1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích một số chỉ tiêu ion để đánh giá chất lượng của một số loại nước uống đóng chai bằng kỹ thuật sắc ký ion

16 487 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 425,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT IC Sắc kí ion LOD Limit of Detection: Giới hạn phát hiện LOQ Limit of Quantitation: Giới hạn định lượng ppm Parts per million: Phần triệu ppb Parts per billion:

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-o0o -

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ION ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ LOẠI NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI BẰNG KỸ THUẬT SẮC

KÝ ION

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-o0o -

PHẠM THỊ PHƯỢNG

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ION ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ LOẠI NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI BẰNG KỸ THUẬT SẮC

KÝ ION

Chuyên ngành: Hóa phân tích

Mã số: 60440118

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Văn Ri

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Ri đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện

đề tài và viết luận văn

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới anh chị em trong phòng phân tích của công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được học tập và nghiên cứu trong môi trường hiện đại

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo giảng dạy tại khoa Hoá, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Hoá Phân tích, đã cho em những kiến thức quý giá trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn các anh chị, bạn bè của tập thể lớp cao học hoá k22, đặc biệt là những người bạn trong nhóm hoá phân tích k22 đã giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong suốt quá trình tôi học tập và thực hiện đề tài này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ mọi khó khăn cùng em để em có thể hoàn thành tốt luận văn

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2015

Học viên

Phạm Thị Phượng

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

IC Sắc kí ion

LOD Limit of Detection: Giới hạn phát hiện

LOQ Limit of Quantitation: Giới hạn định lượng

ppm Parts per million: Phần triệu

ppb Parts per billion: Phần tỷ

ppt Parts per trillion: Phần nghìn tỷ

R Correlation coefficient: Hệ số tương quan

% RSD % Relative standard deviation: % Độ lệch chuẩn tương đối

SD Standard deviation: Độ lệch chuẩn

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

V Thể tích

C Nồng độ

S Diện tích píc

MSA Metyl sulfonic axit

ICP-QMS Phổ khối lượng plasma cảm ứng tứ cực

ICP-AES Phổ phát xạ nguyên tử Plasma cao tần cảm ứng

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN

Hình 1.1: Hình ảnh các loại nước trên thị trường dùng phân tích 12

Hình 2.1: Máy sắc ký trao đổi ion (Ion Chromatogarpgy – IC Dionex 2000) 31

Hình 2.2: Một số thiết bị, dụng cụ và hoá chất dùng trong nghiên cứu… ……… 32

Hình 3.1: Phổ anion so sánh sự thay đổi nồng độ dung dịch rửa giải……… …… 46

Hình 3.2: Phổ cation so sánh sự thay đổi nồng độ dung dịch rửa giải……… 47

Hình 3.3: Ảnh hưởng của tốc độ pha động tới áp suất hệ thống………… … 48

Hình 3.4: Hình ảnh so sánh phổ cation ở bốn tốc độ pha động khác nhau…….… 49

Hình 3.5: Bảng thành phần máy ICS 2000……… 50

Hình 3.6: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới áp suất hệ thống ……… 51

Hình 3.7: Hình ảnh so sánh phổ các nhiệt độ khác nhau của cation và anion 51

Hình 3.8: Hình ảnh so sánh phổ các nhiệt độ khác nhau của bên cation và anion khi khảo sát sự thay đổi nhiệt độ của cell heater………

53 Hình 3.9: Ảnh hưởng của nhiệt độ cell đến nồng độ ion ……… 54

Hình 3.10: Ảnh hưởng của nhiệt độ cell tới áp suất hệ thống……… 54

Hình 3.11: Ảnh hưởng của nhiệt độ cell đến nồng độ ion ……….……… 55

Hình 3.12: Hình ảnh so sánh phổ ứng với các thời gian lấy mẫu khác nhau …… 56

Hình 3.13: Minh hoạ cách lấy nhiễu nền(noise) và độ dốc(slope) cuả mẫu chuẩn 57 Hình 3.14: Mối quan hệ giữa LOD và lượng mẫu tiêm vào ……… 58

Hình 3.15: Hình ảnh so sánh phổ của các thời gian hút mẫu khác nhau ………… 58

Hình 3.16: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa LOD và lượng mẫu hút vào ……… 59

Hình 3.17: Đồ thị sự phụ thuộc giữa nồng độ và diện tich peak của Flo ………… 62

Hình 3.18: Đường chuẩn xác định Flo ……….……… 62

Hình 3.19: Xác định nhiễu……… 64

Hình 3.20: Hình minh hoạ cách tính LOD ……… 64

Hình 3.21: Xác định nhiễu (noise) 65

Hình 3.22: Tính LOD dựa vào nhiễu (noise) và độ dốc (slope) 67

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

Bảng 1.1: Chỉ tiêu cảm quan của nước uống đóng chai và nước khoáng thiên

nhiên 13

Bảng 1.2: Chỉ tiêu vi sinh vật của nước uống đóng chai và nước khoáng thiên nhiên 13

Bảng 1.3: Chỉ tiêu hoá lý của nước uống đóng chai và nước khoáng thiên nhiên 13

Bảng 1.4: Chỉ tiêu hoá lý các ion có trong nước uống đóng chai và nước khoáng thiên nhiên khi phân tích bằng máy sắc ký ion 16

Bảng 1.5: Bảng thang màu tiêu chuẩn 25

Bảng 2.1: Pha dung dịch chuẩn anion và cation cho nước uống đóng chai 41

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của tốc độ pha động tới áp suất hệ thống……… 48

Bảng 3.2: Ảnh hưởng của nhiệt độ cột tới áp suất hệ thống……… 51

Bảng 3.3: Ảnh hưởng của nhiệt cell đến nồng độ ion(anion)……… 54

Bảng 3.4: Áp suất cation khi thay đổi nhiệt độ cell ……… ……… 54

Bảng 3.5: Ảnh hưởng của nhiệt cell đến nồng độ ion (cation) 55

Bảng 3.6: Bảng tính LOD khi thay đổi thời gian tiêm mẫu 57

Bảng 3.7: Kết quả tính LOD với hai thời gian hút mẫu khác nhau 59

Bảng 3.8: Sự phụ thuộc của nồng độ và diện tich peak ion 60

Bảng 3.9: Phương trình đường chuẩn và hệ số tương quan của các ion 62

Bảng 3.10: Khoảng tuyến tính của các ion dựa vào đường chuẩn……… 63

Bảng 3.11: Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của các chất …….………… 67

Bảng 3.12: Kết quả đánh giá hiệu suất thu hồi đối với phương pháp phân tích F 69 Bảng 3.13: Kết quả đánh giá hiệu suất thu hồi đối với phương pháp phân tích Cl 69 Bảng 3.14: Kết quả đánh giá hiệu suất thu hồi đối với phương pháp phân tích Na + 69

Bảng 3.15: Kết quả so sánh giữa giá trị a với giá trị 0 của phương trình đường chuẩn Flo 70

Bảng 3.16: Giá trị F tính của một số ion 71

Bảng 3.17: Kết quả so sánh giữa b và b′ trong phương trình đường chuẩn của Flo

72

Trang 7

Bảng 3.18: Kết quả so sánh giữa b và b′ trong phương trình đường chuẩn của

các ion 73 Bảng 3.19: Kết quả phân tích độ lặp lại của các ion……… ……… 74 Bảng 3.20: Độ lệch chuẩn lặp lại, độ lệch chuẩn tương đối của các ion…….……… 75 Bảng 3.21: Kết quả phân tích tái lặp của các ion……… 76 Bảng 3.22: Kết quả phân tích trung bình của các ion trong 40 mẫu nước………… 79 Bảng 3.23: Các ion của các mẫu nước bị vượt tiêu chuẩn……… 83

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giới thiệu chung về nước 3

1.1.1 Thành phần hóa học của nước tự nhiên 3

1.1.2 Giới thiệu các chỉ tiêu quan trọng trong nước uống 3

1.2 Nước uống đóng chai trên thị trường Việt Nam 11

1.2.1 Phân loại sản phẩm nước uống đóng chai 11

1.2.1.1 Phân loại theo giá trị dinh dưỡng 11

1.2.1.2 Phân loại theo kích thước 11

1.3 Đánh giá chất lượng sản phẩm nước uống đóng chai 12

1.3.1 Chỉ tiêu chất lượng 13

1.3.1.1 Chỉ tiêu cảm quan 13

1.3.1.2 Chỉ tiêu vi sinh 13

1.3.1.3 Chỉ tiêu hoá lý 13

1.4 Các phương pháp phân tích nước 16

1.4.1 Xác định đồng thời các ion trong nước bằng cách sử dụng phương pháp sắc ký trao đổi ion 16

1.4.2 Xác định các nguyên tố chính và vi lượng trong các loại nước đóng chai phân tích bằng ICP-QMS, ICP-AES, chuẩn độ, trắc quang, phương pháp đo độ dẫn và thế năng 18

1.4.2.1 Phương pháp phân tích nước bằng ICP-QMS 18

1.4.2.2 Phương pháp phân tích nước bằng ICP-AES 20

1.4.2.3 Phương pháp phân tích trắc quang 20

1.4.2.4 Phương pháp chuẩn độ 20

1.4.2.5 Phương pháp phổ huỳnh quang nguyên tử 21

1.4.3 Phương pháp quang phổ phát xạ 21

1.4.4 Các phương pháp trắc quang động học xúc tác 22

Trang 9

1.4.5 Phương pháp điện hóa dùng điện cực chọn lọc định lượng ion halogen 23

1.4.6 Một số tiêu chuẩn Việt Nam về kiểm tra các chỉ tiêu hoá học trong nước

uống 24

1.4.6.1 Phương pháp xác định hàm lượng clo tự do TCVN 2673 - 78 [12] 24

1.4.6.2 Phương pháp xác định độ cứng tổng số trong nước uống theo TCVN 25

1.4.6.3 TCVN về xác định hàm lượng các ion bằng sắc ký lỏng ion TCVN 6494-1 :206494-16494-1 26 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Nội dung nghiên cứu 31

2.2.2 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị dùng trong nghiên cứu 32

2.2.3 Kỹ thuật sắc ký trao đổi ion để phân tích các ion trong nước uống… 34

2.2.3.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký trao đổi ion 34

2.2.3.2 Nguyên tắc phương pháp xác định anion bằng sắc ký trao đổi ion ICS 2000 36

2.2.3.3 Sự tương tác giữa ba thành phần trong hệ sắc ký 36

2.2.3.4 Phân tích định lượng bằng sắc ký trao đổi ion 38

2.2.4 Qui trình pha dung dịch chuẩn dành cho nước uống đóng chai 39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 46

3.1 Xây dựng phương pháp phân tích 46

3.1.1 Khảo sát sự thay đổi của nồng độ dung dịch rửa giải 46

3.1.2 Khảo sát sự thay đổi của tốc độ pha động 48

3.1.2.1 Khảo sát sự thay đổi của tốc độ pha động đến áp suất hệ thống 48

3.1.2.2 Khảo sát sự thay đổi của tốc độ pha động đến kết quả phân tích 49

3.1.3 Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ cột phân tích và cell 50

3.1.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ cột tách & cột bảo vệ 51

3.1.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ cell (phát hiện chất) 53

3.1.4 Khảo sát ảnh hưởng cúa sự thay đổi thời gian lấy mẫu 55

Trang 10

3.2 Đánh giá phương pháp 60

3.2.1 Đường chuẩn, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng 60

3.2.1.1 Khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn xác định các ion 60

3.2.2 Giới hạn phát hiện và Giới hạn định lượng 64

3.2.2.1 Giới hạn phát hiện (LOD) 64

3.2.2.2 Giới hạn định lượng (LOQ) 65

3.2.2.3 Xác định LOD, LOQ 65

3.2.3 Đánh giá độ đúng của phương pháp 67

3.2.4 Đánh giá phương trình đường chuẩn 69

3.2.4.1 Kiểm tra sự sai khác của a so với giá trị 0 69

3.2.4.2 Kiểm tra sự sai khác giữa b và b′ 70

3.3 Độ chụm 72

3.3.1 Độ lặp lại 72

3.3.2 Độ tái lặp 75

3.4 Qui trình phân tích mẫu nước đóng chai và kết quả phân tích mẫu 77

3.4.1 Qui trình phân tích mẫu nước đóng chai 77

3.4.2 Kết quả phân tích mẫu 78

3.5 Tổng kết kết quả mẫu đã phân tích 82

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 11

MỞ ĐẦU

Việt Nam đã có tên chính thức trong danh sách những quốc gia không còn giàu có về nước Điều đáng lưu ý là, tình trạng thiếu nước sạch của chúng ta đã được cảnh báo từ lâu nhưng rất tiếc thảm họa này – một trong những thảm họa đáng

sợ nhất đối với sự phát triển bền vững nhất của một quốc gia vẫn tiến tới quá nhanh Nhìn rộng hơn liên hợp quốc đã cảnh báo “khủng hoảng nước sạch” có thể cản trở mức tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển và có nguy cơ là nguyên nhân của những cuộc xung đột trên thế giới Theo ước tính của các chuyên gia lượng nước trên các dòng sông lớn sẽ giảm đi 1/3 trong thời gian tới Hiện có hơn một tỷ người trên thế giới không được sử dụng nước sạch Điều đáng buồn biết bao, từ một quốc gia dồi dào, Việt Nam đang có nguy cơ thiếu nguồn nước sạch trầm trọng Có tới 2/3 dân số ở nông thôn bị các bệnh liên quan đến chất lượng nước và nước cũng làm gần 30% trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam bị suy dinh dưỡng

Nước giữ một vai trò đặc biệt trong đời sống sinh tồn và phát triển của con người Nước sạch là sự sống, con người, động, thực vật sẽ không tồn tại nếu thiếu nước Nước uống an toàn và vệ sinh là những yếu tố quyết định để giảm nghèo, để phát triển bền vững Hiện nay nhu cầu sử dụng nước uống đóng chai, đóng bình ngày càng phổ biến với mọi đối tượng trong cộng đồng cơ quan, doanh nghiệp, người dân

Nước uống đóng chai đã trở thành thức uống tiện ích đối với mỗi người dân Việt Nam khắp các ngả đường xuôi ngược từ thành thị đến nông thôn, từ các cuộc hội nghị, công sở, trường học đến những chuyến thăm viếng trong mỗi gia đình Với nhu cầu sử dụng cao của thị trường, ngày càng nhiều đơn vị sản xuất nước đóng chai nhanh chóng ra đời và phát triển từ công ty có trang thiết bị sử dụng tiên tiến đến cơ sở lọc chiết nước uống tinh khiết thô sơ Nhìn chung nhu cầu sử dụng và thị trường cung cấp luôn dồi dào đối với đất nước phần nhiều có khí hậu nhiệt đới như Việt Nam Điều đáng lo ngại là có rất nhiều cơ sở sản xuất chưa thực hiện nghiêm túc việc đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nước đóng chai, đóng bình Trong bối cảnh hiện nay, tại Việt Nam nước đóng chai là một vấn đề cần quan tâm nhiều hơn

Trang 12

Trong luận văn này, tôi xin trình bày phương pháp xác định một số chỉ tiêu ion để đánh giá chất lượng một số loại nước uống đóng chai trên thị trường bằng máy sắc ký ICS 2000

Mục tiêu của đề tài :

- Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích xác định hàm lượng các anion (F-,

Cl-, NO2-, NO3-, Br-, SO42-, PO42-) và các cation (Li+

, Na+, K+, NH4+, Mg2+, Ca2+) trong một số loại nước uống đóng chai trên thị trường

- Góp phần nghiên cứu phát triển và mở rộng phạm vi các phương pháp phân tích hiện đại

- Đánh giá chất lượng các loại nước uống đóng chai dựa trên việc phân tích xác định một số chỉ tiêu ion trên thị trường góp phần trong công cuộc an toàn vệ sinh và nâng cao sức khỏe cho người dân

Trang 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO

* Tài liệu Tiếng Việt

1 Nước: http://vi.wikipedia.org/wiki/Nước

2 Nước uống : http://vi.wikipedia.org/wiki/Nước-uống

3 Đỗ Phúc Quân (2002), “Nghiên cứu chế tạo điện cực chọn lọc ion tiếp xúc rắn

ứng dụng làm detector trong phân tích dòng chảy nhằm xác định các anion,

nitrat, nitrit trong mẫu môi trường”, Luận án tiến sĩ Hóa học, Trường Đại

học Khoa học Tự Nhiên, Hà Nội

4 Nguyễn Văn Ri (2012), chuyên đề các phương pháp tách

5 Nguyễn Văn Ri, Nguyễn Xuân Trung, Trần Tứ Hiếu, Từ Vọng Nghi(2003), Hóa

học phân tích- Phần 2(Các phương pháp phân tích công cụ), Đại học Quốc

Gia

6 Nguyễn Văn Ri, Tạ Thị Thảo (2007), Thực tập phân tích hóa học, Hà Nội

7 Tạ Thị Thảo (2010), giáo trình thống kê trong hóa phân tích

8 TCVN 4569 – 88 (1989), Nước thải – Phương pháp xác định hàm lượng Bromua

9 QCVN 6-1:2010/BYT -Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên

nhiên và nước uống đóng chai

10.QCVN 01:2009/BYT-Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

11 TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997) Chất lượng nước – Xác định các anion

hòa tan bằng sắc kí lỏng ion – Phần 4: Xác định clorat, clorua và clorit trong nước nhiễm bẩn thấp

12 TCVN 2672-1998: Chất lượng nước - Xác định độ cứng tổng số trong nước

uống

13 TCVN 2673 -78: Chất lượng nước – Xác định hàm lượng clo tự do trong nước

uống

14 TCVN 6494-1 :2011: Chất lượng nước -xác định hàm lượng các ion hoà tan

bằng sắc ký lỏng ion

15 Tham khảo trên mạng :

http://doc.edu.vn/tai-lieu/do-an-quy-trinh-cong-nghe-san-xuat-nuoc-uong-dong-chai-52507/

Ngày đăng: 09/07/2016, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w