Tổng quan về hệ thống IMS 1.1 IMS là gì Trong hai thập kỉ qua, các mạng cố định và di đông đã có một sự chuyển đổi lớn, đóngvai trò không thể thiếu trong cuộc sống con người.Trong lĩnh v
Trang 1IMS( IP MULTIMEDIA SUBSYSTEM )
Trang 3Phần I: giới thiệu về hệ thống IMS
1 Tổng quan về hệ thống IMS
1.1 IMS là gì
Trong hai thập kỉ qua, các mạng cố định và di đông đã có một sự chuyển đổi lớn, đóngvai trò không thể thiếu trong cuộc sống con người.Trong lĩnh vực di động, thế hệ đầu tiên(1G) đã được giới thiệu vào thập niên 1980.Các mạng này cung cấp các dịch vụ cơ bảncho người dùng, quan trọng nhất là truyền thoại và dịch vụ liên quan đến truyền thoại.Thế hệ di động thứ 2 (2G) được ra đời vào những năm 1990 đưa ra một số dịch vụ dữliệu và các dịch vụ người dùng tinh vi hơn Thế hệ di động thứ 3 (3G) (vừa được triểnkhai tại Việt Nam không lâu) cho phép tốc độ truyền dữ liệu cao hơn và cung cấp cácdịch vụ đa phương tiện.Trong lĩnh vực điện thoại cố định, mạng điện thoại truyền thốngPSTN và mạng dịch vụ số tích hợp ISDN đã chiếm lĩnh thị trường về thoại và truyềnthông video.Trong những năm gần đây, Internet đã phát triển nhanh chóng và ngày càngnhiều người dùng thấy được lợi ích của kết nối này Internet ngày càng nhanh hơn, mạnhhơn và giá thành thấp hơn như dịch vụ ADSL, FTTH, … Các kết nối này luôn được đảmbảo thông suốt, giúp người dùng có thể sử dụng các dịch vụ yêu cầu thời gian thực nhưchat, chơi game trực tuyến, VoIP, …
Tại thời điểm hiện tại, sự hội tụ giữa mạng di động và mạng cố định là một xu thế tất yếu.Nhu cầu sử dụng cũng như sự phát triển vượt bật của công nghệ đã thúc đẩy sự gia tăngnhanh chóng của các thiết bị di động Các thiết bị ngày càng tích hợp nhiều tính năng tiêntiến và kiểu dáng, màu sắc phù hợp với hầu hết mọi đối tượng như: màn hình hiển thịchính xác hơn, to hơn, máy ảnh, máy nghe nhạc và nhiều tài nguyên cho các ứng dụngkhác Thế hệ tiếp sau của nhiều thiết bị không chỉ đáp ứng các nhu cầu client-server cơbản, mà còn các dịch vụ peer-to-peer, thuận lợi cho việc chia sẻ trình duyệt, chia sẻ bảng,
Trang 4được phát triển rộng rãi.Hơn nữa, người dùng trong tương lai mong muốn có các dịch vụ
đa phương tiện chất lượng cao, mang tính cá nhân, có khả năng tương tác thời gian thựcmọi lúc mọi nơi trên mọi thiết bị sử dụng.Điều này đặt ra những yêu cầu mới cho kiếntrúc hạ tầng mạng viễn thông.Trong bối cảnh đó, IMS được xem như là một giải pháphứa hẹn để thỏa mãn được các yêu cầu về hội tụ, tích hợp các dịch vụ trên một kết nốicho một thế hệ mạng tương lai
Hình1-1Sự hội tụ mạng
IMS là một kiến trúc mạng nhằm tạo sự thuận tiện cho việc phát triển và phân phối cácdịch vụ đa phương tiện đến người dùng, bất kể là họ đang kết nối thông qua mạng truynhập nào IMS hỗ trợ nhiều phương thức truy nhập như GSM, UMTS, CDMA2000, truynhập hữu tuyến băng rộng như cáp xDSL, cáp quang, cáp truyền hình, cũng như truynhập vô tuyến băng rộng WLAN, WiMAX IMS tạo điều kiện cho các hệ thống mạngkhác nhau có thể vận hành cùng với nhau.IMS hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho cảngười dùng lẫn nhà cung cấp dịch vụ IMS đã và đang được tập trung nghiên cứu cũngnhư thu hút được sự quan tâm lớn của giới công nghiệp …
Trang 51.2 Đôi nét về quá trình chuẩn hóa IMS
IMS được định hình và phát triển bởi diễn đàn công nghiệp 3GPP, thành lập năm 1999.Kiến trúc ban đầu của IMS được xây dựng bởi 3GPP và sau đó đã được chuẩn hóa bởi3GPP trong Release 5 công bố tháng 3 năm 2003 Trong phiên bản đầu tiên này, mụcđích của IMS là tạo thuận lợi cho việc phát triển và triển khai dịch vụ mới trên mạngthông tin di động.Tiếp đến, tổ chức chuẩn hóa 3GPP2 đã xây dựng hệ thống CDMA2000Multimedia Domain (MMD) nhằm hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện trong mạngCDMA2000 dựa trên nền 3GPP IMS.Trong Release 6 của 3GPP IMS, cùng với khuynhhướng tích hợp giữa mạng tế bào và mạng WLAN, mạng truy nhập WLAN đã được đưavào như một mạng truy nhập bên cạnh mạng truy nhập tế bào
IMS khởi đầu như một chuẩn cho mạng vô tuyến Tuy nhiên, cộng đồng mạng hữu tuyến,trong quá trình tìm kiếm một chuẩn thống nhất, sớm nhận thấy thế mạnh của IMS chotruyền thông hữu tuyến Khi đó ETSI đã mở rộng chuẩn IMS thành một phần của kiếntrúc mạng thế hệ tiếp theo NGN mà họ đang xây dựng Tổ chức chuẩn hóa TISPAN trựcthuộc ETSI, với mục đích hội tụ mạng thông tin di động và Internet, đã chuẩn hóa IMSnhư một hệ thống con của NGN Kết hợp với TISPAN, trong Release 7 của IMS, việccung cấp dịch vụ IMS qua mạng cố định đã được bổ sung Năm 2005, phiên bản Release
1 của TISPAN về NGN được coi như một sự khởi đầu cho hội tụ cố định-di động trongIMS Gần đây, 3GPP và TISPAN đã có được một thỏa thuận để cho ra phiên bản Release
8 của IMS với một kiến trúc IMS chung, có thể hỗ trợ các kết nối cố định và các dịch vụnhư IPTV
Đa phần các giao thức sử dụng trong IMS được chuẩn hóa bởi IETF, điển hình nhất làgiao thức khởi tạo phiên SIP Rất nhiều các phát triển và cải tiến của SIP ra đời để hỗ trợcác chức năng theo yêu cầu của hệ thống IMS đã được đề nghị và chuẩn hóa bởi IETFnhư SIP hỗ trợ tính cước, bảo mật v.v… Bên cạnh IETF và TISPAN, một tổ chức chuẩnhóa khác mà 3GPP hợp tác chặt chẽ trong việc phát triển IMS là Liên minh di động mởOMA nhằm phát triển các dịch vụ trên nền IMS Một trong những dịch vụ do OMA phát
Trang 6h 1-2IMS tách biệt chức năng điều khiển với các chức năng khác
Kiến trúc IMS cung cấp nhiều dịch vụ gia tăng cho nhà cung cấp mạng, người phát triểnứng dụng, người cung cấp dịch vụ cũng như người sử dụng các thiết bị đầu cuối Kiếntrúc IMS giúp các dịch vụ mới được triển khai một cách nhanh chóng với chi phí thấp.IMS cung cấp khả năng tính cước phức tạp hơn nhiều so với hệ thống tài khoản trả trướchay trả sau, ví dụ như việc tính cước theo từng dịch vụ sử dụng hay phân chia cước giữacác nhà cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp mạng Khách hàng sẽ chỉ nhận một bảng tínhcước phí duy nhất từ một nhà cung cấp mạng IMS hứa hẹn mang đến nhiều dịch vụ đaphương tiện theo yêu cầu và sở thích của từng khách hàng
Với IMS, nhà cung cấp mạng sẽ không chỉ làm công tác truyền tải thông tin một cáchđơn thuần mà trở thành tâm điểm trong việc phân phối dung lượng thông tin trong mạng,đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS) cũng như kịp thời
Trang 7thay đổi để đáp ứng các tình huống khác nhau của khách hàng
Tóm lại, IMS tạo thuận lợi cho các nhà cung cấp dịch vụ trong việc xây dựng và triểnkhai các ứng dụng mới, giúp nhà cung cấp mạng giảm chi phí triển khai, vận hành vàquản lý, đồng thời tăng lợi nhuận nhờ các dịch vụ mới và những dịch vụ mới hướng đến
sự tiện lợi cho khách hàng
Trang 8Phần II: các thành phần trong hệ thống IMS
2 Thiết bị đầu cuối UE
Là thiết bị đầu cuối thực hiện các yêu cầu dịch vụ.Người dùng sử dụng các thiết bị này đểgiao tiếp với mạng và thực hiện các dịch vụ Ở trạng thái bình thường, UE chứa thông tinvề: địa chỉ của P-CSCF, tên miền Home Network, thuật toán mã hóa, bảo mật, khóa nhậndang thuê bao chung và khóa nhận dạng thuê bao riêng Phần địa chỉ P-CSCF và thuậttoán mã hóa, bảo mật sẽ được trình bày ở những phần sau Chúng ta sẽ tìm hiểu về khóanhận dạng người dùng
2.1 Nhận dạng người dùng
2.1.1 Khóa nhận dạng người dùng riêng
Mỗi người dùng trong phân hệ IMS đều có một khóa nhận dạng người dùng riêng.Khóanày được cung cấp bởi nhà điều hành mạng, được sử dụng trong thủ tục đăng ký, chứngthực, quản lý thuê bao và tính cước Khóa nhận dạng người dùng riêng có những đặc tínhsau:
Không được sử dụng để định tuyến các bản tin SIP
Khóa nhận dạng người dùng riêng chứa các thông tin phục vụ cho việc đăng ký(bao gồm cả đăng ký lại và xóa đăng ký) người dùng vào IMS Home Network
Khóa nhận dạng người dùng riêng được chứa trong ISIM và HSS
Là mã nhận dạng toàn cầu duy nhất và cố định ứng với UE Do đó, khóa này dùng
để xác định UE, không phải xác định thuê bao
Khóa này giống như IMSI trong mạng GSM
2.1.2 Khóa nhận dạng người dùng chung
Mỗi người dùng trong phân hệ IMS có thể có một hoặc nhiều khóa nhận dạng ngườidùng chung Khóa này được người dùng sử dụng khi truyền thông với các người dùngkhác.Khóa này được công khai và có thể trao đổi với người dùng khác thông qua danh
bạ, trang web hoặc business card Trong giai đoạn đầu triển khai IMS, vẫn còn tồn tạinhững mạng khác nhau như PSTN/ISDN, GSM, Internet,….Do đó, người dùng IMS phảitruyền thông được với người dùng ở các mạng này Để đáp ứng nhu cầu này, mỗi ngườidùng IMS sẽ có thêm một số viễn thông, ví dụ: +840975975975 để liên lạc với miền CS
và có địa chỉ URL để giao tiếp với người dùng Internet, ví dụ: abc@cdf.zyz
Khóa nhận dạng người dùng chung có các đặc điểm sau:
Trang 9 Khóa này có thể được tạo nên từ số điện thoại hoặc tên miền trên internet, do nhàkhai thác mạng qui định.Khóa này có thể được sử dụng như SIP URL, được địnhnghĩa trong IETF RFC 3261 và IETF RFC 2396.
Một ISIM lưu trữ ít nhất một khóa nhận dạng người dùng chung
Khóa này không được sử dụng trong quá trình chứng thực thuê bao
Khóa nhận dạng người dùng chung phải được đăng ký trước khi khởi tạo phiênIMS và những phiên không liên quan thủ tục như bản tin: MESSAGE,SUBSCRIBE, NOTIFY,…
Có thể đăng ký nhiều khóa nhận dạng người dùng chung trong cùng một yêu cầuđăng ký từ UE Để đăng ký khóa nhận dạng người dùng chung của một ngườidùng, ta phải mất một khoảng thời gian Do đó, nếu người dùng có 4 khóa nhậndạng người dùng chung thì phải mất khoảng thời gian nhiều hơn 4 lần Để khắcphục điều này, tổ chức 3GPP đã phát triển phương pháp đăng ký nhiều khóa nhậndạng người dùng chung trong cùng một yêu cầu đăng ký gọi là đăng ký ẩn Đểthực hiện đăng ký ẩn, UE gởi bản tin SUBSCRIBE yêu cầu đăng ký ẩn đến S-CSCF Khi S-CSCF nhận được bản tin này, nó sẽ đáp ứng lại bằng bản tinNOTIFY chấp nhận đăng ký ẩn
2.1.3 Tạo khóa nhận dạng người dùng để truyền thông với mạng khác
Trong phần trên ta đã đề cập đến khái niệm khóa nhận dạng người dùng.Các khóa nàyđược lưu trong IMSI của UE.Khi hệ thống IMS được triển khai, có rất nhiều UE đã vàđang sử dụng thuộc các miền CS và PS khác nhau mà không hỗ trợ ứng dụng IMSI Dovậy, một cơ chế để truy cập vào IMS mà không cần IMSI đã được phát triển
Trong mô hình này, khóa nhận dạng người dùng chung, khóa nhận dạng người dùngriêng, tên miền sẽ được tạo ra từ các thông số của IMSI Cơ chế này thích hợp với những
UE có USIM
2.1.3.1 Tạo ra khóa khóa nhận dạng người dùng riêng
Theo 3GPP [TS 23.003] IMSI có cấu trúc như sau:
Trang 10Vd: mobifone: 01, vinaphone 02, viettel 04
MSIN: số xác định thuê bao di động
NMSI: nhận dạng trạm di động quốc gia
IMSI là thông số duy nhất mà ngay cả chủ thuê bao cũng không biết số này
Khi chuyển sang mạng IMS, thông số IMSI của các thuê bao miền PS, CS khác sẽ đượcthay đổi theo định dạng sau: sốIMSI.@MCC.MNC.IMSI.IMSdomainname
Ví dụ: IMSI : 234150999999999
Với: MCC: 234;
MNC: 15;
MSIN: 0999999999Domain name của miền IMS là abc.xyzKhóa nhận dạng người dùng riêng là: 234150999999999@234.15.IMSI.abc.xyz
Trang 112.1.3.2 Tạo ra khóa khóa nhận dạng người dùng chung tạm thời
Nếu trong ISIM không có khóa nhận dạng người dùng chung thì một khóa nhận dạngngười dùng tạm thời sẽ được tạo ra dựa trên thông tin của IMSI Khóa này có dạng mộtđịa chỉ SIP: user@domain Phương pháp tạo ra khóa này tương tự như khóa nhận dạngngười dùng riêng Với thông số IMSI như phần trên, thì khóa nhận dạng người dùngriêng tạm thời là:
Sip: 234150999999999@234.15.IMSI.abc.xyz
Kiến trúc IMS đặt ra các yêu cầu sau đối với khóa nhận dạng người dùng tạm thời:
Khóa nhận dạng người dùng chung tạm thời không được sử dụng để truyền thông trongmạng IMS cũng như không hiển thị cho người sử dụng biết Nó chỉ được sử dụng trongquá trình đăng ký với hình thức đăng ký ẩn như là một khóa nhận dạng người dùngchung
Sau khi đăng ký ẩn, khóa này được gọi là khóa nhận dạng người dùng chung đăng ký ẩn
Nó sẽ được sử dụng để xử lý phiên, trong bản tin SIP và trong các thủ tục tiếp sau
Chỉ có UE sử dụng khóa nhận dạng người dùng đăng ký ẩn
Khóa nhận dạng người dùng tạm thời chỉ có ý nghĩa tại HSS và S-CSCF
2.2 Nhận dạng thiết bị
2.2.1 Module nhận dạng dịch vụ đa phương tiện IP (ISIM)
UICC là một thiết bị bảo mật vật lý có thể gắn vào hoặc tháo ra khỏi UE một cách dễdàng.Trong UICC chứa một hoặc nhiều ứng dụng.Một trong những ứng dụng đó là ISIM.Thông tin trong ISIM dùng chủ yếu với mục đích đăng ký, có thể chia thành 6 nhóm chủyếu sau:
Trang 12Hình 2-4Cấu trúc UICC
Key bảo mật
Chứa các khóa, các thuật toán toàn vẹn, mã hóa và nhận dạng.Khóa toàn vẹn dùng để bảo
vệ tính toàn vẹn của báo hiệu SIP, đảm bảo báo hiệu không bị thay đổi khi truyền qua cácnút trên mạng Khóa mã hóa dùng để bảo mật báo hiệu SIP, đảm bảo sự bí mật của báohiệu, không có một nút khác có thể biết nội dung của bản tin này Khóa nhận dạng dùng
để đảm bảo chỉ có đúng người dùng này mới có thể biết nội dung báo hiệu
Khóa nhận dạng người dùng riêng
Chứa khóa nhận dạng người dùng riêng của một US, dùng để thực hiện yêu cầu đăng ký
Khóa nhận dạng người dùng chung
Chứa một hoặc nhiều khóa nhận dạng người dùng chung của US Những khóa này dùngtrong yêu cầu đăng ký để người dùng có thể sử dụng truyền thông với nhau
Trang 13Địa chỉ tên miền nơi UE đăng ký, dùng trong bản tin yêu cầu đăng ký và định tuyến bảntin yêu cầu đến Home network.
Dữ liệu quản trị
Chứa các dữ liệu khác nhau của nhà sản xuất hoặc nhà điều hành mạng IMS, nhằm đảmbảo quản lý thiết bị cũng như đảm bảo thiết bị có thể giao tiếp với đối tượng khác
2.2.2 Module nhận dạng thuê bao toàn cầu (USIM)
USIM cần thiết để truy cập vào miền PS như GPRS và xác định một thuê bao cụthể.Tương tự như ISIM, USIM cũng nằm trong UICC.Nó có thể bao gồm các ứng dụng
sử dụng tính năng được đưa ra trong USIM Application Toolkit
USIM chứa các thông số bảo mật cho việc truy cập vào miền PS, số IMSI, danh sách têncác điểm cho phép truy cập, dịch vụ tin nhắn đa phương tiện MMS
Trang 14Phần III: Chức năng các thành phần trong hệ thống IMS
Trong phần này sẽ giới thiệu về chức năng các thành phần trong IMS Các thành phầnnày có thể phân chia thành 6 nhóm chính:
Chức năng điều khiển cuộc gọi (CSCF)
Cơ sở dữ liệu (HSS, SLF)
Chức năng quyết định chính sách PDF
Chức năng dữ trữ tài nguyên MRF
Chức năng giao tiếp với mạng chuyển mạch kênh: BGCF, MGCF, IMS-MGW,SGW
Chức năng giao tiếp với mạng chuyển mạch gói GGSN và SGSN
3 Chức năng điều khiển cuộc gọi CSCF
CSCF có 3 loại: Proxy-CSCF (P-CSCF), Serving- CSCF (S-CSCF) và CSCF (I-CSCF) Mỗi CSCF có chức năng riêng Chức năng chung của CSCF là đóng vàitrò trong suốt quá trình đăng kí và thiết lập phiên giữa các thực thể SIP Hơn nữa, nhữngchức năng này có thể gởi dữ liệu tính cước đến một Server tính cước Có một vài chứcnăng chung giữa P-CSCF và S-CSCF trong hoạt động Cả hai có thể đại diện cho user đểkết thúc phiên (ví dụ như khi S-CSCF xác định được tình trạng phiên bị treo hoặc P-CSCF nhận được khai báo về mất sóng mang) và có thể kiểm tra nội dung của bản tintrong giao thức SDP
Interrogating-3.1 P-CSCF
Là điểm tiếp xúc đầu tiên giữa UE với mạng IMS.Tất cả những tín hiệu SIP được gởigiữa mạng IMS và UE đều đi qua P-CSCF Do đó, nhiệm vụ chính của P-CSCF làchuyển tiếp bản tin SIP dựa vào tên domain Ngoài ra, P-CSCF còn thực hiện: nén bản tinSIP, bảo mật, tương tác với PDF, tham gia vào quá trình tính cước, và xác định phiênkhẩn cấp
Trang 15Hình 3-5P-CSCF
3.1.1 Cách UE xác định địa chỉ P-CSCF
Để truyền thông với mạng IMS thì UE phải biết ít nhất một địa chỉ IP của P-CSCF Việcxác định địa chỉ IP của P-CSCF được 3GPP chuẩn hóa theo 3 cách: thủ tục GPRS, dùngDHCP DNS và cách gán tĩnh địa chỉ IP hoặc tên của P-CSCF cho UE
Thủ tục GPRS để UE có được địa chỉ của P-CSCF thực hiện như sau:
Trang 16địa chỉ IP đầu tiên trong bảng các địa chỉ IP do DNS Server cung cấp.
Bước 3: Trong khi chờ nhận đáp ứng, SGSN có thể nhận các G-PDU từ GGSN
nhưng không chuyển các G-PDU này tới MS Nếu yêu cầu được chấp nhận thìmột tunnel được khởi tạo giữa PDP context trong SGSN và PDP context trongGGSN Nếu không thành công, SGSN sẽ gửi lại bản tin này tới địa chỉ IP tiếp theotrong bản địa chỉ Cũng trong giai đoạn này, GGSN sẽ truy vấn trực tiếp đến P-CSCF để biết địa chỉ IP của P-CSCF
Bước 4: Bản tin đáp ứng được gửi lại từ GGSN tới SGSN Khi SGSN nhận được
bản tin đáp ứng với giá trị Cause là ‘Request Accepted’ (chấp nhận yêu cầu),SGSN sẽ kích hoạt PDP context
Bước 5: SGSN gởi bản tin chấp nhận kích hoạt PDP context đến UE Trong bản
tin này chứa các thông tin cần thiết cho việc thiết lập kết nối bao gồm địa chỉ IPcủa P-CSCF
Đến thời điểm hiện tại, thủ tục này chưa được 3GPP chuẩn hóa chỉ được nêu ra trongPre-release 5
Thủ tục tìm địa chỉ IP của P-CSCF bằng cách dùng DHCP và DNS Server đượcthực hiện như sau:
Trang 17Hình 3-7Tìm địa chỉ IP của P-CSCF bằng cách dùng DHCP và DNS Server
Bước 1: UE gởi broadcast gói DHCP Discover Khi một UE tham gia vào mạng
(bật máy, khởi động lại ), nó sẽ gửi broadcast gói tin DHCP Discover để yêu cầumột địa chỉ IP từ các DHCP SERVER trong mạng
Bước 2: Các DHCP trong mạng gởi broadcast (có tài liệu ghi Unicast) gói DHCP
Trang 18thành Lúc này, UE đã có IP và biết địa chỉ của DNS Server, địa chỉ IP hoặcFQDN của P-CSCF.Trong một số trường hợp DHCP SERVER cũng có thể gởibản tin DHCP NACK để báo rằng không thành công thì UE phải thực hiện lại việcxin IP.
Bước 5: Trong trường hợp UE nhận được FQDN của P-CSCF thì nó sẽ truy vấn
DNS Server để phân giải tên này ra IP của P-CSCF Do có thể có nhiều P-CSCFnên việc DHCP gán một FQDN của P-CSCF là cần thiết, giúp giảm tải lên một P-CSCF cụ thể
Bước 6: DNS Server đáp ứng lại một địa chỉ IP của P-CSCF UE sẽ dùng IP này
để truyền thông với mạng IMS
3.1.2 Nén bản tin SIP
SIP là giao thức báo hiệu dựa trên text nên dung lượng bản tin lớn hơn rất nhiều so vớibản tin được mã hóa nhị phân Vì thế, để tăng tốc độ thiết lập phiên, 3GPP đã dưa ra cáchthức nén bản tin SIP giữa UE với P-CSCF trong RFC3486.P-CSCF cần phải nén bản tinnếu UE xác định rằng muốn nhận bản tin đã được nén
Thông số thể hiện yêu cầu nén được định nghĩa như là một tham số SIP URI và được đặttên là “comp”.Hiện nay chỉ có một giá trị được định nghĩa cho tham số này là
“sigComp” Khi một thực thể SIP gởi bản tin đến một thực thể khác mà trong SIP URIchứa thông số “comp=SigComp” thì bản tin sẽ được nén
Trang 19Thông thường, khi một UA gởi bản tin yêu cầu chứa thông số “comp=SigComp” trongheader Via Nếu có mặt header Contract, thông số này cũng được thêm vào headerContract URI P- CSCF sẽ chuyển tiếp yêu cầu nén cũng như chèn thông số đó trongheader Via của chính nó Nếu Proxy thực hiện chức năng định tuyến, nó sẽ thêm thông số
đó vào trong header Route
3.1.3 P-CSCF tương tác với PDF và tham gia tính cước
P-CSCF có nhiệm vụ sắp đặt theo trình tự những phiên và những thông tin liên quan đếntruyền dẫn theo PDF khi mà người điều hành mạng muốn áp dụng SBLP Thông quaPDF, IMS có thể phân phối những thông tin liên quan đến tính phí đến mạng GPRS vàngược lại, IMS cũng nhận được những thông tin về tính phí từ mạng GPRS
Khi P-CSCF nhận được bản tin đăng ký của UE, nó sẽ tạo ra một IMS Charging ID(ICID) làm cơ sở trong quá trình tính cước.P-CSCF sẽ lưu trữ lại và chuyển ICID này đếncác khối chức năng có tham gia vào quá trình tính cước.Khi UE bắt đầu sử dụng một dịch
vụ có tính cước thì tại những nút mạng có tham gia vào quá trình tính cước sẽ có một bộTimer bật lên Khi UE kết thúc dịch vụ thì bộ Timer này dừng lại và gởi thông tin về thờigian và dịch vụ sử dụng đến khối chức năng tính cước