Nghiên cứu thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm trong tiếng Hán từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận Vi Trường Phúc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Luận án TS Chuyên ngành: Ngôn ngữ họ
Trang 1Nghiên cứu thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm trong tiếng Hán từ góc độ ngôn ngữ học tri
nhận
Vi Trường Phúc
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Luận án TS Chuyên ngành: Ngôn ngữ học; Mã số 62 22 01 01
Người hướng dẫn: GS.TS Trần Trí Dõi
Năm bảo vệ: 2013
Abstract Giới thiệu tổng quan về ngôn ngữ học tri nhận, ngữ nghĩa học tri nhận và
điểm qua một số quan niệm cơ bản của ngôn ngữ học tri nhận nói chung và ngữ nghĩa học tri nhận nói riêng, nhất là các lí thuyết cốt lõi về ẩn dụ, hoán dụ, pha trộn ý niệm v.v., để tạo thành cái khung và cơ sở lí thuyết cho việc phân tích tiếp theo Ngoài ra, chương này còn phân tích khái niệm thành ngữ trong tiếng Hán và tiếng Việt cũng những nhận thức về các miền tâm lí tình cảm, để tiến tới xác định khái niệm thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm với tư cách là đối tượng nghiên cứu của luận án Khái quát về thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm trong tiếng Hán trong sự so sánh với tiếng Việt, và tìm hiểu đặc điểm về ngữ nghĩa của thành ngữ đang xét, như cấu trúc ngữ nghĩa, phương thức cấu tạo và biểu đạt nghĩa, nghĩa văn hóa Phân tích các miền nguồn và cơ sở tri nhận cũng như cơ chế ánh xạ chúng vào miền ý niệm tình cảm; và cơ chế tri nhận cũng như mô hình ẩn dụ và hoán dụ ý niệm tình cảm trong thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm tiếng Hán và tiếng Việt thuộc các miền tình cảm VUI, TỨC, BUỒN, SỢ Nghiên cứu quá trình pha trộn ý niệm của ẩn dụ ý niệm tình cảm cũng như các mô hình và phương thức pha trộn ý niệm trong việc kiến tạo nghĩa của thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm Tổng kết một số kết luận về các vấn đề nêu ra trong luận án, đồng thời nêu ra một số nội dung và phương hướng cần tiếp tục nghiên cứu về thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm nói riêng và thành ngữ nói chung trong hai ngôn ngữ tiếng Hán và tiếng Việt sau
này, dưới góc độ tri nhận
Keywords Ngôn ngữ học; Ngôn ngữ học tri nhận; Thành ngữ
Trang 2Content
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU - 1 -
Chương 1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT ĐỂ TIẾP CẬN ĐỀ TÀI - 15 -
1.1.Ngôn ngữ học tri nhận và một số lí thuyết liên quan - 15 -
1.1.1 Ngôn ngữ học tri nhận và ngữ nghĩa học tri nhận - 15 -
1.1.2 Tính nghiệm thân (embodiment) - 18 -
1.1.3 Miền tri nhận và không gian tâm trí - 24 -
1.1.4 Thuyết ẩn dụ ý niệm(The Conceptual Metaphor Theory) - 29 -
1.1.4.1 Sự ra đời của lí thuyết - 29 -
1.1.4.2.Bản chất và cơ chế ẩn dụ - 29 -
1.1.4.3 Các loại ẩn dụ - 31 -
1.1.4.4 Tính văn hóa dân tộc của ẩn dụ - 33 -
1.1.5 Thuyết pha trộn ý niệm (the Conceptual Blending Theory) - 35 -
1.1.5.1 Tổng quan về thuyết pha trộn - 35 -
1.1.5.2 Mô hình pha trộn ý niệm - 37 -
1.1.5.3 Quá trình và nguyên tắc pha trộn ý niệm - 39 -
1.2 Khái niệm thành ngữ và thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm - 42 -
1.2.1 Khái niệm thành ngữ trong tiếng Hán và tiếng Việt - 42 -
1.2.1.1 Nhận diện thành ngữ trong tiếng Hán - 42 -
1.2.1.2 Nhận diện thành ngữ trong tiếng Việt - 47 -
1.2.2 Khái niệm thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm trong luận án - 51 -
1.2.2.1.Các miền tâm lí tình cảm - 51 -
1.2.2.2.Thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm - 55 -
1.3 Quan niệm về nghĩa thành ngữ trong ngôn ngữ học tri nhận - 58 -
1.3.1 Nghĩa và nghĩa thành ngữ - 58 -
1.3.2 Cơ sở tri nhận của nghĩa thành ngữ - 61 -
Trang 31.4 Khuôn khổ phân tích của luận án - 63 -
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH NGỮ CHỈ TÂM LÍ TÌNH CẢM TRONG TIẾNG HÁN (có liên hệ với tiếng Việt ) - 66 -
2.1 Đặc điểm chung của thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm tiếng Hán - 66 -
2.2 Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm trong tiếng Hán- 69 - 2.2.1 Về cấu trúc ngữ nghĩa - 69 -
2.2.1.1.Thành ngữ đối xứng - 70 -
2.2.1.2.Thành ngữ phi đối xứng - 74 -
2.2.1.3.Thành ngữ so sánh - 75 -
2.2.2.Về mô hình ngữ nghĩa - 77 -
2.2.3.Về phương thức biểu đạt nghĩa - 79 -
2.2.3.1 Cả thành ngữ là một ý niệm ẩn dụ - 80 -
2.2.3.2.Cả thành ngữ là một ý niệm hoán dụ - 82 -
2.2.3.3.Bản thân thành ngữ là một cấu trúc so sánh - 83 -
2.2.4 Về nghĩa tri nhận văn hóa - 83 -
2.3 So sánh thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm tiếng Hán và tiếng Việt - 85 -
2.3.1 Về thành tố cấu tạo - 85 -
2.3.2 Về cấu trúc thành ngữ - 86 -
2.3.3 Về cơ chế tạo nghĩa - 89 -
2.4 Tiểu kết - 92 -
Chương 3 ÁNH XẠ TRI NHẬN TRONG THÀNH NGỮ CHỈ TÂM LÍ TÌNH CẢM TIẾNG HÁN (có liên hệ với tiếng Việt) - 93 -
3.1 Miền nguồn của sự ánh xạ trong thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm tiếng Hán và tiếng Việt - 93 -
3.1.1 Các miền nguồn thông dụng và cơ sở tri nhận - 93 -
3.1.1.1 Miền nguồn từ ý niệm thời tiết và khí hậu - 94 -
3.1.1.2 Miền nguồn từ ý niệm bộ phận cơ thể người - 96 -
3.1.1.3 Miền nguồn từ ý niệm nhiệt độ - 100 -
Trang 43.1.1.4 Miền nguồn từ ý niệm mầu sắc - 105 -
3.1.1.5 Miền nguồn từ ý niệm định hướng - 106 -
3.1.1.6 Miền nguồn từ ý niệm hoạt động xã hội và giới tự nhiên - 110 -
3.1.2 Cơ chế ánh xạ các miền nguồn vào miền ý niệm tình cảm - 111 -
3.1.2.1 Ánh xạ dựa trên cơ sở sự tương tự - 111 -
3.1.2.2 Ánh xạ dựa trên cơ sở các tương quan kinh nghiệm - 115 -
3.2 Ánh xạ ẩn dụ trong thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm tiếng Hán (có liên hệ với tiếng Việt) - 117 -
3.2.1.Ẩn dụ tình cảm qua ý niệm định hướng không gian - 118 -
3.2.2 Ẩn dụ tình cảm qua ý niệm thực thể - 121 -
3.2.2.1.Tìm cảm là những thực thể chung - 122 -
3.2.2.2.Tình cảm là những thực thể cụ thể - 122 -
3.2.2.3 Phương thức biểu đạt ẩn dụ thực thể - 125 -
3.2.3 Ẩn dụ tình cảm qua ý niệm động thực vật - 126 -
3.2.4 Ẩn dụ tình cảm qua điển cố lịch sử và hoạt động xã hội - 129 -
3.3 Ánh xạ hoán dụ trong thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm tiếng Hán (có liên hệ với tiếng Việt) - 132 -
3.3.1 Mô hình tri nhận hoán dụ - 132 -
3.3.2.Hoán dụ ý niệm tình cảm theo quan hệ nhân quả - 135 -
3.3.3 Hoán dụ ý niệm tình cảm theo quan hệ bộ phận-tổng thể - 145 -
3.4 Tiểu kết - 150 -
Chương 4: PHA TRỘN Ý NIỆM TRONG THÀNH NGỮ CHỈ TÂM LÍ TÌNH CẢM TIẾNG HÁN (có liên hệ với tiếng Việt ) - 153 -
4.1 Không gian tâm trí về thành ngữ - 153 -
4.2 Quá trình pha trộn ý niệm của ẩn dụ tình cảm - 157 -
4.3 Phương thức pha trộn ý niệm trong thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm tiếng Hán (có liên hệ với tiếng Việt) - 163 -
4.3.1 Pha trộn theo phương thức loại suy - 165 -
Trang 54.3.2 Pha trộn theo phương thức nổi trội hóa - 168 -
4.4 Tiểu kết - 173 -
KẾT LUẬN - 176 -
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN - 183 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 184 -
PHỤ LỤC 1 - 198 -
PHỤ LỤC 2 240
Trang 6-Reference
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1 Diệp Quang Ban (2008), “Cognition: nhận tri và nhận thức; concept: ý niệm hay khái
niệm”, Tạp chí Ngôn ngữ (2), tr 1-12
2 Lâm Thị Hòa Bình (2000), Đối chiếu thành ngữ chỉ trạng thái tâm lí trong tiếng Anh
và tiếng Việt, Luận văn thạc sĩ ngữ văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
3 Nguyễn Huy Cẩn (2006), Việt ngữ học dưới ánh sáng các lí thuyết hiện đại, NXB
Khoa học xã hội, Hà Nội
4 Nguyễn Tài Cẩn (1999), Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà
Nội
5 Đỗ Hữu Châu (1998), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, NXB Giáo dục, Hà Nội
6 Đỗ Hữu Châu (1999), Các bình diện của từ và từ tiếng Việt, NXB Đại học Quốc gia
Hà Nội, Hà Nội
7 Đỗ Hữu Châu (2000), “Tìm hiểu văn hóa qua ngôn ngữ”, Tạp chí Ngôn ngữ (10), tr
1-18
8 Trần Văn Cơ (2006), “Ngôn ngữ học tri nhận là gì”, Tạp chí Ngôn ngữ (7), tr 1-17
9 Trần Văn Cơ (2007), Ngôn ngữ học tri nhận (ghi chép và suy nghĩ), NXB Khoa học
xã hội, Hà Nội
10 Nguyễn Đức Dân (1996), “Ngữ nghĩa thành ngữ và tục ngữ, sự vận dụng”, Tạp chí
Ngôn ngữ (3), tr 43-51
11 Nguyễn Đức Dân (2008), “Triết lí trong tục ngữ so sánh”, Tạp chí Ngôn ngữ (4), tr
1-11
12 Nguyễn Đức Dân (2009), “Tri nhân thời gian trong tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ
(12), tr 1-15
13 Nguyễn Đức Dương (2009), “Nhận diện tục ngữ”, Tạp chí Ngôn ngữ (2), tr 48-53
14 Phạm Đức Dương (2000), Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh Đông Nam Á, NXB
Khoa học Xã hội, Hà Nội
Trang 715 Cao Minh Đức (chủ biên, 2000), Những câu chuyện thành ngữ, NXB Văn hóa dân
tộc, Hà Nội
16 Nguyễn Công Đức (1995), Bình diện cấu trúc hình thái ngữ nghĩa của thành ngữ
tiếng Việt, Luận án phó tiến sĩ ngữ văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
17 Nguyễn Thiện Giáp (1998), Từ vựng học tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội
18 Hoàng Văn Hành (1976), “Về bản chất của thành ngữ so sánh trong tiếng Việt”, Tạp
chí Ngôn ngữ (1), tr 11-19
19 Hoàng Văn Hành (2001), “Các kiểu thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng”, Tạp chí Ngôn
ngữ (8), tr 1-6
20 Hoàng Văn Hành (2004), Thành ngữ học tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
21 Hoàng Văn Hành (chủ biên, 1994), Kể chuyện thành ngữ tục ngữ Việt Nam, NXB
Khoa học Xã hội, Hà Nội
22 Trần Thị Hồng Hạnh (2007), “Sự trùng hợp và khác biệt trong việc lựa chọn các ẩn
dụ trong các nền văn hóa (trên cứ liệu thành ngữ tiếng Việt)”, Tạp chí Ngôn ngữ (11),
tr 61-67
23 Vũ Dung, Vũ Thúy Anh, Vũ Quang Hào (1998), Từ điển thành ngữ tục ngữ Việt
Nam, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội
24 Cao Xuân Hạo (2001), Tiếng Việt – văn Việt – người Việt, NXB Trẻ, TP Hồ Chí
Minh
25 Nguyễn Xuân Hòa (1992), “Đối chiếu ngôn ngữ trong cách nhìn của ngữ dụng học
tương phản”, Tạp chí Ngôn ngữ (1), tr 37-48
26 Hồng Huy: Thành ngữ trong tiếng Việt http://tailieu.vn
27 Phan Thế Hưng (2007), “Ẩn dụ ý niệm”, Tạp chí Ngôn ngữ (7), tr 9-18
28 Phan Thế Hưng (2007), “So sánh trong ẩn dụ”, Tạp chí Ngôn ngữ (4), tr 38-47
29 Phan Thế Hưng (2008), “Mô hình tri nhận trong ẩn dụ ý niệm”, Tạp chí Ngôn ngữ
(4), tr 28-36
30 Phan Thế Hưng (2008), Ẩn dụ dưới góc độ ngôn ngữ học tri nhận (trên cứ liệu tiếng
Việt và tiếng Anh), Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
31 Nguyễn Lai (1993), “Về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và xã hội”, Kỉ yếu hội thảo “Việt
Nam – những vấn đề ngôn ngữ và văn hóa”, Hà Nội
Trang 832 Ly Lan (2009), “Biểu trưng tình cảm bằng các bộ phận cơ thể từ góc nhìn tri nhận
của người bản ngữu tiếng Anh và tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ (12), tr 25-36
33 Trịnh Cẩm Lan (1995), Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa và những giá trị
biểu trưng của thành ngữ tiếng Việt, Luận văn thạc sĩ ngữ văn, Đại học Quốc gia Hà
Nội, Hà Nội
34 Trịnh Cẩm Lan (2009), “Biểu trưng ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt (trên cứ liệu
thành ngữ có yếu tố chỉ tên gọi động vật)”, Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống, (5), tr
28-33
35 Hồ Lê(2000), Quy luật ngôn ngữ, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
36 Nguyễn Lực…(1978), Thành ngữ tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
37 Nguyễn Văn Mệnh (1972), “Về ranh giới giữa thành ngữ và tục ngữ”, Tạp chí Ngôn
ngữ (3), tr 12-15
38 Triều Nguyên (2006), “Phân biệt thành ngữ và tục ngữ bằng mô hình cấu trúc”, Tạp
chí Ngôn ngữ (5), tr 19-32
39 Đào Thị Hà Ninh (2005), “George Lakoff và một số vấn đề về lí luận ngôn ngữ học
tri nhận”, Tạp chí Ngôn ngữ (5), tr 69-76
40 Hoàng Phê (2004, chủ biên), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng
41 Vi Trường Phúc (2005), Đặc điểm của các thành ngữ chỉ tâm lí tình cảm trong tiếng
Hán (có đối chiếu với tiếng Việt), Luận văn thạc sĩ ngữ văn, Đại học Quốc gia Hà
Nội, Hà Nội
42 Phan Văn Quế (1995), “Góp phần hiểu và sử dụng đúng thành ngữ trong giao tiếp và
văn chương”, Tạp chí Văn hóa dân gian (4), tr 26-39
43 Robert Lado (Hoàng Văn Vân dịch, 2003), Ngôn ngữ học qua các nền văn hóa xã
hội, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
44 Trương Đông San (1974), “Thành ngữ so sánh trong tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ
(1), tr 1-5
45 Giang Thị Tám (2000), Khảo sát thành ngữ tiếng Hán có yếu tố chỉ con số trong sự
đối chiếu với thành ngữ tiếng Việt có yếu tố là con số, Luận văn thạc sĩ ngữ văn, Đại
học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
46 Nguyễn Thị Trung Thành (2009), “Cái khó trong việc phân biệt thành ngữ và tục
ngữ”, Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống (9), tr 6-12
Trang 947 Lê Kính Thắng (2008), “Vị từ ngoại động kém điểm hình trong tiếng Việt”, Tạp chí
Ngôn ngữ (2), tr 24-32
48 Lý Toàn Thắng (2002), Mấy vấn đề Việt ngữ học và ngôn ngữ học đại cương, NXB
Khoa học xã hội, Hà Nội
49 Lý Toàn Thắng (2005), Ngôn ngữ học tri nhận – từ lí thuyết đại cương đến thực tiễn
tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
50 Nguyễn Tất Thắng (2008), “Thị giác trong ngôn ngữ”, Tạp chí Ngôn ngữ (9), tr 1-7
51 Lê Quang Thiêm (1989), Nghiên cứu đố chiếu các ngôn ngữ NXB ĐK & GDCN, Hà
Nội
52 Lê Quang Thiêm (2006), “Về khuynh hướng ngữ nghĩa tri nhận”, Tạp chí Ngôn ngữ
(11), tr 6-19
53 Nguyễn Thị Thìn (2000), “Quán ngữ tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ (9), tr 64-68
54 Phạm Minh Tiến (2008), “Văn hóa thể hiện qua hình ảnh tôn giáo và con người trong
thành ngữ so sánh tiếng Hán và tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ (7), tr 66-72
55 Trần Bá Tiến (2009), “Ẩn dụ về sự tức giận và niềm vui trong tiếng Anh và tiếng
Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ (7), tr 22-34
56 Bùi Minh Toán (1999), Từ trong hoạt động giao tiếp, NXB Giáo dục, Hà Nội
57 Nguyễn Đức Tồn (2002), Tìm hiểu đặc trưng văn hóa – dân tộc của ngôn ngữ và tư
duy ở người Việt (trong sự so sánh với những dân tộc khác), NXB Đại học Quốc gia
Hà Nội, Hà Nội
58 Nguyễn Đức Tồn (2007), “Bản chất của ẩn dụ”, Tạp chí Ngôn ngữ (10+11), tr 1-9
59 Nguyễn Đức Tồn (2008), “Bản chất của hoán dụ trong mối quan hệ với ẩn dụ”, Tạp
chí Ngôn ngữ (3), tr 1-6
60 Nguyễn Đức Tồn (2008), Đặc trưng văn hóa – dân tộc của ngôn ngữ và tư duy, NXB
Khoa học xã hội, Hà Nội
61 Nguyễn Đức Tồn, Nguyễn Thị Minh Phượng (2007), “Hiện tượng biến thể và đồng
nghĩa của thành ngữ tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ (3), tr 62-69
62 Nguyễn Ngọc Trâm (2002), Nhóm từ tâm lí – tình cảm tiếng Việt và một số vấn đề từ
vựng – ngữ nghĩa, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
63 Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia (2002), Ngữ pháp tiếng Việt, NXB
Trang 10Khoa học xã hội, Hà Nội
64 Đỗ Ngọc Túc (2004), Góp phần tìm hiểu nghĩa của thành ngữ tiếng Việt, Khóa luận
tốt nghiệp đại học trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Hà Nội
65 Bùi Tất Tươm (chủ biên, 1997), Giáo trình cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, NXB
Giáo dực, Hà Nội
66 Nguyễn Ngọc Vũ (2009), “Hoán dụ ý niệm bộ phận cơ thể người biểu trưng cho tâm trạng, tình cảm trong thành ngữ chứa yếu tố “đầu”, “mặt”, “mắt” tiếng Anh và tiếng
Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ & Đời sống (10), tr 19-24
67 Nguyễn Như Ý (chủ biên, 1993), Từ điển thành ngữ Việt Nam, NXB Văn hóa, Hà
Nội
68 Nguyễn Như Ý (nhiều tác giả, 1999), Đại từ điển tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin,
Hà Nội
69 Nguyễn Như Ý (nhiều tác giả, 2010), Đại từ điển tiếng Việt, NXB ĐHQG TP Hồ Chí
Minh, TP Hồ Chí Minh
Tiếng Anh
70 Fauconnier, G.(2008), Mental Spaces: Aspects of Meaning Construction in Natural
Language, Press of the University of Cambridge, Cambridge, England/北京:世界图书出版公司北京公司
71 Fauconnier, G & Turner, M.(2002), The Way We Think [M] Network: Basic Books
72 Kovecses, Z (2000), Metaphor and Emotion: Language, Culture, and Body in
Human Feeling, Cambridge University Press, Cambridge and New York
73 Lakoff, G and Johnson, M.(1980), Metaphors We Live By, University of Chicago
Press, Chicago
74 Langacker, R W.(2004), Foundations of Cognitive Grammar, Vol I: Theoretical
Prerequisites, Peking University Press, Beijing