ĐỀ ÁN: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG, SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 2020 A. MỞ ĐẦU 1. Lý do xây dựng đề án Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói chung và của từng địa phương nói riêng, nhu cầu về đầu tư và xây dựng là rất lớn. Trong điều kiện nguồn vốn đầu tư còn hạn hẹp thì việc tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và nâng cao chất lượng các công trình, dự án đầu tư là cần thiết và quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang trong quá trình thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. Quản lý dự án là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại, nó khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công ty sản xuất hay một nhà máy bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ ràng công việc. Trong khi đó công việc của quản lý dự án và những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào. Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, tiến độ khác nhau, con người khác nhau....và thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ chủ đầu tư. Cho nên việc điều hành quản lý dự án cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định. Cao Bằng là một tỉnh miền núi với hệ thống giao thông đường bộ là loại hình giao thông duy nhất, không có giao thông đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không; cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của Tỉnh tuy đã và đang được đầu tư xây dựng từ các nguồn vốn khác nhau (Ngân sách Trung ương, Ngân sách địa phương, vốn tài trợ của nước ngoài.... ) song vẫn còn rất nghèo nàn. Do vậy, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thì trong thời gian tới, với sự gia tăng các dự án đầu tư xây dựng giao thông trên địa bàn trong điều kiện khó khăn về nguồn vốn đầu tư thì việc tăng cường công tác quản lý các dự án là đòi hỏi khách quan và quan trọng. Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng là đơn vị được Sở Giao thông vận tải uỷ quyền, thay mặt chủ đầu tư quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông do Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Trong những năm qua, công tác quản lý dự án tại Ban đã đạt được một số kết quả nhất định: Quản lý các dự án được cấp trên đánh giá đạt chất lượng cao; thi công đúng thiết kế kỹ thuật được duyệt; giám sát tốt chất lượng công trình; nghiệm thu thanh toán đúng quy định, kịp thời; từ năm 2010 đến năm 2014 Ban luôn được Sở Giao thông vận tải Cao Bằng tặng thưởng giấy khen danh hiệu Lao động tiên tiến. Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập, hạn chế cần được khắc phục trong thời gian tới, đó là: Cần phối hợp tốt hơn nữa với Hội đồng giải phóng mặt bằng các huyện, thành phố có dự án đi qua để rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng; chỉ đạo thi công quyết liệt hơn nữa để thi công đạt tiến độ đề ra. Từ những nội dung đã nêu trên, để góp phần khắc phục các bất cập, hạn chế trong công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng những năm vừa qua, tôi lựa chọn thực hiện Đề án: Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng giai đoạn 2015 2020 2. Mục tiêu của đề án 2.1. Mục tiêu chung Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng giai đoạn 2015 2020, góp phần hoàn thành các dự án được chủ đầu tư giao quản lý, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng, tiến độ đề ra trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch được giao. 2.2. Mục tiêu cụ thể Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng giai đoạn năm 2015 2020 nhằm chuyển biến căn bản về tư duy và nhận thức của cán bộ, viên chức của Ban. Đồng thời đề án có tính khả thi cao, áp dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao. 3. Giới hạn của đề án 3.1. Đối tượng Đối tượng nghiên cứu của đề án là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng 3.2. Không gian: Tại tỉnh Cao Bằng. 3.3. Thời gian: Đề án sử dụng tư liệu, số liệu để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng giai đoạn 2010 2014. Thời gian thực hiện đề án là giai đoạn 2015 2020. B. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Căn cứ xây dựng đề án 1.1. Cơ sở khoa học 1.1.1. Tổng quan chung về dự án đầu tư xây dựng 1.1.1.1. Khái niệm Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. Dự án đầu tư xây dựng công trình khác với các dự án khác là dự án đầu tư bắt buộc có liên quan đến xây dựng. Một dự án đầu tư xây dựng công trình thường bao gồm 4 thành phần chính: Mục tiêu của dự án thể hiện ở hai mức: Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại và mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án. Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án. Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án. Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần thiết cho dự án. Trong 4 thành phần trên thì các kết quả đạt được coi là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án, vì vậy, trong các quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình phải thường xuyên theo dõi các kết quả đánh giá đạt được và do đó, những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm. 1.1.1.2. Mục đích và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong thời kỳ đổi mới để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tiến độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng công trình do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí. Bảo đảm đầu tư xây dựng được thực hiện đúng theo quy hoạch, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý, bảo đảm tiết kiệm, thực hiện bảo hành công trình; đạt hiệu quả kinh tế xã hội. 1.1.1.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo tiêu chí quy định, cụ thể là: (1) Dự án quan trọng quốc gia: Được qui định riêng theo Nghị quyết số 662006QH11 của Quốc hội. (2) Dự án nhóm A, gồm: Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng. Các dự án này không có qui định về mức vốn. Các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp. Các dự án này không có qui định về mức vốn. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông, xây dựng khu nhà ở có tổng mức vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,…có tổng mức đầu tư trên 1000 tỷ đồng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp nuuoi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản có tổng mức vốn đầu tư trên 700 tỷ đồng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có tổng mức vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng. (3) Nhóm B, gồm: Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông, xây dựng khu nhà ở có tổng mức vốn đầu tư từ 75 1500 tỷ đồng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,…có tổng mức đầu tư từ 50 1000 tỷ đồng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản có tổng mức vốn đầu tư từ 40 700 tỷ đồng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có tổng mức vốn đầu tư từ 30 500 tỷ đồng. (4) Dự án nhóm C, gồm: Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông, xây dựng khu nhà ở có tổng mức vốn đầu tư dưới 75 tỷ đồng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,…có tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp nuuoi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản có tổng mức vốn đầu tư dưới 40 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có tổng mức vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng. 1.1.1.4. Đặc điểm dự án xây dựng công trình giao thông: Dự án xây dựng công trình giao thông có mục đích cuối cùng là công trình giao thông hoàn thành đảm bảo các mục tiêu đã đặt ra về thời gian, chi phí, chất lượng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường. Dự án xây dựng công trình giao thông có chu kỳ riêng (vòng đời) trải qua các giai đoạn hình thành và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn, nghĩa là có thời điểm bắt đầu khi xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình giao thông và kết thúc khi công trình xây dựng giao thông hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng. Dự án xây dựng công trình giao thông có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tưchủ công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác. Môi trường làm việc của dự án xây dựng công trình giao thông mang tính đa phương và dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể. Dự án xây dựng công trình giao thông luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị. Dự án xây dựng công trình giao thông thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài và vì vậy có tính bất định và rủi ro cao. 1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1.1.2.1. Khái niệm Khái niệm Quản lý dự án: Là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra. Khái niệm Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Là tác động quản lý của chủ thể quản lý thông qua quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đầu tư xây dựng công trình hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng công trình, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được tiến hành theo ba giai đoạn chủ yếu đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện và thực hiện giám sát các công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm đạt được những mục tiêu xác định. Tập hợp các giai đoạn của quá trình quản lý dự án tạo thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện giám sát, sau đó qua nhà quản lý phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án Giai đoạn lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc dự tính nguồn nhân lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo logic. Giai đoạn điều phối thực hiện: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian. Giai đoạn giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện. 1.1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc của quản lý dự án đầu tư xây dựng Mục tiêu tổng hợp của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép của dự án đầu tư xây dựng công trình. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng Đối với các dự án sử dụng mọi nguồn vốn: Việc đầu tư xây dựng công trình phải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư. Dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Đối với các dự án không sử dụng vốn nhà nước: + Đối với các dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định. + Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước, Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định của pháp luật. 1.1.3. Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất của dự án và điều kiện hoàn cảnh thực tế của cơ quan, đơn vị mình để lựa chọn hình thức, mô hình tổ chức quản lý thực hiện dự án cho phù hợp. Hiện nay, theo qui định hiện hành ở Việt Nam, có 2 hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng chủ yếu là: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án và hình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn điều hành quản lý dự án. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: Là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án. Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư. Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư. Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án. Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án: Là hình thức chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm tư vấn quản lý dự án. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án. Tổ chức quản lý dự án phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định; thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng ký với Chủ đầu tư. Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của chủ đầu tư; có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư. Tư vấn quản lý dự án phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan. Tư vấn quản lý dự án được thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận. 1.1.4. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 1.1.4.1 Quản lý phạm vi dự án: Là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án. 1.1.4.2 Quản lý thời gian của dự án: Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra, bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án. 1.1.4.3 Quản lý chi phí dự án: Là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình. Nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư; bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí. Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước. Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo qui định. Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và dự trù vốn. Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư. Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để Chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công. Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. 1.1.4.4 Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng Quản lý định mức dự toán: Là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyên vật liệu các công việc xây dựng và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình thi công. Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng, trên cơ sở đó, các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố. Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công bố hoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng xây dựng công trình. Quản lý giá xây dựng: Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống định mức và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Quản lý chỉ số giá xây dựng: Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù công trình để quyết định chỉ số giá xây dựng cho phù hợp. 1.1.4.5 Quản lý chất lượng dự án: Là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng đặt ra, bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng. Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình. 1.1.4.6 Quản lý nguồn nhân lực: Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất, bao gồm việc quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án. 1.1.4.7 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường: Là quá trình quản lý điều hành triển khai thực hiện dự án đảm bảo an toàn về con người cũng như máy móc thiết bị. 1.1.4.8 Quản lý việc trao đổi thông tin dự án: Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án. 1.1.4.9. Quản lý rủi ro trong dự án: Bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro. 1.1.4.10 Quản lý việc thu mua của dự án: Là việc quản lý nhằm sử dụng những hàng hoá, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án, bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu. 1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng và thực hiện đề án 1.1.5.1. Sự quan tâm của Tỉnh, của Sở đối với việc xây dựng và thực hiện đề án Việc xây dựng và thực hiện đề án có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều đến sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi của Tỉnh Cao Bằng cũng như của Sở Giao thông vận tải Cao bằng cho đơn vị thực hiện đề án trong việc triển khai xây dựng và thực hiện các nội dung của đề án. Nếu việc xây dựng và thực hiện đề án được sự quan tâm, ủng hộ của Tỉnh, của Sở thì sẽ được triển khai theo kế hoạch, đảm bảo tính khả thi, ngược lại, nếu không có sự quan tâm, ủng hộ thì sẽ khó thực hiện. 1.1.5.2. Nguồn lực tài chính cho việc xây dựng và thực hiện đề án Bất cứ một công việc gì, muốn thực hiện được thì phải có nguồn vốn nhất định. Việc xây dựng và thực hiện đề án cũng đòi hỏi phải có một lượng tài chính nhất định (kinh phí) để thực hiện các công việc đề ra trong đề án. Nếu không có kinh phí hoặc thiếu kinh phí thì việc xây dựng và thực hiện đề án sẽ gặp nhiều khó khăn hoặc có thể không thực hiện được; ngược lại, nếu có nguồn tài chính phù hợp thì sẽ có điều kiện thực hiện tốt. 1.1.5.3 Nguồn nhân lực cho việc xây dựng và thực hiện đề án Nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng trong bất cứ hoạt động nào bởi nếu không có nhân lực thì không thể làm bất cứ điều gì. Sự tác động của nguồn nhân lực thể hiện thông qua số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực. Nếu số lượng nhân lực đủ và có chất lượng thì các công việc của đề án sẽ được tiến hành trôi chảy, ngược lại, nếu thiếu một trong hai yếu tố đó hoặc cả hai thì việc xây dựng và thực hiện đề án sẽ gặp nhiều khó khăn. 1.1.5.4 Các căn cứ xây dựng đề án Nếu các căn cứ để xây dựng đề án rõ ràng, đầy đủ thì việc xây dựng đề án sẽ đảm bảo tính khoa học và có tính khả thi hơn; ngược lại, việc xây dựng đề án không rõ ràng, không đầy đủ thì đề án sẽ có tính khả thi không cao. 1.2. Cơ sở chính trị, pháp lý Luật đầu tư công số 492014QH13 ngày 1862014 của Quốc hội khoá 13. Luật xây dựng số 502014QH13 ngày 1862014 của Quốc hội khoá 13; Luật Đấu thầu số 432013QH13 ngày 26112013 của Quốc hội khoá 13; Nghị định số 592015NĐCP ngày 1862015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nghị định số 632014NĐCP ngày 2662014của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Nghị định số 152013NĐCP ngày 06022013 của Chính phủ Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Nghị định số 1122009NĐCP ngày 14122009 của Chính phủ Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Nghị định số 832009NĐCP ngày 15102009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 122009NĐCP ngày 1222009 của Chính phủ Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Nghị định số 122009NĐCP ngày 1222009 của Chính phủ Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Thông tư số 102013TTBXD ngày 2572013 của Bộ xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Quyết định số 1327QĐTTg ngày 2482009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Quyết định số 355QĐTTg ngày 25022013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Quyết định số 1426QĐUBND ngày 1092013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. 1.3. Cơ sở thực tiễn 1.3.1. Từ thực tiễn công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng những năm vừa qua: Trong giai đoạn 2011 2014 Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng uỷ, Ban Giám đốc Sở Giao thông vận tải Cao Bằng, Ban chi uỷ Chi bộ cùng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ, viên chức. Đơn vị đã thu được nhiều kết quả khích lệ như: Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, quản lý 05 dự án được Sở Giao thông vận tải và Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đánh giá đạt chất lượng cao, thi công theo đúng thiết kế kỹ thuật được duyệt. Đời sống cán bộ, viên chức không ngừng được cải thiện, động viên khuyến khích cán bộ, nhân viên kịp thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm và không ngừng nâng cao năng lực quản lý dự án. Tuy nhiên vẫn tồn tại những bất cập, hạn chế như: Trong 05 công trình được giao quản lý thì có tới 04 công trình chậm tiến độ so với dự án được duyệt do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu do công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn chậm, sự phối hợp giữa Ban quản lý dự án với Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng của các địa phương chưa thật tốt, sự yếu kém về năng lực tài chính của nhà thầu thi công; nguồn vốn chưa đáp ứng theo kế hoạch; cơ cấu tổ chức, nhân sự chưa được hợp lý. Do vậy, đòi hỏi Ban quản lý dự án phải hoàn thiện công tác quản lý dự án trong thời gian tới. 1.3.2. Từ yêu cầu của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong thời gian tới: Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách ưu tiên phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, đặc biệt là hệ thống giao thông đường bộ. Tuy nhiên, từ năm 2011 đến nay, do việc cắt giảm đầu tư công dẫn đến một số dự án bị tạm dừng thi công, cắt giảm quy mô đầu tư, khó khăn trong công tác điều chỉnh tổng mức đầu tư. Do vậy công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng các dự án cũng gặp rất nhiều nhiều khó khăn. Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030: Nâng cấp một số tuyến lên Quốc lộ, nâng cấp toàn bộ hệ thống giao thông đường tỉnh lộ từ loại đường cấp V lên loại đường đạt cấp IV. Để thực hiện được việc phát triển giao thông như mục tiêu đề ra, đòi hỏi mức đầu tư rất lớn, trong khi bối cảnh kinh tế khó khăn, đầu tư công bị cắt giảm đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả đầu tư của các dự án. Để nâng cao hiệu quả đầu tư dự án đòi hỏi phải hoàn thiện công tác quản lý dự án. Một dự án có đem lại hiệu quả thiết thực như mong đợi hay không cần được nghiên cứu và quản lý một cách khoa học, phù hợp với quy mô, tính chất và điều kiện kinh tế của tỉnh. Để hoàn thiện hệ thống quản lý dự án trên phạm vi toàn tỉnh, nhằm tạo ra bộ máy tham mưu tốt, nâng cao hiệu quả đầu tư của các dự án như việc nâng cao chất lượng, tiến độ các công trình giao thông, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh trong bối cảnh hiện nay là vấn đề nam giải. Điều này đòi hỏi các cấp, các ngành cùng chung tay góp sức xây dựng hệ thống quản lý dự án có chất lượng cao, đáp ứng được các yêu cầu trong thời kỳ mới. Do vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng nói riêng và các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng của các huyện, thành phố nói chung đang là một vấn đề cấp bách cần được quan tâm thực hiện. 2. Nội dung thực hiện đề án 2.1. Bối cảnh thực hiện đề án 2.1.1. Điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên: Cao Bằng là tỉnh miền núi phía bắc của Tổ quốc, có diện tích 6.690,72 km². Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), có đường biên giới dài 311 km, phía Tây giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang, phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn, phía Đông Nam giáp tỉnh Lạng Sơn. Là tỉnh miền núi vùng cao biên giới, xa các trung tâm kinh tế, chính trị của đất nước. Cao Bằng có nhiều cửa khẩu, nhưng có ba cửa khẩu quốc gia là của khẩu Tà Lùng, cửa khẩu Hùng Quốc và cửa khẩu Sóc Hà. Đây là lợi thế quan trọng, tạo điều kiện cho tỉnh giao lưu và phát triển kinh tế của khẩu với Trung Quốc. Đặc điểm địa hình: Tỉnh Cao Bằng có địa hình chia cắt mạnh và phức tạp, hình thành 4 vùng kinh tế sinh thái: Vùng núi đá vôi ở phía bắc và đông bắc chiếm 32%; vùng núi đất ở phía tây và tây nam chiếm 18%; vùng núi đất thuộc thượng nguồn Sông Hiến chiếm 38%; vùng thành phố Cao Bằng và huyện Hoà An dọc sông Bằng chiếm 12% diện tích tự nhiên của tỉnh. Đặc điểm khí hậu: Tỉnh Cao Bằng có khí hậu mang tính nhiệt đới gió mùa lục địa núi cao và có đặc trưng riêng so với các tỉnh miền núi khác thuộc vùng Đông Bắc. Có tiểu vùng có khí hậu á nhiệt đới. Đặc điểm này đã tạo cho Cao Bằng những lợi thế để hình thành các vùng sản xuất cây công nghiệp phong phú đa dạng, trong đó có những cây đặc sản như: Cây Thạch đen, cây dẻ hạt, cây Hồng không hạt, cây Đậu tương có hàm lượng đạm cao, cây thuốc lá, cây chè đắng... Địa giới hành chính: Cao Bằng gồm có 13 huyện thành phố, đó là : Huyện Hòa An, Nguyên Bình, Trùng Khánh, Hạ Lang, Thạch An, Quảng Uyên, Phục hoà, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Thông nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh và thành phố Cao Bằng. 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội: Cao Bằng là một tỉnh miền núi điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, hệ thống hạ tầng kém phát triển, chỉ có hệ thống giao thông đường bộ. Tuy nhiên Cao Bằng cũng có những lợi thế nhất định như có nhiều cửa khẩu thông thương với Trung Quốc tạo thuận lợi giao lưu, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá. Bên cạnh đó nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng cũng là tiền đề để phát triển ngành công nghiệp của tỉnh. Đất nông lâm nghiệp còn tiềm năng chưa được khai thác, đất vườn tạp còn nhiều, khả năng thâm canh tăng vụ còn lớn. Đó là các cơ sở và cũng là điều kiện cho phép phát triển một nền nông nghiệp hiệu quả. Kết quả phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Cao Bằng 2011 2015: Trong 5 năm qua kinh tế xã hội của tỉnh Cao Bằng phát triển chậm so với các tỉnh bạn, có nhịp độ tăng trưởng bình quân 9,5%năm; cụ thể năm 2014 tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 8,2%, trong đó: Nông, lâm, ngư nghiệp 3,1%, công nghiệp xay dựng 6,1%, dịch vụ 6,9%; GDP bình quân đầu người đạt 19,6 triệu đồng (bằng 98% kế hoạch); tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 250 ngàn tấn (đạt 100% kế hoạch); giá trị sản xuất nông nghiệp đtj trên 34 triệu đồngha; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn đạt 630 triệu USDKH 560 triệu USD (bằng 112% kế hoạch); tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 1,127 tỷ đồng (đtj 102,4 % so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao); Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông lâm nghiệp (công nghiệp xây dựng chiếm 20%; Thương mại dịch vụ chiếm 47,7%; Nông lâm nghiệp chiếm 32,3% ), 17 chỉ tiêu đạt và vượt mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần XVI đề ra. Tạo được sự khởi sắc trong phát triển công nghiệp; Hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; Tốc độ tăng thu ngân sách đạt khá cao (20,2% năm). Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm 2010 2015 bình quân tăng 10%năm. Trong đó tỷ trọng cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến 2015: công nghiệp xây dựng 26,6% (tăng 6,6% so với giai đoạn 20052010); Nông lâm ngư nghiệp 24,6% (giảm 7,7%); Dịch vụ 48,8% (tăng 1,1%). Các lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo, văn hóa, xã hội tiếp tục có bước chuyển biến tiến bộ. Trình độ dân trí được nâng lên, điều kiện chăm sóc sức khỏe được tốt hơn; Đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao. Hệ thống trường lớp tiếp tục được củng cố, phát triển, chất lượng giáo dục từng bước được nâng lên. Thành lập mới được 81 trường học, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tiếp tục được đầu tư với số phòng kiên cố chiếm 59%, bàn kiên cố chiếm 31,3% (tăng 18,68% so với năm 2005; nhiều trường trung học phổ thông và một số trường trung học cơ sở được đầu tư thiết bị công nghệ tin học, kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, dạy và học.. 100% xã, phường, thị trấn có trường tiểu học, lớp hoặc trường mầm non, trung tâm học tập cộng đồng; 86% xã, phường, thị trấn có trường trung học cơ sở; 100% huyện, thị có trung tâm giáo dục thường xuyên. Tỷ lệ huy động học sinh đi học đúng độ tuổi đạt khá: Mẫu giáo đạt 74%; tiểu học đạt 97%; trung học cơ sở đạt 79%, đảm bảo được tiêu chí phổ cập. Công tác xã hội hoá giáo dục tiếp tục được đẩy mạnh. Thực hiện đề án trong bối cảnh tỉnh Cao Bằng là tỉnh miền núi nghèo, trong đó nguồn vốn đầu tư chủ yếu được hỗ trợ từ Trung ương, nguồn vốn đầu tư tự cân đối của địa phương chỉ đáp ứng được 15% so với nhu cầu vốn đầu tư xây dựng của tỉnh Cao Bằng. Do vậy việc áp dụng đề án trong bối cảnh hiện nay là rất quan trọng đối với tỉnh Cao Bằng nói chung, đối với Ban Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng nói riêng. 2.2. Thực trạng vấn đề cần giải quyết trong đề án 2.2.1. Giới thiệu đơn vị thực hiện đề án Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng 2.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng là đơn vị thực hiện đề án được thành lập tại Quyết định số 1401 UBQĐTC ngày 21121996 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, là đơn vị sự nghiệp kinh tế có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, có trách nhiệm tiếp nhận vốn qua chủ đầu tư để thanh toán cho các tổ chức tư vấn, xây lắp, cung ứng vật tư thiết bị ....; là đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tải Cao Bằng, có chức năng, nhiệm vụ sau: Chức năng: Là Đại diện Chủ đầu tư, quản lý các dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng các dự án do Sở Giao thông vận tải Cao Bằng làm Chủ đầu tư (được Sở Giao thông vận tải Cao Bằng giao quản lý). Nhiệm vụ: (1) Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình; (2) Soát xét hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; (3) Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu; (4) Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo ủy quyền của Chủ đầu tư; (5) Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực; (6) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng đã ký kết; (7) Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng; (8) Nghiệm thu bàn giao công trình; (9) Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng. 2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý dự án gồm: Ban Giám đốc, phòng Hành chính Kế toán, và 02 phòng dự án với nhiệm vụ cụ thể như sau: Giám đốc Ban quản lý: Chịu trách nhiệm trước Đảng bộ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải Cao Bằng và thực hiện sự lãnh đạo, quản lý chung các hoạt động của Ban; trực tiếp chỉ đạo các công tác tổ chức cán bộ, đối ngoại....và các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở phân công. 01 Phó Giám đốc phụ trách công tác Hành chính Kế toán: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban; thay mặt Giám đốc khi được Giám đốc uỷ quyền; phụ trách công tác Hành chính Kế toán, công tác quản lý tài sản hiện có và tham mưu cho Giám đốc việc mua sắm tài sản, thiết bị cho cơ quan; quản lý, điều hành phương tiện Ô tô khi lãnh đạo, cán bộ đi công tác. 02 Phó Giám đốc phụ trách 02 Phòng Dự án: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban; Thay mặt Giám đốc khi được Giám đốc uỷ quyền; mỗi một Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 01 phòng dự án, chỉ đạo công tác kế hoạch, kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, đền bù giải phóng mặt bằng; từ khâu chuẩn bị đầu tư, triển khai dự án đến khi kết thúc dự án; Phòng Hành chính Kế toán: + Tham mưu và thực hiện những nhiệm vụ của Lãnh đạo về việc quản lý, cấp phát thanh toán vốn đầu tư của các dự án và chi tiêu nội bộ của Ban theo đúng quy định hiện hành. Lập phương án thanh toán cho các nhà thầu, chi trả tiền các khoản kinh phí; lập và trình duyệt quyết toán vốn đầu tư hàng năm và báo cáo tài chính; phối hợp các phòng Dự án trong việc quyết toán các dự án hoàn thành; tiến hành lập các thủ tục tiếp nhận các nguồn vốn và chi trả theo đúng các quy định hiện hành. + Lập trình dự toán chi tiêu hàng năm; hạch toán, thanh quyết toán các nguồn thu, chi và quyết toán năm; kết hợp với các phòng Dự án để cân đối nguồn vốn; lập kế hoạch cấp vốn cho các dự án; thanh quyết toán vốn cho các dự án; lên kế hoạch thu chi cho chi phí bộ máy hoạt động của đơn vị. Các phòng Dự án: + Thực hiện chức năng tham mưu cho Lãnh đạo Ban trong mọi lĩnh vực liên quan tới việc quản lý thực hiện các dự án đầu tư, chủ trì trong việc lập và trình duyệt các đề cương, dự toán của các công tác tư vấn liên quan trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện và kết thúc dự án; trình duyệt danh sách tổ chuyên gia đấu thầu; lập và trình duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu; trình thẩm định phê duyệt thiết kế bản vẽ thiết kế thi công. + Theo dõi, trực tiếp chỉ đạo điều hành dự án tại hiện trường trong giai đoạn thực hiện dự án; theo dõi các hợp đồng và chỉ đạo, kiểm tra cán bộ tư vấn giám sát của các công ty Tư vấn giám sát mà Ban ký kết hợp đồng thuê giám sát; làm việc với các cơ quan chức năng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác kế hoạch của dự án; phối hợp với các phòng của Sở Giao thông vận tải để giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án. + Soạn thảo và tham mưu ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi việc thực hiện các hợp đồng, soát xét đề cương khảo sát thiết kế, phối hợp nghiệm thu khối lượng khảo sát; soát và trình duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công; thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng thi công xây lắp của chủ đầu tư theo các quy định hiện hành trong suốt quá trình thi công; chỉ đạo, đôn đốc tiến độ; chủ trì và chịu trách nhiệm về các xử lý kỹ thuật thông thường; trình thủ tục gia hạn thời gian thi công của các dự án thi công không đúng tiến độ, thanh lý các hợp đồng; phối hợp với các phòng ban liên quan trình lãnh đạo Ban các phương án xử lý kỹ thuật phức tạp và các vấn đề thay đổi, phát sinh hiện trường trong quá trình thi công theo quy định. + Chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tuần, tháng, quý, định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Sở Giao thông vận tải và các đơn vị liên quan về tiến độ thực hiện, tiến độ giải ngân, những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các dự án, báo cáo giám sát đầu tư, chất lượng các dự án... + Tham mưu cho Lãnh đạo Ban về công tác đề bù giải phóng mặt bằng, phối hợp với các huyện, thành phố (là chủ đầu tư của các tiểu dự án giải phóng mặt bằng) trong việc trích đo bản đồ địa chính, kiểm kê đo đạc đền bù; lên phương án đền bù giải phóng mặt bằng; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng của các Hội đồng giải phóng mặt bằng liên quan đến dự án; báo cáo Lãnh đạo Ban các khó khăn vướng mắc để kịp thời chỉ đạo thực hiện, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án. + Phối hợp với nhà thầu thi công trong quá trình thi công để kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án. Tổng số cán bộ, viên chức Ban Quản lý dự án có 30 người, gồm cả công chức nhà nước và viên chức được tuyển dụng trong đó: 01 Giám đốc; 03 phó giám đốc; 11 cán bộ, viên chức nghiệp vụ hành chính kế toán; 15 cán bộ, viên chức trong lĩnh vực dự án. 2.2.1.3. Đặc điểm công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng Mô hình quản lý dự án Theo qui định hiện hành, công tác quản lý dự án do Sở Giao thông vận tải Cao Bằng quản lý đều áp dụng mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, với đơn vị tham mưu là Phòng Kết cấu Hạ tầng (là đơn vị thẩm định, đại diện quản lý nhà nước) và Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng là đại diện chủ đầu tư quản lý các dự án. Quy trình quản lý các dự án: Quy trình quản lý một dự án đầu tư bằng nguồn vốn trong nước của Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng được thực hiện theo Nghị định số 122009NĐCP ngày 12022009 của Thủ tướng Chính phủ (từ ngày 0582015 thực hiện theo Nghị định số 592015NĐCP ngày 1862015 của Thủ tướng Chính phủ), cụ thể bao gồm các bước sau: Bước 1: Đề xuất dự án Sở Giao thông vận tải Cao Bằng là Chủ đầu tư, báo cáo người quyết định đầu tư là Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn khác của địa phương) hoặc Bộ Giao thông vận tải (đối với dự án vốn ngân sách, vốn Trái phiếu chính phủ, vốn khác của Trung ương), đồng thời gửi đề xuất dự án cho các ngành, địa phương liên quan xin ý kiến về chủ trương đầu tư dự án. Sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc Bộ Giao thông vận tải) cho phép đưa vào kế hoạch trung hạn, danh mục dự án đầu tư và chính thức có văn bản cho phép lập báo cáo đầu tư, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng có Quyết định giao cho Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng quản lý. Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng sẽ chính thức phân công nhiệm vụ cho phòng Dự án để tiến hành thực hiện bước chuẩn bị dự án. Bước 2: Chuẩn bị dự án Sau khi nhận Quyết định giao quản lý dự án, Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng tổ chức lựa chọn tư vấn lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (đối với dự án nhóm B, nhóm C); lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A); lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với chương trình, dự án đầu tư công) để cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư. Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng chịu trách nhiệm về hồ sơ báo cáo dự án, giải trình trước Sở Giao thông vận tải Cao Bằng và tham mưu để Sở Giao thông vận tải Cao Bằng xin ý kiến của các bộ, ngành, địa phương liên quan hoàn chỉnh dự án trình cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư dự án, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng. Bước 3: Thực hiện dự án Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng tham mưu cho Sở Giao thông vận tải Cao Bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu của dự án để làm cơ sở tổ chức thực hiện dự án theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng, đồng thời tiến hành các thủ tục liên quan đến công tác đền bù giải phóng mặt bằng. Sau khi có Quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu của cấp có thẩm quyền, Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng tổ chức Hội nghị đấu thầu để chọn ra những nhà thầu có đủ năng lực, đáp ứng được các tiêu trí của hồ sơ mời thầu, chấp hành nghiêm chỉnh theo qui định của Nhà nước. Bước 4: Theo dõi và đánh giá dự án Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng chịu trách nhiệm việc điều hành, quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án, báo cáo kịp thời cho Sở Giao thông vận tải Cao Bằng và các cấp có thẩm quyền. Sở Giao thông vận tải Cao Bằng chịu trách nhiệm chỉ đạo và báo cáo đánh giá giám sát đầu tư của dự án kịp thời cho cấp có thẩm quyền (Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng hoặc Bộ Giao thông vận tải) về tình hình thực hiện các dự án. Bước 5: Nghiệm thu bàn giao công trình Khi dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng tổ chức chỉ đạo nghiệm thu theo đúng quy định. Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng là đơn vị quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao công trình cho đơn vị tiếp nhận quản lý và sử dụng công trình với sự tham gia của tổ chức tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu xây dựng, cung ứng thiết bị và cơ quan giám định chất lượng theo phân cấp (nếu có). Các dự án do Ban quản lý đầu tư và xây dựng quản lý: Các dự án này nằm rải rác trên 13 huyện, thành phố thuộc tỉnh Cao Bằng, đây là các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong lĩnh vực giao thông sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau có tính chất tương đối phức tạp. Hiện nay, Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng đang quản lý các dự án sau: Dự án Quốc lộ 34 đoạn Khau Đồn Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng có tổng mức đầu tư 581 tỷ đồng. Dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 206 đoạn Quốc lộ 3 Thác Bản Giốc, tỉnh Cao Bằng có tổng mức đầu tư: 493 tỷ đồng. Dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 202 đoạn Ca Thành Lũng Pán Bản Riển, tỉnh Cao Bằng có tổng mức đầu tư: 385 tỷ đồng. Dự án Đường nối Quốc lộ 3 với Quốc lộ 4A (tránh thành phố Cao Bằng), tỉnh Cao Bằng có tổng mức đầu tư 177 tỷ đồng. Dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 207 đoạn Quảng Uyên Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng có tổng mức đầu tư: 485 tỷ đồng. 2.2.2. Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2014 2.2.2.1 Công tác quản lý phạm vi Ban quản lý đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng đã đảm bảo việc quản lý tốt phạm vi dự án nhằm đạt được mục tiêu dự án, đảm bảo việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án. 2.2.2.2 Công tác quản lý thời gian, tiến độ Các công trình xây dựng trước khi triển khai đều được lập tiến độ thi công xây dựng, tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tiến độ chung của dự án đã được phê duyệt. Riêng đối với các dự án có quy mô lớn thông thường thời gian thi công luôn kéo dài, đòi hỏi tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm. Nhà thầu thi công xây dựng phải có trách nhiệm lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc, hạng mục cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phủ hợp với tiến độ thi công tổng thể dự án. Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của dự án. Công tác quản lý tiến độ của các dự án do Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng quản lý đều thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết với các nhà thầu về thời gian thực hiện. Tuy nhiên, ở một số dự án phải ra hạn thời gian thực hiện hợp đồng, ví dụ như sau: Dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 206 đoạn Quốc lộ 3 Thác Bản Giốc, tỉnh Cao Bằng: Theo Quyết định số 1278QĐUBND ngày 1962009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 206 (đoạn từ Quốc lộ 3 đến Thác Bản Giốc), tỉnh Cao Bằng thời gian thực hiện dự án từ năm 2009 đến 2012, bao gồm 03 gói thầu xây lắp. Nhưng chỉ có 02 gói thầu đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2013, còn 01 gói thầu chưa thi công xong (đã gia hạn thời gian 02 lần). Nguyên nhân dẫn đến việc chậm tiến độ chủ yếu do các ngu
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
TÊN ĐỀ ÁN: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG, SỞ GIAO THÔNG
VẬN TẢI CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
ĐÊ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BẮC KẠN, THÁNG 7 NĂM 2015
Trang 2A MỞ ĐẦU
1 Lý do xây dựng đề án
Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế- xã hội của cả nước nói chung
và của từng địa phương nói riêng, nhu cầu về đầu tư và xây dựng là rất lớn.Trong điều kiện nguồn vốn đầu tư còn hạn hẹp thì việc tăng cường quản lý các
dự án đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và nângcao chất lượng các công trình, dự án đầu tư là cần thiết và quan trọng, đặc biệttrong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang trong quá trình thực hiện lộtrình hội nhập kinh tế quốc tế
Quản lý dự án là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại, nó khác hoàntoàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công tysản xuất hay một nhà máy bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặtchẽ và được xác định rõ ràng công việc Trong khi đó công việc của quản lý
dự án và những thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xácđịnh rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểmkhác nhau, tiến độ khác nhau, con người khác nhau và thậm chí trong quátrình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ chủ đầu tư Chonên việc điều hành quản lý dự án cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có côngthức nhất định
Cao Bằng là một tỉnh miền núi với hệ thống giao thông đường bộ là loạihình giao thông duy nhất, không có giao thông đường thuỷ, đường sắt, đườnghàng không; cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của Tỉnh tuy đã và đang đượcđầu tư xây dựng từ các nguồn vốn khác nhau (Ngân sách Trung ương, Ngânsách địa phương, vốn tài trợ của nước ngoài ) song vẫn còn rất nghèo nàn
Do vậy, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn thì trongthời gian tới, với sự gia tăng các dự án đầu tư xây dựng giao thông trên địa
Trang 3bàn trong điều kiện khó khăn về nguồn vốn đầu tư thì việc tăng cường côngtác quản lý các dự án là đòi hỏi khách quan và quan trọng.
Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng
là đơn vị được Sở Giao thông vận tải uỷ quyền, thay mặt chủ đầu tư quản lý
dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông do Sở Giao thông vận tải làmchủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Trong những năm qua, công tác quản
lý dự án tại Ban đã đạt được một số kết quả nhất định: Quản lý các dự án đượccấp trên đánh giá đạt chất lượng cao; thi công đúng thiết kế kỹ thuật đượcduyệt; giám sát tốt chất lượng công trình; nghiệm thu thanh toán đúng quyđịnh, kịp thời; từ năm 2010 đến năm 2014 Ban luôn được Sở Giao thông vậntải Cao Bằng tặng thưởng giấy khen danh hiệu "Lao động tiên tiến" Tuynhiên, vẫn còn những bất cập, hạn chế cần được khắc phục trong thời gian tới,
đó là: Cần phối hợp tốt hơn nữa với Hội đồng giải phóng mặt bằng các huyện,thành phố có dự án đi qua để rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng; chỉ đạothi công quyết liệt hơn nữa để thi công đạt tiến độ đề ra
Từ những nội dung đã nêu trên, để góp phần khắc phục các bất cập, hạnchế trong công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng, SởGiao thông vận tải Cao Bằng những năm vừa qua, tôi lựa chọn thực hiện Đề
án: "Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2020"
2 Mục tiêu của đề án
2.1 Mục tiêu chung
Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xâydựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2020, góp phần hoànthành các dự án được chủ đầu tư giao quản lý, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng,tiến độ đề ra trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch được giao
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 4Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xâydựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng giai đoạn năm 2015 - 2020 nhằmchuyển biến căn bản về tư duy và nhận thức của cán bộ, viên chức của Ban.Đồng thời đề án có tính khả thi cao, áp dụng vào thực tế mang lại hiệu quảkinh tế - xã hội cao.
3 Giới hạn của đề án
3.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của đề án là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tảiCao Bằng
3.2 Không gian: Tại tỉnh Cao Bằng
3.3 Thời gian: Đề án sử dụng tư liệu, số liệu để phân tích, đánh giá thực
trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, SởGiao thông vận tải Cao Bằng giai đoạn 2010- 2014 Thời gian thực hiện đề án
là giai đoạn 2015- 2020
Trang 5B NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
tư xây dựng công trình khác với các dự án khác là dự án đầu tư bắt buộc cóliên quan đến xây dựng
Một dự án đầu tư xây dựng công trình thường bao gồm 4 thành phầnchính:
- Mục tiêu của dự án thể hiện ở hai mức: Mục tiêu phát triển là những lợiích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại và mục tiêu trước mắt là các mụcđích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án
- Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từcác hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiệnđược các mục tiêu của dự án
- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động nàycùng với lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạothành kế hoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hànhcác hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính làvốn đầu tư cần thiết cho dự án
Trang 6Trong 4 thành phần trên thì các kết quả đạt được coi là cột mốc đánh dấutiến độ của dự án, vì vậy, trong các quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựngcông trình phải thường xuyên theo dõi các kết quả đánh giá đạt được và do đó,những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quảđược coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm.
1.1.1.2 Mục đích và yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuấtkinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước trong thời kỳ đổi mới để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tiến độ tăng trưởng kinh tế, nângcao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
- Sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng công trình do Nhà nướcquản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí
- Bảo đảm đầu tư xây dựng được thực hiện đúng theo quy hoạch, kiếntrúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạomôi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến,bảo đảm chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý, bảo đảm tiếtkiệm, thực hiện bảo hành công trình; đạt hiệu quả kinh tế - xã hội
1.1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư được phân loại thành
dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm Ctheo tiêu chí quy định, cụ thể là:
(1) Dự án quan trọng quốc gia: Được qui định riêng theo Nghị quyết số66/2006/QH11 của Quốc hội
(2) Dự án nhóm A, gồm:
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh,quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị- xã hội quantrọng Các dự án này không có qui định về mức vốn
Trang 7- Các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạtầng khu công nghiệp Các dự án này không có qui định về mức vốn.
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầukhí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biếnkhoáng sản, các dự án giao thông, xây dựng khu nhà ở có tổng mức vốn đầu tưtrên 1.500 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, giao thông, cấp thoátnước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,…có tổng mức đầu tư trên 1000 tỷđồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủytinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông- lâm nghiệp-nuuoi trồng thủy sản, chế biến nông- lâm- thủy sản có tổng mức vốn đầu tưtrên 700 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng nhà ở), kho tàng, du lịch,thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có tổng mức vốn đầu tư trên
500 tỷ đồng
(3) Nhóm B, gồm:
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầukhí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biếnkhoáng sản, các dự án giao thông, xây dựng khu nhà ở có tổng mức vốn đầu tư
từ 75- 1500 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, giao thông, cấp thoátnước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,…có tổng mức đầu tư từ 50- 1000 tỷđồng
Trang 8- Các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới,công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiênnhiên, sản xuất nông- lâm nghiệp- nuôi trồng thủy sản, chế biến nông- lâm-thủy sản có tổng mức vốn đầu tư từ 40- 700 tỷ đồng.
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng nhà ở), kho tàng, du lịch,thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có tổng mức vốn đầu tư từ30- 500 tỷ đồng
(4) Dự án nhóm C, gồm:
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầukhí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biếnkhoáng sản, các dự án giao thông, xây dựng khu nhà ở có tổng mức vốn đầu tưdưới 75 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, giao thông, cấp thoátnước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,…có tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủytinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông- lâm nghiệp-nuuoi trồng thủy sản, chế biến nông- lâm- thủy sản có tổng mức vốn đầu tưdưới 40 tỷ đồng
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng nhà ở), kho tàng, du lịch,thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có tổng mức vốn đầu tư dưới
30 tỷ đồng
1.1.1.4 Đặc điểm dự án xây dựng công trình giao thông:
- Dự án xây dựng công trình giao thông có mục đích cuối cùng là côngtrình giao thông hoàn thành đảm bảo các mục tiêu đã đặt ra về thời gian, chiphí, chất lượng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường
Trang 9- Dự án xây dựng công trình giao thông có chu kỳ riêng (vòng đời) trảiqua các giai đoạn hình thành và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn, nghĩa
là có thời điểm bắt đầu khi xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình giaothông và kết thúc khi công trình xây dựng giao thông hoàn thành đưa vào khaithác sử dụng
- Dự án xây dựng công trình giao thông có sự tham gia của nhiều chủ thể,
đó là chủ đầu tư/chủ công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giámsát, nhà cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họthường mang tính đối tác Môi trường làm việc của dự án xây dựng công trìnhgiao thông mang tính đa phương và dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủthể
- Dự án xây dựng công trình giao thông luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực
là tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị
- Dự án xây dựng công trình giao thông thường yêu cầu một lượng vốnđầu tư lớn, thời gian thực hiện dài và vì vậy có tính bất định và rủi ro cao.1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm
Khái niệm Quản lý dự án: Là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kếhoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảmbảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã đượcduyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mụcđích đề ra
Khái niệm Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Là tác động quản lýcủa chủ thể quản lý thông qua quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian,nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự ánđầu tư xây dựng công trình hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngânsách được duyệt và đạt các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng côngtrình, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Trang 10Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được tiến hành theo ba giaiđoạn chủ yếu đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện và thực hiện giámsát các công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm đạt được nhữngmục tiêu xác định Tập hợp các giai đoạn của quá trình quản lý dự án tạothành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiệngiám sát, sau đó qua nhà quản lý phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án
- Giai đoạn lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định
công việc dự tính nguồn nhân lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trìnhphát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo logic
- Giai đoạn điều phối thực hiện: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao
gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lýtiến độ thời gian
- Giai đoạn giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân
tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyếtnhững vướng mắc trong quá trình thực hiện
1.1.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc của quản lý dự án đầu tư xây dựng
* Mục tiêu tổng hợp của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là hoànthành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trongphạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép của dự ánđầu tư xây dựng công trình
* Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Đối với các dự án sử dụng mọi nguồn vốn: Việc đầu tư xây dựng côngtrình phải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư Dự
án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Nhà nước quản lýtoàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự
Trang 11án, quyết định đầu tư, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựngđến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng.
- Đối với các dự án không sử dụng vốn nhà nước:
+ Đối với các dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nướcbảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉquản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu tráchnhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định
+ Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhànước, Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương đầu tư Doanh nghiệp có dự án tựchịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định của phápluật
1.1.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư căn cứ quy mô,tính chất của dự án và điều kiện hoàn cảnh thực tế của cơ quan, đơn vị mình
để lựa chọn hình thức, mô hình tổ chức quản lý thực hiện dự án cho phù hợp.Hiện nay, theo qui định hiện hành ở Việt Nam, có 2 hình thức quản lý dự ánđầu tư xây dựng chủ yếu là: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án vàhình thức chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn điều hành quản lý dự án
* Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: Là hình thức chủ đầu tư sửdụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện
dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình lập ra để tổ chức quản lý thựchiện dự án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụquản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban quản lý dự án có thể thuê tưvấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủđiều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư.Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng thìchủ đầu tư có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên
Trang 12môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn,kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án.
* Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án: Là hình thức chủ đầu tư
ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm tư vấn quản lý dự án Trong trườnghợp này, Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụcho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn củaChủ đầu tư và quản lý việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
Tổ chức quản lý dự án phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảmnhận theo quy định; thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợpđồng ký với Chủ đầu tư Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõphạm vi công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn vàcủa chủ đầu tư; có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trựctiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với chủđầu tư Tư vấn quản lý dự án phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyềnhạn của người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự
án cho chủ đầu tư biết và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân
có liên quan Tư vấn quản lý dự án được thuê thêm tổ chức, cá nhân kháctham gia thực hiện một số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải đượcchủ đầu tư chấp thuận
1.1.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.4.1 Quản lý phạm vi dự án: Là việc quản lý nội dung công việc nhằm
thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạchphạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án
1.1.4.2 Quản lý thời gian của dự án: Là quá trình quản lý mang tính hệ
thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra,bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thờigian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
Trang 131.1.4.3 Quản lý chi phí dự án: Là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng
dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lýthanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình Nói cách khác, quản lý chi phí
dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án màkhông vượt tổng mức đầu tư; bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành
và khống chế chi phí
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xâydựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tưxây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giaiđoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhànước Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảomục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu
tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điềukiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theoqui định
Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư
và dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư Tổngmức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính đểđầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở đểChủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng côngtrình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự ánđầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đốivới trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xácđịnh phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phíxây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư;chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí
dự phòng
1.1.4.4- Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng
Trang 14- Quản lý định mức dự toán: Là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyênvật liệu các công việc xây dựng và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trongquá trình thi công.
Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng, trên cơ
sở đó, các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, công bố định mứccho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thốngđịnh mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố Đối với các định mức xây dựng
đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợpvới biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủđầu tư tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp Chủ đầu tư quyết định việc ápdụng, vận dụng định mức xây dựng được công bố hoặc điều chỉnh để lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng xây dựng công trình
- Quản lý giá xây dựng: Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù củacông trình, hệ thống định mức và phương pháp lập đơn giá xây dựng côngtrình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xácđịnh dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý chỉ số giá xây dựng: Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá
và đặc thù công trình để quyết định chỉ số giá xây dựng cho phù hợp
1.1.4.5 Quản lý chất lượng dự án: Là quá trình quản lý có hệ thống việc
thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng đặt ra, bao gồmviệc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng.Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạnthiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hànhcông trình
1.1.4.6 Quản lý nguồn nhân lực: Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy
hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nómột cách có hiệu quả nhất, bao gồm việc quy hoạch tổ chức, xây dựng độingũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án
Trang 151.1.4.7 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường: Là quá trình quản lý điều
hành triển khai thực hiện dự án đảm bảo an toàn về con người cũng như máymóc thiết bị
1.1.4.8 Quản lý việc trao đổi thông tin dự án: Là việc quản lý nhằm đảm
bảo việc truyền đạt, thu thập trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết choviệc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
1.1.4.9 Quản lý rủi ro trong dự án: Bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi
ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
1.1.4.10 Quản lý việc thu mua của dự án: Là việc quản lý nhằm sử dụng
những hàng hoá, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án,bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu cácnguồn vật liệu
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng và thực hiện đề án
1.1.5.1 Sự quan tâm của Tỉnh, của Sở đối với việc xây dựng và thựchiện đề án
Việc xây dựng và thực hiện đề án có thành công hay không phụ thuộcrất nhiều đến sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi củaTỉnh Cao Bằng cũng như của Sở Giao thông vận tải Cao bằng cho đơn vịthực hiện đề án trong việc triển khai xây dựng và thực hiện các nội dungcủa đề án Nếu việc xây dựng và thực hiện đề án được sự quan tâm, ủng hộcủa Tỉnh, của Sở thì sẽ được triển khai theo kế hoạch, đảm bảo tính khả thi,ngược lại, nếu không có sự quan tâm, ủng hộ thì sẽ khó thực hiện
1.1.5.2 Nguồn lực tài chính cho việc xây dựng và thực hiện đề án
Bất cứ một công việc gì, muốn thực hiện được thì phải có nguồn vốnnhất định Việc xây dựng và thực hiện đề án cũng đòi hỏi phải có một lượngtài chính nhất định (kinh phí) để thực hiện các công việc đề ra trong đề án.Nếu không có kinh phí hoặc thiếu kinh phí thì việc xây dựng và thực hiện
Trang 16đề án sẽ gặp nhiều khó khăn hoặc có thể không thực hiện được; ngược lại,nếu có nguồn tài chính phù hợp thì sẽ có điều kiện thực hiện tốt.
1.1.5.3 Nguồn nhân lực cho việc xây dựng và thực hiện đề án
Nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng trong bất cứ hoạt độngnào bởi nếu không có nhân lực thì không thể làm bất cứ điều gì Sự tácđộng của nguồn nhân lực thể hiện thông qua số lượng và chất lượng củanguồn nhân lực Nếu số lượng nhân lực đủ và có chất lượng thì các côngviệc của đề án sẽ được tiến hành trôi chảy, ngược lại, nếu thiếu một tronghai yếu tố đó hoặc cả hai thì việc xây dựng và thực hiện đề án sẽ gặp nhiềukhó khăn
1.1.5.4 Các căn cứ xây dựng đề án
Nếu các căn cứ để xây dựng đề án rõ ràng, đầy đủ thì việc xây dựng đề
án sẽ đảm bảo tính khoa học và có tính khả thi hơn; ngược lại, việc xâydựng đề án không rõ ràng, không đầy đủ thì đề án sẽ có tính khả thi khôngcao
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý
- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khoá13
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khoá 13;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội khoá 13;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014của Chính phủ Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ Quy định
về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ Quyđịnh về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 17- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 củaChính phủ Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ Quy định
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng về việcquy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt 'Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ Việt Nam đếnnăm 2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 1426/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của Ủy ban nhân dântỉnh Cao Bằng về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnhCao Bằng giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
án được Sở Giao thông vận tải và Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đánh giáđạt chất lượng cao, thi công theo đúng thiết kế kỹ thuật được duyệt Đời sốngcán bộ, viên chức không ngừng được cải thiện, động viên khuyến khích cán
Trang 18bộ, nhân viên kịp thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm và không ngừng nângcao năng lực quản lý dự án.
Tuy nhiên vẫn tồn tại những bất cập, hạn chế như: Trong 05công trình được giao quản lý thì có tới 04 công trình chậm tiến độ so với dự
án được duyệt do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu do công tác đền bù giảiphóng mặt bằng còn chậm, sự phối hợp giữa Ban quản lý dự án với Hội đồngđền bù giải phóng mặt bằng của các địa phương chưa thật tốt, sự yếu kém vềnăng lực tài chính của nhà thầu thi công; nguồn vốn chưa đáp ứng theo kếhoạch; cơ cấu tổ chức, nhân sự chưa được hợp lý Do vậy, đòi hỏi Ban quản lý
dự án phải hoàn thiện công tác quản lý dự án trong thời gian tới
1.3.2 Từ yêu cầu của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong thờigian tới:
- Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chínhsách ưu tiên phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, đặc biệt là hệ thống giaothông đường bộ Tuy nhiên, từ năm 2011 đến nay, do việc cắt giảm đầu tưcông dẫn đến một số dự án bị tạm dừng thi công, cắt giảm quy mô đầu tư, khókhăn trong công tác điều chỉnh tổng mức đầu tư Do vậy công tác quản lý dự
án đầu tư và xây dựng các dự án cũng gặp rất nhiều nhiều khó khăn
- Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030: Nâng cấp một số tuyến lên Quốc lộ, nângcấp toàn bộ hệ thống giao thông đường tỉnh lộ từ loại đường cấp V lên loạiđường đạt cấp IV Để thực hiện được việc phát triển giao thông như mục tiêu
đề ra, đòi hỏi mức đầu tư rất lớn, trong khi bối cảnh kinh tế khó khăn, đầu tưcông bị cắt giảm đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả đầu tư của các dự án Để nângcao hiệu quả đầu tư dự án đòi hỏi phải hoàn thiện công tác quản lý dự án Một
dự án có đem lại hiệu quả thiết thực như mong đợi hay không cần được nghiêncứu và quản lý một cách khoa học, phù hợp với quy mô, tính chất và điều kiệnkinh tế của tỉnh
Trang 19Để hoàn thiện hệ thống quản lý dự án trên phạm vi toàn tỉnh, nhằm tạo ra
bộ máy tham mưu tốt, nâng cao hiệu quả đầu tư của các dự án như việc nângcao chất lượng, tiến độ các công trình giao thông, góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội toàn tỉnh trong bối cảnh hiện nay là vấn đề nam giải Điều nàyđòi hỏi các cấp, các ngành cùng chung tay góp sức xây dựng hệ thống quản lý
dự án có chất lượng cao, đáp ứng được các yêu cầu trong thời kỳ mới
Do vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu
tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng nói riêng và các Ban quản lý
dự án đầu tư và xây dựng của các huyện, thành phố nói chung đang là một vấn
đề cấp bách cần được quan tâm thực hiện
2 Nội dung thực hiện đề án
2.1 Bối cảnh thực hiện đề án
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện tự nhiên: Cao Bằng là tỉnh miền núi phía bắc của Tổ quốc, códiện tích 6.690,72 km² Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây (TrungQuốc), có đường biên giới dài 311 km, phía Tây giáp tỉnh Hà Giang và tỉnhTuyên Quang, phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn, phía Đông Nam giáp tỉnh LạngSơn Là tỉnh miền núi vùng cao biên giới, xa các trung tâm kinh tế, chính trịcủa đất nước Cao Bằng có nhiều cửa khẩu, nhưng có ba cửa khẩu quốc gia
là của khẩu Tà Lùng, cửa khẩu Hùng Quốc và cửa khẩu Sóc Hà Đây là lợithế quan trọng, tạo điều kiện cho tỉnh giao lưu và phát triển kinh tế của khẩuvới Trung Quốc
- Đặc điểm địa hình: Tỉnh Cao Bằng có địa hình chia cắt mạnh và phứctạp, hình thành 4 vùng kinh tế sinh thái: Vùng núi đá vôi ở phía bắc và đôngbắc chiếm 32%; vùng núi đất ở phía tây và tây nam chiếm 18%; vùng núiđất thuộc thượng nguồn Sông Hiến chiếm 38%; vùng thành phố Cao Bằng
và huyện Hoà An dọc sông Bằng chiếm 12% diện tích tự nhiên của tỉnh
Trang 20- Đặc điểm khí hậu: Tỉnh Cao Bằng có khí hậu mang tính nhiệt đới giómùa lục địa núi cao và có đặc trưng riêng so với các tỉnh miền núi khácthuộc vùng Đông Bắc Có tiểu vùng có khí hậu á nhiệt đới Đặc điểm này
đã tạo cho Cao Bằng những lợi thế để hình thành các vùng sản xuất câycông nghiệp phong phú đa dạng, trong đó có những cây đặc sản như: CâyThạch đen, cây dẻ hạt, cây Hồng không hạt, cây Đậu tương có hàm lượngđạm cao, cây thuốc lá, cây chè đắng
- Địa giới hành chính: Cao Bằng gồm có 13 huyện thành phố, đó là :Huyện Hòa An, Nguyên Bình, Trùng Khánh, Hạ Lang, Thạch An, QuảngUyên, Phục hoà, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Thông nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh vàthành phố Cao Bằng
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Cao Bằng là một tỉnh miền núi điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn,
hệ thống hạ tầng kém phát triển, chỉ có hệ thống giao thông đường bộ Tuynhiên Cao Bằng cũng có những lợi thế nhất định như có nhiều cửa khẩuthông thương với Trung Quốc tạo thuận lợi giao lưu, mở rộng thị trườngxuất nhập khẩu hàng hoá Bên cạnh đó nguồn tài nguyên thiên nhiên phongphú, đa dạng cũng là tiền đề để phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Đấtnông - lâm nghiệp còn tiềm năng chưa được khai thác, đất vườn tạp cònnhiều, khả năng thâm canh tăng vụ còn lớn Đó là các cơ sở và cũng là điềukiện cho phép phát triển một nền nông nghiệp hiệu quả
- Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng 2011- 2015:Trong 5 năm qua kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng phát triển chậm so vớicác tỉnh bạn, có nhịp độ tăng trưởng bình quân 9,5%/năm; cụ thể năm 2014tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 8,2%, trong đó: Nông, lâm, ngư nghiệp 3,1%,công nghiệp - xay dựng 6,1%, dịch vụ 6,9%; GDP bình quân đầu người đạt19,6 triệu đồng (bằng 98% kế hoạch); tổng sản lượng lương thực có hạt đạt
250 ngàn tấn (đạt 100% kế hoạch); giá trị sản xuất nông nghiệp đtj trên 34
Trang 21triệu đồng/ha; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn đạt 630 triệu USD/
KH 560 triệu USD (bằng 112% kế hoạch); tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt1,127 tỷ đồng (đtj 102,4 % so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao); Cơcấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xâydựng và thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông - lâm nghiệp (côngnghiệp - xây dựng chiếm 20%; Thương mại - dịch vụ chiếm 47,7%; Nông -lâm nghiệp chiếm 32,3% ), 17 chỉ tiêu đạt và vượt mục tiêu Đại hội Đảng bộtỉnh lần XVI đề ra Tạo được sự khởi sắc trong phát triển công nghiệp; Hìnhthành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng nguyên liệu cho công nghiệpchế biến; Tốc độ tăng thu ngân sách đạt khá cao (20,2% / năm) Tổng vốn đầu
tư toàn xã hội trong 5 năm 2010 - 2015 bình quân tăng 10%/năm Trong đó tỷtrọng cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến 2015: công nghiệp - xây dựng26,6% (tăng 6,6% so với giai đoạn 2005-2010); Nông - lâm - ngư nghiệp24,6% (giảm 7,7%); Dịch vụ 48,8% (tăng 1,1%) Các lĩnh vực y tế, giáo dục -đào tạo, văn hóa, xã hội tiếp tục có bước chuyển biến tiến bộ Trình độ dân tríđược nâng lên, điều kiện chăm sóc sức khỏe được tốt hơn; Đời sống vật chất,văn hóa, tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện và nâng cao
Hệ thống trường lớp tiếp tục được củng cố, phát triển, chất lượng giáodục từng bước được nâng lên Thành lập mới được 81 trường học, cơ sở vậtchất, thiết bị dạy học tiếp tục được đầu tư với số phòng kiên cố chiếm 59%,bàn kiên cố chiếm 31,3% (tăng 18,68% so với năm 2005; nhiều trường trunghọc phổ thông và một số trường trung học cơ sở được đầu tư thiết bị côngnghệ tin học, kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, dạy và học 100% xã,phường, thị trấn có trường tiểu học, lớp hoặc trường mầm non, trung tâm họctập cộng đồng; 86% xã, phường, thị trấn có trường trung học cơ sở; 100%huyện, thị có trung tâm giáo dục thường xuyên Tỷ lệ huy động học sinh đihọc đúng độ tuổi đạt khá: Mẫu giáo đạt 74%; tiểu học đạt 97%; trung học cơ
Trang 22sở đạt 79%, đảm bảo được tiêu chí phổ cập Công tác xã hội hoá giáo dục tiếptục được đẩy mạnh.
- Thực hiện đề án trong bối cảnh tỉnh Cao Bằng là tỉnh miền núi nghèo,trong đó nguồn vốn đầu tư chủ yếu được hỗ trợ từ Trung ương, nguồn vốn đầu
tư tự cân đối của địa phương chỉ đáp ứng được 15% so với nhu cầu vốn đầu tưxây dựng của tỉnh Cao Bằng Do vậy việc áp dụng đề án trong bối cảnh hiệnnay là rất quan trọng đối với tỉnh Cao Bằng nói chung, đối với Ban Ban Quản
lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng nói riêng
2.2 Thực trạng vấn đề cần giải quyết trong đề án
2.2.1 Giới thiệu đơn vị thực hiện đề án - Ban quản lý dự án đầu tư và xâydựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng
2.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng làđơn vị thực hiện đề án được thành lập tại Quyết định số 1401 UB/QĐ-TCngày 21/12/1996 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, là đơn vị sự nghiệpkinh tế có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, có tráchnhiệm tiếp nhận vốn qua chủ đầu tư để thanh toán cho các tổ chức tư vấn, xâylắp, cung ứng vật tư thiết bị ; là đơn vị trực thuộc Sở Giao thông vận tải CaoBằng, có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Chức năng: Là Đại diện Chủ đầu tư, quản lý các dự án từ giai đoạnchuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sửdụng các dự án do Sở Giao thông vận tải Cao Bằng làm Chủ đầu tư (được SởGiao thông vận tải Cao Bằng giao quản lý)
- Nhiệm vụ: (1) Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp phép xâydựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việcxây dựng công trình; (2) Soát xét hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xâydựng công trình để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; (3)
Trang 23Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu; (4) Đàm phán, ký kết hợpđồng với các nhà thầu theo ủy quyền của Chủ đầu tư; (5) Thực hiện nhiệm vụgiám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực; (6)Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng đã ký kết; (7) Quản lý chấtlượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trườngcủa công trình xây dựng; (8) Nghiệm thu bàn giao công trình; (9) Lập báo cáothực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưavào khai thác sử dụng.
2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Ban Quản lý dự án gồm: Ban Giám đốc, phòng Hành chính - Kế toán, và
02 phòng dự án với nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Giám đốc Ban quản lý: Chịu trách nhiệm trước Đảng bộ, Giám đốc SởGiao thông vận tải Cao Bằng và thực hiện sự lãnh đạo, quản lý chung các hoạtđộng của Ban; trực tiếp chỉ đạo các công tác tổ chức cán bộ, đối ngoại vàcác nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở phân công
- 01 Phó Giám đốc phụ trách công tác Hành chính - Kế toán: Chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Ban; thay mặt Giám đốc khi được Giám đốc uỷ quyền;phụ trách công tác Hành chính - Kế toán, công tác quản lý tài sản hiện có vàtham mưu cho Giám đốc việc mua sắm tài sản, thiết bị cho cơ quan; quản lý,điều hành phương tiện Ô tô khi lãnh đạo, cán bộ đi công tác
- 02 Phó Giám đốc phụ trách 02 Phòng Dự án: Chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Ban; Thay mặt Giám đốc khi được Giám đốc uỷ quyền; mỗi mộtPhó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 01 phòng dự án, chỉ đạo công tác kế hoạch, kỹthuật, chất lượng, tiến độ, đền bù giải phóng mặt bằng; từ khâu chuẩn bị đầu
tư, triển khai dự án đến khi kết thúc dự án;
- Phòng Hành chính - Kế toán:
+ Tham mưu và thực hiện những nhiệm vụ của Lãnh đạo về việc quản lý,cấp phát thanh toán vốn đầu tư của các dự án và chi tiêu nội bộ của Ban theo
Trang 24đúng quy định hiện hành Lập phương án thanh toán cho các nhà thầu, chi trảtiền các khoản kinh phí; lập và trình duyệt quyết toán vốn đầu tư hàng năm vàbáo cáo tài chính; phối hợp các phòng Dự án trong việc quyết toán các dự ánhoàn thành; tiến hành lập các thủ tục tiếp nhận các nguồn vốn và chi trả theođúng các quy định hiện hành.
+ Lập trình dự toán chi tiêu hàng năm; hạch toán, thanh quyết toán cácnguồn thu, chi và quyết toán năm; kết hợp với các phòng Dự án để cân đốinguồn vốn; lập kế hoạch cấp vốn cho các dự án; thanh quyết toán vốn cho các
dự án; lên kế hoạch thu chi cho chi phí bộ máy hoạt động của đơn vị
- Các phòng Dự án:
+ Thực hiện chức năng tham mưu cho Lãnh đạo Ban trong mọi lĩnh vựcliên quan tới việc quản lý thực hiện các dự án đầu tư, chủ trì trong việc lập vàtrình duyệt các đề cương, dự toán của các công tác tư vấn liên quan trong quátrình chuẩn bị, triển khai thực hiện và kết thúc dự án; trình duyệt danh sách tổchuyên gia đấu thầu; lập và trình duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu; trìnhthẩm định phê duyệt thiết kế bản vẽ thiết kế thi công
+ Theo dõi, trực tiếp chỉ đạo điều hành dự án tại hiện trường trong giaiđoạn thực hiện dự án; theo dõi các hợp đồng và chỉ đạo, kiểm tra cán bộ tưvấn giám sát của các công ty Tư vấn giám sát mà Ban ký kết hợp đồng thuêgiám sát; làm việc với các cơ quan chức năng để giải quyết các vấn đề có liênquan đến công tác kế hoạch của dự án; phối hợp với các phòng của Sở Giaothông vận tải để giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án
+ Soạn thảo và tham mưu ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi việc thựchiện các hợp đồng, soát xét đề cương khảo sát thiết kế, phối hợp nghiệm thukhối lượng khảo sát; soát và trình duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thicông; thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng thi công xây lắp của chủ đầu tưtheo các quy định hiện hành trong suốt quá trình thi công; chỉ đạo, đôn đốctiến độ; chủ trì và chịu trách nhiệm về các xử lý kỹ thuật thông thường; trình
Trang 25thủ tục gia hạn thời gian thi công của các dự án thi công không đúng tiến độ,thanh lý các hợp đồng; phối hợp với các phòng ban liên quan trình lãnh đạoBan các phương án xử lý kỹ thuật phức tạp và các vấn đề thay đổi, phát sinhhiện trường trong quá trình thi công theo quy định.
+ Chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tuần, tháng, quý, định kỳ và độtxuất theo yêu cầu của Sở Giao thông vận tải và các đơn vị liên quan về tiến độthực hiện, tiến độ giải ngân, những khó khăn vướng mắc trong quá trình triểnkhai thực hiện các dự án, báo cáo giám sát đầu tư, chất lượng các dự án + Tham mưu cho Lãnh đạo Ban về công tác đề bù giải phóng mặt bằng,
phối hợp với các huyện, thành phố (là chủ đầu tư của các tiểu dự án giải
phóng mặt bằng) trong việc trích đo bản đồ địa chính, kiểm kê đo đạc đền bù;lên phương án đền bù giải phóng mặt bằng; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiệncông tác giải phóng mặt bằng của các Hội đồng giải phóng mặt bằng liên quanđến dự án; báo cáo Lãnh đạo Ban các khó khăn vướng mắc để kịp thời chỉ đạothực hiện, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án
+ Phối hợp với nhà thầu thi công trong quá trình thi công để kịp thời tháo
gỡ các khó khăn vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanhtiến độ thực hiện dự án
Tổng số cán bộ, viên chức Ban Quản lý dự án có 30 người, gồm cả côngchức nhà nước và viên chức được tuyển dụng trong đó: 01 Giám đốc; 03 phógiám đốc; 11 cán bộ, viên chức nghiệp vụ hành chính - kế toán; 15 cán bộ,viên chức trong lĩnh vực dự án
2.2.1.3 Đặc điểm công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư vàxây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng
Trang 26quản lý nhà nước) và Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông
vận tải Cao Bằng là đại diện chủ đầu tư quản lý các dự án
* Quy trình quản lý các dự án: Quy trình quản lý một dự án đầu tư bằngnguồn vốn trong nước của Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Sở Giaothông vận tải Cao Bằng được thực hiện theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CPngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ (từ ngày 05/8/2015 thực hiện theoNghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ), cụthể bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Đề xuất dự án
Sở Giao thông vận tải Cao Bằng là Chủ đầu tư, báo cáo người quyết địnhđầu tư là Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (đối với dự án sử dụng vốn ngânsách, vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn khác của địa phương) hoặc Bộ Giaothông vận tải (đối với dự án vốn ngân sách, vốn Trái phiếu chính phủ, vốn
khác của Trung ương), đồng thời gửi đề xuất dự án cho các ngành, địa phương
liên quan xin ý kiến về chủ trương đầu tư dự án Sau khi được Uỷ ban nhân
dân tỉnh (hoặc Bộ Giao thông vận tải) cho phép đưa vào kế hoạch trung hạn,
danh mục dự án đầu tư và chính thức có văn bản cho phép lập báo cáo đầu tư,
Sở Giao thông vận tải Cao Bằng có Quyết định giao cho Ban Quản lý dự ánđầu tư và xây dựng quản lý Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng sẽ chínhthức phân công nhiệm vụ cho phòng Dự án để tiến hành thực hiện bước chuẩn
bị dự án
- Bước 2: Chuẩn bị dự án
Sau khi nhận Quyết định giao quản lý dự án, Ban Quản lý dự án đầu tư vàxây dựng tổ chức lựa chọn tư vấn lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (đốivới dự án nhóm B, nhóm C); lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với dự
án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A); lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (đốivới chương trình, dự án đầu tư công) để cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng chịu trách nhiệm về hồ sơ báo cáo dự
Trang 27án, giải trình trước Sở Giao thông vận tải Cao Bằng và tham mưu để Sở Giaothông vận tải Cao Bằng xin ý kiến của các bộ, ngành, địa phương liên quanhoàn chỉnh dự án trình cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định và quyếtđịnh đầu tư dự án, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
- Bước 3: Thực hiện dự án
Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban Quản lý dự án đầu
tư và xây dựng tham mưu cho Sở Giao thông vận tải Cao Bằng trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu của dự án để làm cơ sở
tổ chức thực hiện dự án theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư vàxây dựng, đồng thời tiến hành các thủ tục liên quan đến công tác đền bù giảiphóng mặt bằng Sau khi có Quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu của cấp
có thẩm quyền, Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng tổ chức Hội nghị đấuthầu để chọn ra những nhà thầu có đủ năng lực, đáp ứng được các tiêu trí của
hồ sơ mời thầu, chấp hành nghiêm chỉnh theo qui định của Nhà nước
- Bước 4: Theo dõi và đánh giá dự án
Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng chịu trách nhiệm việc điều hành,quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án, báo cáo kịpthời cho Sở Giao thông vận tải Cao Bằng và các cấp có thẩm quyền Sở Giaothông vận tải Cao Bằng chịu trách nhiệm chỉ đạo và báo cáo đánh giá giám sát
đầu tư của dự án kịp thời cho cấp có thẩm quyền (Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao
Bằng hoặc Bộ Giao thông vận tải) về tình hình thực hiện các dự án.
- Bước 5: Nghiệm thu bàn giao công trình
Khi dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, Sở Giao thông vận tảiCao Bằng tổ chức chỉ đạo nghiệm thu theo đúng quy định Ban Quản lý dự ánđầu tư và xây dựng là đơn vị quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao công trìnhcho đơn vị tiếp nhận quản lý và sử dụng công trình với sự tham gia của tổchức tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu xây dựng, cung ứng thiết bị và
cơ quan giám định chất lượng theo phân cấp (nếu có).
Trang 28* Các dự án do Ban quản lý đầu tư và xây dựng quản lý: Các dự án nàynằm rải rác trên 13 huyện, thành phố thuộc tỉnh Cao Bằng, đây là các dự ánđầu tư xây dựng cơ bản trong lĩnh vực giao thông sử dụng nhiều nguồn vốnkhác nhau có tính chất tương đối phức tạp Hiện nay, Ban quản lý dự án đầu tư
và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng đang quản lý các dự án sau:
- Dự án Quốc lộ 34 đoạn Khau Đồn - Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng có tổngmức đầu tư 581 tỷ đồng
- Dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 206 đoạn Quốc lộ 3 - Thác Bản Giốc,tỉnh Cao Bằng có tổng mức đầu tư: 493 tỷ đồng
- Dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 202 đoạn Ca Thành - Lũng Pán - BảnRiển, tỉnh Cao Bằng có tổng mức đầu tư: 385 tỷ đồng
- Dự án Đường nối Quốc lộ 3 với Quốc lộ 4A (tránh thành phố Cao Bằng),tỉnh Cao Bằng có tổng mức đầu tư 177 tỷ đồng
- Dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 207 đoạn Quảng Uyên - Hạ Lang,tỉnh Cao Bằng có tổng mức đầu tư: 485 tỷ đồng
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư vàxây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2014
2.2.2.1 Công tác quản lý phạm vi
Ban quản lý đầu tư và xây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng đã đảmbảo việc quản lý tốt phạm vi dự án nhằm đạt được mục tiêu dự án, đảm bảoviệc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án.2.2.2.2 Công tác quản lý thời gian, tiến độ
Các công trình xây dựng trước khi triển khai đều được lập tiến độ thi côngxây dựng, tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tiến độ chungcủa dự án đã được phê duyệt Riêng đối với các dự án có quy mô lớn thôngthường thời gian thi công luôn kéo dài, đòi hỏi tiến độ xây dựng công trìnhphải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm Nhà thầu thi công xâydựng phải có trách nhiệm lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ
Trang 29kết hợp các công việc, hạng mục cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phủ hợpvới tiến độ thi công tổng thể dự án Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu thicông xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thicông ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không làm ảnh hưởng đến tiến độchung của dự án.
Công tác quản lý tiến độ của các dự án do Ban Quản lý dự án đầu tư vàxây dựng, Sở Giao thông vận tải Cao Bằng quản lý đều thực hiện trên cơ sởhợp đồng ký kết với các nhà thầu về thời gian thực hiện Tuy nhiên, ở một số
dự án phải ra hạn thời gian thực hiện hợp đồng, ví dụ như sau:
Dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 206 đoạn Quốc lộ 3 - Thác Bản Giốc,tỉnh Cao Bằng: Theo Quyết định số 1278/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của Uỷban nhân dân tỉnh Cao Bằng Về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng côngtrình: Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 206 (đoạn từ Quốc lộ 3 đến Thác BảnGiốc), tỉnh Cao Bằng thời gian thực hiện dự án từ năm 2009 đến 2012, baogồm 03 gói thầu xây lắp Nhưng chỉ có 02 gói thầu đã hoàn thành và bàn giaođưa vào sử dụng trong năm 2013, còn 01 gói thầu chưa thi công xong (đã giahạn thời gian 02 lần) Nguyên nhân dẫn đến việc chậm tiến độ chủ yếu do cácnguyên nhân sau:
- Công tác đền bù giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn, vừa thi côngvừa giải phóng mặt bằng, năm 2013 còn phải dùng lực lượng chức năng đểcưỡng chế dẫn đến kéo dài thời gian thi công của dự án
- Nguồn vốn của dự án là vốn Trái phiếu Chính phủ, tuy nhiên do nguồnvốn hạn hẹp, việc bố trí vốn nhỏ dọt, đến năm 2014 dự án mới được Uỷ bannhân dân tỉnh bố trí đủ vốn theo tổng mức đầu tư được phê duyệt Do vậy việc
bố trí vốn cho dự án không kịp thời, ảnh hưởng đến công tác thanh toán, giảingân của nhà thầu dẫn đến nhà thầu không có vốn để thi công liên tục
Quản lý chặt chẽ thời gian của dự án, nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành
dự án theo đúng thời gian đề ra, xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự