6 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH .... Tuy nhiên mặt bằng ứng dụng CNTT của ngành tài chính ở tỉnh Hà
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và đảm bảo tính khoa học
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Thùy Anh - Người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô giáo khoa kinh tế - chính trị, Phòng quản lý đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin cảm ơn Cục Tin học và thống kê tài chính - Bộ Tài chính, Lãnh đạo Sở và các phòng nghiệp vụ của Sở Tài chính tỉnh Hà Giang, các phòng Tài chính - kế hoạch huyện, thành phố và các cơ quan đơn vị đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được theo học và hoàn thiện khóa học này
Trang 5
MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN i
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 6
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 6
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 9
1.2.1 CÁC KHÁI NIỆM 9
1.2.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 10
1.2.3 ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG ỨNG DỤNG CNTT VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH: 10
1.2.4 KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CNTT VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ 10
CHƯƠNG 2: 10
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 10
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu khoa học 10
2.1.2 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 10
2.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỤ THỂ 10
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp 10
2.2.2 Phương pháp quy nạp và diễn giải 10
2.2.3 Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc 10
Trang 6
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN 10
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu 10
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu, tài liệu 10
CHƯƠNG 3: 10
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỈNH HÀ GIANG 10
3.1 MỘT VÀI NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH HÀ GIANG 10
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 10
3.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Ngành Tài chính ở tỉnh Hà Giang 10
3.2 CHỦ TRƯƠNG CHÍNH SÁCH, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG CNTT 10
3.3 NHU CẦU ỨNG DỤNG CNTT VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỈNH HÀ GIANG 10
3.4 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỈNH HÀ GIANG 10
3.4.1 Hạ tầng kỹ thuật phần cứng 10
3.4.2 Triển khai các ứng dụng chính: 10
3.4.3 Triển khai các ứng dụng hỗ trợ phục vụ điều hành nội bộ và cải cách hành chính 10
3.5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỈNH HÀ GIANG 10
3.5.1 Tiêu chí đánh giá mức độ triển khai ứng dụng CNTT: 10
CHƯƠNG 4: 10
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỈNH HÀ GIANG 10
4.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CNTT VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN NĂM 2011-2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 10
Trang 7
4.1.1 Mục tiêu ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính ở tỉnh
Hà Giang giai đoạn năm 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020 10 4.1.2 Định hướng ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính ở tỉnh Hà Giang giai đoạn năm 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020 10 4.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG CNTT VÀO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN NĂM 2011-2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 10 KẾT LUẬN 10 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 8i
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
1
CNH,
Trang 9ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ về sự phân tầng của CNTT 10 Hình 1.2: Bốn thành phần, ba chủ thể 10 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Tài chính Hà Giang 10
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Bảng xếp hạng chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT của các Sở Tài chính cả nước qua một số năm 10
Trang 10Cuộc cách mạng về công nghệ thông tin (CNTT) đang diễn ra trên quy
mô toàn cầu và ngày càng đi vào chiều sâu, không loại trừ bất cứ một quốc gia nào Nó đã và đang tạo ra một bối cảnh cho sự ra đời của những cái mới Bởi cuộc cách mạng thông tin đang trên đường tiến tới, đó không chỉ là cuộc cách mạng về công nghệ, về máy móc, về kỹ thuật, về phần giá trị tăng thêm hay tốc độ, mà trước hết đó là cuộc cách mạng về quan niệm, về đổi mới tư duy
Ngày nay, CNTT là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác nó có tác dụng làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại Áp dụng những tiến bộ khoa học, thành tựu về CNTT trong phát triển kinh tế - xã hội, khai thác triệt để các tiềm lực, đổi mới nền sản xuất là cấp thiết đối với những quốc gia đang phát triển khi bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ở Việt Nam, ngay từ thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ cứu nước,
Trang 112
Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương vận dụng CNTT trong một số lĩnh vực; Khi bước sang thời kỳ đổi mới, chủ trương ứng dụng CNTT đã được nhấn mạnh và cụ thể hóa trong nhiều nghị quyết của Đảng và Chính phủ như: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/3/1991 của Bộ Chính trị về khoa học và công nghệ trong sự nghiệp đổi mới; Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa VII về ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, trong đó có CNTT Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX nhấn mạnh về phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ: thương mại, kể cả thương mại điện tử, các loại hình vận tải, bưu chính viễn thông sớm phổ cập sử dụng tin học và mạng thông tin quốc tế (Internet) trong nền kinh tế và đời sống xã hội Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị khóa IX xác định rõ "ứng dụng và phát triển CNTT ở nước
ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ
có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng
đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa [14, tr.7]
Chính phủ Việt Nam đã ký hiệp định khung E-Asian vào ngày 24/11/2000 với mục tiêu chính là: xây dựng chính phủ điện tử, thương mại điện tử và cộng đồng điện tử, có nghĩa là chúng ta đã cam kết đồng thuận triển khai các hoạt động của hiệp định, từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm thực hiện mô hình chính phủ điện tử, thương mại điện tử, cộng đồng điện tử ở Việt Nam Một khi chính phủ điện tử, thương mại điện tử, cộng đồng điện tử được vận hành có hiệu quả, các thao tác kỹ thuật được chuẩn hóa
và thực hiện nhanh chóng, thì mức độ chi phối của yếu tố chủ quan của con người vào nhiều khâu của quá trình quản lý sẽ được giảm đáng kể Cộng đồng điện tử, thương mại điện tử sẽ đảm bảo phát triển nhanh một xã hội tri thức, thu hẹp sự khác biệt về kỹ thuật số, sự thông thoáng và hiệu quả khi người
Trang 12Tuy nhiên mặt bằng ứng dụng CNTT của ngành tài chính ở tỉnh Hà Giang hiện nay chưa đáp ứng kịp yêu cầu của công tác quản lý, còn nhiều hạn chế so với các ngành, lĩnh vực quản lý khác; Vai trò động lực và tiềm năng to lớn của CNTT phục vụ công tác quản lý tài chính chưa được phát huy mạnh
mẽ, nguồn nhân lực CNTT chưa được phát triển kịp thời cả về số lượng và chất lượng, các ứng dụng CNTT chưa đáp ứng về số lượng và chất lượng, đầu
tư cho CNTT chưa tương xứng với tiềm năng, công tác quản lý đôi lúc còn hình thức và hiệu quả chưa cao
Thực tế có nhiều loại yếu tố tác động ảnh hưởng, nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến thực trạng trên Do đó đòi hỏi phải có những công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, cả dưới góc độ lý luận và góc độ thực
tiễn Đề tài "Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính ở tỉnh Hà
Giang" đã được tác giả chọn làm luận văn thạc sĩ, nhằm góp phần hệ thống
hóa cơ sở lý luận, rút ra những điểm quan trọng và đẩy mạnh Ứng dụng công
Trang 134
nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính ở tỉnh Hà Giang
2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính ở tỉnh
Hà Giang hiện nay như thế nào ?
- Làm thế nào để đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý
tài chính ở tỉnh Hà Giang trong thời gian tới ?
3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính ở
tỉnh Hà Giang; Từ đó đề xuất những giải pháp để đẩy mạnh ứng dụng CNTT
vào công tác quản lý tài chính ở tỉnh Hà Giang
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu của đề tài, luận văn xác định các nhiệm vụ
gồm:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về CNTT và ứng dụng CNTT
trong công tác quản lý tài chính
- Đánh giá thực trạng và những yếu tố tác động đến ứng dụng CNTT vào
công tác quản lý tài chính ở tỉnh Hà Giang
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT phục vụ công
tác quản lý tài chính ở tỉnh Hà Giang
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý tài chính ở các cơ
quan trong ngành tài chính tỉnh Hà Giang, gồm Sở Tài chính và các Phòng
Tài chính - kế hoạch huyện, thành phố
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu hoạt động ứng dụng CNTT của các
cơ quan trong ngành tài chính tỉnh Hà Giang, gồm Sở Tài chính và các Phòng
Tài chính - kế hoạch huyện, thành phố từ năm 2004 đến nay
Luận văn không nghiên cứu về phát triển công nghiệp CNTT, thị trường,
Trang 145
kinh doanh sản phẩm CNTT và các giải pháp liên quan đến kỹ thuật CNTT
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Luận văn đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu hoàn thiện và đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển KT-XH ở tỉnh Hà Giang
Luận văn đưa ra các khuyến nghị với Lãnh đạo và công chức viên chức trong ngành tài chính tỉnh Hà Giang trong việc nhận thức đầy đủ cở sở lý luận gắn với thực tiễn để đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính nói riêng, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước nói chung theo mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, nhà nước ta hiện nay
Luận văn là tài liệu cơ sở khoa học giúp cho các tổ chức, cá nhân quan tâm đến lĩnh vực ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính có thể tham khảo, tiếp tục nghiên cứu áp dụng tại các địa phương khác
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn gồm có phần mở đầu, phần kết luận và các chương:
- Phần mở đầu
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở khoa học về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính ở tỉnh Hà Giang
- Chương 4: Giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý tài chính ở tỉnh Hà Giang
- Kết luận
Trang 156
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, vai trò của CNTT ngày càng được nâng cao
và chiếm vị trí quan trọng trong mọi lĩnh vực, ngành nghề, đặc biệt là phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa xã hội Công tác ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý của Nhà nước được đặc biệt quan tâm, các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp Trung ương và ở Địa phương đều có những chương trình ứng dụng CNTT riêng cho mình Công tác nghiên cứu giảng dạy và ứng dụng CNTT được các nhà khoa học vào cuộc đã thúc đẩy phát triển nhanh chóng và mang lại nhiều thành tựu, tiến bộ khoa học
Có nhiều tác phẩm viết về vai trò của CNTT trong đời sống và trong công tác ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính như:
- Bài phát biểu của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại Hội nghị Diễn đàn cấp cao CNTT - Truyền thông Việt Nam lần thứ 3 năm 2013 Thủ tướng khẳng định: Chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp thích hợp về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó xác định CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của phát triển, góp phần làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước
- Bài phát biểu của Thứ trưởng Bộ Tài chính Trần Xuân Hà tại hội nghị Hội thảo triển lãm Việt Nam Finance 2014 trong tháng 9/2014 Thứ trưởng
Bộ Tài chính Trần Xuân Hà cho biết: Để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu
và định hướng cải cách nền tài chính công theo chiến lược tài chính đến năm
2020, công tác ứng dụng CNTT trong ngành Tài chính cần phải tiếp tục được đẩy mạnh để phát huy hiệu quả các hệ thống CNTT hiện có, hỗ trợ cải thiện
Trang 167
môi trường kinh doanh cũng như thúc đẩy cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính Việc triển khai các hệ thống CNTT mới cũng đồng thời phải đảm bảo được tính kết nối, tính đồng bộ giữa quá trình cải cách thể chế, đưa CNTT trở thành công cụ quan trọng để hiện thực hóa các định hướng về cải cách nền tài chính công Thứ trưởng nhấn mạnh: Việc triển khai xây dựng Hệ thống thông tin quản lý Tài chính Chính phủ (GFMIS) đã được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm về phát triển CNTT của Ngành Tài chính trong hai năm tới Định hướng và lộ trình thực hiện GFMIS cũng đã được xác định trong Chương trình hành động của ngành Tài chính triển khai thực hiện Chiến lược tài chính đến năm 2020 Thứ trưởng Trần Xuân Hà đề nghị Hội thảo triển lãm Tài chính Việt Nam 2014, cần tập trung làm rõ về 3 vấn đề cơ bản: Thứ nhất, có đánh giá đầy đủ, toàn diện về những vấn đề đang đặt ra đối với việc xây dựng Hệ thống GFMIS ở Việt Nam, chỉ ra được những yêu cầu
mà Hệ thống GFMIS cần hướng tới để từ đó có thể góp phần thực hiện có hiệu quả các định hướng cải cách thể chế tài chính công đến năm 2020, đặc biệt là trong việc nâng cao hiệu quả, hiệu lực về quản lý tài chính công; đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính; tăng cường minh bạch và công khai; Thứ hai, thảo luận, làm rõ các xu thế ứng dụng CNTT, kinh nghiệm các nước trong việc hoàn thiện phương thức, cách thức xây dựng và triển khai GFMIS, đặc biệt là về mô hình, lộ trình và điều kiện tổ chức thực hiện; Thứ ba, các giải pháp, chính sách để đảm bảo sự thành công trong quá trình xây dựng và triển khai GFMIS ở Việt Nam, đặc biệt là những giải pháp
để phát huy được hiệu quả của GFMIS trong tiến trình cải cách nền tài chính công của Việt Nam, trong đó có cả những giải pháp về chính sách và lộ trình triển khai hệ thống GFMIS có ảnh hưởng rất lớn đến công tác triển khai ứng dụng CNTT ngành tài chính ở tỉnh Hà Giang
- Đề tài khoa học cấp bộ về CNTT phục vụ QLNN và Quản lý nhà nước
về CNTT (2003) của tác giả TS Nguyễn Khắc Khoa nghiên cứu về: CNTT và tác động của CNTT trong thời đại mới; CNTT phục vụ QLNN và Quản lý nhà nước về thông tin và CNTT