1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội

74 887 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 6,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 2.1. CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH Xây dựng CSDL địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại. Nhằm hoàn thiện hệ thống CSDLĐC thống nhất từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (gọi chung là địa phương), kết nối với các cơ quản thuộc lĩnh vực quản lý đất đai; các cơ quan khác có liên quan như: thuế, ngân hàng, quản lý xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn để chia sẻ thông tin; cung cấp các dịch vụ công về thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; hỗ trợ cải cách hành chính, hướng tới một chính phủ điện tử. Tại Trung ương quản lý thông tin tổng hợp, tại địa phương quản lý các thông tin chi tiết đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng. 2.1.1. Khái niệm Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử. Dữ liệu : là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự 2.1.2. Cấu trúc, nội dung và kiểu thông tin CSDLĐC 2.1.2.1. Nội dung dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệu đất đai gồm các cơ sở dữ liệu thành phần: + Cơ sở dữ liệu địa chính + Cơ sở dữ liệu quy hoạch + Cơ sở dữ liệu đất + Cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất + Cơ sở dữ liệu chất lượng đất + Cơ sở dữ liệu liên quan khác Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở để xây dựng các cơ sở dữ liệu thành phần khác. Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây: Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất; Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi; Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đuờng giao thông; Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và dường địa giới hành chính các cấp; Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh son văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác; Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo,vẽ lập bản đồ địa chính;

Trang 1

Một trong những định hướng phát triển của ngành quản lý đất đai đếnnăm 2030 đó là: Hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai trên cở sở ứng dụng tiến

bộ khoa học, công nghệ trong xây dựng, quản lý,vận hành và sử dụng hệ thống

tư liệu, hồ sơ đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai và các công cụ quản lý khác trongviệc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai

Thực tế hệ thống hồ sơ và công tác quản lý của ngành địa chính hiện nayđang đứng trước những bất cập về quản lý qua văn bản, sổ sách, bản đồ giấy…

Xuất phát từ những yêu cầu trong công tác quản lý tài nguyên đất và vấn

đề bất cập của hồ sơ, sổ sách và bản đồ giấy nêu trên, Nhà Nước đã và đangkhuyến khích các địa phương chủ động đầu tư chuyển hệ thống quản lý địachính dạng giấy sang dạng số, từng bước xây dựng các hệ thống thông tin đấtđai (LIS), một phần của hệ thống thông tin địa lý (GIS) có khả năng quản lý dữliệu tồn tại lâu dài và truy nhập các khối dữ liệu một cách có hiệu quả - điều mà

hệ thống cũ không thể làm được, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và xây dựng

hệ thống thông tin dữ liệu đất đai đồng bộ từ trung ương đến địa phương

Để hệ thống hóa những kiến thức đã học từ nhà trường, cũng như ứngdụng những kiến thức đã học vào thực tế giúp chính quyền địa phương thiết lập,hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên

địa bàn, em lựa chọn nghiên cứu đề tài:''Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội''

Trang 2

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1.1.KHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH.

1.1.1 Bản đồ địa chính

Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ đó thể hiện chính xác vị trí,ranh giới, diện tích, số hiệu thửa và loại đất của từng thửa đất, từng chủ sử dụngđất đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu

tố địa lý khác liên quan đến đất đai Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vịhành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước Bản

đồ địa chính được thành lập trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiệnđại, nó đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý đất đai

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tínhpháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sửdụng đất Bản đồ địa chính khác với các bản đồ chuyên ngành thông thường ởchỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn, phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toànquốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp củađất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc theo định kỳ

vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) Các nội dung đó đượccập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc.\

Trang 3

1.1.3 Thửa đất

Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địahoặc được mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằngcác cạnh thửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốcgiới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề củathửa đất, ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng cáccạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặcđịa vật cố định Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vịtrí, ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồđịa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diệntích đất thuộc thửa đất đó Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tựnhiên (như bờ thửa, tường ngăn,…) không thuộc thửa đất mà đường ranh tựnhiên đó thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất đượcthể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh tự nhiên giáp với thửa đất.Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên không thuộc thửa đất

mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chínhthì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên

đó và ghi rõ độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính Các trườnghợp do thửa đất quá nhỏ không đủ chỗ để ghi số thứ tự, diện tích, loại đất thìđược lập bản trích đo địa chính và thể hiện ở bảng ghi chú ngoài khung bản đồ.Trường hợp khu vực có ruộng bậc thang, thửa đất được xác định theo mục đích

sử dụng đất của cùng một chủ sử dụng đất (không phân biệt theo các bờ chia cắtbên trong khu đất của một chủ sử dụng)

Trên bản đồ địa chính còn có các đối tượng chiếm đất nhưng không tạothành thửa đất bao gồm đất xây dựng đường giao thông, đất xây dựng hệ thốngthủy lợi theo tuyến, đất xây dựng các công trình khác theo tuyến, đất sông, ngòi,kênh rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến, đất chưa sử dụngkhông có ranh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ

Trang 4

1.1.4 Loại đất

Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địa chính loạiđất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng đất Loại đấtthể hiện trên bản đồ phải đúng hiện trạng sử dụng trong khi đo vẽ lập bản đồ địachính và được chỉnh lại theo kết quả đăng ký quyền sự dụng đất, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất Một thửa đất trên bản đồ địa chính chỉ thể hiện loại đấtchính của thửa đất

Trường hợp trong quá trình đo vẽ bản đồ, đăng ký quyền sử dụng đất hoặcxét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong một thửa đất có hai hay nhiềumục đích sử dụng chính mà chủ sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai chưa xácđịnh được ranh giới đất sử dụng theo từng mục đích thì trong hồ sơ đăng kýquyền sử dụng đất, trên bản đồ địa chính, trong hồ sơ địa chính, trên giấy chứngnhận quyền sử dụng đất phải ghi rõ diện tích đất cho từng mục đích sử dụng

1.1.5 Mã thửa đất ( MT )

Mã thửa đất được xác định duy nhất đối với mỗi thửa đất, là một bộ gồm

ba (03) số được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) Ngăn cách (mt=mx.sb.st);trong đó số thứ nhất là mã số đơn vị hành chính cấp xã (mx) theo quy định củaThủ tướng chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hànhchính việt nam, số thứ hai (sb) là số hiệu và số thứ tự tờ bản đồ địa chính (cóthửa đất) của đơn vị hành chính cấp xã (số thứ tự tờ bản đồ địa chính được đánh

số liên tiếp từ số 01 trở đi theo nguyên tắc từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn và từ tráisang phải, từ trên xuống dưới và không được trùng nhau trong một đơn vị hànhchính; trường hợp trong một đơn vị hành chính việc đo vẽ, thành lập bản đồ địachính được thực hiện trong các thời gian khác nhau thì số thứ tự tờ bản đồ địachính của lần đo vẽ tiếp theo là số thứ tự tiếp theo của số thứ tự tờ bản đồ địachính cuối cùng của lần đo vẽ trước đó), số thứ ba (st) là số thứ tự thửa đất trên

tờ bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được đánh số

Trang 5

liên tiếp từ số 01 trở đi theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới vàkhông được trùng nhau trong một tờ bản đồ

Khi có thửa đất mới (do lập thửa từ đất chưa sử dụng, lập thửa từ đất donhà nước thu hồi, lập thửa từ tách thửa hoặc hợp thửa…) thì số thứ tự thửa đấtmới (st) được xác định bằng số tự nhiên tiếp theo số tự nhiên lớn nhất đang sửdụng làm số thứ tự thửa đất của tờ bản đồ có thửa đất mới lập đó

sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấychứng nhận quyền sử dụng đất

Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến độngđất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi

là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện

và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã

1.1.9 Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo

Là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề

Trang 6

nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quyhoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vịhành chính cấp xã trường hợp thửa đất có liên quan đến hai (02) hay nhiều xã thìtrên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xácđịnh diện tích thửa đất trên từng xã), được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân

xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận

Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trênbản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng kýquyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diệntích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chínhthống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

1.1.10 Cơ sở dữ liệu địa chính

Một cơ sở dữ liệu( CSDL) là một bộ sưu tập các dữ liệu được lưu trữ dướidạng số, có cấu trúc và được phân chia bởi người sử dụng Nó bao gồm mộtnhóm các bản ghi và các file được tổ chức sao cho không bị hoặc ít dư thừanhất Cơ sở dữ liệu là thành phần trung tâm của hệ thống thông tin Nhờ phầnmềm quản trị cơ sở dữ liệu người ta có thể sử dụng dữ liệu cho các mục đíchtính toán, phân tích, tổng hợp, khôi phục dữ liệu, mô hình hóa,…để cung cấpthông tin theo yêu cầu

Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm hai phần cơ bản là CSDL bản đồ địachính và CSDL hồ sơ địa chính CSDL địa chính là phần quan trọng của hệthống thông tin đất đai, nó phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai

CSDL bản đồ địa chính tập hợp các thông tin không gian về vị trí, kíchthước, các thửa đất, các thông tin khác và quan hệ giữa các yếu tố trong khônggian thực

CSDL hồ sơ địa chính lưu trữ các thông tin về hồ sơ địa chính cho từng thửađất và chủ sử dụng như: Số hiệu tờ bản đồ địa chính, số hiệu thửa đất, diện tích thửađất, loại đất, tên chủ sử dụng, địa chỉ, các thông tin pháp lý, kinh tế đất,…

Trang 7

1.2 NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1.2.1 Nguyên tắc biểu thị nội dung bản đồ

Những yếu tố xã hội, tự nhiên đã có quy hoạch được duyệt đã công bốcông khai và đã thể hiện tính quy hoạch trên thực địa bằng mốc, chỉ giới quyhoạch hoặc quy định phân vạch quy hoạch mới xác định và biểu thị trên bản đồ.Các trường hợp quy hoạch còn lại chỉ biểu thị khi có yêu cầu cụ thể

Trường hợp chuyển các nội dung quy hoạch từ bản đồ quy hoạch mà cácyếu tố này chưa được thể hiện ở thực địa phải nêu rõ độ chính xác của bản đồquy hoạch, độ chính xác chuyển vẽ và độ tin cậy thể hiện các yếu tố quy hoạchnày trên bản đồ địa chính.tài liệu này được đính kèm bản đồ địa chính và là mộtthành phần không tách rời của bản đồ địa chính có liên quan đến yếu tố quyhoạch được chuyển vẽ

Về nguyên tắc, trên bản đồ địa chính không được vẽ gộp các thửa đất Tất

cả các thửa đất nhỏ khó có thể hiện trên bản đồ địa chính hoặc thể hiện có thểgây nhầm lẫn đều phải có bản trích đo hoặc vẽ cụ thể, chi tiết cho từng thửa ởngoài khung bản đồ Trường hợp bắt buộc phải vẽ gộp thì phải có bản trích đokèm theo Các bản trích đo này phải đính kèm bản đồ địa chính và là một phầncủa bản đồ địa chính

Không được xê dịch ranh giới sử dụng đất, chỉ giới quy hoạch, mốc quyhoạch, địa giới hành chính các cấp để biểu thị các yếu tố khác khi vẽ trên bản

đồ Trường hợp ranh giới sử dụng đất trùng với địa giới hành chinh thì phải ưutiên thể hiện ranh giới sử dụng đất

Các yếu tố nội dung không phải là ranh giới sử dụng đất, địa giới hànhchính (đghc) các cấp, chỉ giới quy hoạch, mốc quy hoạch được phép tổng hợplấy, bỏ phù hợp với quy định nội dung bản đồ

Các yếu tố nội dung phải biểu thị trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500,1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:100000 bao gồm:

- Cơ sở toán học của bản đồ;

Trang 8

- Điểm khống chế tọa độ, độ cao nhà nước các hạng, điểm địa chính,điểm độ cao kỹ thuật, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ

có chôn mốc ổn định;

- Địa giới hành chính (ĐGHC) các cấp, mốc ĐGHC, đường mép nướcthủy triều trung bình thấp nhất (đường mép nước triều kiệt) trong nhiều năm(đối với các đơn vị hành chính giáp biển) ;

- Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang an toàn giaothông, thủy lợi, điện và các công trình khác có hành lang an toàn, ranh giới quyhoạch sử dung đất;

- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất và cácyếu tố nhân tạo, tự nhiên chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các tài sảngắn liền với đất;

- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có yêu cầu thể hiện);

- Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất ( nếu có)

1.2.2 Điểm khống chế tọa độ và độ cao

Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế toạ độ, lưới toạ độđịa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâudài, đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1mm trên bản đồ bằngcác ký hiệu quy ước

1.2.3 Địa giới hành chính các cấp

Các đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, xã, cácđiểm ngoặt của đường địa giới, các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiệnchính xác Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì tabiểu thị đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địagiới được lưu trữ trong cơ quan nhà nước

1.2.4 Ranh giới thửa đất

Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được thểhiện trên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong

Trang 9

Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trênđường ranh giới như những điểm cong, điểm ngoặt, góc thửa Đối với mỗi thửađất, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số thứ tự thửa, diện tích và loạiđất theo mục đích sử dụng.

1.2.5 Loại đất

Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối tượngđối với từng thửa đất Tiến hành phân loại đất theo quy định của luật đất đai

1.2.6 Công trình xây dựng trên đất

Với những vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu vực đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ

lệ lớn phải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các công trình xâydựng cố định như nhà ở, nhà làm việc Các công trình xây dựng được xác địnhtheo mép tường ngoài, trên vị trí công trình còn biểu thị các tính chất công trìnhnhư: nhà tạm thời, nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng

1.2.7 Hệ thống giao thông

Cần thể hiện các đường như đường sắt, đường bộ, đường trong ngõ, phố,đường trong làng, đường ngoài đồng Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặtđường, giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường Đường có độ congrộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét tim đường và ghi chú độ rộng

1.2.8 Mạng lưới thuỷ văn và địa vật quan trọng

Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ, Đối với

hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước

ở thời điểm đo vẽ, với hệ thống thuỷ văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổnđịnh Độ rộng của kênh mương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu độrộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét theo đường tim của nó Khi đo vẽtrong các khu dân cư thì phải đo vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng,sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng dòng nước chảy.Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các yếu tố địa vật có ý nghĩa định hướng

Trang 10

Mạng lưới điện, viễn thông, liên lạc, cấp thoát nước.

1.2.11 Mốc giới quy hoạch

Trên bản đồ địa chính còn thể hiện đầy đủ các mốc quy hoạch, chỉ giớiquy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế,bảo vệ đê điều

1.2.12 Ghi chú thuyết minh

Trên bản đồ địa chính phải dùng hính thức ghi chú thuyết minh để thểhiện tính định tính, định lượng, của các yếu tố nội dung như địa danh, độ rộng,

độ dài, độ cao, diện tích, số thửa đất, loại đất và các thông tin khác của thửa đất(nếu có) Tất cả đều được quy định rõ trong: “ Ký hiệu bản đồ địa chính tỉ lệ 1:200; 1: 500; 1:1000; 1: 2000; 1: 5000; 1: 10 000” do Bộ Tài Nguyên và MôiTrường ban hành

Tất cả các ghi chú đều phải dùng tiếng Việt phổ thông hoặc phiên âmsang tiếng Việt ( nếu là tiếng dân tộc ít người)

1.3 CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1.3.1 Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000được thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ quốcgia VN - 2000 và độ cao nhà nước hiện hành Kinh tuyến gốc (00) được quy ước

là kinh tuyến đi qua Greenwich Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắtgiữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có x = 0 km, y = 500 km

Các tham số chính của hệ toạ độ quốc gia VN - 2000:

Trang 11

1 Elipxoid quy chiếu quốc gia là Elipxoid WGS-84 toàn cầu với kích thước:

độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ

3 Điểm gốc hệ toạ độ quốc gia: điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địachính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môitrường, đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội

4 Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ

sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo ElipxoidWGS-84 toàn cầu

5 Điểm gốc hệ độ cao quốc gia: điểm gốc độ cao đặt tại hòn Dấu - HảiPhòng

Bảng 1.1: KINH TUYẾN TRỤC CHO TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ

TT Tỉnh, Thành phố Kinh độ TT Tỉnh, Thành phố Kinh độ

Trang 12

17 TP Hải Phòng 105045' 49 Tây Ninh 105030'

- Diện tích thửa càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn

- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông – lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ

lệ nhỏ còn đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn Trênmột đơn vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ được vẽ bản đồ địa chính với tỷ

lệ khác nhau, thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì sẽ không vẽ ở tỷ lệ khác

- Khu vực đo vẽ: do điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác khác nhaunên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể.Đất nông nghiệp ở đồng bằng Nam Bộ thường có diện tích thửa lớn hơn ở vùngđồng bằng Bắc Bộ nên đất nông nghiệp ở phía Nam sẽ vẽ bản đồ địa chính tỷ lệnhỏ hơn ở phía Bắc

- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ.Muốn thể hiện diện tích đến 0,1m2 thì chọn tỷ lệ 1: 200, 1: 500 Muốn thể hiệnchính xác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1: 1000, 1: 2000, 1: 5000 Nếu chỉ cầntính diện tích chính xác đến chục mét vuông thì chọn tỷ lệ 1: 10000

Trang 13

- Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì tỷ lệcàng lớn thì càng chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn.

Có thể chọn tỷ lệ bản đồ địa chính theo bảng

Bảng 1.2: Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính và các khu vực đo vẽ

1: 500, 1: 2001: 500

1: 1000, 1: 5001: 2000, 1: 10001: 5000, 1: 20001: 5000, 1: 10 0001: 10 000

1.4 CHIA MẢNH, ĐÁNH SỐ HIỆU MẢNH VÀ PHÁ KHUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH.

48 x 48 cm, diện tích bản vẽ là 144000ha

Số hiệu của tờ bản đồ 1: 25000 gồm 8 chữ số : hai số đầu là 25, tiếp sau làgạch ngang (-), ba số tiếp theo là số chẵn Km tọa độ X, ba số sau là số chẵn Kmtọa độ Y của điểm góc Tây – Bắc tờ bản đồ Ví dụ: 25- 340488

b Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000

Dựa vào lưới kilomet (Km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục

Trang 14

cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế là 6x6 Km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000 Kích thướchữu ích của bản đồ là 60x60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha.

Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếpsau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (Km) của toạ độ X, 3 chữ sốsau là 3 số chẵn kilômet (Km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản

đồ Trục toạ độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ Y có giá trị Y

= 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh

Ví dụ 10- 477394

c Mảnh bản đồ 1: 5000

Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế là 3x3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữuích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha

Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệumảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10

d Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000

Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 1x1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữuích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 100 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả rập từ 1 đến 9 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông (xem phụ lục 2)

e Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1000

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,5x0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kíchthước hữu ích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 25 ha

Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm

số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

Trang 15

f Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,25x0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 Kíchthước hữu ích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sangphải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

g Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 200

Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 Kích thướchữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha

1.4.2 Phá khung bản đồ địa chính

Khi lập bản đồ địa chính gốc, trong trường hợp khu vực đo vẽ có biển,phần lãnh thổ của nước láng giềng hoặc đơn vị hành chính bên cạnh không cùngmột khu đo (đã có hoặc chưa có bản đồ địa chính) chiếm phần lớn diện tích củamảnh bản đồ mà phần đất liền (hoặc phần lãnh thổ Việt Nam) hay phần diện tíchcủa đơn vị hành chính cần đo vẽ bản đồ chỉ chiếm khoảng 1/5 diện tích hoặc nhỏhơn thì cho phép ghép vào mảnh bản đồ kề sát Mảnh bản đồ kề sát được phép

mở rộng kích thước khung (gọi là phá khung) nhưng đường khung mở rộng nàyvẫn phải lấy chẵn 10 hoặc 20 cm trên bản đồ Kích thước của mảnh bản đồ vẽphá khung quy định trên cơ sở khả năng cho phép, thuận tiện cho quản lý, sửdụng Kích thước các mảnh bản đồ vẽ phá khung phải quy định rõ trong thiết kế

kỹ thuật - dự toán công trình

Tọa độ của các điểm góc khung bản đồ, của giao điểm lưới kilomet, củacác điểm khống chế toạ độ nhà nước, các điểm địa chính, các điểm khống chế

đo vẽ, điểm trạm đo và các điểm mia chi tiết phải được tính tọa độ ở múi 3o theokinh tuyến trục cho từng tỉnh, thành phố

Trang 16

đo và vẽ bản đồ phù hợp cho từng bước của công nghệ thành lập bản đồ Độchính xác của bản đồ thể hiện qua các yếu tố đặc trưng trên bản đồ.

1.5.1 Độ chính xác điểm khống chế đo vẽ

- Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bìnhsai so với điểm khống chế toạ độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất không quá0,10 mm tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập

- Đối với khu vực đất ở đô thị sai số nói trên không vượt quá 6 cm cho tỷ

lệ 1: 500; 1: 1000 và 4 cm cho 1: 200

- Sai số trung bình về độ cao của điểm khống chế đo vẽ (nếu có yêu cầuthể hiện địa hình) sau bình sai so với điểm độ cao kỹ thuật gần nhất không quá1/10 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản

- Sai số đưa các điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới kilomet, cácđiểm tọa độ nhà nước, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồđịa chính số được quy định là bằng không (không có sai số)

- Trên bản đồ địa chính in trên giấy sai số độ dài cạnh khung bản đồkhông vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảngcách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lướikilômét) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết Trường hợp vượt cáchạn sai quy định, khi sử dụng các số liệu đo trên bản đồ in trên giấy phải cảichính độ biến dạng của giấy vào kết quả đo

Trang 17

1.5.2 Độ chính xác vị trí điểm chi tiết

- Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản

đồ địa chính số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chếảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:

5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 200

7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 500

15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 1000

30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 2000

150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000

300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 10000Quy định sai số nêu trên ở tỷ lệ 1: 200, 1: 500, 1: 1000, 1: 2000 áp dụngcho trường hợp đo vẽ đất đô thị và đất khu vực có giá trị kinh tế cao, trườnghợp đo vẽ đất khu dân cư nông thôn ở tỷ lệ 1: 500, 1: 1000, 1: 2000 các sai sốnêu trên được phép tới 1,5 lần, trường hợp đo vẽ đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1: 1000

và 1: 2000 các sai số nêu trên được phép tới 2 lần

 Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính in trên giấy (sau khi đã cải chính độ biến dạng của giấy in bản đồ) so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh) gần nhất không được vượt quá 0,3

mm đối với bản đồ tỷ lệ 1: 200, 1: 500, 1: 1000,1: 2000, 1: 5000 và không vượt quá 0,4 mm đối với bản đồ tỷ lệ 1: 10000

- Sai số trung bình độ dài giữa các điểm trên cùng cạnh thửa đất, sai sốtrung bình độ dài cạnh thửa đất, sai số tương hỗ trung bình giữa các điểm trênhai cạnh thửa đất trên bản đồ địa chính số và trên bản đồ địa chính in trên giấykhông vượt quá 1,5 lần tương ứng với từng dạng bản đồ địa chính

1.5.3 Độ chính xác tính diện tích

Diện tích thửa đất được tính đến mét vuông, riêng khu vực đô thị cần tínhchính xác đến 0,1m2 Diện tích thử đất được tính 2 lần, độ chênh kết quả tínhdiện tích phụ thuộc vào tỉ lệ bản đồ và diện tích thửa Quy phạm qui định sai số

Trang 18

giới hạn tính diện tích trên bản đồ giấy là

∆pgh=0,0004.m√p

Trong đó: m là mẫu số tỉ lệ bản đồ

P là diện tích thửa đất tính bằng m2

1.5.4 Độ chính xác thể hiện độ cao trên bản đồ

- Sai số trung bình về độ cao của đường bình độ, độ cao của điểm đặctrưng địa hình, độ cao của điểm ghi chú độ cao biểu thị trên bản đồ địa chính(nếu có yêu cầu biểu thị) so với độ cao của điểm khống chế độ cao ngoại nghiệpgần nhất không quá 1/3 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồngbằng và không quá 1/2 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồi núi,núi cao, vùng ẩn khuất

- Khi kiểm tra, sai số lớn nhất về vị trí điểm khống chế ảnh, điểm củalưới đo vẽ không được vượt quá sai số giới hạn và số lượng sai số có giá trị bằnghoặc gần bằng (từ 70 đến 100%) sai số giới hạn không được vượt quá:

Về mặt phẳng: 5% tổng số các trường hợp kiểm tra

Về độ cao (nếu có): 5% tổng số các trường hợp kiểm tra ở vùng quangđãng và 10% tổng số các trường hợp kiểm tra ở vùng ẩn khuất

1.6 CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ SỐ ĐỊA CHÍNH

1.6.1 Khái niệm

- Cơ sở dữ liệu là một tập hợp số liệu được lựa chọn, phân chia và lưu trữbởi người sử dụng Đó là một nhóm các bản ghi và các file số liệu được lưu trữtrong một tổ chức có cấu trúc

- Nói cách khác dữ liệu bản đồ là những mô tả theo phương pháp số cáchình ảnh của bản đồ, chúng gồm tọa độ các điểm, quy luật và các ký hiệu dùng

để xác định một hình ảnh bản đồ cụ thể Qua phần mềm điều hành có thể tạo rahình ảnh bản đồ trên màn hình hoặc in ra giấy

Trang 19

1.6.2 Phân loại dữ liệu bản đồ

Trong bản đồ số nói chung các dữ liệu được phân chia thành hai loại là dữliệu không gian và dữ liệu thuộc tính

Dữ liệu không gian của bản đồ địa chính

Dữ liệu không gian là loại dữ liệu thể hiện chính xác vị trí trong khônggian thực của đối tượng và quan hệ giữa các đối tượng qua mô tả hình học, mô

tả bản đồ và mô tả topology

Đối tượng không gian của bản đồ số địa chính gồm có điểm khống chế tọa

độ, địa giới hành chính, các thửa đất, các công trình xây dựng, hệ thống giaothông, hệ thống thủy văn và các yếu tố khác có liên quan

Các dữ liệu không gian thể hiện vị trí đối tượng được thể hiện trên bản đồ

số địa chính thông qua 3 yếu tố hình học cơ bản là điểm, đường, vùng

Dữ liệu vector:

Các yếu tố đường nét là yếu tố quan trọng cần thể hiện trên các loại bản

đồ Trong bản đồ số địa chính, các đối tượng loại này được thể hiện bằng loại dữliệu vector Ta biết rằng vector là đại lượng biến thiên có độ dài và hướng tươngứng Một vector được xác định trong không gian nếu biết tọa độ điểm đầu và

Trang 20

điểm cuối của nó Như vậy các đối tượng bản đồ đều có thể xác định và mô tảqua dạng dữ liệu vector.

1.7 Chuẩn hóa bản đồ địa chính

1.7.1 Nhu cầu chuẩn hóa CSDL

Để xây dựng một hệ thống thông tin đất đai thống nhất toàn quốc cần cómột CSDL địa chính thống nhất tích hợp từ các đơn vị thuộc Bộ Tài Nguyên –Môi Trường, các sở TN – MT cấp tỉnh và một số dữ liệu từ các nguồn ở các cơquan điều tra cơ bản khác Các CSDL được đưa vào sử dụng chung đều phải tiếnhành chuẩn hóa dữ liệu Có như vậy việc khai thác từ dữ liệu mới có thể chia sẻcho nhiều đối tượng sử dụng, việc hiệu chỉnh dữ liệu từ nhiều nguồn mới đảmbảo tính thống nhất

Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính là một cơ sở dữ liệu quan trong CSDL tàinguyên đất, một trong bảy CSDL quốc gia trong chương trình công nghệ thôngtin nhà nước Hiện nay ngành địa chính đã có một tập hợp dữ liệu khá lớn ởdạng truyền thống trên giấy, ở dạng số trong nhiều định dạng khác nhau Vấn

đề đặt ra là phải xem xét biện pháp định chuẩn và chuẩn hóa dữ liệu để thu đượcmột số CSDL thống nhất Các vấn đề cần giải quyết như sau:

- Xác định chuẩn dữ liệu thống nhất cho bản đồ địa chính

- Xây dựng quy trình thống nhất để chuyển các dữ liệu cũ về dạng chuẩn

đã định và thu thập dữ liệu mới để có được các dữ liệu chuẩn

1.7.2 Các quy chuẩn của bản đồ số địa chính

a Chuẩn hệ quy chiếu

Hệ quy chiếu của bản đồ số địa chính đồng nhất với hệ quy chiếu của bản

đồ địa chính thông thường về Elipxoid thực dụng, mặt quy chiếu độ cao, kinhtuyến trục và lưới chiếu tọa độ vuông góc phẳng

Khi thành lập bản đồ địa chính dạng số, mọi đối tượng bản đồ đều đượcthể hiện trong cùng một hệ quy chiếu không gian Ngoài ra còn sử dụng thêm

Trang 21

một số yếu tố tham chiếu khác để đảm bảo tính duy nhất khi nhận dạng, tìmkiếm các yếu tố trong phạm vi tờ bản đồ hoặc trong khu vực đo vẽ.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính được chuẩn hóa cho từng tỉnh tínhtheo quy phạm quy định thống nhất

- Hệ tọa độ, độ cao nhà nước VN – 2000

- Múi chiếu UTM 30, hệ số tham chiếu trên kinh tuyến trục m = 0,9999

- Kinh tuyến trục địa phương cho từng tỉnh

Cơ sở toán học bản đồ địa chính được phần mềm thành lập bản đồ địachính FAMIS chuẩn hóa qua định nghĩa file khởi tạo ban đầu( seed file) Khi tạomột file bản đồ mới, người sử dụng nên dùng Seed file đã được định nghĩa trướcbằng FAMIS

Các phần mềm thành lập bản đồ chuyên dụng đều đảm bảo có thể tínhtoán chuyển đổi giữa các hệ tọa độ trắc địa thông dụng

b Chuẩn khuôn dạng dữ liệu đồ họa

- Khuôn dạng ( fomat ) dữ liệu bản đồ số địa chính cần tuân theo dạng chuẩnquy định Việc lựa chọn khuôn dạng dữ liệu cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Khuôn dạng dữ liệu được công bố và sử dụng rộng rãi

- Khuôn dạng dữ liệu có thể biểu diễn thuận lợi các đối tượng đa dạng củabản đồ địa chính

- Khuôn dạng dữ liệu có khả năng chuyển đổi để sử dụng trong các phầnmềm bản đồ thông dụng khác nhau và làm cơ sở cho các hệ thống thông tin địa

lý và hệ thống thông tin đất đai

Trong thực tế công tác trắc địa bản đồ Việt Nam hiện nay có 2 khuôndạng dữ liệu đã và đang được sử dụng để thành lập bản đồ địa chính dạng số, đólà: File DWG hoặc DXF và file DGN

File DXF là file dạng ASCII, là khuôn dạng đồ họa của hãng AutoDesk

sử dụng trong phần mềm Autocad, là một trong các khuôn dữ liệu phổ biến nhấthiện nay, có khả năng trao đổi thông tin giữa các hệ thống

File DGN là file nhị phân ( Binary ), là khuôn dạng dữ liệu của hãngBentley sử dụng trong phần mềm Microstation

Trang 22

Yêu cầu của fomat dữ liệu trong cơ sở dữ liệu là phải thể hiện các đốitượng bản đồ theo mô phỏng topology Dựa trên yêu cầu này chuẩn khuôn dạng

dữ liệu lưu trữ trong cơ sở dữ liệu là: file đồ họa DGN và file topology POL củaphần mềm FAMIS; covergage của phần mềm Arc/Info ( ESRI )

Chuẩn trao đổi dữ liệu: DGN, DXF, SHP ( Arc View ), SIF ( Integraph)

c Chuẩn phân lớp nội dung bản đồ địa chính

Để thể hiện và quản lý các thông tin nội dung bản đồ địa chính một cáchthuận lợi, các đối tượng được tổ chức thành nhiều lớp thông tin, mỗi lớp thể hiệnmột loại đối tượng bản đồ Mỗi lớp thông tin sử dụng một kiểu điểm, một kiểuđường, một kiểu chữ và một màu nhất định để thể hiện

Các lớp thông tin được định vị trong cùng một hệ quy chiếu nên khichồng xếp các lớp thông tin chúng ta được cơ sở dữ liệu không gian có hình ảnhgiống như một tờ bản đồ hoàn chỉnh

Việc phân lớp thông tin trên bản đồ địa chính cần đảm bảo các nguyên tắc:

- Các đối tượng trong cùng một lớp thông tin thuộc mọi loại đối tượnghình học như điểm, đường, vùng

- Phân lớp thông tin dựa trên cơ sở phân loại đối tượng bản đồ

- Yếu tố cơ bản của thông tin bản đồ là loại đối tượng Các đối tượng cócùng một số đặc tính được gộp lại thành lớp đối tượng Các lớp đối tượng đượcgộp thành nhóm đối tượng

- Mỗi loại đối tượng, mỗi lớp và mỗi nhóm đối tượng được gán mã duynhất Đảm bảo đánh số theo thứ tự liên tục đối với mỗi loại trong lớp, các lớptrong nhóm

- Các loại đối tượng, các lớp đối tượng, các nhóm đối tượng được đặt têntheo kiểu viết tắt sao cho dễ dàng nhận biết loại thông tin

d Chuẩn hóa thể hiện bản đồ số địa chính.

Nội dung chuẩn hóa thể hiện bản đồ dưới dạng số bao gồm:

Chuẩn hóa về thư viện kí hiệu (Symbol Libary ): Mỗi một đối tượng kiểuđiểm tương ứng với một kiểu kí hiệu nhất định trong thư viện Hình dáng kí hiệuđược thiết kế theo quy phạm quy đinh

Trang 23

Chuẩn hóa về thư viện kiểu đường ( Line Style Libary ): Mỗi một đốitượng kiểu đường tương ứng với một kiểu đường nhất định trong thư viện Hìnhdáng kiểu đường được thiết kế dựa theo quy phạm quy định.

Chuẩn hóa về thư viện mẫu tô ( Pattern Libary ): Mỗi một đối tượng dạngvùng tương ứng với một mẫu tô nhất định trong thư viện Hình dáng mẫu tôđược thiết kế dựa theo quy phạm quy định

Chuẩn hóa thư viện kiểu Font chữ ( Font Libary ): Mỗi một đối tượngkiểu chữ tương ứng với một font chữ và kích thước chữ nhất định trong thưviện Các font trong thư viện dùng bộ font chuẩn ABC của ban công nghệ thôngtin quốc gia

Chuẩn hóa các lớp thông tin đối với từng nội dung bản đồ chuyên đề khác nhauCác đối tượng dạng đường dùng Line String để vẽ Điểm đầu đến điểmcuối của 1 đối tượng phải là đường liên tục, không đứt đoạn Phải tạo điểm núttại chỗ giao cắt của các đối tượng cùng loại

Đối tượng dạng vùng phải là các vùng đóng kín, kiểu đối tượng dạngshape hay Complex shape để có thể vẽ nét trải hoặc tô màu ( Pattern, Fill color).Các thửa đất được liên kết với thông tin thuộc tính

Bản đồ số địa chính được biên tập theo mảnh bản đồ nhưng phải đảm bảonối tiếp dữ liệu cho toàn khu vực, đảm bảo trình bày trong và ngoài khung đúngnhư yêu cầu chung để có thể in bản đồ ra giấy

Khung trong và lưới tọa độ vuông góc của bản đồ địa chính phải được xâydựng bằng chương trình chuyên dụng cho việc lập lưới chiếu bản đồ, khôngdùng công cụ đo vẽ của phần mềm đồ họa để trực tiếp vẽ khung, lưới ô vuôngtrên màn hình

Sông, kênh, mương 1 nét cần thể hiện dạng đường liên tục, mỗi đoạn rẽnhánh cần phải nối thành nút, các đường biểu diễn sông 1 nét phải nối với sông

2 nét tại các điểm nút

Trang 24

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

2.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

Xây dựng CSDL địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại Nhằm hoàn thiện hệ thống CSDLĐC thống nhất từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (gọi chung là địa phương), kết nối với các cơ quản thuộc lĩnh vực quản lý đất đai; các cơ quan khác có liên quan như: thuế, ngân hàng, quản lý xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn để chia sẻ thông tin; cung cấp các dịch vụ công về thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; hỗ trợ cải cách hành chính, hướng tới một chính phủ điện tử.

Tại Trung ương quản lý thông tin tổng hợp, tại địa phương quản lý các thông tin chi tiết đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng.

2.1.1 Khái niệm

Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử.

Dữ liệu : là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự

2.1.2 Cấu trúc, nội dung và kiểu thông tin CSDLĐC

2.1.2.1 Nội dung dữ liệu địa chính

Cơ sở dữ liệu đất đai gồm các cơ sở dữ liệu thành phần:

+ Cơ sở dữ liệu địa chính

+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch

+ Cơ sở dữ liệu đất

+ Cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất

+ Cơ sở dữ liệu chất lượng đất

+ Cơ sở dữ liệu liên quan khác

Trang 25

Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ

sở để xây dựng các cơ sở dữ liệu thành phần khác.

Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây:

- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất;

- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;

- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về

hệ thống đuờng giao thông;

- Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và dường địa giới hành chính các cấp;

- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh son văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo

và các ghi chú khác;

- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian

và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo,vẽ lập bản đồ địa chính;

- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.

Trang 26

2.1.2.2 Cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính

Mỗi nhóm thông tin xác định tại khoản 1 Điều này được thể hiện cụ thể thông qua cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu.

Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL Địa chính

Nhóm dữ liệu về Giao thông;

Nhóm dữ liệu về Biên giới, địa giới;

Nhóm dữ liệu về Địa danh và ghi chú

Trang 27

Nhóm dữ liệu về Quy hoạch.

Trang 28

Hình 2.4: Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần

2.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ.SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

2.2.1 Khảo sát, thu thập tài liệu và dữ liệu

Bản đồ địa chính

Thu thập bản đồ địa chính đã được thành lập quan các thời kỳ: trước năm 1999, thành lập theo quy phạm đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/500, 1/1000,1/2000, 1/5000, 1/10000 ban hành theo Quyết định số 720/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 hoặc Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000,1:10000 ban hành theo Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008

Trang 29

Hồ sơ địa chính

Sổ bộ địa chính: sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận, sổ đăng ký biến động đất đai được lập theo các Thông tư số 1990/2001/TT- TCĐC ngày 30/11/2001; Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 và Thông tư số 09/2007/ TT-BTNMT ngày 02/08/2007; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009

* Dữ liệu dạng số hoặc cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (nếu có)

Bản lưu (hoặc bản photo) giấy chứng nhận

Hồ sơ đăng ký đất đai; Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu Hồ sơ đăng

ký biến động đất đai Phân loại, đánh giá tài liệu và dữ liệu Phân loại tài liệu

Các tài liệu, dữ liệu thu thập được phân loại như sau Nhóm tài liệu, dữ liệu phục vụ xây dựng dữ liệu không gian địa chính Bản đồ địa chính số đo mới (tuân theo các quy định, quy phạm hiện hành)

Bản đồ địa chính số đã có (chưa tuân theo các quy định, quy phạm hiện hành, cần chuẩn hóa)

Bản đồ giấy

Các nguồn dữ liệu không gian khác: ảnh hàng không, ảnh viễn thám, các nguồn

dữ liệu khác

Nhóm tài liệu, dữ liệu phục vụ xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính Hồ sơ giấy

Dữ liệu dạng số có cấu trúc (dữ liệu dạng excel theo mẫu, *text )

Cơ sở dữ liệu thuộc tính chưa theo chuấn Đánh giá, tổng họp khối lượng Sau khi phân loại tài liệu, dữ liệu cần phải đánh giá và tổng họp khối lượng cho từng loại

để đưa vào CSDLĐC như sau:

Đánh giá mức độ đầy đủ thông tin trong sổ đổ bộ địa chính: sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận, sổ đăng ký biến động đất đai;

Đánh giá tình trạng chỉnh lý biến động trong các loại sổ đổ bộ địa chính so với

hồ sơ đăng ký đất đai

Đánh giá tình trạng chỉnh lý biến động đồng bộ giữa sổ đổ bộ địa chính và bản

Trang 30

định số lượng lớp thông tin không gian và tổng số đổi tượng thuộc mỗi lớp thông tin không gian đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính

Tổng họp số lượng thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với thửa đất trên mỗi

tờ bản đồ địa chính đưa vào CSDLĐC

Tổng hợp số lớp thông tin, không gian thuộc nhỏm dữ liệu: địa giới, giao thông, thủy lợi, thủy hệ, quy hoạch, địa danh có thể đưa vào CSDLĐ

Tổng họp thông tin thuộc tính (phân thành hai loại, loại thu nhận được từ bản

đồ địa chính và loại cần phải thu nhận từ các nguồn tài liệu khác) cho mỗi lớp thông tin không gian đưa vào cơ sơ dữ liệu địa chính.

Tổng hợp số lượng bản đồ đã được thành lập qua các thời kỳ cần số hóa để đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính

Căn cứ vào kết quả đánh giá tư liệu hồ sơ địa chính, hồ sơ đăng ký đất đai, tổng hợp dữ liệu thuộc tính đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính

Tổng hợp số lượng thửa đất đã đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu tương ứng với các thửa đất không gian được đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính

Tổng hợp số lượng đăng ký biến động phi không gian được đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính

Tổng hợp số lượng đăng ký biến động không gian nhưng chưa đưa vào thực hiện chỉnh lý trên bản đồ

Tổng hợp số lượng giấy chứng nhận, quyết định giao đất cần quét cho các trường họp đăng ký lần đầu,' đăng ký biến động không gian được đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính

Tổng hợp số lượng giấy chứng nhận, quyết định giao đất cho các trường họp đăng ký chưa được đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính dưới dạng số

2.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Quy trình tổng thể

Khi áp dụng quy trình tổng thể để xây dựng CSDLĐC cho địa phương thì tùy thuộc vào nguồn dữ liệu đầu vào để thực hiện một trong các bước tại quy trình tổng thể.

Trang 32

Cụ thể đối với từng nguồn dữ liệu thì thực hiện theo các mục trình bày dưới đây

2.2.2.1 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thốngquản lý đất đai hiện đại Trong nhiều năm qua, các địa phương đã quan tâm, tổchức triển khai thực hiện ở nhiều địa bàn Một số tỉnh đã cơ bản xây dựng cơ sở

dữ liệu địa chính và đã tổ chức quản lý, vận hành phục vụ yêu cầu khai thác sửdụng rất hiệu quả và được cập nhật biến động thường xuyên ở các cấp tỉnh,huyện

Dữ liệu không gian đỉạ chính có thề được xây dựng từ các nguồn dữ liệu sau

Bước 1: Nhập tham số đơn vị hành chính, tỷ lệ của bản đồ

Bước 2: Kiểm tra tính đóng vùng của bản đồ

Bước 3: Chuyển đổi các lớp bản đồ, giá trị thuộc tính vào CSDLĐC theo chuẩn

Trang 33

Hình 2.7 Xây dựng CSDL không gian từ bản đồ địa chính đã có

Trang 34

Mô tả quy trình

Bước 1: Số hoá bản đồ giấy: Dữ liệu đầu vào là những bản đồ giấy, bước này cho phép chuyển đổi các lóp thông tin trên giấy về định dạng số để được bản đồ địa chính theo chuẩn.

Bước 2: Cập nhật biến động trên giấy vào bản đồ, sau bước này sẽ thu được

Bước 3: Cập nhật biến động lên bản đồ địa chính: Toàn bộ những biến động trên giấy được cập nhật vào bản đồ địa chính theo quy chuẩn Bước này cho phép bản đồ địa chính theo quy phạm được cập nhật những biến động phát sinh trên giấy (nếu có)

Bước 4: Chuyển đổi bản đồ địa chính đã được cập nhật biến động vào cơ sở

Hình 2.8 Quy trình xây dựng CSDL không gian từ bản đồ giấy

Trang 35

bản đồ địa chính đã được cập nhật biến động.

Bước 3: Chuyển đổi bản đô địa chính đã được cập nhật biên động vào cơ sở

dữ liệu không gian.

Nguồn dữ liệu không gian chưa đạt chuẩn từ các nguồn cơ sở dữ liệu khác

Mô tả quy trình

Cơ sở dữ liệu bản đồ có thể đã được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu bản đồ khác chưa theo chuẩn, quy trình này hỗ trợ chuyển đổi từ các cơ sở dữ liệu đó về dạng chuẩn.

Bựớc 1: Kiểm tra dữ liệu bản đồ trong cơ sở dữ liệu đầu vào

Bước 2: Cập nhật biến động và chuẩn hóa dữ liệu không gian;

Bước 3: Thực hiện chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu không gian

2.2.2.2 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chỉnh

Dữ liệu thuộc tính địa chính có thể được xây dựng từ các nguồn dữ liệu sau Hình 2.9 Quy trình xây dựng CSDL không gian

Điều tra bổ xung thông tin

Cơ sở dữ liệu khôn

Trang 36

Mô tả quy trình

Quy trình này xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính từ hồ sơ giấy đã được tổng hợp thông tin thuộc tính.

Bước 1: Điều tra bổ sung các thông tin trên hồ sơ giấy

Bước 2: Tiến hành nhập liệu vào CSDLĐC theo chuẩn

Mô tả quy trình

Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính từ các định dạng có cấu trúc được xây dựng trong các khuôn dạng bảng như excel, CSV, txt

Bước 1: điều tra bổ sung thôn tin, các thông tin đó được quy định trong thông

tư quy định dữ liệu chuẩn địa hình.

Bước 2: Thực hiện chuyển đồi dữ liệu thuộc tính ừong các khuôn dạng có câu trúc vào cơ sở dữ liệu địa chính theo chuân

Bước 3: Nhập bổ sung thông tin

c) Từ các nguồn cơ sở dữ liệu thuộc tính chưa theo chuẩn

Hình 2.11 Quy trình xây dựng CSDL thuộc tính từ nguồn dữ liệu có cấu trúc

Trang 37

Hình 2.12 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính từ các cơ sở dữ liệu

thuộc tính chưa theo chuẩn

Mô tả quy trình

Quy trinh cho phép chuyển đổi các cơ sở dữ liệu thuộc tính đất đai khác không theo chuẩn về định dạng chuẩn.

Bước 1: Kiểm tra cấu trúc cơ sở dữ liệu đất đai không theo chuẩn

Bước 2: Thực hiện chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu đất đai theo chuẩn

Bước 3 Nhập bổ sung thông tin

d) Tạo liên két giữa dữ liệu không gian địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính

Mô tả quy trình

Tạo liên kết giữa dữ liệu không gian địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính

để được cơ sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh, căn cứ để tạo liên kết là mã đơn vị hành chính, số tờ, số thửa, tỉ lệ bản đồ

Bước 1: Kiểm tra dữ liệu thuộc tính đã được chuyển đổi vào trong CSDL

Bước 2: Kiểm tra dữ liệu không gian đã được chuyển đổi vào trong CSĐL

Ngày đăng: 09/07/2016, 07:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4: Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 2.4 Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần (Trang 28)
Hình 2.7. Xây dựng CSDL không gian từ bản đồ địa chính đã có - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 2.7. Xây dựng CSDL không gian từ bản đồ địa chính đã có (Trang 33)
Hình 2.8. Quy trình xây dựng CSDL không gian từ bản đồ giấy - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 2.8. Quy trình xây dựng CSDL không gian từ bản đồ giấy (Trang 34)
Hình 2.11. Quy trình xây dựng CSDL thuộc tính từ nguồn dữ liệu có cấu trúc - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 2.11. Quy trình xây dựng CSDL thuộc tính từ nguồn dữ liệu có cấu trúc (Trang 36)
Hình 2.12. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính từ các cơ sở dữ liệu - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 2.12. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính từ các cơ sở dữ liệu (Trang 37)
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu diện tích sử dụng đất quận Hà Đông - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu diện tích sử dụng đất quận Hà Đông (Trang 41)
Hình 3.4. Dữ liệu đồ họa - thể hiện hiện trạng sử dụng đất và mã từng mảnh đất - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 3.4. Dữ liệu đồ họa - thể hiện hiện trạng sử dụng đất và mã từng mảnh đất (Trang 46)
Hình 3.10: Tạo Feature Dataset - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 3.10 Tạo Feature Dataset (Trang 56)
Hình 3.13. Xây dựng bảng dữ liệu thuộc tính dành cho thửa đất - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 3.13. Xây dựng bảng dữ liệu thuộc tính dành cho thửa đất (Trang 58)
Hình 3.15. Update column - Nhập dữ liệu thuộc tính từ bảng xử lý vào bảng - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 3.15. Update column - Nhập dữ liệu thuộc tính từ bảng xử lý vào bảng (Trang 59)
Hình 3.16. Hợp nhất các file dữ liệu thửa đất - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 3.16. Hợp nhất các file dữ liệu thửa đất (Trang 60)
Hình 3.18. Thiết lập các luật liên quan giữa các đối tượng không gian - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 3.18. Thiết lập các luật liên quan giữa các đối tượng không gian (Trang 62)
Hình 3.17. Đặt tên và xác định những feature class tham gia vào thiết lập - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 3.17. Đặt tên và xác định những feature class tham gia vào thiết lập (Trang 62)
Hình 3.19. Kiểm duyệt lại luật và hoàn thành - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
Hình 3.19. Kiểm duyệt lại luật và hoàn thành (Trang 63)
Hinh 3.25. Bảng dữ liệu sau thống kê - DO AN tốt nghiệp chuyên ngành trắc địa : Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính khu vực quận Hà Đông, Hà Nội
inh 3.25. Bảng dữ liệu sau thống kê (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w