dây là tài liệu được biên soạn từng bài rõ rãng,kèm thêm bài tập ví dụ,bài tập cho học sinh về nhà làm và tổng hợp các đề thi phù hợp cho dạy thêm. trong tài liệu trình bày rõ ràng,với cách soạn thảo theo sơ đồ tư duy giúp bài học ngắn gọn,rõ ràng nhưng đầy đủ kiến thức và dễ hiểu
Trang 1CHƯƠNG 1: CHẤT-NGUYÊN TỬ-PHÂN TỬ
- Hỗn hợp: là gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau: không khí, nước sông…
+ Tính chất của hỗn hợp thay đổi
+ Tính chất của mỗi chất trong hỗn hợp là không thay đổi
Vỏ : các hạt electron
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điệntích âm :
- Hạt nhân tạo bởi proton(p) và nơtron
- Trong mỗi nguyên tử : p(+) = e (-)
- Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
Trang 22. Lớp electron trong nguyên tử:
- Trong nguyên tử electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp thànhtừng lớp
- Mô hình cấu tạo nguyên tử Oxi:
Electron Hạt nhân
- Kí hiệu hóa học: thường lấy chữ cái đầu( in hoa) tên Latinh, trường hợp nhiều nguyên tố
có chữ cái đầu giống nhau thì KHHH của chúng có thêm chữ thứ hai( viết thường).( tr.42)
- VD: Cacbon: C , Canxi: Ca, Đồng: Cu
- Ý nghĩa của KHHH: Chỉ NTHH đã cho, chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó
- VD: 2O: Hai nguyên tử Oxi
4. Phân tử: Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
5. Phân tử khối: Là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng
nguyên tử NTK của các nguyên tử trong phân tử.
2
8 +
Trang 3Bài 4: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
1 Đơn chất: Là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học (NTHH).
Kim loại: Al, Fe, Cu…
Dạng bài tập 1: Phân loại đơn chất, hợp chất
huỳnh, khí Clo
Dạng bài tập 2: Xác định tên, nguyên tử khối
ST
T
Trang 7Sun fat Sun fua rơ Cac bo nat Clo rua Ni trat Phot phat Hi đro xit
Bài 5: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I CÔNG THỨC HÓA HỌC:
1. Ý nghĩa của CTHH:
- Những nguyên tố nào tạo thành chất
Trang 8- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo thành một phân tử chất.
- Phân tử khối của chất
3. CTHH của hợp chất: gồm ký hiệu hóa học (KHHH) của những nguyên tố tạo thành phân
Bài 6: HÓA TRỊ
I HÓA TRỊ:
1 KN: Hóa trị của một nguyên tố(nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của
nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác.( Bảng 1 tr.42)
- Hóa trị được ghi bằng chữ số La Mã và được xác định theo hóa trị của H bằng I Hóa trịcủa O bằng II
a Tính hóa trị của một nguyên tố:
Gọi hóa trị của Al là a
Ta có:
2 3
b Lập CTHH của hợp chất theo hóa trị:
Fe O
Trang 9ADQTHT: I.x = II.y 2
Câu 1: Tìm hóa trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất
Câu 2: Lập CTHH của hợp chất gồm:
a Ca(II) và NO 3 (I), Cu(II) và NO 3 (I)
b Fe(III) và SO 4 (II), Ca(II) và OH(I)
c Al(III) và Cl(I), Zn(II) và PO 4 (III)
d Mg(II) và O(II), Na(I) và O(II)
e Na(I) và SO 4 (II), Al(III) và SO 4 (II)
f Ca(II) và PO 4 (III), Ba(II) và Cl(I)
CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC Bài 7: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
A LÝ THUYẾT
I SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
1 Hiện tượng vật lí: là hiện tượng chất bị biến đổi về hình dạng hoặc bị biến đổi về trạng
thái (rắn, lỏng, khí) nhưng bản chất của chất vẫn không thay đổi (không có sự tạo thành chất mới).VD: chặt dây thép thành những đoạn nhỏ, tán thành đinh
2 Hiện tượng hóa học: là hiện tượng có sự biến đổi chất này thành chất khác, nghĩa là có
sinh ra chất mới
VD: đốt cháy than (cacbon) tạo ra khí cacbonic
Bài 8: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I PHẢN ỨNG HÓA HỌC
- PƯHH là quá trình biến đổi chất này (chất phản ứng) thành chất khác (sản phẩm phản ứng)
- Trong PƯHH, các nguyên tử được bảo toàn, chỉ liên kết giữa các ng.tử bị thay đổi, làmphân tử chất này biến thành phân tử chất khác
Trang 10Chất sản phẩm: CaO, CO2
- PƯHH chỉ xảy ra khi các chất pứ: tiếp xúc, đun nóng, xúc tác…
- Dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra: có chất mới tạo thành có tính chất khác với chất pứ(màu, mùi, vị, tỏa nhiệt, phát sáng…)
Bài 9: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
- ĐLBTKL: trong một PƯHH, tổng khối lượng của các chất sp bằng tổng khối lượng của
các chất pứ
- Áp dụng: A + B → C + D
mA + mB = mC + mD
Bài 10: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC: là sự biểu diễn phản ứng hóa học (PƯHH) bằng
công thức hóa học (CTHH)
Các bước lập PTHH:
BÀI TẬP
Dạng bài tập 1: Định luật bảo toàn khối lượng
Câu 1: Có thể thu được kim loại sắt bằng cách cho khí cacbon monoxit CO tác dụng với chất sắt
(III) oxit Khối lượng của kim loại sắt thu được là bao nhiêu khi cho 16,8 kg CO tác dụng hết với
Câu 2: Khi nung nóng quặng đồng malachite, chất này bị phân hủy thành đồng II oxit CuO, hơi
nước và khí cacbonic
Tính khối lượng của khí cacbonic sinh ra nếu khối lượng malachite mang nung là 2,22g, thu được1,60 g đồng II oxit và 0,18 g nước
nung là bao nhiêu?
Dạng bài tập 2: Phương trình hóa học
14/ P + O2 →t0 P2O5
15/ N2O5 + H2O → HNO316/ Zn + HCl → ZnCl2 + H2 ↑
17/ Al + CuCl2 → AlCl3 + Cu18/ CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O19/ SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 ↓ + H2O20/ KMnO4 →t0 K2MnO4 + MnO2 + hh02 ↑
Trang 111 Mol (n) là lượng chất có chứa N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
2 Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc
Bai 12: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG ,THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I CÔNG THỨC BIẾN ĐỔI
2 Thể tích mol (l) của chất khí là thể tích chiếm bơi N phân tử của chất khí đó.
=
M
m n
n
m M ,
=
M m n
Trang 12- Khí A đối với khơng khí :
29
/kk A A
M
Bài 14: TÍNH THEO CƠNG THỨC HĨA HỌC
I Bµi tËp tÝnh theo c«ng thøc hãa häc:
1 Phương pháp giải:
TÝnh % vỊ khèi lỵng cđa nguyªn tè trong hỵp chÊt AxBy hoỈc AxByCz
C¸ch gi¶i : T×m khèi lỵng mol ph©n tư AxBy hoỈc AxByCz
¸p dơng c«ng thøc :
%A =
y
x B A
A
M
M x.
x 100% ; %B =
y
x B A
B
M
M y.
Bài 15: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC
I PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HH:
1.Phương pháp giải:
Bước 1: Viết phương trình phản ứng.
Bước 2: Tính số mol (n) của chất bài ra cho:
+ Nếu bài toán cho khối lượng(m) thì : n =M m
+ Nếu bài toán cho thể tích khí V(đktc) : n = ( )
22, 4
l
V
+ Nếu bài toán cho nồng đô mol (CM) và Vdd(l): n = CM Vdd(l)
+ Nếu bài toán cho nồng đô C% và mdd (g) thì tính như sau:
12
Trang 13* Tớnh mct : mct =C100%.m%dd
⇒ Tớnh n : n = m M ct
Bửụực 3: Dửùa vaứo PTPệ vaứ soỏ mol chaỏt tớnh ủửụùc ụỷ bửụực 2 ủeồ tớnh soỏ mol chaỏt caàn
tỡm theo quy taộc tam suaỏt.
Bửụực 4: Chuyeồn soỏ mol ủaừ tỡm ủửụùc ụỷ bửụực 3 veà ủaùi lửụùng caàn tỡm.
2 Bài tập vận dụng:
Ví dụ : Cho 6,5 gam Zn tác dụng với axit clohiđric Tính :
a) Thể tích khí hiđro thu đợc sau phản ứng(đktc)?
b) Khối lợng axit clohiđric đã tham gia phản ứng?
1 mol 2 mol 1 mol
0,1 mol 0,2 mol 0,1 mol
Cõu 2: Hóy cho biết 67,2 lớt khớ oxi (đktc)
- Cú bao nhiờu mol oxi?
- Cú bao nhiờu phõn tử khớ oxi?
- Cú khối lượng bao nhiờu gam?
oxi
- Tớnh thể tớch của hỗn hợp khớ đú ở đktc
- Tớnh khối lượng của hỗn hợp khớ trờn
Dạng bài tập 2: Tớnh theo cụng thức húa học:
Bài tập mẫu: a) Tớnh thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi nguyờn tố trong hợp chất NaOH
Trang 14 %Na =
40
23
100% = 57,5 (%) ; %O =
40
16
100% = 4O (%) ; %H =
40
1
100% = 2,5 (%)
Bài tập mẫu: b) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất
%Fe =
107
56
100% = 52,34 (%) ; %O =
107
3
* 16
100% = 44,86 (%) ; %H =
107
3
* 1
100% = 2,80 (%)
SO2, SO3, Fe2O3
Câu 2: Xác định CTHH của hợp chất giữa nguyên tố X với O có %X = 43,67% Biết X có hóa trị
Câu 3: Hợp chất B có %Al = 15,79%; %S = 28,07%, còn lại là O Biết khối lượng mol B là
Câu 4:Một hợp chất khí X có tỉ khối đối với hidro là 8,5 Hãy xác định công thức hóa học của X
Câu 5: Một hợp chất X của S và O có tỉ khối đối với không khí là 2,207.
Dạng bài tập 7: Tính toán và viết thành công thức hóa học
Bài tập mẫu: Hợp chất Crx(S04)3 có phân tử khối là 392 đvC Tính x và ghi lại công thức hóa học?
Ta có: PTK của Crx(S04)3 = 392 ⇔ Crx = 392 – 288 ⇔ x = 104 : 52 = 2
Vậy CTHH của hợp chất là Cr2(S04)3
Bài tập tự giải: Tính x và ghi lại công thức hóa học của các hợp chất sau: 1) Hợp chất Fe2(S04)x có phân tử khối là 400 đvC 2) Hợp chất Fex03 có phân tử khối là 160 đvC
3) Hợp chất Al2(S04)x có phân tử khối là 342 đvC
4) Hợp chất K2(S04)x có phân tử khối là 174 đvC
5) Hợp chất Cax(P04)2 có phân tử khối là 310 đvC
6) Hợp chất NaxS04 có phân tử khối là 142 đvC
7) Hợp chất Zn(N03)x có phân tử khối là 189 đvC
8) Hợp chất Cu(N03)x có phân tử khối là 188 đvC
9) Hợp chất KxP04 có phân tử khối là 203 đvC
14
Trang 1510) Hợp chất Al(N03)x có phân tử khối là 213 đvC
Dạng bài tập 8: Tính theo phương trình hóa học
Câu 1: Cho 11,2gam Fe tác dụng với dung dịch HCl Tính:
b Khối lượng HCl phản ứng.(ĐS:14,6 g)
Biết khí oxi chiếm 1/5 thể tích của không khí.( ĐS: 0,672 lít; 3,36 lít)
a) Những chất tham gia và tạo thành trong phản ứng trên, chất nào là đơn chất, chất nào làhợp chất ? Vì sao ?
b) Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1,5 mol nguyên tử lưu huỳnh.(ĐS: 33.6 lít)
c) Khí sunfurơ nặng hay nhẹ hơn không khí ?
CHƯƠNG 4: OXI – KHÔNG KHÍ Bài 16: TÍNH CHẤT CỦA OXI
đơn chất oxi chiếm nhiều trong không khí.ở dạng hợp chất oxi có nhiều trong đường,quặng,đất đá,cơ thể người, động vật, thực vật
1 Tính chất vật lý
- Oxi là khí không màu,không mùi,nặng hơn không khí,ít tan trong nước
Trang 16• Tác dụng với kim loại
Ví dụ: 4Al + 3O2 → 2Al2O3
4K + O2 → 2K2O
• Tác dụng với hợp chất
Ví dụ: CH4 + 2O2 →t o CO2 + 2H2O 2CO + O2 →t o 2CO2
Bài 17: SỰ OXI HÓA- PHẢN ỨNG HÓA HỢP- ỨNG DỤNG CỦA OXI
- Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong quá trình xảy ra có sinh nhiệt
- Phản ứng cháy của nhiên liệu đều là phản ứng tỏa nhiệt
3 Ứng dụng của oxi
- Khí oxi cần thiết cho hô hấp của con người và động vật,khí oxi dùng để oxi hóa các chất hưu cơ trong cơ thể,sinh ra năng lượng để cơ thể hoạt động và các sản phẩm khác là khí cacbonic và nước.bình thường con người và động vật hô hấp được là nhờ oxi.Trong trườn hợp đặc biệt thì phải thở oxi trực tiếp trong bình oxi: như phi công lái máy bay khi bay cao,lính cứu hỏa chữa cháy,thợ lặn phải làm việc lâu dưới nước,bệnh nhân bị khó thở
- Khí oxi cần thiết cho sự đốt cháy nhiên liệu(than,củi,dầu ) Nhiệt lượng tỏa ra dùng cho đời sống hằng ngày, trong sản xuất,trong giao thông vận tải.Các ngành sản xuất cần dùng oxi:ngành hàn hơi, khai thác đá,sản xuất gang,thép,hàng không vũ trụ
Bài 18: OXIT
1 Định nghĩa
Oxit là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố,trong đó có một nguyên tố là oxi
2 Công thức của oxit
Có thể chia oxit thành 2 loại chính:
16
Trang 17Ví dụ: CuO – tương ứng với đồng hidroxit Cu(OH)2
4 Cách gọi tên
Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
Ví dụ: CaO – canxi oxit
CuO – đồng oxit
Tên oxit: Tên kim loại ( kèm theo hóa trị) + oxit
Nếu phi kim có nhiều hóa trị
Tên oxit: Tên phi kim + oxit
( có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) ( có tiền tố chỉ số nguyên tử)
Bài 18: ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
1 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Trong phòng thí nghiệm điều chế oxi từ các hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao
2KMnO4 →t o K2MnO4 + MnO2 + O2
2 Sản xuất oxi trong công nghiệp.
2H2O 2H2 + O2
Lưu ý: Thiết bị điều chế oxi trong phòng thí nghiệm thường đơn giản, dễ thao tác,lượng khí oxi thu được ít chỉ để thí nghiệm.ngược lại thiết bị điều chế oxi trong công nghiệm phức tạp,đắt tiền,điều hành khó khăn,…nhưng lượng oxi thu được lớn
Trang 182KMnO4 →t o K2MnO4 + MnO2 + O2
Bài 19: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY
1 Định nghĩa
Không khí là hỗn hợp nhiều khí khác nhau
2 Thành phần theo thể tích của không khí
+ 78% là Nito
+ 21% là khí oxi
+ 1% là các khí khác ( khí cacbonic,bụi khói,khí hiếm,hơi nước …)
3 Sự cháy và sự oxi hóa chậm
- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
- Sự oxi hóa chậm là sự tỏa nhiệt nhưng không phát sáng
- So sánh sự cháy của một chât trong không khí và trong oxi:
Giống nhau: đó là sự oxi hóa
Khác nhau: đó là cháy trong không khí xảy ra chậm hơn,tạo ra nhiệt độ thấp hơn
tử oxi ít hơn nhiều lần và một phần nhiệt tiêu hao để đốt nóng khí nito.sự cháy trong oxi xảy ra nhanh hơn,mãnh liệt hơn,tạo ra nhiệt độ cao hơn
- Sự cháy và sự oxi hóa chậm đều là phản ứng hóa học của một chất với oxi,chúng
là những phản ứng tỏa nhiệt.khác nhau là sự oxi hóa chậm không kèm theo hiện tượng phát sáng
- Điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy+ phát sinh sự cháy: chất phải nóng đến nhiệt độ cháy và phải đủ khí oxi cho sự cháy
+ Dập tắt sự cháy: hạ thấp nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy và cách ly chất cháy vơi khí oxi
BÀI TẬP
Dang viết PTHH và gọi tên
Viết các phản ứng hóa học sau, cho biết sản phẩm tạo thành thuộc loại oxit nào (giải thích) gọi tênsản phẩm tạo thành, cho biết dạng axit, bazơ tương ứng của các oxit trên?
c/ Nhiệt phân canxi cacbonat, nhôm hiđroxit, sắt (II) hiđroxit, kali pemanganat, kaliclorat (xúc tác
18
Trang 19d/ Điện phân đihiđro monooxit
Một số bài tập có liên quan chương oxi-không khí
Bài 1 Oxi hóa hoàn toàn một thanh nhôm Sau phản ứng thấy khối lượng thanh nhôm tăng lên 9,6
gam
a/ Tính khối lượng nhôm phản ứng
Bài 2 Oxi hóa hoàn toàn 23,2 gam hỗn hợp đồng và sắt Sau phản ứng thấy khối lượng hỗn hợp
tăng lên 8 gam Tính thể tích không khí cần dùng? (các thể tích đo ở đktc)
Bài 3 Oxi hóa hoàn toàn 39,3 gam hỗn hợp magie, nhôm, sắt trong oxi dư thu được 58,5 gam hỗn
hợp 3 oxit viết PTHH xảy ra và tính thể tích của khí oxi tham gia phản ứng ở ĐKTC
Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp đồng, sắt cần dùng hết 3,36 lít khí oxi ở ĐKTC
Tính khối lượng sản phẩm tạo thành
Bài 5- Đốt cháy hoàn toàn 27,6 gam hỗn hợp sắt, nhôm thu được 43,6 gam hỗn hợp 2 oxit.
Bài 6 Cho 6,2 gam photpho trong bình đựng 33,6 lít khí oxi ở ĐKTC thu được chất bột A
a/ Tính khối lượng A
b/ Hòa tan A vào nước được axit tương ứng Tính khối lượng axit tạo thành
Bài 7- Oxi hóa 12,8 gam đồng thu được 14,4 gam hỗn hợp chất rắn Tính khối lượng mỗi chất
trong hỗn hợp rắn thu được
Bài 9 Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp đồng và sắt trong đó đồng chiếm 43,24 % khối
lượng
a/ Viết PTHH
b/ Tính thể tích không khí tham gia phản ứng ở ĐKTC
c/ Tính khối lượng sản phẩm thu được
Bài 10- Đốt cháy hoàn toàn một thanh nhôm trong không khí Sau phản ứng thu được 20,4 gam
nhôm oxit
a/ Tính khối lượng thanh nhôm biết rằng trong thanh nhôm chứa 15% tạp chất trơ không cháy b/ Tính thể tích không khí ở ĐKTC cần dùng biết rằng oxi chiếm 1/5 thể tích không khí
Trang 20Bài 11 Đốt cháy hoàn toàn 26,8 gam hỗn hợp 3 kim loại canxi , natri, magie thấy tốn hết V1 lít
oxi trên
Bài 12 Oxi hóa hoàn toàn 16,8 gam kim loại thu được 23,2 gam oxit
a/ Xác định kim loại trên
b/ Tính thể tích oxi cần cho phản ứng
c/ Tính thể tích không khí cần dùng
Tất các khí đo ở đktc và thể tích oxi chiếm 20% thể tích không khí
CHƯƠNG 5: HIDRO – NƯỚC Bài 20: TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIDRO
Ở nhiệt độ thích hợp khí hidro không những hóa hợp được với đơn chất oxi nó còn có thể kết hợp
a) Tác dụng với đơn chất oxi
b) Tác dụng với một số hợp chất oxit kim loại
Hidro tác dụng với một số oxit kim loại ở nhiệt độ cao tạo ra nước và giải phong
ra kim loại tự do
- Dùng để bơm vào khinh khí cầu,…là nguồn nguyên liệu trong sản xuất amoniac,axit và nhiều hợp chất hữu cơ
- Dùng làm chất khử để điều chế kim loại từ oxit của chúng
20