¬n • Hå Hoµn KiÕm Lµ mét hå kh«ng lín nh­ng n»m ë vÞ trÝ trung t©m thµnh phè, hå Hoµn KiÕm g¾n víi truyÒn thuyÕt tr¶ g­¬m cña vua Lª Th¸i Tæ. Thanh g­¬m quý lu«n ë bªn m×nh «ng suèt 10 n¨mkh¸ng chiÕn chèng qu©n Minh. Sau chiÕn th¾ng, mét lÇn vua Lª du thuyÒn trªn hå bçng cã con rïa næi lªn, vua rót g­¬m b¸u ra trá cho qu©n sü biÕt thØ rïa liÒn ®íp ngay lÊy thanh g­¬m råi lÆn xuèng n­íc. NghÜ r»ng tr­íc ®©y thÇn ®• gióp g­¬m cho m×nh ®¸nh giÆc, nay ®Êt n­íc ®• thanh b×nh, thÇn lÊy l¹i g­¬m, nªn vua ®Æt tªn cho Hå lµ Hoµn KiÕm, nghÜa lµ “tr¶ l¹i g­¬m”. • §Òn Ngäc S¬n Trªn Hå Hoµn KiÕm, tõ thÕ kØ XIX, mét ng«i ®Òn ®­îc dùng trªn ®¶o Ngäc, trong ®Òn thê thÇn V¨n X­¬ng, lµ ng«i sao chñ viÖc v¨n ch­¬ng khoa cö vµ thê TrÇn H­ng §¹o vÞ anh hïng ba lÇn ®¸nh tan qu©n Nguyªn x©m l­îc. Vµo thÕ kØ XIX, NguyÔn V¨n Siªu, mét nhµ v¨n ho¸ lín cña Hµ Néi ®• tu söa: «ng cho x©y Th¸p Bót, trªn th©n th¸p cã ba ch÷ H¸n “T¶ Thanh Thiªn” nghÜa lµ viÕt lªn trêi xanh. §i qua Th¸p Bót tíi §µi Nghiªn ®­îc t¹c b»ng ®¸ theo h×nh qu¶ ®µo ®Æt lªn l­ng ba con Õch trªn nãc cöa vµo ®Òn.. Qua ®µi nghiªn lµ ®Õn cÇu Thª Hóc (cã nghÜa lµ n¬i ®äng l¹i ¸nh mÆt trêi ban mai). Ngoµi ra, du kh¸ch cßn thÊy ®­îc nhiÒu c©u ®èi cã gi¸ trÞ v¨n ho¸ nãi lªn t­ t­ëng cña kÎ sü ®Êt Th¨ng Long. 2.1.2.5. Khu phè cæ Hµ Néi. Víi 36 phè ph­êng, khu phè cæ Hµ Néi tõ l©u ®• ®i vµo th¬ ca. Thêi xa x­a, mçi phè Hµ Néi ®Òu cã mét nghÒ truyÒn thèng vµ tªn phè g¾n víi nghÒ ®ã nh­: Hµng ThiÕc, Hµng §µo, Hµng Thïng.....Kh¸ch du lÞch cã thÓ tham quan nh÷ng ng«i nhµ cæ víi kiÕn tróc ®éc ®¸o hay mua b¸n c¸c hµng thñ c«ng mü nghÖ t¹i ®ã. Ngoµi ra, khi ®Õn th¨m quan Hµ Néi, du kh¸ch cßn cã c¬ héi ®Õn th¨m c¸c ®iÓm du lÞch næi tiÕng kh¸c nh­: B¶o tµng LÞch sö, b¶o tµng d©n téc, b¶o tµng qu©n ®éi....hay ®i mua s¾m t¹

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhu cầu du lịch hiện này ngày càng tăng cao theo sự tăngtrưởng chung của đời sống kinh tế xã hội thế giới Nhu cầu dulịch đã trở thành một trong những nhu cầu thiết yếu của cuộcsống con người Qua mấy thập kỷ trở lại đây, với sự phát triểncủa các phương tiện vận chuyển, đặc biệt là ngành hàng không và

sự bùng nổ về công nghệ thông tin cũng như sự tiện lợi của cáchình thức thanh toán quốc tế đã kéo gần khoảng cách địa lý trênthế giới, hoạt động du lịch trở lên dễ dàng hơn, cầu du lịch vì thếcũng tăng lên nhanh chóng

Việt Nam trong khoảng hai chục năm trở lại đây, với địnhhướng phát triển mở rộng hợp tác với tất cả các quốc gia trên thếgiới đang dần là một điểm đến nổi tiếng về cảnh đẹp, giá trị vănhóa, an toàn và thân thiện của khu vực Châu Á- Thái BìnhDương Cùng với sự tăng trưởng chung của nền kinh tế, hoạtđộng du lịch tại Việt Nam cũng tăng nhanh với sự ra đời củanhiều công ty lữ hành nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch

Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, là trung tâm chính trị, văn hóa

và kinh tế của cả nước, đồng thời cũng là một trong hai trung tâm

du lịch lớn nhất Việt Nam (cùng với TP Hồ Chí Minh) Hà Nội làđiểm đến ưa thích của khách du lịch quốc tế cũng như nội địa do

vị trí trung tâm về giao thông hàng không, đường bộ, do có cơ sở

Trang 2

hạ tầng vào loại tốt nhất cả nước và chứa đựng trong lòng nhữnggiá trị văn hóa quý báu, lâu đời của dân tộc Vì vậy, hoạt động dulịch đón khách quốc tế, nội địa đến Hà Nội và đưa khách Hà Nội

đi du lịch trong nước và nước ngoài khá sôi động

Về lĩnh vực khoa học, cũng đã có nhiều công trình khoahọc, đề tài, báo cáo nghiên cứu định hướng và giải pháp kíchthích sự phát triển ngành du lịch thủ đô, tuy nhiên những nghiêncứu này hầu hết chỉ tập trung vào nghiên cứu nhu cầu du lịch củacác thị trường khách đến thủ đô Hà Nội mà chưa có nghiên cứunào đề cấp đến nhu cầu đi du lịch của người dân sống tại Hà Nội

Chính vì vậy, “Xác định nhu cầu du lịch của người Hà Nội hiện nay” là một đề tài mang tính cấp thiết nhằm kích thích sự phát

triển toàn diện của du lịch thủ đô cũng như nghiên cứu xây dựngnhững sản phẩm du lịch phù hợp và thỏa mãn nhu cầu của người

Hà Nội

2 Mục tiêu của đề tài

 Đưa ra được đánh giá về nhu cầu du lịch của người HàNội hiện nay

 Tìm ra sự thay đổi trong nhận thức và hành vi tiêu dùng

du lịch của người Hà Nội

 Đưa ra các giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch củangười Hà Nội

 Góp phần giúp các doanh nghiệp du lịch định hướng sảnphẩm phù hợp hơn với nhu cầu thị trường

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 3

Nghiên cứu các cơ sở lý luận về nhu cầu du lịch.

Tìm hiểu các chính sách phát triển du lịch của Hà Nội

Nghiên cứu về nhu cầu du lịch của người Hà Nội trongquá khứ

Khảo sát nhu cầu du lịch của người Hà Nội hiện nay

Tìm hiểu các tuyến điểm du lịch nội địa và quốc tế xuấtphát từ thủ đô Hà Nội

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu nhu cầu dulịch của những người dân sống tại Hà Nội trong thời điểm hiện tại

và những mong muốn của họ trong việc thỏa mãn nhu cầu du lịch

5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian:

Khi bắt đầu triển khai đề tài này, vẫn chưa có chủ trương

mở rộng địa giới hành chính của Hà Nội Đến tháng 8/2008,tmột phần tỉnh Hòa Bình và tỉnh Vĩnh Phúc Như vậy, khu vực HàNội có sự khác biệt nhau rất rõ về văn hóa, trình độ học vấn vàthu nhập Do điều kiện thời gian, đề tài chỉ tập trung nhu cầu du

lịch của người dân nội thành Hà Nội, cụ thể là các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên.

Phạm vi thời gian:

Trang 4

Quá trình nghiên cứu diễn ra trong thời gian từ 9/2006 đến10/2008 Tuy nhiên, số liệu khảo sát được thu thập trong khoảngthời gian từ 1/6/2008 đến 1/9/2008.

Phạm vi nội dung nghiên cứu:

Đề tài của luận văn là “Xác định nhu cầu du lịch của người Hà Nội hiện nay”, ở đây cần làm rõ khái niệm “người Hà

Nội” Có rất nhiều cách hiểu “người Hà Nội”, có thể là nhữngngười sinh ra và lớn lên tại Hà Nội hoặc là những người có hộkhẩu ở Hà Nội Tuy nhiên, hiện nay, số lượng người dân học tập

và sinh sống tại Hà Nội trong thời gian dài rất nhiều nhưng lạikhông có hộ khẩu tại đây Để xác định theo tiêu chí người HàNội là người có hộ khẩu ở Hà Nội rất khó và không thực tế Vìvậy, trong luận văn này, khái niệm người Hà Nội được hiểu là

những người dân Việt Nam học tập và sinh sống tại Hà Nội.

Đề tài này tập trung vào nghiên cứu nhu cầu tức là mong

muốn, ước muốn của họ về chuyến du lịch trong thời điểm hiện tại, chứ không phải tập trung nghiên cứu về cầu du lịch (nhu cầu

có khả năng chi trả) mặc dù trong quá trình nghiên cứu có tìmhiểu về khả năng chi trả của du khách trong chuyến du lịch sắptới

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp

Trang 5

Việc thực hiện luận văn đã tiến hành thu thập các thông tin,

dữ liệu từ các tài liệu nghiên cứu, các giáo trình, sách, tạp chíkhoa học trong nước và quốc tế để làm tư liệu nghiên cứu

Phương pháp xã hội học:

Luận văn cũng áp dụng các phương pháp xã hội học trong

quá trình thực hiện Đó là phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

với 601 phiếu điều tra với 601 đối tượng là người Hà Nội Bên

cạnh đó, đề tài còn kết hợp thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu

trong quá trình điều tra bảng hỏi, đã tiến hành phỏng vấn sâu một

số đối tượng điều tra để biết chi tiết hơn thông tin về nhu cầu của

họ và lý do khác biệt, thay đổi giữa thực tế hoạt động du lịchtrong quá khứ và mong muốn đi du lịch tại thời điểm hiện tại

Phương pháp chuyên gia:

Đề tài cũng đã áp dụng phương pháp chuyên gia trong quátrình thực hiện Đó là xin ý kiến chuyên gia trong quá trình xâydựng phiếu điều tra và cũng tiến hành phỏng vấn sâu một sốchuyên gia trong lĩnh vực du lịch về nhu cầu du lịch của người HàNội hiện nay để làm căn cứ tham chiếu trong quá trình xử lý sốliệu

7 Kết cầu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và tài liệu thamkhảo, phần nội dung của luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về nhu cầu du lịch

Trang 6

Chương 2 Đặc điểm nhu cầu du lịch của người Hà Nội hiện nay

Chương 3 Một số đề xuất nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch

của người Hà Nội hiện nay

NéI DUNG

Trang 7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHU CẦU DU LỊCH

1.1 Khái quát chung về nhu cầu

1.1.1 Các khái niệm

Từ lâu, nhu cầu đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiềungành khoa học Tuy nhiên, mỗi ngành, lĩnh vực đều có nhữngquan điểm về nhu cầu gần với lĩnh vực nghiên cứu của mình nhất

Vì vậy, cho đến nay, vẫn chưa có một khái niệm chung nhất vềnhu cầu Để hiểu rõ hơn về khái niệm này, có thể nhìn nhận nóqua một số các quan điểm khác nhau của các nhà nghiên cứu:

Theo Nguyễn Khắc Viện trong cuốn Từ điển Xã hội học thì

“Mọi hành vi của con người đều do sự kích thích của những nhucầu nào đó Nhu cầu thể hiện sự lệ thuộc của một cớ thể sống vào

Trang 8

môi trường bên ngoài, thể hiện thành những ứng xử tìm kiếm khi

cơ thể thiếu những điều kiện để tồn tại và phát triển” [15, 211]

Con người trong mối quan hệ với môi trường xung quanh nhưthiên nhiên, xã hội từ đó hình thành những đòi hỏi về vật chất, vănhóa, tinh thần Đó là nhu cầu Theo nghĩa hẹp thì nhu cầu là nhữngyêu cầu cần thiết của con người để sống hay tồn tại Theo nghĩarộng đó là tất cả những yêu cầu của con người để tồn tại và pháttriển [7, 79]

Lê Hữu Tầng đưa ra quan niệm về nhu cầu là những đòi hỏicủa con người, của từng cá nhân, của các nhóm xã hội khác nhauhay của toàn xã hội muốn có những điều kiện nhất định để tồn tại

và phát triển [12, 15]

Nhu cầu là sự cần hay sự thiếu hụt một cái gì đó thiết yếu đểduy trì hoạt động sống của cơ chế một cá nhân con người, mộtnhóm xã hội hay xã hội nói chung, là động cơ bên trong của tínhtích cực [14, 518]

Nhu cầu là một trong những nguồn gốc nội tại sinh ra trongtính tích cực của con người Đó là một trạng thái tâm lý xuất hiệnkhi cá nhân cảm thấy cần phải có những điều kiện nhất định đểđảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình [4, 271]

Trong nghiên cứu về thị trường thì nhu cầu được hiểu theonghĩa là nhu cầu tiêu dùng Nhu cầu tiêu dùng là sự đòi hỏi củacon người về hàng hóa và dịch vụ, chỉ đề cập đến những đòi hỏi

Trang 9

về vật chất Tuy nhiên, nhu cầu về tinh thần nếu được vật chấthóa thì đó cũng là nhu cầu tiêu dùng.

Như vậy, có thể hiểu nhu cầu là đòi hỏi, mong muốn,nguyện vọng của con người về hàng hóa hay dịch vụ nào đó đểđảm bảo sự tồn tại và phát triển

1.1.2 Phân loại

Sự phát triển của con người, loài người là quá trình đáp ứngnhững nhu cầu, đồng thời cũng là quá trình nảy sinh những nhucầu ngày càng mới Nhu cầu là động cơ trực tiếp của hành vi conngười Nhu cầu được phân loại theo các tiêu chí khác nhau:

- Theo tính chất: có nhu cầu tự nhiên (mang tính bẩm sinh:nhu cầu ăn, ở, mặc, an toàn tính mạng…) và nhu cầu xã hội(những nhu cầu do cuộc sống xã hội tạo nên: nhu cầu học tập,sáng tạo nghệ thuật…)

- Theo đối tượng thỏa mãn nhu cầu: có nhu cầu vật chất (ăn,mặc, mua sắm…) và nhu cầu tinh thần (giao tiếp, thưởng thứcnghệ thuật, vui chơi giải trí…)

- Theo lĩnh vực hoạt động: có nhu cầu kinh tế, nhu cầuchính trị, nhu cầu tâm linh…

- Theo phương thức sử dụng sản phẩm của xã hội: có nhucầu sản xuất và nhu cầu tiêu dùng

- Theo mức độ cấp thiết phải ứng: có nhu cầu tuyệt đối (cácnhu cầu thiết yếu cơ bản đảm bảo sự tồn tại của con người: ăn no,

Trang 10

mặc ấm, đồ dùng đầy đủ…Những nhu cầu này con người nhấtthiết phải được đáp ứng thì con người mới sống được) và nhu cầutương đối (những nhu cầu được nâng cao về mặt chất lượng: ănngon, mặc đẹp, đồ dùng tốt…Những nhu cầu này được đáp ứngtheo mức độ tương ứng với trình độ phát triển của sản xuất xã hội

và khả năng tài chính của mỗi cá nhân

- Theo nhóm xã hội: có thể phân chia theo nhóm lứa tuổi(nhu cầu của trẻ em, nhu cầu của thanh niên, của người già…);theo nhóm nghề nghiệp (nhu cầu của nhóm công chức, nhu cầucủa nhóm nông dân, công nhân…); theo khu vực cư trú (nhu cầucủa cư dân thành thị, nông thôn…)

Nhà tâm lý học Maslow đã phân chia hệ thống nhu cầu củacon người theo 5 thứ bậc, được sắp xếp theo mức độ thiết yếu từthấp đến cao Đó là:

TỰ ĐỔI MỚI (Self fulfillment)

UY TÍN (Self respect)

TÌNH CẢM (Social needs) ĐƯỢC AN TOÀN

(Safety & Security needs)

SINH HỌC (Phisiclogical needs)

Trang 11

Hình 1.1 Bậc thang nhu cầu của Maslow

- Nhu cầu sinh học: là nhu cầu cơ bản nhất, cấp thiết nhất

Đó là ăn , uống, mặc, ở, nghỉ ngơi, sinh lý…Con người phải đápứng đủ nhu cầu sinh học rồi mới quan tâm tới các nhu cầu tiếptheo

- Nhu cầu được an toàn: không phải lo lắng, sợ hãi điều gì.Đáp ứng được nhu cầu này, con người mới thực sự an tâm khitham gia vào các quan hệ xã hội

- Nhu cầu về tình cảm: yêu và được người khác yêu

- Nhu cầu về uy tín: Tự trọng và được tôn trọng Khi thamgia vào các hoạt động xã hội, con người mong muốn có đượcthành công, uy tín, được xã hội tôn trọng

- Nhu cầu tự đổi mới: phát triển cá nhân, hoàn thiện bảnthân Đây là nhu cầu cao nhất của con người

Như vậy, có nhiều cách phân loại nhu cầu của con người.Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu của từng ngành, từng lĩnhvực thì sẽ lựa chọn các cách phân loại sao cho phù hợp với nộidung nghiên cứu

1.2 Nhu cầu du lịch

1.2.1 Khái niệm

Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không chỉdừng lại ở việc thỏa mãn những nhu cầu cơ bản: ăn, ở, đi lại mà

Trang 12

họ còn mong muốn thỏa mãn những nhu cầu cao cấp hơn là vuichơi giải trí, nâng cao hiểu biết , một trong những loại nhu cầu

đó là nhu cầu du lịch

Ngày nay trên các sách báo tạp chí, thuật ngữ “nhu cầu dulịch” xuất hiện thường xuyên và khá phổ biến Tuy nhiên, khi đềcập đến nhu cầu du lịch, các tác giả khác chỉ nói đến nhu cầu dulịch một cách khái quát, chung chung như: nhu cầu du lịch tăngmạnh, nhu cầu du lịch trong nước, nhu cầu du lịch nước ngoài vàthường đề cập đến lượng khách hay đề cập đến khía cạnh cụ thểhơn là nhu cầu du lịch sinh thái, nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng …

Khái niệm nhu cầu du lịch đầy đủ và chi tiết nhất là trongcuốn sách "Thị trường du lịch" của tác giả Nguyễn Văn Lưu:

"Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và mang tính xã hộihóa cao, biểu hiện sự mong muốn tạm thời rời khỏi nơi cư trúthường xuyên để đến với thiên nhiên và văn hóa ở một nơi khác,

là nguyện vọng cần thiết của con người muốn được giải phóngkhỏi sự căng thẳng để được nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khỏe

và tăng cường hiểu biết ".[8, 5]

Vì vậy, dựa theo quan điểm trên, trong luận văn này, nhucầu du lịch được hiểu theo nghĩa là sự đòi hỏi, mong muốn,nguyện vọng của khách du lịch về các dịch vụ trong quá trình đi

du lịch

1.2.2 Đặc điểm

Trang 13

Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt, thuộc nhữngnấc trên trong bậc thang nhu cầu của Maslow, chỉ xuất hiện khicác nhu cầu cấp dưới được đáp ứng đầy đủ Do đó, du cầu du lịch

có một số đặc điểm sau :

- Nhu cầu du lịch chủ yếu là nhu cầu về dịch vụ: Trongchuyến đi, du khách cần được đáp ứng nhu cầu rất đa dạng.Những nhu cầu này được đáp ứng không phải bằng việc mua đứtsản phẩm (trừ đồ ăn uống) mà ở dạng dịch vụ Doanh thu dịch vụ

du lịch chiếm khoảng 50- 80% tổng doanh thu trên thi trường dulịch [8, 26]

- Nhu cầu du lịch có tính linh hoạt, dễ thay đổi và phát sinhnhu cầu mới Du lịch là sự rời khỏi nơi cư trú thường xuyên đếnmột nơi khác, du khách khó có thể biết hết nơi mình sắp tới sẽ cónhững gì Vì vậy, việc phát sinh nhu cầu mới là thường xuyên Ví

dụ du khách đi thăm làng mây tre đan, thấy thích bông hoa bằngmây, nhu cầu mua sắm phát sinh…

- Nhu cầu du lịch có tính đan xen: Trong quá trình đi dulịch, nhu cầu ăn uống là nhu cầu thiết yếu, nhưng khi ăn uốngthưởng thức một đặc sản địa phương cũng chính là nhu cầu tìmhiểu văn hóa…

- Nhu cầu du lịch chấp nhận giá cao: Du lịch có nghĩa là đếnmột nơi khác với nơi ở hiện tại, điều này đồng nghĩa với việc dukhách phải sử dụng dịch vụ ăn uống nghỉ…do địa phương đócung cấp Hơn nữa, những người đi du lịch là những người đã

Trang 14

thỏa mãn đầy đủ các nhu cầu cơ bản, họ có khả năng chi trả nênvới cùng một sản phẩm họ chấp nhận mức giá cao hơn tại địađiểm du lịch.

1.2.3 Phân loại

Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa đã tiếp cận nhu cầu

du lịch dưới hai khía cạnh: từ việc nghiên cứu những nhu cầu nóichung của con người theo thang cấp bậc và từ việc thống kê,nghiên cứu các mục đích và động cơ chính của con người khi đi

du lịch Trên cơ sở đó các tác giả đã đưa ra 3 nhóm cơ bản sau:

- Nhóm I: Nhu cầu cơ bản (thiết yếu) gồm: Đi lại, lưu trú,

Trong kinh doanh du lịch của các doanh nghiệp, việc đápứng nhu cầu dịch vụ chính và nhu cầu dịch vụ đặc trưng là haihoạt động chủ yếu vì nó mang lại nguồn thu chính cho doanh

Trang 15

nghiệp Chính vì vậy, luận văn này tập trung nghiên cứu nhu cầu

ở nhóm I và nhóm II tức là nghiên cứu nhu cầu cơ bản là ăn, ở đilại và nhu cầu đặc trưng của du lịch là các hoạt động tham quan,vui chơi giải trí

Trang 16

Nhu cầu vận chuyển của khách du lịch chính là các nhu cầucủa họ được đến những nơi có tài nguyên du lịch thông qua việc

sử dụng các phương tiện vận chuyển khách du lịch Vì vậy,nghiên cứu về nhu cầu vận chuyển của khách du lịch cũng chính

là nghiên cứu về các phương tiện vận chuyển phục vụ khách và

Trang 17

các mong muốn của du khách đối với các loại phương tiện vậnchuyển đó

Hiện nay, trong hoạt động du lịch, du khách thường sử dụngcác loại phương tiện vận chuyển chủ yếu sau:

Du lịch bằng ô tô:

Ô tô là phương tiện vận chuyển thông dụng, phổ biến vàchiếm ưu thế so với các phương tiện khác Hiện nay, trên thế giới

có tới 80% du khách đi du lịch bằng ô tô Còn ở Việt Nam, năm

2007, lượng khách đi du lịch quốc tế đến bằng đường bộ khoảng

685 nghìn lượt khách, chiếm 16,42% Con số này là rất nhỏ sovới các phương tiện vận chuyển khác Tuy nhiên, đối với khách

du lịch nội địa và các hoạt động du lịch nội địa thì ô tô vẫn làphương tiện vận chuyển chủ yếu vì loại hình vận chuyển bằng ô

Trang 18

Máy bay là một trong những phương tiện du lịch tiện nghi

và phổ biến, gắn liền với sự phát triển của ngành hàng không vàcũng chính là một nhân tố kích thích sự phát triển du lịch trên thếgiới Du khách có thể đi đến nhiều điểm du lịch xa xôi, ngoàiphạm vi của một quốc gia, khu vực trong thời gian ngắn nhất.Năm 2007, số lượng khách quốc tế đến Việt Nam bằng đườngkhông (máy bay) là khoảng 3.3 triệu lượt khách, chiếm 78.2 %,tăng 1.2 lần so với năm 2006

Du lịch bằng tàu thủy:

Du lịch bằng tàu thủy thường dành cho du khách là người cókhả năng chi trả cao Đi du lịch bằng tàu thủy, du khách có thểđược tận hưởng không khí trong lành và được thăm nhiều địađiểm trong hành trình của mình Tuy nhiên, khi du lịch bằng tàuthủy đòi hỏi du khách phải có sức khỏe tốt, không bị say sóng, vàhành trình du lịch thường khá dài Hiện nay, du lịch bằng tàu thủy

ở Việt Nam hầu như chưa phát triển Lượng khách quốc tế đếnbằng đường thủy chỉ chiếm 5.4 % so với các phương tiện khác.Trong hoạt động du lịch nội địa, đến nay mới chỉ có tàu thủy caotốc Hoa Sen của tập đoàn Vinashin chạy tuyến Bắc Nam từ HònGai (Quảng Ninh) tới TP HCM Việt Nam là một nước có nhiềusông hồ, tuy nhiên hoạt động du lịch bằng tàu thủy vẫn chưa đượcchú trọng đúng mức

Du lịch bằng tàu hỏa:

Du lịch bằng tàu hỏa có ưu điểm là chi phí thấp, không làmhao tổn nhiều sức khỏe của du khách Tuy nhiên, tính cơ động

Trang 19

của loại hình này thấp, thường không tiếp cận được điểm du lịchnên phải kết hợp với các phương tiện vận chuyển khác, mất nhiềuthời gian Vì thế, hiện nay, lượng du khách sử dụng tàu hỏa chocác chuyến du lịch xa là rất thấp Ở Việt Nam, du khách thường

sử dụng tàu hỏa theo tuyến du lịch Hà Nội – Sa Pa hoặc Hà Nội –Huế

Như vậy, có thể thấy, hiện nay du khách thường sử dụngmáy bay cho khoảng cách xa và đi du lịch bằng ô tô với nhữngkhoảng cách gần Các phương tiện vận chuyển du lịch khác nhưthường ít được sử dụng hoặc chỉ được sử dụng kết hợp vì yếu tốtiện lợi và thời gian

- Lưu trú

Lưu trú là một trong những nhu cầu cơ bản của du kháchtrong hoạt động du lịch Luật du lịch quy định các loại cơ sở lưutrú bao gồm: Khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ dulịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng chokhách du lịch thuê và các cơ sở lưu trú du lịch khác.[17, 53]

Khách sạn

Theo Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL thì “Khách sạn(hotel) là cơ sở lưu trú du lịch, có quy mô từ mười buồng ngủ trởlên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch

vụ cần thiết phục vụ khách lưu trú và sử dụng dịch vụ bao gồmcác loại: Khách sạn thành phố, khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạnnổi và khách sạn bên đường” Như vậy, khách sạn là một loại

Trang 20

hình cơ sở lưu trú đặc thù, phổ biến và cao cấp trong kinh doanh

du lịch Đây là cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và tiện nghicần thiết phục vụ khách lưu trú trong thời gian nhất định, đáp ứngyêu cầu về mặt lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụkhác Các khách sạn được phân theo hạng khác nhau tùy thuộcvào cơ sở vật chất và dịch vụ Chính vì vậy, đối tượng du kháchđến khách sạn cũng rất đa dạng, từ du khách có khả năng chi trảtrung bình đến du khách có khả năng thanh toán cao Ở Việt Nam,khách sạn được phân theo cấp hạng tăng dần từ 1 đến 5 sao

Nhà nghỉ du lịch

Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL quy định “ Nhà nghỉ

du lịch (tourist guest house) là cơ sở lưu trú du lịch, có trang thiết

bị, tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch như khách sạn nhưngkhông đạt tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn” Như vậy, nhà nghỉ làcông trình kiến trúc độc lập, nhỏ hơn khách sạn, trang thiết bịphục vụ, giá cả đều thấp hơn khách sạn Nhà nghỉ là cơ sở lưutrú chủ yếu cung cấp dịch vụ nghỉ qua đêm của du khách, rất ítnhà nghỉ cung cấp dịch vụ ăn uống Các cơ sở vật chất và sự phục

vụ trong nhà nghỉ ở mức tối thiểu Vì thế, giá nhà nghỉ rất thấp,dành cho đối tượng khách có mức thu nhập trung bình và thấp

Ngoài các cơ sở lưu trú phổ biến ở trên, còn có một số loạihình lưu trú khác phục vụ cho nhu cầu nghỉ qua đêm của dukhách như: Làng du lịch (tourist village), biệt thự du lịch (tourist

Trang 21

villa), căn hộ du lịch, camping, nhà khách, nhà có phòng chothuê…

đi du lịch, du khách thường quan tâm nhiều đến vấn đề ăn uốngđược và ăn uống hợp khẩu vị, ngon Ăn uống thông thường làviệc đảm bảo đủ lượng và chất nhằm duy trì sự tồn tại Trong khi

đó, ăn uống trong du lịch được nâng lên tầm văn hóa, đó là nghệthuật ẩm thực, thưởng thức những món ngon, mới lạ mà không cótại nơi cư trú

Như vậy, trong du lịch, ăn uống còn đáp ứng nhu cầu vănhóa của khách du lịch

12.3.2 Nhu cầu dịch vụ đặc trưng

Nhu cầu dịch vụ đặc trưng là nhu cầu dẫn đến quyết định dulịch địa phương này hay đi đến địa phương khác, bao gồm 4 loạinhu cầu chính sau:

- Nhu cầu du lịch biển

Trang 22

Đặc trưng của nhu cầu du lịch biển là mục tiêu chủ yếu của

du khách là về với thiên nhiên, tham gia các hoạt động du lịchbiển như tắm biển, hoạt động thể thao trên biển Thời gian thuậnlợi cho việc nghỉ biển là mùa nóng, khi mà nhiệt độ nước biển vàkhông khí trên 200C Bên cạnh đó còn phụ thuộc vào điều kiệnchất lượng nước biển, bãi biển và độ dốc Không phải bãi biểnnào cũng phù hợp cho loại hình tắm biển Ngoài tắm biển, cáchoạt động du lịch khác như lặn biển, thể thaobieenr cũng cầnnhững điều kiện khí hậu phù hợp với khả năng thích nghi sinhhọc của con người

Tuy nhiên, việc thực hiện nhu cầu nghỉ biển cũng cần chú ýđến các vấn đề về mùa vụ du lịch hay việc thay đổi thời tiết bấtthường như mưa, bão cản trở hoạt động du lịch này

- Nhu cầu du lịch núi

Nhu cầu du lịch núi có lẽ chỉ đứng sau nhu cầu du lịch biển

về lượng khách tham quan Ở châu Âu loại hình này hết sức pháttriển, đặc biệt ở những vùng núi cao phong cảnh đẹp có tuyếttrắng Ở Việt Nam, với hai phần ba diện tích lãnh thổ là đồi núitạo nên nhiều khu vực độc đáo, hấp dẫn về cảnh quan và địa hìnhkhí hậu Theo các nhà khí hậu học, cứ lên cao 100 m thì nhiệt độlại giảm đi 0,60C, nên vùng núi cao luôn có nhiệt độ mát mẻ hơnđồng bằng Các địa danh Sapa, Tam Đảo, Ba Vì, Đà Lạt vv lànhững điểm nghĩ dưỡng núi đã xuất hiện khá lâu ở nước ta

Ngoài ra, do tính độc đáo và tương phản cao, miền núi cònrất thích hợp cho việc xây dựng và phát triển hoạt động du lịch

Trang 23

tham quan, cắm trại, tìm hiểu thế giới tự nhiên, đa dạng sinh học,

du lịch mạo hiểm vv

- Nhu cầu du lịch đô thị

Các thành phố, trung tâm hành chính có sức hấp dẫn bởi cáccông trình kiến trúc có tầm cỡ quốc gia và quốc tế Mặt khác,

đô thị cũng là đầu mối thương mại của đất nước Vì vậy, khôngchỉ người dân ở các vùng nông thôn bị hấp dẫn bởi các côngtrình đương đại đồ sộ trong các đô thị mà du khách từ các miềnkhác nhau, từ các thành phố khác nhau cũng có nhu cầu đến đểchiêm ngưỡng phố phường và mua sắm Ở Việt Nam, hai đô thịthu hút lượng khách du lịch nhiều nhất là Hà Nội và Hồ ChíMinh

- Nhu cầu du lịch thôn quê

Đối với người dân ở các đô thị, các làng quê là nơi có khôngkhí trong lành, cảnh vật thanh bình và không gian thoáng đãng.Tất cả các yếu tố đó lại hoàn toàn không còn tìm thấy ở thành thị.Như vậy, về nông thôn có thể giúp họ phục hồi sức khỏe saunhững chuỗi ngày làm việc căng thẳng Về phương diện kinh tế,người dân đô thị nhận thấy giá cả nhiều mặt hàng nông sản thựcphẩm ở nông thôn rẻ hơn, tươi hơn Điều đó làm tăng mối thiệncảm khi đi khách tiềm năng quyết định đi du lịch về nông thôn

Mặt khác, về mặt tình cảm, người đô thị tìm thấy ở nôngthôn cội nguồn của mình, nhiều người tìm thấy tuổi thơ của mình.Dưới góc độ xã hội học, người thành thị thấy người dân ở làng

Trang 24

quê tình cảm chân thành, mến khách và trung thực Tất cả những

lý do môi trường, kinh tế, tâm lý xã hội nêu trên giải thích tại sao

du lịch nông thôn ngày càng phát triển và cần được quan tâmthích đáng Đây cũng là một trong những đóng góp thiết thực của

du lịch vào việc nâng cao mức sống của nông dân

1.2.3.3 Nhu cầu dịch vụ bổ sung

Ngoài các nhu cầu dịch vụ cơ bản, nhu cầu dịch vụ đặctrưng, còn là nhu cầu các dịnh vụ bổ sung trong du lịch Đây cũng

là nhu cầu chính đáng của khách du lịch trong quá trình tiêu dùngsản phẩm du lịch Nhu cầu các dịch vụ bổ sung rất đa dạng phụthuộc vào tôn giáo, văn hóa, phong tục tập quán và thói quen sinhhoạt của từng tập khách khác nhau Nhu cầu dịch bổ sung có thể

là nhu cầu đi cầu nguyện của những người hồi giáo khi đi thamquan du lịch Dịch vụ bổ sung còn là các dịch vụ liên quan đếnviệc giải trí tinh thần của con người, hay nhu cầu mua sắm trong

du lịch, nhu cầu rèn luyện thể thao, làm đẹp vv

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu du lịch

1.3.1 Các yếu tố bên ngoài

1.3.1.1 Chính trị

Điều kiện chính trị hòa bình đảm bảo cho việc giao lưu mởrộng các mối quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa… giữacác nước Du lịch chỉ có thể phát triển được trong bầu khí hòabình, chính trị ổn định vì bất cứ du khách nào cũng có nhu cầu antoàn Khi đến những đất nước, vùng miền có sự ổn định về chính

Trang 25

trị, du khách sẽ cảm thấy an toàn, yên tâm, tính mạng được đảmbảo và coi trọng Hơn nữa, nhu cầu du lịch không phải là một nhucầu thiết yếu, người dân chỉ đi du lịch khi họ cảm thấy sẽ được antoàn Do vậy, ở những vùng an ninh chính trị và an toàn xã hộiđược đảm bảo sẽ có tính hấp dẫn cao dối với khách du lịch, đồngthời cũng tạo điều kiện thuận lợi kích thích người dân đi du lịch.

Vì vậy, để tăng lượng du khách thì cần có bầu không khí chính trịhòa bình, ổn định

1.3.1.2 Kinh tế

Kinh tế có vai trò quan trọng trong việc kích thích nhu cầu

du lịch Nền kinh tế càng phát triển thì các cơ sở vật chất kỹ thuậtdịch vụ phục vụ du lịch càng thỏa mãn hơn nhu cầu du lịch của

du khách Bên cạnh đó, nền kinh tế phát triển cũng có nghĩa làmức thu nhập của người dân được cải thiện Nhu cầu đi du lịchcàng cao, đặc biệt là nhu cầu đi du lịch đến những nơi xa xôi, ởnhững nơi sang trọng….với chi phí du lịch cao

1.3.1.3 Tự nhiên

Tự nhiên là điều kiện cần thiết cho hoạt động du lịch Nhucầu du lịch của du khách thường hướng đến nơi có điều kiện tựnhiên, cảnh quan đẹp, khí hậu mát mẻ… Do đó, những nơi cóđiều kiện tự nhiên tốt sẽ thu hút được nhiều hơn khách du lịch.Điều kiện tự nhiên bao gồm:

- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý liên quan đến nhu cầu của dukhách về khoảng cách từ nơi xuất phát đến điểm du lịch Nhiều

Trang 26

du khách có nhu cầu tham quan những điểm du lịch gần, thuậntiện trong quá trình vận chuyển nhưng ngược lại, có không ít dukhách ưa thích sự mạo hiểm, muốn đến những nơi hoang sơ,

- Địa hình

- Khí hậu

- Thủy văn

- Thế giới động thực vật

1.3.1.4 Văn hóa xã hội

Yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng tới nhu cầu du lịch của dukhách trên 2 phương diện: Thứ nhất là ảnh hưởng tới động cơ đi

du lịch, thường những nơi có trình độ văn hóa cao, nhiều người đi

du lịch thì những người sống trong khu vực đó cũng có xu hướngmong muốn đi du lịch Thứ hai là ảnh hưởng tới nhu cầu của dukhách về điểm du lịch Du khách thường mong muốn đến nhữngnơi có những nền văn hóa mới lạ, đặc sắc

1.3.2 Các yếu tố bên trong

1.3.2.1 Thu nhập

Thu nhập là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến cầu dulịch Hoạt động du lịch của khách chính là việc thực hiện các nhucầu du lịch Mà nhu cầu này không thể thành hiện thực nếu ngườidân không có khả năng chi trả Vì vậy, thu nhập ảnh hưởng trựctiếp đến nhu cầu du lịch

Kinh tế càng phát triển thì mức sồng và mức thu nhập củangười dân càng tăng Điều này làm một trong những yếu tố tác

Trang 27

động đến nhu cầu du lịch của người dân Khi thu nhập của ngườidân cao thì một phần thu nhập đó sẽ tiêu dùng cho du lịch Sự lựachọn địa điểm du lịch phụ thuộc nhiều vào chi phí dành cho dulịch của du khách Những người có điều kiện, mức chi trả cao sẽlựa chọn những điểm du lịch hấp dẫn, có thể là trong hoặc ngoàinước, xa địa điểm cư trú thường xuyên của họ và sử dụng nhữngdịch vụ cao cấp Ngược lại, những người có thập thấp sẽ tìm đếnnhững địa điểm du lịch bình dân, mức giá vừa phải và đi trongkhoảng thời gian ngắn ngày Như vậy, thu nhập là yếu tố ảnhhưởng rất lớn đến nhu cầu của du khách về việc lựa chọn điểmđến.

1.3.2.2 Thời gian rỗi

Thời gian rỗi là khoảng thời gian con người có thể dành chonhững việc làm, hoạt động mà mình yêu thích như nghỉ ngơi, vuichơi giải trí, đi du lịch… Trong quỹ thời gian rỗi của mình, conngười cân nhắc phải sử dụng cho rất nhiều nhu cầu khác nhau,trong đó có nhu cầu du lịch Nếu quỹ thời gian rỗi nhiều, nhu cầu

du lịch sẽ tăng cao và ngược lại, người có ít thời gian rỗi thì nhucầu du lịch càng bó hẹp

Đi du lịch là hoạt động giải trí nhằm nâng cao hiểu biết, hồiphục sức khỏe, thư giãn tinh thần… Chính vì vậy, con ngườichỉ đi du lịch khi có thời gian rỗi Có thể nói, không có thờigian rỗi thì không có hoạt động du lịch Hơn nữa, thời gian rỗicũng phần nào ảnh hưởng đến nhu cầu của du khách về việc lựa

Trang 28

chọn địa điểm du lịch Du khách có nhiều thời gian rỗi thườnglựa chọn những địa điểm xa nơi cư trú và thời gian lưu trú cũngkéo dài Ở nước ta hiện nay, mỗi người lao động được nghỉ 12ngày phép mỗi năm và họ thường dùng một phần hoặc toàn bộthời gian này đi du lịch cùng gia đình, người thân, bè bạn….

1.3.2.3 Trình độ học vấn

Trình độ học vấn ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu du lịch.Những người có trình độ học vấn cao thì nhu cầu muốn khámphá, tìm hiểu những điều mới là…càng nhiều và tất yếu nhu cầu

du lịch cũng tăng lên

Trình độ học vấn ảnh hưởng đến quyết định chọn điểm dulịch và chọn loại hình du lịch Khách có trình độ học vấn thấpthích chọn loại hình du lịch đơn giản như nghỉ dưỡng, thích chọncác đô thị hiện đại, náo nhiệt để tham quan Ngược lại, người cótrình độ học vấn cao thích tìm hiểu về văn hóa, thích các loại hình

du lịch hướng về cộng đồng, bảo tồn thiên nhiên, du lịch sinhthái…vv

1.3.3 Các yếu tố kích thích nhu cầu du lịch

1.3.3.1 Sản phẩm du lịch

Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãnnhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường vớimục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng dulịch là một ngành kinh doanh dịch vụ

Trang 29

Dịch vụ là một giải pháp hay lợi ích mà một bên có thể cungứng cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việcchuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặckhông gắn liền với sản phẩm vật chất.

Như vậy, có thể hiểu sản phẩm du lịch là tổng hợp tất cả cácdịch vụ du lịch được xây dựng và cháo bán cho khách du lịchnhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của một tập khách du lịchxác định với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng haytiêu dùng

Sản phẩm du lịch thường được biết đến trược hết thông quacác chương trình du lịch Vì vậy, khi tiến hành lập chương trình

du lịch phải nêu bật được tính nổi trội của sản phẩm dịch vụ để cóthể đáp ứng đầy đủ nhu cầu chính đáng của khách du lịch Cụ thể:

+ Sản phẩm du lịch phải đa dạng với nhiều nhu cầu du lịchcủa nhiều tập khách khác nhau

+ Sản phẩm du lịch phải có tính đặc thù của từng công ty dulịch

+ Sản phẩn du lịch phải có định hướng mang tính giáo dục+ Sản phẩm du lịch phải luôn mới lạ, độc đáo phù hợp với

xu thế thời đại

1.3.3.2 Chiến lược về giá

Giá cả của sản phẩm du lịch là chi phí bằng tiền mà khách

du lịch phải trả để có được các dịch vụ trong hoạt động du lịch

Trang 30

Giá cả là yếu tố mềm dẻo và linh hoạt nhất, cùng một loạisản phẩm dịch vụ nhưng ở các kênh phân phối khác nhau các thịtrường khác nhau thì có thể áp dụng mức giá bán khác nhau.

Trong du lịch, yếu tố giá cả lại càng linh hoạt Cùng một sảnphẩm du lịch là chương trình du lịch như nhau, nhưng sẽ có cácmức giá khác nhau Giá trong sản phẩm du lịch phụ thuộc vào chấtlượng của các dịch vụ Vì vậy, khi mua một sản phẩm du lịch có giácao thì chất lượng dịch vụ về vận chuyển, ăn ở, lưu trú… của tour

du lịch đó sẽ cao hơn tour du lịch có giá thấp Điều này cũng ảnhhưởng đến nhu cầu du lịch của người dân Không chỉ những ngườigiàu có, có khả năng chi trả cao mới được quyền đi du lịch, mànhững người có thu nhập trung bình, thấp vẫn có cơ hội đi đếnnhững nơi mà mình yêu thích

1.3.3.3 Các kênh phân phối

Phân phối là quá trình đưa sản phẩm dịch vụ từ người cungcấp đến khách du lịch Đây là một nhóm các tổ chức và cá nhânthực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm dịch vụ sẵn sàng đểngười tiêu dùng có thể mua và sử dụng

Có thể phân phối một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Trong

du lịch khi tiến hành phân phối một cách gián tiếp thường chỉthông qua một cấp đại lý, còn phân phối trực tiếp là từ doanhnghiệp du lịch đến thằng với khách du lịch

Trang 31

Đối với hoạt động lữ hành quốc tế, hầu hết là phân phối giántiếp thông qua một cấp đại lý duy nhất tại nước sở tại hoặc cácđại lý của mình ở tại nước đó.

1.3.3.4 Hoạt động xúc tiến

Xúc tiến là một loạt các nỗ lực của doanh nghiệp trong việcnghiên cứu, hỗ trợ, kích thích sự phát triển của doanh nghiệp, làmột loạt các hoạt động truyền tin về sản phẩm dịch vụ và doanhnghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua

Hoạt động xúc tiến nhằm kích thích nhu cầu du lịch thôngthường vẫn thông qua việc: Quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cánhân…

+ Quảng cáo: Sản phẩm du lịch mang tính đặc thù của sảnphẩm dịch vụ là không có sự định hình rõ rệt Vì vậy, quảng cáotrong du lịch thường là sự quảng cáo về thương hiệu của công tyhơn là quảng cáo về sản phẩm của công ty Các biện pháp quảngcáo hữu hiệu trong du lịch là quảng cáo truyền miệng, quảng cáobằng các tờ rơi, ấn phẩm du lịch… Quảng cáo trên truyền hìnhquá tốn kém so với các công ty du lịch Ngoài ra, hiện nay với sựtiện lợi của internet, quảng cáo điện tử trong du lịch cũng đangtrở thành một loại hình quảng cáo hiệu quả và tiết kiệm Quảngcáo nhằm kích thích nhu cầu du lịch cần phải: Ấn tượng, rõ ràng

và có trách nhiệm

+ Khuyến mại: Khuyến mại cũng là một nhân tố ảnh hưởngđến nhu cầu du lịch của khách du lịch Khuyến mại trong du lịchthường được áp dụng mang tính thời điểm nhằm: Kích cầu mùa

Trang 32

thấp điểm (Khuyến mại giảm giá tour; Đoàn 10 khách thì được 1khách miễn phí… vv); đưa sản phẩm mới ra thị trường; tiêu diệtcác đối thủ cạnh tranh; xây dựng thương hiệu.

+ Bán hàng cá nhân: Bán hàng cá nhân là hoạt động xúc tiếnđòi hỏi nhân viên phải là những người có nghiệp vụ, kiến thức tốt

về sản phẩm, có khả năng giao tiếp tốt, có nghiệp vụ về thanhtoán, tín dụng và đặc biệt phải có tố chất nhiệt tình và năng động.Bán hàng cá nhân là phương pháp xúc tiến trực tiếp và có hiệuquả cao thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, tiếnhành tư vấn tiêu dùng và bán hàng thành công

Bán hàng cá nhân trong du lịch hiện nay phát triển mạnh và

là xu thế của các công ty luôn muốn mở rộng thị trường và kíchthích doanh thu Bán hàng cá nhân trong du lịch có những lợi thếnhất định Ví dụ, sản phẩm du lịch hầu hết là các dịch vụ, không

có hình dáng cụ thể Vì vậy, sản phẩm mang đi rao bán trực tiếp

là toàn bộ thông tin về sản phẩm, chính sách khuyến mại, phânphối, thanh toán của công ty Toàn bộ những thông tin này hoàntoàn có thể được xây dựng trong máy tính xách tay và hết sức tiệnlợi cho nhân viên cơ động đi chào bán sản phẩm Hiện nay nhữngnhân viên bán hàng cá nhân giỏi trong du lịch chỉ cần máy tínhxách tay, máy cà thẻ thanh toán là họ có thể chủ động tác nghiệptrực tiếp với khách Đây thực sự là hoạt động xúc tiến hiệu quảnhằm kích thích nhu cầu du lịch

Trang 33

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM NHU CẦU DU LỊCH CỦA NGƯỜI HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Hà Nội

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Ví trí địa lý

Thủ đô Hà Nội nằm trong khu vực trung tâm của đồng bằngsông Hồng phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, phíaNam giáp tỉnh Hà Nam và Hòa Bình, phía Đông giáp tỉnh BắcGiang, Hưng Yên và giáp tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ ở phía Tây

§Þa h×nh

Hà Nội nằm ở trung tâm vùng đồng bằng Bắc Bộ Địa hình

cơ bản là đồng bằng Trừ huyện Ba Vì có địa hình đồi núi, cáchuyện Sóc Sơn, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức,thành phố Sơn Tây và một phần huyện Đông Anh có địa hình gòđồi

Hà Nội còn có nhiều ao, hồ, đầm là vết tích của con sôngHồng trước đây đã đi qua Ở huyện Thanh Trì và Hoàng Mai cónhiều hồ lớn và nông, trong đó có hồ Linh Đàm và hồ Yên Sở.Trước khi đắp đê, sông Hồng hay đổi dòng chảy, khiến cho một sốđoạn sông bị cắt riêng ra thành hồ lớn và sâu Tiêu biểu cho loại hồnày là Hồ Tây Hồ Hoàn Kiếm từng là một hồ rất rộng, nhưng thờithuộc Pháp đã bị lấp tới hơn một nửa Các hồ Giảng Võ, hồ Ngọc

Trang 34

Khỏnh, hồ Thủ Lệ trước kia thụng nhau, nay bị lấp nhiều chỗ và bịchia cắt thành cỏc hồ riờng biệt.

Hà Nội đợc sông Hồng và các phụ lu bồi đắp tạo nên, do đó

Hà Nội gắn bó với sông Hồng mật thiết Xa kia ngời ta đã gọisông Hồng là sông Cái- sông Mẹ Vì thế nên tên gọi Hà Nội có ýnghĩa là vùng đất bên trong sông Ngoài sông Hồng, Hà Nội còn

có nhiều con sông khác chảy qua là: sông Đuống, sông Cầu, Cà

Lồ, Đáy, Nhuệ, Tích, Tô Lịch và sông Kim Ngu

Hà Nội còn đợc mệnh danh là “thành phố của cây xanh vàhồ” với nhiều hồ đẹp Có tổng số 18 hồ với diện tích mặt nớc hơn

220 ha trong đó có những hồ nổi tiếng đã đi vào lịch sử, văn thơnh: Hồ Hoàn Kiếm, hồ Tây, Trúc Bạch, hồ Bảy Mẫu

Khớ hậu

Hà Nội nằm trong vựng khớ hậu nhiệt đới cú giú mựa HàNội có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông Mựa Xuõn và mựa Hạthường được coi là mựa khụ, mựa Thu và mựa Đụng được coi làmựa mưa Mùa khô từ tháng 10 năm trớc đến tháng 4 năm sau,mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9 Nhiệt độ trung bình mùa Đông

là 17,2 0C, nhiệt độ trung bình mùa hạ là: 29,2 0C và nhiệt độtrung bình cả năm là 23,2 0C

Hà Nội cũng là đầu mối giao thông quan trọng của cả nớc.Tại đây có sân bay quốc tế Nội Bài lớn nhất ở Việt Nam Có cáctuyến đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ đi khắp các tỉnh trong cả nớc

Hiện nay, Hà Nội đang trong đà phát triển mạnh mẽ, hàng loạtnhững con đờng mới mở, tạo điều kiện cho hệ thống giao thông đôthị đợc mở rộng, thuận tiện cho ngời dân thủ đô và cho du kháchquốc tế

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xó hội

Dõn cư

Trang 35

Hà Nội cú số dõn là 6.1 triệu người, dõn cư Hà Nội phõn bốkhụng đều giữa cỏc lónh thổ hành chớnh và giữa cỏc vựng sinhthỏi Mật độ dõn số trung bỡnh của Hà Nội là 2881 người/km2

(mật độ trung bỡnh ở nội thành 19163 người/km2, riờng quậnHoàn Kiếm là 37265 người/km2, ở ngoại thành 1721 người/km2).Mật độ này cao gấp gần 12 lần so với mức trung bỡnh của cảnước, gần gấp đụi mật độ dõn số của vựng đồng bằng sụng Hồng

và là thành phố cú mật độ cao nhất cả nước Điều kiện dân c ở HàNội ngoài số lợng ngời tăng trởng sinh học còn có một phần lớn làtăng trởng cơ học do có nhiều ngời ngoại tỉnh đến làm việc và họctập

Theo Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chớnh Thủ

đụ Hà Nội và một số tỉnh cú liờn quan, cú hiệu lực thi hành từngày 1/8/2008, khụng gian mở rộng của Thành phố Hà Nội mới

sẽ bao gồm Hà Nội hiện nay, hơn 219.000ha diện tớch tự nhiờncủa tỉnh Hà Tõy, huyện Mờ Linh (tỉnh Vĩnh Phỳc) và 4 xó ĐụngXuõn, Tiến Xuõn, Yờn Bỡnh và Yờn Trung thuộc huyện LươngSơn (tỉnh Hũa Bỡnh) Cụ thể Hà Nội bao gồm cỏc quận: Ba Đỡnh,Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Tõy Hồ, Thanh Xuõn, CầuGiấy, Long Biờn, Hoàng Mai và huyện: Đụng Anh, Gia Lõm, SúcSơn, Thanh Trỡ, Từ Liờm, Ba Vỡ, Phỳc Thọ, Đan Phượng, Hoài

Trang 36

Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Phỳ Xuyờn, Thường Tớn, Chương

Mỹ, Mỹ Đức, Ứng Hoà, Thanh Oai, Mờ Linh và thành phố HàĐụng, thành phố Sơn Tõy

Diện tớch tự nhiờn của Hà Nội là: 92.180,46 ha

Lịch sử Hà Nội

Hà Nội là một trong những nơi có bề dày lịch sử lâu đời nhất

và đầy hào hùng của dân tộc Việt Nam Có thể coi Hà Nội chínhthức là thủ đô của nớc ta từ khi vua Lý Thái Tổ chọn Thăng Long(tên cũ của Hà Nội) làm thủ đô của nơc Đại Cồ Việt Liên tiếp các

đời Trần, Lê sau đó, Hà Nội luôn là thủ đô của nớc Đại Việt vớinhững trang sử hào hùng với “3 lần Thăng Long thành không nhàtrống” đánh giặc Nguyên Mông vào thế kỷ 13 Đó là khi Lê Lợivây thành Đông Quan (1 tên gọi khác của Thăng Long) năm 1427buộc quân nhà Minh xâm lợc phải quỳ gối đầu hàng Đó là cuộctiến công thần tốc của vua Quang Trung Nguyễn Huệ quét sạch 29vạn quân Thanh xâm lợc vào ngày mùng 5 tết Kỷ Dậu năm 1789

Tên gọi Hà Nội chính thức ra đời năm 1831 khi vua MinhMạng (vị vua thứ 2 nhà Nguyễn) ra sắc lệnh thành lập tỉnh HàNội Đến năm 1883, thực dân Pháp tấn công thành Hà Nội và đếnnăm 1888 thì thành lập Thành phố Hà Nội Ngày 19/8/1945, HàNội tổng khởi nghĩa thành công mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩatháng 8 trên phạm vi toàn quốc và đến ngày 2/9/1945, Chủ tịch

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nớc ViệtNam Dân chủ Cộng hoà với thủ đô là Hà Nội

Sau đó, cùng với cả nớc, Hà Nội bớc vào 9 năm kháng chiếnchống lại sự quay trở lại xâm lợc của thực dân Pháp và 30 năm tr-ờng kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ và chính quyền phản độngmiền Nam Trong những năm tháng đó, Hà Nội đã để lại dấu sonchói lọi nh những trận đánh bảo vệ thủ đô trong thời gian toàn

Trang 37

quốc kháng chiến với khẩu hiệu “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh”năm 1946 Đó là trận “Điện Biên Phủ trên không” đánh thắng trậntập kích chiến lợc bằng B52 của đế quốc Mỹ trong 12 ngày đêmnăm 1972.

Sau khi thống nhất đất nớc, quốc hội khoá VI ngày 2/7/1976

đã quyết định Hà Nội là thủ đô của nớc CHXHCH Việt Nam Từ

đó đến nay, Hà Nội luôn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoácủa cả nớc Với những nỗ lực của mình, Hà Nội đã đợc UNESCO(Uỷ ban văn hoá, khoa học và giáo dục của Liên Hiệp Quốc)phong tặng là “thành phố vì hoà bình” năm 2000

Lăng là nơi giữ gìn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà yêu

n-ớc lớn đã đợc UNESCO tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thếgiới và anh hùng giải phóng dân tộc nhân kỉ niệm 100 năm ngàysinh của Ngời Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng là kết quả lao

động nghệ thuật của các khoa học hai nớc Việt Nam và Liên Xô

cũ để tỏ lòng tôn kính Chủ tịch Hồ Chí Minh

Bảo tàng Hồ Chí Minh.

Bảo tàng nằm trong khuôn viên quảng trờng Ba Đình, cạnhlăng Bác, đợc khởi công xây dựng ngày 31/8/1985, khánh thànhngày 19/5/1990 nhân kỉ niệm 100 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí

Trang 38

Minh Bảo tàng Hồ Chí Minh là một trong những bảo tàng lớnnhất đẹp nhất và hiện đại nhất ở nớc ta Bảo tàng cao 20,5m gồm

4 tầng với tổng diện tích sử dụng là 13000m2 Công trình đợcthiết kế nh một bông hoa sen nở tợng trng cho phẩm chất thanhcao trong sáng của của Hồ Chủ Tịch Bảo tàng trng bày các hiệnvật, hình ảnh tái hiện cuộc đời của Ngời

có dáng dấp nh đã thấy nh trong mơ để thờ Phật quan âm Chùamột cột nhỏ, có kiến trúc độc đáo đợc tạo dáng nh một bông hoasen mọc từ dới nớc lên

2.1.2.2 Điểm du lịch Hồ Tây

Hồ Tây

Hồ Tây nằm ở phía Tây Bắc nội thành Hà Nội Hồ Tây nhmột công viên lớn của thủ đô Hà Nội, là nơi vui chơi giải trí rấtthuận lợi cho nhân dân và khách du lịch Hồ Tây là một hồ tựnhiên có hình móng ngựa, đợc hình thành từ một khúc của sôngHồng trớc đây Hồ Tây khá rộng, với diện tích 538ha và chu vi hồtới 17 km, rất sống động và hoà nhập với khung cảnh tự nhiênchung quanh tạo nên một cảnh quan đẹp

Do đất phù sa màu mỡ, khí hậu tố và dồi dào nguồn nớc tớilại đợc bàn tay lao động sáng tạo tài hoa của con ngời Hà Nội vuntrồng nên từ lâu quanh hồ Tây đã xuất hiện các làng trồng hoa,

Trang 39

chơi sinh vật cảnh, các vờn cây ăn quả nổi tiếng nh Nghi Tàm,Quảng Bá, Nhật Tân Đây cũng chính là những điểm du lịch đầyhấp dẫn với nhiều du khách.

Hồ Tây còn là nơi quần tụ nhiều di tích lịch sử cổ kính màtiêu biểu là Đền Quán Thánh và chùa Trấn Quốc

Đền Quán Thánh

Ba chữ tạc trên nóc cổng đền là “Trấn Vũ Quán” nghĩa làquán thờ ông thánh Trấn Vũ Thánh Trấn Vũ là một hình tợng kếthợp nhân vật thần thoại Việt Nam (ông thánh giúp An Dơng Vơngtrừ ma quấy rối khi xây dựng thành Cổ Loa) và nhân vật thầnthoại Trung Quốc (một ông thánh coi giữ phơng Bắc) Đền QuánThánh đợc xây dựng từ đời vua Lý Thái Tổ (1010 – 1028) Năm

1893, đền đợc tu sửa lớn nh diện mạo ngày nay và đợc coi là mộttrong “Thăng Long tứ trấn” của Hà Nội

Trong đền còn thờ bức tợng thánh Trấn Vũ bằng đồng đen

đúc năm 1677, tợng này và quả chuông lớn lớn cao 1,5m hiện

đang treo ở gác tam quan của đền

Ngoài ra, đền còn thờ một bức tợng đồng đen cỡ nhỏ Tơngtruyền đó là tợng ông trùm Trọng, ngời thợ cả đúc đồng tài hoa đãchỉ huy hiệp thợ đúc tợng Trấn Vũ và quả chuông trên gác tamquan

Chùa Trấn Quốc

Chùa toạ lạc trên một hòn đảo nhỏ giữa hồ Tây Theo bia tạichùa Trấn Quốc thì chùa có từ thời Lý Nam Đế (544 – 548), thủa

ấy chùa dựng sát bên bờ sông cái nên có tên là chùa “Khai Quốc”(mở nớc) Đến thời vua Lê Kinh Tông (1600- 1618) bờ sông bị sạt

lở, dân dời chùa vào hòn đảo Cá Vàng giữa hồ Tây (nơi đây các vua

Lý đã từng dựng cung Thuý Hoa và thời Trần đã dựng cung điện

Trang 40

Hàm Nguyên) Đời vua Lê Hy Tông (1680- 1705) đổi tên gọi làchùa Trấn Quốc.

Chùa Trấn Quốc vẫn giữ nguyên nét kiến trúc cổ xa độc đáo.Trong chùa có tợng Phật Thích Ca nhập Niết Bàn bằng gỗ sơn sonthiếp vàng có từ thế kỉ XIV

2.1.2.3 Điểm du lịch Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Văn Miếu là miếu thờ tổ đạo Nho đợc xây dựng năm 1070

Đến năm 1076, trong khu vực này, Quốc Tử Giám đợc dựng lên.Lúc đầu là nơi học của các hoàng tử, sau mở rộng tiếp nhận nhữnghọc trò giỏi cho con em nhân dân

Văn Miếu - Quốc Tử Giám là trờng đại học đầu tiên của ViệtNam Sau nhiều khoa thi, đến năm 1482, vua Lê Thánh Tông chodựng bia đá để khắc tên họ, quê quán những ngời thi đỗ trạngnguyên bảng nhãn, tiến sỹ từ khoá thi 1442 Hiện nay, trong nhàbia còn lại 82 tấm bia lớn Bia đợc đặt trên lng con rùa đá để biểuthị sự trờng tồn của tinh hoa dân tộc

Đến đầu thời Nguyễn (1802) Gia Long bãi bỏ Quốc TửGiám tại Hà Nội và dựng Khuê Văn Các vào năm 1833 Khuê VănCác là gác Khuê Văn đợc vua Gia Long lấy từ ý tởng sao Khuê -một trong những vì sao thuộc dãy ngân hà mà theo quan niệm củadân tộc ta là thể hiện cho sự văn chơng bác học

Ngày 8/10/2000, Khu nhà Thái học đã đợc khánh thành saumột năm xây dựng nhân 990 năm Thăng Long Hà Nội Khu nhàThái Học có diện tích sử dụng 1530m2 trên sân nền nhà Thái Học

Ngày đăng: 09/07/2016, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu số lượng mẫu điều tra - Xác định nhu cầu du lịch của người hà nội hiện nay
Bảng 2.1. Cơ cấu số lượng mẫu điều tra (Trang 45)
Biểu đồ 2.3: Hình thức đi du lịch  Kết quả điều tra: - Xác định nhu cầu du lịch của người hà nội hiện nay
i ểu đồ 2.3: Hình thức đi du lịch Kết quả điều tra: (Trang 48)
Biểu đồ 2.12: Hình thức đi du lịch - Xác định nhu cầu du lịch của người hà nội hiện nay
i ểu đồ 2.12: Hình thức đi du lịch (Trang 60)
Bảng 2.2. Mối tương quan giữa tổng chi phí dự kiến - Xác định nhu cầu du lịch của người hà nội hiện nay
Bảng 2.2. Mối tương quan giữa tổng chi phí dự kiến (Trang 63)
Bảng 2.3. Mối tương quan giữa tổng chi phí dự kiến - Xác định nhu cầu du lịch của người hà nội hiện nay
Bảng 2.3. Mối tương quan giữa tổng chi phí dự kiến (Trang 67)
Bảng 2.4. Mối tương quan giữa tổng chi phí dự kiến - Xác định nhu cầu du lịch của người hà nội hiện nay
Bảng 2.4. Mối tương quan giữa tổng chi phí dự kiến (Trang 72)
Bảng 2.5. Mối tương quan giữa thời điểm đi du lịch - Xác định nhu cầu du lịch của người hà nội hiện nay
Bảng 2.5. Mối tương quan giữa thời điểm đi du lịch (Trang 75)
Bảng 2.6. Mối tương quan giữa tổng chi phí - Xác định nhu cầu du lịch của người hà nội hiện nay
Bảng 2.6. Mối tương quan giữa tổng chi phí (Trang 80)
Bảng 2.8. Một số tour du lịch từ Hà Nội - Xác định nhu cầu du lịch của người hà nội hiện nay
Bảng 2.8. Một số tour du lịch từ Hà Nội (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w