Chúng chỉ khác nhau về cường độ của pic, dạng đơn tà cho các pic có cường độ yếu hơn các pic của dạng lục phương khoảng 1% Error: Reference source not foundCấu trúc ô mạng cơ sở tinh thể
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TỔNG HỢP BỘT HA TỪ VỎ SÒ VÀ THỬ NGHIỆM HOẠT TÍNH HẤP PHỤ VỚI
ION ĐỒNG (II)
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
SV THỰC HIỆN: Thầy Nguyễn Việt BáchHuỳnh Ngọc Nê MSSV: 2102375
Ngành: Công nghệ hóa học-Khóa 36
Trang 2MỤC LUC
MỤC LUC i
TÓM TẮT ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG vi
LỜI NÓI ĐẦU viii
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HYDROXYAPATITE x
1.1 Tính chất của Hydroxyapatite x
1.1.1 Tính chất vật lý x
1.1.2 Tính chất hóa học xii
1.1.3 Tính chất sinh học xii
1.2 Ứng dụng của bột HA xiii
1.2.1 Ứng dụng của HA dạng bột xiv
1.2.2 Ứng dụng của HA dạng khối xốp 15
1.2.3 Ứng dụng của HA dạng composit 15
1.2.4 Ứng dụng của HA trong hấp phụ các ion kim loại nặng 16
1.2.5 Ứng dụng của HA dạng ceramic 16
1.3 Các phýõng pháp tổng hợp vật liệu HA 16
1.3.1 Phýõng pháp sol – gel 17
1.3.2 Phương pháp điện hóa 20
1.3.2.1 Phương pháp kết tủa catot 21
1.3.2.2 Phýõng pháp anot hóa 21
1.3.2.3 Phýõng pháp ðiện di 22
1.3.3 Phương pháp thủy nhiệt 22
1.3.4 Phương pháp phản ứng pha rắn: 28
1.3.5 Phương pháp hóa – cơ 29
1.4 Một số phương pháp nghiên cứu vật liệu HA 30
1.4.1 Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD, X – Ray) 30
1.4.2 Phương pháp hiển vi điện tử SEM 33
CHƯƠNG II: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI NẶNG 34
2.1 Kim loại nặng 34
2.1.1 Khái niệm 34
2.1.2 Tính chất của kim loại nặng 34
2.1.3 Giới thiệu về ion đồng và độc tính của đồng 35
2.1.3.1 Ion đồng (Cu2+) 35
2.1.3.2 Độc tính của đồng 35
Trang 32.2 Lý thuyết về hấp phụ 36
2.2.1 Hiện tượng hấp phụ 36
2.2.2 Phân loại các quá trình hấp phụ 36
2.2.3 Cân bằng hấp phụ 37
2.2.4 Dung lượng hấp phụ cân bằng 37
2.2.5 Hiệu suất hấp phụ 37
2.2.6 Mô hình động học hấp phụ 38
2.2.7 Các phương trình đẳng nhiệt hấp phụ 38
2.2.7.1 Phương trình Freundlich 38
2.2.7.2 Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Henry 39
2.2.7.3 Phương trình Langmuir 39
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM 41
3.1 Hóa chất, nguyên liệu và dụng cụ thiết bị 41
3.1.1 Hóa chất 41
3.1.2 Nguyên liệu 41
3.1.3 Dụng cụ 43
3.1.4 Thiết bị 43
3.2 Đia điểm và thời gian thực hiện 43
3.3 Tổng hợp bột HA 43
3.3.1 Qui trình tạo bột CaO từ vỏ sò 44
3.3.2 Quy trình điều chế HA được mô tả như sau 46
3.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng đến chất lượng bột HA 48
3.3.4 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến chất lượng của bột HA 49
3.3.5 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến chất lượng của bột HA 49
3.4 Nghiên cứu hấp phụ 49
3.4.1 Chuẩn bị hóa chất và dung dịch 50
3.4.2 Cách phân tích xác định nồng độ ion Cu2+ 51
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu quá trình hấp phụ 51
3.4.5 Các vấn đề khảo sát 52
3.4.5.1 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp phụ Cu2+ 52
3.4.5.2 Khảo sát đông học hấp phụ Cu2+ the mô hình Langmuir 52
3.4.5.3 Khảo sát hàm lượng HA đến khả năng hấp phụ Cu2+ 53
3.4.5.4 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ Cu2+ 53
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 55
4.1 Tổng hợp bột HA 55
4.1.1 Quy trình tổng hợp bột HA 55
4.1.2 Nghiên cứu ảnh hýởng nồng ðộ tác chất ðến sự hình thành HA 55
4.1.3 Khảo sát ảnh hýởng của nhiệt ðộ phản ứng ðến sự hình thành HA 58
4.1.4 Khảo sát ảnh hýởng của nhiệt ðộ nung ðến sự hình thành HA 60
Trang 44.1.5 Xác ðịnh hình thái và kich thýớc hạt thông qua ảnh SEM 62
4.2 Khảo sát hấp phụ ion Cu2+ 64
4.2.1 Khảo sát ảnh hýởng thời gian ðến quá trình hấp phụ Cu2+ 64
4.2.2 Nghiên cứu hấp phụ đẳng nhiệt theo mô hình Langmuir 65
4.2.3 Khảo sát ảnh hýởng lýợng chất hấp phụ HA ðến quá trình hấp phụ Cu2+ 68
4.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ ion Cu2+ 69
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.1.1 Tổng hợp bột HA 71
5.1.2 Khảo sát hấp phụ ion Cu2+ 71
5.2 Kiến nghị 71
LỜI CẢM ƠN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 6TÓM TẮT
Trong luận văn này tập trung nghiên cứu một số điều kiện tổng hợp HA theo phương pháp kết tủa từ nguyên liệu rẻ tiền và có nguồn cung cấp dồi dào là vỏ sò tự nhiên và axit photphoric Kết quả đã tồng hợp được bột HA đơn pha, có kich thước hạt tinh thể tương đối đồng điều với đường kính hạt thay đổi trong khoảng 91,3 – 145 nm, dài khoảng 91,3 – 187 nm
Vỏ sò sau khi thu gom được rửa sạch và sấy khô Vỏ sò sau khi đã rửa sạch và sấy khô được nghiền mịn trong máy nghiền bi Sau quá trình nghiền bột vỏ sò được nung ở nhiệt độ 900 (C trong 3 giờ để đảm bảo CaCO3 phân hủy hoàn toàn thành CaO Bột CaO được bảo quản trong hộp nhựa kín dùng làm nguyên liệu tổng hợp HA.Cân một lượng bột CaO thích hợp cho vào 100 ml nước cất khuấy khoảng 30 phút, cho phản ứng với axit phosphoric ứng với các nồng độ mol khảo sát ( CaCO3 2M – H3PO4 1,2M; CaCO3 1,5M – H3PO4 0,9 M; CaCO3 0,5M – H3PO4 0,3M; CaCO3 0,15M – H3PO4 0,09M) trong 4 giờ tại các nhiệt độ nghiên cứu (30 °C, 60 °C, 90 °C),
pH của môi trường phản ứng được giữ khoảng 10 – 12 bằng dung dịch NH3 25% Sau
đó già hóa dung dịch trong 72 tiếng, đem lọc chân không rồi sấy khô ở nhiệt độ khoảng 60° trong khoảng 72 giờ Tiếp theo sản phẩm sau phản ứng được nung tại các nhiệt độ khảo sát (100 °C, 500 °C, 700 °C, 900 °C, 1100 °C) trong 4 giờ Bột HA được tổng hợp ở nồng độ tác chất phản ứng CaCO3 0,5M – H3PO4 0,3M, nhiệt độ phản ứng 90 °C, nhiệt độ nung 900 °C là tốt ưu Để phân tích và đánh giá bột HA sử dụng các phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD), hiển vi điện tử (SEM)
Bột HA tinh khiết được tiến hành nghiên cứu hấp phụ với ion Cu2+ Từ kết quả thí nghiệm cho thấy thời gian hấp phụ tốt nhất đối với ion Cu2+ là 4 giờ Cơ chế hấp phụ tuân theo phương trình đẳng nhiệt Langmuir với dung lượng hấp phụ cực đại là 45,87 mg/g Hàm lượng hấp phụ tốt nhất của bột HA là 200 mg trong 100 ml dung dịch ion Cu2+ nồng độ196,693 mg/L Giá trị pH hiệu quả nhất trong quá trình hấp phụ ion Cu2+ là 5
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASTM (American Society for Testing and Materials): hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ
Error: Reference source not found – TCP: Beta Tri – Calcium phosphate
JCPDS (Joint Committee on Powder Diffraction Standards): thẻ tiêu chuẩn về giản đồ nhiễu xạ tia X
SBF (Simulated Body Fluid): dung dịch sinh học nhân tạo
SEM (Scanning Electron Microcope): kính hiển vi điện tử quét
XRD (X – ray Diffraction): phổ nhiễu xạ tia X
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1 Các dạng tồn tại của tinh thể HA, (a) dạng hình que, b) dạng hình trụ, (c) dạng hình cầu, (d) dạng hình sợi, (e) dạng hình vảy, (f) dạng hình kim Error: Reference source not foundxi
Hình 1-2 Cấu trúc ô mạng cơ sở của tinh thể HA, (a) dạng lục phương, (b) dạng đơn tà xii
Hình 1-3 Công thức cấu tạo của phân tử HA xii
Hình 1-4 Thuốc bổ sung canxi sử dụng nguyên liệu HA dạng vi tinh thể 15
Hình 1-5 Sơ đồ nguyên lý của phương pháp Sol – Gel 18
Hình 1-6 Quá trình tổng hợp HA bằng phương pháp sol – gel từ Ca(NO3)2.4H2O và (NH4)2HPO4 18
Hình 1-7 Quá trình tổng hợp HA bằng phương pháp Sol – Gel từ H3PO4 và Ca(NO3)2.4H2O .20
Hình 1-8 Sơ đồ nguyên lý của phương pháp điện di 22
Hình 1-9 Sơ đồ nguyên lý của phương pháp kết tủa 25
Hình 1-10 Tổng hợp HA bằng phương pháp kết tủa từ Ca(OH)2 và H3PO4 26
Hình 1-11 Điều chế HA dạng bột từ Ca(NO3)24H2O và (NH4)2HPO4 27
Hình 1-12 Sơ đồ tổng hợp HA dạng bột 28
Hình 1-13 Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo thiết bị của phương pháp nhiễu xạ tia X 30
Hình 1-14 Giản đồ nhiễu xạ tia X của HA 32
Hình 1-15 Giản đồ nhiễu xạ tia X của HA và TCP 32
Hình 1-16 Giản đồ nhiễu xạ tia X của HA và TCP 33
Hình 2-1 Đường hấp phụ đẳng nhiệt Languir 40
Hình 2-2 Sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb 40
Hình 3-1 Nguyên liệu vỏ sò được rửa sạch 41
Hình 3-2 Ảnh SEM của vỏ sò tự nhiên với độ phóng đại khác nhau 42
Hình 3-3 Quy trình điều chế bột CaO 45
Hình 3-4 Bột CaO tạo từ vỏ sò 46
Hình 3-5 (a) mô hình tạo bột HA bằng phản ứng thủy nhiệt, (b) già hóa hỗn hợp huyền phù sau phản ứng, (c) sản phẩm sau khi lọc và sấy khô 47
Hình 3-6 Quy trình tổng hợp bột HA 48
Hình 3-7 Quá trình hấp phụ ion Cu2+ bằng bột HA 50
Hình 3-8 Bột HA trước và sau quá trình hấp phụ 50
Hình 3-9 Sự thay đổi màu sắc trong quá trình chuẩn độ (A) màu dung dịch Cu2+ ban đầu, (B) màu dung dịch Cu2+ khi cho chất chỉ thị Murexit vào, (C) màu dung dịch Cu2+ khi cho NH3 vào, (D) màu dung dịch Cu2+ sau khi chuẩn độ với EDTA 51
Hình 4-1 Ảnh hưởng của nồng độ tác chất đến độ tinh khiết của HA được điều chế ở các nồng độ (a) Ca(OH)2 0,015 M - H3PO4 0,09 M; (b) Ca(OH)2 0,5 M - H3PO4 0,3 M; (c) Ca(OH)2 0,15 M - H3PO4 0,9 M; (d) Ca(OH)2 2 M - H3PO4 1,2 M 57 Hình 4-2 Ảnh hýởng nhiệt ðộ phản ứng ðến ðộ tinh khiết của HA (a) 30°C, (b) 60 °C, (c) 90 °C 58
Trang 9Hình 4-3 Ảnh hýởng nhiệt ðộ ðến sự hình thành tinh thể HA (a) 100 °C, (b) 500 °C, (c) 700 °C,
(d) 900 °C, (e) 1100 °C 60
Hình 4-4 Bột HA tổng hợp bằng phýõng pháp kết tủa 61
Hình 4-5 Ảnh SEM của mẫu bột HA tổng hợp ở nhiệt độ phản ứng 90 °C, nhiệt độ nung 900 °C và nồng độ Ca(OH)2 0,5 M và H3PO4 0,3 M 63
Hình 4-6 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến dung lượng hấp phụ ion Cu2+ 65
Hình 4-7 Đường đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir đối với Cu2+ 66
Hình 4-8 Dạng tuyến tính của phương trình hấp phụ Langmuir 67
Hình 4-9 Ảnh hưởng hàm lượng HA đến dung lượng hấp phụ ion Cu2+ 68
Hình 4-10 Ảnh hưởng hàm lượng HA đến dung lượng hấp phụ ion Cu2+ 69
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3-1 Thành phần nguyên tố và hàm lượng CaCO3 của vỏ sò 42
Bảng 3-2 Các thông số thực nghiệm của nồng độ chất phản ứng khảo sát 48
Bảng 3-3 Các thông số thực nghiệm của nhiệt độ khảo sát 49
Bảng 3-4 Các thông số thực nghiệm của nhiệt độ nung cần khảo sát 49
Bảng 4-1 Ảnh hưởng thời gian đến quá trình hấp phụ Cu2+ 64
Bảng 4-2 Mối quan hệ của dung lượng hấp phụ vào nồng độ đầu Cu2+ 65
Bảng 4-3 Các thông số của phương trình Langmuir 67
Bảng 4-4 Ảnh hưởng của lượng HA đến khả năng hấp phụ ion Cu2+ 68
Bảng 4-5 Ảnh hưởng của lượng HA đến khả năng hấp phụ ion Cu2+ 69
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
Do sự pháp triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật và sự tăng dân số mà hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường nước đang trở thành vấn nạn của nhiều quốc gia Một trong những nguyên nhân chủ yếu đó là các chất thải công nghiệp và các chất thải sinh hoạt chứa các kim loại nặng như Cu, Zn, Pb, Ni, và những hợp chất hữu cơ độc hại Đặc biệt là sự thải bỏ các chất thải rắn và nước thải của các hoạt động khai thác mỏ, công nghiệp thuộc da, công nghiệp điện tử, mạ điện, lọc hóa dầu hay công nghiệp dệt nhộm,… ngày càng gây ô nhiễm trầm trọng môi trường nước Ở nước ta, quá trình phát triển các khu công nghiệp, các khu chế xuất đã góp phần tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy đầu tư và sản xuất công nghiệp, góp phần hình thành các khu đô thị mới, Tuy nhiên, bên cạnh sự chuyển biến tích cực của kinh tế là những tác động xấu đến môi trường sinh thái do các khu công nghiệp gây ra Thực tế, hiện nay có rất nhiều nhà máy ở các khu công nghiệp vẫn hằng ngày thải trực tiếp nước thải có chứa các ion kim loại nặng với hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép ra môi trường Hậu quả là môi trường nước kể cả nước mặt và nước ngầm ở nhiều khu vực đang bị ô nhiễm kim loại nặng nghiệm trọng
Do đó, nhiều nhà khoa học đã và đang nghiên cứu tách các ion kim loại nặng và hợp chất hữu cơ độc hại từ các nguồn nước bị ô nhiễm nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và sự phát triển bền vững của môi trường sinh thái Đã có nhiều phương pháp được sử dụng như: phương pháp hóa lý (phương pháp hấp phụ, phương pháp trap đổi ion,…), phương pháp sinh học, phương pháp hóa học,… Trong đó, phương pháp hấp phụ được sử dụng rộng rãi do có nhiều ưu điểm như xử lý nhanh, dễ chế tạo thiết bị và đặc biệt là có thể tái sử dụng vật liệu hấp phụ Hơn nữa việc chế tạo các vật liệu hấp phụ từ các nguồn nguyên liệu rẽ tiền và có nguồn gốc tự nhiên như các loại phế thải từ nông nghiệp, nuôi trồng hải sản đang quan tâm hơn cả
Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, với đường bờ biển được kéo dài từ Bắc xuống Nam, nên việc nuôi trồng và chế biến hải sản cũng pháp triển mạnh, bên cạnh đó, một lượng lớn các chất thải từ loại hình này bị thải bỏ từ các bãi biển, cũng như các cơ sở nuôi trồng đánh bắt và chế biến hải sản, gây mất vẻ mỹ quan đô thị trong khu vực, cũng như ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Do đó, việc tận dụng
Trang 13các nguồn nguyên liệu này để điều chế thành các vật liệu xử lý môi trường không những giải quyết được vấn đề tận dụng các phế thải chế biến thủy sản, tăng giá trị sản xuất, nuôi trồng thủy sản mà còn chế tạo vật liệu thân thiên môi trường và chi phí thấp.
HA tự nhiên và nhân tạo ở các dạng (bột, xốp, màng mỏng) đều là những vật liệu
có tính tương thích sinh học cao, đang được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực y học bởi nó có những đặc tính quý giá như: các lỗ xốp liên thông với nhau làm cho các mô sợi, mạch máu dễ dàng xâm nhập, tính tương thích sinh học cao với các tế bào và mô,
có tính dẫn xương tốt, tạo liên kết trực tiếp với xương non dẫn đến sự tái sinh xương nhanh mà không bị cơ thể đào thải Bên cạnh những ứng dụng tuyệt vời trong lĩnh vực y học Hiện này, HA còn được nghiên cứu ứng dụng xử lý nước thải, do khả năng hấp phụ tốt các ion kim loại nặng
Từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Điều chế bột HA từ vỏ sò và thử nghiệm
hoạt tính hấp phụ với ion đồng (II)”
Với những mục tiêu đề ra, đề tài nghiên cứu các nội dung sau:
Điều chế bột HA từ vỏ sò
Khảo sát khả năng hấp phụ ion Cu2+ của vật liệu hấp phụ bột HA
Trang 14CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HYDROXYAPATITE
1.1 Tính chất của Hydroxyapatite
1.1.1 Tính chất vật lý
Hydroxyapatite (HA) là tinh thể có màu vàng nhạt, trắng ngà, trắng hoặc xanh lơ, tùy theo điều kiện hình thành, kích thước hạt và trạng thái tập hợp HA có khối lượng phân tử 1004,60 g, tỷ trọng riêng là 3,156 g/cm3 , nhiệt độ nóng chảy 1760 °C, nhiệt độ sôi 2850 °C, độ cứng theo thang Mohs bằng 5 và tích số tan là 2,12.10-118 Error:Reference source not found
HA tự nhiên và nhân tạo thường tồn tại ở các dạng tinh thể sau: dạng hình que, hình kim, hình vảy,…Error: Reference source not found Có thể nhận biết được các dạng của tinh thể HA nhờ sử dụng phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) hoặc hiển
vi điện tử truyền qua (TEM)
Trang 15Hình 1-1 Các dạng tồn tại của tinh thể HA, (a) dạng hình que, b) dạng hình trụ, (c) dạng hình cầu, (d) dạng hình sợi, (e) dạng hình vảy, (f) dạng hình kim Error: Reference source not found
HA tồn tại ở dạng cấu trúc là dạng đơn tà (monoclinic) và dạng lục phương (hexagonal) HA dạng đơn tà chủ yếu được sinh ra khi nung dạng lục phương ở 850 °C trong không khí sau đó làm nguội đến nhiệt độ phòng Còn dạng lục phương thường được tạo thành trong quá trình điều chế ở nhiệt độ từ 25 °C đến 100 °C Giản đồ nhiễu
xạ tia X của hai dạng này giống nhau hoàn toàn về số lượng và vị trí của các vạch nhiễu xạ Chúng chỉ khác nhau về cường độ của pic, dạng đơn tà cho các pic có cường
độ yếu hơn các pic của dạng lục phương khoảng 1% Error: Reference source not foundCấu trúc ô mạng cơ sở tinh thể HA gồm các ion Ca2+, PO43- và OH- được sắp xếp theo dạng hình lục phương Error: Reference source not found là dạng cấu trúc thường gặp của HA tổng hợp, trong thành phần của xương và ngà răng hoặc dạng đơn tà Error: Reference source not found là dạng cấu trúc thường được tìm thấy trong men răng
HA, Ca 10 (PO 4 ) 6 (OH) 2
Trang 16Hình 1-2 Cấu trúc ô mạng cơ sở của tinh thể HA, (a) dạng lục phương, (b) dạng
đơn tà 1.1.2 Tính chất hóa học
Công thức cấu tạo của phân tử HA được thể hiện hình (1-3) Phân tử HA có cấu trúc mạch thẳng, các liên kết Ca – O là liên kết cộng hóa trị Hai nhóm OH- được gắn với nguyên tử P ở hai đầu mạch Error: Reference source not found
Hình 1-3 Công thức cấu tạo của phân tử HA
HA không phản ứng với kiềm nhưng phản ứng với axit tạo thành các muối canxi
và nước:
Ca10(PO4)6(OH)2 + 2HCl → 3Ca3(PO4)2 + CaCl2 + 2H2O
HA tương đối bền nhiệt, bị phân hủy chậm trong khoảng nhiệt độ từ 800 °C đến
1200 °C tạo thành oxy – hydroxyapatite:
Ca10(PO4)6(OH)2 → Ca10(PO4)6(OH)2-2xOx + xH2O (0 ≤ x ≤ 1)
Nhiệt độ lớn hơn 1200 °C, HA bị phân hủy thành β-Ca3(PO4)2 (β-TCP), Ca4P2O9 hoặc CaO:
Ca10(PO4)6(OH)2 → 2β–Ca3(PO4)2 + Ca4P2O9 + H2O
Ca10(PO4)6(OH)2 → 3β–Ca3(PO4)2 + CaO + H2O
1.1.3 Tính chất sinh học
Xương đóng vai trò quan trọng với nhiệm vụ sản xuất các tế bào máu, nâng đỡ và bảo vệ cơ thể Cấu tạo của xương gồm: nước, dịch sinh học, các mô sợi có bản chất của các chất hữu cơ (collagien) và hợp chất vô cơ, chủ yếu là hydroxyapatite Xương tồn tại ở nhiều dạng khác nhau: dạng gốm đặc khít ở bề mặt xương và răng (HA chiếm đến 90 – 98% khối lượng), dạng gốm xốp ở xương ống (HA chiếm 60 – 70%) và dạng xương non Error: Reference source not found Ngoài khoáng HA trong xương còn tồn
Trang 17tại các pha khoáng khác như calcium pyrophosphate (Ca2P2O7), dicalcium phosphate (CaHPO4), tricalcium phosphate (Ca3(PO4)2) và một số pha vô địch hình của calcium phosphate Trong đó, hydroxyapatite và dicalcium phosphate tương đối ổn định về mặt hóa học ở nhiệt độ và pH của dung dịch sinh lý trong cơ thể người (37 °C và pH Error:Reference source not found 7,4) Khi phân tích dung dịch sinh lý (huyết tương hoặc dịch ngoại bào) lấy từ các mạch máu của mô xương, các ion Ca2+, PO43- và CO32- chiếm
số lượng lớn và các ion Mg2+, Fe2+, F-, Cl- chiếm số lượng ít hơn Các ion Ca2+ và PO43- thúc đẩy sự hình thành của các muối, chủ yếu là hydroxyapatite và tricalcium phosphate, được phân tán trong các pha hữu cơ của xương Tỉ lệ của hai thành phần hữu cơ và vô cơ phản ánh mối quan hệ giữa độ cứng và độ đàn hồi của xương Error:Reference source not found
HA tự nhiên và nhân tạo điều là những vật liệu có tính tương thích sinh học cao
do nó có cùng bản chất và thành phần hóa học Ở dạng màng và dạng xốp, HA có thành phần hóa học và các đặc tính giống xương tự nhiên Error: Reference source notfound, các lỗ xốp liên thông với nhau làm cho các mô sợi, mạch máu dễ dàng xâm nhập Ở dạng bột mịn kích thước nano, HA là dạng canxi photphate dễ được cơ thể hấp thụ nhất với tỷ lệ Ca/P trong phân tử đúng như tỷ lệ trong xương và răng Chính vì vậy mà vật liệu này có tính tương thích sinh học cao với các tế bào và mô, có tính dẫn xương tốt, tạo liên kết trực tiếp với xương non dẫn đến sự tái sinh xương nhanh mà không bị cơ thể đào thải Ngoài ra, HA là hợp chất không gây độc, không gây dị ứng cho cơ thể người và có tính sát khuẩn cao Error: Reference source not found
Hợp chất HA tương đối bền với dịch men tiêu hóa, ít chịu ảnh hưởng của dung dịch axit trong dạ dày Ở dạng bột mịn kích thước nano, HA được cơ thể người hấp thụ rất nhanh qua niêm mạc lưỡi và thực quả Vì những đặc tính này bột HA kích thước nano được dùng làm thuốc bổ sung canxi với hiệu quả cao Error: Referencesource not found
1.2 Ứng dụng của bột HA
HA có tính tương thích sinh học tốt với cơ thể người, có thể tạo liên kết trực tiếp với xương mà không cần có mô cơ trung gian và có khả năng tạo sự tái sinh xương nhanh Do đó, HA được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực y học:
Trang 181.2.1 Ứng dụng của HA dạng bột
Ở cơ thể người, đặc biệt cho trẻ em và người cao tuổi thì lượng canxi hấp thụ thực tế từ thức ăn mỗi ngày tương đối thấp nên cần bổ sung canxi cho cơ thể Trong thức ăn hoặc thuốc, Canxium thường nằm ở dạng hợp chất hòa tan nên khả năng hấp thụ của cơ thể không cao và thường phải dùng kết hợp với vitamin D nhằm tăng cường việc hấp thụ và chuyển hóa canxium thành HA Có thể bổ sung canxium cho cơ thể người bằng cách dùng thức ăn, thuốc tiêm hoặc truyền huyết thanh,…Một phương pháp hữu hiệu là sử dụng HA ở dạng bột mịn, kích thước nano để bổ sung canxium Với kích cỡ 20 – 100 nm, HA được hấp thụ trực tiếp vào cơ thể mà không cần chuyển hóa thêm Ngoài ra HA ở dạng bột mịn còn được dùng làm chất chám vết rạn nứt trên
bề mặt của xương
Sau đây là hình ảnh của một số loại thực phẩm chức năng và thuốc bổ sung canxium sử dụng nguyên liệu HA bột dạng vi tinh thể đang được lưu hành trên thị
trường.
Trang 19Hình 1-4 Thuốc bổ sung canxi sử dụng nguyên liệu HA dạng vi tinh thể 1.2.2 Ứng dụng của HA dạng khối xốp
Như đã trình bày ở phần tính chất sinh học, HA dạng xốp có các lỗ xốp bên trong liên thông với nhau, tạo thuận lợi cho sự xâm nhập của mô sợi và mạch máu, có tính dung nạp tốt, không độc, không dị ứng Vì vậy, HA dạng xốp được sử dụng rộng rãi trong y học như:
Chế tạo răng giả và sửa chữa khuyết tật của răng Error: Reference source notfound
Chế tạo mắt giả Error: Reference source not found
Chế tạo chi tiết ghép xương và sữ chữa khuyết tật của xương Error:Reference source not found
Làm điện cực sinh học cho thử nghiệm sinh học
Làm vật liệu truyền dẫn và nhả chậm thuốc Error: Reference source notfound
Vận chuyển và phán tán insulin trong ruột Error: Reference source not found
1.2.3 Ứng dụng của HA dạng composit
Gốm xốp và màng HA có độ bền cơ học thấp Một giải pháp để tăng độ bền cơ học là tạo ra một tổ hợp gốm composite giữa HA và polymer Bột HA sẽ được phân tán vào các polymer sinh học như: chitosan, gelatine hoặc các polymer tổng hợp như poly (lactide-co-galactide) hoặc polycarpolactone, vật liệu dạng này sử dụng làm các chi tiết cấy ghép xương chất lượng cao, làm kẹp nối xương hoặc làm chất dẫn truyền thuốc Việc sử dụng các polymer sinh học làm chất nền tạo điều kiện cho việc gia công, chế tạo chi tiếc dễ hơn Mặc khác, các polymer này còn có khả năng liên kết
Trang 20với các tế bào sinh học thông qua các nhóm chức của mình Đây cũng là ưu điểm vượt trội của vật liệu composite HA Error: Reference source not found.
1.2.4 Ứng dụng của HA trong hấp phụ các ion kim loại nặng
Nhiều nghiên cứu đã phát hiện tính hiệu quả khi sử dụng HA trong việc loại bỏ ion kim loại nặng Khả năng hấp phụ những ion kim loại như Pb2+ và Cu2+ trên vật liệu nano HA cũng đã được phát hiện Khả năng hấp phụ đã được dự đoán bằng phương trình đẳng nhiệt Langmuir và Freundlich, kết quả cho thấy rằng chất hấp phụ kim loại trên vật liệu nano – HA đạt giá trị cực đại với Pb2+ > Cu2+ Error: Referencesource not found Cũng có các nghiên cứu về khả năng hấp phụ ion Pb2+ bằng vật liệu hấp phụ HA/Fe3O4, khi sử dụng vật liệu hấp phụ riêng cho từng loại HA và Fe3O4 thì hiệu quả hấp phụ kém hơn so với khi kết hợp hai loại vật liệu này với nhau Hiệu quả hấp phụ các ion Pb2+ của vật liệu HA/Fe3O4 đạt giá trị cao nhất, với kỹ thuật hòa tan và kết tủa trên bề mặt phức, đây là thuộc tính của vật liệu nhiều chức năng, hai thành phần HA và Fe3O4 có thể kết hợp với nhau và đạt được hiệu quả trong việc loại bỏ ion
Pb2+ từ dung dịch Error: Reference source not found
1.2.5 Ứng dụng của HA dạng ceramic
Gốm tổ hợp HA và Error: Reference source not found – TCP là vật liệu y sinh chính cho các phẫu thuật ghép xương, chỉnh hình hoặc chỉnh sửa xương Gốm xốp HA
có hoạt độ và tính tương thích sinh học tốt nhất bao gồm khoảng 93 – 94% pha HA và
6 – 7% pha Error: Reference source not found – TCP Error: Reference source notfound
1.3 Các phýõng pháp tổng hợp vật liệu HA
Việc nghiên cứu chế tạo các chế phẩm từ vật liệu HA ở các dạng khác nhau đã được tiến hành từ lâu trên thế giới và đã đạt được những thành tựu đáng kể Các nghiên cứu tập trung vào tổng hợp HA ở dạng bột mịn và siêu mịn, dạng khối xốp, dạng màng bằng các phương pháp khác nhau Vật liệu hữu dụng này đã được ứng dụng hiệu quả trong các lĩnh vực: xét nghiệm, điều trị y học, dược phẩm, vật liệu sinh học và xử lý môi trường HA ở các dạng khác nhau có thể được tổng hợp bằng nhiều phương pháp từ các nguyên liệu khác nhau Trong luận văn này tôi sẽ trình bày một số phương pháp chế tạo HA đơn giản và đang được sử dụng phổ biến hiện nay Error:Reference source not found:
Trang 21Gel là hệ phân tán dị thể, trong đó các hạt của pha rắn liên kết với nhau tạo thành một khung 3 chiều, pha lỏng nằm trong các hốc trống của khung ba chiều Quá trình tạo gel được mô tả như sau: Hệ sol, dung dịch cao phân tử ↔ gel, nghĩa là các hệ sol, dung dịch cao phân tử có thể chuyển thành gel hoặc ngược lại tuỳ thuộc điều kiện Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo gel là: kích thước, hình dạng của hạt keo và chất cao phân tử; nồng độ pha phân tán và chất cao phân tử; nồng độ chất điện ly, nhiệt độ, cường độ, thời gian khuấy Error: Reference source not found.
Bằng cách tách dung môi có thể chuyển sol thành gel Khi dung môi bị tách ra, các hạt keo hoặc phân tử lại gần nhau hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng nối chéo với nhau Khi sự nối chéo này đủ lớn, độ nhớt của dung dịch tăng nhanh và toàn bộ khối dung dịch sẽ chuyển thành gel Cũng có thể dùng cách khuấy mạnh dung dịch để tạo gel Cường độ và thời gian khuấy đủ lớn sẽ làm tăng tần số va chạm giữa các hạt keo và tạo điều kiện cho chúng nối chéo với nhau Trong thực tế, thường kết hợp cả hai cách trên để chuyển sol thành gel Error: Reference source not found
Bằng phương pháp sol – gel có thể tạo được bột có kích thước từ cấp Error:Reference source not foundm đến nm, có tính đồng nhất, độ tinh khiết hóa học cao, bề mặt riêng lớn, có thể tổng được các sản phẩm ở dạng màng mỏng, sợi,…Error:Reference source not found Sơ đồ nguyên lý của phương pháp sol – gel được thể hiện qua hình sau:
to
Khuấy
toKhuấy
Sol
Arogel
Xerogel
Trang 22Hình 1-5 Sơ đồ nguyên lý của phương pháp Sol – Gel
Có thể tổng hợp HA theo phương pháp sol – gel bằng cách: hoà tan các hợp chất Ca(NO3)2, (NH4)2HPO4 với các chất tạo gel như (C2H5O)3P(O), CH3O(CH2)2(OH) (được chuẩn bị theo tỷ lệ nhất định) vào nước cất Khuấy và gia nhiệt dung dịch này đến nhiệt độ 60 – 70 °C, sau khoảng 3 – 4 giờ, gel có chứa hợp chất HA sẽ được tạo thành Sau đó, sấy gel ở nhiệt độ khoảng 120 °C trong vòng 24 giờ và nung ở nhiệt độ
750 – 900 °C khoảng 1 giờ HA bột nhận được với kích thước trung bình 20 nm, độ tinh thể khoảng 97% Error: Reference source not found
Một quá trình tổng hợp HA khác bằng phương pháp sol – gel được tiến hành với
2 tác chất ban đầu là Ca(NO3)2.4H2O và (NH4)2HPO4 và có bổ sung thêm EDTA là tác nhân tạo phức để ngăn cản quá trình kết tủa của Ca2+ trong quá trình tạo gel và urea là chất keo hóa và tác nhân cho amoniac Error: Reference source not found Quy trình được trình bày như sau:
Trang 23lỏng chứa 64,5g Ca(NO3)2.4H2O và 19,9g (NH4)2HPO4 cùng với 22,6g urea Đun nóng hỗn hợp ở 100 °C từ 3 – 4 giờ Gel thu được được sấy khô ở 350 °C trong không khí sau đó được nung ở 900 °C với dòng khí thổi vào Tỷ lệ Ca/P được quan sát là 1,8 Để khắc phục độ lệch so với tỷ lệ đương lượng (1,67), bột được trộn với một lượng thích hợp (NH4)2HPO4, sau đó tạo huyền phù trong nước và đun nóng ở 90 °C khuấy mạnh trong 4 giờ Quá trình này đưa tỷ lệ Ca/P đến 1,67 Sau khi sấy 15 giờ thu được HA tinh khiết Quá trình tổng hợp HA được biểu diễn như sau:
5Ca(NO3)2 + (NH4)2HPO4 + NH4OH Error: Reference source notfoundCa5(PO4)3OH + 10NH4NO3 + 3H2O
Quy trình tổng hợp HA nano dạng bột (20 – 60 nm) bằng phương pháp sol – gel
từ H3PO4 và Ca(NO3)2.4H2O Error: Reference source not found: H3PO4 0,25 M pha loãng 2 lần bằng nước cất Dung dịch amoniac được thêm vào và khuấy cho đến khi pH=10 Ca(NO3)2.4H2O 1M được chuẩn bị bằng cách hòa tan vào lượng nước gấp đôi Dung dịch Ca(NO3)2.4H2O được thêm từ từ vào dung dịch H3PO4 bên trên, duy trì tỷ lệ Ca/P là 1,67 Dung dịch được giữ không đổi ở pH=10 bằng cách thêm vào một lượng nhỏ NH3 Khuấy mạnh dung dịch trong vòng 1 giờ và già hóa 24 giờ ở nhiệt độ phòng Dạng keo thu được sau quá trình già hóa được sấy khô ở 65 °C trong 24 giờ Dạng bột
từ keo sấy khô được rửa liên tục dung lượng nước cất 2 lần để loại các ion NH 4+ và ion NO3- Sau quá trình rửa, bột được nung trong không khí ở khoảng nhiệt độ dao động từ 200 °C – 800 °C trong 30 phút và tốc độ gia nhiệt 10 °C/phút Sản phẩm phụ NH4NO3 ở phản ứng (**) được loại bỏ bằng cách rửa liên tục 2 lần với nước cất Các phản ứng tạo thành HA trong quy trình như sau:
H3PO4 + NH4OH Error: Reference source not found(NH4)3PO4 + 3H2O (*)
6(NH4)3PO4 + 10Ca(NO3)2.4H2O Error: Reference source notfoundCa10(PO4)6(OH)2 + 20NH4NO3(**)
Trang 24Hình 1-7 Quá trình tổng hợp HA bằng phương pháp Sol – Gel từ H 3 PO 4 và
Ca(NO 3 ) 2 4H 2 O
Ngoài ra còn rất nhiều các tác chất khác nhau cung cấp Ca và P được sử dụng để tổng hợp HA bằng phương pháp sol – gel: tinh thể nano HA được tổng hợp từ (CH3COO)2Ca và Triethyl phosphate (TEP) trong môi trường ethanol Error: Referencesource not found, tổng hợp HA dạng bột ceramic từ Ca(NO3)2.4H2O 1,67M và P2O5 0,5M với dung môi là ethnol tinh khiết Error: Reference source not found
1.3.2 Phương pháp điện hóa
Để tăng độ cứng, độ bền cơ – hóa và tính tương thích sinh học của chi tiết cấy ghép, người ta chế tạo lớp màng gốm HA có độ dày mong muốn và có khả năng bám dính tốt trên bề mặt kim loại
Các phương pháp vật lý như plasma, bay bốc, hồ quang…đều tạo ra một lớp
H3PO4 0,25 MThêm NH3 đến pH = 10
Ca(NO3)2.4H2O 1 Mhòa tan trong nước
Khuấy 1hGià hóa 24h (nhiệt độ phòng)
Tạo gel
Sấy 65 °C – 24h
Nung 200 – 800 °C (30 phút)
Trang 25màng có nhiều dày cỡ Error: Reference source not foundm Độ bám dính của lớp này vào vật liệu nền không cao Để khác phục hạn chế này, người ta đã chế tạo và phủ được lớp màng HA có chiều dày cỡ nanomet (màng n – HA) trên các vật liệu nền khác nhau bằng Error: Reference source not found:
1.3.2.1 Phương pháp kết tủa catot
Các vật liệu sinh học bằng kim loại hoặc hợp kim làm điện cực catot, điện cực này được nhúng vào bể điện phân với chất điện giải là dung dịch bão hòa các ion Ca2+
và PO43- ở pH = 6, mật độ dòng catot đạt 10 mA/cm2, nhiệt độ điện phân được duy trì ở
60 °C Lớp màng HA được tạo ra trên vật liệu nền có chiều dày khoảng 100 nm trong vòng 10 phút, chiều dày của lớp màng HA tăng theo thời gian catot hóa
1.3.2.2 Phýõng pháp anot hóa
Các vật liệu sinh học bằng kim loại hoặc hợp kim được sử dụng làn điện cực anot Catot được làm bằng kim loại trơ, chẳng hạn như bạch kim Hệ điện cực được đưa vào dung dịch điện giải chứa các ion Ca2+ và PO43- theo tỷ lệ Ca/P = 1,67 Dưới tác dụng của điện áp một chiều từ 250 – 350 V, trên anot sẽ xảy ra hiện tượng phóng tia lửa điện tại các điểm dẫn điện tốt Tại nơi này nhiệt độ có thể lên đến 103 – 104 độ Kenvin làm cho kim loại bị oxi hóa, các oxide tạo thành bị nóng chảy tạo thành một lớp oxide với chiều dày khoảng 1 - 2Error: Reference source not foundm có độ xốp cao Lớp oxit này có điện trở lớn khi nguội và đóng rắn, làm cho hiện tượng phóng tia lửa điện chuyển sang điểm có điện trở nhỏ Thời gian anot hóa diễn ra trong khoảng 30 phút tạo ra một khối oxide có độ xốp cao Tại các mao quản của khối xốp này sẽ xảy
ra hiện tượng hấp thụ các ion Ca2+ và PO43- Quá trình hình thành các tinh thể HA phụ thuộc vào số lương các mầm tinh thể trong khi phóng điện và sự khuếch tán của các ion Ca2+ và PO43- đến bề mặt lớp oxide Error: Reference source not found
Trang 261.3.2.3 Phýõng pháp ðiện di
Dựa trên hiện tượng chuyển dịch tương đối của pha phân tán dưới tác dụng của điện trường ngoài Pha phân tán là các hạt HA kích thước nanomet, môi trường phân tán có thể là nước hoặc môi trường mô phỏng dịch thể người SBF Dưới tác dụng của điện trường phù hợp, các hạt huyền phù HA tích điện âm và di chuyển về phía anot (gắn vật liệu nền) tạo ra một lớp màng mỏng n – HA trên bề mặt chi tiết với độ bám dính cao Error: Reference source not found
Phương pháp thủy nhiệt là quá trình sử dụng các phản ứng ở pha đồng thể hoặc
dị thể trong môi trường lỏng ở nhiệt độ (T > 25 °C) và áp suất (P >100 kPa) để kết tinh trực tiếp vật liệu ceramic từ dung dịch Error: Reference source not found Phương pháp thủy nhiệt tổng hợp các vật liệu được đánh giá là một công nghệ quan trọng tạo
ra các vật liệu khác nhau trong đó có việc tổng hợp HA.Trong phương pháp này, tỷ lệ Ca/P được cải thiện khi tăng nhiệt độ và áp suất thủy nhiệt Error: Reference source notfound Một số nghiên cứu tổng hợp HA bằng phương pháp thủy nhiệt đã được đưa ra Quá trình tổng hợp tinh thể HA nano dạng que được mô tả trong thiết bị chảy thủy nhiệt (dùng nước ở 400 °C và áp suất 24 MPa)
Ảnh hưởng của chất hoạt động bề mặt đến sự tạo thành HA dạng que nano dưới điều kiện thủy nhiệt cũng đã được nghiên cứu Với các tác chất ban đầu là Ca(NO3)2.4H2O, (NH4)2HPO4 cùng với Cetyltrimethylammonium bromide (CTAB) và Polyethylene glycol (PEG400) là các chất hoạt động bề mặt Kết quả cho thấy HA nano dạng que với hình thái đồng nhất và kích thước điều khiển được đã được tổng hợp thành công dùng các chất hoạt động bề mặt là CTAB và PEG dưới những điều
Trang 27kiện thủy nhiệt khác nhau (90 °C, 120 °C và 150 °C) Sản phẩm thu được tinh khiết không lẫn CH (carbonated hydroxyapatite) Thêm vào đó, hỗn hợp CTAB và PEG đóng vai trò điều chỉnh sự phát triển của mầm và tinh thể HA.
Phương pháp thủy nhiệt còn được dùng để điều chế HA xốp Error: Referencesource not found Nguyên liệu ban đầu là CaCO3 có trong xương động vật, san hô và dung dịch dịch (NH4)2HPO4 Phản ứng thủy nhiệt diễn ra theo phương trình:
10CaCO3 + 6(NH4)2HPO4+ 2H2O → Ca10(PO4)6(OH)2 + 6(NH4)2CO3 + 4H2CO3Hoặc có thể chế tạo HA xốp từ xương tự nhiên bằng phản ứng thủy nhiệt thông qua sản phẩm trung gian CaO Đầu tiên, chuyển hóa CaCO3 trong xương thành CaO Sau đó phản ứng thủy nhiệt theo phương trình Error: Reference source not found:10CaO + 6(NH4)2HPO4 + 4H2O → Ca10(PO4)6(OH)2 + 12NH4OH
Quá trình thủy phân của muối CaHPO4 cũng tạo ra sản phẩm HA trong bom thủy nhiệt được bọc lót bằng platinum hoặc teflon ở nhiệt độ 250 – 300 °C, trong thời gian 5 – 10 ngày Nhiệt độ và áp suất cao tạo điều kiện cho các tinh thể HA hình thành
và phát triển Pha rắn HA có độ kết tinh cao, sản phẩm thu được là đơn pha, nhưng thiết bị và điều kiện phản ứng phức tạp, khó thực hiện Error: Reference source notfound:
10CaHPO4 + 2H2O Error: Reference source not found Ca10(PO4)6(OH)2 + 4H+ + 4H2PO4-
14CaHPO4 + 2H2O Error: Reference source not found Ca10(PO4)6(OH)2 + 4Ca+ + 8H2PO4-
Phương pháp thủy nhiệt có thể tổng hợp được nhiều dạng ceramics như dạng bột, sợi, tinh thể đơn, các khối ceramics nguyên khối và các chất phủ trên kim loại, polymer Quá trình tạo thành sản phẩm bột ceramic, thời gian và lượng nhiệt tiêu tốn
sẽ ít hơn do các bước nung ở nhiệt độ cao, trộn và nghiền không cần thiết hoặc được giảm thiểu
Quá trình thủy nhiệt có thể diễn ra ở phạm vi rộng khi kết hợp nước và hệ thống hỗn hợp dung môi Nhìn chung, quá trình với thể lỏng cho phép sự tự động khi thay đổi ở phạm vi rộng các đơn vị vận hành như sự nạp liệu, vận chuyển, trộn lẫn và phân chia sản phẩm So với quá trình trạng thái rắn, dạng lỏng có khả năng tăng nhanh sự khuếch tán, hấp thụ, tốc độ phản ứng và sự kết tinh, đặc biệt dưới điều kiện thủy nhiệt
Trang 28Chi phí tương ứng cho các thiết bị, năng lượng và các tiền chất là ít hơn trong phương pháp thủy nhiệt Phương pháp thủy nhiệt tốt cho môi trường hơn các phương pháp tổng hợp khác, đóng góp một phần trong việc lưu trữ năng lượng do nhiệt độ quá trình thấp, không dùng biện pháp nghiền, khả năng tái chế chất thải, sự thải an toàn và thuận tiện các chất thải không được tái chế Nhiệt độ thấp tránh được các sự cố dễ xảy ra với quá trình ở nhiệt độ cao, ví dụ như điều chỉnh tỷ lượng kém bởi sự bay hơi của các cấu
tử Error: Reference source not found
1.3.3 Phương pháp kết tủa
Phương pháp kết tủa thường được sử dụng để điều chế HA dạng bột bởi nó đơn giản và hiệu quả kinh tế Trong suốt phản ứng, môi trường phản ứng chỉ có nước là sản phẩm phụ duy nhất Do đó, phương pháp kết tủa đóng vai trò quan trọng trong các phương pháp tổng hợp HA dựa trên sự điều khiển chính xác kích thước hạt, hình thái
và thành phần hóa học Phương pháp này đòi hỏi xác định và điều khiển các thông số như pH và nhiệt độ dung dịch, bản chất và thành phần của vật liệu ban đầu, nồng độ tác chất và tốc độ thêm vào, kỹ thuật và tốc độ khuấy trộn, sự có mặt của các tạp chất
để thu được HA đơn pha Error: Reference source not found Nguyên lý phương pháp kết tủa được trình bày theo hình 1-9:
Trang 29Hình 1-9 Sơ đồ nguyên lý của phương pháp kết tủa
HA được tổng hợp bằng cách kết tủa từ các ion Ca2+ và PO43- có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau, có thể phân thành hai nhóm chính:
Phương pháp kết tủa từ các muối chứa ion Ca2+ và PO43- dễ tan trong nước: Các muối thường dùng là Ca(NO3)2, (NH4)2HPO4, NH4H2PO4,…Error: Reference sourcenot found
Phương pháp kết tủa từ các hợp chất chứa Ca2+ ít tan hoặc không tan trong nước như: Ca(OH)2, CaO, CaCO3,…với axit H3PO4 trong môi trường kiềm Error: Referencesource not found
Phương pháp kết tủa HA thường được sử dụng trong điều chế thương mại dựa trên hai phương pháp cơ bản đưa ra bởi Rathje, Hayek và Newesely
Phương pháp đầu tiên được thực hiện bằng cách thêm H3PO4 vào huyền phù Ca(OH)2 Để thu được HA dạng nhão, H3PO4 được thêm từng giọt vào dung dịch kiềm Ca(OH)2, khuấy trộn trong 4 giờ Trong suốt quá trình, pH được giữ từ 9,5 – 10, bằng cách thêm vào dung dịch NH4OH, tạo được HA có tỷ lệ Ca/P = 1,67 Sau khi khuấy xong, hỗn hợp phản ứng được làm già hóa 48 h Sau đó lọc chân không, rửa với nước
Trang 30cất hoặc ethanol Mẫu lọc được sấy ở 130 oC trong 24 giờ và nghiền thành bột Sau đó,
HA dạng bột được nung trong 2 giờ Cuối cùng, bột được nghiền bi trong 1 giờ
Hình 1-10 Tổng hợp HA bằng phương pháp kết tủa từ Ca(OH) 2 và H 3 PO 4
Phương trình phản ứng của quá trình như sau:
10Ca(OH)2 + 6H3PO4 Error: Reference source not foundCa10(PO4)6(OH)2 + 18H2O
Phương pháp thứ hai HA được tổng hợp từ Ca(NO3)2.4H2O và (NH4)2HPO4 trong NH4OH Error: Reference source not found Đầu tiên hai chất Ca(NO3)2.4H2O và (NH4)2HPO4 được hòa tan trong nước khử ion Độ pH của mỗi dung dịch lỏng được điều chỉnh đến 11 bằng dung dịch NH4OH 25% Thêm từ từ dung dịch Ca(NO3)2 vào dung dịch (NH4)2HPO4 đã được khuấy mạnh ở nhiệt độ phòng trong 1 giờ tạo nên kết tủa đục Sau đó phần kết tủa này tiếp tục được khuấy trong 1 giờ Quá trình hồi lưu được thực hiện ở 100 °C trong 1 giờ, tiếp theo đó là sự già hóa tủa trong 24 giờ Hỗn hợp sau đó được rửa và lọc trong kính Sau quá trình lọc phần đặc, mẫu lọc được sấy khô ở 80 °C qua đêm Dạng bột khô được nghiền và nung trong chén nung alumina ở
Trang 31800 °C, 1000 °C và 1200 °C với thời gian là 1 giờ, 2 giờ và 4 giờ.
Hình 1-11 Điều chế HA dạng bột từ Ca(NO 3 ) 2 4H 2 O và (NH 4 ) 2 HPO 4
HA dạng bột được tổng hợp theo quy trình khác bằng phương pháp kết tủa từ Ca(NO3)2.4H2O và (NH4)2HPO4 Error: Reference source not found như sau: Dung dịch (NH4)2HPO4 0,09 M và dung dịch Ca(NO3)2.4H2O 0,15 M được chuẩn bị và điều chỉnh sao hai dung dịch có giá trị pH = 11 bằng cách thêm vào 1M dung dịch NaOH Dung dịch HPO42- được thêm vào từng giọt vào dung dịch chứa ion Ca2+ Thu được kết tủa của HA theo hai phương trình sau:
10Ca2+ 6HPO42- Error: Reference source not found Ca10(PO4)6(OH)2 + 12H+
10Ca2+ 6HPO42- Error: Reference source not found Ca10(PO4)6(OH)2 + 6H+
Kết tủa được làm già hóa trong vòng 22 giờ, ở nhiệt độ phòng Sau đó, HA kết tủa được ly tâm và sau đó rửa với nước khử ion hóa Quá trình ly tâm và rửa được thực hiện ba lần Dạng bột thành phẩm được sấy trong hệ thống sấy lạnh trong 10 giờ Cuối
Trang 32cùng, bột sấy được nung trong lò nung ở 900 °C trong 1 giờ với tốc độ 5 °C/phút trong không khí.
Hình 1-12 Sơ đồ tổng hợp HA dạng bột 1.3.4 Phương pháp phản ứng pha rắn:
HA được tổng hợp trên cơ cở thực hiện các phản ứng pha rắn Nguyên liệu ban đầu có thề là: Ca3(PO4)2 và Ca4P2O9, Ca3(PO4)2 và CaO,… được trộn đều theo tỷ lệ Ca/P = 1,76, sau đó cho tiến hành phản ứng ở nhiệt độ khoảng 1000 °C trong hệ kín Phản ứng tạo HA như sau Error: Reference source not found:
2Ca3(PO4)2 + Ca4P2O9 + H2O Error: Reference source not foundCa10(PO4)6(OH)23Ca3(PO4)2 + CaO + H2O Error: Reference source not found Ca10(PO4)6(OH)2
HA dạng bột và khối xốp cũng có thể được chế tạo bằng phản ứng pha rắn Hỗn hợp nguyên liệu rắn ban đầu được ép nén để tạo ra các chi tiết có hình dạng và độ xốp mong muốn Sau phản ứng, sản phẩm vẫn giữ nguyên hình dạng và cấu trúc ban đầu Nhờ ưu điểm trên mà phương pháp phản ứng pha rắn này thích hợp cho việc chế tạo
Dung dịch
Ca(NO3)2.4H2O
Dung dịch(NH4)2HPO4
Rửa với nước khử ion
Sấy thăng hoa
Ly tâm
3 lần
Trang 33gốm y sinh với các chi tiết phức tạp.
HA cũng được tổng hợp từ nguồn cung cấp CaCO3 vỏ trứng và san hô Vỏ trứng thô sau khi rửa sạch được nung ở nhiệt độ 900 °C Quá trình xử lý nhiệt gồm hai phần:
30 phút đầu tiên là sự đốt cháy các hợp chất hữu cơ, trong khi phần thứ hai là sự chuyển hóa vỏ trứng thành CaO (thời gian chờ là 3 giờ) Để tổng hợp dạng bột Ca3(PO4)2, vỏ được đánh vụn và nghiền trong hệ thống nghiền bi Vỏ trứng đã nghiền cho phản ứng với H3PO4 (phản ứng tỏa nhiệt) Hỗn hợp được nghiền trong 5 giờ, tốc
độ quay 4000 vòng/phút (nghiền đĩa) hoặc trong 10 giờ với tốc độ quay 350 vòng/phút (nghiền bi), tạo nên hỗn hợp đồng nhất và ngăn chặn sự kết tụ của quá trình nung Các dạng bột của HA dễ bị biến tính ở nhiệt độ cao, dễ xuất hiện pha rắn CaO Sau quá trình nghiền, một lượng nhỏ ( khoảng 0,5g) mỗi loại bột HA được xử lý nhiệt ở 900 °C trong 2 giờ ngoài không khí Quá trình nghiền bi thu được các hạt kích thước micro (kích thước hạt lớn do bị đông tụ) với bề mặt hạt nhẵn, trong khi các mẫu nghiền đĩa thu được hạt có kích thước nano Tính chất hình thái hạt được giữ nguyên ngay cả khi nung ở nhiệt độ cao (900 °C) Quá trình nghiền đĩa thu được hạt có kích thước nano
HA đồng nhất ngay cả sau khi nghiền Error: Reference source not found
Phương pháp này có nhược điểm là phải thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao trong thời gian dài Bột thu được bằng phương pháp phản ứng pha rắn thường có kíchthước lớn do sự đông tụ của các hạt trong suốt phản ứng ở nhiệt độ cao Sự kém đồng nhất của sản phẩm là một vấn đề trong phương pháp này, bởi vì các nguyên tố phải khuếch tán qua lớp tạo thành ban đầu của bề mặt bột để thực hiện phản ứng hóa học.Nghiền bi
là một phương pháp hiệu quả để đập vụn và nghiền các hạt phản ứng Error: Referencesource not found
1.3.5 Phương pháp hóa – cơ
HA có thể chế tạo bằng phản ứng giữa hai pha rắn CaCO3 và CaHPO4.2H2O Error: Reference source not found:
4CaCO3 + 6CaHPO4.2H2O Error: Reference source not found Ca10(PO4)6(OH)2 + 4H2CO3
Hoặc bằng các phản ứng sau Error: Reference source not found:
2Ca3(PO4)2 + Ca4P2O9 +H2O Error: Reference source not found Ca10(PO4)6(OH)23Ca3(PO4)2 + CaO + H2O Error: Reference source not found Ca10(PO4)6(OH)2
Trang 343Ca3(PO4)2 + Ca(OH)2 Error: Reference source not found Ca10(PO4)6(OH)2
Phương pháp này đựa trên cơ sở tác động một lực ma sát lớn giữa bi và má nghiền của bi đến các cấu tử của hai pha rắn Lực này phải đủ mạnh để tạo ra sự khuếch tán nội, tiến tới phản ứng hóa học giữa hai pha rắn tạo ra pha rắn thứ ba Ưu điểm của phương pháp này là điều kiện đơn giản, dễ thực hiên Nhược điểm là thời gian phản ứng kéo dài, sản phẩm HA nhận được dễ bị lẫn tạp chất do sự mài mòn của
bi và má nghiền
1.4 Một số phương pháp nghiên cứu vật liệu HA
1.4.1 Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD, X – Ray)
Phương pháp nhiễu xạ tia X là một kỹ thuật phổ biến được áp dụng để nghiên cứu cấu trúc tinh thể của vật liệu, định lượng pha tinh thể và kích thước hạt với độ tin cậy cao, có thể xác định nhanh, chính xác các pha tinh thể
Hình 1-13 Sơ đồ nguyên lý, cấu tạo thiết bị của phương pháp nhiễu xạ tia X
Cơ sở của phương pháp nhiễu xạ tia X là dựa vào hiện tượng nhiễu xạ của chùm tia X trên mạng lưới tinh thể Khi bức xạ tia X tương tác với vật chất sẽ có hiệu ứng tán xạ đàn hồi với các điện tử của các nguyên tử trong vật liệu có cấu trúc tinh thể sẽ dẫn đến hiện tương nhiễu xạ tia X
Hiện tượng nhiễu xạ tia X xảy chỉ xảy ra với các điều kiện sau: vật liệu có cấu
Trang 35trúc tinh thể, có tán xạ đàn hồi, bước sóng λ của tia X phải có giá trị cùng bậc với khoảng cách giữa các nguyên tử trong mạng tinh thể
Chiếu chùm tia X lên mạng lưới tinh thể, mỗi nút mạng tinh thể trở thành trung tâm nhiễu xạ Các tia tới và tia phản xạ giao thoa với nhau hình thành lên các vân sáng
và vân tối xen kẽ nhau Các cực đại nhiễu xạ vân sáng được xác định theo phương trình Bragg:
nλ= 2dsinθ
Trong đó: λ – bước sóng tia X
d – khoảng cách giữa hai mặt song song
θ – góc giữa tia tới hoặc tia phản xạ và mặt phản xạ độ
n – bậc phản xạ và là số nguyên dương
Dựa vào phổ XRD, kích thước tinh thể được xác định bằng công thức Scherrer:
Trong đó: D – kích thước tinh thể
trung bình (nm)
Error: Reference source not found – góc nhiễu xạ
B - độ rộng pic đặc trưng (radian) ở độ cao bằng nữa cường độ cực đại (tại
vị trí góc 2Error: Reference source not found = 25,880, đối với HA) Error: Referencesource not found
Error: Reference source not found = 1,5406A° – bước sóng của tia tới Error: Reference source not found
K – hằng số Scherrer phụ thuộc vào hình dạng của tinh thể và chỉ số Miller của vạch nhiễu xạ (đối với HA, k = 0,9) Error: Reference source not found
Từ giản đồ XRD, hàm lượng tinh thể tính toán theo phương pháp phân giải pic:
Trong đó: C Error: Referencesource not found hàm lượng phần trăm tinh thể của bột HA
Y Error: Reference source not foundcường độ pic đặc trưng của tinh thể
HA (chọn pic có chỉ số Miller 300)
X Error: Reference source not foundcường độ của lỗ giữa các pic 300 và 112
Trang 36Sai số của phương pháp là Error: Reference source not found 5%.
phương pháp XRD độ phân giải cao, với góc quay 2Error: Reference source not found
= 24 – 38° Hàm lượng các pha có trong bột được tính toán từ điện tích các pic đặc trưng cho mỗi pha như sau:
Trong đó: Sa Error: Reference
source not found diện tích pic đặc trưng tinh thể HA Error: Reference source not found
Sp Error: Reference source not found diện tích pic đặc trưng tinh thể Ca3(PO4)2 Error: Reference source not found
Hình 1-15 Giản đồ nhiễu xạ tia X của HA và TCP
Giản đồ XRD của mẫu cần được ghi theo cùng một chế độ với phổ chuẩn ATSM, sau đó kết quả đo được so sánh với dữ liệu ATSM
Trang 371.4.2 Phương pháp hiển vi điện tử SEM
Thiết bị hiển vi điện tử SEM là thiết bị phóng đại đặc biệt giúp quan sát trực tiếp
bề mặt của các đối tượng cần nghiên cứu Sự phóng đại được thực hiện không phải bằng hệ thống thấu kính quang học mà sử dụng va chạm của các hạt electron cường độ cao với mẫu đã được xử lý rồi nhập tín hiệu để thu hình ảnh của bề mặt vật Độ phóng đại của nó rất lớn ( cỡ vào khoảng vài ngàn đến vài chục ngàn lần) kích thước quan sát
có thể đến nm Error: Reference source not found
Nguyên tắc hoạt động của thiết bị điện tử SEM là chùm điện tử được tạo ra từ catot qua hai tụ quang sẽ được hội tụ lên mẫu nghiên cứu Chùm điện tử đập vào mẫu phát ra các điện tử phản xạ thứ cấp Mỗi điện từ phát xạ này qua điện thế gia tốc vào phần thu và biến đổi thành tín hiệu sáng, chúng được khuếch đại đưa vào mạng lưới điều khiển tạo độ sáng trên màng hình Mỗi điểm trên mẫu nghiên cứu cho một điểm trên màn hình Độ sáng tối trên màn hình phụ thuộc lượng điện tử thứ cấp phát với bộ thu, đồng thời còn phụ thuộc bề mặt của mẫu nghiên cứu Ưu điểm của phương pháp SEM là có thể thu được những bức ảnh ba chiều rõ nét và không đòi hỏi khâu chuẩn bị mẫu quá phức tạp
Hình 1-16 Giản đồ nhiễu xạ tia X của HA và TCP
Trang 38CHƯƠNG II: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI NẶNG
2.1 Kim loại nặng
2.1.1 Khái niệm
Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5 g/cm3 và thông thường nói đến kim loại nặng là người ta nghĩ đến những nguyên tố có liên quan tới các tính chất không tốt trong một lĩnh vực nào đó Thuật ngữ “ kim loại nặng” dùng để chỉ những kim loại hoặc á kim liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường và có độc tính cao đối với cơ thể sống Các kim loại nặng ở nồng độ thắp (nồng độ vi lượng) là các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển bình thường của con người Tuy nhiên nếu vượt quá hàm lượng cho phép, chúng lại gây các tác động vô cùng nguy hại tới sức khỏe con người Error: Reference source not found Chúng được được chia làm
3 loại: các kim loại độc (Hg, Cr, Pb, Zn, Cu, Ni, Cd, As, Co, Sn,…), các kim loại phóng xạ (U, Th, Ra, Am,…) và những kim loại quý (Pd, Pt, Au, Ag, Ru,…) Kim loại nặng gây độc hại với môi trường và cơ thể sinh vật khi hàm lượng của chúng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Error: Reference source not found
Kim loại nặng tồn tại trong nước ở dạng ion, chúng phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong đó chủ yếu là từ các hoạt động công nghiệp Số lượng ngày càng tăng của kim loại nặng trong môi trường là nguyên nhân gây nhiễm độc đối với đất, không khí và nước Việc loại trừ các thành phần chứa kim loại nặng ra khỏi các nguồn nước, đặc biệt là nước thải công nghiệp là mục tiêu môi trường quan trọng bậc nhất cần phải giải quyết
2.1.2 Tính chất của kim loại nặng
Kim loại nặng là những kim loại hầu như không bị phân hủy sinh học Error:
Reference source not found, không độc khi ở dạng nguyên tố tự do nhưng nguy hiểm
đối với sinh vật sống khi ở dạng cation do khả năng gắn kết với các chuỗi cacbon ngắn dẫn đến sự tích tụ trong cơ thể sinh vật sau nhiều năm Error: Reference source not
found Đối với con người, có khoảng 12 nguyên tố kim loại nặng gây độc như chì,
thủy ngân, nhôm, arsen, niken… Một số kim loại nặng được tìm thấy trong cơ thể và thiết yếu cho sức khỏe con người, chẳng hạn như sắt, kẽm, magie, cobalt, mangan, molybden và đồng mặc dù với lượng rất ít nhưng nó hiện diện trong quá trình chuyển
Trang 39hóa Tuy nhiên, ở mức thừa của các nguyên tố thiết yếu có thể nguy hại đến đời sống
của sinh vật Các nguyên tố kim loại còn lại là các nguyên tố không thiết yếu và có thể
gây độc tính cao khi hiện diện trong cơ thể, tuy nhiên tính độc chỉ thể hiện khi chúng
đi vào chuỗi thức ăn Các nguyên tố này bao gồm thủy ngân, nickel, chì, arsen, nhôm, platin và đồng ở dạng ion kim loại Chúng đi vào cơ thể qua các con đường hấp thụ của cơ thể như hô hấp, tiêu hóa và qua da Error: Reference source not found
Ngày nay khi môi trường đang bị ô nhiễm, trong đất, nước tích tụ ngày càng nhiều các kim loại nặng gây độc, tạo nên những mối lo lắng về sức khỏe con người Nếu kim loại nặng đi vào cơ thể và tích lũy bên trong tế bào lớn hơn sự phân giải
chúng thì chúng sẽ tăng dần và sự ngộ độc sẽ xuất hiện Do vậy người ta bị ngộ độc
không những với hàm lượng cao của kim loại nặng mà cả khi với hàm lượng thấp và thời gian kéo dài sẽ đạt đến hàm lượng gây độc Error: Reference source not found
Về mặt sinh hóa, các kim loại nặng có ái lực lớn với các nhóm –SH, –SCH3 của các nhóm enzym trong cơ thể Vì thế, các enzym bị mất hoạt tính, cản trở quá trình tổng hợp protein của cơ thể con người
2.1.3 Giới thiệu về ion đồng và độc tính của đồng
2.1.3.1 Ion đồng (Cu 2+ )
Nguyên tố đồng thường tồn tại trong nước ở hai dạng ion Cu2+ và Cu+ Trong đó,
Cu2+ là ion phổ biến nhất trong các ion đồng, bền hơn so với ion Cu+ và ở trạng thái có
số oxi hóa cao nhất +2 Trong dung dịch nước nó tồn tại chủ yếu ở dạng phức CuH2O42+ có màu xanh lam Cu2+ dễ dàng tạo phức bền với NH3, EDTA, etylen glycol…Cu2+ bền trong môi trường axit và nó có mặt trong nước thải của nhà máy các khu công nghiệp, khu chế xuất Error: Reference source not found
2.1.3.2 Độc tính của đồng
Một lượng nhỏ đồng là rất cần thiết cho động vật, bởi đồng là thành phần quang trọng cho các enzym: oxidaza, citocrom và galactosa Sự thiếu đồng gây ra thiếu máu Khi cơ thể bị nhiễm độc đồng có thể gây một số bệnh về thần kinh, gan, thận, lượng lớn hấp thụ qua đường tiêu hoá có thể gây tử vong Error: Reference source not found
Sự tồn tại đồng trong nước kìm hãm sự sinh trưởng của tảo ngay cả ở nồng độ thấp Nước có nồng độ 3 gCu/L có thể gây độc với cá trong khi đó nồng độ nước 1 gCu/L
đã gây ô nhiễm với thực vật Error: Reference source not found
Trang 402.2 Lý thuyết về hấp phụ
2.2.1 Hiện tượng hấp phụ
Các quá trình dị thể như sự hòa tan, sự chuyển pha, sự tạo thành và phân hủy chất rắn, quá trình xúc tác dị thể, quá trình điện hóa đều xảy ra trên bề mặt phân chia pha Trạng thái của chất ở trên bề mặt phân chia pha hoàn toàn khác trạng thái của nó khi ở trong lòng các pha do sự khác nhau của các trường phân tử Sự khác nhau này gây ra những hiện tượng bề mặt trên ranh giới phân chia pha Error: Reference sourcenot found Nếu thành phần của các cấu tử trên bề mặt phân chia pha khác với thành phần trong từng pha thì đã tạo nên cơ sở cho quá trình phân riêng
Hấp phụ là hiện tượng một chất nào đó (dưới dạng phân tử, nguyên tử hay ion)
có khuynh hướng tập chung trên bề mặt phân chia pha nào đó Trong sự hấp phụ trên
bề mặt chất hấp phụ rắn, nguyên nhân chủ yếu của sự hấp phụ là do năng lượng dư trên ranh giới bề mặt phân chia pha rắn – khí hay rắn – lỏng Các lực tương tác trong hấp phụ này có thể là các lực Van der waals Chất hấp phụ là chất mà phân tử ở lớp bề mặt có khả năng hút các phần tử của pha khác nằm tiếp xúc với nó Error: Referencesource not found
Trong quá trình hấp phụ thì chất bị hấp phụ là chất bị hút ra khỏi pha thể tích đến tập trung trên bề mặt chất hấp phụ Thông thường quá trình hấp phụ là quá trình tỏa nhiệt Error: Reference source not found
2.2.2 Phân loại các quá trình hấp phụ
Tùy theo bản chất của lực tương tác giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ, người
ta phân biệt hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học
Hấp phụ vật lý
Hấp phụ vật lý hay hấp phụ “ van der waals” xảy ra do tương tác giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ không lớn, các phần tử chủ yếu liên kết với nhau bởi những lực vật lý như lực tĩnh điện, lực tán xạ, cảm ứng và lực dịnh hướng,…không có sự trao đổi electron giữa các phân tử Cấu trúc điện tử của chất bị hấp phụ ít thay đổi, nhiệt hấp phụ tỏa ra nhỏ Error: Reference source not found
Hấp phụ vật lí là quá trình hai chiều thuận nghịch và ít có tính chọn lọc, chiều ngược của sự hấp phụ là sự khử hấp phụ Các chất đã bị hấp phụ dễ bị khử hấp phụ
Nó hoàn toàn tuân theo nguyên lí về chuyển dịch cân bằng của Le Châtelier Error: